Nội dung của báo cáo Tổng quan về hợp kim đồng Các tính chất của hợp kim đồng Phân loại hợp kim đồng Báo cáo sẽ trình bày tổng quang về hợp kim nhôm ( Hợp kim nhôm là hợp kim của nhôm với các nguyên tố khác (như: đồng, thiếc, mangan, silic, magiê) và phương pháp xác định đồng trong hợp kim nhôm bằng phương pháp so màu
Trang 1BÁO CÁO TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH CÔNG NGHIỆP
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
Trang 2NỘI DUNG TRÌNH BÀY
1 Giới thiệu
1 Giới thiệu
2 Phương pháp phân tích
2 Phương pháp phân tích
Trang 3Nhôm Hợp kim nhôm
Ứng dụng
GIỚI THIỆU
Trang 4Tổng quan về nhôm Các tính chất của nhôm
Trang 5TỔNG QUAN VỀ NHÔM
Nhôm là nguyên tố hóa học thuộc nhóm III A, chu kỳ 3 Trong nhóm, nhôm đứng dưới nguyên tố phi kim Bo (B) Trong chu kỳ, nhôm đứng sau nguyên tố kim loại Magiê (Mg) và trước nguyên tố phi kim silic (Si)
Trang 6CÁC TÍNH CHẤT CỦA NHÔM
Nhôm (Aluminium) là kim loại hoạt động hóa học, nó dễ bị oxy hóa,
do đó không gặp nhôm ở trạng thái tự do trong thiên nhiên Nhưng hợp chất của nhôm lại rất phong phú (đứng hàng thứ ba trong vỏ trái đất, sau oxi và silic)
Sản lượng nhôm hàng năm trên thế giới đứng hàng thứ hai sau sản lựơng gang và thép Đó là chưa kể nhôm được tái sinh từ phế liệu có nhôm Nhôm tái sinh có giá thành thấp hơn nhiều là do sự tiêu hao điện năng rất ít, chỉ bằng 5% so với sản xuất nhôm lần đầu
Quặng nhôm phổ biến nhất trong tự nhiên là: cao lanh (Al2O3.2SiO2.2H2O) , mica (K2O.Al2O3.6SiO2.2H2O), boxit (Al2O3
nH2O), criolit (3NaF.AlF3)
Trang 7HỢP KIM NHÔM
Tổng quan về hợp kim nhôm
Các tính chất hợp kim nhôm
Phân loại
Trang 8TỔNG QUAN VỀ HỢP KIM NHÔM
Hợp kim nhôm là hợp kim của nhôm với các nguyên tố khác (như: đồng, thiếc, mangan, silic, magiê)
Trang 9CÁC TÍNH CHẤT HỢP KIM NHÔM
Khối lượng riêng nhỏ (~2,7g/cm³) nên nhôm và hợp kim nhôm chỉ nặng bằng 1/3 thép, đó là tính chất đặc biệt được chú trọng khi các thiết bị cần chế tạo phải chú trọng đến trọng lượng (trong ngành hàng không, vận tải ).
Tính chống ăn mòn trong khí quyển: Do đặc tính ôxy hoá đã biến lớp bề mặt của nhôm thành ôxít nhôm (Al2O3) rất xít chặt và chống ăn mòn cao trong khí quyển
Tính dẫn điện: Tính dẫn điện của nhôm bằng 2/3 của đồng (kim loại), nhưng do nhôm nhẹ hơn nên chúng được sử dụng nhiều hơn bởi nếu cùng truyền một dòng điện thì dây nhôm nhẹ hơn bằng 1/2; ít bị nung nóng hơn
Tính dẻo: Rất dẻo, nên rất thuận lợi cho việc kéo thành dây, tấm, lá, băng, màng,
ép chảy thành các thanh có biên dạng đặc biệt
Nhiệt độ nóng chảy: Tương đối thấp nên thuận tiện cho việc nấu chảy khi đúc, nhưng cũng làm nhôm và hợp kim nhôm không sử dụng được ở nhiệt độ cao hơn 300-400 độ C
Độ bền, độ cứng: Thấp.
Trang 11HỢP KIM NHÔM BIẾN DẠNG
Được chia làm hai loại là hợp kim nhôm biến dạng hoá bền được bằng nhiệt luyện và hợp kim nhôm biến dạng không hoá bền được bằng nhiệt luyện Có một số ứng dụng sau:
Nhôm thương phẩm (>99,0%):
Dùng trong công nghiệp hoá học, thực phẩm, đông lạnh, làm thùng chứa (AA1060)
Dùng làm dây cáp điện (dây trần hoặc dây bọc): AA1350
Tạp chất có hại trong nhôm sạch bao gồm: Fe, Si tạo lên các pha giòn FeAl3
Hợp kim Al-Mn
Hợp kim Al-Mg
Trang 12HỢP KIM NHÔM ĐÚC
Hợp kim nhôm đúc là các loại hợp kim với khoảng Si (5-20%) và
có thêm Mg (0,3-0,5%) để tạo pha hoá bền Mg2Si nên các hệ Si-Mg phải qua hoá bền
Al- Cho thêm Cu (3-5%) vào hệ Al-Si-Mg để cải thiện cơ tính và có
tính đúc tốt do có các thành phần gần với cùng Al-Si-Cu nên được
sử dụng trong đúc piston (AA390.0), nắp máy của động cơ đốt
trong
Hợp kim Al-Si (Silumin)
Hợp kim Al-Si-Mg(Cu)
Trang 13ỨNG DỤNG
Nhôm và hợp kim của nhôm đứng thứ hai (sau thép) về sản xuất và ứng dụng Điều này do nhôm và hợp kim nhôm có các tính chất phù hợp với nhiều công dụng khác nhau, trong một số trường hợp ứng dụng của hợp kim nhôm không thể thay thế được như trong công nghệ chế tạo máy bay và các thiết bị ngành hàng không khác
Nhôm và hợp kim nhôm còn có vị trí khá quan trọng trong ngành chế tạo cơ khí và xây dựng
Trang 14PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
Phương pháp bằng quang phổ
1 2
3 Phương pháp bằng ngọn lửa phát xạ
và hấp thụ nguyên tử
4
Phương pháp thể tích
Trang 15XÁC ĐỊNH ĐỒNG TRONG NHÔM VÀ HỢP KIM NHÔM BẰNG PHƯƠNG PHÁP SO MÀU
TCVN 5911 : 95
Nội dung:
Phạm vi ứng dụng
Nguyên tắc Tiến hành thí nghiệm Tính toán kết quả
Trang 16PHẠM VI ỨNG DỤNG
• Tiêu chuẩn này qui định phương pháp trắc quang oxalydihyratzit để xác định hàm lượng đồng trong nhôm Hàm lương đồng tính bằng phần trăm khối lượng từ 0.002 – 0.8% Phương pháp này không áp dụng cho trường hợp của hợp kim chứa hàm lượng silic hơn 1%
Trang 18TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
Đường chuẩn Mẫu thử Mẫu trắng
Đo quang
Trang 20Gọi thể tích này A Loại bỏ dung dich này
10 ml dd
CH3CHO
Trang 22MẪU THỬ
• Phân hủy mẫu:
- Cân chính xác đến 0.001g lượng mẫu thích hợp cho ở bảng sau:
100 200 500 500 500
10 10 10 5 5
Trang 23MẪU THỬ
• Phân hủy mẫu:
Mẫu thử Đun nhẹ Đun sôi
1ml H2O2
20 ml nước + thêm từ từ
30 ml HClđđ 50 ml nước cất nóng
Đun sôi Để nguội
Mẫu thử
Trang 24MẪU THỬ
+10ml acetandehit +10ml oxalyldihydrazit
Lắc đều Điều nhiệt ở 20 0 C
3ml acid citric với 2g mẫu thử
( hoặc 2ml acid citric với
1g mẫu thử hay 0.5 g mẫu thử)
Trang 25MẪU TRẮNG
• Lấy cùng một lượng như đã dùng trong phản ứng màu và điều chỉnh
pH theo qui định trong thử sơ bộ trong điều chỉnh pH
• Sau đó lấy lượng dung dịch lần thứ 2 của dung dich mẫu trắng và tiếp tục theo qui định trong phản ứng màu
30ml dd HCl đđ
+1ml H 2 O 2
Cho bốc hơi gần như hoàn toàn
Để nguội
Trang 26ĐO QUANG
Đo mật độ quang tại bước sóng 540nm khi đã điều chỉnh thiết
bị về giá trị 0.
Trang 27TÍNH TOÁN KẾT QUẢ:
Hàm lượng đồng (Cu) tính bằng phần trăm xác định theo phương pháp đồ thị, theo công thức:
Trong đó:
m0 : Khối lượng mẫu, g
m1 : Khối lượng đồng trong lượng dung dịch chính, mg
F : Hệ số pha loãng
F m
m
10
%
0 1
Trang 28TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN 5911 – 95)
Giáo trình thực hành phân tích vô cơ
[1] PGS.TS Phùng Tiến Đạt – TS Trần Thị Bính, Hóa kĩ thuật đại
cương NXB Đại Học Sư Phạm.
[2] Các wedsite của Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(http://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%A3p_kim_c%E1%BB
%A7a_nh%C3%B4m)