1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN PP xác định nhanh ti le trong HVG

17 192 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 422,5 KB
File đính kèm PP xác định nhanh ti le trong HVG.rar (41 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SKKN Phương pháp xác định nhanh ti le trong Hoán vị gen. Trong tài liệu có hướng dẫn cụ thể các trường hợp có thế xảy ra, bài tập hướng dẫn học sinh theo các mức độ khó tăng dần. tài liệu hướng dẫn học sinh học tập và kiểm tra kết quả của học sinh

Trang 1

A – TÊN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

“PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NHANH TỶ LỆ PHÂN LY KIỂU GEN, KIỂU HÌNH TRONG CÁC BÀI TOÁN QUY LUẬT DI TRUYỀN CÓ XẢY RA

HOÁN VỊ GEN”

B – MÔ TẢ Ý TƯỞNG

Hiện nay, chương trình bộ môn đã được chuyển sang phương pháp kiểm tra, thi bằng hình thức trắc nghiệm khách quan thì việc tìm ra các phương pháp giảng dạy giúp học sinh vận dụng làm bài thi trắc nghiệm có hiệu quả là rất quan trọng Trong đó việc tìm ra phương pháp giải các bài tập một cách nhanh nhất,

có hiệu quả nhất trong kiểm tra, thi là rất quan trọng và đang là nhu cầu cấp thiết của các em học sinh Bởi lẽ thời lượng phân bố trong việc hoàn thành một câu trắc nghiệm khi kiểm tra, thi là rất ngắn (trung bình chỉ có 1,5 phút/câu)

Xuất phát từ những nhu cầu đó của các em học sinh Qua quá trình nghiên cứu, tìm tòi và giảng dạy có hiệu quả cao, được các em học sinh đón nhận hào hứng qua một số phương pháp mới mà tôi đã đưa Một trong những phương pháp tôi đã dạy, theo đánh giá của các em học sinh thì “phương pháp xác định nhanh tỷ lệ phân li kiểu gen, kiểu hình của các bài toán quy luật di truyền có xảy

ra hoán vị gen” là hay và rất hiệu quả đối với các em Vì các bài toán hoán vị gen được các em xem là phần khó học nhất, mất nhiều thời gian nhất Do vậy tôi quyết định chọn đề tài này để viết thành một sáng kiến kinh nghiệm nho nhỏ để cùng trao đổi, học hỏi với các đồng nghiệp

Trang 2

C – NỘI DUNG CÔNG VIỆC

I- Phương pháp xác định nhanh tỷ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở con lai trong phép lai cả hai cơ thể đều xảy ra hoán vị gen:

Giả sử thế hệ đem lai đều có hai cặp gen dị hợp là Aa và Bb cùng nằm trên một cặp NST thường ta sẽ có các trường hợp về kiểu gen ở thế hệ xuất phát là:

ab

AB

×

ab

AB

hoặc

aB

Ab

×

aB

Ab

hoặc

ab

AB

×

aB

Ab

1 Phương án 1:

Theo định luật phân ly độc lập của Menđen thì với cặp bố mẹ đem lai là: AaBb (hai cặp gen tác động riêng lẽ), ta luôn có tỷ lệ phân ly kiểu gen ở con lai là: (1AA : 2Aa : 1aa)(1BB : 2Bb : 1bb) = 1AABB : 2AABb : 1AAbb : 2AaBB : 4AaBb : 2Aabb : 1aaBB : 2aaBb : 1aabb (1)

Từ (1) ta có thể viết kiểu gen của thế hệ con lai dưới dạng kiểu gen của hoán vị gen như sau:

1AABB = 1

AB

AB

2AABb = 2

Ab

AB

1AAbb = 1

Ab

Ab

2AaBB = 2

aB

AB

4AaBb = 2

ab

AB

và 2

aB

Ab

2Aabb = 2

ab

Ab

1aaBB = 1

aB

aB

2aaBb = 2

ab

aB

1aabb = 1

ab

ab

Như vậy, ở bất kỳ kiểu gen nào của thế hệ đem lai là

ab

AB

×

ab

AB

hoặc

aB

Ab

×

aB Ab

hoặc

ab

AB

×

aB

Ab

đều cho 4 loại giao tử là AB, Ab, aB, ab và đều cho 10 loại kiểu gen theo cách viết như trên Tuy nhiên, trong các trường hợp lai sẽ cho các tỷ lệ kiểu gen khác nhau do tần số hoán vị gen khác nhau ở mỗi phép lai

Trang 3

1.1/ Trường hợp 1:

ab

AB

×

ab

AB

hoặc

aB

Ab

×

aB

Ab

Giả sử các cơ thể trên đều cho 4 loại giao tử với tỷ lệ là:

AB = ab = x% và Ab = aB = y% Với tỷ lệ các loại giao tử này ta sẽ có tỷ lệ

phân li kiểu gen ở thế hệ con lai F1 như sau:

1AABB = 1

AB

AB

= 1.x.x = x2 2AABb = 2

Ab

AB

= 2.x.y = 2xy.

1AAbb = 1

Ab

Ab

= 1.y.y = y2

2AaBB = 2

aB

AB

= 2.x.y = 2xy.

4AaBb = 2

ab

AB

= 2.x.x = 2x2 và 2

aB

Ab

= 2.y.y = 2y2 2Aabb = 2

ab

Ab

= 2.y.x = 2xy.

1aaBB = 1

aB

aB

= 1.y.y = y2 2aaBb = 2

ab

aB

= 2.y.x = 2xy.

1aabb = 1

ab

ab

= 1.x.x = x2 Như vậy, tỷ lệ phân ly kiểu hình sẽ là:

- Kiểu hình trội A và B (AB−−+

aB

Ab

) = x2 + 2xy + 2xy + 2x2 + 2y2

= 3x2 + 4xy + 2y2

- Kiểu hình trội A và lặn b (

b

Ab

− ) = y2 + 2xy.

- Kiểu hình lặn a và trội B ( −

a

aB

) = y2 + 2xy.

- Kiểu hình lặn a và b (

ab

ab

) = x2

1.2/ Trường hợp 2:

ab

AB

×

aB

Ab

Giả sử tần số hoán vị gen của cả hai cơ thể đều như nhau, khi phát sinh giao tử sẽ cho 4 loại giao tử với tỷ lệ là:

ab

AB

×

aB Ab

GP: (AB = ab = x% , Ab = aB = y%) (Ab = aB = x% , AB = ab = y%)

Tỷ lệ phân ly kiểu gen ở con lai F1 là:

Trang 4

1AABB = 1

AB

AB

= 1.x.y = xy.

2AABb = 2

Ab

AB

= x.x + y.y = x2 + y2 1AAbb = 1

Ab

Ab

= 1.y.x = xy.

2AaBB = 2

aB

AB

= x.x + y.y = x2 + y2 4AaBb = 2

ab

AB

= 2.x.y = 2xy và 2

aB

Ab

= 2.y.x = 2xy.

2Aabb = 2

ab

Ab

= x.x + y.y = x2 + y2 1aaBB = 1

aB

aB

= 1.y.x = xy.

2aaBb = 2

ab

aB

= x.x + y.y = x2 + y2 1aabb = 1

ab

ab

= 1.x.y = xy.

Như vậy, tỷ lệ phân ly kiểu hình sẽ là:

- Kiểu hình trội A và B (AB−−+

aB

Ab

) = xy + (x2 + y2) + (x2 + y2) + 2xy + 2xy

= 2(x2 + y2) + 5xy

- Kiểu hình trội A và lặn b (

b

Ab

− ) = xy + x2 + y2.

- Kiểu hình lặn a và trội B ( −

a

aB

) = xy + x2 + y2

- Kiểu hình lặn a và b (

ab

ab

2 Phương án 2: Viết tỷ lệ phân ly kiểu gen theo quy luật giảm dần số gen trội

và tăng dần số gen lặn trong kiểu gen.

Trong phép lai hai cơ thể dị hợp hai cặp gen có hoán vị xảy ra cả hai bên thì thế hệ con lai luôn cho 10 loại kiểu gen, chúng ta có thể viết theo các quy luật sau:

1 Bắt đầu từ kiểu gen toàn các gen trội, sau đó giảm dần số gen trội và tăng dần số gen lặn trong kiểu gen

2 Các kiểu gen ở trạng thái đồng hợp có hệ số là 1, các kiểu gen ở trạng thái

dị hợp có hệ số là 2

3 Tỷ lệ % mỗi loại kiểu gen luôn bằng tích tỷ lệ các loại giao tử hình thành nên kiểu gen đó nhân với hệ số của nó

Cụ thể như sau: các cặp lai

ab

AB

×

ab

AB

hoặc

aB

Ab

×

aB

Ab

hoặc

ab

AB

×

aB

Ab

đều cho 4 loại giao tử là AB, Ab, aB, ab

Trang 5

- Bước 1: Ta có 10 kiểu gen ở thế hệ con lai theo quy luật bắt đầu từ kiểu gen toàn các gen trội, sau đó giảm dần số gen trội và tăng dần số gen lặn trong kiểu gen là:

AB

AB

,

Ab

AB

,

aB

AB

,

ab

AB

,

aB

Ab

,

Ab

Ab

,

ab

Ab

,

aB

aB

,

ab

aB

,

ab

ab

- Bước 2: xác định hệ số của các loại kiểu gen theo quy luật đồng hợp và dị hợp là: 1

AB

AB

, 2

Ab

AB

, 2

aB

AB

, 2

ab

AB

, 2

aB

Ab

, 1

Ab

Ab

, 2

ab

Ab

, 1

aB

aB

, 2

ab

aB

, 1

ab

ab

- Bước 3: xác định tỷ lệ các loại kiểu gen theo tỷ lệ các loại giao tử (theo các trường hợp) như sau:

2.1/ Trường hợp 1:

ab

AB

×

ab

AB

hoặc

aB

Ab

×

aB

Ab

Giả sử các cơ thể trên đều cho 4 loại giao tử với tỷ lệ là:

AB = ab = x% và Ab = aB = y% Với tỷ lệ các loại giao tử này ta sẽ có tỷ lệ

phân li kiểu gen ở thế hệ con lai F1 như sau:

1x2

AB

AB

: 2xy

Ab

AB

: 2xy

aB

AB

: 2x2

ab

AB

: 2y2

aB

Ab

: 1y2

Ab

Ab

: 2xy

ab

Ab

: 1y2

aB

aB

: 2xy

ab

aB

:

1x2

ab

ab

Như vậy, tỷ lệ phân ly kiểu hình sẽ là:

- Kiểu hình trội A và B (AB−−+

aB

Ab

) = x2 + 2xy + 2xy + 2x2 + 2y2

= 3x2 + 4xy + 2y2

- Kiểu hình trội A và lặn b (

b

Ab

− ) = y2 + 2xy.

- Kiểu hình lặn a và trội B (

a

aB

) = y2 + 2xy.

- Kiểu hình lặn a và b (

ab

ab

) = x2

2.2/ Trường hợp 2:

ab

AB

×

aB

Ab

Giả sử tần số hoán vị gen của cả hai cơ thể đều như nhau, khi phát sinh giao tử sẽ cho 4 loại giao tử với tỷ lệ là:

ab

AB

×

aB Ab

GP: (AB = ab = x% , Ab = aB = y%) (Ab = aB = x% , AB = ab = y%)

Tỷ lệ phân ly kiểu gen ở con lai F1 là:

Trang 6

AB

AB

: (1x2 + 1y2)

Ab

AB

: (1x2 + 1y2)

aB

AB

: 2xy

ab

AB

: 2xy

aB

Ab

: 1xy

Ab

Ab

: (1x2 + 1y2)

ab

Ab

: 1xy

aB

aB

: (1x2 + 1y2)

ab

aB

: 1xy

ab

ab

Như vậy, tỷ lệ phân ly kiểu hình sẽ là:

- Kiểu hình trội A và B (AB−−+

aB

Ab

) = xy + (x2 + y2) + (x2 + y2) + 2xy + 2xy

= 2(x2 + y2) + 5xy

- Kiểu hình trội A và lặn b (

b

Ab

− ) = xy + x2 + y2.

- Kiểu hình lặn a và trội B ( −

a

aB

) = xy + x2 + y2

- Kiểu hình lặn a và b (

ab

ab

Phương án 2 là phương án mang lại hiệu quả nhanh nhất và cũng là phương

án dễ dàng xác định nhanh tỷ lệ phân ly kiểu hình nhất Phương án này dễ dàng

áp dụng trong ôn tập để kiểm tra, thi trắc nghiệm khách quan đối với các bài toán lai có hoán vị gen.

iI- Phương pháp xác định nhanh tỷ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở con lai trong phép lai có hoán vị gen xảy ra một bên:

Giả sử thế hệ đem lai đều có hai cặp gen dị hợp là Aa và Bb cùng nằm trên một cặp NST thường ta sẽ có các trường hợp về kiểu gen ở thế hệ xuất phát là:

ab

AB

×

ab

AB

hoặc

aB

Ab

×

aB

Ab

hoặc

ab

AB

×

aB

Ab

Sau khi học sinh đã làm quen với hai phương án trên, chúng ta nên áp dụng phương án 2 (phương án 1 cũng tương tự nhưng sẽ có một số kiểu gen được loại bỏ như phương án 2) như sau:

1 Trường hợp 1: Cặp bố mẹ đem lai là

ab

AB

×

ab

AB

:

Gọi tỷ lệ các loại giao tử của cơ thể xảy ra hoán vị gen là AB = ab = x%

và Ab = aB = y% Còn cơ thể không xảy ra hoán vị gen chỉ cho 2 loại giao tử là

AB = ab = 50% =

2

1

Khi vết các loại kiểu gen của thế hệ con lai ta cần tiến hành theo các bước sau:

Trang 7

- Bước 1: viết các loại kiểu gen theo quy luật bắt đầu từ kiểu gen toàn các gen trội, sau đó giảm dần số gen trội và tăng dần số gen lặn trong kiểu gen (như ở phần hoán vị xảy ra cả hai bên) ta được:

AB

AB

,

Ab

AB

,

aB

AB

,

ab

AB

,

aB

Ab

,

Ab

Ab

,

ab

Ab

,

aB

aB

,

ab

aB

,

ab

ab

- Bước 2: loại bỏ một số kiểu gen không thể có trong trường hợp này do cơ thể không xảy ra hoán vị gen không phát sinh hai loại giao tử là Ab và aB Do vậy ở thế hệ con lai không thể xuất hiện kiểu gen

aB

Ab

,

Ab

Ab

aB

aB

Vậy kiểu gen của thế hệ con lai là:

AB

AB

,

Ab

AB

,

aB

AB

,

ab

AB

,

ab

Ab

,

ab

aB

,

ab

ab

- Bước 3: xác định hệ số mỗi loại kiểu gen Chúng ta lưu ý rằng ở thế hệ bố mẹ đem lai một bên cho 4 loại giao tử và một bên cho 2 loại giao tử nên thế hệ con lai gồm 4 x 2 = 8 tổ hợp giao tử trong tổng số 7 kiểu gen, vậy chỉ có 1 kiểu gen

có hệ số là 2 đó là kiểu gen dị hợp cả hai cặp gen (

ab

AB

), còn lại tất cả các kiểu gen còn lại đều có hệ số bằng 1, ta được:

1

AB

AB

: 1

Ab

AB

: 1

aB

AB

: 2

ab

AB

: 1

ab

Ab

: 1

ab

aB

: 1

ab

ab

- Bước 4: xác định tỷ lệ các loại kiểu gen bằng tích tỷ lệ hai loại giao tử hình thành nên kiểu gen đó nhân với hệ số của kiểu gen ta được:

1

2

1

.x

AB

AB

: 1

2

1

.y

Ab

AB

: 1

2

1

.y

aB

AB

: 2

2

1

.x

ab

AB

: 1

2

1

.y

ab

Ab

: 1

2

1

.y

ab

aB

: 1

2

1

.x

ab

ab

=

2

x

AB

AB :

2

y

Ab

AB :

2

y

aB

AB : x

ab

AB :

2

y

ab

Ab :

2

y

ab

aB :

2

x

ab

ab Vậy tỷ lệ phân ly kiểu hình là:

Kiểu hình trội A và B =

2

x

+

2

y

+

2

y + x =

2

3x

+ y.

Kiểu hình trội A, lặn b =

2

y

Kiểu hình lặn a, trội B =

2

y

Kiểu hình lặn a và b =

2

x

2 Trường hợp 2: Cặp bố mẹ đem lai là

aB

Ab

×

aB Ab

:

Trang 8

Gọi tỷ lệ các loại giao tử của cơ thể xảy ra hoán vị gen là AB = ab = x%

và Ab = aB = y% Còn cơ thể không xảy ra hoán vị gen chỉ cho 2 loại giao tử là

Ab = aB = 50% =

2

1

Khi vết các loại kiểu gen của thế hệ con lai ta cũng tiến hành theo các bước sau:

- Bước 1: viết các loại kiểu gen theo quy luật bắt đầu từ kiểu gen toàn các gen trội, sau đó giảm dần số gen trội và tăng dần số gen lặn trong kiểu gen (như ở phần hoán vị xảy ra cả hai bên) ta được:

AB

AB

,

Ab

AB

,

aB

AB

,

ab

AB

,

aB

Ab

,

Ab

Ab

,

ab

Ab

,

aB

aB

,

ab

aB

,

ab

ab

- Bước 2: loại bỏ một số kiểu gen không thể có trong trường hợp này do không

cơ thể không xảy ra hoán vị gen không phát sinh hai loại giao tử là AB và ab

Do vậy ở thế hệ con lai không thể xuất hiện kiểu gen

AB

AB

,

ab

AB

ab

ab

Vậy kiểu gen của thế hệ con lai là:

Ab

AB

,

aB

AB

,

aB

Ab

,

Ab

Ab

,

ab

Ab

,

aB

aB

,

ab

aB

- Bước 3: xác định hệ số mỗi loại kiểu gen Chúng ta lưu ý rằng ở thế hệ bố mẹ đem lai một bên cho 4 loại giao tử và một bên cho 2 loại giao tử nên thế hệ con lai gồm 4 x 2 = 8 tổ hợp giao tử trong tổng số 7 kiểu gen, vậy chỉ có 1 kiểu gen

có hệ số là 2 đó là kiểu gen dị hợp cả hai cặp gen (

aB

Ab

), còn lại tất cả các kiểu gen còn lại đều có hệ số bằng 1, ta được:

1

Ab

AB

: 1

aB

AB

: 2

aB

Ab

: 1

Ab

Ab

: 1

ab

Ab

: 1

aB

aB

: 1

ab

aB

- Bước 4: xác định tỷ lệ các loại kiểu gen bằng tích tỷ lệ hai loại giao tử hình thành nên kiểu gen đó và nhân với hệ số của kiểu gen ta được:

1

2

1

.x

Ab

AB

: 1

2

1

.x

aB

AB

: 2

2

1

.y

aB

Ab

: 1

2

1

.y

Ab

Ab

: 1

2

1

.x

ab

Ab

: 1

2

1

.y

aB

aB

: 1

2

1

.x

ab

aB

=

2

x

Ab

AB

:

2

x

aB

AB

: y

aB

Ab

:

2

y

Ab

Ab

:

2

x

ab

Ab

:

2

y

aB

aB

:

2

x

ab

aB

Vậy tỷ lệ phân ly kiểu hình là:

Kiểu hình trội A và B =

2

x

+

2

x + y = x + y

Kiểu hình trội A, lặn b =

2

x

+

2

y

Kiểu hình lặn a, trội B =

2

x

+

2

y

Trang 9

* Trong trường hợp cặp bố mẹ đem lai là

ab

AB

×

aB

Ab

chỉ xảy ra hoán vị một bên

thì một bên hoán vị cho 4 loại giao tử là AB = ab = x% và Ab = aB = y%, còn cơ

thể không xảy ra hoán vị cho 2 loại giao tử là AB = ab = 50% hoặc Ab = aB = 50% thì kết quả phép lai cũng cho như trường hợp 1 hoặc 2 của phần II này

III - Phương pháp xác định nhanh tỷ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở con lai trong phép lai có hoán vị gen xảy ra trên nhiễm sắc thể giới tính X.

Chúng ta biết rằng các gen liên kết trên nhiễm sắc thể giới tính nếu xảy ra hoán vị gen thì hoán vị gen chỉ xảy ra trên một giới nhất định Do vậy, phương pháp xác định nhanh tỷ lệ phân ly kiểu gen và kiểu hình ở con lai trong trường hợp này cũng tương tự như trong phương pháp dành cho hoán vị gen xảy ra một bên trên nhiễm sắc thể thường Cụ thể như sau:

- Nếu ta có hai cặp gen quy định hai cặp tính trạng là A, a và B, b cùng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X Như vậy, thế hệ xuất phát có thể xảy ra các cặp lai sau: XABXab x XABY; XABXab x XabY; XAbXaB x XAbY; XAbXaB x XaBY; XAbXaB x

XABY; XAbXaB x XabY

1/ Trường hợp 1: cặp bố mẹ đem lai là XABXab x XABY hoặc XAbXaB x XABY:

- Gọi tỷ lệ các loại giao tử do cơ thể hoán vị (XABXab hoặc XAbXaB) tạo ra là XAB

= Xab = x% và XAb = XaB = y% còn cơ thể không xảy ra hoán vị chỉ cho 2 loại

giao tử là XAB = Y = 50% =

2

1

Lưu ý: trong trường hợp các gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X thì hệ số của

các loại kiểu gen ở con lai luôn bằng 1

- Bước 1: Viết tỷ lệ phân ly kiểu gen ở thế hệ con lai theo quy luật giảm dần số loại gen trội và tăng dần số loại gen lặn là (có 4 x 2 = 8 loại kiểu gen):

XABXAB, XABXAb, XABXaB, XABXab, XABY, XAbY, XaBY, XabY

- Bước 2: Xác định tỷ lệ các loại kiểu gen bằng tích tỷ lệ các loại giao tử đực và cái hình thành nên kiểu gen đó là:

2

x

XABXAB:

2

y

XABXAb:

2

y

XABXaB:

2

x

XABXab:

2

x

XABY:

2

y

XAbY:

2

y

XaBY:

2

x

XabY

- Vậy tỷ lệ phân ly kiểu hình ở con lai là:

+ Giới XX: Kiểu hình trội A và B =

2

x

+

2

y

+

2

y

+

2

x = x + y

+ Giới XY: Kiểu hình trội A và B =

2

x

Kiểu hình trội A, lặn b =

2

y

Trang 10

Kiểu hình lặn a, trội B =

2

y

Kiểu hình lặn a và b =

2

x

2/ Trường hợp 2: Cặp bố mẹ đem lai là XABXab x XabY hoặc XAbXaB x XabY:

- Gọi tỷ lệ các loại giao tử do cơ thể hoán vị (XABXab hoặc XAbXaB) tạo ra là XAB

= Xab = x% và XAb = XaB = y% còn cơ thể không xảy ra hoán vị chỉ cho 2 loại

giao tử là Xab = Y = 50% =

2

1

- Bước 1: Viết tỷ lệ phân ly kiểu gen ở thế hệ con lai theo quy luật giảm dần số loại gen trội và tăng dần số loại gen lặn là (có 4 × 2 = 8 loại kiểu gen):

XABXab, XAbXab, XaBXab, XabXab, XABY, XAbY, XaBY, XabY

- Bước 2: Xác định tỷ lệ các loại kiểu gen bằng tích tỷ lệ các loại giao tử đực và cái hình thành nên kiểu gen đó là:

2

x

XABXab:

2

y

XAbXab:

2

y

XaBXab:

2

x

XabXab:

2

x

XABY:

2

y

XAbY:

2

y

XaBY:

2

x

XabY

- Vậy tỷ lệ phân ly kiểu hình ở con lai là:

+ Giới XX: Kiểu hình trội A và B =

2

x

+

2

y

+

2

y

=

2

x + y

Kiểu hình lặn a và b =

2

x

+ Giới XY: Kiểu hình trội A và B =

2

x

Kiểu hình trội A, lặn b =

2

y

Kiểu hình lặn a, trội B =

2

y

Kiểu hình lặn a và b =

2

x

3/ Trường hợp 3: Cặp bố mẹ đem lai là XAbXaB × XAbY:

- Gọi tỷ lệ các loại giao tử do cơ thể hoán vị (XABXab) tạo ra là XAB = Xab = x%

và XAb = XaB = y% còn cơ thể không xảy ra hoán vị chỉ cho 2 loại giao tử là XAb

= Y = 50% =

2

1

- Bước 1: Viết tỷ lệ phân ly kiểu gen ở thế hệ con lai theo quy luật giảm dần số loại gen trội và tăng dần số loại gen lặn là (có 4 × 2 = 8 loại kiểu gen):

XABXAb, XAbXAb, XAbXab, XaBXab, XABY, XAbY, XaBY, XabY

- Bước 2: Xác định tỷ lệ các loại kiểu gen bằng tích tỷ lệ các loại giao tử đực và cái hình thành nên kiểu gen đó là:

2

x

XABXAb:

2

y

XAbXAb:

2

y

XAbXab:

2

x

XaBXab:

2

x

XABY:

2

y

XAbY:

2

y

XaBY:

2

x

XabY

Ngày đăng: 03/09/2018, 20:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w