Bài báo cáo này sẽ trình bày cụ thể quy trình phân tích sắt trong mẫu hợp kim đồng. Sau đây là phần mục lục Giới thiệu chung về kim loại Phân loại kim loại và các tính chất Thành phần của kim loại HỢP KIM ĐỐNG, XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SẮT PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ 1,10 PHENANTHROLINE
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
Khoa Công Nghệ Hóa Học
BÁO CÁO TIỂU LUẬN
PHÂN TÍCH CÔNG NGHIỆP
ĐỀ TAÌ:
PHÂN LOẠI KIM LOẠI VÀ CÁC TÍNH CHẤT, THÀNH
PHẦN CỦA KIM LOẠI XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SẮT TRONG HỢP KIM ĐỒNG
BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRẮC QUANG
Trang 2NỘI DUNG
Giới thiệu chung về kim loại
Phân loại kim loại và các tính chất
Thành phần của kim loại
HỢP KIM ĐỐNG, XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SẮT PHƯƠNG PH
ÁP QUANG PHỔ 1,10 - PHENANTHROLINE
Trang 31.1 Vai trò của kim loại trong đời sống:
–Kim loại có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển của
xã hội loài người
–Kể từ ngày thời kỳ đồ đá chuyển giao quyền hành cho thời kỳ
đồ đồng, các kim loại đã phục vụ con người một cách trung thành, giúp con người khắc phục thiên tai, khám phá các bí mật của thiên nhiên, chế tác ra các cơ cấu và máy móc tuyệt diệu
Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KIM LOẠI
Trang 4–Trong hóa học, kim loại là nguyên tố có thể tạo ra các điện tích dương và có các liên kết kim loại
–Các kim loại là một trong ba nhóm nguyên tố được phân biệt bởi độ ion hóa và các thuộc tính liên kết của chúng, cùng với các phi kim và á kim
1.2 Định nghĩa:
Trang 51.3 Các thuộc tính của kim loại:
1.3.1 Thuộc tính vật lí:
•Thông thường các kim loại có đặc tính là cứng, có ánh kim, có khối lượng riêng tương đối lớn, dễ kéo dài và dát mỏng, điểm nóng chảy cao, khả năng dẫn nhiệt và điện tốt
•Hầu hết kim loại ở thể rắn tại nhiệt độ phòng, trừ thủy ngân ở thể lỏng
•Khi nung thì kim loại chuyển từ trạng thái rắn sang lỏng tại nhiệt độ xác định
•Tính mài mòn
Trang 61.3.2 Thuộc tính hóa học:
Phần lớn các kim loại hoạt động hóa học khá mạnh
Phản ứng với oxi trong không khí để tạo thành oxit tương ứng
Các oxit của kim loại mang thuộc tính bazơ
Những kim loại chuyển tiếp bị oxi hóa trong thời gian dài hơn
Một số khác như paladi, bạch kim hay vàng, không hề phản ứng
Một số hình thành một lớp màng oxit vững chắc trên bề mặt của chúng khiến phân tử oxi không thể xuyên qua được
Trang 7Chương 2: PHÂN LOẠI KIM LOẠI VÀ CÁC TÍNH CHẤT
Trong bảng tuần hoàn Menđêleep tất cả các kim loại được phân loại theo tính chất hóa học của kim loại Cụ thể người ta phân kim loại ra thành hai nhóm chính: kim loại đen và kim loại màu
Trang 82.1 Kim loại đen:
Gồm sắt và các hợp kim của sắt, chiếm 95% các kim loại dùng trong kỹ thuật, thành phần chính gồm Fe: 95.7% - 99.8%, C: 0.2 – 4.3% Ngoài ra còn có các nguyên tố khác như: Si, P, Mn…
Kim loại đen là vật liệu chủ yếu nhất dùng trong các ngành công nghiệp, nhất là cơ khí
Trang 92.2 Kim loại màu:
Gồm nhôm, đồng, thiếc, chì, kẽm, crôm, niken, volphram…
và các hợp kim của chúng
Thường có giá thành đắc hơn kim loại đen, nhưng chúng có những đặc tính mà kim loại đen không có như: làm dây dẫn điện,
mạ kim loại hoặc chế tạo các hợp kim không rỉ…
Độ nóng chảy không cao
Có tính dẻo tốt
Độ bền nhiệt, dẻo tương đối cao, có khả năng chống mài mòn và ăn mòn tốt
Dẫn nhiệt, dẫn điện tốt
Trang 10Chương 3: THÀNH PHẦN CỦA KIM LOẠI
3.1 Kim loại đen:
Gồm có sắt, được sử dụng ở dạng hợp kim: gang, thép, ít được dùng ở dạng nguyên chất
3.1.1 Đặc tính và thành phần của gang:
Gang là hợp kim của sắt và carbon Trong gang hàm lượng carbon >2%
Gang có màu nâu xám, dòn hơn thép, dễ nứt rạn khi chịu tác dụng của lực cơ học, dễ đúc và gia công
Chia thành 3 loại chính: gang thường dùng gồm: gang xám và gang trắng, gang đặc biệt, gang hợp kim
Trang 113.1.2 Đặc tính và thành phần của thép:
Là hợp kim của sắt được điều chế từ gang bằng cách làm giảm bớt hàm lượng carbon còn 0.2 – 1.7% đồng thời đưa thêm một số nguyên tố khác như: crom, niken, vanadi, volphram… và làm giảm hàm lượng Si, S,P, Mn để tăng cơ lý tính cho thép
Có độ bền cao, chịu được lực kéo, uốn có tính đàn hồi và biến dạng tốt
Thép có nhiều loại, thường gặp các loại sau: thép carbon và thép hợp kim
Trang 123.2 Kim loại màu:
Nhóm kim loại màu còn được phân thành năm nhóm nhỏ dựa vào
sự khác nhau về tính chất hóa lí, phương pháp luyện, mức độ khan hiếm, ý nghĩa công nghiệp
Kim loại màu nặng: đồng, chì, niken, kẽm, thiếc
Kim loại màu nhẹ gồm: nhôm, magiê, titan, natri, bari, canxi, stronti
Kim loại màu ít: Coban, cađimi, molipđen, vonfram, antimon, asen, thủy ngân, bitmut
Kim loại quý: vàng, bạc, platin và nhóm platin: osmi, iridi, ruteni, rodi, paladi
Kim loại hiếm
Trang 13Chương 4
HỢP KIM ĐỒNG
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SẮT
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ 1,10 PHENANTHROLINE
Phạm vi ứng dụng
Nguyên tắc
Tiến hành
Công thức tính
Trang 144.1 Phạm vi áp dụng:
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quang phổ phenanthroline để xác định hàm lượng sắt trong hợp kim đồng
Phương pháp này áp dụng để xác định hàm lượng sắt đến 0.4%(m/m) với các hợp kim đồng
Trang 154.2 Nguyên tắc:
Chiết sắt từ phần mẫu thử ở dạng phức chất sắt (III)- clo bằng metyl isobutyl xeton
Khử sắt (III) về sắt (II) bằng axit ascobic
Tiến hành phép đo quang phổ phức chất sắt (II) – phenanthroline ở bước sóng với độ hấp thu cực đại
Trang 164.3.2 Chuẩn bị mẫu thử:
Cân 5 g mẫu thử +40 ml axit clohydric
+ 40 ml hhydro peoxit, Hòa tan hoàn toàn
Đun sôi 2 phút đến hết Hydro peoxit và làm nguội
Làm nguội
Định mức
250 ml
Hút 25 ml Phễu chiết
Axit clohydric
+ 20 ml metyl isobutyl xeton
Cho vào phễu
Chiết, lắc 15s
Tách các pha,
để chiết hữu cơ+ 20 ml axit clohydric
rửa pha hữu cơ 3 lần Loại bỏ pha nước
Trang 174.3.3 Tiến hành phân tích mẫu:
Giải chiết Fe
từ pha hữu cơ (2 lần)
+ 10 ml axit ascobic, lắc 20s Chuyển phần nước chiết
vào bình định mức 50ml
+ 5 ml dung dịch 1,10 phenanthroline
Định mức đến vạch
Để yên 30 phút
Tiến hành đo quang Với λ= 510nm
Kết quả
Trang 184.3.1 Chuẩn bị dãy chuẩn:
nồng độ (µg/ml)
Định mức (ml)
Dãy chuẩn
dung dịch chuẩn (ml)
axit ascobic
1,10 phenanthroline
Bình
20 ml
5 ml
50 ml
Trang 194.5 Cách tính kết quả
Công thức tính:
Dựa vào đường chuẩn và các giá trị đo được từ mẫu thử và mẫu trắng suy ra hàm lượng Fe có trong mẫu
xđ
đm c
m c
m
V
V A
A C
Và hàm lượng Fe tính bằng % theo công thức:
m x 0.00002: đối với hàm lượng nhỏ hơn 0.004% (m/m)
m x 0.0002: đối với hàm lượng từ 0.003 đến 0.04% (m/m)
m x 0.002: đối với hàm lượng từ 0.03 đến 0.4% (m/m)
Trong đó m là khối lượng Fe có trong phần dung dịch thử đã lấy