Nguyên tắc Nội dung báo cao XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHOTPHO TRONG GANG VÀ THÉP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CACBON TỔNG TRONG GANG VÀ THÉP Hòa tan mẫu bằng hổn hợp axit nitric và axit clohidric. Tách photpho vào dạng kết tủa amoni photpho molipdat. Hòa tan kết tủa trong amoni hydroxyt, kết tủa ion molidat bằng chì axetat. Lọc, sấy, nung, cân kết tủa nhận được. Tính chuyển sang photpho.
Trang 130/08/2010 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP.TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA
Tiểu luận môn: PHÂN TÍCH CÔNG NGHIỆP
Đề tài:
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHOTPHO VÀ
CACBON TRONG THÉP VÀ GANG
Trang 230/08/2010 SV: Nguyễn Thị Như Hạnh 2
NỘI DUNG BÁO CÁO
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHOTPHO TRONG GANG VÀ
THÉP
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CACBON TỔNG TRONG GANG VÀ
THÉP
Trang 430/08/2010 SV: Nguyễn Thị Như Hạnh 4
PHẠM VI ỨNG DỤNG
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích hóa học để xác định hàm lượng photpho (P) trong thép và gang
Trang 530/08/2010 SV: Nguyễn Thị Như Hạnh 5
NGUYÊN TẮC
Hòa tan mẫu bằng hổn hợp axit nitric và axit clohidric Tách photpho vào dạng kết tủa amoni photpho molipdat Hòa tan kết tủa trong amoni hydroxyt, kết tủa ion molidat bằng chì axetat Lọc, sấy, nung, cân kết tủa nhận được Tính chuyển sang photpho
Trang 630/08/2010 SV: Nguyễn Thị Như Hạnh 6
CÁCH TIẾN HÀNH
LẤY KHỐI LƯỢNG MẪU
HÒA TAN MẪU
KẾT TỦA AMONI PHOTPHO MOLIPDAT
HÒA TAN KẾT TỦA AMONI PHOTPHO MOLIPDAT VÀ CHUYỂN
VÀO DẠNG CHÌ MOLIPDAT
Trang 730/08/2010 SV: Nguyễn Thị Như Hạnh 7
KHỐI LƯỢNG MẪU
Đến 0.03Trên 0.03 đến 0.098Trên 0.08 đến 0.25Trên 0.25 đến 0.40
Trên 0.40
0.43.02.01.00.5
Trang 8SV: Nguyễn Thị Như Hạnh 8 30/08/2010
HÒA TAN MẪU
Gang thép không chứa titan, xiriconir, vonfom, asen, molipden.
Gang thép chứa titan hoặc xiriconir trên 0.1%.
Gang thép chứa vonfam.
Gang thép chứa asen trên 0.05%.
Gang thép chứa molipden.
Trang 9• Gang thép không chứa titan, xiriconir, vonfam, asen, molipden.
Cân mẫu vào
becher 500 ml
+15ml HNO3 + 30ml HCl Đun nhẹ đến
khô, để nguội + 15 ml HCl
Bốc hơi đến khô, sấy khô ở
130 0 C-135 0 C
Nếu cacbua trong mẫu không tan hoặc sillic trên 0.5%
+ 15ml HClO4 60%
Đậy cốc bằng mặt kính đồng hồ, bốc hơi đến khi xuất hiện
khói đặc.
+ 20ml HCl + 80ml H2O
Đun đến tan muối
Lọc, thu dung dịch lọc vào erlen 500 ml.
+ 20ml HNO3 Bốc hơi đến thể tích nhỏ nhất mà muối
không bị tách ra
+80 ml
H2O Dung
dịch để phân tích +15ml
HCl
Trang 10• Gang thép chứa titan hoặc xiriconir trên 0.1%.
Tiến hành hòa tan mẫu như mẫu gang thép không chứa titan, xiriconir,
vonfam, asen, molipden Nhưng đến giai đoạn lọc thì giữ kết tủa lại:
Kết tủa
thu được giấy lọc đến khôSấy kết tủa và
Cho vào chén bạch kim, nung ở 500-5500C
Lấy ra,
để nguội +3ml HNO3 1:1 +5-10ml HF 40%
Cẩn thận bốc hơi đến khô, sấy khô
+2-3g Na2CO3
Đem nung chảy
Thu dung dịch lọc, gộp chung với dun dịch phân tích
Bỏ phần kết tủa và giấy lọc
Trang 11• Gang thép chứa vonfam
Tiến hành hòa tan mẫu như mẫu gang thép không chứa titan, xiriconir,
vonfam, asen, molipden Nhưng đến giai đoạn lọc thì giữ kết tủa lại:
Kết tủa
thu được giấy lọc đến khôSấy kết tủa và
Cho vào chén bạch kim, nung ở 500-5500C
Lấy ra,
để nguội +3ml HNO3 1:1 +5-10ml HF 40% Cẩn thận bốc hơi đến khô, sấy khô
+2-3g Na2CO3
Đem nung chảy
+80ml nước
Hòa tan khối nóng chảy
Bỏ phần dung dịch
+2ml FeCl3
+15ml NH4OH
Lọc, rửa tủa bằng
NH4OH
+HNO3
Gộp dung dịch thu được với dung dịch phân tích
Trang 12• Gang thép chứa asen trên 0.05%.
Cân mẫu vào
becher 500 ml
+15ml HNO3 + 30ml HCl Đun nhẹ đến
khô, để nguội +15 ml HCl
Bốc hơi đến khô, sấy khô ở
130 0 C-135 0 C
+ 50ml HCl 1:2
Đun đến tan muối
+ 40ml axit bromic
Bốc hơi đến khô
+ 20ml HNO3 Bốc hơi đến thể tích
nhỏ nhất mà muối không bị tách ra
+80 ml
H2O dịch để Dung
phân tích
+40ml axit HCl +40ml axit bromic
Lọc, rửa tủa
bằng HCl 2%
Trang 13• Gang thép chứa molipden trên 1%.
Tiến hành hòa tan mẫu như mẫu gang thép không chứa titan, xiriconir, vonfam, asen, molipden, đến khi tách loại axit sillic
Dung dịch
lọc thu được
Bốc hơi đến khoảng 200ml
Dùng NH4OH trung hòa dung dịch, cho dư 10ml
Đun nóng, sục H2S trong 30 phút
Axit hóa dung dịch bằng dung dịch HCl 1:1, cho dư một ít
Lọc, rửa tủa bằng HCl 2%
Bốc hơi đến thể tích
nhỏ nhất mà muối
không bị tách ra
+ 20ml HNO3 Bốc hơi
dung dịch +80ml nước
Dung dịch để phân tích +15ml HCl
Trang 14KẾT TỦA AMONI PHOTPHAT MOLIPDAT
Nhỏ từng giọt KMnO4 4%, đến khi có màu hồng. Đun sôi đến khi
tạo kết tủa Mn 4+
Nhỏ từng giọt NaNO3đến khi tan kết tủa
Bốc hơi dung dịch đến khoảng 40ml
Thêm NH4OH đến khi xuất hiện kết tủa Fe(OH)3
Hòa tan kết tủa bằng vài giọt HNO3, cho dư 5ml
+15ml hydroxylamin
clorua
Đun nóng dung dịch tới 50 - 60 0 C
+5ml hydroxylamin clorua +50ml amoni molipdat
Đậy nút cao su, lắc mạnh 2-3phút
Giữ ở nhiệt độ
30-35 0 C trong 2-3h
Lọc, rửa tủa đến hết sắt
bằng hổn hợp rửa, rửa lại
vài lần bằng kali nitrat
Trang 1530/08/2010 SV: Nguyễn Thị Như Hạnh 15
HÒA TAN KẾT TỦA AMONI PHOTPHO MOLIPDAT VÀ
CHUYỂN VÀO DẠNG CHÌ MOLIDAT
Thu dung dịch nhận được vào becher(1) 250ml
Đun đến bắt đầu sôi
+5-7ml HCl+10ml chì axetat
Trang 16HÒA TAN KẾT TỦA AMONI PHOTPHO MOLIPDAT VÀ
CHUYỂN VÀO DẠNG CHÌ MOLIDAT
Khi cả hai bercher bắt đầu sôi Đổ dung dịch
2 vào dung dịch 1, tráng cốc bằng nước nóng
Để lắng trên bếp ấm trong 20-30phút
Lọc kết tủa chì molipdat trên giấy lọc, rửa tủa bằng nước cất nóng đến hết chì
Cho giấy lọc và kết tủa vào chén sứ, nung
đến khối lượng không đổi
Kết quả
Trang 1830/08/2010 SV: Nguyễn Thị Như Hạnh 18
TÍNH TOÁN KẾT QUẢ
Hàm lượng photpho trong mẫu (P) tính bằng phần trăm, theo công thức:
100 m
0.00704 )
m
(m
Trong đó:
m1: khối lượng kết tủa chì molipdat của mẫu thí nghiệm, tính bằng gam (g)
m2: khối lượng kết tủa chì molipdat của mẫu trắng, tính bằng gam (g)
m: khối lượng mẫu, tính bằng gam(g)
0.00704 là hệ số chuyển từ chì molipdat sang photpho
Trang 1930/08/2010 SV: Nguyễn Thị Như Hạnh 19
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CACBON TỔNG
PHƯƠNG PHÁP THỂ TÍCH KHÍ
PHƯƠNG PHÁP THỂ TÍCH KHÍ DÙNG MICROBURET
Trang 2130/08/2010 SV: Nguyễn Thị Như Hạnh 21
PHẠM VI ỨNG DỤNG
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích để xác định hàm lượng cacbon (C) tổng trong thép và gang
a)Hàm lượng cacbon tổng lớn hơn 0.1% theo phương pháp thể tích khí
b)Hàm lượng cacbon tổng đến 0.1% theo phương pháp thể tích khí dùng microburet
Trang 2230/08/2010 SV: Nguyễn Thị Như Hạnh 22
NGUYÊN TẮC
Đốt mẫu trong dòng oxy ở nhiệt độ thích hợp Hấp thụ khí cacbonic tạo thành bằng kali hydroxit Từ hiệu số đo trước và sau khi hấp thụ cùng với nhiệt độ và áp suất của khí, tính ra hàm lượng cacbon trong mẫu
Trang 2330/08/2010 SV: Nguyễn Thị Như Hạnh 23
THIẾT BỊ
Hình 1: sơ đồ thiết bị 1
Trang 2430/08/2010 SV: Nguyễn Thị Như Hạnh 24
Chú dẫn
1 Bình chứa oxy tinh khiết
2 Đồng hồ và van điều chỉnh oxy
3 Bình rửa bằng thủy tinh, dung tích 250ml, chứa dung dịch kali
hydroxyt
4 Lò điện, đảm bảo nhiệt độ đến 14000C
5 Biến thế để điều chỉnh nhiệt độ là
6 Pin nhiệt điện, được nối với đồng hồ điện để kiểm tra nhiệt độ lò
7 Ống sứ không tráng men, hai đầu nút kín bằng cao su mềm
Trang 2530/08/2010 SV: Nguyễn Thị Như Hạnh 25
Chú dẫn.
8 Thuyền sứ không tráng men Trước khi dùng thuyền phải nung ở nhiệt
độ đốt mẫu, bảo quản trong tủ hút ẩm
9 Ống thủy tinh chứa đầy bông thủy tinh để cản oxit sắt v.v…
10 Bình rửa bằng thủy tinh chứa dung dịch axit cromic trong sunfuric để
hấp thụ khi lưu huỳnh đioxit sinh ra khi đốt mẫu
11 Ống làm lạnh
12 Khóa thủy tinh ba nhánh
13 Ống đô khi có thước chia đến 0.005%, dung tích 450ml đến 500ml
Trang 2730/08/2010 SV: Nguyễn Thị Như Hạnh 27
CÁCH TIẾN HÀNH
Chuẩn bị thiết bị
Tiến hành phân tích
Trang 2830/08/2010 SV: Nguyễn Thị Như Hạnh 28
Chuẩn bị thiết bị
Trước khi tiến hành đốt mẫu thí nghiệm, phải kiểm tra độ kín của thiết
bị, đo nhiệt độ lò để đảm bảo 12000C Thông khí oxy 2 phút để loại bỏ các tạp chất hữu cơ Đốt mẫu tiêu chuẩn để kiểm tra tổng hợp
Trước khi đẩy thuyền mẫu vào lò, ống đo khí và nhánh trái của bình hấp phụ phải chứa đầy dung dịch tới phao Các khóa, van của thiết bị ở vị trí đóng kín tuyệt đối
Trang 29Tiến hành phân tích
Tên mẫu Hàm lượng cacbon (%) Khối lượng mẫu (g) Khối lượng chất trợ dung (g)
Thép cacbon
Trên 0.1 đến 0.4Trên 0.4 đến 1.0Trên 1.0
1.001.000.50
1.01.0
-Thép hợp kim
thấp
Trên 0.1 đến 1.0Trên 1.0
1.000.50
1.01.0
Thép hợp kim
trung bình
Trên 0.1 đến 0.5Trên 0.5
1.000.50
1.01.0Thép hợp kim cao
(Cr, Ni, Mn) Trên 0.1 0.05 2.0
Gang Trên 0.1 0.05 1.0
Bảng 1: Khối lượng mẫu và chất trợ dung
Trang 3030/08/2010 SV: Nguyễn Thị Như Hạnh 30
Tiến hành phân tích
- Tùy theo hàm lượng cacbon trong từng loại mẫu, lấy khối lượng mẫu và
chất trợ dung theo bảng một cho vào thuyền sứ
- Dùng móc đẩy thuyền sứ vào giữa lò
- Đậy nhanh ống sứ bằng nút cao su nối với bình oxy.
- Sau 30 giây kể từ khi đẩy thuyền sứ giữa lò, mở khóa 12 để thông ống
sứ với ống đo khí 13
- Điều chỉnh tốc độ dòng oxy qua ống sứ, sao cho mực dung dịch trong
ống khí đo khí giảm chậm
Trang 31- Sau 30s chuyển khóa 12 về vị trí ban đầu, cân bằng dung dịch trong
ống đo khí với bình thăng bằng 15, ghi số đo dung dịch (V’1)
- Quay khóa 12 để thông bình hấp thụ với ống đo khí.
- Nâng bình thăng bằng lên cao hơn bình hấp thụ 16
Trang 3230/08/2010 SV: Nguyễn Thị Như Hạnh 32
Tiến hành phân tích
- Khi khí chuyển hết từ ống đo khí sang bình hấp thụ 16 thì hạ bình thăng
bằng 15 xuống, lặp lại quá trình này ít nhất ba lần
- Sau đó chuyển hết khí ở bình hấp thụ 16 về ống đo khí 13, chuyển khóa
12 về vị trí ban đầu
- Cân bằng mực dung dịch trong ống đo khí với bình thăng bằng 15, ghi
số đô dung dịch (V2), áp suất đo được trên áp kế và nhiệt độ trên nhiệt
kế 14
- Đồng thời tiến hành phân tích mẫu trắng, qua tất cả các như đối với
mẫu thí nghiệm
Trang 3330/08/2010 SV: Nguyễn Thị Như Hạnh 33
TÍNH TOÁN KẾT QUẢ
Hàm lượng cacbon tổng trong mẫu tính bằng phần trăm (%), theo công thức.
100m
P)V(V
m: là khối lượng mẫu (g)
P: là hệ số hiệu chỉnh áp suất và nhiệt độ.
Trang 3530/08/2010 SV: Nguyễn Thị Như Hạnh 35
Chỉ dẫn
Các bộ phận 1,2,3,5,6,7,8,9,10,11,12,13,14,15,16 tương tự như sơ đồ trong hình 1.
4 Lò điện gồm hai ống sứ, ba thanh sillic cacbua, bảo đảm nhiệt độ 1400 0 C.
13 Ống đo khí, dung tích 450ml đến 500ml, có thước chia từ 0 đến 0.25%, các độ chia cách nhau 0.001%
17 Bộ điều chỉnh nhiệt, để giữ nhiệt độ khí ổn định, nối liền với hệ thống dẫn nước đến ống làm lạnh, ống đo khí và trở về bộ điều chỉnh nhiệt, gắn với nhiệt kế chia
độ đến 0.1 0 C và bơm hút.
18 Bình rửa bằng thủy tinh, dung tích 250ml, chứa dung dịch kali hydroxyt và kali pemanganat.
Trang 3630/08/2010 SV: Nguyễn Thị Như Hạnh 36
Chỉ dẫn.
19 Khóa thủy tinh hai nhánh
20 Ống sứ để đốt các tạp chất hữu cơ trong dòng oxy khi đi qua ống đốt
mẫu, móc hoặc kẹp dây niken ít cacbon, dùng để đưa thuyền sứ ra vào
lò, áp kế để đo áp suất khí
Trang 3730/08/2010 SV: Nguyễn Thị Như Hạnh 37
TIẾN HÀNH PHÂN TÍCH
Bảng 2: Khối lượng mẫu và chất trợ dung.
Tên mẫu Khối lượng
mẫu (g)
Khối lượng chất trợ dung (g) Nhiệt độ đốt mẫu
Thép cacbon
Thép hợp kim thấp
Thép hợp kim cao
1.001.000.50
0.250.250.5g sắt tinh khiết
và 0.5g thiếc
1200 – 1250
1200 – 1250
1300 – 1350