- Thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ bằng những việc làm cụ thể, phù hợp với khả năng.. KL: Chúng ta cần thể hiện lòng biết ơn
Trang 1- Bơc đầu có kĩ năng tự nhận thức, đặt mục tiêu.
- Vui và tự hào khi là HS lớp 5 Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là HSlớp 5
II Đồ dùng :
- Giấy trắng, bút màu
- Các mẫu truyện nói về tấm gơng HS lớp 5
III.Các hoạt động dạy học.
Hoạt đông1: Quan sát tranh và thảo luận.
MT: thấy đợc vị thế mới của HS lớp 5, vui và tự hào vì đã là học sinh lớp 5
HS quan sát tranh SGK và thảo luận các câu hỏi sau
Bài1: - Đọc đề bài và nêu yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm đôi
- Một vài nhóm trình bày trớc lớp Nhận xét
KL: Nhiệm vụ của HS lớp 5 là : (a); (b); (c); (d); (e)
Bài 2: - Đọc và nêu yêu cầu đề bài
- HS tự liên hệ theo nhóm đôi
- HS tự liên hệ trớc lớp
- Nhận xét
Hoạt động 3: Trò chơi phóng viên
MT: Củng cố lại nội dung bài học
- GV cho HS thay nhau đóng vai phóng viên phỏng vấn các bạn vế nôt số nội dung
có liên quan đến bài học VD:
H: Theo bạn, HS lớp 5 cần phải làm gì?
H: Bạn cảm thấy nh thế nào khi là HS lớp 5?
H: Bạn đã thực hiện những điểm nào trong chơng trình rèn luyện đội viên?
H: Bạn thấy mình đã xứng đáng là HS lớp 5 cha? Bạn cần phải cố gắng ở điểmnào?
- Nhận xét
- HS đọc phần ghi nhớ SGK
Hoạt động nối tiếp :
- Nhận xét
- Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm học
- Vẽ tranh về chủ đề Trờng em
Trang 2- Mỗi ngời cần có trách nhiệm về việc làm của mình.
- Bớc đầu có kĩ năng ra quyết định và thực hiện quyết định của mình
- Tán thành với những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh tráchnhiệm, đổ lỗi cho ngời khác
II Đồ dùng :
- Mẫu chuyện về ngời có trách nhiệm trong công việc
III.Các hoạt động dạy học.
Hoạt đông1: Củng cố kiến thức.
H: Đánh giá việc làm của mình t đàu năm đến nay?
H: Mỗi ngời cần có thái dộ nh thế nào về việc làm của mình?
- Nhận xét- ghi điểm
- Gv giới thiệu bài
Hoạt động: Xử lí tình huống.
MT: HS biết lựa chọn cách giải quyết phù hợp trong mỗi tình huống
Bài3: Đọc đề bài và nêu yêu cầu bài tập
Hoạt động 3: Tự liên hệ bản thân.
MT: Mỗi HS có thể tự liên hệ, kể một việc làm của mình và rút ra bài học
- HS thảo luận theo nhóm đôi, trao đổi với bạn bên cạnh về câu chuyện cua mìnhvới các vấn đề: Chuyện xảy ra thế nào, lúc đó em đã làm gì? Bây giờ nghĩ lại mcảm thấy thế nào?
- Đại diện một số em trình bày trớc lớp
- Nhận xét
KL: Khi giải quyết công việc hay xử lí tình huống một cách có trách nhiệm, húng
ta thấy vui và thanh thảnh Ngợc lại, khi làm một việc thiếu trách nhiệm, dù không
ai biết, tự chúng ta cũng thấy áy náy trong lòng
- HS nêu nhận xét ngời có trách nhiệm là ngời nh thế nào?
- HS đọc lại ghi nhớ SGK
Hoạt động nối tiếp :
- Nhận xét
- Tự đánh gía về những việc làm ủa mình t đầu năm họ đến nay
- Chuẩn bị bài sau: Có chí thì nên
Trang 3Thứ hai ngày 8 tháng 10 năm 2007.
Đạo đức.
Có chí thì nên (tiết 1)
I Mục tiêu: Giúp HS biết:
- Tong cuộc sống, con ngời thờng phải đối mặt với những khó khăn, thử thách.Nhng nếu có ý chí, có quyết tâm và biết tìm kiếm sự hỗ trợ của những ngời tin cậythì sẽ có thể vợt qua những khó khăn để vơn lên trong cuộc sống
- Xác định đợc những thuận lợi, khó khăn của mình; biết đề ra kế hoạch vợt khókhăn của bản thân Cảm phục những tấm gơng có ý chí vợt lên khó khăn để trởthành những ngời có ích cho gia đình, cho xã hội
II Đồ dùng :
- Thẻ màu: xanh và đỏ
III.Các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức.
-HS nêu những việc đã làm trong tuần qua chứng tỏ mình là ngời có trách nhiệm?
- GV nhận xét-ghi điểm GV giới thiệu bài
Hoạt đông2: Tìm hiểu thông tin.
MT: HS biết đợc hoàn cảnh và những biểu hiện vợt khó của Trần Bảo Đồng
- 1 HS đọc to thông tin SGK, cả lớp đọc thầm
- 1 HS dọc câu hỏi 1;2;3 SGK, cả lớp thảo luận nhóm đôi các câu hỏi SGK
- Đại diện một số nhóm trình bày GV cùng cả lớp nhận xét
KL:Dù gặp phải hoàn cảnh rất khó khăn, nhng nếu có quyết tâm cao và biết sắpxếp thời gian hợp lí thì vẫn có thể vừa học tốt, vừa giúp đợc gia đình
Hoạt động 3: Xử lí tình huống.
MT: HS chọn đợc cách giải quyết tích cực nhất thể hiện ý chí vợt lên khó khăntrong các tình huống
- GV chia lớp thành 4 nhóm và đa ra các tình huống cho các nhóm thảo luận
- HS thảo luận, đại diện các nhóm trình bày hớng giải quyết
KL: Trong những tình huống nh trên, ngời ta có thể tuyệt vọng, chán nản, bỏ học,
…Biết vợt mọi khó khăn để sống và tiếp tục học tập mới là ngời có ý chí
Hoạt động 4: Thực hành.
MT: HS phân biệt đợc những biểu hiện của ý chí vợt khó và những ý kiến phù hợpvới nội dung bài học
Bài1: - Đọc đề bài và nêu yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm đôi
- Một vài nhóm trình bày trớc lớp Nhận xét
KL: Biểu hiện ngời có ý chí: (a); (b); (d)
Bài 2: - Đọc và nêu yêu cầu đề bài
- GV nêu ý kiến, HS nêu nhận xét bằng cách giơ thẻ màu
Trang 4Thứ hai ngày 15 tháng 10 năm 2007.
Đạo đức.
Có chí thì nên (tiết 2)
I Mục tiêu: Giúp HS biết:
- HS nêu đợc các tấm gơng có chí thì nên; tấm gơng biết vợt qua những khó khăn
để vơn lên trong cuộc sống Từ đó tự mình biết vợt qua khó khăn để vơn lên trongcuôc sống cũng nh trong học tâp
- Xác định đợc những thuận lợi, khó khăn của mình; biết đề ra kế hoạch vợt khókhăn của bản thân Cảm phục những tấm gơng có ý chí vợt lên khó khăn để trởthành những ngời có ích cho gia đình, cho xã hội
II Đồ dùng :
- Các mẫu truyện nói về tấm gơng vợt khó
III.Các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức.
H: Em hiểu ngời nh thế nào là ngời có chí?
H: Nêu những biểu hiện của ngời có chí?
- Nhận xét- ghi điểm Gv giới thiệu bài
Hoạt động2: Kể chuyện về “Tấm gơng vợt khó“.
MT: Mỗi HS nêu đợc một tấm gơng tiêu biểu để kể cho lớp cùng nghe
Bài3: Đọc đề bài và nêu yêu cầu bài tập
- HS kể theo nhóm đôi về tấm gơng “Có chí thì nên” cho bạn nghe
- Một vài HS trình bày trớc lớp GV ghi tóm lên bảng theo mẫu:
Khó khăn của bản thân
Khó khăn về gia đình
Khó khăn khác
- GV cùng HS nhận xét, bổ sung, tham luận cùng bạn kể
- GV gợi ý để HS phát hiện những bạn có hoàn cảnh khó khăn trong lớp, trong ờng để có kế hoạch giúp bạn vợt khó
- HS trao đổi những khó khăn của mình với nhóm
- Mỗi nhóm đại diện một số em có nhiều khó khăn trình bày trớc lớp
- Nhận xét, cả lớp tìm cách giúp đỡ bạn
Hoạt động nối tiếp :
H: Mỗi khi gặp khó khăn chúng ta cần phải làm gì? Nhận xét
-Thực hiện kế hoạch vợt qua những khó khăn của bản thân
- Chuẩn bị bài sau: Nhớ ơn tổ tiên
Trang 5Thứ hai ngày 22 tháng 10 năm 2007.
Đạo đức.
Nhớ ơn tổ tiên (tiết 1)
I Mục tiêu: Giúp HS biết:
- Trách nhiệm của mỗi ngời đối với tổ tiên, gia đình, dòng họ
- Thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia
đình, dòng họ bằng những việc làm cụ thể, phù hợp với khả năng
- Biết ơn tổ tiên; tự hào về các truyền thống tôt đẹp của gia đình, dòng họ
- Gv giới thiệu bài
Hoạt động2: Tìm hiểu nội dung truyện Thăm mộ.
MT: Giúp HS biết đợc một biểu hiện của lòng biết ơn tổ tiên
- 2 HS đọc truyện Thăm mộ
- HS thảo luận nhóm đôi các câu hỏi SGK
- Đại diện một số nhóm trình bày
- GV cùng HS nhận xét, bổ sung
KL: Ai cũng có tổ tiên, gia đình, dòng họ Mỗi ngời đều phải biết ơn tổ tiên và biếtthể hiện điều đó bằng những việc làm cụ thể
Hoạt động 3: Thực hành.
MT: Giúp HS biết những việc cần làm để tỏ lòng biết ơn tổ tiên
Bài 1: HS đọc và nêu yêu cầu
- HS làm bài tập cá nhân, sau đó trao đổi với bạn ngồi bên
- GV mời HS lần lợt trình bày ý kiến về từng việc làm và giải thích lí do
- GV cùng HS cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung
KL: Chúng ta cần thể hiện lòng biết ơn tổ tiên bằng những việc làm thiết thực, cụthể, phù hợp với khả năng nh các việc (a); (c); (d); (đ)
- Đại diện một số cặp trình bày GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dơng bạn làm tốt
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ trong SGK
Hoạt động nối tiếp :
- Nhận xét
- Su tầm tranh, ảnh về ngày giỗ tổ Hùng Vơng
- Tìm hiểu về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình
Thứ hai ngày 29 tháng 10 năm 2007.
Đạo đức.
Nhớ ơn tổ tiên (tiết 2)
Trang 6I Mục tiêu: Giúp HS biết:
- Trách nhiệm của mỗi ngời đối với tổ tiên, gia đình, dòng họ
- Thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia
đình, dòng họ bằng những việc làm cụ thể, phù hợp với khả năng
- Biết ơn tổ tiên; tự hào về các truyền thống tôt đẹp của gia đình, dòng họ
II Đồ dùng :
- Các tranh, ảnh về ngày giỗ tổ Hùng Vơng
- Câu ca dao, tục ngữ thơ, nói về lòng biết ơn tổ tiên
III.Các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức.
H: Em đã làm gì để tỏ lòng biết ơn tổ tiên?
- Nhận xét- ghi điểm Gv giới thiệu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu về ngày giỗ tổ Hùng Vơng
MT: Giáo dục HS ý thứchớng về cội nguồn
Bài 4: HS đọc và nêu yêu cầu
- HS làm theo nhóm trng bày tranh, ảnh su tầm về ngày giỗ tổ Hùng Vơng
- Đại diện các nhóm giới thiệu về tranh, ảnh su tầm
- HS thảo luận cả lớp theo các gợi ý sau:
+ Em nghĩ gì khi xem, đọc, nghe các thông tin đó?
+ Việc nhân dân ta tổ chức Giỗ tổ Hùng Vơng thể hiện điều gì?
- GV mời HS lần lợt trình bày ý kiến
- GV cùng HS cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung
KL: ý nghĩa của ngày giỗ tổ Hùng Vơng
Hoạt động 3: Giới thiệu truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ.
MT: Mỗi HS biết tự hào về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ và có ý thứcgiữ gìn và phát huy truyền thống tôt đẹp đó
- Một số HS giới thiệu truyền thống tôt đẹp của gia đình, dòng họ mình và nêucảm nghĩ của em về truyền thống đó và em cần làm gì để xứng đáng với truyềnthống tôt đẹp đó
- HS thảo luận theo nhóm nêu các câu ca dao, tục ngữ,…
- Đại diện một số nhóm trình bày GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dơng nhómứutầm đợc nhiều câu ca dao, tục ngữ,
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ trong SGK
Hoạt động nối tiếp :
- Nhận xét
- Tìm hiểu về truyền thống tôt đẹp của gia đình, dòng họ
- Chuẩn bị bài sau: Tình bạn
Thứ hai ngày 5 tháng 11 năm 2007.
Đạo đức.
Tình bạn (tiết 1)
Trang 7I Mục tiêu:
Giúp HS biết:
- Ai cũng cần có bạn bè và trẻ em có quyền đợc tự do kết giao bạn bè
- Thực hiện đối xử tốt với bạn bè xung quanh trong cuộc sống hàng ngày
- Thân ái, đoàn kết với bạn bè
- Gv giới thiệu bài: Cho HS hát bài Lớp chúng ta đoàn kết
Hoạt động2: Tìm hiểu nội dung truyện Đôi bạn.
MT: Giúp HS biết đợc bạn bè cần phải đoàn kết, giúp đỡ nhau những lúc khókhăn, hoạn nạn
- GV đọc truyện Đôi bạn Một số HS lên thực hành đóng vai nội dung truyện
Bài 2: HS đọc và nêu yêu cầu
- HS làm bài tập cá nhân, sau đó trao đổi với bạn ngồi bên
- GV mời HS lần lợt trình bày cách ứng xử trong mỗi tình huống và giải thích lído
- GV cùng HS cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung
KL: (a): chúc mừng bạn; (b): An ủi, động viên, giúp đỡ bạn; (c): Bênh vực bạnhoặc nhờ ngời lớn bênh vực bạn; (d): Khuyên ngăn bạn; (đ): Hiểu ý tốt của bạn,không tự ái, nhận khuyết điểm và sửa chữa
Hoạt động 3: Củng cố.
MT: Giúp HS biết đợc các biểu hiện của tình bạn đẹp
- HS lần lợt nêu các biểu hiện của tình bạn đẹp Nhận xét
KL: Các biểu hiện của tình bạn đẹp là: tôn trọng, chân thành, biết quan tâm, giúp
đỡ nhau cùng tiến bộ, chia sẻ buồn vui,…
- HS liên hệ những tình bạn đẹp trong lớp, trong trờng mà em biết
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ trong SGK
Hoạt động nối tiếp :
- Nhận xét
- Su tầm ca dao, tục ngữ,… nói về tình bạn
- Đối xử tốt với bạn bè xung quanh
Thứ hai ngày 12 tháng 11 năm 2007.
Đạo đức.
Trang 8Tình bạn (tiết 2).
I Mục tiêu:
Giúp HS biết:
- Ai cũng cần có bạn bè và trẻ em có quyền đợc tự do kết giao bạn bè
- Thực hiện đối xử tốt với bạn bè xung quanh trong cuộc sống hàng ngày
- Thân ái, đoàn kết với bạn bè
II Đồ dùng :
- Tranh SGK
III.Các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức.
H: Đối với bạn bè chúng ta cần có thái độ gì?
H: Hãy kể về một tình bạn đẹp của em?
- Nhận xét- ghi điểm Gv giới thiệu bài
Hoạt động2: Đóng vai.
MT: HS biết cách ứng xử phù hợp trong tình huống bạn mình làm điều sai,
Bài 1: HS đọc và nêu yêu cầu
- GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận và đóng vaitình huống của bài tập
- Đại diện các nhóm lên trình bày đóng vai theo tình huống
- GV gợi ý HS thảo luận cả lớp theo các câu hỏi sau:
+ Vì sao bạn lại ứng xử nh vậy? Bạn có sợ bị bạn giận khi khuyên ngăn bạnkhông? + Em nghĩ gì khi bạn khuyên ngăn không cho em làm điều sai trái? Em cógiận và trách bạn không?
+ Em có nhận xét gì về cách ứng xử trong đóng vai? Cách nào là phù hợp?
KL: Cần khuyên ngăn, góp ý khi thấy bạn làm điều sai trai để giúp bạn tiến bộ
Nh thế mới là ngời bạn tốt
Hoạt động 3: Tự liên hệ.
MT: Giúp HS biết liên hệ về cách đối xử với bạn bè
Bài 4: HS đọc và nêu yêu cầu
- HS làm bài tập theo nhóm đôi nêu việc mình làm để có tình bạn đẹp
- GV mời HS lần lợt trình bày việc làm của mình
- GV cùng HS cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung
KL: Tình bạn đẹp không phải tự nhiên đã có mà mỗi ngời chúng ta cần phải cốgắng vun đắp, giữ gìn
Hoạt động 3: Hát, kể chuyện, đọc thơ vê chủ đề Tình bạn
MT: Giúp HS củng cố bài
- HS lần lợt hát, đọc thơ, kể chuyện về tình bạn đẹp
- Nhận xét
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ trong SGK
Hoạt động nối tiếp :
- Nhận xét
- Đối xử tốt với bạn bè xung quanh
Thứ hai ngày 19 tháng 11 năm 2007.
Đạo đức.
Trang 9- HS thực hành đợc các hành vi và kĩ năng nói trên.
II Đồ dùng :
- Phiếu thảo luận câu hỏi
III.Các hoạt động dạy học.
MT: Củng cố cho HS các kĩ năng về những hành vi đạo đức đã họcqua 5 bài học
- GV chia lớp thành 4 nhóm và phát phiếu bài tập cho các nhóm thảo luận các câuhỏi sau:
Câu 1: Nêu vai trò và trách nhiệm của HS lớp 5?
Câu 2: Trớc khi hành động việc nào đó chúng ta cần phải làm gì?
Câu 3: Trong học tập cũng nh trpng cuộc sống, mỗi khi gặp khó khăn chúng ta cầnphải làm gì?
Câu 4: Để tỏ lòng nhớ ơn tổ tiên chúng ta cần phải làm gì?
Câu 5; Bạn bè cần phải đối xử với nhau nh thế nào? Em sẽ làm gì để có tình bạn
- GV nêu ra 5 chủ điểm ứng với nội dung 5 bài học
- GV nêu tình huống cụ thể để HS tự liên hệ bản thân những việc đã làm đợc vànhững việc sẽ làm của từng bạn
- Nhận xét, GV nêu cách giải quyết phù hợp, hay
Hoạt động nối tiếp :
- Nhận xét
- Về thực hiện tốt 5 hành vi đạo đức đã học qua 5 bài học
- Chuẩn bị bài sau: Kính già, yêu trẻ
Thứ hai ngày 26 tháng 11 năm 2007.
Đạo đức.
kính già, yêu trẻ (tiết 1)
Trang 10- Đồ dùng đóng vai truyện: Sau đêm ma.
III.Các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức.
H: Em đã làm gì để có tình bạn đẹp?
- Nhận xét- ghi điểm
- Gv giới thiệu bài
Hoạt động2: Tìm hiểu nội dung truyện Sau đêm ma.
MT: Giúp HS biết đợc cần phải tôn trọng ngời già và em nhỏ
- GV đọc truyện: Sau đêm ma
- Một số HS lên thực hành đóng vai nội dung truyện.
- HS các câu hỏi SGK và thảo luận nhóm đôi các câu hỏi SGK
- Đại diện một số nhóm trình bày, nhận xét
KL: Cần tôn trọng ngời già, em nhỏ và giúp đỡ họ bằng những việc làm phù hợpvới khả năng
Tôn trọng ngời già, giúp đỡ em nhỏ là biểu hiện của tình cảm tôt đẹp giữa conngời với con ngời, là biểu hiện của ngời văn minh, lịch sự
Hoạt động 3: Thực hành.
MT: Giúp HS nhận biết hành vi thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ
Bài 1: HS đọc và nêu yêu cầu
- HS làm bài tập cá nhân, sau đó trao đổi với bạn ngồi bên
- GV mời HS lần lợt trình bày ý kiến của mình và giải thích lí do
- GV cùng HS cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung
KL: + Hành vi thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ: (a), (b), (c)
+ Hành vi cha thể hiện sự quan tâm, yêu thơng, chăm sóc em nhỏ: (d)
kính già, yêu trẻ (tiết 2)
I Mục tiêu: Giúp HS biết:
Trang 11- Thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ, nhờng nhịn ngờigià, em nhỏ.
- Tôn trọng, yêu quý, thân thiện với ngời già, em nhỏ; không đồng tình với nhữnghành vi, việc làm không đúng đối với ngời già và em nhỏ
Bài 2: HS đọc và nêu yêu cầu
- GV chia lớp thành 3 nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận và đóng vaitình huống của bài tập
- Đại diện các nhóm lên trình bày đóng vai theo tình huống
MT: HS biết những tổ chức và những ngày dành cho ngời già
Bài 3: HS đọc và nêu yêu cầu
- HS làm bài tập theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày GV cùng cả lớp nhận xét, chốt ý đúng
KL: - Ngày dành cho ngời cao tuổi là ngày 1-10 hằng năm
- Ngày dành cho trẻ em là ngày là ngày Quốc tế thiếu nhi 1-6
Bài 4: GV hớng dẫn HS thực hiện tơng tự bài 3
KL: Tổ chức dành cho ngời cao tuổi là Hội ngời cao tuổi
Các tổ chức dành cho trẻ em là: Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, SaoNhi đồng
Hoạt động 3: Tìm hiểu truyền thống: “Kính già, yêu trẻ“ ở địa phơng.
MT: Giúp HS biết truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta là quan tâm, chăm sóc ngờigià, em nhỏ
- HS thảo luận nhóm tìm các phong tục, tập quan stốt thể hiện quan tâm chăm sócngời già, em nhỏ
- Đại diện các nhóm trình bày, nhận xét
Hoạt động nối tiếp :
Trang 12- Cần phải tôn trọng phụ nữ và vì sao cần phải tôn trọng phụ nữ.
- Trẻ em có quyền đợc đối xử bình đẳng, không phân biệt trai hay gái
- Thực hiện các hành vi quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ trong cuộc sống hàngngày
II Đồ dùng :
- Thẻ màu: xanh và đỏ
- Tranh, ảnh, thơ ca nói về ngời phụ nữ Việt Nam
III.Các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức.
H: Em đã làm gì để thể hiện việc kính già, yêu trẻ?
- GV nhận xét-ghi điểm GV giới thiệu bài
Hoạt đông2: Tìm hiểu thông tin.
MT: HS biết những đóng góp của phụ nữ Việt Nam trong gia đình và ngoài xã hội
- 3 HS đọc to thông tin SGK, cả lớp đọc thầm
- GV chia lớp thành quan sát tranh SGK và tranh ảnh đã chuẩn bị để giới thiệu nộidung bức ảnh
- Đại diện một số nhóm trình bày GV cùng cả lớp nhận xét
KL:Bà Nguyễn Thị Định, bà Nguyễn Thị Trâm, đều là những ngời phụ nữ khôngchỉ có vai trò quan trọng trong gia đình mà còn góp phần rất lớn vào công cụôc
đấu tranh bảo vệ và xây dựng đất nớc ta, trên các lĩnh vực quân sự, khoa học, thểthao, kinh tế
- HS thảo luận nhóm đôi các câu hỏi SGK
- Đại diện các nhóm trình bày GV cùng HS nhận xét
KL: + Các việc làm biểu hiện tôn trọng phụ nữ là: (a); (b)
+ Việc làm biểu hiện thái độ cha tôn trọng phụ nữ: (c); (d)
Bài 2: - Đọc và nêu yêu cầu đề bài
- GV nêu ý kiến, HS nêu nhận xét bằng cách giơ thẻ màu
I Mục tiêu: Giúp HS biết:
- Cần phải tôn trọng phụ nữ và vì sao cần phải tôn trọng phụ nữ
Trang 13- Trẻ em có quyền đợc đối xử bình đẳng, không phân biệt trai hay gái.
- Thực hiện các hành vi quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ trong cuộc sống hàngngày
II Đồ dùng :
- Tranh, ảnh, thơ ca nói về ngời phụ nữ Việt Nam
III.Các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức.
H: Vì sao cần phải tôn trọng phụ nữ?
- GV nhận xét-ghi điểm GV giới thiệu bài
Hoạt đông2: Xử lí tình huống
MT: Hình thành kĩ năng xử lí tình huống
Bài 3: HS đọc và nêu yêu cầu
- GV chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm xử lí 1 tình huống
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung
KL: + Chọn trởng nhóm phụ trách sao cần phải xem khả năng tổ chức công việc
và khả năng hợp tác với bạn khác trong công việc Nếu Tiến có khả năng thì có thểchọn, không nên chọn Tiến vì lí do là con trai
+ Mỗi ngời đều có quyền bày tỏ ý kiến của mình Bạn Tuấn nên lắng nghe cácbạn nữ phát biểu
Hoạt động 3: Thực hành.
MT: HS biết những ngày tổ chức xã hội dành riêng cho phụ nữ; Đoa là biểu hiện
sự tôn trọng phụ nữ và bình đẳng giới trong xã hội
Bài4: Đọc đề bài và nêu yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm đôi
- Một vài nhóm trình bày trớc lớp
- GV cùng HS nhận xét, chốt ý đúng:
KL: + Ngày 8-3 là ngày Quốc tế phụ nữ
+ Ngày 20-10 là ngày phụ nữ Việt Nam
+ Hội phụ nữ, Câu lạc bộ nữ doanh nhân là tổ chức dành riêng cho phụ nữ.Bài 5: - Đọc và nêu yêu cầu đề bài
- GV tổ chức cho HS hát, múa, đọc thơ, kể chuyện về một phụ nữ mà em yêu mến
- Một số HS trình bày trớc lớp HS khác nhận xét, nêu chất vấn bạn vừa giới thiệu
- Nhận xét, tuyên dơng bạn kể tốt
Hoạt động nối tiếp :
- Nhận xét
- Su tầm mẫu chuyện nói về gơng về phụ nữ Việt Nam
- Chuẩn bị bài sau: Hợp tác với những ngời xung quanh
Thứ hai ngày 24 tháng 12 năm 2007.
Đạo đức.
Hợp tác với những ngời xung quanh (tiết 1)
I Mục tiêu: Giúp HS biết:
- Cách thức hợp tác với những ngời xung quanh và ý nghĩa của việc hợp tác
- Hợp tác với những ngời xung quanh trong học tập, lao động, sinh hoạt hàngngày
Trang 14- Đồng tình với những ngời biết hợp tác với những ngời xung quanh và không
đồng tình với những ngời không biết hợp tác với những ngời xung quanh
II Đồ dùng :
- Thẻ màu: xanh và đỏ
III.Các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức.
H: Vì sao cần phải tôn trọng phụ nữ?
- GV nhận xét-ghi điểm GV giới thiệu bài
Hoạt đông2: Tìm hiểu tranh tình huống.
MT: HS biết đựoc một biểu hiện cụ thể của việc hợp tác với những ngời xungquanh
- 1 HS đọc to tình huống SGK, cả lớp đọc thầm
- 1 HS dọc câu hỏi 1;2;3 SGK, cả lớp thảo luận nhóm đôi các câu hỏi SGK
- Đại diện một số nhóm trình bày GV cùng cả lớp nhận xét
KL: Các bạn ở tổ 2 đã biết cùng nhau làm công việc chung… Để cây đợc trồngngay ngắn, thẳng hàng cần phải biết phối hợp với nhau Đó là một biểu hiện củaviệc hợp tác với những ngời xung quanh
Hoạt động 3: Làm bài tập 1.
MT: HS nhận biết đợc một số việc làm thể hiện sự hợp tác
Bài 1: HS đọc và nêu yêu cầu
- GV chia lớp thành 4 nhóm HS thảo luận theo nhóm bài tập 1
- Đại diện một số nhóm trình bày GV cùng HS cả lớp nhận xét, chốt ý đúng:KL: Để hợp tác tốt với những ngời xung quanh, các em cần phải biết phân côngnhiệm vụ cho nhau; bàn bạc công việc với nhau; hỗ trợ, phối hợp với nhau trongcông việc chung, …; tránh các hiện tợng việc của ai ngời nấy biết hoặc để ngờikhác làm còn mình thì chơi, …
Hoạt động 4: Bày tỏ thái độ.
MT: HS phân biệt những ý kiến đúng hoặc sai liên quan đến việc hợp tác vớinhững ngời xung quanh
Bài2: - Đọc đề bài và nêu yêu cầu bài tập
- GV lần lợt nêu từng ý kiến trong bài tập 2
- HS dùng thẻ màu bày tỏ thái độ tán thành, không tán thành với từng ý kiến
Hợp tác với những ngời xung quanh (tiết 2)
I Mục tiêu: Giúp HS biết:
- Cách thức hợp tác với những ngời xung quanh và ý nghĩa của việc hợp tác
- Hợp tác với những ngời xung quanh trong học tập, lao động, sinh hoạt hàngngày
Trang 15- Đồng tình với những ngời biết hợp tác với những ngời xung quanh và không
đồng tình với những ngời không biết hợp tác với những ngời xung quanh
II Đồ dùng :
- Phiếu học tập cá nhân
III.Các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức.
H: Vì sao cần phải hợp tác với những ngời xung quanh?
H: Trong tuần qua em đã hợp tác với những ai và về vấn đề gì?
- GV nhận xét-ghi điểm GV giới thiệu bài
Hoạt đông2: Làm bài tập 3.
MT: HS biết nhận xét một số hành vi, việc làm có liên quan đến việc hợp tác vớinhững ngời xung quanh
Bài 3: HS đọc đề bài và nêu yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác chất vấn vấn đề liên quan
- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt ý đúng:
KL: + Việc làm của Tâm, Nga, Hoan trong tình huống (a) là đúng
+ Việc làm của Long trong tình huống (b) là cha đúng
+ Nhóm 1, 2: Tình huống (a) +Nhóm 3,4:Tình huống (b)
- HS thảo luận theo nhóm theo từng tình huống
- Đại diện một số nhóm trình bày GV cùng HS cả lớp nhận xét, chốt ý đúng:KL: a/ Trong khi thực hiện công việc chung, cần phân công nhiệm vụ cho từng ng-
ời, phối hợp, giúp đỡ nhau
b/ Bạn Hà có thể bàn với bố mẹ về việc mang những đồ dùng cá nhân nào, thamgia chuẩn bị cho chuyến đi
Hoạt động 4: Làm bài tập 5.
MT: HS biết xây dựng kế hoạch hợp tác với ngời xung quanh
Bài5: - Đọc đề bài và nêu yêu cầu bài tập
- HS tự làm bài tập 5 theo mẫu SGK Sau đó trao đổi với bạn ngồi bên cạnh
- Một số HS trình bày kế hoạch hợp tác của mình