Báo cáo trình bày cụ thể hai phương pháp xác định nitow trong cao su cốm như sau: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ BẰNG PHƯƠNG PHÁP DUMAS XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ BẰNG PHƯƠNG PHÁP KENDAN Nguyên tắc thực hiện Dùng một thiết bị lò điện kín đun nóng mẫu ở nhiệt độ cao với sự hiện diện của ôxi. Chất hữu cơ bị phân huỷ thành CO2, H2O, N2. Hỗn hợp khí được hấp thụ bởi dung dịch kalihiđrôxit. Khí N2 còn lại không được hấp thụ sẽ được xác định bằng đầu dò độ dẫn.
Trang 1NGHIỆP
Trang 2NỘI DUNG
• XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ BẰNG PHƯƠNG PHÁP DUMAS
• XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ BẰNG PHƯƠNG PHÁP KENDAN
Trang 3NGUYÊN TẮC
• Dùng một thiết bị lò điện kín đun nóng mẫu ở nhiệt độ cao với sự hiện diện của ôxi Chất hữu cơ bị phân huỷ thành CO2, H2O, N2 Hỗn hợp khí được hấp thụ bởi dung dịch kalihiđrôxit Khí N2 còn lại không được hấp thụ sẽ được xác định bằng đầu dò độ dẫn
Trang 406/22/24 SV: Đặng xuân Ninh 4
Thiết bị sư dưng cho phương pháp Dumas
Trang 5XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CAO SU CỐM
BẰNG PHƯƠNG PHÁP KENDAN
• PHẠM VI ÁP DỤNG
• NGUYÊN TẮC
• QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH
• ĐIỀU KIỆN XÁC ĐỊNH
• TÍNH TOÁN KẾT QUẢ
• TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6 Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nitơ của các loại cao su thiên nhiên bằng phương pháp kendan trung lượng, nitơ trong
cao su thiên nhiên dưới dạng protein khác nhau, được tính bằng chỉ số
6,25* nitơ
PHẠM VI ÁP DỤNG.
Trang 7 Mẫu cao su được phân huỷ bằng cách đun nóng với acid sunfuric và chất xúc tác, chuyển nitơ thành amoni sunfat Dùng hơi nước nóng lôi cuốn amoniac và hấp thụ trong dung dịch acid boric bảo hoà Sau đó chuẩn
độ bằng acid sunfuric chuẩn.
2H 2 SO 4 → SO 2 + 2O + 2H 2 0
C + 2O → CO 2
SO 2 khư ôxi của nitơ hữu cơ sinh ra NH 3 NH 3 tác dụng với H 2 SO 4 sinh ra (NH 4 ) 2 SO 4
NGUYÊN TẮC
Trang 8 Đuôỉ amoniac ra khỏi dung dịch bằng NaOH
(NH4)2SO4 + 2NaOH → 2NH4OH + Na2SO4
Hấp thụ amoniac sinh ra bằng H3BO3
2NH3 + 2H2O + 4H3BO3 → (NH4)2B4O7 + 7H2O
Lương (NH4)2B4O7 đươc xác định thông qua việc chuẩn độ bằng H2SO4 0,01M (NH4)2B4O7 + H2SO4 + 5H2O → (NH4)2SO4 + 4H3BO3
NGUYÊN TẮC
Trang 9QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH
Cân chính xác
khoảng 0,1g mẫu
cho vào bình
Kendan
Thêm 0,65g hỗn hợp xúc tác, 3ml H2SO4 đậm đặc
Đặt trên bếp điện một góc 30 độ
Đun trên bếp điện cho đến khi dung dịch có màu xanh hoặc không màu
Chuyển toàn bộ
dung dịch vào
bình chưng cất
Tráng bằng nước cất 2 đến 3 lần
Thêm 10ml acid Boric 0,17M vào bình nón
3 giọt chỉ thị tashiro
Thêm 15ml dung dịch NaOH 40%
Cho hơi nước sôi
đi qua trong 5phút
Sau đó hạ thấp bình nón để đầu ống ngưng ở trên mặt dung dịch
Tiếp tục chưng cất thêm vài phút nữa
Rữa sạch đầu ống bằng nước cất và hứng vào dung dịch
Dung dịch có màu
xanh
SV: Đặng xuân Ninh
Tiến hành làm mẫu trăng như mẫu thât chỉ thay mẫu bằng 1g saccaroza
9
Trang 1006/22/24 SV: Đặng xuân Ninh 10
Trang 11Màu xanh chàm Màu đỏ tím
H2SO4 0,01M
CHUẨN ĐỘ
Trang 1206/22/24 12
H2SO4 không phải là chất chuẩn gốc(do dung dịch H2SO4 đậm đặc rất háo nước).Dung
dịch chuẩn H2SO4 sau đó cần được xác định lại bằng dung dịch NaOH đã biết nồng độ chính xác
Để quá trình ôxi hoá nhanh và hoàn toàn cần dùng hỗn hợp xúc tác K2SO4 và CuSO4
SV: Đặng xuân Ninh
Trang 13VAI TRÒ CỦA HỖN HỢP XÚC TÁC
K2SO4 để tăng nhiệt độ lúc ôxi hoá
CuSO4 là chất xúc tác ngoài ra còn giúp ta biết thời điểm kết thúc phản ứng
Phương trình phản ứng:
2CuSO4 + C → Cu2SO4 + SO2 + CO2
Cu2SO4 + 2H2SO4 → 2CuSO4 + SO2 + H2O
Trang 14TÍNH TOÁN KẾT QUẢ.
Hàm lượng nitơ trong mẫu, tính bằng phần trăm theo công thức:
m
V
V
Trong đó:
V1: là thể tích acid dùng xác định mẫu thử
V2: là thể tích acid dùng xác định mẫu trắng m: khối lượng mẫu
Trang 15CHỨNG MINH CÔNG THỨC
Gọi V1 là thể tích acid dùng chuẩn độ mẫu thật
V2 là thể tích acid dùng chuẩn độ mẫu trắng
Ta có:
1000
*
100
* 28
*
* 01
0
m
V
N
1000
*
100
* 28
*
* 01
0
m
V
N
(1)
(2)
m
V
V m
V
V
1000
*
100
* 28
* ) (
* 01
0
% )
2 ( )
1
Trang 16TÀI LIỆU THAM KHẢO
TCVN 6091:1995
Lê Văn Khoa,2000-Phương pháp phân tích đất nước phân bón cây trồng Nhà xuất bản Giáo Dục
http://www.ecn.nl
http://www.tutorvista.com