Đỗ thủ khoa, được nhận học bổng Nguyễn Thái Bình - Em học tập được những gì từ tấm gương đó?Em học tập được ở Đồng ýchí vượt khó trong học tập, phấn đấu vươn lên trong mọi hoàn cảnh KL
Trang 1TUẦN 4
Thứ hai ngày 11 tháng 9 năm 2017
Tiết 4: Đạo đức 1
BÀI 2: GỌN GÀNG - SẠCH SẼ (TIẾT 2) A- Mục tiêu:
- HS hiểu được Ăn mặc gọn gàng sạch sẽ là thường xuyên tắm gội, chải đầu
tóc, quần áo được giặt sạch, đi dày dép sạch… mà không lười tắm gội, mặc quần
I Kiểm tra bài cũ: 3’
II Bài mới: 30’
Giới thiệu bài.
- Cho cả lớp hát bài “Rửa mặt như mèo”
? bạn mèo trong bài hát có sạch không ? vì sao ?
? Rửa mặt không sạch như mèo thì có tác hại gì ?
? Vậy lớp mình có ai giống mèo không ? chúng ta đừng giống mèo nhéGVKL: Hằng ngày, các em phải ăn, ở sạch sẽ để đảm bảo sức khoẻ để mọingười khỏi chê cười
Hoạt động 1: HS kể về việc thực hiện ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
+ Y/c một số HS (một số em sạch sẽ, một số em chưa sạch sẽ) nói cho cả lớp biết mình đã thực hiện ăn mặc gọn gàng sạch sẽ NTN?
+ Tắm rửa, gội đầu
+ Chải tóc
+ Cắt móng tay
GV: khen những em biết ăn mặc gọn gàng sạch sẽ
- Nhắc nhở những em chưa ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm theo BT3
- GV Y/c các nhóm quan sát tranh ở BT3 và trả lời câu hỏi
? ở từng tranh bạn đang làm gì ?
? các em cần làm theo bạn nào ?
không nên làm theo bạn nào ? vì sao ?
- Các nhóm chọn tranh dán theo Y/c và nêu kết quả của mình
Trang 2Tiết 4: Đạo đức 4
BÀI 2: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (TIẾT 2)
A Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập
- Biết được: Vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ
- Có ý thức vượt khó vươn lên tròn học tập
- Yêu mến, noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó
- Biết thế nào là vượt khó trong học tập và vì sao phải vượt khó trong học
tập
* Rèn kỹ năng cho học sinh:
- Kỹnăng lập kế hoặch vượt khó trong học tập
- Kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của thầy cô, bạn bè khi gặp khó khăntrong học tập
B Các hoạt động dạy học:
I Bài cũ: 3'
- Thế nào là vượt khó trong học tập?
II Bài mới: 30'
1 Giới thiệu bài:
2 Nội dung:
a) Hoạt động 1: Thảo luận theo nhóm (bài tập 2 SGK)
1 GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ
2 Các nhóm thảo luận
3 Đại diện báo cáo
b) Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi (bài tập 3 SGK)
1.GV giải thích yêu cầu bài tập
2 HS thảo luận nhóm
3 GV mời 1 số em trình bày trước lớp
4 GV kết luận, khen những HSc đã biết vượt qua khó khăn trong học tập
c) Hoạt động 3: Làm việc cá nhân (Bài tập 4, SGK)
1 GV giải thích yêu cầu bài tập
2 GV mời một số HS trình bày những khó khăn và biện pháp khắc phục
Trang 3Thứ ba ngày 12 tháng 9 năm 2017
Tiết 2: Đạo đức 5
BÀI 2: CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (TIẾT 2)
A Mục tiêu:
- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình
- Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa
- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
- Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác
- Thế nào là người có trách nhiệm về việc làm của mình?
II Bài mới: 30'
1 Giới thiệu bài:
Trang 4+ Giữ lời hứa với mọi người chính là tôn trọng mọi người và bản thân mình Nếu
ta hứa mà không giữ lời hứa sẽ làm mất niềm tin của mọi người và làm lỡ việc củangười khác
+ Tôn trọng, đồng tình với những người biết giữ lời hứa và không đồng tìnhvới những người không biết giữ lời hứa
+ Giữ lời hứa với mọi người trong cuộc sống hàng ngày
+ Biết xin lỗi khi thất hứa và không tái phạm
I Kiểm tra bài cũ: 3’
II Bài mới: 30’
Giới thiệu bài.
+ Chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận để tìm cách ứng
xử cho tác giả trong tình huống trên
+ Hướng dẫn học sinh nhận xét các cách xử lí tình huống của các nhóm.+ Đọc tiếp phần kết của câu chuyện
+ Yêu cầu 1 học sinh nhắc lại ý nghĩa của việc giữ lời hứa
Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến
Mục tiêu: Củng cố bài và giúp HS nhận thức đúng về việc giữ lời hứa
Cách tiến hành:
+ Phát cho 4 nhóm, mỗi nhóm hai thẻ màu xanh và đỏ và qui ước:
- Thẻ xanh - Ý kiến sai
- Thẻ đỏ - Ý kliến đúng
+ Treo bảng phụ ghi sẵn các ý kiến khác nhau về việc giữ lời hứa và yêucầu các nhóm sau khi thảo luận sẽ giơ thẻ để bày tỏ thái độ, ý kiến của mình.+ Lần lượt đọc từng ý kiến
1 Người lớn không cần phải giữ lời hứa với trẻ con
(Thẻ xanh - sai, vì chúng ta cần giữ lời hứa với tất cả mọi người, khôngphân biệt đó là người lớn hay trẻ con)
Trang 52 Khi không thực hiện được lời hứa với ai đó, cần xin lỗi và nói rõ lý dovới họ.
(Thẻ đỏ - Đúng, vì như thế mới là tôn trong người khác Xin lỗi và nói rõ lý
do sớm khi không thực hiện được lời hứa để người khác không chờ đợi mất thờigian)
3 Bạn bè bằng tuổi không cần phải giữ lời hứa với nhau (Thẻ xanh - Sai,
vì nếu không giữ lời hứa với bạn bè sẽ làm mất lòng tin của bạn và không tôntrọng nhau)
4 Đã hứa với ai điều gì, bạn phải cố gắng thực hiện được lời hứa đó.(Thẻ
đỏ - Đúng)
5 Giữ lời hứa sẽ luôn luôn được mọi người quí trọng và tin tưởng.(Thẻ đỏ Đúng)
-+ Nhận xét về kết quả làm việc các nhóm
Hoạt động 3: Nói về chủ đề: “Giữ lời hứa”.
Mục tiêu: HS biết giữ lời hứa với nhau qua việc các em thực hiện các hành
vi theo chủ đề
Cách tiến hành:
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận trong 2 phút để tập hợp các câu ca dao, tụcngữ, câu chuyện nói về việc giữ lời hứa
Một số câu ca dao, tục ngữ về giữ lời hứa:
Nói lời phải giữ lấy lời
Đừng như con bướm đậu rồi lại bay
Lời nói đi đôi với việc lam
Lời nói gió bay
+ Yêu cầu các nhóm thể hiện theo 2 nội dung
- Kể chuyện (đã sưu tầm được)
- Đọc câu ca dao, tuc ngữ và phân tích, đưa ra ý nghĩa của các câu đó
+ Đại diện các nhóm trình bày Nhận xét về ý kiến của các nhóm khác.+ Chú ý Tùy vào thờ gian mà giáo viên điều chỉnh để có thể kéo dài hay thungắn hoạt động này cho hợp lý
III Nhận xét, dặn dò: 2’
- Thế nào là người có biết gữu lời hứa?
Luôn phải biết giữ lời hứa với người khác và với chính bản thân mình
- Về ôn bài
- Chuẩn bị bài sau
Trang 6+ HS biết được tác dụng của sách vở , đồ dùng học tập
- Nêu được ích lợi của việc giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập
- Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện giữ gìn sách vở đồ dùng học tập+ HS biết cách giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập của bản thân
* Nội dung tích hợp lồng ghép BV MT.
* Các KNS cơ bản được giáo dục:
- Kĩ năng giữ gìn sách vở và đồ dùng sạch đẹp
- Kĩ năng tự giới thiệu sách vở , đồ dùng học tập trước bạn bè.
- Kĩ năng nhận xét đánh giá hành vi bảo quản sách vở đồ dùng học tập chưa tốt
+ HS biết giữ gìn sách vở đồ dùng học tập cẩn thận , sạch sẽ là gớp phần tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, BV MT , làm cho môi trường thêm sạch đẹp.
II Bài mới: 30’
Giới thiệu bài “Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập”
? Hãy kể những đồ dùng học tập mà em có?(Sách vở, thước, bút chì, tẩy, bảng con)
Nhờ có đồ dùng học tập sẽ giúp ta học tập tốt hơn, vậy để giữ gìn nó bềnlâu ta phải làm sao? Trong tiết học đạo đức hôm nay cô và các em cùng tìm hiểuqua bài “ giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập” (tiết 1)
Hoạt động 1: làm bài tập 1: Tô màu các đồ dùng học tập:
- GV nêu yêu cầu
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Gọi hs lên trình bày
+GV gọi một số hs lên trình bày
? Bạn nào soạn đúng thời khoá biểu ngày hôm nay?
Trang 7? Trong tiết đạo đức em cần các đồ dùng học tập gì?(Bút chì, tẩy, chì màu, thước, vở bài tập đạo đức)
? Thế ai đem đủ tất cả các đồ dùng học tập trên?
+ Kết luận: Được đi học là một quyền lợi của trẻ em Việc giữ gìn đồ dùng học tập chính là giúp các em thực hiện tốt quyền được đi học của mình.
Hoạt động 2:
Bài tập 3: đánh dấu + vào thể hiện hành động đúng
? Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
? Bạn làm đúng hay sai?
? Em muốn làm giống như bạn không?
? ai có sự lựa chọn và suy nghĩ giống bạn?
-> Vậy trong 6 tranh ta chỉ chọn 3 tranh 1.2.6 là có hành động đúng Còn 3tranh 3.4.5 là sai ta đừng nên học tập
- Học xong phải cất gọn gàngvào đúng nơi quy định
+ Giữ gìn đồ dùng học tập giúp các em thực hiện tốt quyền học tập của mình Đồng thời chúng ta góp phần tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên , BV MT làm cho môi trường luôn sạch đẹp.
Tiết 5: Đạo đức 4:
BÀI 3: BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (TIẾT 1)
A Mục tiêu:
HS biết được:
- Trẻ em cần phải bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác
GDKNS: - Kỹ năng trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học Kỹ năng lắng nghe người khác trình bày ý kiến.
Trang 8II Bài mới: 30’
Giới thiệu bài
HĐ1: HS Khởi động.
GV cho cỏc nhúm cựng quan sỏt 1cỏi cặp xỏch và một số bức tranh
- Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày nhận xột về cỏi cặp
- GV kết luận: Mỗi người cú thể cú ý kiến khỏc nhau về cựng sự vật
HĐ2: Giỳp HS thảo luận tỡnh huống.
GV nờu cỏc tỡnh huống, giao nhiệm vụ cho cỏc nhúm
HS hoạt động nhúm thảo luận nội dung cõu hỏi 1,2 tr/9
Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày Cỏc nhúm khỏc bổ sung
GV nhận xột, bổ sung
- Điều gỡ xảy ra nếu em khụng được bày tỏ ý kiến về những việc cú liờnquan đến bản thõn em, lớp em ? (Có thể làm những việc không đúng,không phú hợp với mình)
- Đối với việc cú liờn quan đến mỡnh em cú quyền gỡ? (Bày tỏ ý kiến, quan điểm)
Kết luận: - Trong mọi tỡnh huống, em nờn núi rừ để mọi người xung quanh
hiểu về khả năng, nhu cầu, mong muốn, ý kiến của em Điều đú cú lợi cho em vàcho tất cả mọi người Nếu em khụng bày tỏ ý kiến của mỡnh, mọi người cú thể sẽkhụng hiểu và đưa ra những quyết định khụng phự hợp với nhu cầu, mong muốncủa em núi riờng và của trẻ em núi chung
- Mỗi người, mỗi trẻ em cú quyền cú ý kiến riờng và cần bày tỏ ý kiến củamỡnh
- HS đọc ghi nhớ (trang 9 SGK)
HĐ3: Bài tập 1
- GV nờu yờu cầu bài tập 1
- HS thảo luận nhúm đụi 1
- Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày
- HS nhận xột
- GV Kết luận: Việc làm của bạn Dung là đỳng, vỡ bạn đó biết bày tỏ mongmuốn, nguyện vọng của mỡnh Cũn việc làm của bạn Hồng và Khỏnh là khụngđỳng
Bài tập 2
GV nờu yờu cầu
Hướng dẫn HS bày tỏ thỏi độ bằng thẻ:
- Màu đỏ: Biểu lộ thỏi độ phản đối
- Màu xanh: Biểu lộ thỏi độ tỏn thành
GV lần lượt nờu từng ý kiến
GV kết luận từng ý kiến
- Kết luận đỳng: Cỏc ý kiến: a, b, c, d là đỳng ý kiến đ là sai vớ chỉ cú những mong muốn thực sự cú lợi cho sự phỏt triển của chớnh cỏc em và phự hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đỡnh, của đất nước mới cần được thực hiện
III Nhận xột, dặn dũ: 2’
- Chuẩn bị tiểu phẩm cho tiết học sau
Trang 9Thứ ba, ngày 19 tháng 9 năm 2017
Tiết 2: Đạo đức 5
BÀI 3: CÓ CHÍ THÌ NÊN (TIẾT 1)
A Mục tiêu:
Học xong bài này, HS biết:
- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí
- Người có ý chí có thể vượt qua được những khó khăn trong cuộc sống
- Cảm phục và noi theo những tấm gương có ý chí vượt lên khó khăn đểtrở thành những người có ích trong gia đình và xã hội
I Kiểm tra bài cũ: 3’
- Yêu cầu HS nêu ghi nhớ của bài học trước
II Bài mới: 30’
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: HS tìm hiểu thông tin về tấm gương vượt khó của Trần Bảo
Đồng
Mục tiêu: HS biết được hoàn cảnh và những biểu hiện vượt khó của Trần
Bảo Đồng
Cách tiến hành
- Yêu cầu HS đọc thông tin về Trần Bảo Đồng trong SGK
- Trần Bảo Đồng đã gặp những khó khăn gì trong cuộc sống và trong họctập? (Nhà nghèo, đông anh em, cha hay đau ốm, hàng ngày còn phải gúp mẹ bánbán bánh mì)
- Trần Bảo Đồng đã vượt khó khăn để vươn lên như thế nào?(Đồng đã sửdụng thời gian hợp lí và phương pháp học tập tốt Nên suốt 12 năm học Đồngluôn luôn là học sinh giỏi Đỗ thủ khoa, được nhận học bổng Nguyễn Thái Bình)
- Em học tập được những gì từ tấm gương đó?(Em học tập được ở Đồng ýchí vượt khó trong học tập, phấn đấu vươn lên trong mọi hoàn cảnh)
KL: Từ tấm gương Trần Bảo Đồng ta thấy: Dù gặp phải hoàn cảnh rất khókhăn, nhưng nếu có quyết tâm cao và biết sắp xếp thời gian hợp lí thì vẫn có thểvừa học tốt vừa giúp được gia đình mọi việc
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
Mục tiêu: HS chọn được cách giải quyết tích cực nhất, thể hiện ý chí vượt
lên khó khăn trong các tình huống
Cách tiến hành
Trang 10- GV chia lớp thành nhóm 4 Mỗi nhóm thảo luận 1 tình huống - trình bày ýkiến của nhóm
- Lớp nhận xét bổ sung
+ Tình huống 1: Đang học lớp 5, một tai nạn bất ngờ đã cướp đi của Khôiđôi chân khiến em không thể đi được Trong hoàn cảnh đó, Khôi có thể sẽ nhưthế nào?
+ Tình huống 2: Nhà Thiên rất nghèo, vừa qua lại bị lũ lụt cuốn trôi hếtnhà cửa đồ đạc Theo em, trong hoàn cảnh đó, Thiên có thể làm gì để có thể tiếptục đi học
- GV: Trong những tình huống trên, người ta có thể tuyệt vọng, chán nản,
bỏ học biết vượt qua mọi khó khăn để sống và tiếp tục học tập mới là người cóchí
Hoạt động 3: Làm bài tập
Mục tiêu: HS phân biệt được những biểu hiện của ý chí vượt khó và những
ý kiến phù hợp với nội dung bài học
Cách tiến hành
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
- GV nêu lần lượt từng trường hợp, HS giơ thẻ màu thể hiện sự đánh giácủa mình
Bài 1: Những trường hợp dưới đây là biểu hiện của người có ý chí?
+ Nguyễn Ngọc Kí bị liệt cả 2 tay, phải dùng chân để viết mà vẫn học giỏi.+ Dù phải trèo đèo lội suối, vượt đường xa để đến trường nhưng mai vẫn đihọc đều
+ Vụ lúa này nhà bạn Phương mất mùa nên có khó khăn, Phương liền bỏhọc
+ Chữ bạn Hiếu rất xấu nhưng sau 2 năm kiên trì rèn luyện chữ viết, nayHiếu viết vừa đẹp, vừa nhanh
- Ý đúng là: 1, 2, 4
Bài 2: Em có nhận xét gì về những ý kiến dưới đây?
+ Những người khuyết tật dù cố gắng học hành cũng chẳng để làm gì + "Có công mài sắt có ngày nên kim"
+ Chỉ con nhà nghèo mới cần có chí vượt khó, còn con nhà giàu thì khôngcần
+ Con trai mới cần có chí
+ Kiên trì sửa chữa bằng được một khiếm khuyết của bản thân (nói ngọng,nói lắp ) cũng là người có chí
- KL: Các em đã phân biệt rõ đâu là biểu hiện của người có ý chí Nhữngbiểu hiện đó được thể hiện trong cả việc nhỏ và việc lớn, trong cả học tập và đờisống
- Ghi nhớ: SGK
III Nhận xét, dặn dò: 2’
- Chuẩn bị bài sau
Trang 11+ Tự giác, chăm chỉ thực hiện công việc của bản thân, không ỷ lại.
+ Đồng tình ủng hộ những người tự giác thực hiện công việc của mình, phêphán những ai hay trông chờ, dựa dẫm vào người khác
+ Cố gắng tự làm lấy những công việc của mình trong học tập, lao động,sinh hoạt
+ Nội dung tiểu phẩm: “Chuyện bạn Lâm”
+ Phiếu ghi 4 tình huống
+ Giấy khổ to in nội dung phiếu bài tập
C Các hoạt động chủ yếu.
I Kiểm tra bài cũ: 3’
II Bài mới: 30’
Giới thiệu bài
- Bố giao cho nam rửa chén, giao cho chị Nga quét dọn Nam rủ chị làmcùng để đỡ bớt công việc cho mình Nếu là chi Nga, bạn có giúp Nam không?(Nếu là chị Nga, em sẽ không giúp nam Làm như thế, em sẽ làm cho Nam lườithêm, có tính ỷ lại, quen dựa dẫm vào người khác)
- Bố đang bận việc nhưng Tuấn cứ năn nì bố giúp mình giải toán Nếu là bốTuấn, bạn sẽ làm gì?(Nếu là bài toán dễ, yêu cầu Tuấn tự làm một mình để củng
Trang 12cố kiến thức Nếu là bài toán khó thì yêu cầu Tuấn phải suy nghĩ trước, sau đómới đồng ý hướng dẫn, giảng giải cho Tuấn)
- Hùng và Mạnh là đôi bạn thân với nhau, trong giờ kiểm tra,thấy Hùngkhông làm được bài, sợ Hùng về bị bố mẹ đánh, Mạnh cho Hùng xem bài kiểmtra Việc làm của Manh như thế đúng hay sai?(Mạnh làm như thế là sai, là hạibạn Dù Hùng có đạt điểm cao thì điểm đó không phải thực chất của Hùng Hùng
sẽ không cố gắng học và làm bài nữa)
Kết luận:
1 Thế nào là tự làm lấy việc của mình?
(Tự làm lấy việc của mình là luôn luôn cố gắng để làm lấy các công việccủa bản thân mà không phải nhờ vả hay trông chờ, dựa dẫm vào người khác)
2 Tự làm lấy việc của mình sẽ giúp em điều gì?(Tự làm lấy việc của mình sẽgiúp bản thân mỗi chúng ta tiến bộ, không làm phiền người khác)
Họat động 2: Tự liên hệ bản thân.
Mục tiêu: HS tự nhận xét về những công việc mà mình đã tự làm hoặc chưa
Trang 13+ HS biết được tác dụng của sách vở , đồ dùng học tập
- Nêu được ích lợi của việc giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập
- Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện giữ gìn sách vở đồ dùng học tập
- Kĩ năng tự giới thiệu sách vở, đồ dùng học tập trước bạn bè.
- Kĩ năng nhận xét đánh giá hành vi bảo quản sách vở đồ dùng học tập chưa tốt
+ HS biết giữ gìn sách vở đồ dùng học tập, sạch sẽ là gớp phần tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, BVMT, làm cho môi trường thêm sạch đẹp
Yêu cầu của cuộc thi:
Sách vở bạn nào đẹp, không dơ bẩn, quăn góc sẽ thắng trong cuộc thi,Phần thưởng Thành phần chấm thi GVCN, Lớp trưởng, Lớp phó
Trang 14Ban giám khảo công bố kết quả cuộc thi và tuyên dương cho cá nhân nào
có sách vở và đồ dùng học tập đủ và đẹp nhất
Hoạt Động 2
Tập hát bài hát “Sách bút thân yêu ơi”
Mục tiêu: Giúp Học sinh biết sách vở là người bạn thân thiết và biết cáchgiữ gìn sách vở của mình
Phương pháp: Thực hành
- Giáo viên dạy hát từng câu, cả bài
- Học sinh hát theo Giáo viên
+ Giáo viên nhận xét: Tuyên dương
Hoạt Động 3
Hướng dẫn Học sinh đọc câu thơ trong sách
Muốn cho sách vở đẹp lâu, đồ dùng bền mãi, nhớ câu “giữ gìn”
III Nhận xét, dặn dò: 2’
? Nêu cách giữ gìn sách vở đồ dùng ?
? Đọc lại câu thơ?
- Nhận xét: Tuyên dương
- GV yêu cầu HS thực hiện những điều đã học vào cuộc sống hằng ngày
- Chuẩn bị: Bài gia đình em
- Nhận xét tiết học
Tiết 4: Đạo đức 4
BÀI 3: BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (Tiết 2)
A Mục tiêu:
Học xong bài này HS có khả năng:
- Trẻ em cần phải bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
- Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân , biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến củangười khác
* GDKNS:-Kỹ năng trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học.Kỹ năng lắng nghe người khác trình bày ý kiến.
B Đồ dùng dạy học
HS tham gia đóng các vai trong tiểu phẩm
c các hoạt động dạy học
I Kiểm tra bài cũ: 3’
- Điều gì xảy ra nếu em không được bày tỏ ý kiến có liên quan đến bảnthân em và lớp em?
II Bài mới: 30’
Giới thiệu bài
HĐ1: HS trình bày tiểu phẩm.
- GV giới thiệu nhóm HS trình bày tiểu phẩm trước lớp
- Tổ chức HS thảo luận nội dung tiểu phẩm
- Em có nhận xét gì về ý kiến của mẹ bạn Hoa? Bố bạn Hoa về việc học củaHoa?
- Hoa đã có ý kiến giúp đỡ gia đình như thế nào? Ý kiến đó có phù hợpkhông?
Trang 15- Nếu là Hoa em sẻ giải quyết như thế nào?
HĐ3: HS viết vẽ tranh, kể chuyện về quyền được tham gia ý kiến.
GV tổ chức cho Hs lần lượt trình bày các nội dung vẽ tranh,kể chuyện
GV theo dõi nhận xét tuyên dương
Học xong bài này, HS biết:
- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí
- Người có ý chí có thể vượt qua được những khó khăn trong cuộc sống
- Cảm phục và noi theo những tấm gương có ý chí vượt lên khó khăn đểtrở thành những người có ích trong gia đình và xã hội
* GDKNS:
- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm, những hành vi thiếu ý chí trong học tập và trong cuộc sống)
- Kĩ năng đặt mục tiêu vượt khó khăn vươn lên trong cuộc sống và học tập.
- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
B Đồ dùng dạy học
- Một số mẩu chuyện về những tấm gương vượt khó như Nguyễn Ngọc Kí.Nguyễn Đức Trung
C Các hoạt động dạy học
I Kiểm tra bài cũ: 3’
II Bài mới: 30’
Hoạt động 1: Làm bài tập 3
Mục tiêu: mỗi nhóm nêu được một tấm gương tiêu biểu để kể cho cả lớp
cùng nghe
Cách tiến hành
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 về những tấm gương đã sưu tầm được
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận nhóm
- GV ghi tóm tắt lên bảng theo mẫu sau:
1 Khó khăn của bản thân
2 Khó khăn về gia đình
3 Khó khăn khác
Trang 16GV gợi ý để HS phát hiện những bạn có khó khăn ngay trong lớp học,trường mình và có kế hoạch để giúp bạn vượt khó.
Hoạt động 2: Tự liên hệ (Bài tập 4)
Mục tiêu: HS biết liên hệ bản thân, nêu được những khó khăn trong cuộc
sống, trong học tập và đề ra được cách vượt khó khăn
- Yêu cầu HS thảo luận
- HS trao đổi những khó khăn của mình với nhóm
- Mỗi nhóm chọn 1-2 bạn có nhiều khó khăn hơn trình bày trước lớp
- Lớp thảo luận tìm cách giúp đỡ
KL: Lớp ta có một vài bạn có nhiều khó khăn ở trong lớp như bạn: Bản
thân các bạn đó cần nỗ lực cố gắng để tự mình vượt khó Nhưng sự cảm thông,chia sẻ, động viên, giúp đỡ của bạn bè, tập thể cũng hết sức cần thiết để giúpcác bạn vượt qua khó khăn, vươn lên
- Trong cuộc sống mỗi người đều có những khó khăn riêng và đều cần phải
có ý chí để vượt lên
- Sự cảm thông, động viên, giúp đỡ của bạn bè, tập thể là hết sức cần thiết
để giúp chúng ta vượt qua khó khăn, vươn lên trong cuộc sống
+ Tự giác, chăm chỉ thực hiện công việc của bản thân, không ỷ lại
+ Đồng tình ủng hộ những người tự giác thực hiện công việc của mình, phêphán những ai hay trông chờ, dựa dẫm vào người khác
+ Cố gắng tự làm lấy những công việc của mình trong học tập, lao động,sinh hoạt
* GD KNS:
Trang 17- Kĩ năng tư duy phê phán: (biết phê phán đánh giá những thái độ, việc làm thể hiện sự ỷ lại, không chịu tự làm lấy việc của mình.)
- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống thể hiện ý thức tự làm lấy việc của mình.
- Kĩ năng lập kế hoạch tự làm lấy công việc của bản thân.
B Đồ dùng dạy học.
+ Nội dung tiểu phẩm: “Chuyện bạn Lâm”
+ Phiếu ghi 4 tình huống
+ Giấy khổ to in nội dung phiếu bài tập
C Các hoạt động dạy học.
I Kiểm tra bài cũ: 3’
II Bài mới: 30’
Giới thiệu bài.
+ Nhận xét, đóng góp ý kiến cho cách giải quyết của từng nhóm
Kết luận: Việt thương bạn nhưng làm như thế cũng là hại bạn Hãy để bạn
tự làm lấy công việc của mình, có như thế ta mới giúp bạn tiến bộ được
+ 1- 2 học sinh nhắc lại
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Mục tiêu: Hiểu được như thế nào là tự làm lấy công việc của mình và tạisao phải tự làm lấy công việc của mình
Cách tiến hành:
+ Y/C các nhóm tiến hành thảo luận
+ Yêu cầu sau 3 phút, các nhóm phải gắn lên bảng kết quả
Điền đúng (Đ) hay sai (S) và giải thích tại sao vào trước mỗi hành độngsau:
a) Lan nhờ chị làm hộ bài tập về nhà cho mình (Sai)
b) Tùng nhờ chị rửa bộ ấm chén, công việc mà Tùng được bố giao (Sai)c) trong giờ kiểm tra, Nam gặp bài toán khó không giải được, bạn Hàbèn cho Nam chép bài nhưng Nam từ chối.(Đúng)
d) Vì muốn mượn Toàn quyển truyện, Tuấn đã trực nhật hộ Toàn.(Sai)e) Nhớ lời mẹ dặn 5 giờ chiều phải nấu cơm nên đang vui chơi với cácbạn Hương cũng chào các bạn để về nhà nấu cơm.(Đúng)
+ Nhận xét câu trả lời của các nhóm và đưa ra đáp án đúng
Trang 18Kết luận: Luôn luôn phải tự làm lấy việc của mình, không được ỷ lại vàongười khác.
+ 1-2 học sinh nhắc lại
Hoạt động 3: Trò chơi “Ai chăm chỉ hơn”
Mục tiêu: HS khắc sâu thêm về những công việc mà mình phải tự làm.Cách tiến hành:
Cách chơi:
+ Chọn hai đội chơi, mỗi đội có từ 5 -7 học sinh
+ Hai đội oẳn tù tì để dành quyền ra câu hỏi trước
+ Ra câu hỏi bằng cách diễn tả một công việc nhà bằng hành động (nhưkịch câm)
Ví dụ: Xòe bàn tay, xoa đi xoa lại trên mặt bàn (lau bàn) hai tay làm giảđộng tác như cầm chổi, lia lia tay theo động tác quét nhà
+ Đội còn lại xem hành động và nêu tên việc làm mà đội bạn diễn tả Nếuđúng, được 2 điểm, nếu sai đội bạn nêu đáp án và được 2 điểm
+ Đội ra câu hỏi diễn tả 5 hành động, sau đó đổi lượt để đội trả lời ra 5 câuhỏi tiếp theo
Tùy vào thời gian mà giáo viên có thể tổ chức các lượt chơi cho thích hợp.Giáo viên làm trọng tài, nhận xét, đánh giá k1 hoạt động và dặn dò các emnên cố gắng tự mình thực hiện tốt nhiệm vụ học tập cũng như lao động ở nhà, ởtrường
III Nhận xét, dặn dò: 2’
- Nêu lại ghi nhớ
- Nhận xét giờ học
Trang 19+ HS biết lễ phép, vâng lời ông bà cha mẹ
* Nội dung tích hợp lồng ghép BVMT Mức độ lồng ghép liên hệ
* Các KNS cơ bản được giáo dục:
- Kĩ năng chia sẻ những bất hạnh của bạn
- Kĩ năng giới thiệu về những người thân trong gia đình
- Kĩ năng giao tiếp / ứng xử với những người trong gia đình
- Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề thể hiện lòng kính yêu đối với ông bà cha mẹ.
+ Gia đình chỉ có hai con góp phần hạn chế gia tăng dân số, góp phần cùng cộng đồng bảo vệ môi trường
? Muốn sách vở, đồ dùng luôn sạch đẹp em phải làm gì ?
II Bài mới: 30'
Giới thiệu bài
- GV cho cả lớp hat bài “cả nhà thương nhau”
+ Hoạt động 1: Kể lại nội dung tranh BT2
- Mục tiêu: Kĩ năng chia sẻ những bất hạnh của bạn và thấy được có giađình la điều hạnh phúc:
+ Giao nhiệm vụ cho từng cặp h/s quan sát các tranh BT 2 và kể lại nộidung từng tranh
- Trong tranh có những ai ?
- Họ đang làm gì, ở đâu ?
- Tranh 4 : Đây là chú bé bán báo, trên ngực có đeo biển “Tổ bán báo xamẹ”
- Các em có biết vì sao bạn nhỏ nầy không có gia đình và xa mẹ không ?
? Sống thiếu cha mẹ, không có gia đình em thấy thế nào ?
- Để sống hạnh phúc với gia đình đầy đủ bố mẹ thì mỗi gia đình chỉ dừng lại hai con
- Trong 3 bức tranh 1,2,3, các bạn nhỏ được sống trong sự yêu thương, quan tâm của ông bà, cha mẹ về việc học hành, vui chơi, ăn uống hằng ngày các bạn đó thật sung sướng được sống trong những gia đình như vậy Nhưng
Trang 20cũng còn một số bạn trong cuộc sống vì nhiều nguyên nhân khác nhau phải sống
xa gia đình, cha mẹ mình Chúng ta cần thông cảm và giúp đỡ những bạn đó.
- Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp
- Mục tiêu: Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với những người thân trong gia đình
- Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề để thể hiện lòng kính yêu vớiông bà cha mẹ
? Trong gia đình mình, hằng ngày, ông bà, cha mẹ thường dạy bảo, căndặn các em những điều gì ?
? Các em đã thực thực hiện những điều đó như thế nào? Ông bà, cha mẹ tỏthái độ ra sao?
? Hãy kể về một vài việc, lời nói mà các em thường làm đối với ông bà,cha mẹ?
KL: Ở gia đình mình, ông bà, cha mẹ rất quan tâm đến các em, thườngxuyên khuyên nhủ, dạy bảo những điều hay, lẽ phải như: đi xin phép, về chàohỏi , ăn nói nhẹ nhàng, có thưa gửi, biết cảm ơn, xin lỗi, nghe theo lời chỉ bảocủa người lớn khi đó, rất nhiều bạn trong lớp ta biết vâng lời, làm theo sự dạy
dỗ, lễ phép với ông bà, cha mẹ Có như vậy, các em mới là người con ngoan,cháu ngoan, ông bà, cha mẹ mới vui lòng Do đó, chúng ta ai cũng phải lễ phép,vâng lời ông bà, cha mẹ
III Nhận xét - dặn dò 2'
- GV yêu cầu HS thực hiện việc lễ phép vâng lời với ông ông bà cha mẹ
- Xem bài cho tiết sau
Tiết 4: Đạo đức 4
BÀI 4: TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (TIẾT 1)
A Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ
- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ
- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, hằng ngày một cáchhợp lí
- Biết được vì sao cần phải tiết kiệm thời giờ
- Sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, hằng ngày một cách hợp lí
* Giáo dục Bảo vệ môi trường:
Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách, vở, đồ dùng, điện nước, trong cuộc
sống hằng ngày cũng là biện pháp Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
* Giáo dục kĩ năng sống:
- Kĩ năng bình luận, phê phán việc lãng phí tiền của.
- Kĩ năng lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân.
Trang 21? Vì sao cần vượt khó trong học tập ?
II Bài mới: 30'
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm 2 các thông tin trong trong SGK.
H: + Đọc cho nhau nghe các thông tin trong SGK
+ Đại diện nhóm trình bày kết quả
? Đọc các thông tin trên em có suy nghĩ gì? (Người Nhật và người Đức rất tiết kiệm còn ở Việt Nam ta đang thực hiện thực hành chống lãng phí)
? Theo em có phải do nghèo mà các dân tộc, các cường quốc như Nhật, Đức
phải tiết kiệm không ? (Không phải do nghèo)
? Họ tiết kiệm để làm gì? (Tiết kiệm là do thói quen của họ, có tiết kiệm thì mới có nhiều vốn để giàu có.)
Kết luận: Tiết kiệm là một thói quen tốt, là biểu hiện của con người văn
minh, xã hội văn minh Đây cũng chính là bảo vệ tài nguyên thiên nhiên của đấtnước
Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến thái độ.
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân.
Bài 2: SGK - trang 12
H: Kẻ vào vở và ghi theo mẫu
- Tiêu tiền một cách hợp lí - Mua quà ăn vặt
- Không mua sắm lung tung - Thích mua đồ mới bỏ đồ cũ
Trang 22? Các em cần tiết kiệm như thế nào?
? Khi thấy một người lãng phí tiền của, em có nên phê phán về sự lãng phí
đó không ? Vì sao?
* Giáo dục Bảo vệ môi trường:
? Trong cuộc sống hằng ngày em có nên tiết kiệm tiền của không? Tiết kiệmnhư thế nào? Vì sao?
H: Đọc ghi nhớ SGK - trang 12
III Nhận xét - dặn dò: 3'
? Vì sao cần phải tiết kiệm tiền của?
G: Nhấn mạnh ND bài học
* GD: ý thức tiết kiệm tiền của
- Về học bài, chuẩn bị bài sau
Thứ ba ngày 3 tháng 10 năm 2017
Tiết 2 Đạo đức 5:
BÀI 4 : NHỚ ƠN TỔ TIÊN (TIẾT 1 )
A Mục tiêu:
Sau khi học bài này HS biết :
- Trách nhiệm của mỗi người đối với tổ tiên, gia đình, dòng họ
- Thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và giữ gìn phát huy truyền thống tốt đẹp củagia đình, dòng họ bằng những việc làm cụ thể phù hợp với khả năng
- Biết ơn tổ tiên; tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
- Trình bày kế hoạch vượt khó khăn của mình
II Bài mới: 30'
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung truyện Thăm mộ.
H: + Đọc truyện Thăm mộ.
+ Thảo luận N4
+ Trình bày kết quả thảo luận
G - H: NX
+ Nhân ngày Tết cổ truyền, bố mẹ Việt đã làm gì để tỏ lòng biết ơn tổ tiên?
(Đi thăm mộ ông, đắp lại mộ và thắp hương).
+ Bố nhắc nhở Việt điều gì khi kể về tổ tiên? (cố gắng học hành để nên người)
+ Vì sao Việt muốn lau dọn bàn thờ giúp mẹ ? (để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên)
Trang 23Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
Bài 1: SGK
H: + Đọc yêu cầu của bài
+ HS nối tiếp nhau trình bày ý kiến về từng việc làm & giải thích lí do
G - H: NX
GV kết luận: Chúng ta cần thể hiện lòng biết ơn tổ tiên bằngnhững việc
làm thiết thực phù hợp với khả năng như các ý a, b, c, d.
Giúp Học sinh hiểu
+ Chúng ta cần quan tâm, chăm sóc Ông bà, cha mẹ, anh chị em vì đó là những người thân ruột thịt của chúng ta
+ Quan tâm, chăm sóc Ông bà, cha mẹ, anh chị em làm cho gia đình đầm
B Đồ dùng dạy học
+ Chuẩn bị nội dung câu chuyện “Khi mẹ ốm”
+ Phiếu thảo luận nhóm
c các hoạt động dạy học
I Kiểm tra bài cũ: 3’
II Bài mới: 30’
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Phân tích truyện: “Khi mẹ ốm”
Mục tiêu: HS biết được bổn phận phải quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ,
anh chị em
Cách tiến hành:
Trang 24+ Đọc truyện “Khi mẹ ốm”.
+ Chia học sinh thành 4 nhóm, yêu cầu trả lời các câu hỏi sau:
- Bà mẹ trong truyện l người như thế nào? (Bà mẹ trong truyện l người tần tảo, hết lòng vì chồng con Điều đó thể hiện ở chỗ bà mẹ luôn làm mọi việc để chăm sóc gia đình, đến lúc ốm bà vẫn khơng ngơi tay)
- Khi mẹ bị ốm, mẹ có nghỉ làm việc không? Hãy tìm những ý trong bài nói
lên điều đó? (khi bị ốm, mẹ cũng chẳng nghỉ làm việc, mẹ vẫn muốn dậy để lo nấu cơm cho mấy bố con)
- Thấy mẹ ốm mọi vẫn cố làm việc, bạn nhỏ trong truyện đã có suy nghĩ gì? (Mẹ ốm mà vẫn cố làm việc, bạn nhỏ trong truyện thương mẹ lắm bạn cố gắng dấu những giọt nước mắt, bạn đã giúp mẹ thổi cơm, quét nhà, rửa bát để mẹ
có thời gian nằm nghỉ)
Theo em, việc làm của bạn nhỏ là đúng hay sai? Vì sao?
(Theo em việc làm của bạn nhỏ đó là đúng Vì khi mẹ hay bất cứ người ai trong gia đình bị ốm, chúng ta cũng cần phải quan tâm, giúp đỡ người đó)
+ Kết luận: 2 học sinh nhắc lại.
Họat động 2: Bày tỏ ý kiến.
Mục tiêu: Bày tỏ ý kiến của mình để HS hiểu được việc quan tâm, chăm sócông bà, cha mẹ, anh chị em trong gia đình
Cách tiến hành:
+ Chia lớp thành 4 nhóm, phát cho các nhóm phiếu thảo luận và yêu cầunhóm thảo luận
+ Đại diện nhóm trình bày
1 Mẹ bị ốm, đã rất mệt Do đó hai anh em Linh càng không nên tị nhau,làm như vậy chỉ khiến mẹ thêm lo nghĩ, không mau khỏi bệnh được
2 Lan làm thế không đúng Thay vì hay dỗi dằn, Lan hãy cùng một tay với
bố mẹ để lo cho em Bi
3 Thư làm thế là học sinh ngoan
4 Hai chi em Minh làm như thế là đúng Khi mẹ bị ốm, hai chị em đã biếtbảo ban nhau, làm các công việc để đỡ đần để mẹ có thời gian nghỉ ngơi, maukhỏi ốm
+ Giả sử em bị ốm và được mọi người trong gia đình quan tâm, chăm sóc,
em sẽ cảm thấy như thế nào?) Em sẽ cảm thất rất hạnh phúc và vui sướng, hay
Em sẽ rất vui và sẽ mau chóng khỏi bệnh hoặc Em sẽ rất cảm động )
Kết luận: Bất cứ ai trong gia đình khi được mọi người quan tâm, chăm sóc
đều cảm thấy hạnh phúc Việc quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị emtrong nhà sẽ làm cho gia đình đầm ấm và hạnh phúc hơn
+ 1 - 2 học sinh nhắc lại
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.
Mục tiêu: HS biết đồng tình với những hành vi đúng và không đồng tình
với những hành vi không đúng
Cách tiến hành
+ Chia lớp thành 4 nhóm, phát phiếu thảo luận và thẻ ghi Đúng - Sai
Theo em, mỗi ý kiến sau Đúng hay Sai? Vì sao?
+ HS thảo luận, trình bày
Trang 25+ Nhận xét câu trả lời của học sinh.
Kết luận: Mọi người trong gia đình cần luơn quan tâm, chăm sĩc lẫn nhau
hàng ngày chứ khơng chỉ quan tâm, chăm sĩc những lúc ốm đau, bệnh tật, khĩkhăn
+ HS biết phân biệt những việc nên làm và khơng nên làm
* Nội dung tích hợp lồng ghép BV MT Mức độ tích hợp lồng ghép liên hệ
* Các KNS cơ bản được giáo dục:
- Kĩ năng giới thiệu về những người thân trong gia đình
- Kĩ năng giao tiếp / ứng xử với những người trong gia đình
- Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề thể hiện lịng kính yêu đối vớiơng bà cha mẹ
+ Gia đình chỉ cĩ hai con gĩp phần hạn chế gia tăng dân số, gĩp phần cùngcộng đồng bảo vệ mơi trường
B Đồ dùng dạy học:
Nội dung bài dạy, các câu hỏi, tình huống
Vở bài tập đạo đức
C Hoạt động dạy và học
I Kiểm tra bài cũ: 3’
Trang 26? Tự kể về gia đình của mình?
? Gia đình em đã vui vẻ, hạnh phúc chưa ?
? Em sẽ nói và hành động ra sao với những bạn không có gia đình?
An ủi, hỏi han, giúp đỡ bạn nếu có thể
II Bài mới: 30’
Giới thiệu bài:
- Hôm nay, ta sẽ học tiếp: Thực hành Gia đình em Tiết 2
HOẠT ĐỘNG 1: Tiểu phẩm về bạn Long
Mục tiêu: Học sinh học tập điều nên và không nên ở bạn Long
Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp
ĐDDH:Tiểu phẩm
Trước khi đóng tiểu phẩm cô cho cả lớp vui bằng 1 trò chơi như sau:Trò chơi: Đổi nhà
Giáo viên phổ biến: Học sinh đứng vòng tròn đếm 1,2, đến hết Người 1,
3 sẽ nắm tay đưa cao làm nhà, người số 2 ở giữa
Giáo viên nói to: Đổi nhà
Người số 2 (ở giữa) sẽ chạy đổi nơi khác, ai chậm chân bị phạt
+ Nhận xét
Sau khi chơi xong em hãy cho cô biết
Được sống cùng ngôi nhà với bố mẹ hàng ngày em thấy như thế nào?
Em nghĩ xem nếu không có nhà ở em sẽ ra sao?
Gia đình là nơi em được cha mẹ và người trong gia đình che chở, yêu thương chăm sóc, nuôi dưỡng , dạy bảo em
Chơi đi, học sau cũng được
Long lưỡng lự rồi đồng ý
- GV gọi nhiều nhóm lên đóng vai các nhóm khác nhận xét bổ sung
Nhận xét : Tuyên dương
? Em nhận xét gì việc làm của Long ?
? Em đoán xem, chuyện xảy ra nếu Long không vâng lời ?
Bây giờ ta vào hoạt động 2
HOẠT ĐỘNG 2: HỌC SINH TỰ LIÊN HỆ
Mục tiêu: Học sinh tự liên hệ bản thân
- Kĩ năng quyết định và giải quyết vấn đề để thể hiện lòng kính yêu đối vớiông bà cha mẹ
Phương pháp: Giảng giải, trực quan
Trang 27Giáo viên nêu yêu câu hỏi gợi ý:
? Các em có vâng lời cha mẹ dặn không ?
? Đã có lần nào em đã cãi lời và em đã gặp chuyện gì ?
? Sống ở gia đình cha mẹ quan tâm em thế nào?
? Nếu gia đình đông anh em cha, mẹ có chăm sóc các em đầy đủ không ?
- Nếu không chăm sóc chu đáo thì việc học tập của em có tốt không ?
- Nếu gia đình chỉ có hai con thì cuộc sống gia đình như thế nào ?
Mời Học sinh trả lời trước lớp
Giáo viên nhận xét: Tuyên dương
Giáo viên nhắc điều hay để các em học tập
+ GV kết luận Trẻ em có quyền có gia đình, được sống cùng cha mẹ , được yêu thương che chở, chăm sóc , nuôi dưỡng, dạy bảo.
Cần cảm thông chia sẻ với các bạn thiệt thòi không có gia đình.
Trẻ em có bổn phận phải yêu quý gia đình, kính trọng, lễ phép, vâng lời người người lớn trong gia đình Đồng thời mỗi gia đình chỉ dừng lại chỉ hai con.
III Nhận xét, dặn dò: 2’
- GV yêu cầu HS thực hiện những điều vừa học vào cuộc sống hằng ngày
- Chuẩn bị: Xem trước bài mới
Tiết 4: Đạo đức 4
BÀI 4: TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (TIẾT 2)
A Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ
- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ
- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập , sinh hoạt, hằng ngày một cáchhợp lí
- Biết được vì sao cần phải tiết kiệm thời giờ
- Sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, hằng ngày một cách hợp lí
* Giáo dục Bảo vệ môi trường:
Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách, vở, đồ dùng, điện nước, trong cuộc sống hằng ngày cũng là biện pháp Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
* Giáo dục kĩ năng sống:
- Kĩ năng bình luận, phê phán việc lãng phí tiền của.
- Kĩ năng lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân.
? Vì sao cần phải tiết kiệm tiền của?
? Thế nào là tiết kiệm tiền của?
Trang 28II Bài mới: 30'
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Làm việc cỏ nhõn (Bài tập 4- SGK/13, bài tập 5-VBT)
- GV nờu yờu cầu bài tập 4:
Những việc làm nào trong cỏc việc dưới đõy là tiết kiệm tiền của?
- Giữ gỡn sỏch vở, đồ dựng học tập
- Giữ gỡn quần ỏo, đồ dựng, đồ chơi
- Vẽ bậy, bụi bẩn ra sỏch vở, bàn ghế, tường lớp học
- Xộ sỏch vở
- Làm mất sỏch vở, đồ dựng học tập
- Vứt sỏch vở, đồ dựng, đồ chơi bừa bói
- Khụng xin tiền ăn quà vặt
- Ăn hết suất cơm của mỡnh
- Quờn khúa vũi nước
- Tắt điện khi ra khỏi phũng
+ Cả lớp trao đổi và nhận xột, làm bài vào VBT, trang 14
- HS nhận xột, bổ sung
- GV mời 1 số HS chữa bài tập và giải thớch
- GV kết luận:
+ Cỏc việc làm a, b, g, h, k là tiết kiệm tiền của.
+ Cỏc việc làm c, d, đ, e, i là lóng phớ tiền của.
Hoạt động 2: Thảo luận nhúm và xử lớ cỏc tỡnh huống (Bài tập 5-
+ Em cảm thấy thế nào khi ứng xử như vậy?
- GV kết luận về cỏch ứng xử phự hợp trong mỗi tỡnh huống
- GV kết luận chung
- Yờu cầu HS hoàn thành cỏc bài tập cũn lại trong VBT
* Giỏo dục kĩ năng sống:
? Cỏc em cú cần phải tiết kiệm khụng?
? Khi thấy một người lóng phớ tiền của, em cú nờn phờ phỏn về sự lóng phớ
đú khụng? Vỡ sao?
* Giỏo dục Bảo vệ mụi trường:
Trang 29? Trong cuộc sống hằng ngày em cú nờn tiết kiệm tiền của khụng? Tiết kiệmnhư thế nào? Vỡ sao?
H: Đọc ghi nhớ SGK - trang 12
III Nhận xột - dặn dũ: 2'
- Thực hành tiết kiệm tiền của, sỏch vở, đồ dựng, đồ chơi, điện, nước trongcuộc sống hằng ngày
* GD: ý thức tiết kiệm tiền của
- Về học bài, chuẩn bị bài sau
Thứ ba ngày 10 thỏng 10 năm 2017
Tiết 2: Đạo đức 5
BÀI 4: NHỚ ƠN TỔ TIấN (TIẾT 2)
A Mục tiờu:
Sau khi học bài này HS biết:
- Trỏch nhiệm của mỗi người đối với tổ tiờn, gia đỡnh, dũng họ
- Thể hiện lũng biết ơn tổ tiờn và giữ gỡn phỏt huy truyền thống tốt đẹp của gia đỡnh, dũng họ bằng những việc làm cụ thể phự hợp với khả năng
- Biết ơn tổ tiờn; tự hào về cỏc truyền thống tốt đẹp của gia đỡnh, dũng họ
- Trỡnh bày kế hoạch vượt khú khăn của mỡnh
II Bài mới: 30'
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Tỡm hiểu ngày Giỗ tổ Hựng Vương
+ Em nghĩ gỡ khi xem, đọc và nghe về cỏc thụng tin trờn?
+ Việc nhõn dõn ta tổ chức ngày Giỗ tổ Hựng Vương hằng năm thể hiện điều gỡ?
+ Thể hiện tỡnh yờu nước nồng nào, lũng nhớ ơn cỏc vua Hựng đó cú cụng dựng nước
GV nờu ý nghĩa của ngày Giỗ tổ Hựng Vương
Hoạt động 2: Giới thiệu truyền thống của gia đỡnh, dũng họ
- HS kể về truyền thống tốt đẹp của gia đỡnh, dũng họ mỡnh
- Em cú tự hào về những truyền thống đú khụng?
- Em sẽ làm gỡ để xứng đỏng với những truyền thống đú?
Trang 30GV kết luận: Mỗi gia đỡnh, dũng họ đều cú những truyền thống tốt đẹp,
chỳng ta cần cú ý thức giữ gỡn và phỏt huy cỏc truyền thống đú
- HS biết nhắc nhở bạn bố thực hiện kớnh trọng người già, yờu thương, nhường nhịn em nhỏ.
Hoạt động 3: Thi kể chuyện, đọc thơ
- Kể chuyện hay đọc cỏc bài thơ, bài ca dao tục ngữ về chủ đề “Nhớ ơn tổ tiờn”
* Ghi nhớ:
III Nhận xột - dặn dò: 2'
- Nhớ ơn tổ tiờn là một truyền thống cao đẹp của dõn tộc Việt Nam Chỳng
ta tự hào và cố gắng phỏt huy những truyền thống đú
Giỳp Học sinh hiểu:
+ Chỳng ta cần quan tõm, chăm súc ễng bà, cha mẹ, anh chị em vỡ đú lànhững người thõn ruột thịt của chỳng ta
+ Quan tõm, chăm súc ễng bà, cha mẹ, anh chị em làm cho gia đỡnh đầm
B Đồ dựng dạy học
+ Chuẩn bị nội dung cõu chuyện “Khi mẹ ốm”
+ Phiếu thảo luận nhúm
c cỏc hoạt động dạy học
I Kiểm tra bài cũ: 3’
II Bài mới: 30’
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Xử lý tỡnh huống.
Mục tiờu: HS biết thể hiện sự quan tõm, chăm súc những người thõn trong
gia đỡnh trong những tỡnh huống cụ thể
Cỏch tiến hành
+ Yờu cầu 2nhúm thảo luận, xử lý 2 tỡnh huống sau bằng cỏch sắm vai.(Nhúm 1tỡnh huống 1; Nhúm tỡnh huống 2)
Trang 31Tình huống 1 Bố mẹ đều đi công tác, nhà vắng hoe Mấy hôm nay trở trời,
bà Ngân bị mệt đang nằm nghỉ trên gường, Ngân định ở nhà chăm sóc bà nhưngcác bạn lại kéo đến, rủ Ngân đi sinh nhật Ngân phải làm gì?
( Bà bị mệt, nên Ngân ở nhà chăm sóc bà, có như thế bà mới yên tâm và mau khỏi bệnh Ngân có thể chuyển lời xin lỗi không đi dự sinh nhật được tới bạn Chắc chắn người bạn ấy sẽ thông cảm với Ngân)
Tình huống 2 Ngày mai em của Nam sẽ kiểm tra Toán, bố mẹ bảo Nam
cùng giúp em ôn tập Toán, nhưng cùng lúc ấy trên tivi lại chiếu bộ phim mà Nam rất thích Nam cần hành động như thế nào?
(Phim Nam không xem ngày hôm nay thì có thể xem ngày mai và nếu không xem được, nam có thể nghe người khác kể lại Còn việc quan trọng là bài kiểm tra ngày mai của em Nếu không được Nam giúp, em Nam sẽ khó có thể làm bài kiểm tra tốt và đạt kết quả cao được Bởi vậy, Nam nên giúp em ôn lại kiến thức
cũ Nếu em Nam thi tốt, Nam sẽ rất vui và chắc chắn cả bố Nam cũng sẽ rất vui)
+ các nhóm khác nhận xét, bổ sung nếu cần
+ Kết luận: Mỗi người trong gia đình cần biết thu xếp công việc riêng của
mình để dành thời gian quan tâm, chăm sóc đến các thành viên khác
Hoạt động 2: Liên hệ bản thân.
Mục tiêu: HS kiểm soát được những gì mình đã làm được và những gì
mình chưa làm được để tự điều chỉnh hành vi của mình
III Nhận xét, dặn dò: 2’
- Nhận xét tiết học
- Về nhà thực hiện như trong bài
Trang 32+ HS biết đối với anh chị cần lễ phép đối với em nhỏ cần nhường nhịn
- Yêu quý anh chị em trong gia đình
+ HS biết cư xử lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ trong cuộc sống hàng ngày
* Các KNS cơ bản được giáo dục:
- Kĩ năng giao tiếp /ứng xử với anh chị em trong gia đình
- Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề thể hiện lễ phép với anh chị,nhường nhịn em nho
+ Học sinh biết lễ phép với người lớn nhường nhịn chia sẻ với em nho
? Trẻ em có bổn phận như thế nào đối với ông bà, cha mẹ ?(Trẻ em có bổn phận: lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ).
? Em đã làm gì để cha mẹ vui lòng?
- Nhận xét – đánh giá:
II Bài mới: 30’
Giới thiệu bài:
- Mẹ chia 2 quả cam, chị em hãy chia nhau Người chị cho em 1 quả,người em cầm 2 tay và nói lời cảm ơn chị
? Vậy ai là người biết lễ phép, ai biết nhường nhịn?(Em là người biết lễphép, chị là người biết nhường nhịn)
+ Qua tình huống trên con biết thế nào là lễ phép, nhường nhịn em nhỏ quabài học hôm nay, cô muốn giới thiệu với các con bài “Lễ phép với anh chị,nhường nhịn em nhỏ”
- Giáo viên ghi đầu bài :
Nội dung.
a) Hoạt động 1: Bài Tập 1
Trang 33- Mục tiêu: Học sinh quan sát tranh và nhận xét việc làm của các bạn nhỏtrong bài 1.
* Kĩ năng giao tiếp ứng xử với anh chị em trong gia đình
Phương pháp: Trực quan, thảo luận
ĐDDH: Tranh làm bài tập 1
- Treo tranh cho Học sinh thảo luận cặp nêu nội dung tranh
? Bức tranh vẽ gì?
? Anh cho em quả gì? (Anh cho em quả cam)
? Nét mặt của anh như thế nào ?(Nét mặt vui vẻ).
? Em cầm bằng mấy tay? (Em cầm 2 tay)
? Em đã nói lời gì?(Nói lời cảm ơn anh).
? Em có nhận xét gì về việc làm của hai anh em?(Người anh trai có một
quả ngon, bằng tất cả tấm lòng của người làm anh, anh đã nhường cho em quả
đó Đón nhận tấm lòng chân thành của anh mình, em gái đã nói lời cảm ơn anh.Anh đã quan tâm, nhường nhịn em hết mực, còn em thì lễ phép đối đáp lại thiệntình của anh)
? Khi có quà con có chia em không?
- Treo tranh 2 cho Học sinh QS
? Bức tranh vẽ gì? (Hai chị em cùng nhau chơi đồ hàng)
? Hai chị em chơi với nhau có vui vẻ không?(Hoà thuận, vui vẻ, đoàn kết
? Chị đã giúp em việc gì??(Biết em còn nhỏ vụng về nên chị đã giúp đỡ
em mặc áo cho búp bê)
? Các con có hay chơi các trò chơi cùng anh, chị, em mình không?
? Khi chơi em có thái độ ntn?(Chơi vui vẻ không làm anh, chị em bị đau,
không chửi nhau, đánh nhau)
? Qua hai bức tranh này, các em học tập được gì từ các bạn nhỏ?(Qua hai
bức tranh trên, các em cần noi theo các bạn nhỏ, lễ phép với anh chị, nhườngnhịn em nhỏ, sống hòa thuận, vui vẻ, đoàn kết)
+ Kết luận: Anh chị em trong gia đình phải thương yêu nhau và sống hoà thuận với nhau.Bởi vậy có câu tục ngữ:
“Anh em như thể tay chân
Anh em hịa thuận hai thn vui vầy
Anh em như chân với tayRách lành đùm bọc, dở hay đỡ đầnb) Hoạt Động 2: Bài Tập 2
Thảo luận tình huống tranh bài 2
Mục tiêu: Học sinh biết xử lý các tình huống
* Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề để thể hiện lễ phép với anhchị, nhường nhịn ,em nhỏ
- Phương pháp: Trực quan , thực hành, thảo luận, diễn giải
Trang 34- Tranh bài tập 2
- Treo tranh bài tập 2 cho Học sinh thảo luận cặp nêu nội dung tranh
? Tranh 1 vẽ gì ?(Bạn nhỏ đang chơi với em thì được cho quà)
? Đoán xem bạn nhỏ trong tranh 1sẽ làm gì?
- HS có thể đoán:
+ Chị nhận qàu và giữ lại tất cả cho mình
+ Chị chia cho em quả nhỏ và giữ lại quả to cho riêng mình
+ Chị chia cho em quả to và giữ lại quả nhỏ phần mình
+ 2 chị em, mỗi người chia đôi một nửa
+ Nhường cho em bé chọn trước
- Con nhường cho em bé chọn trước, vì con thương em, phải biết nhườngem
? Nếu em là bạn gái đó em chọn cách giải quyết như thế nào? Vì sao?
+ GV nhận xét: Cách ứng xử thứ 5 “Nhường cho em bé chọn trước” trong tình huống là đáng khen thể hiện chị yêu em nhất , biết nhường nhịn em nhỏ
- Treo tranh 2 cho Học sinh QS
? Đoán xem bạn nhỏ trong tranh 2 sẽ làm gì?
+ Gợi ý:
- Bạn sẽ không cho em mượn đồ chơi
- Đưa cho em mượn và để mặc em tự chơi
- Cho em mượn và hướmg dẫn cách chơi, cách giữ gìn đồ chơi khỏi hỏng
? Nếu em là bạn trai em chọn cách giải quyết nào? Vì sao?
? Đã bao giờ em gặp tình huống như trong tranh chưa? lúc đó con đã làm gì?
? Con có biết nhường nhịn em không?
? ở nhà con thường nhường em những gì?
-> Kết luận: Anh chị em trong gia đình l những người ruột thịt Vì vậy em cần phải yu thương quan tâm, chăm sóc anh chị em Biết lễ phép với anh chị , nhường nhịn em nhỏ Có như vậy, gia đình mới hòa thuận, cha mẹ với vui lòng
? Là em trong gia đình phải thái độ gì với anh, chị? (Phải biết lễ phép, cửchỉ đúng mực)
? Anh chị phải như thế nào với em bé ?(Nhường nhịn em nhỏ Hoà thuậnyêu thương nhau)
- Trong thực tế, ngồi nĩi lời cảm ơn và giúp đỡ ra, sự lễ phép với anh chị vànhường nhịn em nhỏ cịn thơng qua cc hnh động như: chào hỏi người lớn; đi thưa
về chào; giúp đỡ những em nhỏ bằng những cử chỉ, hành động thiết thực khác.Tục ngữ có câu:
Chị em, trên kính dưới nhường,
Là nhà có phúc, mọi đường yên vui
Trang 35Tiết 5: Đạo đức 4
TIẾT KIỆM THỜI GIỜ (TIẾT 1)
A Mục tiêu:
Học xong bài này HS có khả năng:
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ
- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ
* GDKNS - Kỹ năng xác định thời gian - Kỹ năng lập kế hoach - Kỹ năng bình luận, phê phán
B Đồ dùng dạy học
- Thẻ màu Phiếu bài tập
- Các truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ
c các hoạt động dạy học
I Kiểm tra bài cũ: 3’
II Bài mới: 30’
Giới thiệu bài
HĐ1: Tìm hiểu nội dung câu chuyện: “Một phút”.
GV kể chuyện
- Mi - chi - a có thói quen sử dụng thời giờ như thế nào?
(tuỳ tiện, ỷ lại, chưa biết quý thời giờ)
- Chuyện gì đã xảy ra với Mi – chi - a trong cuộc thi trượt tuyết?
(Nghĩ mình sẽ được giải nhất,nhưng lại được nhì vì chậm 1 phút)
- Mi - chi - a đã rút ra được điều gì? (Quý trọng thời giờ dù chỉ là 1 phút)
GV kết luận: Mỗi phút đều đáng quí Chúng ta phải tiết kiệm thời gian
- 2 HS đọc ghi nhớ
HĐ2: HS thực hành theo nhóm bài 1
- Gv giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Điều gì xảy ra với mỗi tình huống?
N1: HS đến phòng thi muộn
N2: Hành khác đến muộn giờ tàu chạy, máy bay cất cánh
N3: Người bệnh được đưa đi cấp cứu chậm
- Vì sao cần phải tiết kiệm thời giờ
- Đại diện các nhóm trình bày
HĐ 3: Bày tỏ thái độ Bài tập 3
- GV lần lượt đưa ra từng ý kiến để HS bày tỏ và nêu suy nghĩ của mình
Trang 36Sau khi học bài này HS biết:
- Biết được bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất lànhững khi khó khăn, hoạn nạn, cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày.Biết được ý nghĩa của tình bạn
? Để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên chúng ta phải làm gì?
II Bài mới: 30’
I Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Bài hát Lớp chúng ta đoàn kết
? Bài hát nói lên điều gì ?
? Lớp chúng ta có như vậy không?
? Điều gì sẽ xảy ra nếu xung quanh chúng ta không có bạn bè?
? Trẻ em có quyền được tự do kết bạn không , em biết điều đó từ đâu?
? Qua câu chuyện trên em có thể rút ra bài học gì về cách đối xử bạn bè ?
( Khi đã là bạn bè cần phải yêu thương đùm bọc giúp đỡ lẫn nhau )
GV kết luận: Bạn bè cần phải biết yêu thương, đoàn kết, giúp đỡ nhau,
nhất là những lúc khó khăn.
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm 2
Bài 2: SGK
H: + Đọc yêu cầu của bài
? Hãy kể những chuyện vui, em gặp trong cuộc sống
? Những chuyện buồn là những chuyện ntn?
Trang 37( An ủi, động viên giúp đỡ bạn )
? Nếu em bị bắt nạt em sẽ làm gì ?
( Bênh vực bạn hoặc nhờ người lớn bênh vực hộ)
? Em đã bênh vực bạn nào chưa ?
? Khi bạn em bị kẻ xấu rủ rê, lôi kéo vào những việc làm xấu em sẽ làm gì?
Hoạt động 4: Làm việc cá nhân
HS nối tiếp nêu 1 biểu hiện của tình bạn đẹp
GV ghi nhanh các ý kiến lên bảng
- GV kết luận: Các biểu hiện của tình bạn đẹp là tôn trọng chân thành biết
quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ , biết chia sẻ vui buồn cùng bạn.
HS liên hệ những đôi bạn đẹp trong lớp trong trường
? Qua bài chúng ta cần ghi nhớ điều gì ?
- Biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui, buồn
- Nêu được một vài việc làm cụ thể chia sẻ vui buồn cùng bạn
- Biết chia sẻ vui buồn cùng bạn trong cuộc sống hằng ngày
* KNS:- Kĩ năng lắng lắng nghe ý kiến của bạn.
- Kĩ năng thể hiện sự cảm thương, chia sẻ khi bạn vui, buồn.
B Đồ dùng dạy-học
- SGK, Vở BT, Tranh minh hoạ tình huống BT1
C Các hoạt động dạy - học
I Bài cũ: 3’
- Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ …
II Bài mới: 30’
Giới thiệu bài: ghi đầu bài:
Thảo luận và phân tích tình huống:
- Yêu cầu HS quan sát tranh tình huống và nêu nội dung tranh
- Giới thiệu tình huống SGK (BT1)
- Cho HS thảo luận theo 4 nhóm và phân tích kết quả của mỗi cách ứng xử
- GV nhận xét, chốt ý - LHGD
Đóng vai:
- Chia 4 nhóm, yêu cầu các nhóm xây dựng kịch bản đóng vai theo các tìnhhuống chung vui với bạn, chia sẻ với bạn khi gặp khó khăn hay chuyện buồn
Trang 38- Gọi các nhóm lên đóng vai
- GV nhận xét, Tuyên dương, kết luận
Phân biệt hành vi đúng, sai:
- Cho học sinh làm bài và nêu ở vở BT
- Nhận xét: việc a, b, c, d, đ, g là việc làm đúng thể hiện sự quan tâm đếnbạn bè, các việc e, h là việc làm sai vì không quan tâm đến niềm vui, nỗi buồncủa bạn bè
- Em đã bao giờ được bạn bè chia sẻ vui buồn chưa?
- Hãy kể một trường hợp cụ thể Khi được bạn bè chia sẻ, em cảm thấy nhưthế nào?
Trang 39+ HS biết đối với anh chị cần lễ phép đối với em nhỏ cần nhường nhịn
- Yêu quý anh chị em trong gia đình
+ Học sinh biết kể các` tấm gương về lễ phép với anh chị , nhường nhịn
em nhỏ
* Các KNS cơ bản được giáo dục:
- Kĩ năng giao tiếp /ứng xử với anh chị em trong gia đình
- Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề thể hiện lễ phép với anh chị,nhường nhịn em nhỏ
+ Học sinh biết lễ phép với người lớn nhường nhịn chia sẻ với em nhỏ
B Chuẩn bị:
- Tranh
C Hoạt động dạy và học
I Kiểm tra bài cũ: 3’
? Khi được anh chị cho hoặc tặng qu bánh em sẽ có hành động gì?
? Khi gặp anh, chị họ hàng ở ngoài đường em cư xử như thế nào?
? Nếu em có đồ chơi đẹp, em của em cứ đòi hoài, em sẽ giải quyết như thếnào?
II Bài mới: 30’
Giới thiệu bài.
- Tiết vừa rồi các em đã được biết thế nào là lễ phép với anh chị ,nhường nhịn em nhỏ Hôm nay, cố sẽ dạy cho các em bài thực hành “ Lễ phépvới anh chị, nhường nhịn em nhỏ T2”
Hoạt động 1: LÀM BÀI TẬP 3
Mục tiêu: Học sinh hiểu và biết làm bài tập 3
- Kĩ năng quyết định và giải quyết vấn đề để thể hiện lễ phép với anh chị,nhường nhịn em nhỏ
Phương pháp:Trực quan, thảo luận
ĐDDH :SGK ,tranh minh hoạ, vở bài tập đạo đức
Bài tập 3: yêu cầu
- Em hãy nối mỗi tranh dưới đây với nên học tập và không nên làm chophù hợp
Trang 40- Trước khi làm bài cơ muốn các em chia thành 2 tổ, thảo luận về tranh
và trả lời 2 câu hỏi sau:
? Tranh vẽ gì?
? Việc làm đĩ nên hay khơng nên ?
Các em bắt đầu thảo luận là 3 phút
- đại diện các tổ lên trình bày tranh của mình
? Thế ở lớp ta ai đã từng gặp trường hợp đĩ Em sẽ làm như bạn trai trongtranh hay cĩ cách đối xử khác?
+ GV yêu cầu hs trình bày
- Anh chị cho quà bánh em nhận bằng 2 tay và nĩi lời cảm ơn
- Khi gặp anh, chị họ hàng ở ngồi đường em sẽ chào hỏi
- Nếu em cĩ đồ chơi đẹp, em của em cứ địi hồi, em sẽ nhường lại cho
em chơi hoặc chơi cùng với em
- GV gọi nhiều hs liên hệ hoặc tự kể
- Anh, chị , em trong gia đình là những người ruột thịt Vì vậy em cần phải thương yêu, quan tâm, chăm sĩc anh, chị,em, biết lễ phép với anh, chị và nhường nhịn em nhỏ Cĩ như vậy, gia đình mới hịa thuận, cha mẹ mới vui lịng.
III Nhận xét, dặn dị: 2’
- GV hướng dẫn học sinh đọc 2 câu thơ
Chị em trên kính dưới nhường
Là nhà cĩ phúc, mọi đường yên vui
Tiết 5: Đạo đức 4
BÀI 5 TIẾT KIỆM THỜI GIỜ (TIẾT 2)
A Mục tiêu
- Học xong bài này, HS cĩ khả năng:
+ Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ
+ Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ
+ Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt hằng ngày một cách hợp lý
* Giáo dục kĩ năng sống:
- Xác định thời gian là giá trị vơ giá.
- Lập kế hoạch khi làm việc, học tập để sử dụng thời gian hiệu quả
- Quản lý thời gian trong sinh hoạt và học tập hằng ngày.
- Bình luận, phê phán việc lãng phí thời gian
B Đồ dùng dạy học: