“Nước nhà dành được độc lập, tự do mà dân vẫn còn đói nghèo, cực khổ thì độc lập, tự do phỏng có ích gì. Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu” (Trích lời Chủ tịch Hồ Chí Minh) Do đó ngay từ ngày đầu của cách mạng, Người đã đặc biệt chăm lo đến cuộc sống của người dân. Người coi dốt cũng là giặc, thứ “giặc nội xâm” này cũng nguy hiểm không kém gì giặc ngoại xâm. Chính vì thế, Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động cuộc thi đua ái quốc, kêu gọi toàn dân ra sức tăng gia sản xuất. Ngay từ ngày ấy, Người đã có tư tưởng sâu sắc về XĐGN, từng bước phấn đấu cho đất nước phú cường, nhà nhà hạnh phúc. Ngày nay, khi bước sang một thời đại mới CNH, HĐH nhưng chống đói nghèo vẫn luôn là đề tài nóng bỏng, là vấn đề mang tính toàn cầu và đang thu hút nỗ lực chung của cả cộng đồng quốc tế. Đối với Việt Nam, đói nghèo là vấn đề ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững, đồng thời là vấn đề xã hội nhạy cảm nhất. Xoá đói giảm nghèo, khuyến khích làm giàu một cách chính đáng là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, đó là một trong những vấn đề cơ bản của chính sách xã hội hướng vào phát triển con người nói chung và người nghèo nói riêng, tạo cơ hội cho họ hoà nhập vào quá trình phát triển kinh tế xã hội. Hòa chung vào phong trào XĐGN của cả nước, với đặc điểm là một tỉnh nghèo, được sự quan tâm giúp đỡ của Đảng, Nhà nước, các Bộ, ngành Trung ương, các tổ chức Quốc tế, Đảng bộ và nhân dân Hà Tĩnh đã sớm phát động việc thực hiện phong trào XĐGN, tập trung phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo ổn định chính trị, giữ vững quốc phòng anh ninh góp phần thực hiện tốt công tác XĐGN. Tuy nhiên sự phân hoá giàu nghèo, sự chênh lệch về mức sống của các tầng lớp dân cư diễn ra có ranh giới rõ rệt, là vấn đề xã hội đặc biệt quan tâm. Mỗi giai đoạn tuy có nội dung và giải pháp khác nhau nhưng đều hướng tới mục tiêu chung là nâng cao đời sống người dân, theo tâm niệm của Hồ Chí Minh:“Làm cho người nghèo thì đủ ăn; người đủ ăn thì khá, giàu; người khá, giàu thì giàu thêm”. Kế thừa và phát huy những thành tựu đạt được trong công cuộc XĐGN giai đoạn 20012005, đang ở giữa chặng đường giai đoạn 20062010, nhưng Đảng bộ và nhân dân Hà Tĩnh vẫn luôn coi XĐGN là nhiệm vụ hàng đầu để thực hiện mục tiêu mà Đảng và Nhà nước đặt ra. Xuất phát từ những vấn đề trên, em xin chọn đề tài chuyên đề thực tập của mình là: “Giải pháp xoá đói giảm nghèo ở tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2010” Nhằm đánh giá đúng thực trạng đói nghèo, tìm ra nguyên nhân và biện pháp để XĐGN ở tỉnh Hà Tỉnh. Đề tài tập trung nghiên cứu các hộ đói nghèo qua điều tra ở địa bàn tỉnh Hà Tĩnh trong giai đoạn 20012007, từ đó định hướng giải pháp XĐGN đến năm 2010.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ HOẠCH VÀ PHÁT TRIỂN
CHUY£N §Ò THùC TËP tèt nghiÖp
Đề tài:
GIẢI PHÁP XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở TỈNH HÀ TĨNH
ĐẾN NĂM 2010
SINH VIÊN : LÊ THANH HOÀI
LỚP : KINH TẾ PHÁT TRIỂN 47B-QN
GV HƯỚNG DẪN : PGS.TS.LÊ HUY ĐỨC
Hµ Néi, 2009 MỤC LỤC
Trang 2Chuyên đề thực tập
BẢNG LIỆT Kấ CÁC TỪ VIấ́T TẮT
BẢNG BIấ̉U
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: SỰ CẦN THIấ́T VỀ TĂNG CƯỜNG XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở VIỆT NAM 3
I NGHẩO ĐểI VÀ CÁC TIấU CHÍ ĐÁNH GIÁ 3
1 Khỏi niệm chung 3
1.1 Quan niệm chung 4
1.2 Quan niệm vờ̀ đúi nghốo ở Việt Nam 6
1.3 Mụ̣t sụ́ điờ̀m cõ̀n chú ý khi xem xét tình trạng hay mức đụ̣ nghốo đúi 7
2 Cỏc tiờu chớ đỏnh giỏ nghốo đúi 8
2.1 Chuẩn đúi nghốo quụ́c tế 8
2.2 Chuẩn đúi nghốo của Việt Nam 8
II CÁC NGUYấN NHÂN CỦA NGHẩO ĐểI 10
1 Đúi nghốo do hạn chế của chớnh người nghốo và gia đỡnh họ 10
1.1 Gia đình đụng con ớt lao đụ̣ng 10
1.2 Thiếu vụ́n hoặc khụng cú vụ́n để kinh doanh, chi tiờu khụng cú kế hoạch 10
1.3 Do trình đụ̣ học vấn thấp, việc làm thiếu và khụng ổn định 10
1.4 Do bệnh tật sức khoẻ yếu kém và bất bình đẳng giới 11
1.5 Người nghốo khụng cú khả năng tiếp cận với phỏp luật, chưa được bảo vệ quyờ̀n lợi hợp phỏp 11
1.6 Nguy cơ dễ bị tổn thương do ảnh hưởng của thiờn tai và cỏc rủi ro khỏc 11
2 Nguyờn nhõn do điều kiện tự nhiờn 12
3 Cỏc yếu tố xó hội tỏc động 12
Trang 3Chuyên đề thực tập
3.1 Hậu quả của chiến tranh, khủng hoảng kinh
tế 12
3.2 Sự tham gia của cụ̣ng đồng 12
III SỰ CẦN THIẾT XểA ĐểI GIẢM NGHẩO NểI CHUNG 13
1 Xúa đúi giảm nghốo 13
2 Sự cần thiết xúa đúi giảm nghốo 13
2.1 Xúa đúi giảm nghốo đụ́i với sự phỏt triển kinh tế 14
2.2 Xúa đúi giảm nghốo đụ́i với sự phỏt triển xó hụ̣i 14
2.3 Xoỏ đúi giảm nghốo đụ́i với vấn đờ̀ chớnh trị, an ninh, xó hụ̣i 15
2.4 Xoỏ đúi giảm nghốo đụ́i với vấn đờ̀ văn hoỏ 15
IV KINH NGHIậ́M XểA ĐểI GIẢM NGHẩO Ở Mệ̃T Sễ́ ĐỊA PHƯƠNG 16
KINH NGHIỆM XểA ĐểI GIẢM NGHẩO Ở TỈNH ĐỒNG NAI TRONG GIAI ĐOẠN 2001-2005 16
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ĐÓI NGHÈO VÀ CễNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở TỈNH HÀ TĨNH 20
I KHÁI QUÁT CÁC ĐẶC ĐIấ̉M TỰ NHIấN - KINH TẾ - XÃ Hệ̃I CỦA TỈNH HÀ TĨNH 20
1 Đặc điờ̉m tự nhiờn và tài nguyờn thiờn nhiờn 20
1.1 Vị trớ địa lý, địa hình, đất đai 20
1.2 Khớ hậu 22
1.3 Tài nguyờn 22
2 Tỡnh hỡnh phỏt triờ̉n kinh tế 25
2.1 Đặc điểm vờ̀ kinh tế 25
2.2 Đỏnh giỏ hiện trạng phỏt triển cỏc ngành, lĩnh vực 26
3 Tỡnh hỡnh phỏt triờ̉n xó hội 31
3.1 Tình hình dõn sụ́ và lao đụ̣ng 31
Trang 4Chuyên đề thực tập
3.2 Y tế, chăm súc sức khỏe nhõn dõn và kế hoạch hoỏ gia đình 32
3.3 Giỏo dục- đào tạo 32
3.4 Văn hoỏ - Thụng tin, Thể dục - Thể thao 33
3.5 Cụng tỏc chớnh sỏch xó hụ̣i, việc làm và xoỏ đúi giảm nghốo 33
II THỰC TRẠNG ĐểI NGHẩO VÀ CễNG TÁC XĐGN Ở TỈNH HÀ TĨNH TRONG GIAI ĐOẠN 2001- 2007 34
1 Thực trạng đúi nghốo ở tỉnh Hà Tĩnh 34
2 Một số kết quả đạt được về cụng tỏc xoỏ đúi giảm nghốo ở tỉnh Hà Tĩnh trong giai đoạn 2001- 2007 36
2.1 Hụ̃ trợ cỏc xó nghốo để xõy dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tõ̀ng 36
2.2 Hụ̃ trợ khỏm chữa bệnh cho người nghốo 37
2.3 Hụ̃ trợ cho người nghốo vờ̀ giỏo dục 38
2.4 Hụ̃ trợ người nghốo vờ̀ nhà ở 38
2.5 Nõng cao kiến thức cho người nghốo và cỏn bụ làm cụng tỏc XĐGN 38
3 Đỏnh giỏ chung về kết quả XĐGN 38
3.1 Ưu điểm 38
3.2 Hạn chế 39
III CHÍNH SÁCH XểA ĐểI GIẢM NGHẩO ĐƯỢC ÁP DỤNG 41
1 Cỏc chủ trương, chớnh sỏch vờ̀ cụng tỏc XĐGN của Nhà nước 41
2 Cỏc chớnh sỏch vờ̀ cụng tỏc XĐGN của tỉnh, huyện 46
3 Cỏc chủ trương, chớnh sỏch khỏc cú liờn quan 47
IV THỰC TRẠNG VÀ CÁC NHÂN Tễ́ ẢNH HƯỞNG 48
1 Đúi nghốo do hạn chế của chớnh người nghốo và gia đỡnh họ 48
Trang 5Chuyên đề thực tập
1.1 Gia đình đụng con ớt lao đụ̣ng 48
1.2 Thiếu thụ́n cỏc điờ̀u kiện để sản xuất, làm ăn 49
1.3 Người nghốo khụng cú đủ điờ̀u kiện tiếp cận với phỏp luật, chưa được bảo vệ quyờ̀n lợi và lợi ớch hợp phỏp 50
1.4 Gặp tai nạn, bệnh tật, sức khoẻ yếu kém, đau ụ́m 51
1.5 Cỏc tệ nan xó hụ̣i và cỏc nguyờn nhõn khỏc 51
2 Nguyờn nhõn do điều kiện tự nhiờn 52
3 Cỏc yếu tố xó hội tỏc động 52
3.1 Nguyờn nhõn do lịch sư 52
3.2 Sự tham gia của cụ̣ng đồng 53
CHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở HÀ TĨNH TRONG THỜI GIAN TỚI 56
I Bễ́I CẢNH KINH TẾ - XÃ Hệ̃I TÁC Đệ̃NG ĐẾN XĐGN TRONG THỜI GIAN TỚI 56
1 Những thuọ̃n lợi 56
2 Những khú khăn và thỏch thức 57
II PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIấU XĐGN TRONG THỜI GIAN TỚI 58
1 Căn cứ 58
2 Phương hướng và mục tiờu XĐGN 60
2.1 Phương hướng XĐGN 60
2.2 Mục tiờu XĐGN 61
III NHỮNG GIẢI PHÁP CƠ BẢN XOÁ ĐểI GIẢM NGHẩO 62
1 Đõ̉y mạnh tăng trưởng kinh tế 62
2 Phỏt triờ̉n nụng nghiệp và kinh tế nụng thụn đờ̉ xoỏ đúi giảm nghốo… 63
2.1 Nõng cao hiệu quả và đa dạng hoỏ sản xuất nụng nghiệp 65
2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đa dạng hoỏ thu nhập ở nụng thụn 65
Trang 6Chuyên đề thực tập
3 Phỏt triờ̉n cụng nghiệp tạo việc làm và nõng cao mức sống cho người
nghốo……… 66
4 Phỏt triờ̉n cơ sở hạ tầng cho cỏc xó nghốo, vựng nghốo, người nghốo tiếp cọ̃n dịch vụ cụng 67
4.1 Vờ̀ phỏt triển và sư dụng điện ở cỏc xó nghốo 67
4.2 Vờ̀ phỏt triển đường giao thụng 68
4.3 Vờ̀ phỏt triển thuỷ lợi nhỏ và cung cấp nước sạch cho cỏc xó nghốo 70
4.4 Vờ̀ phỏt triển mạng lưới thụng tin liờn lạc, hệ thụ́ng phỏt thanh 70
5 Phỏt triờ̉n cỏc dịch vụ giỏo dục, y tế và chương trỡnh kế hoạch hoỏ cho người nghốo 70
5.1 Phỏt triển giỏo dục, rút ngắn chờnh lệch vờ̀ thụ hưởng giỏo dục đảm bảo cụng bằng và nõng cao chất lượng giỏo dục cho người nghốo 71
5.2 Tăng cường cỏc dịch vụ y tế và giảm chi phớ y tế cho người nghốo 72
5.3 Thực hiện cú kết quả chương trình kế hoạch hoỏ gia đình và giảm tụ́c đụ̣ tăng dõn sụ́ 73
6 Phỏt triờ̉n mạng lưới ASXH giỳp đỡ người nghốo 73
7 Thực hiờn tốt việc xó hội hoỏ cụng tỏc xoỏ đúi giảm nghốo 74
IV Mệ̃T Sễ́ KIẾN NGHỊ 76
Kấ́T LUẬN 78
TấN TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 7Chuyên đề thực tập
BẢNG LIỆT Kấ CÁC TỪ VIấ́T TẮT
CNH, HĐH Cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ
CTMTQG Chương trình mục tiờu quốc gia
Sở LĐTB&XH Sở Lao động, thương binh và xó hộiBan MN&DD Ban Miền nỳi và di dõn
VSMTNT Vệ sinh mụi trường nụng thụn
Trang 8Chuyên đề thực tập
Biểu 1: Vũng luẩn quẩn của sự nghốo đúi 14
Biểu 2: Diện tớch đất đai phõn theo mục đớch sử dụng 21
Biểu 3: Một số chỉ tiờu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh từ năm 2001- 2007 26
Biểu 4: Cơ cấu cỏc nhúm cõy trồng 27
Biểu 5: Tình hình phỏt triển chăn nuụi của tỉnh năm 2007 28
Biểu 6: Cơ cấu lao động năm 2007 31
Biểu 7: Dõn số và nguồn lao động năm 2007 31
Biểu 8: Tình hình đúi nghốo của tỉnh giai đoạn 2001- 2007 35
Biểu 9: Tình hình đúi nghốo ở cỏc huyện, thị xó năm 2005 và năm 2006 35
Biểu 10: Cỏc mục tiờu chủ yếu của chương trình XĐGN giai đoạn 2006-2010 61
Trang 9Chuyên đề thực tập
LỜI MỞ ĐẦU
“Nước nhà dành được đụ̣c lập, tự do mà dõn vẫn cũn đúi nghốo, cực khổ thì đụ̣c lập, tự do phỏng cú ớch gì Mụ̣t dõn tụ̣c dụ́t là mụ̣t dõn tụ̣c yếu”
(Trớch lời Chủ tịch Hồ Chớ Minh)
Do đú ngay từ ngày đầu của cỏch mạng, Người đó đặc biệt chăm lo đến
cuộc sống của người dõn Người coi dốt cũng là giặc, thứ “giặc nụ̣i xõm” này
cũng nguy hiểm khụng kộm gì giặc ngoại xõm Chớnh vì thế, Chủ tịch Hồ ChớMinh phỏt động cuộc thi đua ỏi quốc, kờu gọi toàn dõn ra sức tăng gia sản xuất.Ngay từ ngày ấy, Người đó cú tư tưởng sõu sắc về XĐGN, từng bước phấn đấucho đất nước phỳ cường, nhà nhà hạnh phỳc
Ngày nay, khi bước sang một thời đại mới CNH, HĐH nhưng chống đúinghốo vẫn luụn là đề tài núng bỏng, là vấn đề mang tớnh toàn cầu và đang thuhỳt nỗ lực chung của cả cộng đồng quốc tế
Đối với Việt Nam, đúi nghốo là vấn đề ảnh hưởng đến sự phỏt triển bềnvững, đồng thời là vấn đề xó hội nhạy cảm nhất Xoỏ đúi giảm nghốo, khuyếnkhớch làm giàu một cỏch chớnh đỏng là một chủ trương lớn của Đảng và Nhànước, đú là một trong những vấn đề cơ bản của chớnh sỏch xó hội hướng vàophỏt triển con người núi chung và người nghốo núi riờng, tạo cơ hội cho họ hoànhập vào quỏ trình phỏt triển kinh tế- xó hội
Hũa chung vào phong trào XĐGN của cả nước, với đặc điểm là một tỉnhnghốo, được sự quan tõm giỳp đỡ của Đảng, Nhà nước, cỏc Bộ, ngành Trungương, cỏc tổ chức Quốc tế, Đảng bộ và nhõn dõn Hà Tĩnh đó sớm phỏt độngviệc thực hiện phong trào XĐGN, tập trung phỏt triển kinh tế- xó hội, đảm bảo
ổn định chớnh trị, giữ vững quốc phũng- anh ninh gúp phần thực hiện tốt cụngtỏc XĐGN Tuy nhiờn sự phõn hoỏ giàu nghốo, sự chờnh lệch về mức sống của
Trang 10Minh:“Làm cho người nghèo thì đủ ăn; người đủ ăn thì khá, giàu; người khá,
giàu thì giàu thêm”.
Kế thừa và phát huy những thành tựu đạt được trong công cuộc XĐGNgiai đoạn 2001-2005, đang ở giữa chặng đường giai đoạn 2006-2010, nhưngĐảng bộ và nhân dân Hà Tĩnh vẫn luôn coi XĐGN là nhiệm vụ hàng đầu đểthực hiện mục tiêu mà Đảng và Nhà nước đặt ra
Xuất phát từ những vấn đề trên, em xin chọn đề tài chuyên đề thực tập củamình là:
“Giải pháp xoá đói giảm nghèo ở tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2010”
Nhằm đánh giá đúng thực trạng đói nghèo, tìm ra nguyên nhân và biệnpháp để XĐGN ở tỉnh Hà Tỉnh
Đề tài tập trung nghiên cứu các hộ đói nghèo qua điều tra ở địa bàn tỉnh HàTĩnh trong giai đoạn 2001-2007, từ đó định hướng giải pháp XĐGN đến năm2010
Kết cấu đề tài:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được trình bày trong 3 chương:
Chương I: Sự cần thiết về tăng cường xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam Chương II: Thực trạng đói nghèo và công tác xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Hà Tĩnh.
Chương III: Phương hướng và giải pháp xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Hà Tĩnh trong thời gian tới.
Trang 11Chuyên đề thực tập
CHƯƠNG I: SỰ CẦN THIấ́T VỀ TĂNG CƯỜNG XÓA ĐÓI GIẢM
NGHÈO Ở VIỆT NAM
I NGHẩO ĐểI VÀ CÁC TIấU CHÍ ĐÁNH GIÁ
1 Khỏi niệm chung
Xó hội loài người đó phỏt triển qua nhiều nấc thang lịch sử do trình độ sảnxuất vật chất quyết định Bằng lao động sản xuất, con người khai thỏc thiờnnhiờn để tạo vật chất nhằm đỏp ứng nhu cầu ăn, mặc, ở và nhu cầu khỏc Năngsuất lao động càng cao thì của cải càng nhiều, nhu cầu sống được đỏp ứng đầy
đủ hơn Trỏi lại năng suất lao động thấp của cải vật chất thu được ớt, con ngườirơi vào cảnh nghốo đúi
Trong xó hội cú giai cấp, những người bị ỏp bức búc lột phải chịu cuộcsống cựng cực, thờm vào đú thiờn tai chiến tranh gõy nờn bao cảnh lầm than,tang túc Đúi nghốo khụng chỉ xuất hiện và tồn tại lõu dài dưới chế độ cụng xónguyờn thuỷ, chế độ nụ lệ, chế độ phong kiến với trình độ lực lượng sản xuấtkộm phỏt triển mà ngay cả trong thời đại CNH - HĐH ngày nay với cuộc cỏchmạng KHCN hiện đại lực lượng sản xuất cao chưa từng thấy, trong từng quốcgia kể cả quốc gia cú trình độ phỏt triển nhất nghốo đúi vẫn tồn tại
Bờn cạnh sự giàu cú phồn vinh của nhiều quốc gia, nhiều tập đoàn, nhiều
cỏ nhõn thì đồng thời nhiều quốc gia, nhiều vựng, nhiều gia đình rơi vào cảnhnghốo khổ, khốn cựng Trong xu thế toàn cầu hoỏ, sự chờnh lệch giàu nghốongày càng gia tăng thì vấn đề XĐGN càng trở thành nhiệm vụ và trung tõm của
cả cộng đồng và mỗi quốc gia Chớnh vì vậy phải cú quan điểm và cỏch giảiquyết phự hợp Tuy nhiờn mỗi quốc gia, mỗi khu vực nghốo đúi phõn chia ở cỏcmức độ khỏc nhau, do đú ta xem xột vấn đề nghốo đúi dưới những quan niệmsau:
Trang 12Chuyên đề thực tập
1.1 Quan niệm chung
Trong đời sống thực tế cũng như trong nghiờn cứu khoa học cỏc vấn đềkinh tế - xó hội, chỳng ta thấy nhiều về khỏi niệm đúi, nghốo hay nghốo khổ,giàu nghốo, phõn hoỏ giàu nghốo Ngay khỏi niệm đúi nghốo nếu tỏch riờng đểphõn tớch và nhận dạng cũng thấy giữa đúi và nghốo, trong cặp đụi này vừa cúquan hệ mật thiết với nhau, vừa cú khỏc biệt về mức độ và cấp độ Đó lõm vàotình trạng đúi (mà ý nghĩa trực tiếp của nú là đúi ăn, thiếu lương thực thựcphẩm để duy trì sự tồn tại của sinh vật và con người) thì đương nhiờn là nghốo.Đõy vẫn thuần tuý là đúi ăn, nằm trọn trong phạm trự kinh tế - vật chất Núkhỏc với đúi thụng tin, đúi hưởng thụ văn hoỏ thuộc phạm trự đời sống tinhthần Quan niệm về nghốo thì cú nghốo tuyệt đối và nghốo tương đối Tất nhiờn
dự ở dạng nào thì nghốo vẫn cú quan hệ mật thiết với đúi Nghốo là một kiểuđúi tiềm tàng và đúi là tình trạng hiểu nhiờn của nghốo Sự nghốo và nghốo khổkộo dài, nếu khụng ra khỏi cỏi vũng luẩn quẩn của cảnh trì trệ, tỳng thiếu thì chỉcần xảy ra những biến cố đột xuất của hoàn cảnh (thiờn tai, đau ốm, bệnh tật, rủiro…) là con người dễ dàng rơi vào cảnh đúi (đúi khổ, đúi rỏch) Ở đõy ta xemxột hiện tượng đúi nghốo ở gúc độ đời sống vật chất, gúc độ kinh tế tức tớnh vậtchất của nú
Cần thấy rằng, tuy đúi nghốo và phõn hoỏ giàu nghốo biểu đạt nội dungkinh tế, cú nguồn gốc, căn nguyờn kinh tế của nú, song với tư cỏch là một hiệntưọng tồn tại phổ biến ở tất cả quốc gia dõn tộc trong tiến trình phỏt triển, đúinghốo và phõn hoỏ giàu nghốo khụng bao giờ là hiện tượng kinh tế thuần tuý
mà thực chất là hiện tượng kinh tế - xó hội Nhưng nú cú những nội dung vậtchất, gốc rễ kinh tế bờn trong và cú quan hệ biện chứng với xó hội chớnh trị vàvăn hoỏ Như vậy, đúi nghốo và phõn hoỏ giàu nghốo là những khỏi niệm kộpvừa cú mặt kinh tế vừa cú mặt xó hội trong nội dung của nú, trong sự phỏt sinhdiễn biến của nú Nhõn tố chớnh trị và văn húa cũng cú phần tỏc động, gõy ảnh
Trang 13Chuyên đề thực tập
hưởng tới hiện trạng, xu hướng và cỏch thức giải quyết nú Điều này đặc biệt rừtrong sự vận động của kinh tế thị trường, của bước chuyển đổi mụ hình, cơ chế,chớnh sỏch quản lý, kể cả những biến đổi của cơ cấu kinh tế và cơ cấu xó hộitrong thời kỳ quỏ độ như ở nước ta Đặc điểm này cú ý nghĩa quan trọng cả về
lý luận và thực tiễn, bởi vì đõy là cơ sở của việc tìm kiếm đồng bộ cỏc giảiphỏp, biện phỏp xoỏ đúi giảm nghốo ở nước ta, nhất là những vựng cư dõn nụngnghiệp - nụng thụn
Thực tế cho thấy rừ, cỏc chỉ số xỏc định đúi-nghốo và giàu-nghốo luụn diđộng Ở một thời điểm, với mỗi vựng, mỗi nước nào đú, thì chỉ số đo được đúi,giàu, nghốo nhưng sang một thời điểm khỏc, so sỏnh một vựng khỏc, nước khỏc,cộng đồng khỏc thì chỉ số đo đú cú thể mất ý nghĩa Đõy là điểm giải thớch vìsao cỏc nhà nghiờn cứu lý luận về vấn đề đúi nghốo và phõn hoỏ giàu nghốo lạithường gắn nú với lý thuyết phỏt triển
Sau khi làm rừ những luận cứ chung như những tiền đề phương phỏp luận,chỳng ta tìm hiểu quan niệm cụ thể về đúi nghốo, chỉ tiờu và chuẩn mực đỏnhgiỏ nú
Vậy “nghốo đúi” là gì?
Tại hội nghị bàn về giảm nghốo đúi trong khu vực Chõu Á- Thỏi BìnhDương do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc- Thỏi Lan thỏng 9/1993 đó đưa ra định
nghĩa nghốo đúi như sau:“Nghốo đúi là tình trạng mụ̣t bụ̣ phận dõn cư khụng
được hưởng và thoó món những nhu cõ̀u cơ bản của con người đó được xó hụ̣i thừa nhận tuỳ theo trình đụ̣ phỏt triển kinh tế- xó hụ̣i và phong tục tập quỏn của cỏc địa phương”.
Như vậy, nghốo đúi gồm cỏc khớa cạnh cơ bản sau:
- Trước tiờn và trước hết là sự khốn cựng về vật chất đo lường một tiờu chớthớch hợp về thu nhập hoặc tiờu dựng
Trang 14- Cuối cùng là tình trạng không có tiếng nói và quyền lực của người nghèo.
Để phân biệt rõ hơn nữa quan niệm về đói nghèo, các nước đã phân làm
hai loại: “nghèo tuyệt đối” và “nghèo tương đối”.
Nghèo tuyệt đối: là tình trạng của một bộ phận dân cư không có khả năngthoả mãn các nhu cầu tối thiểu nhằm duy trì cuộc sống
Nghèo tương đối: là tình trạng của một bộ phận dân cư có mức sống dướimức trung bình của cộng đồng tại địa phương
Theo đó sự thiếu thốn “của cải” trong mối quan hệ với nhu cầu thiết yếu
của con người được xem xét là nghèo khổ tuyệt đối Còn khi xem xét thực trạngmức sống và vị trí (về kinh tế và xã hội) các nhóm hoặc các cá nhân khác ởphương diện mức độ tiêu thụ và thu nhập của họ (quan hệ so sánh bằng phươngpháp phân tích so sánh) ta sẽ hình dung được nghèo khổ tương đối Từ cáchhiểu chung này cần thấy sự khác biệt về mức độ nghèo khổ có tính chất địaphương và khu vực (trong vùng trong một quốc gia, giữa quốc gia này với quốcgia khác, giữa các quốc gia trong khu vực này với quốc gia thuộc khu vựckhác…)
1.2 Quan niệm về đói nghèo ở Việt Nam
Do đặc thù của một nước đang phát triển có xuất phát điểm thấp, đồng thờiqua nhiều cuộc điều tra, khảo sát, nghiên cứu của các Bộ, Ngành đã đi đếnthống nhất cần tách riêng đói nghèo thành hai khái niệm riêng:
- Đói: là tình trạng một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức tối
thiểu và thu nhập không đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống Đó
Trang 15Chuyên đề thực tập
là những hộ dõn cư hàng năm thiếu ăn đứt bữa từ 1 đến 2 thỏng, thường vay nợcủa cộng đồng và thiếu khả năng chi trả
- Nghốo: là tình trạng một bộ phận dõn cư chỉ cú điều kiện thoả món một
phần của nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và cú mức sống thấp hơn mứcsống trung bình của cộng đồng xột trờn mọi phương diện
Nhu cầu thiết yếu gồm 3 yếu tố: ăn, mặc, ở
Nhu cầu sinh hoạt hàng ngày gồm 5 yếu tố: văn hoỏ, giỏo dục, y tế, đi lại,giao tiếp
Nhu cầu tối thiểu, mức cụ thể của nhu cầu tối thiểu phụ thuộc vào điềukiện phỏt triển kinh tế của từng vựng, từng quốc gia theo từng thời kỳ
1.3 Mụ̣t sụ́ điờ̀m cõ̀n chú ý khi xem xét tình trạng hay mức đụ̣ nghốo đúi
Mụ̣t là, xem xột hiện tượng đúi nghốo trước hết phải xem xột ở lĩnh vực
kinh tế, đặc biệt chỳ ý những biểu hiện về mức sống, thụng qua cỏc nhu cầu cơbản, tối thiểu về đời sống vật chất
Hai là, xỏc định tiờu chớ mức độ đúi nghốo dựa vào thu nhập bình quõn
tớnh theo đầu người trong thỏng hoặc năm theo hai khu vực nụng thụn và đụ thị
Nú liờn hệ mật thiết tiờu chớ về dinh dưỡng, năng lượng (calo) trờn đầu ngườitrong ngày
Ba là, quy ra hiện vật, vật phẩm tiờu dựng được tớnh bằng gạo theo đơn vị
đầu người trong thỏng hoặc quy thành giỏ trị, tớnh bằng tiền dựng làm thước đo
Bụ́n là, xem xột cỏc khoản tiờu dựng từ thu nhập phản ỏnh mức độ thoả
món cỏc nhu cầu tối thiểu để xem xột đối tượng dõn cư đúi nghốo đó phải chicho ăn uống như thế nào, chiếm tỷ lệ ra sao trong cơ cấu tiờu dựng của họ
Năm là, nhận dạng người nghốo, hộ nghốo và hiện trạng nghốo đúi thụng
qua chỉ số giỏ trị (USD) và thu nhập bình quõn đầu người trong năm
Trang 16Chuyên đề thực tập
2 Cỏc tiờu chớ đỏnh giỏ nghốo đúi
2.1 Chuẩn đúi nghốo quụ́c tế
- Nghốo đúi lương thực, thực phẩm: là những người cú mức thu nhập
khụng đảm bảo cho lượng dinh dưỡng tối thiểu (2100 Kcal/người/ngày)
- Nghốo đúi chung: Được xỏc định trờn cơ sở ngưỡng nghốo lương thựcthực phẩm và coi đú là tương ứng với 70% nhu cầu cơ bản tối thiểu, 30% cũnlại là nhu cầu cơ bản tối thiểu khỏc Nghốo đúi chung là những người khụngđảm bảo thu nhập để đỏp ứng cả hai yờu cầu trờn
Qua nguồn số liệu điều tra mức sống dõn cư Việt Nam cho thấy: năm 1998nghốo đúi chung cú mức chi tiờu là là 1,79 triệu triệu đồng/năm/người (cao hơnđúi nghốo lương thực thực phẩm là 39%) Dựa trờn cỏc ngưỡng nghốo này, tỷ lệđúi nghốo chung năm 1998 là 37,4%; cũn tỷ lệ đúi nghốo lương thực tương ứng
là 15%
2.2 Chuẩn đúi nghốo của Việt Nam
Chuẩn mực đúi nghốo năm 1997-1998 được xỏc định (Hệ thống văn bản vềBảo trợ xoỏ đúi giảm nghốo):
- Hộ đúi: là hộ cú thu nhập bình quõn đầu người dưới 13kggạo/người/thỏng, tương đương với 45000đ (ỏp dụng cho mọi vựng)
- Hộ nghốo: phõn theo 3 vựng cú mức thu nhập như sau:
+ Vựng nụng thụn miền nỳi, hải đảo: là hộ cú thu nhập bình quõn đầungười dưới 15kg gạo, tương đương 55000đ
+ Vựng nụng thụn đồng bằng, trung du: là hộ cú thu nhập bình quõn đầungười dưới 20kg gạo, tương đương với 70000đ
+ Vựng thành thị: là hộ cú thu nhập bình quõn đầu ngưũi dưới 25kg gạo,tương đương với 90000đ
Cỏch xỏc định chuẩn nghốo của Bộ LĐTBXH mang tớnh chất tương đốihơn và tiếp cận từ khớa cạnh thu nhập, dựa chủ yếu vào khả năng của những số
Trang 17Chuyên đề thực tập
liệu cú sẵn, cụ thể là khả năng tài chớnh hỗ trợ cho chương trình XĐGN, trờn cơ
sở đú xỏc định chuẩn nghốo là mức thu nhập tối thiểu của từng khu vực vào nhucầu chi tiờu và tình trạng giỏ cả hàng húa tiờu dựng ở cỏc khu vực khỏc nhau.Trong giai đoạn 1996-2000, Bộ LĐTBXH đó đưa ra chuẩn nghốo cho từngkhu vực như sau:
- Nụng thụn, miền nỳi, hải đảo là 55.000 đồng/người/thỏng
- Nụng thụn đồng bằng là 70.000 đồng/người/thỏng
- Vựng thành thị 90.000 đồng/người/thỏng
Chuẩn nghốo theo quyết định số 143/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chớnhphủ ngày 27/9/2001 trong đú phờ duyệt “Chương trình mục tiờu quốc gia Xoỏđúi giảm nghốo giai đoạn 2001-2005” cụ thể như sau:
- Vựng nụng thụn, miền nỳi, hải đảo là 80.000 đồng/người/thỏng
- Vựng nụng thụn đồng bằng là 100.000 đồng/người/thỏng
- Vựng thành thị là 150.000 đồng/thỏng
Đến hết giai đoạn 2001-2005, do mức sống của nhõn dõn ngày càng cao,cựng với chủ trương chung là từng bước tiếp cận cỏc nước đang phỏt triển trongkhu vực về XĐGN Do vậy, ngày 8/7/2005 Thủ tướng Chớnh phủ đó ra quyếtđịnh 170/2005/QĐ-TTg về việc ban hành chuẩn nghốo ỏp dụng cho giai đoạn2006-2010 Theo quy định mới:
- Chuẩn nghốo dành cho khu vực nụng thụn, ỏp dụng cho cỏc hộ cú mứcthu nhập bình quõn đầu người là 200.000 đồng/người/thỏng
- Chuẩn nghốo dành cho khu vực thành thị, ỏp dụng cho cỏc hộ cú mức thunhập bình quõn đầu người là 260.000 đồng/người/thỏng
Hội nhập quốc tế và khu vực đang đặt ra yờu cầu đối với Việt Nam là cúmột chuẩn nghốo “ngang bằng” với khu vực Trong khi Ngõn hàng Thế giới(WB) khuyến nghị ỏp dụng chuẩn nghốo 2USD/người/ngày (sức mua tươngđương) đối với cỏc nước đang phỏt triển Chuẩn nghốo của Trung Quốc,
Trang 18Chuyên đề thực tập
Philippine hiện nay là 2USD, cũn ở Thỏi Lan, Malaysia là 3USD thì chuẩnnghốo ở Việt Nam tại thời điểm năm 2004 được quy đổi theo sức mua tươngđương mới chỉ là 0.95USD ở khu vực miền nỳi, 1.2USD ở khu vực nụng thụnđồng bằng và 1.7USD ở khu vực thành thị Trong tương lai sẽ tiến đến sử dụngmột chuẩn nghốo thống nhất để đỏnh giỏ tỷ lệ hộ nghốo ở Việt Nam và cú tớnhđến tiờu chớ Quốc tế để so sỏnh
II CÁC NGUYấN NHÂN CỦA NGHẩO ĐểI
1 Đúi nghốo do hạn chế của chớnh người nghốo và gia đỡnh họ
1.1 Gia đình đụng con ớt lao đụ̣ng
Quy mụ hộ gia đình là “mẫu số” quan trọng cú ảnh hưởng đến thu nhậpbình quõn của cỏc thành viờn trong hộ, đụng con vừa là nguyờn nhõn vừa là hệquả của đúi nghốo Hộ nghốo khụng cú điều kiện tiếp cận với cỏc biện phỏp sứckhoẻ sinh sản, chưa cú kế hoạch hoỏ gia đình Quy mụ gia đình lớn làm cho tỷ
lệ người ăn theo cao và điều này đồng nghĩa với việc rất thiếu nguồn lực laođộng nờn dẫn đến thiếu lao động
1.2 Thiếu vụ́n hoặc khụng cú vụ́n để kinh doanh, chi tiờu khụng cú kế hoạch
Người nghốo thường thiếu nhiều nguồn lực, họ bị rơi vào vũng luẩn quẩncủa nghốo đúi và thiếu nguồn lực nờn khụng thể đầu tư vào nguồn vốn nhõn lực,điều này cản trở họ thoỏt khỏi đúi nghốo Người nghốo thiếu khả năng tiếp cậncỏc nguồn tớn dụng do khụng cú tài sản thế chấp để vay Mặt khỏc đa số ngườinghốo khụng cú kế hoạch sản xuất cụ thể hoặc sử dụng nguồn vốn vay khụngđỳng mục đớch Nguồn thu nhập bếp bờnh, tớch luỹ kộm nờn họ khú cú khả năngchống chọi với cỏc biến cố xảy ra trong cuộc sống
1.3 Do trình đụ̣ học vấn thấp, việc làm thiếu và khụng ổn định
Người nghốo là những người cú trình độ học vấn thấp, ớt cú cơ hội kiếmđược việc làm tốt nờn mức thu nhập chỉ đỏp ứng nhu cầu dinh dưỡng tối thiểu,khụng cú điều kiện nõng cao trình độ của mình trong tương lai để thoỏt nghốo
Trang 19Chuyên đề thực tập
Học vấn thấp ảnh hưởng đến cỏc quyết định về giỏo dục, sinh đẻ, nuụi dưỡngcon cỏi…Điều đú khụng những ảnh hưởng đến thế hệ hiện tại mà cũn ảnhhưởng thế hệ tương lai
1.4 Do bệnh tật sức khoẻ yếu kém và bất bình đẳng giới
Vấn đề bệnh tật và sức khoẻ kộm ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và chitiờu của người nghốo làm họ rơi vào vũng luẩn quẩn của đúi nghốo Họ phảigỏnh chịu hai gỏnh nặng: một là mất đi thu nhập từ lao động, hai là gỏnh chịuchi phớ cho khỏm chữa bệnh đẩy họ đến chỗ vay mượn, cầm cố tài sản để cútiền trang trải chi phớ, dẫn đến tình trạng càng cú ớt cơ hội cho người nghốothoỏt khỏi vũng đúi nghốo Bất bình đẳng làm sõu sắc hơn tình trạng đúi nghốo,phụ nữ ớt cú cơ hội tiếp cận với khoa học, kỹ thuật cụng nghệ mới, họ phải gỏnhnặng việc gia đình, thu nhập thấp hơn nam giới, tỷ lệ trẻ em tử vong do bà mẹkhụng hiểu sinh sản sức khỏe
1.5 Người nghốo khụng cú khả năng tiếp cận với phỏp luật, chưa được bảo vệ quyờ̀n lợi hợp phỏp
Người nghốo và đối tượng hoàn cảnh đặc biệt thường cú trình độ học vấnthấp nờn khụng cú khả năng giải quyết cỏc vấn đề vướng mắc cú liờn quan đếnphỏp luật Nhiều văn bản phỏp luật cú cơ chế thực hiện phức tạp, người nghốokhú nắm bắt, mạng lưới cỏc dịch vụ phỏp lý, số lượng cỏc luật gia, luật sư hạnchế, phõn bổ khụng đều, phớ dịch vụ cũn cao
1.6 Nguy cơ dễ bị tổn thương do ảnh hưởng của thiờn tai và cỏc rủi ro khỏc
Cỏc hộ gia đình nghốo rất dễ bị tổn thương bởi những khú khăn hàng ngày
và những biến động bất thường xảy ra với cỏ nhõn, gia đình hay cộng đồng Donguồn thu nhập của họ rất thấp, bấp bờnh, khả năng tớch lũy kộm nờn họ cú khúkhả năng làm việc, thiờn tai, mất nguồn lao động, mất sức khoẻ…) Với khảnăng kinh tế mong manh của cỏc hộ gia đình nghốo trong khu vực nụng thụn,những đột biến này sẽ tạo ra những bất ổn lớn trong cuộc sống của họ
Trang 20Chuyên đề thực tập
Cỏc rủi ro trong sản xuất kinh doanh đối với người nghốo cũng rất cao, do
họ khụng cú trình độ tay nghề và thiếu kinh nghiệm làm ăn Khả năng đối phú
và khắc phục rủi ro của người nghốo cũng rất kộm do nguồn thu nhập của họhạn hẹp làm cho hộ gia đình mất khả năng khắc phục rủi ro và cú thể gặp rủi rohơn nữa
2 Nguyờn nhõn do điều kiện tự nhiờn
- Đất đai dựng cho thõm canh cõy lỳa, diện tớch bình quõn đầu người thấp.
- Đất đai cằn cỗi, chưa chủ động hoàn toàn về nước
- Thời tiết khớ hậu khắc nghiệt gõy khú khăn cho sản xuất Bóo lũ, hạn hỏnthường xuyờn xảy ra
- Xa trung tõm kinh tế của tỉnh, giao thụng đi lại khú khăn
3 Cỏc yếu tố xó hội tỏc động
3.1 Hậu quả của chiến tranh, khủng hoảng kinh tế
Xuất phỏt điểm về kinh tế thấp kết hợp với chiến tranh lõu dài, gian khổ,
cơ sở vật chất bị tàn phỏ, nguồn lực bị giảm sỳt do mất mỏt trong chiến tranh.Đồng thời trải qua nhiều cuộc khủng hoảng dẫn đến kiệt quệ về kinh tế ảnhhưởng đến sự phỏt triển
3.2 Sự tham gia của cụ̣ng đồng
- Nhà nước:
Thể chế chớnh sỏch cũn những mặt bất cập chẳng hạn như: chớnh sỏch đầu
tư cơ sở hạ tầng (đường, điện, nước), chớnh sỏch khuyến khớch phỏt triển sảnxuất, tạo việc làm, hỗ trợ giỏo dục, xoỏ đúi giảm nghốo, chớnh sỏch trợ giỳp chogia đình chớnh sỏch cũn thiếu…chưa khuyến khớch cho người nghốo tham giatớch cực vào quỏ trình sản xuất và cải thiện cuộc sống
- Cỏc tổ chức chớnh trị -xó hụ̣i:
Cỏc tổ chức chớnh trị xó hội cú ảnh hưởng rất lớn đến cụng tỏc giảm nghốo.Cỏc hiệp hội cựng cỏc sở, ban ngành, cỏc huyện thị với nhiều hình thức như
Trang 21Chuyên đề thực tập
Quỹ vì người nghốo, ủng hộ gia đình đặc biệt khú khăn, phong trào xoỏ nhàtranh tre dột nỏt…Tuy nhiờn sự đúng gúp hỗ trợ cũn hạn chế chưa thể khắcphục được hiện tượng đúi nghốo vẫn cũn tiếp diễn
- Cỏc tổ chức quụ́c tế:
Kinh tế đối ngoại chưa đỏp ứng yờu cầu phỏt triển mới Sự hợp tỏc, liờn kếtvới cỏc tổ chức cũn ớt Vốn đầu tư vào cỏc chương trình xoỏ đúi giảm nghốo cũnthấp, song quản lý chưa tốt nờn hiệu quả chưa cao
III SỰ CẦN THIẾT XểA ĐểI GIẢM NGHẩO NểI CHUNG
1 Xúa đúi giảm nghốo
- Khỏi niệm: Xoỏ đúi giảm nghốo là làm cho một bộ phận dõn cư cú mức sống
nghốo đúi được nõng cao, từng bước thoỏt khỏi tình trạng đúi nghốo, biểu hiện
ở tỷ lệ và số lượng người nghốo giảm xuống Núi cỏch khỏc, xoỏ đúi giảmnghốo là quỏ trình chuyển bộ phận dõn cư nghốo đúi lờn một mức sống cao hơn
- Ở gúc đụ̣ người nghốo, xoỏ đúi giảm nghốo là quỏ trình tỏc động tạo điều kiện
của cộng đồng xó hội, giỳp đỡ người nghốo cú khả năng tiếp cận cỏc nguồn lựccủa sự phỏt triển một cỏch nhanh nhất, trờn cơ sở đú cú nhiều lựa chọn hơn,giỳp họ từng bước thoỏt khỏi tình trạng nghốo đúi
- Ở gúc đụ̣ vựng nghốo: xoỏ đúi giảm nghốo là quỏ trình thỳc đầy phỏt triển kinh
tế, chuyển đổi trình độ sản xuất cũ, lạc hậu trong xó hội sang trình độ sản xuấtmới cao hơn
- Ở khớa cạnh khỏc, xoỏ đúi giảm nghốo là chuyển từ tình trạng cú ớt điều kiện
lựa chọn sang tình trạng cú nhiều điều kiện lựa chọn hơn để cải thiện đời sốngmọi mặt của con người
2 Sự cần thiết xúa đúi giảm nghốo
Đúi nghốo là vấn đề mà tất cả cỏc quốc gia trờn thế giới đều phải quan tõmđến trong quỏ trình phỏt triển kinh tế xó hội Đú cũng là một trong những mụctiờu hàng đầu trong chiến lược phỏt triển kinh tế - xó hội, kế hoạch 5 năm phỏt
Trang 22Chuyên đề thực tập
triển kinh tế - xó hội của Việt Nam Chớnh vì vậy, XĐGN đúng một vai trũ hếtsức to lớn trong tất cả cỏc mặt của đời sống xó hội, cụ thể như sau:
2.1 Xúa đúi giảm nghốo đụ́i với sự phỏt triển kinh tế
Nghốo đúi đi liền với lạc hậu, do đú xoỏ đúi giảm nghốo là tiền đề cho sựphỏt triển kinh tế vì khi đúi nghốo giảm sẽ giảm đi những ỏp lực từ bờn trongtạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư bờn ngoài, làm năng lực kinh tế phỏt triểnvững chắc Ngược lại sự phỏt triển kinh tế là nhõn tố đảm bảo cho sự thànhcụng trong cụng tỏc XĐGN
2.2 Xúa đúi giảm nghốo đụ́i với sự phỏt triển xó hụ̣i
Việc thực hiện xoỏ đúi giảm nghốo cú ý nghĩa quan trọng khụng những đốivới sự phỏt triển kinh tế mà cũn cú ý nghĩa quan trọng đối với sự phỏt triển của
xó hội Để làm nổi bật những cản trở của nghốo đúi đối với sự phỏt triển xó hộicỏc nhà kinh tế đưa ra lý thuyết về cỏi vũng luẩn quẩn của sự nghốo đúi:
Biờ̉u1: Vũng luõ̉n quõ̉n của sự nghốo đúi
`
Như vậy, từ cỏi vũng luẩn quẩn của sự nghốo đúi lại kộo theo cỏi vũng luẩnquẩn khỏc của sự phỏt triển của một vựng, của một quốc gia Vì vậy muốn chođất nước, vựng phỏt triển chỳng ta phải phỏ vỡ cỏc mắt xớch cơ bản như hạn chế
Nghốo đúi
Bệnh tật Gia tăng dõn số
ễ nhiễm mụi trường Suy dinh dưỡng
Thất học
Tệ nạn xó hội
Trang 232.3 Xoá đói giảm nghèo đối với vấn đề chính trị, an ninh, xã hội.
Hầu hết hộ dân nghèo thường sinh sống ở những địa bàn giáp ranh vớinước bạn, vùng sâu, vùng xa Việc bảo toàn lãnh thổ và độc lập về kinh tế,chính trị gặp nhiều khó khăn, vì thế nghèo đói ảnh hưởng đến các mặt chính trị,
an ninh xã hội, làm nảy sinh những mặt hạn chế, những tư tưởng lạc hậu, cổ hủ,
đi chệch đường lối của Đảng và Nhà nước ta từ đó phát sinh những tệ nạn xãhội như trộm cắp, mại dâm, đạo đức bị suy đồi gây rối loạn xã hội Do đó thựchiện tốt XĐGN giúp người dân an tâm trong sản xuất và đời sống, góp phần giữvững được ổn định, toàn vẹn lãnh thổ và phát triển đất nước
2.4 Xoá đói giảm nghèo đối với vấn đề văn hoá
Việt Nam đang tập trung phát triển nền văn hoá truyền thống đậm đà bảnsắc dân tộc Để thực hiện mục tiêu phát triển văn hoá, cần xác định rằng: đóinghèo là một trong những nguy cơ tiềm ẩn kéo theo các vấn đề văn hoá xã hội
và sự kìm hãm xã hội, nó ăn sâu vào tiềm thức của từng hộ gia đình, từng ngườitrong cuộc sống sinh hoạt văn hoá Ở một trình độ văn hoá thấp, đói nghèo luôn
là nỗi ám ảnh tư tưởng con người sẽ nảy sinh các vấn đề xã hội, làm thay đổinhân cách con người đi vào lối sống buông thả, tự ti sùng bái những tư tưởnglạc hậu, mông lung dẫn đến đẩy lùi văn minh xã hội, phát triển văn hoá và nhâncách con người
Chính vì vậy, đẩy nhanh công tác XĐGN là một yếu tố quan trọng nângcao đời sống người dân, làm cho nền văn hóa phát triển cùng nhịp độ tăngtrưởng kinh tế trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay
Trang 24Chuyên đề thực tập
IV KINH NGHIậ́M XểA ĐểI GIẢM NGHẩO Ở Mệ̃T Sễ́ ĐỊA PHƯƠNG
KINH NGHIỆM XểA ĐểI GIẢM NGHẩO Ở TỈNH ĐỒNG NAI TRONG GIAI ĐOẠN 2001-2005
Đồng Nai được xem là một trong những địa phương thành cụng nhất trongviệc thực hiện chương trình xúa đúi giảm nghốo Bài học kinh nghiệm của tỉnhthì nhiều, nhưng dưới gúc nhìn của Ban chỉ đạo xúa đúi giảm nghốo Chớnh phủ,
thì cỏc chớnh sỏch "đem cỏi chữ đến cho người nghốo", "gắn chế biến nụng sản
với vựng nguyờn liệu" và "đưa ngõn hàng vờ̀ cơ sở" của Đồng Nai là những nột
nổi bật
1 Dạy chữ, dạy nghề cho người nghốo
Trước khi triển khai thực hiện giải phỏp nõng cao dõn trớ cho người nghốo,tỉnh đó cú nhiều nghị quyết, chỉ thị về xõy dựng trường lớp ở nụng thụn, cỏcvựng khú khăn và tiến đến kiờn cố húa Cú cỏi nền vững chắc như vậy cựng vớiphong trào xó hội húa giỏo dục của tỉnh diễn ra mạnh mẽ đó tỏc động đến ý thứccủa người dõn, đặc biệt là nụng dõn trong việc chăm lo cho sự nghiệp giỏo dục
và đào tạo Nhờ vậy, đến nay hầu hết cỏc em tuổi từ 18 trở xuống đều cú trình
độ tốt nghiệp trung học cơ sở
Một trong những điểm nổi bật của cụng tỏc nõng cao dõn trớ gúp phần xúađúi giảm nghốo là việc tỉnh chủ trương đẩy mạnh giỏo dục thường xuyờn.Những năm qua, hàng loạt cỏc lớp bổ tỳc văn húa được mở ra ở cỏc vựng nụngthụn Song, tiờu biểu nhất là sự tham gia của chủ cỏc doanh nghiệp trong việc
mở cỏc khúa bổ tỳc văn húa cho cụng nhõn Điển hình trong số đú phải kể đếncỏc doanh nghiệp, như: Changshin, Pouchen Toàn tỉnh hàng năm cú khoảng16.500 người được theo học cỏc lớp bổ tỳc văn húa cỏc cấp, trong đú phần đụng
là những người cú hoàn cảnh khú khăn và cụng nhõn lao động Tỉnh cũng chủtrương đẩy mạnh vận động cỏc tổ chức xó hội, doanh nghiệp, cỏc mạnh thườngquõn tham gia cụng tỏc khuyến học Mấy năm gần đõy, phong trào vận động
Trang 25Chuyên đề thực tập
tặng tập sỏch, xe đạp, học bổng cho học sinh nghốo, xõy trường học tặng chocỏc vựng nụng thụn sõu, vựng đồng bào dõn tộc được triển khai rất mạnh mẽ vàmang lại nhiều hiệu quả thiết thực Cụng tỏc khuyến học đó gúp phần đỏng kể
"chia sẻ" gỏnh nặng ngõn sỏch tỉnh chi cho giỏo dục và cú tỏc dụng thụi thỳc,khuyến khớch cả xó hội chăm lo cho sự nghiệp giỏo dục Cỏc tổ chức đoàn thểnhư mặt trận, Liờn đoàn lao động, Hội nụng dõn cỏc cấp; cỏc doanh nghiệp nhưbột ngọt Vedan, Ajinomoto, Vinamilk, Đồng Tiến và hệ thống phương tiệnthụng tin đại chỳng của tỉnh đi đầu trong phong trào này
Tỉnh cũng chủ trương bờn cạnh với cụng tỏc dạy chữ cần quan tõm đến dạynghề để giỳp người dõn cú việc làm, thu nhập ổn định, thoỏt nghốo bền vững
Sở Lao động, thương binh và xó hội cựng ngành giỏo dục - đào tạo đó tổ chứcđược nhiều trường, khúa, lớp đào tạo nghề ngay tại cỏc doanh nghiệp, tại cỏc xóvựng sõu, vựng xa để người dõn nghốo, trình độ văn húa chưa cao được họcnhững ngành nghề phự hợp Hiện nay, ngoài cỏc trung tõm học tập cộng đồng
cú dạy nghề thì ở tất cả cỏc huyện, thị xó trong tỉnh đều cú nhiều trường, lớpdạy nghề trờn cỏc lĩnh vực cụng nghiệp và nụng nghiệp Tỉnh cũng tiến hànhnhiều chương trình tài trợ, hỗ trợ dạy nghề và giới thiệu việc làm cho con emđồng bào dõn tộc, gia đình chớnh sỏch, bộ đội xuất ngũ Ước tớnh, bình quõnmỗi năm cú trờn 1.000 học viờn của tỉnh được đào tạo nghề miễn phớ và giớithiệu việc làm cú thu nhập ổn định
2 Đưa ngõn hàng, nhà mỏy về với nụng thụn
Chương trình cung ứng vốn cho người nghốo của Đồng Nai đó triển khaithực hiện từ năm 1994 Đặc biệt, năm 2003, ngõn hàng chớnh sỏch xó hội ra đờithì mạng lưới của nú khụng chỉ dừng lại ở tỉnh, huyện mà cũn mở nhiều điểmgiao dịch tại cỏc xó để tiếp cận dõn Một cỏch tiếp cận và mở rộng cho vay khỏccủa ngõn hàng chớnh sỏch hội là liờn kết với cỏc tổ chức đoàn thể, như: Hội liờnhiệp phụ nữ, Hội nụng dõn, Đoàn thanh niờn, Hội cựu chiến binh để mở ra
Trang 26Một cách làm khác của Đồng Nai về công tác này là thông qua việc thựchiện "gắn sản xuất công nghiệp với chương trình xóa đói giảm nghèo" Điểnhình là Công ty Donafoods - doanh nghiệp đưa nhà máy về với địa bàn nôngthôn, gắn bó với nông dân.
Đồng Nai có diện tích cây điều đứng thứ hai cả nước và dẫn đầu về năngsuất Cây điều từng được mệnh danh là "cây của người nghèo", "cây xóa đóigiảm nghèo" và giờ đây có tên mới là "cây để làm giàu" Tất nhiên, tự thânngười nông dân không thể làm giàu được nếu không được hỗ trợ rất tích cựccủa Công ty Donafoods Công ty đặt ra mục tiêu phù hợp với chủ trương củatỉnh là, gắn chế biến với vùng nguyên liệu nông sản Vào năm 1990, Donafoodschỉ có một xưởng chế biến hạt điều, đến nay đã có hệ thống nhà máy tại cácvùng trồng điều trên toàn tỉnh với công suất trên 40.000 tấn nguyên liệu, giảiquyết việc làm tại chỗ cho 8.000 lao động Donafoods còn là doanh nghiệpcung ứng giống, hướng dẫn kỹ thuật và bao tiêu toàn bộ sản phẩm (có bảo hiểmgiá) - hợp tác với ngân hàng cho vay (thông qua bảo lãnh của công ty) nên nôngdân trồng điều càng có cơ hội phát triển Hàng chục ngàn nông dân trồng điều
Trang 27Chuyên đề thực tập
cơ bản thoỏt nghốo bền vững, nhiều hộ vươn lờn khỏ, giàu Diện tớch trồng điều
ở Đồng Nai ngày tăng cao: năm 1990 cú 20.000 hộcta thì hiện nay là 50.000hộcta
Những bài học kinh nghiệm trờn đõy về cụng tỏc xúa đúi giảm nghốo ởĐồng Nai chưa phải là tất cả nhưng cũng rất quan trọng đúng gúp vào cụngcuộc xúa đúi giảm nghốo trong tỉnh đạt kết quả tốt đẹp
Trang 281 Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
1.1 Vị trí địa lý, địa hình, đất đai
đi qua: đó là Quốc lộ 1A, đường sắt, đường Hồ Chí Minh, đường biển (trục giaothông Bắc-Nam); Quốc lộ 8A và quốc lộ 12 (trục hành lang Đông-Tây)
Tỉnh Hà Tĩnh có một thành phố Hà Tĩnh và một thị xã Hồng Lĩnh, 10huyện: Hương Sơn, Đức Thọ, Hương Khê, Can Lộc, Thạch Hà, Cẩm Xuyên,
Kỳ Anh, Vũ Quang, Lộc Hà
1.1.2 Địa hình
Nằm ở phía Đông dãy Trường Sơn, địa hình Hà Tĩnh hẹp và dốc, nghiêng
từ Tây sang Đông, độ dốc trung bình 1km giảm 12m Địa hình đồi núi chiếm80% diện tích tự nhiên, phân hoá phức tạp và bị chia cắt mạnh, giao thông đi lạikhó khăn ảnh hưởng cuộc sống người dân nhiều vùng nhất là các xã đặc biệtkhó khăn
Trang 29Chuyên đề thực tập
1.1.3 Đất đai
Diện tớch tự nhiờn1 của Hà Tĩnh là 6.018,97 km2, bằng 1,8% tổng diện tớch
cả nước Diện tớch đó đưa vào sử dụng 536.779,03 ha, bằng 89,18% diện tớchđất tự nhiờn Diện tớch đất bằng chưa sử dụng chủ yếu tập trung ở cỏc dải cỏtven biển từ Nghi Xuõn đến Kỳ Anh và cỏc vựng bói ven sụng thuộc cỏc huyệnHương Sơn, Hương Khờ, Đức Thọ đú là những nơi tập trung người dõn nghốonhiều nhất, cũn lại phõn bố rải rỏc ở cỏc huyện Đất chủ yếu là đất nụng nghiệp,nhìn chung khụng được màu mỡ lắm thớch hợp cho trồng cõy lương thực và cõycụng nghiệp ngắn ngày
Biờ̉u 2: Diện tớch đất đai phõn theo mục đớch sử dụng
Tổng diện tớch tự nhiờn 601.896,64 100,00
1 Đất nụng nghiệp 465.349,34 77,32
Đất sản xuất nụng nghiệp 117.167,12 19,47Đất lõm nghiệp 341.410,09 56,72Đất nuụi trồng thủy sản 6150 10,21
3 Đất chưa sử dụng 65.117,61 10,82
Đất bằng chưa sử dụng 17.432,09 2,9Đất đồi chưa sử dụng 44.959,63 7,47Nỳi đỏ khụng cú rừng cõy 2.725,89 0,45
(Nguồn: Kết quả kiểm kờ đất đai tỉnh Hà Tĩnh năm 2005 và Sở Thuỷ sản)
1.2 Khớ hậu
1 Chưa tớnh diện tớch triều kiệt
Trang 30- Mùa khô: kéo dài từ tháng 12 đến tháng 7 Đây là mùa gay gắt, có gióTây Nam (thổi từ Lào) nóng, lượng bốc hơi lớn gây hạn hán nghiêm trọng Do
đó, việc xây dựng các công trình thuỷ lợi để giữ nước có một ý nghĩa quantrọng đối với phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh, làm tiền đề cho việc xoá hộ đói,giảm hộ nghèo
1.3 Tài nguyên
1.3.1 Tài nguyên nước
Nhìn chung, với trữ lượng hàng trăm triệu m3 , hiện tại tài nguyên nước củatỉnh có khả năng cung cấp đủ cho các ngành kinh tế và nước sinh hoạt chongười dân trừ một số vùng bãi ngang ven biển, vùng đặc biệt khó khăn việc sửdụng nước sinh hoạt còn gặp nhiều khó khăn Với sự phát triển nhanh của kinh
tế, nhât là phát triển công nghiệp và mức độ đô thị hoá thì nhu cầu nước ngàycàng nhiều do đó cần sử dụng hợp lý và tránh lãng phí
1.3.2 Tài nguyên biển
Hà Tĩnh có 137 km bờ biển; trên 20 con sông lớn, nhỏ đổ ra biển, với 4cửa sông lớn, tạo ra tiềm năng to lớn trong việc phát triển toàn diện kinh tế biển(giao thông vận tải biển, du lịch và nuôi trồng, đánh bắt hải sản, công nghiệpchế biến hải sản xuất khẩu) Nhưng theo đánh giá gần đây, do cường độ khai
Trang 31- Quặng sắt Thạch Khê thuộc Huyện Thạch Hà có trữ lượng 544 triệu tấn.
- Mỏ thiếc Sơn Kim ở huyện Hương Sơn trữ lượng 80000 tấn
- Mỏ than Hương Khê và nhiều sa khoáng vàng ở Kỳ Anh, Hương Khê
- OxitTitan (trữ lượng từ 3 đến 5 triệu tấn) chạy dọc bờ biển tạo nguồn thulớn cho tỉnh
Ngoài ra có mỏ cát lớn ở Thạch Vĩnh (Thạch Hà), nhiều mỏ có chứa đáquý, than bùn, Mangan
1.3.4 Tài nguyên rừng
Hà Tĩnh có 302.763 ha đất có rừng, trong đó diện tích tự nhiên 217,480 ha,rừng trồng 85.283 ha; đất chưa sử dụng có khả năng lâm nghiệp 68,247 ha.Rừng tự nhiên hiện chủ yếu rừng trung bình và rừng nghèo, trữ lượng gỗ khônglớn, rừng giàu chỉ chiếm 10%, rừng trung bình 40%, còn lại 50% là rừng nghèokiệt được phân bổ ở vùng núi cao, xa các trục đường giao thông
Thực vật của rừng đa dạng và phong phú, có nhiều loại thực, động vật quýhiếm: có trên 86 họ và 500 loại cây dạng thân gỗ, trong đó có nhiều loại cây cónhư: lim, xanh, sến, táu, mật, đinh, gõ, pơmu và các loại thú hiếm như voi, hổ,báo, vượn đen, sao la…
Ngoài ra Hà Tĩnh còn có rừng quốc gia Vũ Quang (Hương Khê), đây làrừng nguyên sinh có nhiều động, thực vật quý hiếm có giá trị cao cho du lịchnghiên cứu khoa học
1.3.5 Tài nguyên du lịch, tự nhiên và nhân văn
Trang 32Chuyên đề thực tập
Từ gúc độ tiềm năng, Hà Tĩnh tương đối giàu tài nguyờn du lịch: cú tiềmnăng di sản văn hoỏ phong phỳ, đa dạng, cú giỏ trị và mang bản sắc riờng, độcđỏo
- Tài nguyờn du lịch sinh thỏi: hiện tại Hà Tĩnh cú hai khu bảo tồn thiờn
nhiờn: hồ Kẻ gỗ và vườn quốc gia Vũ Quang Rừng Hương Sơn là một hệ thốngđộng, thực vật lớn nhất trong tỉnh, là vựng tiểu khớ hậu nằm ở vị trớ liền kề vớicỏc khu vực được bảo tồn ở Nghệ An và biờn giới Lào, vì vậy đõy cú thể trởthành khu vực bảo tồn lớn trong tương lai
- Tài nguyờn du lịch tự nhiờn: Cửa Sút - Nam Giới, Đốo Ngang, sinh thỏi
Đốo Con, Hoành Sơn Quan, bói tắm Xuõn Thành, Thiờn Cầm, Thạch Hải, NướcSốt, bói biển Kỳ Ninh, Nỳi Hồng Lĩnh , cú thể kết hợp với nhau thành cỏctuyến du lịch
- Tài nguyờn du lịch nhõn văn: Toàn tỉnh cú hơn 400 di tớch lịch sử, trong
đú cú 62 di tớch quốc gia, 2 di tớch danh thắng như Hồ và Chựa Thiờn Tượng,chựa Hương Tớch; nhúm di tớch tưởng niệm cỏc danh nhõn và nhõn vật lịch sửchiếm số lượng lớn (36 di tớch) Tiờu biểu trong nhúm này là cỏc di tớch tưởngniệm Nguyễn Du, Lờ Hữu Trỏc, Nguyễn Cụng trứ, Nguyễn Biểu, Nhúm ditớch lịch sử, kiến trỳc nghệ thuật chiếm 8 di tớch, gồm Đình, Chựa, Đền, Miếu Nhúm di tớch cỏch mạng (14 di tớch), tiờu biểu là Khu căn cứ địa Vũ Quang vềcuộc khởi nghĩa của Phan Đình Phựng, Khu lưu niệm Bỏc Hồ về thăm Hà Tĩnh
ở phường Tõn Giang - thị xó Hà Tĩnh, Khu lưu niệm cố Tổng Bớ Thư Trần Phỳ
và đặc biệt là di tớch Ngó Ba Đồng Lộc
- Cú nhiều lễ hội như hội chựa Hương Tớch, Chiều Trưng, Hạ Thủy, hộiđua thuyền ở Tiờn Điền
Trang 33Chuyên đề thực tập
Hà Tĩnh cũng là điểm du lịch quan trọng trờn tuyến du lịch xuyờn Việt cútớnh chất trung chuyển trờn cỏc tuyến Bắc - Nam, Tõy - Đụng, nhờ đú tạo việclàm cho người lao động và đúng gúp vào phỏt triển kinh tế và XĐGN của tỉnh
2 Tỡnh hỡnh phỏt triờ̉n kinh tế
2.1 Đặc điểm về kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP): Trong những năm qua kinh tế Hà Tĩnhđạt được mức tăng trưởng khỏ cao Tốc độ tăng GDP bình quõn hàng năm trờn8%, đặc biệt năm 2007 đạt khoảng 10,5%, GDP bình quõn đầu người đạt 5,25triệu đồng/năm, thu ngõn sỏch trờn địa bàn 1920 tỷ đồng trong đú thu nội địađạt 630 tỷ đồng đõy là điều kiện cơ bản để gia tăng quỹ vật chất cần thiết chocụng tỏc XĐGN
- Cơ cấu kinh tế: cơ cấu kinh tế đó cú sự thay đổi theo hướng tăng dần tỉtrọng cụng nghiệp và dich vụ, giảm dần nụng lõm, tuy nhiờn nền kinh tế chủyếu dựa vào sản xuất nụng, lõm, ngư nghiệp
- Cỏc khu kinh tế trọng điểm: khu cụng nghiệp Vũng Áng, khu khai thỏc vàluyện thộp Thạch Khờ, cửa khẩu quốc tế Cầu Treo gắn với khu kinh tế đường 8
Biờ̉u 3: Một số chỉ tiờu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh từ năm 2001- 2007
Trang 34(Nguồn: Cục Thống kê Hà Tĩnh)
2.2 Đánh giá hiện trạng phát triển các ngành, lĩnh vực
2.2.1 Nông, lâm, ngư nghiệp
Trong những năm qua nông lâm, ngư nghiệp là ngành sản xuất chính, gópphần ổn định đời sống nhân dân trong tỉnh Năm 2007, GDP nông, lâm ngưnghiêp là 2757 tỷ đồng, chiếm 37,9% tổng GDP cả tỉnh, gấp 1.52 lần năm 2001
2.2.3.1 Nông nghiệp:
a) Tr ồng trọt:
Sản xuất nông nghiêp là ngành nghề chính của cả vùng, lao động và thunhập chủ yếu là nông nghiệp trong đó có thế mạnh về đất đai, chất đất thíchnghi với cây lương thực, cây công nghiệp và cây ăn quả, tuy vậy năng suất cònthấp, khai thác sử dụng đất vẫn chưa hiệu quả Đất nông nghiệp bình quân đầu
Trang 35Biểu 4: Cơ cấu các nhóm cây trồng
Diện tích gieo trồng (ha) Cơ cấu (%)
Cây công nghiệp ngắn ngày 23.682 12.4
Cây công nghiệp dài ngày 4954,3 2.5
Cây lâu năm khác 23.669 12.2
(Nguồn: Số thống kê và kế hoạch 2006-2010)
Cây công nghiệp dài ngày thích nghi vùng đất và khí hậu của vùng như chècông nghiệp, cao su Hiện nay trên toàn tỉnh đã có quy hoạch và triển khai bướcđầu đã trồng được một số diện tích đáng kể, năm 2007, diện tích cây cao su là5210ha, diện tích chè là 1570ha nhưng tốc độ phát triển còn chậm, đầu ra củachè còn bấp bênh, nhu cầu đầu tư lớn song nguồn lực địa phương và người dâncòn hạn chế
Cây công nghiệp hàng năm như lạc, mía, vừng, sắn cũng là thế mạnh củavùng Thời gian qua đã đầu tư giống và mở rộng diện tích nên năng suất tăngđáng kể Tuy vậy việc đưa giống mới, đầu tư phân bón và kỹ thuật còn hạn chếchưa khai thác thêm nên sản lượng và năng suất chưa tương xứng với tiềm năngcủa vùng
Trang 36Chuyên đề thực tập
Cõy ăn quả cũng là thế mạnh của vựng, thớch hợp với một số cõy đặc sảncủa địa phương như bưởi Phỳc Trạch, cam, chanh, cam bự Hương Sơn, camsành, quýt xốp, xoài, nhón lồng… phỏt triển tốt, hiệu quả cao
2.2.3.3 Thủy sản
Trong những năm qua, giỏ trị sản xuất thuỷ sản tăng khỏ cao đạt172,7%/năm Năm 2007, tổng sản lượng thuỷ sản đạt 34.300 tấn, tăng 0,3% sovới năm 2006; trong đú: nuụi trồng và đỏnh bắt nội địa đạt 12.000 tấn, khai thỏchải sản 22.300 tấn
Như vậy, sản xuất nụng nghiệp là nghề chớnh của cỏc tỉnh, nhất là cỏc xóđặc biệt khú khăn nhưng giỏ trị sản phẩm cũn thấp Chăn nuụi là thế mạnh của
Trang 37Chuyên đề thực tập
vựng (nhất là trõu bũ) đó gúp phần tăng thu nhập và cú nơi trở thành hàng hoỏ.Nghề nuụi trồng thuỷ sản cú phỏt triển nhưng chưa mạnh mẽ cũn nghề rừng làthế mạnh của vựng nhưng chưa được khai thỏc cú hiệu quả nờn sản phẩm cũnchiếm tỷ trọng thấp
2.2.4 Cụng nghiệp
Sản xuất Cụng nghiệp - Tiểu thủ cụng nghiệp từng bước phỏt triển, tuy
nhiờn quy mụ và trình độ phỏt triển của cụng nghiệp Hà Tĩnh tương đối thấp.Giỏ trị sản xuất cụng nghiệp, tiểu thủ cụng nghiệp đạt 1.390 tỷ đồng, tăng 22%
so với năm 2006 Trong đú: Khu vực kinh tế Nhà nước tăng 40%, khu vực kinh
tế ngoài Nhà nước tăng 7% và khu vực kinh tế cú vốn ĐTNN tăng 70% so vớinăm 2006 Giỏ trị tăng thờm đạt 746 tỷ đồng, tăng 16,5%
2.2.5 Thương mại và dịch vụ
Thương mại và du lịch đó cú bước phỏt triển khỏ, nhịp độ tăng trưởng cao,
cú đúng gúp đỏng kể vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh
Hoạt đụ̣ng Thương mại - Du lịch đỏp ứng nhu cầu về trao đổi hàng hoỏ,
tiờu thụ sản phẩm cho người sản xuất, đảm bảo thực hiện đỳng chớnh sỏch củanhà nước và gúp phần ổn định giỏ cả Năm 2007, tổng mức lưu chuyển hànghoỏ đạt 4.850 tỷ đồng, tăng 23% so với năm 2006
Chương trình du lịch được quan tõm và triển khai cú hiệu quả Tổng lượngkhỏch du lịch đạt trờn 240.000 lượt người, tăng 20% so với năm 2006, trong đúkhỏch nước ngoài tăng 11%; doanh thu ngành du lịch đạt 80 tỷ đồng, tăng 15%
so với năm 2006 Cơ sở hạ tầng và chất lượng dịch vụ tại một số điểm du lịchThiờn Cầm, Xuõn Thành, Ngó ba Đồng Lộc, Đốo Ngang, Chựa Hương Tớchđược cải thiện một bước
Kim ngạch xuất khẩu năm 2007 đạt 45triệu USD, tăng 18,5% so năm
2006; cỏc mặt hàng xuất khẩu chủ lực như quặng kim loại, thuỷ sản, dăm gỗ,
Trang 38Chuyên đề thực tập
hàng nụng sản… đạt thấp Kim ngạch nhập khẩu đạt 8 triệu USD, tăng 60% so
với năm 2006
2.2.6 Tài chớnh ngõn hàng
Thu thuế và thu khỏc ngõn sỏch nụ̣i địa năm 2007 đạt 607,2 tỷ đồng, bằng
107% dự toỏn HĐND tỉnh giao (kể cả tiền thu từ đất) Trong đú: thu từ cấpquyền sử dụng đất đạt 134%, thu quốc doanh đạt 72% và thu ngoài quốc doanh
đạt 93% so với dự toỏn Thu thuế xuất nhập khẩu, thuế VAT và thuế TTĐB hàng
nhập khẩu đạt 60 tỷ đồng, tăng 90,5% so với năm 2006
Chi ngõn sỏch cơ bản đỏp ứng nhu cầu chi thường xuyờn, chi đầu tư phỏt
triển và chi cho cụng tỏc phũng chống, khắc phục hậu quả cỏc cơn bóo số 2 và
số 5, ổn định đời sống nhõn dõn cỏc vựng bị thiệt hại do lũ lụt Tổng chi ngõn sỏch đạt 2.872,9 tỷ đồng, bằng 105% dự toỏn (số liệu 2007).
Hoạt đụ̣ng Tớn dụng - Ngõn hàng cơ bản đỏp ứng nhu cầu đầu tư phỏt triển
sản xuất, kinh doanh trờn địa bàn Tổng nguồn vốn huy động đạt 4.345 tỷ đồng,tăng 31,4% so với năm 2006, dư nợ tớn dụng đạt 5.075 tỷ đồng Ngõn hàngchớnh sỏch đi vào hoạt động ổn định, triển khai chương trình tớn dụng cho cỏcđối tượng chớnh sỏch và sinh viờn Việc ỏp dụng nhiều hình thức huy động tiếtkiệm tiện lợi, hấp dẫn cựng cỏc thang bậc lói suất linh hoạt giỳp ngõn hàng vàcỏc quỹ tớn dụng thu hỳt được nhiều tiền gửi của dõn cư đồng thời đỏp ứng nhucầu vay vốn để kinh doanh, sản xuất của nhõn dõn, cú ý nghĩa thiết thực đối vớicỏc hộ nghốo, vựng nghốo, xó nghốo
3 Tỡnh hỡnh phỏt triờ̉n xó hội
3.1 Tình hình dõn sụ́ và lao đụ̣ng
Dõn số Hà Tĩnh đến cuối năm 2007 là 1.289,1 nghìn người, trong độ tuổilao động khoảng 678.244 người, chiếm 52,59% dõn số Lao động đang làm việctrong cỏc ngành kinh tế là 630.022 người,
Biờ̉u 6: Cơ cấu lao động năm 2007
Trang 39Chuyên đề thực tập
Đơn vị Lao động
Nụng, lõm nghiệp, thủy sản % 81,9
Cụng nghiệp, xõy dựng % 6,2
- Dõn số nụng thụn (1000 người) 1147,05
- Dõn số trong tuổi LĐ (1000 người) 678,244
-Lao động cú nhu cầu việc làm 647,6
(Nguồn: Cục thụ́ng kờ Hà Tĩnh)
Nguồn lực lao động dồi dào, hiện tượng dư thừa lao động nụng thụn gõysức ộp rất lớn về nhiều mặt cho quỏ trình phỏt triển nền kinh tế nhất là xoỏ đúigiảm nghốo và giải quyết việc làm hiện nay Do đú, để sử dụng tốt hơn nguồnlao động nụng nghiệp trong nụng thụn, trước mắt phải giải quyết vấn đề khúkhăn phức tạp như: chuyển dịch cơ cấu kinh tế nụng nghiệp nụng thụn, phỏttriển ngành nghề, mời gọi cỏc cụng ty, liờn doanh trong nước và nước ngoài vàotỉnh để giải quyết lao động dư dụi trong nụng thụn nhằm gúp phần XĐGN mộtcỏch cú hiệu quả nhất
3.2 Y tế, chăm súc sức khỏe nhõn dõn và kế hoạch hoỏ gia đình
Mạng lưới y tế chăm súc sức khỏe phỏt triển khỏ hoàn chỉnh, từ tỉnh xuống
xó đỏp ứng nhu cầu chữa trị bệnh thụng thường cho nhõn dõn trong tỉnh Độingũ cỏn bộ y tế được tăng cường, năm 2007 bình quõn 6.75 bỏc sỹ/1vạn dõn, cú37,5% số xó cú bỏc sỹ, giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng từ 43,5% năm 2000,26% năm 2005 xuống cũn 24,7 năm 2007 Hàng năm tổ chức nhiều đợt khỏm
Trang 40Chuyên đề thực tập
bệnh miễn phớ cho hàng vạn lượt người thuộc diện chớnh sỏch, hộ nghốo, vựngsõu vựng xa Đồng thời cụng tỏc KHHGĐ được triển khai, thực hiện tốt tạonhiều chuyển biến về nhận thức của người dõn, đặc biệt là cỏc hộ nghốo Song,
cơ sở vật chất phục vụ khỏm chữa bệnh đang xuống cấp và thiếu trong khi nhucầu người dõn ngày càng cao
3.3 Giỏo dục- đào tạo
Giỏo dục và đào tạo đó được quan tõm phỏt triển toàn diện ở tất cả cỏcngành, bậc học, là một trong 6 tỉnh dẫn đầu cả nước về chất lượng đại trà vàmũi nhọn Phổ cập giỏo dục tiểu học và trung học cơ sở đỳng tuổi tiếp tục đượccủng cố, trong đú 75% số xó, phường, thị trấn đạt kết quả vững chắc Đặc biệtnăm 2007, kỳ thi tốt nghiệp kết quả đạt 86,97%, 41 học sinh đạt giải học sinhgiỏi quốc gia, 7.029 em đậu vào cỏc trường đại học, cao đẳng Cơ sở trường lớptừng bước được kiờn cố hoỏ và bước đầu được cải thiện Tuy nhiờn, giỏo dụcphỏt triển mạnh chủ yếu về quy mụ, chuyển biến chất lượng chậm, chưa đồngđều giữa cỏc bậc học, vựng, hiệu quả chưa cao; cơ sở vật chất nhìn chung cũnyếu kộm do đú trong thời gian tới cần đẩy mạnh hơn nữa về giỏo dục- đào tạo
3.4 Văn hoỏ - Thụng tin, Thể dục - Thể thao
Phong trào toàn dõn đoàn kết xõy dựng đời sống văn hoỏ, làng văn hoỏ, cơquan văn hoỏ tiếp tục triển khai sõu rộng Đến nay cú 270.000 gia đình văn hoỏ,đạt 100% kế hoạch; tăng thờm 100 cụng sở văn minh và 140 làng, khối phố vănhoỏ Cụng tỏc bảo tồn, phỏt huy cỏc giỏ trị di tớch lịch sử, văn hoỏ được quantõm và đầu tư; Quản lý nhà nước về hoạt động văn hoỏ được củng cố Cú 85%
số hộ được xem truyền hình quốc gia và 95% số hộ được nghe Đài tiếng núiViệt Nam
Phong trào thể thao quần chỳng tiếp tục phỏt triển, thu hỳt nhiều đối tượngtham gia; tổ chức thành cụng 12 giải thể thao cấp tỉnh với 2.200 VĐV tham gia.Thể thao thành tớch cao giành thờm 118 huy chương cỏc loại