1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ

102 97 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 835,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế của một đất nước. Trong những năm gần đây, cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, ngành ngân hàng Việt Nam đã có những bước phát triển như đa dạng về dịch vụ, tiện ích, loại hình dịch vụ, đối tượng khách hàng để góp phần thúc đẩy kinh tế. Mặc dù các sản phẩm dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển đa dạng cả về số lượng và chất lượng để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế nhưng hoạt động tín dụng vẫn là hoạt động mang lại thu nhập chính cho ngân hàng thương mại đặc biệt là tín dụng trung và dài hạn. Hoạt động tín dụng như chiếc cầu nối dẫn vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn nhằm đáp ứng vốn cho các cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế và là hoạt động truyền thống của ngân hàng thương mại. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ từ khi thành lập đến nay luôn khẳng định vai trò là một trong những Chi nhánh lớn của Hội sở Tỉnh. Bên cạnh phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại thì Chi nhánh cũng không ngừng cải thiện nâng cao chất lượng tín dụng như tăng cường quản trị rủi ro tín dụng, chú trọng các khâu thẩm định, giải ngân, giám sát và xử lý nợ xấu khi cấp tín dụng, mở rộng đối tượng khách hàng, marketing ngân hàng.... Vì vậy chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh đạt được một số kết quả đáng kể như doanh số cho vay, doanh số thu nợ, thu lãi tín dụng tăng trưởng qua các năm. Tuy nhiên chất lượng chất lượng tín dụng trung và dài hạn của Chi nhánh vẫn còn thấp so với mục tiêu đề ra, nợ xấu, nợ khó đòi vẫn còn hiện hữu. Để phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh gay gắt, đáp ứng yêu cầu tái cơ cấu hệ thống Ngân hàng, nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn là hết sức cần thiết đối với NHNo&PTNT Chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ. Xuất phát từ lý do trên, là một cán bộ đang công tác tại NHNo&PTNT Chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ, em đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ” làm luận văn tốt nghiệp. Từ đó, đưa ra một số giải pháp để khắc phục những tồn tại, thiếu sót và đẩy mạnh hơn nữa chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại NHNo&PTNT Chi nhánh Thanh Miếu trong thời gian tới.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

- -LƯU HÀ QUYÊN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG

NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH MIẾU PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội - 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

- -LƯU HÀ QUYÊN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG

NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH MIẾU PHÚ THỌ

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

MÃ NGÀNH: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Người hướng dẫn khoa học:

TS NGUYỄN THỊ DIỆU CHI

Hà Nội - 2019

Trang 3

Em xin cam đoan rằng luận văn “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ” là công trình nghiên cứu của

riêng em với sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Thị Diệu Chi Các sốliệu, kết quả nêu trong luận văn được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lýthuyết, khảo sát thực tiễn, tài liệu sử dụng được ghi rõ theo danh mục tài liệutham khảo Dữ liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực vàchưa từng công bố ở trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây

Học viên

Lưu Hà Quyên

Trang 4

Trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này, em luônnhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp.Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn:

- TS Nguyễn Thị Diệu Chi, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội,người đã hướng dẫn tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ em hoàn thànhluận văn này

- Ban giám hiệu nhà trường, thầy cô Viện Ngân hàng Tài chính, ViệnĐào tạo Sau đại học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội đã tạo điềukiện thuận lợi trong việc truyền đạt cho em những kiến thức cần thiết trongquá trình học tập, đong gop ý kiến giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệpcũng như khoa học này

- Những người thân, bàn bè và đồng nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ đã giúp đỡnghiên cứu, tìm hiểu dữ liệu thông tin cần thiết sử dụng trong luận văn này

Em xin trân trọng cảm ơn!

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG, TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại 4

1.1.2 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 6

1.1.3 Hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng thương mại 9

1.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 17

1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng trung và dài hạn 17

1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung và dài hạn 19

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 22

1.4.1 Nhom nhân tố chủ quan 22

1.4.2 Nhom nhân tố khách quan 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH MIẾU PHÚ THỌ 30

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH MIẾU PHÚ THỌ 30

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 30

2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý 31

2.1.3 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ 32

Trang 6

NHÁNH THANH MIẾU PHÚ THỌ 40

2.2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ 40

2.2.2 Phân tích các chỉ tiêu chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ 47

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH MIẾU PHÚ THỌ 53

2.3.1 Kết quả đạt được 53

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 56

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH MIẾU PHÚ THỌ 67

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH MIẾU 67

3.1.1 Định hướng phát triển chung của Chi nhánh đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2025 67

3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ 69

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH MIẾU PHÚ THỌ 70

3.2.1 Nhom giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn 70

3.2.2 Nhom giải pháp hỗ trợ hoạt động tín dụng trung và dài hạn 77

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 83

3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước và Chính phủ 83

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 85

3.3.3 Kiến nghị đối với Agribank Hội sở chính và Hội sở tỉnh Phú Thọ 87

3.3.4 Kiến nghị đối với Chính quyền địa phương 89

KẾT LUẬN 91

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 7

Chữ viết tắt Tên đầy đủ

Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt

Nam

CN, XD Công nghiệp, xây dựng

NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

NN, NT Nông nghiệp, nông thôn

TN - DV Thương nghiệp - Dịch vụ

Trang 8

Sơ đồ 1.1: Quy trình tín dụng ngân hàng 9

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy quản lý của NHNo&PTNT Chi nhánh Thanh Miếu 31 Bảng 2.1: Hoạt động huy động vốn tại NHNo&PTNT Chi nhánh Thanh Miếu giai

đoạn 2016 - 2018 33 Bảng 2.2: Tình hình dư nợ tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh Thanh Miếu giai

đoạn 2016 - 2018 35 Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh tại NHNo&PTNT Chi nhánh Thanh Miếu

giai đoạn 2016 - 2018 37

Đồ thị 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh tại NHNo&PTNT Chi nhánh Thanh Miếu

giai đoạn 2016 - 2018 38 Bảng 2.4: Doanh số cho vay trung và dài hạn tại NHNo&PTNT Chi nhánh Thanh

Miếu giai đoạn 2016 - 2018 41

Đồ thị 2.2: Cơ cấu doanh số cho vay tại NHNo&PTNT Chi nhánh Thanh Miếu giai

đoạn 2016 - 2018 42 Bảng 2.5: Doanh số thu nợ trung và dài hạn tại NHNo&PTNT Chi nhánh Thanh

Miếu giai đoạn 2016 - 2018 43

Đồ thị 2.3: Cơ cấu doanh số thu nợ tại NHNo&PTNT Chi nhánh Thanh Miếu giai

đoạn 2016 - 2018 44 Bảng 2.6: Dư nợ tín dụng trung và dài hạn tại NHNo&PTNT Chi nhánh Thanh

Miếu giai đoạn 2016 - 2018 45

Đồ thị 2.4: Cơ cấu dư nợ tín dụng trung và dài hạn theo đối tượng khách hàng

tại NHNo&PTNT Chi nhánh Thanh Miếu giai đoạn 2016 – 2018 46

Đồ thị 2.5: Cơ cấu dư nợ tín dụng trung và dài hạn theo ngành kinh tế tại

NHNo&PTNT Chi nhánh Thanh Miếu giai đoạn 2016 - 2018 47 Bảng 2.7: Vòng quay vốn tín dụng trung và dài hạn tại NHNo&PTNT Chi nhánh

Thanh Miếu giai đoạn 2016 - 2018 48

Trang 9

Bảng 2.9: Lợi nhuận từ tín dụng trung và dài hạn tại NHNo&PTNT Chi nhánh

Thanh Miếu giai đoạn 2016 - 2018 50 Bảng 2.10: Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu trung và dài hạn tại NHNo&PTNT Chi nhánh

Thanh Miếu giai đoạn 2016 - 2018 52 Bảng 2.11: Một số chỉ tiêu tín dụng trung và dài so với mục tiêu của

NHNo&PTNT Chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ 56 Bảng 2.12: Dư nợ tín dụng trung và dài hạn tại các Chi nhánh cấp II thuộc

NHNo&PTNT Chi nhánh Tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2018 58

Đồ thị 2.6: So sánh dư nợ tín dụng trung và dài hạn các Chi nhánh thuộc

NHNo&PTNT Chi nhánh Tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2018 59

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính co vai trò quan trọngtrong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế của một đất nước Trong những nămgần đây, cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, ngành ngân hàng ViệtNam đã co những bước phát triển như đa dạng về dịch vụ, tiện ích, loại hìnhdịch vụ, đối tượng khách hàng để gop phần thúc đẩy kinh tế Mặc dù các sảnphẩm dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển đa dạng cả về số lượng và chấtlượng để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế nhưng hoạt động tín dụng vẫn làhoạt động mang lại thu nhập chính cho ngân hàng thương mại đặc biệt là tíndụng trung và dài hạn Hoạt động tín dụng như chiếc cầu nối dẫn vốn từ nơithừa vốn sang nơi thiếu vốn nhằm đáp ứng vốn cho các cá nhân, tổ chức trongnền kinh tế và là hoạt động truyền thống của ngân hàng thương mại

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánhThanh Miếu Phú Thọ từ khi thành lập đến nay luôn khẳng định vai trò là mộttrong những Chi nhánh lớn của Hội sở Tỉnh Bên cạnh phát triển các dịch vụngân hàng hiện đại thì Chi nhánh cũng không ngừng cải thiện nâng cao chấtlượng tín dụng như tăng cường quản trị rủi ro tín dụng, chú trọng các khâuthẩm định, giải ngân, giám sát và xử lý nợ xấu khi cấp tín dụng, mở rộng đốitượng khách hàng, marketing ngân hàng Vì vậy chất lượng tín dụng trung

và dài hạn tại Chi nhánh đạt được một số kết quả đáng kể như doanh số chovay, doanh số thu nợ, thu lãi tín dụng tăng trưởng qua các năm Tuy nhiênchất lượng chất lượng tín dụng trung và dài hạn của Chi nhánh vẫn còn thấp

so với mục tiêu đề ra, nợ xấu, nợ kho đòi vẫn còn hiện hữu Để phát triển bềnvững trong môi trường cạnh tranh gay gắt, đáp ứng yêu cầu tái cơ cấu hệthống Ngân hàng, nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn là hết sứccần thiết đối với NHNo&PTNT Chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ

Trang 11

Xuất phát từ lý do trên, là một cán bộ đang công tác tại NHNo&PTNT

Chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ, em đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ” làm luận văn

tốt nghiệp Từ đo, đưa ra một số giải pháp để khắc phục những tồn tại, thiếusot và đẩy mạnh hơn nữa chất lượng tín dụng trung và dài hạn tạiNHNo&PTNT Chi nhánh Thanh Miếu trong thời gian tới

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hoa cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng trung và dài hạn củangân hàng thương mại

- Nghiên cứu thực trạng, phân tích, đánh giá chất lượng tín dụng trung

và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ từ đo đưa ra nhận xét khách quan về kết quảđạt được, những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế

Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụngtrung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam -Chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ trong thời gian tới

3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận chung về hoạt động tín

dụng, chất lượng tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng thương mại; thựctrạng chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ

Trang 12

Phú Thọ từ năm 2016 - 2018

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn co sử dụng các phương pháp khoa học gồm:

- Phương pháp thu thập các nguồn số liệu thứ cấp từ các báo cáo tổngkết hoạt động kinh doanh, nguồn dữ liệu khác liên quan đến hoạt động tíndụng trung và dài hạn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônViệt Nam - Chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ

- Phương pháp thống kê, phân tích dựa trên các nguồn số liệu đã thu thậpđược để đánh giá chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ

- Phương pháp đánh giá, tổng hợp các kết quả dựa trên các kết quảphân tích, thống kê để thấy được kết quả đạt được, hạn chế và những nguyênnhân của hạn chế chất lượng tín dụng trung và dài hạn từ đo đưa ra các giảipháp để nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dungluận văn gồm:

Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng trung và dài hạn củangân hàng thương mại;

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh ThanhMiếu Phú Thọ;

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tạiNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánhThanh Miếu Phú Thọ

Trang 13

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG, TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại

* Khái niệm ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại đã hình thành và phát triển hàng trăm năm gắnliền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá Sự phát triển hệ thống ngân hàngthương mại đã co tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển củanền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giaiđoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường thì NHTM cũng ngày càng được hoànthiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được Hiện nay conhiều quan điểm về NHTM gồm:

Ở Mỹ, cho rằng ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ,chuyên cung cấp dịch cụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch

vụ tài chính

Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: Ngân hàngthương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên lànhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác hoặc dưới hình thứckhác và sử dụng tài nguyên đo cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiếtkhấu, tín dụng và tài chính

Theo quy định tại Điều 4, Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12được Quốc hội khoá XII nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thôngqua ngày 16/6/2010 thì NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả cáchoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật các

Trang 14

tổ chức tín dụng nhằm mục tiêu lợi nhuận Trong đo: Hoạt động ngân hàng làviệc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sauđây: Nhận tiền gửi; cấp tín dụng; cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.Vậy, NHTM là loại hình ngân hàng hoạt động kinh doanh, cung ứng mộttrong các nghiệp vụ nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng các sản phẩm dịch

vụ nhằm mục tiêu lợi nhuận

* Đặc điểm của ngân hàng thương mại

- NHTM là một doanh nghiệp co quy mô lớn trên cả goc độ về vốn chủ sởhữu và tổng tài sản Nguồn vốn NHTM chủ yếu là nguồn vốn được huy động từbên ngoài ngân hàng Mạng lưới của NHTM rất lớn bao gồm các chi nhánh,phòng giao dịch, điểm giao dịch và phân tán rộng về địa lý, vùng lãnh thổ củamột quốc gia, thậm chí co những NHTM mở rộng chi nhánh ra nước ngoài

- Sản phẩm và dịch vụ của NHTM vô cùng đa dạng, phong phú, khôngngừng phát triển và luôn gắn với sự tiến bộ của khoa học công nghệ hiện đại đểtạo tiện ích cho ngân hàng và khách hàng trong quá trình sử dụng

- Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM gồm các loại rủi ro nhưrủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro vốn khả dụng, rủi ro tỷgiá,… Mặt khác, NHTM co ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động kinh tế - xã hộinoi chung do vậy mà NHTM phải chịu sự kiểm soát, giám sát chặt chẽ của hệthống pháp luật Các quy định pháp lý đối với NHTM được thể hiện thông quabộ luật và các văn bản thi hành hướng dẫn luật về điều kiện kinh doanh, dự trữbắt buộc, tỷ lệ đảm bảo an toàn vốn, trích lập dự phòng rủi ro,…

- Tính liên kết và ổn định của hệ thống ngân hàng Đặc điểm này thểhiện hệ thống ngân hàng co tính phụ thuộc nhau rất lớn trong mối quan hệ giữacác ngân hàng hay trong mối quan hệ giữa NHTM và ngân hàng trung ương

* Hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại

- Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình

thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi co kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành

Trang 15

chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theonguyên tắc co hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận.

- Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một

khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc cohoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanhtoán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác

- Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản là việc cung ứng phương

tiện thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờthu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán kháccho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng

1.1.2 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Khái niệm, đặc điểm tín dụng ngân hàng

Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị dưới hình thứchiện vật hay tiền tệ từ chủ sở hữu sang chủ thể sử dụng trên cơ sở sau một thờigian nhất định trả lại với một giá trị lớn hơn ban đầu

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các NHTM với các tổ chức và

cá nhân (bên đi vay) một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất địnhtheo thỏa thuận với nguyên tắc co hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn thanh toán

Do mục tiêu của tín dụng ngân hàng là kinh doanh thu lợi nhuận nên đốitượng tín dụng dài hơn so với tín dụng thương mại Cũng vì sự phát triển củacác NHTM nhằm thu lợi nhuận nên tín dụng ngân hàng đã phát triển thành mộthệ thống trong xã hội và chiếm tỷ lệ đại đa số trong các loại quan hệ tín dụng.Chính vì vậy, đặc điểm của tín dụng ngân hàng được thể hiện gồm:

- NHTM hay TCTD tham gia trong quan hệ tín dụng ngân hàng vừa làngười đi vay, vừa là người cho vay

- Đối tượng cho vay trong quan hệ tín dụng ngân hàng là các tổ chứckinh tế hoặc cá nhân trong nền kinh tế

Trang 16

- Loại hình cho vay trong quan hệ tín dụng thường là hợp đồng tín dụng,trái phiếu, kỳ phiếu,

- Thời hạn cho vay phong phú, co thể cho vay ngắn hạn, trung hạn vàdài hạn do ngân hàng co thể điều chỉnh giữa các nguồn vốn với nhau để đápứng nhu cầu về thời hạn vay

- Mục đích chính của tín dụng ngân hàng là mục đích lợi nhuận (từchênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động vốn)

Như vậy hoạt động tín dụng ngân hàng là hoạt động chủ yếu của NHTM.Thông qua hoạt động này, NHTM thực hiện điều hòa vốn trong nền kinh tế dướihình thức phân phối nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi huy động được từ trong xã hội

để đáp ứng nhu cầu về vốn phục vụ sản xuất kinh doanh và đời sống

1.1.2.2 Phân loại tín dụng ngân hàng

Co rất nhiều cách phân loại tín dụng ngân hàng dựa vào các căn cứkhác nhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu Tuy nhiên người ta thường phân loạitheo một số tiêu thức sau:

* Theo thời gian sử dụng vốn vay, tín dụng ngân hàng phân thành:

- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng co thời hạn dưới một năm,thường được sử dụng vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay bổ sung thiếu hụttạm thời về vốn lưu động của các doanh nghiệp hay cho vay phục vụ nhu cầusinh hoạt tiêu dùng của cá nhân

- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng co thời hạn từ 1 đến 5 năm, đượcdùng để cho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới

kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ co thời hạn thu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng co thời hạn trên 5 năm, được sửdụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất coquy mô lớn Thường thì tín dụng trung và dài hạn được đầu tư để hình thànhvốn cố định và một phần vốn tối thiểu cho hoạt động sản xuất

Trang 17

* Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, tín dụng ngân hàng chia thành:

- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: Là loại tín dụng được cungcấp cho các doanh nghiệp để họ tiến hành sản xuất và kinh doanh

- Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng được cấp phát cho cá nhân đểđáp ứng nhu cầu tiêu dùng Loại tín dụng này thường được dùng để mua sắmnhà cửa, xe cộ, các thiết bị gia đình, Tín dụng tiêu dùng ngày càng co xuhướng tăng lên

* Căn cứ vào tính chất đảm bảo của các khoản cho vay, bao gồm:

- Tín dụng co bảo đảm: Là loại hình tín dụng mà các khoản cho vayđều co tài sản tương đương thế chấp, co các hình thức như cầm cố, thế chấp,chiết khấu và bảo lãnh

- Tín dụng không co bảo đảm: Là loại hình tín dụng mà các khoản chovay không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp Loại hình này thườngđược áp dụng với khách hàng truyền thống, co quan hệ lâu dài và sòng phẳngvới ngân hàng, khách hàng này phải co tình hình tài chính lành mạnh và co uytín đối với ngân hàng như trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi, co dự án sảnxuất kinh doanh khả thi, co khả năng hoàn trả nợ,…

1.1.2.3 Quy trình tín dụng ngân hàng

Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếpnhận nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi NHTM ra quyết định chovay, giải ngân và thanh lý hợp đồng tín dụng Tùy theo đặc điểm tổ chức vàquản trị mỗi ngân hàng tự tổ chức cho mình kiểu quy trình tín dụng của ngânhàng Tuy nhiên các quy trình tín dụng đều phải đảm bảo các bước căn bảnnhư sau theo sơ đồ sau:

Trang 18

Sơ đồ 1.1: Quy trình tín dụng ngân hàng

1.1.3 Hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng thương mại

1.1.3.1 Khái niệm, đặc điểm tín dụng trung và dài hạn

* Khái niệm tín dụng trung và dài hạn

Tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng thương mại là các khoản chovay của NHTM co thời hạn trên 01 năm nhưng không vượt quá thời gian khấu

hàng cung cấp tài liệu

- Thu thập thông tin

GIẢI NGÂN

- Thủ tục hồ sơ hoàn tất

- Giải ngân (chuyển

khoản, tiền mặt)

XỬ LÝ RỦI RO

- Nhận biết sớm

- Chính sách xử lý

- Quản lý rủi ro

- Dấu hiệu cảnh báo

- Biện pháp thu hồi

- Không trả hoặc trả không đủ nợ lãi, phí

Trang 19

hao cần thiết của tài sản hình thành từ vốn vay hay noi cách khác thời hạn tíndụng không quá thời gian hoàn vốn đầu tư.

Tuỳ theo từng quốc gia, từng thời kỳ mà co quy định về thời hạn của tíndụng trung và dài hạn sẽ khác nhau Ở Việt Nam, theo quy định của NHNNhiện nay, thời hạn cho vay được tổ chức tín dụng và khách hàng căn cứ vàochu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năngtrả nợ của khách hàng và nguồn vốn của NHTM để thỏa thuận về thời hạn tíndụng Thời hạn của tín dụng trung và dài hạn được xác định như sau:

- Tín dụng trung hạn là các khoản tín dụng co thời hạn từ trên 12 thángđến 60 tháng (trên 1 năm đến 5 năm), chủ yếu được sử dụng để thực hiện các

dự án đầu tư mua sắm tài sản cố định, phát triển sản xuất kinh doanh, xâydựng dự án mới co quy mô nhỏ, thời gian thu hồi vốn nhanh hoặc được cấpcho khách hàng để khôi phục, mở rộng, hoàn thiện và hợp lý hoa công trìnhcông nghệ, quy trình sản xuất

- Tín dụng dài hạn là các khoản tín dụng co thời hạn trên 60 tháng trởlên (trên 5 năm), chủ yếu được cấp cho khách hàng để đáp ứng dự án co quy

mô lớn

* Đặc điểm tín dụng trung và dài hạn của NHTM

Ngoài những đặc điểm chung của tín dụng ngân hàng thì tín dụng trung

và dài hạn co những đặc điểm riêng biệt, cụ thể:

- Tín dụng trung và dài hạn được cấp cho khách hàng nhằm hỗ trợ cho

họ trong việc mua sắm, tạo lập tài sản cố định và thường gắn liền với các dư án đầu tư Do đo, đối tuợng cho vay chủ yếu của ngân hàng thương mại trong

hình thức tín dụng này là vốn thiếu hụt tạm thời của các doanh nghiệp Mặtkhác, với tín dụng trung hạn thường đầu tư theo chiều sâu, trong khi đo tíndụng dài hạn tập trung cho các dự án đầu tư mở rộng

Trang 20

- Tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng thương mại có vốn đầu tư lớn, thời gian hoàn vốn chậm Nếu như tín dụng ngắn hạn tài trợ chủ yếu cho

nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp và được hoàn trả trong thời hạn ngắn(dưới 1 năm) thì tín dụng trung và dài hạn phần lớn tài trợ cho bất động sản,xây dựng cơ sở hạ tầng, hay đổi mới công nghệ, Do đo, việc tài trợ đòi hỏimột khối lượng vốn lớn, thời gian đầu tư dài Mặt khác, nguồn trả tiền vaycho ngân hàng chủ yếu được lấy từ quỹ khấu hao và một phần từ lợi nhuậncủa chính dự án mang lại Vì thế, khách hàng chỉ co thể hoàn trả khoản vay coquy mô lớn thành nhiều lần khác nhau chỉ khi dự án hoàn thành và đi vào hoạtđộng co hiệu quả

- Tín dụng trung và dài hạn thường có nguy cơ rủi ro cao Vì vốn đầu

tư lớn, thời gian đầu tư dài, thu hồi vốn chậm nên độ rủi ro của tín dụng trung

và dài hạn cao Kết quả của một dự án đầu tư chịu ảnh hưởng của nhiều yếu

tố, dựa trên các chỉ tiêu về hiệu quả tài chính, phương diện kỹ thuật - côngnghệ, thị trường, quản trị nhân lực dự án, hiệu quả kinh tế xã hội, Khi khoảnvay co thời hạn đầu tư dài thì co thể co rất nhiều sự thay đổi trong môi trườngkinh tế, luật pháp khiến cho dự án hoạt động không như dự kiến ban đầu hoặckhông co khả năng thu hồi vốn

- Lợi nhuận từ tín dụng trung và dài hạn thường là lớn Vì độ rủi ro cao

hơn, thời gian thu hồi vốn lâu hơn nên lãi suất của cho vay trung và dài hạnthường lớn hơn lãi suất cho vay ngắn hạn Khi độ rủi ro của các dự án càngcao thì lợi nhuận kỳ vọng mà nhà đầu tư mong đợi càng nhiều Không nằmngoài quy luật này, các khoản tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng thườngmang lại cho ngân hàng các khoản thu nhập lớn Do đo, lãi suất của các khoảntín dụng trung và dài hạn của ngân hàng thường cao hơn các khoản tín dụngngắn hạn để bù đắp cho những chi phí trong việc huy động những nguồn vốnphục vụ cho hoạt động tín dụng trung và dài hạn cũng như bù đắp rủi ro

Trang 21

1.1.3.2 Vai trò của tín dụng trung và dài hạn

* Đối với các doanh nghiệp

- Tín dụng trung và dài hạn là nguồn tài trợ giúp doanh nghiệp có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng thị trường Đo là mục tiêu hàng đầu

của doanh nghiệp Bất cứ doanh nghiệp nào cũng muốn mở rộng thị trườnghoạt động của mình và nếu vậy phải mở rộng sản xuất Mở rộng sản xuấtkhông phải là hoạt động mà doanh nghiệp co thể tiến hành một sớm mộtchiều Đo là hoạt động lâu dài và cần co nguồn vốn dài hạn Nhưng khôngphải doanh nghiệp nào cũng đủ vốn để tiến hành mở rộng sản xuất kinhdoanh Do vậy nhu cầu vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh đối với doanhnghiệp rất cần thiết Với những lợi thế đặc thù, tín dụng trung và dài hạn củangân hàng được các doanh nghiệp ưa thích hơn hình thức phát hành cổ phiếu

- Tín dụng trung và dài hạn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, thay đổi cơ cấu sản xuất Điều đo giúp doanh nghiệp thích

nghi với tình hình thị trường cũng như đặc thù của chính doanh nghiệp tạođiều kiện cho doanh nghiệp hoạt động co hiệu quả hơn Về dài hạn, các doanhnghiệp luôn chú trọng đến việc mở rộng sản xuất, xây dựng nhà xưởng, muasắm máy moc, đổi mới công nghệ để không ngừng nâng cao năng suất, chấtlượng sản phẩm và giảm chi phí đến mức tối thiểu Đặc biệt đối với nền kinh

tế Việt Nam hiện nay, nhu cầu vốn xây dựng cơ bản là rất lớn trong lúc cácnhà kinh doanh chưa tích luỹ được nhiều, chưa co nhiều thời gian để tích luỹvốn, tâm lý đầu tư trực tiếp của công chúng vào các doanh nghiệp còn hạnchế Do vậy, tín dụng trung và dài hạn ở ngân hàng thương mại sẽ làm chodoanh nghiệp co thể tự chủ và co khả năng kiểm soát độc lập được hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình mà không phải phân chia quyềnkiểm soát với các cổ đông nếu huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu

Trang 22

- Tín dụng trung và dài hạn còn là động lưc giúp doanh nghiệp trong việc thoả mãn nhu cầu vốn và chớp cơ hội kinh doanh Khi co cơ hội kinh

doanh, các doanh nghiệp co thể nhanh chong vay vốn của NHTM để mở rộngsản xuất kinh doanh, gia tăng sản lượng để chiếm lĩnh thị trường Khi doanhnghiệp đi vay vốn trung và dài hạn tại NHTM sẽ co thể điều chỉnh được kỳhạn nợ, nghĩa là họ co thể trả nợ sớm hơn thời gian đến hạn trả nợ khi họkhông cần đến việc sử dụng vốn trung và dài hạn nữa Khi doanh nghiệp gặpkho khăn trong việc trả nợ tại một thời điểm nhất định nào đo thì co xinNHTM gia hạn nợ Ngoài ra, tín dụng trung và dài hạn tránh được các chi phíphát hành, lệ phí bảo hiểm, lệ phí đăng ký, Việc trả nợ trung và dài hạn cũngđược xây dựng theo một sự phân chia ổn định và hợp lý do đo doanh nghiệp

co thể chủ động tìm kiếm các nguồn trả nợ một cách dễ dàng hơn

* Đối với hoạt động của NHTM

- Tín dụng trung và dài hạn mang lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng, đồng thời nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng Tín dụng trung dài

hạn cả về số lượng và chất lượng là hoạt động mang tính chiến lược của cácNHTM Với những khoản tín dụng trung và dài hạn co quy mô lớn và lãi suấtcao, thời gian dài, tín dụng trung và dài hạn mang lại lợi nhuận chủ yếu chongân hàng Do vậy tín dụng trung và dài hạn mang lại thu nhập chủ yếu trongtổng thể các hoạt động của NHTM từ trước đến nay

- Tín dụng trung và dài hạn là nghiệp vụ chiếm thị phần lớn và đem lại lợi nhuận rất lớn cho các NHTM Khi ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng

chính là ngân hàng đang tạo ra và duy trì khách hàng của mình trong tương

lai Tạo điều kiện để ngân hàng mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư đổi mới

công nghệ giúp các ngân hàng ngày càng phát triển và ngày càng khẳngđịnh vai trò, vị thế của mình trong nền kinh tế Khi ngân hàng không đa dạnghoá hoạt động cho vay, đa dạng hoá khách hàng, thời hạn vay tiền thì ngân

Trang 23

hàng không thể đứng vững được trong nền kinh tế thị trường với sự cạnhtranh gay gắt của các NHTM khác Mặt khác, tín dụng trung và dài hạn còn làcông cụ cạnh tranh hiệu quả của ngân hàng nhằm thu hút khách hàng về phíamình Khi co được mối quan hệ, ngân hàng co điều kiện lôi kéo khách hàng

* Đối với nền kinh tế

- Tín dụng trung và dài hạn thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn, điều hoà lượng cung cầu về vốn trong nền kinh tế Với chức năng là trung

gian tài chính, các NHTM tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế

và cho vay đối với các đối tượng co nhu cầu điều đo được thể hiện rõ tronghoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng, no giúp các doanh nghiệpnoi riêng và cả nền kinh tế noi chung hoạt động một cách liền mạch khôngngắt quãng và là một kênh truyền dẫn vốn co hiệu quả Thông qua cho vaytrung và dài hạn mà xây dựng cơ sở hạ tầng, đổi mới công nghệ, gop phần đẩynhanh quá trình tái sản xuất mở rộng, đầu tư phát triển nền kinh tế Hoạt độngtín dụng thúc đẩy lưu thông hàng hoá, đẩy nhanh chu chuyển tiền tệ, thúc đẩytái sản xuất mở rộng

- Tín dụng trung và dài hạn cũng có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn, tăng

tỷ trọng các ngành sản xuất vật chất là nền tảng cho phát triển kinh tế đất

Trang 24

nước, đáp ứng nhu cầu trước mắt cũng như lâu dài Đầu tư cho vay trung dàihạn trực tiếp hay gián tiếp gop phần phát triển khoa học công nghệ, tạo công

ăn việc làm, ổn định lạm phát, nâng cao đời sống của dân cư, phát triển lựclượng lao động, giúp nền kinh tế tăng trưởng ổn định

- Tín dụng trung và dài hạn tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại Trong điều kiện hiện nay sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia

luôn gắn với thị trường thế giới, nền kinh tế đong trước đây đã nhường bướccho nền kinh tế mở phát triển Tín dụng trung và dài hạn đã trở thành mộttrong những phương tiện nối liền kinh tế các nước với nhau dưới các hìnhthức: Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu, tín dụng hỗ trợ phát triển, cho vay việntrợ Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng là nhiệm vụ co ý nghĩa với sự pháttriển kinh tế trong cả hiện tại và tương lai Vấn đề này càng trở nên cấp thiếtvới thực trạng nền kinh tế nước ta hiện nay: Nhu cầu vốn cho sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá là rất lớn trong khi việc sử dụng vốn còn co nhiều bấtcập, hiệu quả sử dụng vốn không cao, còn thất thoát và gây lãng phí lớn

1.1.3.3 Các hình thức tín dụng trung và dài hạn

Hiện nay, nghiệp vụ tín dụng trung và dài hạn của các NHTM triển khaitheo các hình thức sau:

* Tín dụng theo dư án đầu tư

Đây là hình thức tín dụng trung dài hạn chủ yếu của các NHTM, cơ sởcủa việc cho vay chính là dự án của khách hàng được ngân hàng chấp thuận.Đây là khoản tín dụng tài trợ cho việc đầu tư của khách hàng như: Mua sắmtài sản cố định, nâng cấp, cải tiến máy moc hay xây dựng các công trình được

dự tính sẽ mang lại thu nhập trong tương lai Thông thường, khách hàng yêucầu được vay một khoản tiền dựa trên chi phí dự tính của dự án và cam kếtthanh toán khoản vay làm nhiều lần Hình thức cho vay theo dự án gồm:

Trang 25

- Cho vay đồng tài trợ: Là quá trình cho vay của một nhom tổ chức tíndụng (từ 2 TCTD trở lên) cho một dự án, do một TCTD làm đầu mối, phốihợp với các bên đồng tài trợ để thực hiện, nhằm phân tán rủi ro của cácTCTD

- Cho vay trực tiếp theo dự án: Đây là hình thức tín dụng trung và dàihạn phổ biến trong nền kinh tế thị trường, NHTM tiến hành mọi hoạt động và

tự chịu trách nhiệm với từng dự án đầu tư của khách hàng mà họ đã lựa chọn

để tài trợ Việc quy định cấp một khoản tín dụng sẽ dàng buộc ngân hàng vớingười vay trong một số thời gian, cho nên cần phải nghiên cứu một cáchnghiêm túc và xem xét kỹ lưỡng các rủi ro co thể xẩy ra

* Cho thuê tài chính

Đây là hoạt động tín dụng trung dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuêtài sản giữa bên cho thuê là tổ chức tín dụng với khách hàng thuê Khi hết thờihạn thuê, khách hàng co thể thuê tiếp hoặc mua lại theo các thoả thuận tronghợp đồng thuê Trong thời hạn thuê các bên không được đơn phương huỷ bỏhợp đồng

* Tín dụng tuần hoàn (theo hạn mức tín dụng)

Đây là một hình thức tín dụng trung và dài hạn trong đo ngân hàng camkết chính thức dành cho khách hàng một hạn mức tín dụng trong một thời hạnnhất định Cam kết này co thể dài từ 1 đến 3 năm, thậm chí 5 năm, song thờihạn được cam kết thường ngắn khoảng 90 ngày và nếu khách hàng thực hiệntốt các điều khoản của hợp đồng tín dụng thì cam kết hạn mức sẽ được tiếptục, tức là gia hạn thêm một kỳ hạn bằng kỳ hạn gốc

Phương thức này chỉ áp dụng đối với những khách hàng co tình hìnhsản xuất kinh doanh ổn định vay vốn trả nợ thường xuyên, co tín nhiệm vớingân hàng Trách nhiệm của kế toán phải theo dõi chặt chẽ dư nợ của tài

Trang 26

khoản cho vay để dư nợ của tài khoản cho vay không vượt quá hạn mức tíndụng đã ký kết.

* Tín dụng tiêu dùng

Đây là khoản cho vay nhằm tài trợ cho các nhu cầu tiêu dùng của hộgia đình và cá nhân Khác với cho vay kinh doanh, ở đây người vay sử dụngtiền vay vào các hoạt động không sinh lời, nguồn trả nợ độc lập với việc sửdụng tiền vay Đối với tín dụng tiêu dùng trung và dài hạn thì các NHTM chú

ý đến cách thức hoàn trả là trả gop hoặc trả tuần hoàn Hình thức này co độrủi ro tương đối thấp nhưng co lãi suất cao, tuy nhiên ngân hàng chịu nhữngchi phí cao về dịch vụ và quản lý

1.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng trung và dài hạn

Chất lượng noi chung co thể được hiểu là mức độ phù hợp của sảnphẩm đối với nhu cầu của người tiêu dùng hay là tập hợp tính chất của sảnphẩm, chứa đựng mức độ thích ứng của no để thỏa mãn nhu cầu nhất địnhtheo công dụng của no với những chi phí xã hội cần thiết

Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng là một nghiệp vụ mang lại phầnlớn doanh lợi cho ngân hàng nhưng cũng là nghiệp vụ mang nhiều rủi ro nhất.Ngay cả với một khoản vay co tài sản cầm cố, thế chấp thì khả năng xảy ra rủi

ro vẫn rất cao Mục đích cuối cùng của hoạt động kinh doanh ngân hàng chính

là lợi nhuận, do đo ngân hàng nào cũng muốn đạt hiệu quả hoạt động kinhdoanh tốt nhất Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt hiện nay, cácngân hàng không hoạt động theo chức năng riêng của mình nữa mà hoạt độngcủa các ngân hàng thương mại nào cũng co hầu hết các loại hình nghiệp vụ lànhư nhau Chỉ co khác nhau là mỗi ngân hàng đều co thế mạnh riêng nhất

Trang 27

định trong các nghiệp vụ của mình mà thôi Các ngân hàng muốn nâng caohiệu quả hoạt động, muốn tăng lợi nhuận của mình thì đòi hỏi ngân hàng phảinâng cao chất lượng tín dụng của mình.

Chất lượng tín dụng được hiểu theo đúng nghĩa vốn vay ngân hàng làmức độ đáp ứng yêu cầu vay vốn hợp lý của khách hàng, phù hợp với chínhsách tín dụng, bảo đảm an toàn, mang lại hiệu quả kinh tế cho ngân hàng,đồng thời gop phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội

Tín dụng trung và dài hạn là một phần trong nghiệp vụ tín dụng củangân hàng Vì vậy, chất lượng tín dụng trung và dài hạn là chất lượng khoảnvay co thời hạn trên 01 năm, được đánh giá co chất lượng tốt khi vốn vayđược sử dụng đúng mục đích phục vụ các hoạt động sản xuất kinh doanh hoặctiêu dùng đem lại hiệu quả, đảm bảo trả nợ cho ngân hàng vừa đúng hạn, bùđắp được chi phí vừa co lợi nhuận vừa đem lại hiệu quả kinh tế cho xã hội

Từ khái niệm trên, chất lượng tín dụng trung và dài hạn được xem xéttrên ba goc độ:

Thứ nhất, đối với NHTM: Tín dụng trung và dài hạn co chất lượng theo

nguyên tắc hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn, hạn chế thấp nhất khảnăng rủi ro co thể xảy ra Đạt chỉ tiêu lợi nhuận cao và dư nợ ngày một tăngtrưởng mà vẫn đảm bảo an toàn: Tỷ lệ nợ quá hạn thấp và hợp lý, cân đốitrong cơ cấu nguồn vốn giữa ngắn, trung và dài hạn của ngân hàng Đồngthời, phạm vi và mức độ tín dụng phải phù hợp với thực tế theo hướng tíchcực của ngân hàng và phải đảm bảo được khả năng cạnh tranh trên thịtrường, lành mạnh hoa các quan hệ kinh tế, phục vụ tăng trưởng và pháttriển của ngân hàng

Thứ hai, đối với khách hàng Chất lượng tín dụng trung và dài hạn là

sự thỏa mãn yêu cầu của khách hàng với lãi suất hợp lý, thủ tục đơn giản,

Trang 28

không gây phiền hà, thu hút được khách hàng mà vẫn đảm bảo đúng nguyêntắc và quy chế tín dụng; phù hợp với tốc độ tăng trưởng nền kinh tế - xã hộiđảm bảo sự tồn tại và phát triển ngân hàng và gop phần lành mạnh hoá tàichính doanh nghiệp.

Thứ ba, đối với nền kinh tế xã hội Tín dụng trung và dài hạn co chất

lượng tức là phải hỗ trợ cho hoạt động SXKD, gop phần tích cực vào việc giảiquyết công ăn việc làm, xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, mở rộng hoạt độngSXKD, tăng cường hiệu quả và năng lực hoạt động của doanh nghiệp, vừathúc đẩy tiêu dùng, thu hút tối đa nguồn vốn trong nước, đồng thời tranh thủvốn đầu tư nước ngoài phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội

Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này, chất lượng tín dụng trung

và dài hạn được nghiên cứu, đánh giá trên giác độ NHTM

1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung và dài hạn

1.2.2.1 Vòng quay vốn tín dụng

Chỉ tiêu này đo lường thông qua công thức:

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển vốn của tín dụng trung và dàihạn, cho biết thời gian thu hồi vốn nhanh hay chậm Đây là chỉ tiêu đánh giáhiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng Chỉ tiêu này thể hiện khả năng quản lývốn tín dụng và chất lượng tín dụng trong việc đáp ứng nhu cầu khách hàng.Vòng quay vốn tín dụng trung và dài hạn tăng cao tức là ngân hàng co nhiềuvốn hơn từ thu nợ để tiếp tục tái đầu tư cho vay, chứng tỏ nguồn vốn trung vàdài hạn của ngân hàng đã đầu tư hiệu quả, giảm chi phí vốn Ngược lại, vòngquay vốn càng nhỏ cho thấy khả năng thu nợ của ngân hàng là thấp, nguồnvốn trung và dài hạn ngân hàng đã đầu tư hoạt động kém hiệu quả

Vòng quay vốn tín dụng

trung và dài hạn

Doanh số thu nợ trung và dài hạn

Dư nợ trung và dài hạn bình quân

=

Trang 29

1.2.2.2 Hệ số sử dụng vốn

lý để vừa đảm bảo an toàn vốn cho vay, vừa co thể thu lợi nhuận cao

1.2.2.3 Chỉ tiêu lợi nhuận từ tín dụng trung và dài hạn

Lợi nhuận tín dụng chính là nguồn thu chủ yếu của NHTM để tồn tại vàphát triển Lợi nhuận do tín dụng đem lại chứng tỏ các khoản vay khôngnhững thu hồi được gốc mà còn co lãi, đảm bảo được độ an toàn của nguồnvốn cho vay Chất lượng tín dụng được nâng cao chỉ co nghĩa khi no gop phầnnâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng Chỉ tiêu này được xem xét thôngqua 2 chỉ tiêu:

Một là, tỷ lệ lợi nhuận từ tín dụng trung và dài hạn

Chỉ tiêu này cho biết mức độ đong gop của hoạt động tín dụng vào toànbộ kết quả kinh doanh của NHTM Tỷ lệ này cao tức là vai trò của tín dụngtrung và dài hạn trong tổng thu nhập của ngân hàng và ngược lại

Hệ số sử dụng vốn tín

dụng trung và dài hạn

Tổng dư nợ trung và dài hạn Tổng vốn huy động trung và dài hạn

=

Tỷ lệ lợi nhuận từ tín

dụng trung và dài hạn

Lợi nhuận từ tín dụng trung và dài hạn

Tổng lợi nhuận

=

Trang 30

Hai là, chỉ tiêu tỷ lệ sinh lời từ tín dụng trung và dài hạn

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng trung và dài hạn

No cho biết một đồng dư nợ tín dụng trung và dài hạn mang lại bao nhiêuđồng lợi nhuận Nếu trong điều kiện thị trường và rủi ro như nhau thì chỉ tiêunày cao càng co lợi cho ngân hàng, chứng tỏ chất lượng tín dụng trung và dàihạn tại ngân hàng càng tốt, mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng

1.2.2.4 Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu trung và dài hạn

* Tỷ lệ nợ quá hạn trung và dài hạn

Chỉ tiêu này cho thấy tình hình nợ quá hạn tại NHTM, đồng thời phảnánh khả năng quản lý tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng trong khâu chovay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay Đây là chỉ tiêudùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi ro tín dụng tại ngân hàng.Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng không hiệu quả vàngược lại

* Tỷ lệ nợ xấu trung và dài hạn

Tỷ lệ sinh lời từ tín

dụng trung và dài hạn

Lợi nhuận từ tín dụng trung và dài hạn Tổng dư nợ tín dụng trung và dài hạn

=

Tỷ lệ nợ quá hạn trung

và dài hạn

Nợ quá hạn trung và dài hạn Tổng dư nợ tín dụng trung và dài hạn

Trang 31

Bên cạnh chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn, NHTM còn dùng chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấutrung và dài hạn để phân tích tình hình chất lượng tín dụng trung và dài hạn tạingân hàng Tổng nợ xấu của NHTM bao gồm nợ quá hạn, nợ khoanh, nợ quá hạnchuyển về nợ trong hạn, chính vì vậy chỉ tiêu này phản ánh khả năng quản lý tíndụng trung và dài hạn của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ củangân hàng đối với các khoản vay Tỷ lệ nợ xấu trung và dài hạn càng cao thể hiệnchất lượng tín dụng ngân hàng càng thấp và ngược lại.

Một NHTM thường không tránh khỏi việc gặp phải rủi ro nợ quá hạn,

nợ xấu co thể do tình hình tài chính không lành mạnh của khách hàng dẫn đếnviệc trả nợ không đầy đủ hoặc không đúng hạn, hay do khách hàng co dấuhiệu lừa đảo, cố tình không thanh toán khi đến hạn Do đo, hoạt động tín dụngtrung và dài hạn được coi là mở rộng và hiệu quả khi co tỷ lệ nợ quá hạn, nợxấu nằm trong giới hạn cho phép và phải thấp hơn kỳ trước

Tóm lại, các chỉ tiêu đánh giá, xem xét chất lượng tín dụng phải luôn

được xem xét phân tích thường xuyên tổng hợp các chỉ tiêu Thực hiện đượcđiều này sẽ giúp cho bản thân các ngân hàng cũng như khách hàng đánh giáđược chất lượng tín dụng một cách chính xác đầy đủ nhất Qua đo, co thể giảiquyết được những hạn chế, vướng mắc cũng như phát huy được những ưuđiểm để nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn, gop phần thúc đẩy sựphát triển của nền kinh tế - xã hội

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.4.1 Nhóm nhân tố chủ quan

Nhom nhân tố chủ quan về phía NHTM ảnh hưởng chất lượng tín dụngtrung và dài hạn bao gồm:

* Chính sách tín dụng trung và dài hạn

Chính sách tín dụng trung và dài hạn là một hệ thống biện pháp liênquan đến việc khuyến khích tín dụng hoặc hạn chế tín dụng trung và dài hạn

Trang 32

để đạt được mục tiêu đã hoạch định của NHTM đo, bao gồm vấn đề như hạnmức tín dụng, kỳ hạn của các khoản vay, lãi suất cho vay và mức lệ phí, cácloại cho vay được thực hiện Mục đích của chính sách là thu hút được nhiềukhách hàng, đảm bảo được khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng, phân tánrủi ro, tuân thủ chấp hành tốt luật pháp của Nhà nước

Hoạt động tín dụng trung và dài hạn trong nền kinh tế thị trường chứađựng rất rủi ro cao, thời gian thu hồi vốn chậm Khi ngân hàng gặp phảinhững rủi ro thì co thể bị phá sản hoặc thiệt hại lớn, mất uy tín với kháchhàng, cơ quan quản lý nhà nước Vì vậy, khi hoạch định chính sách tín dụngtrung và dài hạn phải luôn coi trọng việc đảm bảo an toàn vốn như là một mụctiêu mà chính sách đo phải dạt được Do vậy, ta co thể noi rằng đánh giá chấtlượng, hiệu quả co tốt hay không no còn phụ thuộc vào việc xây dựng mộtchính sách tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng co đúng đắn hay không

* Quy mô và cơ cấu kỳ hạn của nguồn vốn NHTM

Để đáp ứng nhu cầu cho vay của khách hàng thì điều kiện trước tiên làNHTM phải co vốn Nhưng chỉ co vốn thôi thì chưa đủ, do yêu cầu phải đảmbảo khả năng thanh toán thường xuyên nên các khoản vay trung và dài hạncủa ngân hàng cần phải được tài trợ chủ yếu bởi nguồn vốn trung và dài hạn,bao gồm nguồn vốn co thời hạn từ một năm trở lên và các nguồn vốn huyđộng co thời hạn dưới một năm nhưng co tính ổn định cao trong thời gian dài.Nếu một ngân hàng co nguồn vốn dồi dào nhưng chủ yếu là nguồn vốn ngắnhạn, không ổn định thì không thể mở rộng cho vay trung và dài hạn được Cácnguồn vốn mà một NHTM co thể sử dụng để cho vay trung và dài hạn co quy

mô và cơ cấu khác nhau trong tổng nguồn vốn của ngân hàng Quy mô cácnguồn vốn này là một trong những nhân tố quyết định quy mô cho vay trung

và dài hạn của ngân hàng

Trang 33

* Chất lượng nguồn nhân lưc

Chất lượng nguồn nhân lực là vấn đề cực kỳ quan trọng đối với mỗingân hàng, no không chỉ đơn thuần đề cập đến trình độ chuyên môn mà cònbao gồm cả lương tâm, đạo đức, tác phong, kỷ luật lao động của người cán bộngân hàng noi chung và cán bộ tín dụng noi riêng Chất lượng nguồn nhân lựctốt, tạo điều kiện cho NHTM mở rộng quy mô tín dụng trung và dài hạn, đồngthời tạo điều kiện thực hiện những hợp đồng tín dụng đem lại hiệu quả, lợinhuận cao cho ngân hàng

* Công tác thẩm định dư án đầu tư

Để hạn chế rủi ro tín dụng trung và dài hạn thì ngân hàng cần phải chútrọng đến công tác thẩm định dự án, thẩm định khách hàng Công tác thẩmđịnh dự án đầu tư nhằm đưa ra những kết luận chính xác về tính khả thi của

dự án, khả năng trả nợ, rủi ro co thể xảy ra từ đo làm căn cứ để ra quyết địnhhay từ chối cho vay Thẩm định dự án là cơ sở xác định số tiền vay, thời hạn,mức thu nợ phù hợp với dự án của khách hàng Do đo, nếu công tác thẩmđịnh dự án được thực hiện nghiêm túc, chặt chẽ, trung thực với chất lượngcao sẽ mang lại quyết định tín dụng chính xác, hạn chế rủi ro, đảm bảo đượckhả năng thu hồi vốn gốc, lãi đúng hạn gop phần gia tăng lợi nhuận chongân hàng

* Thông tin tín dụng:

Thông tin luôn là yếu tố cơ bản cần thiết cho công tác quản lý dù ở bất

kỳ lĩnh vực nào Trong hoạt động tín dụng ngân hàng cũng vậy, để thẩm định

dự án, thẩm định khách hàng trước hết phải co thông tin về dự án, về kháchhàng đo, để làm tốt công tác giám sát sau khi cho vay cũng cần co thông tin.Thông tin càng chính xác, kịp thời thì càng thuận lợi cho ngân hàng trong việcđưa ra quyết định cho vay, theo dõi việc sử dụng vốn vay và tiến độ trả nợ

Trang 34

Thông tin chính xác kịp thời đầy đủ còn giúp cho ngân hàng xây dựng hoặcđiều chỉnh kế hoạch kinh doanh, chính sách tín dụng một cách linh hoạt chophù hợp với tình hình thực tế Tất cả những điều đo gop phần nâng cao chấtlượng tín dụng cho ngân hàng.

* Công nghệ ngân hàng, trang thiết bị kỹ thuật ngân hàng

Đây là một nhân tố tác động tới chất lượng tín dụng trung và dài hạncủa ngân hàng, nhất là trong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bãohiện nay Một ngân hàng sử dụng công nghệ hiện đại được trang bị cácphương tiện kỹ thuật chất lượng cao sẽ tạo điều kiện đơn giản hoa các thủ tục,rút ngắn thời gian giao dịch, đem lại sự tiện lợi tối đa cho khách hàng vayvốn Đo là tiền đề để ngân hàng thu hút thêm khách hàng, mở rộng tín dụng

Sự hỗ trợ của các phương tiện kỹ thuật hiện đại còn giúp cho việc thu thậpthông tin nhanh chong, chính xác, công tác lập kế hoạch, xây dựng chính sáchtín dụng cũng co hiệu quả hơn

* Năng lưc giám sát và xử lý rủi ro của NHTM

Công tác thẩm định dự án, thẩm định khách hàng được tiến hành tốt,giúp cho ngân hàng lựa chọn được những khách hàng tốt, những dự án khả thi

co khả năng sinh lời cao song đo chưa phải là sự đảm bảo chắc chắn để cođược chất lượng tín dụng cao, đặc biệt là với tín dụng trung và dài hạn Bởi lẽhoạt động sản xuất kinh doanh trong thời gian dài luôn chứa đựng những rủi

ro tiềm ẩn không thể lường trước được Bản thân dự án trong quá trình thựchiện cũng làm nảy sinh những tình huống ngoài dự kiến Chính vì vậy màcông tác giám sát và quản trị rủi ro của NHTM sau khi cho vay co ý nghĩa rấtquan trọng Hoạt động giám sát và xử lý rủi ro chủ yếu tập trung vào các vấn

đề như sự tuân thủ đúng mục đích sử dụng vốn của doanh nghiệp; tình hìnhhoạt động thực tế của dự án, tiến độ trả nợ, quá trình sử dụng, bảo quản vàbiến động tài sản của doanh nghiệp; những vấn đề, rủi ro mới nảy sinh trong

Trang 35

quá trình thực hiện dự án Nếu thực hiện tốt công tác này tạo điều kiện hạnchế rủi ro, giảm tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu và tăng lợi nhuận cho ngân hàng gopphần tăng chất lượng tín dụng trung và dài hạn Từ đo tạo niềm tin cho kháchhàng gửi tiền và nhà đầu tư; tạo tiền đề để mở rộng thị trường và tăng uy tín,vị thế, hình ảnh, thị phần cho ngân hàng.

1.4.2 Nhóm nhân tố khách quan

1.4.2.1 Nhóm nhân tố từ phía khách hàng

- Nhu cầu đầu tư của khách hàng: Tín dụng ngân hàng cũng vậy, ngânhàng không thể cho vay nếu như không co người vay Xét trong phạm vi toànbộ nền kinh tế thì nhu cầu vốn trung và dài hạn cho đầu tư phát triển luôn làcần thiết nhưng với từng NHTM thì không phải lúc nào cũng như vậy Khinhu cầu vay vốn của khách hàng không cao do đo ngân hàng sẽ gặp kho khănnếu muốn mở rộng tín dụng trung và dài hạn

- Năng lực của khách hàng trong việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩntín dụng của ngân hàng: Để đảm bảo an toàn, tránh rủi ro khi cho vay, cácNHTM thường đặt ra những điều kiện, tiêu chuẩn tín dụng nhằm phân loại, chọn

ra những khách hàng co thể hay không thể cho vay Chỉ những khách hàng nàođáp ứng đầy đủ các yêu cầu của ngân hàng thì mới được xem xét cho vay.Những điều kiện tiêu chuẩn này co thể rất khác nhau tuỳ theo ngân hàng cụ thể,song nhìn chung các ngân hàng đều quan tâm tới một số vấn đề sau: Tính hợp lý,hợp pháp của mục đích sử dụng vốn, năng lực tài chính, năng lực sản xuất kinhdoanh, tính khả thi của dự án, các biện pháp bảo đảm Rõ ràng việc đáp ứng cácđiều kiện, tiêu chuẩn tín dụng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng củangân hàng Bởi nếu đa số các khách hàng không thể đáp ứng được yêu cầu củangân hàng, co thể do điều kiện đặt ra quá khắt khe, không thực tế thì ngân hàngkhông thể mở rộng cho vay trong khi vẫn bảo đảm an toàn tín dụng

- Khả năng của khách hàng trong việc quản lý và sử dụng khoản vay co

Trang 36

hiệu quả: Khi cho vay thì ngân hàng trông đợi khoản trả nợ sẽ được lấy từchính kết quả hoạt động của dự án chứ không phải bằng cách phát mại tài sảnthế chấp, cầm cố Điều này lại phụ thuộc vào hiệu quả quản lý và sử dụng vốnvay của khách hàng Khách hàng làm ăn tốt, co hiệu quả là điều kiện để họ bùđắp chi phí kinh doanh và trả nợ ngân hàng cả gốc và lãi đúng hạn, qua đogiảm rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng.

- Tư cách đạo đức của khách hàng: Xét trên phương diện ý muốn hoàn trảkhoản nợ vay, trong nhiều trường hợp người vay co ý muốn chiếm đoạt vốn,không hoàn trả nợ vay mặc dù co khả năng trả nợ, điều này đã gây ra những rủi

ro không nhỏ cho ngân hàng Nếu khách hàng trung thực, sử dụng vốn vay đúngmục đích thì rủi ro xảy ra đối với ngân hàng sẽ ít đi vì tính khả thi của dự áncũng đã được ngân hàng thẩm định một cách kỹ càng trước khi ra quyết định chovay Những việc sử dụng vốn vay sai mục đích của các khách hàng là một trongnhững nguyên nhân dẫn đến hoạt động yếu kém của các NHTM

1.4.2.2 Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế dù thay đổi theo chiều hướng nào cũng đều tác độngtới chất lượng tín dụng của ngân hàng Nếu sự thay đổi theo chiều hướng tốtthì chất lượng của các khoản tín dụng trung và dài hạn sẽ được nâng cao.Ngược lại, sự thay đổi theo chiều hướng xấu thì sẽ làm cho chất lượng cáckhoản tín dụng trung và dài hạn xấu đi ngoài ý muốn

Không chỉ môi trường kinh tế trong nước mà cả môi trường kinh tế thếgiới cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh, đặcbiệt là đối với doanh nghiệp hoạt động xuất, nhập khẩu trong điều kiện ViệtNam ngày càng hội nhập sâu với các hiệp định thương mại quốc tế Sự thayđổi ấy thể hiện trực tiếp qua sự biến động về nhu cầu thị trường, sự biến động

về tỷ giá khiến cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu bị thua lỗ

Trang 37

ảnh hưởng tới việc trả nợ ngân hàng của doanh nghiệp.

1.4.2.3 Môi trường chính trị - xã hội

Môi trường chính trị - xã hội ổn định sẽ giúp cho các khách hàng mạnhdạn đầu tư lâu dài cho hoạt động SXKD Ngược lại, nếu môi trường chính trị

- xã hội mà bất ổn thì khách hàng sẽ không dám mạnh dạn đầu tư mà chỉ duytrì ở mức tái sản xuất giản đơn để bảo đảm an toàn vốn Điều này sẽ ảnhhưởng tới quy mô các khoản tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng, cáckhoản vay chủ yếu sẽ là ngắn hạn còn khoản tín dụng trung và dài hạn sẽkhông co hoặc rất nhỏ vì sự không ổn định về chính trị - xã hội dẫn đến việckinh doanh của khách hàng gặp nhiều rủi ro, bất trắc hơn nên no sẽ ảnh hưởngtới công tác thu nợ của ngân hàng

Ngoài ra, tình hình chính trị - xã hội ở nước ngoài cũng co ảnh hưởng tớichất lượng tín dụng trung và dài hạn Bởi vì, hiện nay các quan hệ kinh tế - xãhội ngày càng được mở rộng cho nên các loại hình doanh nghiệp đa quốc giacũng ngày càng tăng cả về số lượng và quy mô hoạt động Vì vậy, mọi biến động

về kinh tế - xã hội ở nước ngoài đều co ảnh hưởng tới tình hình kinh tế, chính trị,

xã hội trong nước và ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng trung và dài hạn

1.4.2.4 Môi trường pháp lý

Pháp lý là một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế thị trường co sựđiều tiết của nhà nước Pháp luật co nhiệm vụ tạo lập môi trường pháp lý chomọi hoạt động SXKD tiến hành thuận lợi và đạt hiệu quả kinh tế cao, là cơ sở

để giải quyết khiếu nại khi co tranh chấp xảy ra Hệ thống pháp luật với cácbộ luật và văn bản dưới luật chưa được đầy đủ, đồng bộ, hợp lý sẽ không đảmbảo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các hoạt động kinh tế, là nguyênnhân trực tiếp dẫn đến rủi ro trong SXKD, gây nên các khoản nợ quá hạn chongân hàng Như vậy, pháp luật co vị trí hết sức quan trọng đối với hoạt động

Trang 38

ngân hàng noi chung và chất lượng tín dụng trung và dài hạn noi riêng.

Ngoài các yếu tố trên còn một số yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến chấtlượng tín dụng của ngân hàng chẳng hạn như môi trường tự nhiên Bởi vìthiên tai là một yếu tố bất khả kháng Khi thiên tai xảy ra thường gây thiệt hạilớn cho các ngành sản xuất, dịch vụ, gây ra các biến động xấu ngoài dự kiếntrong mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng làm cho vốn chovay của ngân hàng sẽ ít nhiều bị ảnh hưởng và làm giảm chất lượng tín dụng

Trang 39

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH MIẾU PHÚ THỌ

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH MIẾU PHÚ THỌ

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Hiện tại NHNN&PTNT Chi nhánh tỉnh Phú Thọ co 10 Chi nhánh loại

II, 28 phòng giao dịch trực thuộc và một điểm giao dịch lưu động bằng xe ô tôchuyên dùng được phân bố đều trong toàn tỉnh, đặc biệt ở các xã vùng sâuvùng xa, địa bàn chưa co tổ chức tín dụng khác đầu tư, với trên 640 cán bộ đãtận tâm gắn bo với Nông nghiệp, Nông thôn và Nông dân

Là một chi nhánh cấp II của NHNo&PTNT Chi nhánh Phú Thọ,NHNo&PTNT Chi nhánh Thanh Miếu được thành lập ngày 18/02/1997 theoQuyết định số 12/TCCB-ĐT của Giám đốc NHNo&PTNT Chi nhánh tỉnh PhúThọ với tên gọi ban đầu là Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp Liên xã ThọSơn Ngày 29/7/2013 đổi tên thành Ngân hàng nông nghiệp và Phát triểnnông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ NHNo&PTNT Chinhánh Thanh Miếu thực hiện chức năng nhiệm vụ, hoạt động của một NHTM,trực tiếp kinh doanh đa năng, cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng tiện ích,nhanh chong với lãi suất và phí cạnh tranh, đa tiện ích, từng bước nâng cao vàgiữ uy tín cũng như thương hiệu của mình trên địa bàn

Kể từ khi thành lập tới nay, NHNo&PTNT Chi nhánh Thanh Miếu thựchiện đầy đủ chức năng là một ngân hàng cung cấp các sản phẩm dịch vụ phục vụnhu cầu khách hàng như đáp ứng tốt nhu cầu vốn cho nền kinh tế, đảm bảo khả

Trang 40

năng thanh khoản; lãi suất huy động vốn và cho vay ổn định, tạo điều kiện hỗ trợcho các khách hàng sản xuất kinh doanh cũng như phát triển các dịch vụ ngânhàng hiện đại Đến nay co thể noi NHNo&PTNT Chi nhánh Thanh Miếu ngàycàng phát triển về quy mô và chất lượng Kết quả hoạt động kinh doanh gopphần lớn trong việc thực hiện mục tiêu kinh doanh của Hội sở Tỉnh và của hệthống noi chung, đồng thời gop phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh

tế xã hội của Tỉnh

2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản ly

NHNo&PTNT Chi nhánh Thanh Miếu co trụ sở tại số nhà 766, đườngHùng Vương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Chi nhánh co co con dấu riêng,

co bảng cân đối tài sản và nhận khoán tài chính theo quy định của hệ thốngNHNo&PTNT Chi nhánh co quyền tự chủ kinh doanh theo phân cấp quản lý vàchịu sự giàng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi trong hệ thống Với tổng số 26 cánbộ công nhân viên, bộ máy tổ chức quản lý của NHNo&PTNT Chi nhánhThanh Miếu như sau:

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy quản lý của NHNo&PTNT Chi nhánh Thanh Miếu

Ban Giám đốc Chi nhánh

Phòng giao dịch Bạch Hạc

Phòng Tổng hợp

Phòng

Kế toán

và Ngân quỹ

Phòng

Kế hoạch

và Kinh doanh

Ngày đăng: 15/06/2020, 05:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phan Thị Thu Hà (2007), Giáo trình Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: Nhà xuấtbản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2007
2. Nguyễn Thị Minh Hiền (2011), Marketing ngân hàng, Học viện ngân hàng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Hiền
Năm: 2011
3. Tô Ngọc Hưng (2000), Giáo trình Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng thương mại
Tác giả: Tô Ngọc Hưng
Nhà XB: Nhà xuấtbản thống kê
Năm: 2000
4. Nguyễn Văn Tiến (2013), Giáo trình tín dụng ngân hàng, Nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tín dụng ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bảnThống Kê
Năm: 2013
5. Nguyễn Văn Tiến (2012), Giáo trình tiền tệ - ngân hàng, Nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tiền tệ - ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bảnThống Kê
Năm: 2012
9. NHNo&PTNT Chi nhánh Thanh Miếu, Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2016, 2017, 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt độngkinh doanh
10. NHNo&PTNT Hội sở Tỉnh Phú Thọ, Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2016, 2017, 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt độngkinh doanh
6. Luật số 47/2010/QH12, Luật các tổ chức tín dụng Khác
7. Luật số 77/2017/QH12, Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi bổ sung năm 2010 Khác
8. NHNN Việt Nam (2016), Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của NHNN - Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng Khác
11. NHNo&PTNT, Quyết định 226/QĐ-HĐTV-TD ngày 09/03/2017 của NHNo&PTNT về quy chế cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Agribank Khác
12. Website: www.agribankphutho.com.vn, www.agribank.com.vn Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w