Gang ThépĐịnh nghĩa • Là hợp kim của Fe và C cùng một số nguyên tố khác với hàm lượng nhỏ.. Các yếu tố ảnh hưởng Cacbon Hàm lượng cacbon càng cao thì màu của gang càng xám, độ bền cơ họ
Trang 1Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Công Nghệ Hóa Học
ࢣࢣࢣࢣࢣࢣ
Bài tập môn :PHÂN TÍCH CÔNG NGHIỆP 2 Nhóm thực hiện: Nhóm 10
1 Dì Kim Tuyết
2 Nguyễn Thị Trang
3 Nguyễn Thị Tuyên
4 Vũ Thị Xuân
5 Vũ Thị Phương Hoa
Nhóm 10_ PTCN2
Trang 2Chuyên đề:
Sự ảnh hưởng của các nguyên tố:
C, S, P, Mn, Si tới tính chất cơ lí của gang thép.
Và phương pháp xác định hàm
lượng C & S trong gang thép.
Nhóm 10_ PTCN2
Trang 3Gang Thép
Định nghĩa • Là hợp kim của Fe và C cùng một
số nguyên tố khác với hàm lượng nhỏ
•Trong gang hàm lượng C > 2%,
nhưng trong thực tế thường dùng gang có hàm lượng C=1,7- 6,6%
• Là hợp kim của sắt được điều chế từ gang bằng cách làm giảm hàm lượng C xuống còn 0,2 - 1,7%, đồng thời đưa thêm một số nguyên tố khác như Cr,
Ni, V, W… và làm giảm hàm lượng Si,
P, S, Mn nhằm làm tăng tính cơ lý cho thép
• Tổng các nguyên tố tạp chất không quá 2%
Đặc điểm • Thường có màu nâu, xám, dễ nứt
rạn khi chịu tác dụng của lực cơ học nhưng dễ đúc, dễ gia công
• Có độ bền cao, chịu được lực kéo, uốn, có tính đàn hồi và biến dạng tốt
Sự ảnh hưởng của các nguyên tố: C, S, P,
Mn, Si tới tính chất cơ lí của gang thép
Nhóm 10_ PTCN2
Trang 4Các yếu
tố ảnh
hưởng
Cacbon Hàm lượng cacbon càng
cao thì màu của gang càng xám, độ bền cơ học, độdẻo, tính dẫn nhiệt giảm xuống
Hàm lượng C cho phép trong thép từ 0,1- 0,8% Khi hàm lượng C càng
nhiều thì sẽ làm tăng độ cứng, sức bền kéo, uốn xoắn, độ đàn hồi cũng tăng nhưng khi hàm lượng C lớn thì sức bền giảm, độ dẻo giảm và khó gia công
Silic Làm gang xám, dễ tạo bọt bên
trong khối gang làm gang dễ rạn nứt
Si làm cho tính đàn hồi của thép cao,
có độ thẩm từ cao nên thép được dùng làm lõi của máy biến thế
Hàm lượng cho phép của Si từ 0,1 - 0,35%,
Mangan Làm tăng tính mài mòn,
tăng độ bền của gang nhưng hàm lượng Mn cao dễ chuyển gang hợp kim thành gang trắng
Mn làm tăng tính mài mòn của thép Hàm lượng Mn: 0,2 - 0,8%
Nhóm 10_ PTCN2
Trang 5Các yếu
tố ảnh
hưởng
Photpho Làm màu của gang xám,
cứng nhưng rất giòn, làm cho gang dễ nóngchảy, làm tính linh động của dung dịch gang ở trạng thái nóng chảy cao nên dễ đúc
P là nguyên tố có trong thép do lẫn từ quặng khi luyện gang đưa vào và luyện thép không khử hết
P làm tăng độ bền, độ cứng, làm tăng tính linh động của thép lỏng trong lò luyện Nhưng nếu hàm lượng P lớn làm thép dòn, chịu va chạm cơ học kém, không biến
dạng tốt khi thép nguội Hàm lượng P cho phép 0,05 - 0,07%
Lưu
Huỳnh
Làm gang cứng, giòn, dễ nứt cục
bộ, là một nguyên tố rất có hại cho gang
Là thành phần có hại, thường có
do quá trình luyện gang và luyện thép không khử hết làm thép
cứng, dòn, nóng cục bộ, hàm lượng cho phép là < 0,06%
Nhóm 10_ PTCN2
Trang 6 Phương pháp xác định hàm lượng C trong gang thép:
1 Nguyên tắc
• Đốt mẫu trong dòng oxi ở nhiệt độ thích hợp Hấp thụ khí cacbonic tạo thành bằng dung dịch KOH Từ hiệu số đo thể tích trước và sau khi hấp thụ cùng với nhiệt độ và áp suất của khí, tính ra hàm lượng cacbon trong mẫu.
2.Phương trình phản ứng:
• C + O2 CO2
• 4Fe3C + 13O2 4CO2 + 6Fe2O3
• Mn3C + 3O2 CO2 + Mn3O4
•4Cr3C2 + 17O2 8COCO2 + 6Cr2O3
Nhóm 10_ PTCN2
Trang 73 Công thức tính:
Trong đó:
• V1 = V2 - V'1: là hiệu số chỉ trên thước đo sau và trước khi hấp thụ khí cabonic của mẫu thí nghiệm;
• V0: là số hiệu chỉ trên thước đo sau và trước khi hấp thụ khí cacbonic của mẫu trắng;
• G: là khối lượng mẫu, tính bằng gam;
• p: là hệ số hiệu chỉnh áp suất và nhiệt độ.
%C= 100
Nhóm 10_ PTCN2
Trang 8Điều kiện đốt mẫu
- Nguồn khí
cung cấp là khí
O2 phải sạch,
khô
- Tốc độ cung
cấp khí: phải
phù hợp để
lượng khí đủ dư
để thực hiện quá
trình đốt cháy
- Nhiệt độ phải cao, đảm bảo C cháy hết
- Với thép thường 1200-1250oC
- Đối với thép hợp kim, nhiệt độ đốt mẫu là 1300-1350oC - Sử dụng chất trợ
dung ( chất xúc tác):
Sn, Pb hay Cu
- Lượng cân mẫu và lượng chất trợ dug phải phù hợp với hàm hượng C có trong mẫu.
3 Điều kiện tiến
hành
Nhóm 10_ PTCN2
Trang 9Điều kiện hấp thụ và đo khí
CO2: + Đo thể tích khí phải chính
xác + Hấp thụ CO2 vào dung dịch KOH phải được tiến
hành nhiều lần + Có dùng NaOH để hấp thụ
CO2 được không?
Nhóm 10_ PTCN2
Trang 104 Sơ đồ và cách tiến hành
Nhóm 10_ PTCN2
Trang 11• 1 Bình chứa oxi tinh khiết
• 2 Đồng hồ và van điều chỉnh oxi
• 3 Bình rửa bằng thủy tinh chứa dung dịch KOH
• 4 Lò điện
• 5 Biến thế để điều chỉnh nhiệt độ lò
• 7 Ống sứ tráng men, hai đầu nút kín bằng cao su mềm
• 8CO Thuyền sứ không tráng men
• 9 Ống thủy tinh chứa đầy bông thủy tinh
• 10 Bình hấp thụ SO2
• 11 Ống làm lạnh
• 12 Khóa thủy tinh ba nhánh
• 13 Ống đo khí có thước chia
• 14 Nhiệt kế để đo nhiệt độ hỗn hợp khí
• 15 Bình thăng bằng
• 16 Bình hấp thụ, đựng dung dịch KOH
Nhóm 10_ PTCN2
Trang 12 Phương pháp xác định hàm lượng S trong gang thép:
1 Nguyên tắc:
• Đốt mẫu trong dòng oxi ở nhiệt độ thích hợp để oxi hóa
lưu huỳnh đến lưu huỳnh dioxit
3FeS + 5O2 Fe3O4 + 3SO2 3MnS + 5O2 Mn3O4 + 3SO2
• Cách 1: Hấp thụ lưu huỳnh dioxit bằng nước, chuẩn độ
dung dịch thu được bằng dung dịch iot với chỉ thị hồ tinh
bột;
SO2 + H2O H2SO3
H2SO3 + H2O + I2 2HI + H2SO4
• Dung dịch chuyển từ không màu sang màu xanh tím
Nhóm 10_ PTCN2
Trang 13• Cách 2: hấp thụ bằng hiđro peoxit và chuẩn độ bằng natri hiđroxit với chỉ thị metyl đỏ.
H2SO3 + H2O2 H2SO4 + H2O
H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2H2
• Tại điểm tương đương dung dịch chuyển màu từ hồng da cam thành màu vàng
Nhóm 10_ PTCN2
Trang 142 Công thức tính:
Trong đó:
• C: Nồng độ đương lượng của R (N)
• V: Thể tích dung dịch R tiêu tốn để chuẩn độ (ml)
• G: Khối lượng mẫu (g)
Nhóm 10_ PTCN2
%S = 100
Trang 153 Điều kiện tiến hành:
• Lượng mẫu: Tùy theo hàm lượng lưu huỳnh trong hợp kim mà khối lượng mẫu lấy sao cho phù hợp
• Cần có thêm chất chảy là thiếc hoặc đồng để
mẫu dễ nóng chảy, có khả năng đốt cháy hoàn
toàn mẫu
kim thấp và trung bình.
Nhóm 10_ PTCN2
Trang 164 Sơ đồ và cách tiến hành
Nhóm 10_ PTCN2
Trang 17Chú dẫn:
• 1 Bình chứa oxi;
• 2 Đồng hồ và van điều chỉnh tốc độ dòng oxi;
• 3 Bình chứa dung dịch kali pemanganat 4%, pha trong dung dịch natri hydroxit 40%
• 4 Tháp làm khô oxi;
• 5 Khóa thủy tinh hai hoặc ba nhánh,
• 6 Biến trở, để điều chỉnh nhiệt độ lò
• 7 Lò điện, bảo đảm nhiệt độ đến 1350oC
• 8CO Ống sứ không tráng men
• 9 Thuyền sứ không tráng men
• 10 Cặp nhiệt điện, để kiểm tra nhiệt độ lò
• 11 Ống hút bụi, chứa bông thủy tinh sạch
• 12 Bình hấp thụ và chuẩn độ
Trang 18Nhóm 10_ PTCN2
Thanks for watching
Have a nice day!
Thanks for watching
Have a nice day!