1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường EU

49 125 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 323,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong điều kiện toàn cầu hóa và khu vực hóa của đời sống kinh tế thế giới của thế kỷ 21, không một quốc gia nào có thể phát triển nền kinh tế của mình mà không tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Điều đó không ngoại trừ đối với Việt Nam, để thực hiện nhiệm vụ trọng tâm là xây dựng nền kinh tế đất nước. Xuất khẩu đóng một vai trò không nhỏ trong sự phát triển kinh tế Việt Nam. Để tăng xuất khẩu, Việt Nam chủ trương kết hợp xuất khẩu những mặt hàng mà đất nước có lợi thế tương đối (những mặt hàng xuất khẩu truyền thống : hàng nông lâm thủy sản, khoáng sản, hàng giầy dép và dệt may) và một số mặt hàng có hàm lượng kỹ thuật công nghệ cao bao gồm :hàng điện tử, phần mềm… Hàng thủy sản là mặt hàng xuất khẩu truyền thống của Việt Nam trong thời gian qua đã gặt hái được thành công đáng kể, trở thành mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn trong các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta trong nhiều năm qua. Thị trường xuất khẩu thủy sản đang được mở rộng , thủy sản Việt Nam đã chiếm được vị trí quan trọng trong thị trường nhập khẩu thủy sản của thế giới. Trong số các thị trường xuất khẩu thủy sản của Việt Nam thì thị trường EU đóng vai trò quan trọng. Liên minh Châu Âu ( EU ), một thị trường nhập khẩu thủy sản đầy tiềm năng trong thời gian qua đã tác động tích cực đến việc xuất khẩu thủy sản của Việt Nam. Bên cạnh những thành tựu to lớn của xuất khẩu thủy sản sang EU, vẫn còn những hạn chế, tồn tại đòi hỏi Việt Nam phải nỗ lực, cố gắng trong thời gian tới để đẩy mạnh xuất khẩu vào thị trường này, nhằm tăng kim ngạch xuất khẩu, tăng thu ngoại tệ cho đất nước. Xuất phát từ nhận thức trên đây, cũng như vai trò to lớn của xuất khẩu thủy sản trong cơ cấu xuất khẩu nước ta, tôi chọn đề tài “Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường EU “ để viết đề án môn học

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN 3

1.1.1.Khái niệm xuất khẩu : 3

1.1.2.Các hình thức xuất khẩu : 3

1.1.2.1 Xuất khẩu trực tiếp 3

1.1.2.2 Xuất khẩu gián tiếp: 4

1.1.2.3 Đại lí ( Agent ): 4

1.1.2.4 Công ty quản lý xuất khẩu ( Export Management Company ): .4 1.1.2.5 Công ty kinh doanh xuất khẩu ( Export Tranding Company ): 4 1.1.2.6 Đại lí vận tải: 5

1.1.3.Vai trò của xuất khẩu đối với nền Kinh tế quốc dân : 5

1.2.Hoạt động xuất khẩu thủy sản Việt Nam : 7

1.2.1.Vị trí của ngành thủy sản trong nền Kinh tế quốc dân: 7

1.2.1.1 Cung cấp thực phẩm, tạo nguồn dinh dưỡng cho mọi người dân Việt Nam 7

1.2.1.2 Đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm 7

1.2.1.3 Xóa đói giảm nghèo 8

1.2.1.4.Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn 8

1.2.1.6 Nguồn xuất khẩu quan trọng 9

1.2.1.7 Đảm bảo chủ quyền quốc gia, đảm bảo an ninh quốc phòng ở vùng sâu, vùng xa, nhất là ở vùng biển và hải đảo 9

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới xuất khâu thủy sản : 10

1.2.2.1 Các nhân tố bên trong : 10

1.2.2.2 Các nhân tố bên ngoài : 10

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU 13

2.1 Tình hình kinh tế EU : 13

2.2 Thị trường thủy sản EU : 14

Trang 2

2.2.1 Tình hình và xu hướng tiêu thụ : 14

2.2.2 Kênh phân phối : 14

2.2.3.Về chính sách ngoại thương của EU : 16

2.2.3.1.Chính sách thuế quan 16

2.2.3.3 Hạn ngạch: 16

2.2.3.4.Hàng rào kỹ thuật: 17

2.2.3.5.Các công cụ hành chính khác để quản lý nhập khẩu 17

2.3.1 Quy định về xuất xứ : 17

2.3.2.Quy định về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm : 19

2.3.2.1.Hệ thống tiêu chuẩn HACCP : 19

2.3.2.2 Tiêu chuẩn ISO9000 : 20

2.3.3 Quy định tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường sinh thái : 21

2.3.4.Một số quy định khác : 22

2.3.4.1 Tiêu chuẩn về trách nhiệm xã hội : 22

2.3.4.2.Quy định kiểm dịch : 22

2.3.4.2.Nguyên liệu đóng gói được phép sứ dụng : 23

2.3.4.3 Những điều kiện bổ sung : 23

2.4.Thực trạng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường EU : 24

2.4.1.Tình hình xuất khẩu thủy sản Việt Nam : 24

2.4.1.1 Về cơ cấu mặt hàng thủy sản : 26

2.4.1.2.Về cớ cấu thị trường xuất khẩu thủy sản : 27

2.4.2.Thực trạng xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường EU : 27

2.4.2.1.Thị trường Bỉ : 28

2.4.2.2 Thị trường Đức : 29

2.4.2.3.Thị trường Tây Ban Nha : 31

2.4.2.4.Thị trường Pháp : 31

2.4.3.2.Hạn chế và nguyên nhân tồn tại : 33

Trang 3

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT

NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU 36

3.1 Cơ hội và thách thức đối với thủy sản Việt Nam xuất khẩu sang EU 36

3.1.1 Cơ hội : 36

3.1.2.Thách thức : 37

3.2.Chiến lược xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường EU trong những năm tới : 38

3.2.1.Quan điểm đề xuất chiến lược : 38

3.2.2.Định hướng xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường EU : 39

3.3.Một số biện pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường EU : 40

3.3.1.Các biện pháp từ phía doanh nghiệp: 40

3.3.2.Các biện pháp vĩ mô : 42

3.3.2.1.Các biện pháp từ phía Nhà nước : 42

3.3.2.2.Các biện pháp từ phía Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP): 44

KẾT LUẬN 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong điều kiện toàn cầu hóa và khu vực hóa của đời sống kinh tế thế giớicủa thế kỷ 21, không một quốc gia nào có thể phát triển nền kinh tế của mình màkhông tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Điều đó không ngoại trừđối với Việt Nam, để thực hiện nhiệm vụ trọng tâm là xây dựng nền kinh tế đấtnước Xuất khẩu đóng một vai trò không nhỏ trong sự phát triển kinh tế ViệtNam Để tăng xuất khẩu, Việt Nam chủ trương kết hợp xuất khẩu những mặthàng mà đất nước có lợi thế tương đối (những mặt hàng xuất khẩu truyền thống :hàng nông lâm thủy sản, khoáng sản, hàng giầy dép và dệt may) và một số mặthàng có hàm lượng kỹ thuật công nghệ cao bao gồm :hàng điện tử, phần mềm…Hàng thủy sản là mặt hàng xuất khẩu truyền thống của Việt Nam trong thờigian qua đã gặt hái được thành công đáng kể, trở thành mặt hàng có kim ngạchxuất khẩu lớn trong các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta trong nhiều nămqua Thị trường xuất khẩu thủy sản đang được mở rộng , thủy sản Việt Nam đãchiếm được vị trí quan trọng trong thị trường nhập khẩu thủy sản của thế giới.Trong số các thị trường xuất khẩu thủy sản của Việt Nam thì thị trường EU đóngvai trò quan trọng Liên minh Châu Âu ( EU ), một thị trường nhập khẩu thủysản đầy tiềm năng trong thời gian qua đã tác động tích cực đến việc xuất khẩuthủy sản của Việt Nam Bên cạnh những thành tựu to lớn của xuất khẩu thủy sảnsang EU, vẫn còn những hạn chế, tồn tại đòi hỏi Việt Nam phải nỗ lực, cố gắngtrong thời gian tới để đẩy mạnh xuất khẩu vào thị trường này, nhằm tăng kimngạch xuất khẩu, tăng thu ngoại tệ cho đất nước

Xuất phát từ nhận thức trên đây, cũng như vai trò to lớn của xuất khẩu thủy

sản trong cơ cấu xuất khẩu nước ta, tôi chọn đề tài “Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường EU “ để viết đề án môn học.

Mục đích nghiên cứu đề tài :

+ Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về xuất khẩu

+ Phân tích thực trạng tình hình xuất khẩu mặt hàng thuỷ sản của ngànhthuỷ sản Việt Nam vào thị trường EU

+ Căn cứ vào cơ sở lý luận và kết quả phân tích, đánh giá thực trạngxuất khẩu mặt hàng thuỷ sản của ngành thuỷ sản Việt Nam vào thị trường EU,

Trang 5

định hướng phát triển của ngành thuỷ sản để đề xuất phương hướng và giảipháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu thuỷ sản vào thị trường này.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :

+ Đối tượng nghiên cứu của đề tài:

Đề án nghiên cứu những vấn đề lý luận, thực tiễn về xuất khẩu mặthàng thuỷ sản của ngành thuỷ sản Việt Nam vào thị trường EU

+ Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

Đề tài nghiên cứu các hoạt động xuất khẩu hàng thuỷ sản của ngành thuỷsản Việt Nam vào thị trường EU với thời gian nghiên cứu từ năm 2001 đến nay

Phương pháp nghiên cứu :

Phương pháp mà tôi sử dụng trong quá trình xây dựng đề án này là : kếthợp những kiến thức đã tích lũy trong quá trình học tập với những quan sát đãthu thập trong thực tế , kết hợp tổng hợp tài liệu, sách báo với việc đi sâu phântích tình hình thực tế nhằm tìm ra hướng đi hợp lý nhất để giải quyết những vấn

đề đặt ra trong đề án

Kết cấu đề tài :

Ngoài phần mở đầu và kết luận đề án gồm có 3 chương :

Chương 1 : Cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu thủy sản

Chương 2: Thực trạng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường EU Chương 3: Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản sang thị trường EU.

Do trình độ có hạn, thời gian nghiên cứu còn hạn chế, nên đề án không thểtránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong có được sự đóng góp của các thầy côgiáo để đề án được hoàn thiện hơn

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc tới GS.TS.Đỗ Đức Bình đã giúp đỡ

tôi hoàn thành đề án này

Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2009

Trang 6

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU

THỦY SẢN

Cơ sở lý về hoạt động xuất khẩu thủy sản :

1.1.1.Khái niệm xuất khẩu :

Xuất khẩu là hoạt động trao đổi hàng hóa và dịch vụ cho ( ra) nước ngoàidưới hình thức mua bán thông qua quan hệ hàng hóa – tiền tệ, quan hệ thị trườngnhằm mục đích lợi nhuận

- Dưới góc độ kinh doanh thì xuất khẩu là bán các hàng hóa dịch vụ

- Dưới góc độ phi kinh doanh như làm quà tặng hoặc viện trợ không hoànlại thì hoạt động đó lại là việc lưu chuyển hàng hóa và dịch vụ qua biên giớiquốc gia

1.1.2.Các hình thức xuất khẩu :

Có hai hình thức xuất khẩu: Xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu gián tiếp,những hình thức này sẽ được các Công ty sử dụng để làm công cụ thâm nhập thịtrường quốc tế

1.1.2.1 Xuất khẩu trực tiếp

Xuất khẩu trực tiếp là hoạt động bán hàng trực tiếp của một công ty cho cáckhách hàng của mình ở thị trường nước ngoài

Để thâm nhập thị trường quốc tế thông qua xuất khẩu trực tiếp các Công tythường sử dụng hai hình thức

- Đại diện bán hàng: Là hình thức bán hàng không mang danh nghĩa củamình mà lấy danh nghĩa của người ủy thác nhằm nhận lương và một phần hoahồng trên cơ sở giá trị hàng hóa bán được Trên thực tế, đại diện bán hàng họatđộng như là nhân viên bán hàng của Công ty ở thị trường nước ngoài Công ty sẽ

ký hợp đồng trực tiếp với khách hàng ở thị trường nước đó

- Đại lý phân phối: Là người mua hàng hóa của Công ty để bán theo kênhtiêu thụ ở khu vực mà công ty phân định Công ty khống chế phạm vi phân phối,

Trang 7

kênh phân phối ở thị trường nước ngoài Đại lý phân phối chấp nhận toàn bộ rủi

ro liên quan đến việc bán hàng hóa ở thị trường nước đã phân định và thu lợinhuận thông qua chênh lệch giữa giá mua và giá bán

1.1.2.2 Xuất khẩu gián tiếp:

Là hình thức bán hàng hóa, dịch vụ của Công ty ra nước ngoài thông quatrung gian ( thông qua người thứ ba )

Các trung gian mua bán chủ yếu của kinh doanh xuất khẩu là đại lý, Công

ty quản lí xuất nhập khẩu, Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu Các trung gianmua bán hàng hóa này không chiếm hữu hàng hóa của công ty nhưng trợ giúpCông ty xuất khẩu hàng hóa sang thị trường nước ngoài

1.1.2.4 Công ty quản lý xuất khẩu ( Export Management Company ):

Là các công ty nhận ủy thác và quản lí công tác xuất khẩu hàng hóa

Công ty quản lí xuất nhập khẩu hàng hóa là họat động trên danh nghĩa củacông ty xuất khẩu nên là nhà xuất khẩu gián tiếp Công ty quản lí xuất khẩu đơnthuần làm các thủ tục xuất khẩu và thu phí xuất khẩu Bản chất của công ty xuấtkhẩu là làm các dịch vụ quản lí và thu được một khoản thù lao nhất định từ cáchọat động đó

1.1.2.5 Công ty kinh doanh xuất khẩu ( Export Tranding Company ):

Là Công ty hoạt động như nhà phân phối độc lập có chức năng kết nối cáckhách hàng ngoài nước với các công ty trong nước để đưa hàng hóa ra nướcngoài tiêu thụ

Ngoài việc thực hiện các hoạt động liên quan trực tiếp đến xuất khẩu Cáccông ty này còn cung ứng các dịch vụ xuất nhập khẩu và thương mại đối lưu

Trang 8

Thiết lập và mở rộng các kênh phân phối, tài trợ cho các dự án thương mại vàđầu tư, thậm chí trực tiếp thực hiện sản xuất để bổ trợ một công đoạn nào đó chocác sản phẩm ( ví dụ: bao gói, in ấn… )

Bản chất của công ty kinh doanh xuất nhập khẩu là thực hiện các dịch vụxuất nhập khẩu nhằm kết nối các khách hàng nước ngoài với công ty xuất khẩu.Tuy nhiên, các công ty kinh doanh dịch vụ xuất khẩu này có nhiều vốn, mốiquan hệ và cơ sở vật chất tốt nên có thể làm các dịch vụ bổ trợ cho hoạt độngxuất khẩu của công ty xuất khẩu Công ty kinh doanh xuất khẩu có kinh nghiệmchuyên sâu về thị trường nước ngoài, có các chuyên gia chuyên làm dịch vụ xuấtkhẩu Các công ty kinh doanh xuất khẩu có nguồn thu từ các dịch vụ xuất khẩu

và tự bỏ chi phí cho hoạt động của mình Các công ty này có thể cung cấp cácchuyên gia xuất khẩu cho các công ty xuất khẩu

1.1.2.6 Đại lí vận tải:

Là các Công ty thực hiện dịch vụ thuê vận chuyển và những hoạt động cóliên quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa như khai báo hải quan, áp biểu thuếquan, thực hiện giao nhận và chuyên trở bảo hiểm

Các đại lí vận tải cũng thực hiện các nghiệp vụ xuất khẩu và phát triểnnhiều loại hình dịch vụ giao nhận hàng hóa đến tận tay người nhận Khi các công

ty xuất khẩu thông qua các đại lí vận tải hay các công ty chuyển phát hàng thìcác đại lí và các công ty đó cũng làm các dịch vụ xuất nhập khẩu liên quan đếnhàng hóa đó Bản chất của các đại lí vận tải họat động như các công ty kinhdoanh dịch vụ giao nhận vận chuyển và dịch vụ xuất nhập khẩu, thậm chí cả dịchvụ bao gói hàng hóa cho phù hợp với phương thức vận chuyển, mua bảo hiểmhàng hóa cho hoạt động của họ

1.1.3.Vai trò của xuất khẩu đối với nền Kinh tế quốc dân :

+ Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệphóa – hiện đại hóa đất nước

+ Xuất khẩu đóng góp vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuấtphát triển

Trang 9

+ Xuất khẩu tạo khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, góp phần cho sảnxuất phát triển và ổn định

+ Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sảnxuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nước

+ Xuất khẩu tạo ra nhiều tiền đề kinh tế – kỹ thuật nhằm cải tạo và nângcao năng lực sản xuất trong nước Điều này muốn nói đến xuất khẩu là phươngtiện quan trọng tạo ra vốn và kỹ thuật, công nghệ từ thế giới bên ngoài vào ViệtNam, nhằm hiện đại hóa nền kinh tế đất nước – tạo ra một năng lực sản xuấtmới

+ Xuất khẩu có tác động tích cực đến giải quyết công ăn việc làm và cải

thiện đời sống nhân dân

Tác động của xuất khẩu đến đời sống bao gồm nhiều mặt Trước hết sảnxuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động vào làm việc – có thunhập không thấp Xuất khẩu còn tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêudùng thiết yếu phục vụ cuộc sống và đáp ứng ngày một phong phú hơn nhu cầutiêu dùng của nhân dân

+ Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đốingọại của nước ta

+ Xuất khẩu khai thác hiệu quả lợi thế tuỵêt đối , lợi thế tương đối củađất nước và kích thích các ngành kinh tế phát triển , góp phần tăng tích luỹvốn, mở rộng sản xuất, tăng thu nhập cho nền kinh tế, cải thiện từng bướcđời sống nhân dân

+ Xuất khẩu cho phép tập trung năng lực sản xuất cho những mặt hàngtruyền thống được thế giới ưa chuộng hay những mặt hàng tận dụng đượcnhững nguyên liệu có sẵn trong nước hay nước khác không làm được hoặclàm được nhưng giá thành cao

+ Thông qua hoạt động xuất khẩu đã thúc đẩy phát triển quan hệ đối ngoạivới tất cả các nước nhất là với các nước trong khu vực Đông Nam Á ,nâng cao

uy tín của Việt Nam trên trường Quốc tế

Trang 10

+ Thông qua hoạt động xuất khẩu, ban bè trên thế giới biết đến hàng hoácủa Việt Nam.

+ Xuất khẩu thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển nhất là các ngành cótiềm năng về xuất khẩu

+ Xuất khẩu làm tăng giữ trữ ngoại tệ cho Quốc gia, làm tăng tổng thunhập Quốc dân

+ Xuất khẩu cũng có thể cho các doanh nghiệp Việt Nam học hỏi đượckinh nghiệm của quốc tế trong kinh doanh

1.2.Hoạt động xuất khẩu thủy sản Việt Nam :

1.2.1.Vị trí của ngành thủy sản trong nền Kinh tế quốc dân:

Ngành thủy sản có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền Kinh tế quốc dân :

1.2.1.1 Cung cấp thực phẩm, tạo nguồn dinh dưỡng cho mọi người dân Việt Nam.

50% sản lượng đánh bắt hải sản ở vùng biển Bắc Bộ, Trung Bộ và 40% sảnlượng đánh bắt ở vùng biển Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ được dùng làm thựcphẩm cho nhu cầu của người dân Việt Nam Nuôi trồng thuỷ sản phát triển rộngkhắp, tới tận các vùng sâu vùng xa, góp phần chuyển đổi cơ cấu thực phẩm trongbữa ăn của người dân Việt Nam, cung cấp nguồn dinh dưỡng dồi dào Từ cácvùng đồng bằng đến trung du miền núi, tất cả các ao hồ nhỏ đều được sử dụngtriệt để cho các hoạt động nuôi trồng thuỷ sản Trong thời gian tới, các mặt hàngthủy sản sẽ ngày càng có vị trí cao trong tiêu thụ thực phẩm của mọi tầng lớpnhân dân Việt Nam

1.2.1.2 Đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm.

Ngành Thuỷ sản là một trong những ngành tạo ra lương thực, thực phẩm,cung cấp các sản phẩm tiêu dùng trực tiếp Ở tầm vĩ mô, dưới giác độ ngànhkinh tế quốc dân, Ngành Thuỷ sản đã góp phần đảm bảo an ninh lương thực thựcphẩm, đáp ứng được yêu cầu cụ thể là tăng nhiều đạm và vitamin cho thức ăn

Có thể nói Ngành Thuỷ sản đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thựcphẩm cho người dân, không những thế nó còn là một ngành kinh tế tạo cơ hội

Trang 11

công ăn việc làm cho nhiều cộng đồng nhân dân, đặc biệt ở những vùng nôngthôn và vùng ven biển.

1.2.1.3 Xóa đói giảm nghèo.

Tại các vùng duyên hải, từ năm 2000, nuôi thuỷ sản nước lợ đã chuyểnmạnh từ phương thức nuôi quảng canh sang quảng canh cải tiến, bán thâm canh

và thâm canh, thậm chí nhiều nơi đã áp dụng mô hình nuôi thâm canh theo côngnghệ nuôi công nghiệp Các vùng nuôi tôm rộng lớn, hoạt động theo quy mô sảnxuất hàng hoá lớn đã hình thành, một bộ phận dân cư các vùng ven biển đã giàulên nhanh chóng, rất nhiều gia đình thoát khỏi cảnh đói nghèo nhờ nuôi trồngthuỷ sản

Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản ở các mặt nước lớn như nuôi cá hồ chứacũng đã phát triển, hoạt động này luôn được gắn kết với các chương trình pháttriển trung du miền núi, các chính sách xoá đói giảm nghèo ở vùng sâu vùng xa

1.2.1.4.Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn.

Trong những thập kỉ qua, nhiều công trình hồ thuỷ điện đã được xây dựng,khiến nước mặn ngoài biển thâm nhập sâu vào vùng cửa sông, ven biển Đối vớinền canh tác nông nghiệp lúa nước thì nước mặn là một thảm hoạ, nhưng vớinuôi trồng thuỷ sản nước mặn, nước lợ thì nước mặn được nhận thức là một tiềmnăng mới, vì hoạt động nuôi trồng thuỷ sản có thể cho hiệu quả canh tác gấphàng chục lần hoạt động canh tác lúa nước

Một phần lớn diện tích canh tác nông nghiệp kém hiệu quả đã được chuyểnsang nuôi trồng thuỷ sản Nguyên nhân của hiện tượng này là do giá thuỷ sảntrên thị trường thế giới những năm gần đây tăng đột biến, trong khi giá các loạinông sản xuất khẩu khác của Việt Nam lại bị giảm sút dẫn đến nhu cầu chuyểnđổi cơ cấu diện tích giữa nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp càng trở nên cấpbách Có thể nói nuôi trồng thủy sản đã phát triển với tốc độ nhanh, thu đượchiệu quả kinh tế - xã hội đáng kể, từng bước góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế ởcác vùng ven biển, nông thôn, góp phần xoá đói giảm nghèo và làm giàu chonông dân

Trang 12

1.2.1.5 Tạo nghề nghiệp mới, tăng hiệu quả sử dụng đất đai.

Ao hồ nhỏ là một thế mạnh của nuôi trồng thuỷ sản ở các vùng nông thônViệt Nam Người nông dân sử dụng ao hồ nhỏ như một cách tận dụng đất đai vàlao động Hầu như họ không phải chi phí nhiều tiền vốn vì phần lớn là nuôiquảng canh.Hiện nay, ngày càng có nhiều người nông dân tận dụng các mặtnước ao hồ nhỏ trong nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt với các hệ thống nuôi bánthâm canh và thâm canh có chọn lọc đối tượng cho năng suất cao

1.2.1.6 Nguồn xuất khẩu quan trọng.

Trong nhiều năm liền, Ngành Thuỷ sản luôn giữ vị trí thứ 3 hoặc thứ 4trong bảng danh sách các ngành có giá trị kim ngạch xuất khẩu lớn nhất đấtnước Ngành Thuỷ sản còn là một trong 10 ngành có kim ngạch xuất khẩu đạttrên một tỷ USD Kết thúc năm 2007, kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Namđạt 3,75 tỷ USD (tăng gần 12% so với năm 2006), đưa nước ta nằm trong tốp 10nước xuất khẩu thủy sản lớn nhất thế giới

1.2.1.7 Đảm bảo chủ quyền quốc gia, đảm bảo an ninh quốc phòng ở vùng sâu, vùng xa, nhất là ở vùng biển và hải đảo.

Ngành Thuỷ sản luôn giữ vai trò quan trọng trong bảo vệ an ninh, chủquyền trên biển, ổn định xã hội và phát triển kinh tế các vùng ven biển, hải đảo,góp phần thực hiện chiến lược quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân Việcgia tăng số lượng tàu lớn đánh bắt xa bờ không chỉ nhằm khai thác các tiềm năngmới, cung cấp nguyên liệu cho chế biến mà còn góp phần bảo vệ an ninh quốcphòng trên các vùng biển của nước ta Tính đến nay, rất nhiều cảng cá quantrọng đã được xây dựng theo chương trình Biển đông hải đảo, cụ thể là: Cô Tô(Quảng Ninh), Bạch Long Vĩ và Cát Bà (Hải Phòng), Hòn Mê (Thanh Hoá), CồnCỏ (Quảng Trị), Lí Sơn (Quảng Nam), Phú Quí (Bình Thuận), Côn Đảo (Bà Rịa-Vũng Tàu), Hòn Khoai (Cà Mau), Nam Du, Thổ Chu và Phú Quốc (KiênGiang) Hệ thống cảng cá tuyến đảo này sẽ được hoàn thiện đồng bộ để phục vụsản xuất nghề cá và góp phần bảo vệ chủ quyền an ninh vùng biển của tổ quốc

Trang 13

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới xuất khâu thủy sản :

1.2.2.1 Các nhân tố bên trong :

+ Nguồn lực con người :

Con người luôn có một vai trò vô cùng quan trọng trong mọi hoạt động củađời sống khi máy móc, thiết bị hiện đại phát triển thì vai trò của con người ngàycàng quan trọng hơn Bởi vậy nguồn lực con người có tính quyết định tới sựthành công hay thất bại của một dự án, công trình Trong ngành xuất khẩu thuỷsản, nếu những người lãnh đạo không có năng lực không đề ra được các chiếnlược phương hướng đúng đắn, công nhân không có tay nghề cao thì sản lượngthuỷ sản xuất khẩu đi sẽ thấp và ngược lại

+ Năng lực tài chính :

Năng lực tài chính có thể được hiểu là quy mô vốn và khả năng thanh toáncủa mỗi doanh nghiệp Đối với mặt hàng thủy sản thì vấn đề về tài chính cũng vôcùng quan trọng Nếu một doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản có khả năng tàichính lớn thì doanh nghiệp đó sẽ có nhiều cơ hội thâm nhập các thị trường cũngnhư khả năng tiêu thụ các sản phẩm cao hơn

+ Năng lực công nghệ :

Là điều kiện để có thể tăng sức cạnh tranh của các mặt hàng do tạo ra đượccác sản phẩm có chất lượng cao, mẫu mã đẹp, giá thành hạ từ đó có thể xâmnhập vào các thị trường các nước và có thể cạnh tranh với hàng hoá các nước đó.Điều này rất quan trọng đói với ngành xuất khẩu thủy sản của ta do các thịtrường thủy sản lớn của ta đều là các thị trường khó tính đòi hỏi chất lượng sảnphẩm rất cao như thị trường EU, Nhật, Mỹ Do đó năng lực công nghệ có vai tròthúc đẩy để hàng thủy sản Việt Nam có thể xuất khẩu sang các nước bạn

1.2.2.2 Các nhân tố bên ngoài :

+ Văn hoá doanh nghiệp:

Văn hoá doanh nghiệp có thể được hiểu là cách ứng xử của những ngườitrong cùng một doanh nghiệp với nhau hoặc giữa những người trong doanhnghiệp với các đối tác, khách hàng của doanh nghiệp

Trang 14

Văn hoá doanh nghiệp ở mỗi doanh nghiệp thì rất khác nhau do nó đượcxây dựng từ các triết lý kinh doanh và các sứ mệnh khác nhau mà doanh nghiệpđang theo đuổi Và đó cũng là sự khác biệt giữa các doanh nghiệp

+ Về chính trị :

Một quốc gia muốn thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào để phát triển thịtrường trong nước thì yếu tố đầu tiên phải tính đén đó là chính trị Không mộtnhà đầu tư nước ngoài nào lại đem tiền của mình đầu tư vào một nước có nềnchính trị mất ổn định, đảo chính bạo loạn đánh nhau xảy ra triền miên bởi nhữngyếu tố đó sẽ gây ra các rủi ro mà họ không lường trước được và khả năng mấttrắng là rất lớn Bởi vậy yếu tố chính trị có tác động rất lớn đến các hoạt độngkinh tế cũn như hoạt động xã hội khác( xuất khẩu thủy sản cũng không nằmngoài quy luật đó)

+ Về chính sách pháp luật :

Bất kỳ quốc gia nào muốn tồn tại và phát triển đều phải có hệ thống chínhsách và pháp luật đồng nhất Trong quá trình xuất khẩu và phát triển kinh tế cũngvậy, chính sách pháp luật có vai trò và ảnh hưởng lớn đến các quyết định của cácnhà đầu tư cũng như các nhà xuất khẩu Một quốc gia nếu có chính sách phápluật thuận lợi, hợp lý sẽ thúc đẩy kinh tế trong nước phát triển nhanh cũng nhưthu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài hơn nếu chính sách pháp luật không hợp lýgây khó khăn cản trở cho các hoạt động giao lưu trao đổi mua bán Đối với hoạtđộng xuất khẩu thủy sản thì chính sách này càng có ý nghĩa quan trọng Các đơn

vị xuất khẩu phải tìm hiểu rõ các chính sách pháp luật của thị trường mình địnhxuất khẩu sang tránh các trường hợp vi phạm có thể dẫn tới bị phạt gây ảnhhưởng đến số lượng và kim ngạch xuất khẩu

+ Về cạnh tranh:

Một thị trường nếu có nhiều nhà cung cấp cùng cạnh tranh với nhau thì thịtrường đó sẽ không còn hấp dẫn đối với các nhà đầu tư cung cấp mới Thực chấtkhi một thị trường có quá nhiều đói thủ cạnh tranh thì việc các đói thủ không có

đủ tiềm lực năng lực bị loại khỏi cuộc đua là điều dễ hiểu Bên cạnh đó co nhiều

Trang 15

đói thủ thì lợi nhuận kỳ vọng sẽ bị giảm chưa kể đến những kẻ đến sau sẽ rất khóchiếm được thị trường do những kẻ đến trước đã giành được Mà các doanhnghiệp của Việt Nam thì tiềm lực có hạn, chất lượng sản phẩm dù đã có cải thiệntuy nhiên để cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn thì đó là điều hết sức khó khăn.

Do vậy cạnh tranh cũng là yếu tố tác động lớn đến việc lựa chọn thị trường vàhình thức kinh doanh của doanh nghiệp

+ Về thị hiếu tập quán của người tiêu dùng nước nhập khẩu :

Đây là một yếu tố mà các nhà xuất khẩu muốn đạt được thành công phải hếtsức chú ý Nếu các sản phẩm ta xuất khẩu sang thị trường đó phù hợp với nhucầu thị hiếu cuỉa họ thì việc tiêu thụ sản phẩm không gặp khó khăn tuy nhiên nếucác sản phẩm xuất khẩu không phù hợp với thị hiếu tập quán của họ thì hàngkhông thể bán gây khó khăn, thất thu cho doanh nghiệp

Trang 16

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM

SANG THỊ TRƯỜNG EU

2.1 Tình hình kinh tế EU :

Tính riêng từng nước thành viên, trong 9 tháng đầu năm 2008, các nước xuất

siêu lớn nhất lần lượt là Đức (142,3 tỉ Euro), Hà Lan (31,9 tỉ Euro) và (20,2 tỉ Euro) Ngược lại, các nước nhập siêu lớn nhất là Anh (91,7 tỉ Euro), Tây Ban Nha (72,2 tỉ Euro), Pháp (50,2 tỉ Euro), Hy Lạp (27,3 tỉ Euro)

Bảng 1 : Trao đổi thương mại của EU với một số đối tác lớn tính đến hết

tháng 9/2008 :

EU xuấtkhẩu

Nguồn: Thương Vụ Việt Nam tại Bỉ và EU.

Theo số liệu của Cơ quan thống kê EU (Eurostat), tỉ lệ thất nghiệp tại

EU trong tháng 5/2009 là 8,9%, mức cao nhất kể từ năm 2005 và của khu vựcđồng Euro là 9,5%, mức cao nhất kể từ năm 1999 Trong khi đó, GDP của EUđược dự báo sẽ suy giảm 4% trong năm 2009, với 26/27 nước (trừ Hy Lạp) cómức tăng trưởng âm Tuy nhiên, các nhà lãnh đạo EU tại Hội nghị thượng đỉnh

Trang 17

gần 18 - 19/6 vẫn lạc quan đánh giá rằng các biện pháp kích thích kinh tế thôngqua các gói kích cầu đang phát huy tác dụng, và nền kinh tế EU sẽ tăng trưởng

ổn định trở lại từ nửa cuối năm 2010

Về thương mại, theo số liệu của Eurostat, trong 4 tháng đầu năm 2009, EUtiếp tục nhập siêu 55,5 tỉ Euro (4 tháng đầu năm 2008 là 78,1 tỉ Euro) Trao đổithương mại của EU với hầu hết các nước đều giảm Với các đối tác lớn, EU tiếptục thặng dư thương mại với Mỹ, Thụy Sỹ và thâm hụt thương mại với TrungQuốc, Nga, Nauy, Nhật Bản Tuy nhiên, cả mức thâm hụt cũng như thặng dư đềugiảm so với cùng kỳ năm 2008

Bảng 2 : Trao đổi thương mại của EU với thế giới 4 tháng đầu năm 2009:

Đơn vị : tỉ EURO

2.2.2 Kênh phân phối :

Đặc trưng của thị trường thuỷ sản EU là có nhiều nhà cung áp chế biến viphân phối vừa và nhỏ Tuy nhiên trong quá trình hợp nhất, sô lượng các công ty

Trang 18

đang giảm dần Nguyên nhân là nhu cầu về việc phân loại tổ chức dịch vụ vàtính hiệu quả của các quá trình hoạt động ngày càng tăng, đặc biệt là các siêuthị Hơn thế nữa tầm quan trọng của việc duy trì chuỗi cung cấp và nhu cầu đốivới việc truy nguyên dẫn đến các mối quan hệ trực tiếp giữa nhà cung cấp vàngười bán lẻ Một tỷ lệ lớn các sản phẩm thuỷ sản ở EU được nhập khẩu và hầuhết các nước Châu âu bị thâm hụt thương mại Một số nhà xuất khẩu sẽ mặc cảtrực tiếp với những người sử dụng cuối cùng lớn trong khi một số nhà xuất khẩukhác sẽ mua qua các thương gia độc lập nhà nhập khẩu hoặc các đại lý bán hàng.Bằng cách chọn lựa đối tác thương mại, kênh thương mại và các đối tác khác cóthể tự động hình thành Năm đối tác thương mại cho các nhà xuất khẩu có thể là:đại lý, nhà nhập khẩu, ngành chế biến, nhà sản xuất sản phẩm cuối cùng và các

Internet đã tạo ra nhiều khả năng thông tin liên lạc mới giữa các nhà kinhdoanh và người tiêu dùng Thương mại điện tử có nghĩa là mua và bán hàng hoá

và dịch vụ sự đụng lnternet Nó được sử dụng cho các mối quan hệ giữa doanhnghiệp doanh nghiệp và giữa nhà kinh doanh với người tiêu dùng Thương mạiđiện tử có thể đặc biệt hữu ích trong việc tìm kiếm và tạo mối quan hệ lần đầutiên với đối tác kinh doanh Tuy nhiên, việc sử dụng thương mại điện tử để kinhdoanh thuỷ sản vẫn còn là một câu hỏi Do các yêu cầu về chất lượng, kinhdoanh thuỷ sản dựa trên lòng tin và các mối quan hệ lâu dài Mặc dù chất lượngđược đảm bảo bởi một tổ chức như Hiệp hội đấu giá thuỷ sản Châu Âu Pan(PEFA), tổ chức kinh doanh thuỷ sản tươi, thương mại điện tử chủ yếu phù hợpcho các mặt hàng thuỷ sản đông lạnh và những sản phẩm ngách

Trang 19

2.2.3.Về chính sách ngoại thương của EU :

Liên minh châu âu EU thì tất cả các nước thành viên đều áp dụng một chínhsách ngoại thương chung với các nước ngoài khối Chính sách ngoại thương của

EU gồm: chính sách thương mại tự do và chính sách thương mại chung đảm bảocác nguyên tắc không phân biệt đối xử, cạnh tranh công bằng:

2.2.3.1.Chính sách thuế quan

Biểu thuế quan chung của EU Hiện nay EU đã áp dụng biểu thuế quanchung thuần nhất đối với tất cả hàng hóa nhập khẩu của các nước bên ngoàikhối.Đối với sản phẩm được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ các nước được hưởng

ưu đãi thuế quan GSP thì được xem như có xuất xứ và được hưởng GSP Với cácsản phẩm sản xuất tại các nước hưởng GSP phải đạt 60% tổng giá trị hàng hoáliên quan Đây là những đặc điểm mà các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản củaViệt Nam cần hết sức lưu ý khi xuất khẩu hàng sang EU Trong tương lai thìhàng nhập khẩu của các nước đang phát triển sẽ không được hưởng GSP nữa khi

đó sẽ tạo ra nhiều khó khăn và thách thức đối với các nước này

Là công cụ để hạn chế số lượng hoặc giá trị một số mặt hàng nhập khẩu vào

EU và nó cũng ảnh hưởng tới việc phân bổ hạn ngạch cho các nước đang phát

Trang 20

triển theo chương trình GSP Hiện một số mặt hàng thủy sản của Việt Nam đangphải chịu sự quản lý này.

2.2.3.4.Hàng rào kỹ thuật:

Là quy chế nhập khẩu chung và là biện pháp bảo vệ quyền lợi người tiêudùng EU thông qua 5 tiêu chuẩn bắt buộc của sản phẩm gồm tiêu chuẩn chấtlượng, tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm, tiêu chuẩn an toàn, tiêu chuẩn bảo vệ môitrường và tiêu chuẩn về lao động

2.2.3.5.Các công cụ hành chính khác để quản lý nhập khẩu.

Ngoài các biện pháp đã áp dụng như chính sách chống bán phá giá, chốngtrợ cấp xuất khẩu thì EU còn áp dụng một số các biện pháp khác như không nhậpkhẩu các mặt hàng ăn cắp bản quyền Bên cạnh đó thì trong một thời gian dài EUcoi Việt Nam là một nước không có nền kinh tế thị trường do đó hàng hoá củaViệt Nam luôn bị đối xử phân biệt gây bất lợi cho các mặt hàng của Việt Nam.Mãi cho tới 14/05/2000 thì EU mới chính thức coi Việt Nam là một nước ápdụng kinh tế thị trường thì hàng hoá của Việt Nam mới được đối xử công bằngnhư các nước khác

2.3 Các quy định của EU về hàng thủy sản :

2.3.1 Quy định về xuất xứ :

Tất cả các hàng hóa xuất khẩu sang thị trường EU đều phải có giấy chứngnhận xuất xứ ( C/O ) của cơ quan quản lý chức năng tại nước xuất khẩu cấp Đốivới hàng hoá nhập khẩu, xuất khẩu, trên nhãn hàng hoá phải ghi cụ thể và rõràng tên nước xuất xứ Phải ghi thật cụ thể để tránh gây hiểu lầm về nguồn gốccủa sản phẩm

+ Luật IUU :

IUU (Illegal, unreported and unregulated fishing) là các hoạt động đánh bắt

cá bất hợp pháp, không có báo cáo và không theo quy định Theo Ủy ban châu

Âu (EC), hoạt động này là một trong những hoạt động gây tác hại nghiêm trọngcho môi trường biển, tính bền vững của các đàn cá và tình hình kinh tế -xã hộicủa ngư dân Theo đó, EC ban hành quy định số 1005/2008 vào tháng 9/2008

Trang 21

nhằm thiết lập hệ thống trong cộng đồng phòng ngừa, ngăn chặn và xóa bỏ cáchoạt động này Theo EC, việc đánh bắt cá bất hợp pháp, không báo cáo và khôngđược quản lý mỗi năm thu được khoảng 10 tỷ Euro trên toàn thế giới EU là thịtrường nhập khẩu lớn nhất của các sản phẩm thủy sản, họ cho rằng, nguyên nhânquan trọng của việc sản phẩm IUU vào EU là do thị trường này thiếu cơ chếkiểm soát, truy nguyên nguồn gốc Do đó, việc thực hiện Luật IUU là cần thiết.Đầu năm 2010 sẽ là thời điểm áp dụng, theo đó tất cả các lô hàng thủy sản khaithác phải có chứng nhận tên tàu và vùng biển khai thác.

Với 12 chương, Luật quy định, điều kiện tiên quyết để nhập thuỷ sản vào

EU là giấy chứng nhận thể hiện thông tin về tính hợp pháp của sản phẩm Giấynày được quốc gia chủ tàu chứng thực, phù hợp với trách nhiệm quốc gia theoluật pháp quốc tế Chứng nhận này áp dụng cho tất cả các sản phẩm trừ sảnphẩm thuỷ sản nước ngọt, cá cảnh và một số loại thân mềm, sò, hàu,

Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP) cho biết, có ítnhất 12 thông tin cần khai báo trong Giấy chứng nhận khai thác (tên tàu, tên chủtàu, số đăng ký của tàu, giấy phép khai thác, mô tả hải sản khai thác được…).Bản cam kết của nhà máy chế biến cũng yêu cầu số giấy chứng nhận khai thác,tên tàu khai thác, mô tả hoạt động đánh bắt, khối lượng khai thác, chế biến, tên,địa chỉ nhà máy chế biến, DN xuất khẩu, mã số xuất khẩu, ngày cấp chứng thư

vệ sinh

Luật cũng nêu rõ các quốc gia thành viên EU phải áp dụng việc xử phạt ởmức tối thiểu ít nhất gấp 5 lần giá trị của sản phẩm thuỷ sản sai phạm thu hồiđược Mức phạt ít nhất gấp 8 lần giá trị của sản phẩm trong trường hợp tái phạmmột sai phạm nghiêm trọng trong thời gian 5 năm Ngoài ra có thể tiến hành cácbiện pháp xử khác kèm theo như tịch thu tạm thời tàu đánh bắt cá vi phạm, tịchthu sản phẩm đánh bắt được và ngư cụ bị cấm, tạm dừng hoặc thu hồi giấy phépđánh bắt, giảm bớt hoặc thu hồi quyền đánh bắt

EU hiện là thị trường nhập khẩu lớn nhất của thuỷ sản Việt Nam, chiếm26% tỷ trọng xuất khẩu thuỷ sản nếu tính riêng 5 tháng đầu năm 2009 Việt Nam

Trang 22

không phản đối Luật IUU, tuy nhiên thời hạn áp dụng từ tháng 1/2010 là thiếuthực tế, không đủ thời giản để đáp ứng những yêu cầu của EU Bởi lẽ, ngànhđánh bắt hải sản của Việt Nam có quy mô nhỏ lẻ, trình độ của nhiều ngư dân cònhạn chế Hơn nữa, việc mua bán không được tiến hành trực tiếp với doanhnghiệp và các thương lái Do vậy, rất khó để có được giấy chứng nhận của từng

lô hải sản đánh bắt Vì thế, theo Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thuỷ sản ViệtNam (VASEP), thì EU phải có lộ trình 2-3 năm để tiến hành và có hướng dẫncho các nước thực hiện

2.3.2.Quy định về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm :

2.3.2.1.Hệ thống tiêu chuẩn HACCP :

Đối với tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm, các công ty chế biến thực phẩm phảituân thủ các tiêu chuẩn vệ sinh chặt chẽ Về phương diện này, viêc áp dụng hệthống HACCP (Hazard Analysis Critical Control Point) “ hệ thống phân tích mốinguy và điểm kiểm soát tới hạn” là rất quan trọng và gần như là yêu cầu bắt buộcđối với các xí nghiệp chế biến thuỷ sản của các nước đang phát triển muốn xuấtkhẩu vào thị trường EU Nhóm hàng thực phẩm được quy định theo luật thựcphẩm Trong hệ thống HACCP , Chính Phủ các quốc gia thường đưa ra các quyđịnh về giới hạn và hàm lượng các độc tố được phép trong sản phẩm, thứ hai làphải xây dựng quy trình và các biện pháp phòng ngừa đối với trường hợp viphạm xảy ra Mọi quy trình và thủ tục để thực hiện việc đánh giá kiểm soát đốivới các quy định đều phải được văn bản hóa

HACCP là hệ thống phân tích nguy cơ và kiểm soát các khâu trọng yếutrong quá trình chế biến thực phẩm HACCP không phải là hệ thống quản lý ápdụng đại trà như ISO 9000 hoặc ISO 14000 HACCP được thiết kế riêng chocông nghiệp chế biến thực phẩm và các ngành có liên quan đến thực phẩm (chănnuôi trồng trọt…) tập trung vào vấn đề vệ sinh và đưa ra một cách tiếp cận có hệthống để phòng ngừa và giảm thiểu nguy cơ Hệ thống có tính bắt buộc đối vớicông ty chế biến thực phẩm tại EU Các công ty thực phẩm nước ngoài không cónghĩa vụ phải tuân thủ các quy định của EU về HACCP Tuy nhiên điều đó chỉ

Trang 23

đúng trên danh nghĩa Nếu nhà nhập khẩu của EU mua nguyên liệu từ nướcngoài thì họ phải chịu trách nhiệm về nguyên liệu đó theo các nguyên tắcHACCP kể từ khi hàng vào đến cửa khẩu Cơ chế này buộc họ phải đòi hỏi cácnhà xuất khẩu nước ngoài tuân thủ theo nguyên tắc HACCP Và như vậy,HACCP trở thành đòi hỏi chung EU nói chung và Pháp nói riêng đã chi tiết hóaquyền kiểm soát của luật đối với việc sử dụng và theo dõi các loại thuốc thú y vàcác loại thuốc khác dùng cho cá và các sản phẩm cá Luật kiểm soát những loạithuốc cấm chỉ định cho vật nuôi và các sản phẩm dự tính xuất khẩu phải có hiệulực ở nước thứ ba Một chương trình theo dõi đầy đủ và các điều kiện thí nghiệmphải luôn sẵn sàng Những hướng dẫn liên quan nhiều nhất đến các sản phẩm cálà: đưa ra mức độ tối đa cho phép đối với chất gây ô nhiễm nhất định trong thựcphẩm

Chỉ thị 96/22/EEC cấm sử dụng một số chất nhất định có chứa hooc-môn và

hoạt chất thyreostatic, trong đó có kháng thể B trong các sản phẩm nuôi Quyđinh của ủ Ban (EC) Số2377/90 đặt ra mức độ cặn tối đa cho phép đối với cácsản phẩm thuốc thú y (MRL'S)

Quyết định Ủy Ban 95/249/EC ấn định giới hạn tổng lượng Nitơ cơ bản dễ

bay hơi (TVB-N) đối với các danh mục thủy sản nhất định và cụ thể hóa nhữngphương pháp phân tích được sử dụng

Kể từ tháng 1/2005, luật mới về an toàn thực phẩm đã được lưu hành tại EU(Quy định 2002/178) Nước nào nội trong EU muốn tham gia dây chuyền sảnxuất này cần có hệ thống HACCP và hệ thống theo dõi Luật vệ sinh thực phẩmđã được nhóm thành luật mới thêm một quy định nữa là tất cả các nước thứ baxuất khẩu thực phẩm vào EU phải có hệ thống HACCP kể từ tháng 1/2006

2.3.2.2 Tiêu chuẩn ISO9000 :

Có rất nhiều quy định về nhập khẩu sản phẩm thủy hải sản vào thị trường

EU nhưng chất lượng sản phẩm là yếu tố quyết định thành công khi thâm nhậpthị trường này Nhìn chung thị trường EU đòi hỏi sản phẩm chất lượng cao Bêncạnh an toàn thực phẩm và sức khỏe thì Luật là điều kiện bắt buộc để tiếp cận

Trang 24

thành công thị trường này Kể từ khi việc điều hòa luật của EU phần lớn đã hòantất thì hầu hết luật về chất lượng sản phẩm, an toàn sức khỏe được áp dụng toàn

EU Song, một số nước Châu Âu như Pháp vẫn áp dụng luật quốc gia khắt khehơn luật do Ủy Ban Châu Âu (EC) quy định

Quy định về chất lượng được áp dụng theo tiêu chuẩn ISO 9000 Đây là tiêuchuẩn không bắt buộc Tuy nhiên , hàng hóa được sản xuất bởi nhà máy đạt tiêuchuẩn ISO 9000 sẽ được khách hàng của EU đánh giá cao hơn , đồng thời cácbiện pháp kiểm soát về thương mại cũng sẽ ưu đãi hơn

2.3.3 Quy định tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường sinh thái :

Tất cả các sản phẩm có đặc tính thân thiện với môi trường đều được ưachuộng hơn tại thị trường EU Khi các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu cácmặt hàng thủy sản đông lạnh như tôm, cá tra, cá basa vào thị trường một số nước

EU phải đảm bảo về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm và các quy định vềđảm bảo môi trường Công ước về buôn bán quốc tế đối với các sinh vật có nguy

cơ tuyệt chủng (CITES ) là một ví dụ về thỏa thuận quốc tế dưới hình thức cấmđoán việc buôn bán một số sinh vật có nguy cơ tuyệt chủng

Thứ nhất là quy định đối với hàng hóa xuất khẩu thì không được chứa mộtvài chất nhất định theo yêu cầu của mỗi nước dẫn đến việc cấm nhập khẩu đốivới một số sản phẩm với lý do bảo vệ môi trường và sức khỏe con người Đốivới doanh nghiệp thuộc ngành chế biến thực phẩm của Việt Nam khi xuất hàngvào EU phải chú ý đến những quy định của Chương trình quản lý và kiểm trasinh học và các quy định tại "Sách Trắng" của EU về an toàn vệ sinh thực phẩm,đây là rào cản kỹ thuật rất cao của EU

Thứ hai là yêu cầu về hàm lượng chất liệu tái chế chứa đựng trong sảnphẩm hàng hóa xuất khẩu Với mục đích chủ yếu nhằm tạo ra cho thị trường cácsản phẩm có chất lượng tốt, tạo điều kiện giảm giá thành, tiết kiệm chi phí bìnhquân trên một đơn vị sản phẩm

Các yêu cầu thứ 3 về bao gói hàng hóa thường được nhiều nước châu Âu ápdụng với tiêu chí bảo vệ môi trường, yêu cầu các nhà xuất khẩu của các nước

Ngày đăng: 25/08/2018, 18:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Hồ sơ các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam - Viện nghiên cứu Thương mại - Bộ Thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam
Tác giả: Viện nghiên cứu Thương mại
Nhà XB: Bộ Thương mại
5.Chiến lược khoa học công nghệ thủy sản thời kỳ 1996 - 2010 - Bộ Thủy sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược khoa học công nghệ thủy sản thời kỳ 1996 - 2010
Tác giả: Bộ Thủy sản
1.Giáo trình Quản trị kinh doanh Thương mại quốc tế - ĐHKTQD Khác
2.Giáo trình Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương - ĐHKTQD Khác
4.Qui hoạch tồng thể phát triển kinh tế - xã hội ngành thủy sản thời kỳ 1996 - 2010 - Bộ Thủy sản Khác
6. Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2000 của ngành Thủy sản - Bộ Thủy sản Khác
7. Số liệu thống kê nông, lâm, ngư nghiệp và thủy sản - NXB Thống kê Khác
9.Tạp chí Nghiên cứu Châu Âu Khác
11.Thời báo Kinh tế Việt Nam Khác
12.Các Báo và Tạp chí khác có liên quan Khác
13.Dự thảo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội ngành thủy sản Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w