1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường cẩm trung thành phố cẩm phả tỉnh quảng ninh giai đoạn 2014 2016

58 170 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy định của Pháp luật dưới các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế và thế chấp QSDĐ, các quyền này được Quy định tại điều 73, Luật đất đai 1993 Luật đất đai 2003 Nhà

Trang 1

- o0o -

NHÂM THỊ OANH

Tên đề tài :

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG CẨM TRUNG, THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH

GIAI ĐOẠN 2014 - 2016

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành :Địa chính Môi trường

Thái Nguyên, năm 2017

Trang 2

- o0o -

NHÂM THỊ OANH

Tên đề tà i:

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG CẨM TRUNG, THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH

GIAI ĐOẠN 2014 - 2016

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành :Địa chính Môi trường

Giảng viên hướng dẫn: Ths.Nguyễn Thị Huệ

Thái Nguyên, năm 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một trong những giai đoạn quan trọng trong quá trình đào tạo sinh viên của nhà trường Đây là khoảng thời gian sinh viên được tiếp cận thực tế, đồng thời củng cố những kiến thức đã được học trong nhà trường Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm và Ban chủ nhiệm khoa Quản

Lý Tài Nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Cẩm Trung, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2014 - 2016” Trong suốt quá trình thực tập em đã nhận

được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, các bạn lớp K45- ĐCMT, các cô chú và các anh chị nơi em thực tập tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban

chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, và đặc biệt là cô giáo Ths Nguyễn Thị Huệ

người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn UBND phường Cẩm Trung, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại UBND

Trong thời gian thực tập em đã cố gắng hết sức mình, do kinh nghiệm và kiến thức có hạn nên bản khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót và khiếm khuyết Em rất mong được các thầy giáo, cô giáo và các bạn sinh viên đóng góp ý kiến bổ sung để khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2017

Sinh viên

Nhâm Thị Oanh

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 :Hiện trạng sử dụng đất phường Cẩm Trung năm 2015 27 Bảng 4.2 :Tổng hợp kết quả chuyển nhượng QSDĐ của phường giai đoạn

2014 - 2016 29 Bảng 4.3: Tổng hợp kết quả cho thuê, QSDĐ trên địa bàn phường Cẩm Trung giai đoạn 2014 - 2016 30 Bảng 4.4: Tổng hợp kết quả tặng cho QSDĐ trên địa bàn phường trong giai đoạn 2014 - 2016 31 Bảng 4.5: Tổng hợp kết quả để thừa kế QSDĐ trên địa bàn phường giai đoạn

2014 - 2016 33 Bảng 4.6: Tổng hợp kết quả thế chấp QSDĐ trên địa bàn phường trong giai đoạn 2014 - 2016 34 Bảng 4.7: Kết quả chuyển QSDĐ phường Cẩm Trung theo hồ sơ giai đoạn

2014 - 2016 35 Bảng 4.8: Kết quả chuyển QSDĐ phường Cẩm Trung theo diện tích giai đoạn

2014 - 2016 37 Bảng 4.9: Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý về chuyển QSDĐ tại phường Cẩm Trung 39 Bảng 4.10 Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường Cẩm Trung 40

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1: Tổng hợp kết quả chuyển QSDĐ trên địa bàn phường giai đoạn

2014 - 2016 theo số hồ sơ 36 Hình 4.2: Tổng hợp kết quả chuyển QSDĐ trên địa bàn phường giai đoạn

2014 - 2016 theo diện tích 37

Trang 6

VPĐKQSDĐ Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

1.3.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: 2

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4

2.1.2 Cơ sở pháp lí của đề tài 4

2.1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài 5

2.2 Khái quát về chuyển quyền sử dụng đất 6

2.2.1 Khái niệm chuyển QSDĐ 6

2.2.2 Các hình thức chuyển QSDĐ 6

2.2.3 Một số quy định chung về chuyển QSDĐ 9

2.2.4 Những quy định về trình tự, thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo cơ chế một cửa tại xã, phường, thị trấn 11

2.3 Sơ lược về tình hình chuyển quyền sử dụng đất 16

2.3.1 Sơ lược về tình hình chuyển quyền sử dụng đất ở Việt Nam 16

Trang 8

2.3.2 Sơ lược về tình hình chuyển QSDĐ ở tỉnh Quảng Ninh 17

2.3.3 Sơ lược về tình hình chuyển QSDĐ ở phường Cẩm Trung 18

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 20

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 20

3.3 Nội dung nghiên cứu 20

3.3.1 Nội dung nghiên cứu 20

3.4 Phương pháp nghiên cứu 21

3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 21

3.4.2 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu 22

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại phường Cẩm Trung, TP Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 23

4.1.1 Điều kiện tự nhiên của phường Cẩm Trung 23

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 23

4.2 Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Cẩm Trung giai đoạn 2014 - 2016 25

4.2.1 Tình hình quản lý đất đai của phường 25

4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất tại phường Cẩm Trung 27

4.2.3 Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất đai tại địa bàn phường Cẩm Trung giai đoạn 2014 - 2016 28

4.2.4 Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất của phường Cẩm Trung qua các năm giai đoạn 2014 - 2016 35

4.3 Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác chuyển QSDĐ trên địa bàn phường Cẩm Trung 38

Trang 9

4.3.1 Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý trên địa bàn phường Cẩm

Trung về các hình thức chuyển QSDĐ 38

4.3.2 Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường Cẩm Trung 40

4.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn công tác chuyển quyền sử dụng đất và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác chuyển QSDĐ trên địa bàn phường Cẩm Trung 41

4.4.1 Thuận lợi 41

4.4.2 Khó khăn 42

4.4.3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác chuyển QSDĐ trên địa bàn phường 43

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 44

5.1 Kết luận 44

5.2 Đề nghị 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

Trang 10

cố định về vị trí Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường phát triển mạnh, quá trình đô thị hóa diễn ra trên quy mô toàn cầu gây ra những lo ngại như: bùng nổ dân số, hiện tượng ô nhiễm môi trường, mất bằng trong cơ cấu sử dụng đất trong khi quỹ đất có hạn thì việc sử dụng đất như thế nào là một bài toán khó Tất cả những trở ngại đó

là áp lực nặng nề đặt lên vai các nhà quản lý đất đai

Ý thức được tầm quan trọng của đất đai, nhà nước ta đã sớm ban hành và hoàn thiện các văn bản pháp luật để quản lý tài nguyên quý giá này Mới đây nhất là luật đất đai 2013 Chuyển quyền sử dụng đất là một trong những nội dung cơ bản được đề cập đến trong luật đất đai, nó được nhà nước công nhận năm 1993, cho đến nay nó đã được bổ sung, hoàn chỉnh hơn để phục vụ nhu cầu của người sử dụng đất Phường Cẩm Trung là một phường thuộc thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh Trong những năm qua, đặc biệt là nhiều năm trở lại đây việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của Nhà nước đại diện chủ sở hữu và chủ sử dụng đất trong quản lý và sử dụng đất đai đã đạt được nhiều thành tích đáng kể song vẫn gặp nhiều khó khăn nhất định trong quá trình thực hiện Luật Đất đai Do đó, để thấy được những mặt tồn tại và yếu kém trong công tác quản lý Nhà nước về Đất đai nói chung và trong việc đảm bảo quyền lợi cũng như nghĩa vụ của Nhà nước và chủ sở hữu trong quá trình quản lý và sử dụng đất đai, ta cần đánh giá một cách khách quan trong những kết quả đã đạt được, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm nhằm quản lý và sử dụng đất đai một cách hiệu quả nhất

Trang 11

Xuất phát từ thực tiễn và nhu cầu trên, được sự nhất trí của nhà trường, ban chủ nhiệm khoa, dưới sự hướng dẫn của giáo viên bộ môn, em tiến hành thực hiện

đề tài: “Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Cẩm Trung, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2014 - 2016” để có cái

nhìn đúng đắn về công tác chuyển quyền sử dụng đất, phát huy ưu điểm hạn chế những nhược điểm và khắc phục những tồn tại trong công tác quản lí nhà nước về đất đai trên địa bàn phường

1.2 Mục tiêu của đề tài

1.2.1.Mục tiêu tổng quát

Đánh giá về công tác chuyển QSDĐ trên địa bàn phường Cẩm Trung giai đoạn từ năm 2014 - 2016 nhằm đưa ra thành quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong công tác chuyển QSDĐ tại phường

1.2.2.Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá tình hình quản lý đất đai trong thời gian qua trên địa bàn nghiên cứu

- Đánh giá tình hình chuyển quyền sử dụng đất qua các năm trên địa bàn phường trong giai đoạn 2014 - 2016

-Đánh giá về trình độ hiểu biết của cán bộ và người dân địa phường về chuyển QSDĐ

- Từ kết quả nghiên cứu đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất để tìm

ra những tồn tại, vướng mắc trong công tác quản lý nhằm đưa ra hướng giải quyết đúng đắn và những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác chuyển quyền sử dụng đất

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:

Giúp chúng em vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tế, tích lũy kiến thức và kinh nghiệm phục vụ công tác sau này

Bổ sung hoàn thiện kiến thức đã được học trong nhà trường cho bản thân đồng thời tiếp cận và thấy được những thuận lợi, khó khăn của chuyển quyền sử dụng đất tại địa phương

Trang 12

Nắm vững những quy định của luật Đất đai năm 2013, những đổi mới của luật đất đai 2013 so với Luật Đất Đai 2003 và những văn bản dưới luật về Đất đai của trung ương và địa phương về công tác chuyển quyền sử dụng đất

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

Rút ra những kinh nghiệm trong công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung và công tác chuyển quyền sử dụng đất nói riêng

Việc đánh giá kết quả chuyển QSDĐ sinh viên hiểu rõ hơn về công tác quản

lý nhà nước về đất đai tại địa phương, từ đó có thể đưa ra nhưng giải pháp khả thi

để giải quyết những khó khăn và hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai

Đề xuất ý kiến nhằm cơ quan chức năng ở địa phương có những phương hướng trong việc giải quyết những khó khăn, vướng mắc ở địa phương

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài

Đến Luật đất đai năm 1993 Nhà nước đã ghi nhận sự thay đổi mối quan hệ đất đai toàn diện Nhà nước đã thừa nhận đất đai có giá trị sử dụng và coi nó là một loại hàng hóa đặc biệt, cho phép người sử dụng được quyền chuyển quyền khá rộng rãi theo Quy định của Pháp luật dưới các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế và thế chấp QSDĐ, các quyền này được Quy định tại điều 73, Luật đất đai 1993

Luật đất đai 2003 Nhà nước vẫn tiếp tục mở rộng quyền được chuyển quyền

sử dụng đất của người sử dụng đất như Luật đất đai 1993 nhưng cụ thể hóa hơn về các quyền chuyển quyền và bổ sung thêm việc chuyển quyền SDĐ hình thức tặng cho QSDĐ, góp vốn và bảo lãnh giá trị QSDĐ và thủ tục cũng như nhiều vấn đề khác liên quan

Sự ra đời của Luật Đất đai 2013 khắc phục những hạn chế của Luật Đất đai năm 2003 Những điểm mới cơ bản của Luật Đất đai 2013 so với Luật Đất đai 2003: Luật đất đai sửa đổi đã quy định cụ thể hóa các quyền nghĩa vụ của Nhà nước đối với người sử dụng đất Luật Đất đai năm 2013 quy định rõ nguyên tắc định giá đất phải theo mục đích sử dụng đất, quy định cụ thể điều kiện được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư nhằm lựa chọn được nhà đầu tư Luật quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quy định đầy đủ về việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư bổ sung các quy định mới

về hệ thống thông tin đất đai Bổ sung những nội dung cơ bản trong việc điều tra, đánh giá về tài nguyên đất đai, nhằm khắc phục bất cập hiện nay mà Luật Đất đai năm 2003 chưa có cụ thể

2.1.2 Cơ sở pháp lí của đề tài

- Luật Đất đai năm 2013 ngày 29/11/2013 có hiệu lực thi hành vào ngày 01/07/2014

Trang 14

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (Có hiệu lực ngày 01/07/2014)

- Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 quy định về giá đất

- Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 về thu tiền sử dụng đất

- Nghị định 46//2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

- Nghị định 47/2014/NĐ-CP này 15 tháng 05 năm 2014 về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đấy gọi là Giấy chứng nhận đất)

- Thông tư 24/2014/TT- BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hồ sơ địa chính

- Thông tư 25/2014/TT- BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về bản đồ địa chính

- Thông tư 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 06 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ tài chính hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất

- Thông tư số 77/2014/TT- BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm

2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

- Thông tư số 156/2013/TT- BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều cuả Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ

2.1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài

Xã hội ngày càng phát triển, thị trường đất đai ngày càng sôi động Vì vậy nhu cầu chuyển quyền sử dụng đất của người sử dụng đất cũng như công tác quản

lý hành chính Nhà nước về đất đai là một yếu tố khách quan nhằm đạt tới một sự phát triển cao hơn, phù hợp hơn nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người sử dụng cũng như toàn xã hội

Trang 15

Phường Cẩm Trung là một phường thuộc thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, trong quá trình đổi mới nền kinh tế đất đai đã trở thành một yếu tố quan trọng phục vụ cho việc phát triển Vì vậy mà đất đai ngày càng có giá trị hơn, nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích phát triển cũng tăng lên nhanh chóng Công tác quản lý Nhà nước về đất đai cũng gặp nhiều khó khăn, phải nhanh chóng cập nhật các Thông tư, Nghị định mới Đa phần người dân chưa bắt kịp với những thay đổi, những hiểu biết về đất đai còn hạn chế, các hộ chưa thấy được tầm quan trọng của tính pháp lý đối với đất đai mà hộ đang có Còn rất nhiều hộ tự ý chuyển quyền sử dụng cho nhau mà không thông qua Pháp luật, chính vì vậy công tác quản lý Nhà nước về đất đai còn khó khăn

Từ khi Luật đất đai 2013 ra đời và có hiệu lực đã tạo cơ sở pháp lý chặt chẽ cho việc quản lý và sử dụng đất Các cấp lãnh đạo cũng như UBND phường Cẩm Trung cùng các ngành liên quan đã xây dựng nhiều kế hoạch cho các hoạt động trong lĩnh vực đất đai nhằm đẩy mạnh hoạt động chuyển quyền sử dụng đất tại địa phương Đây là một trong những nội dung cần phát huy hơn nữa nhằm tạo tiền đề cho người dân tích cực tham gia sản xuất phát triển kinh tế để nâng cao đời sống nhân dân, thay đổi bộ mặt của Thành phố trong tương lai

2.2.Khái quát về chuyển quyền sử dụng đất

2.2.1 Khái niệm chuyển QSDĐ

"Chuyển quyền sử dụng đất" là chuyển đổi, chuyển nhượng, chuyển cho người khác quyền sử dụng đất của mình, theo quy định của pháp luật

2.2.2 Các hình thức chuyển QSDĐ

Theo luật đất đai 2013: “Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn QSDĐ theo quy định của Luật này’’[1]

2.2.2.1 Quyền chuyển đổi QSDĐ

Chuyển đổi QSDĐ là hình thức đơn giản nhất của việc chuyển QSDĐ mà thực chất là “ đổi đất lấy đất ” giữa các chủ thể sử dụng đất, nhằm mục đích chủ yếu

Trang 16

là tổ chức lại sản xuất cho phù hợp, khắc phục tình trạng manh mún, phân tán đất đai hiện nay [4]

Hộ gia đình cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do nhà nước giao đất hoặc do chuyển đổi, chuyển nhượng, nhận thừa kế được tặng cho QSDĐ hợp pháp từ người khác thì được chuyển đổi QSDĐ nông nhiệp trong cùng một xã, phường, thị trấn cho hộ gia đình,cá nhân khác để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển QSDĐ, lệ phí trước bạ [1]

2.2.2.2 Quyền chuyển nhượng QSDĐ

Chuyển nhượng QSDĐ là hình thức phổ thông nhất của việc chuyển QSDĐ,

mà thực chất là “đổi QSDĐ lấy tiền hoặc vật tương đương không thời hạn” tức là việc chuyển QSDĐ cho người khác trên cơ sở có giá trị Trong trường hợp này người được nhận đất phải trả cho người chuyển quyền sử dụng một khoản tiền hoặc hiện vật ứng với mọi chi phí mà họ đã bỏ ra để có được QSDĐ và tất cả chi phí đầu

tư làm tăng giá trị của đất đó

2.2.2.3.Quyền cho thuê, cho thuê lại QSDĐ

“Người sử dụng đất cho thuê đất” là việc người sử dụng đất chuyển quyền sử dụng đất đó cho người khác bằng hợp đồng thỏa thuận theo quy định của pháp luật

mà đất đó không có nguồn gốc từ thuê của nhà nước

Người sử dụng đất cho thuê lại QSDĐ hay gọi là cho thuê lại đất là việc người sử dụng đất chuyển quyền sử dụng đất đó cho người khác bằng hợp đồng thỏa thuận theo quy định của pháp luật mà đất đó có nguồn gốc từ thuê của nhà nước [4]

Trang 17

mở thừa kế Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không

có quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền nhận di sản

Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây: Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết

Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại

Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại

2.2.2.5 Quyền tặng cho QSDĐ

Tặng cho QSDĐ là một hình thức chuyển QSDĐ cho người khác theo quan

hệ tình cảm mà chủ sử dụng không thu lại tiền hay hiện vật nào Nó thường diễn ra theo quan hệ huyết thống, tuy nhiên cũng không loại trừ ngoài quan hệ này

Tuy nhiên, để tránh lợi dụng trường hợp này để trốn thuế nên Nhà nước quy định các đối tượng nhận tặng cho QSDĐ phải nộp thuế thu nhập cá nhân và quy định cụ thể những trường hợp nào được miễn thuế thu nhập cá nhân khi nhận tặng cho QSDĐ [4]

2.2.2.6 Quyền thế chấp bằng giá trị QSDĐ

Thế chấp QSDĐ là một hình thức của chuyển QSDĐ, mà thực chất là người SDĐ mang giá trị QSDĐ của mình đến thế chấp làm tin tại tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật để vay tiền trong một thời gian theo thỏa thuận Hết thời gian vay mà người thế chấp bằng giá trị QSDĐ không trả được tiền thì Nhà nước sẽ phát mại tài sản là QSDĐ

Vì vậy, người ta còn gọi thế chấp là chuyển quyền nửa vời

Hiện nay, trong Luật Đất đai cho phép người sử dụng đất được thế chấp QSDĐ (bao gồm cả thế chấp QSDĐ có bên thứ 3 tham gia) một cách rộng rãi nhưng quy định là chỉ được thế chấp cho một tổ chức tín dụng được phép hoạt động

Trang 18

tại Việt Nam Riêng người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trong nước thì phạm

vi được thế chấp rộng hơn là các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân được phép hoạt động tại Việt Nam [4]

2.2.3.Một số quy định chung về chuyển QSDĐ

2.2.3.1 Điều kiện để thực hiện các quyền chuyển QSDĐ

Người sử dụng đất thuộc vào các đối tượng được chuyển quyền muốn thực hiện các quyền chuyển QSDĐ khi có đầy đủ các điều kiện sau:

- Có Giấy chứng nhận QSDĐ, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186

và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

2.2.3.2 Thời điểm thực hiện các quyền của người sử dụng đất

Luật đất đai năm 2013 quy định người sử dụng đất có các quyền và nghĩa vụ nhất định Thời điểm để người sử dụng đất thực hiện các quyền của mình theo quy định của pháp luật như sau:

Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận

Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp khi có quyết định giao đất, cho thuê đất;

Trang 19

Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền [4]

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận tặng cho quyền

sử dụng đất theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 174 và Điểm e Khoản 1 Điều

179 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại Điều 191 của Luật này;

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận thừa kế quyền

sử dụng đất;

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở được nhận chuyển quyền sử dụng đất ở thông qua hình thức mua, thuê mua, nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở hoặc được nhận quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở;

- Tổ chức kinh tế, doanh nghiệp liên doanh nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất;

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà

Trang 20

Nước giao đất; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước giao đất để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê

- Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà Nước cho thuê đất;

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo được nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với đất đang được sử dụng ổn định;

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận;

2.2.4 Những quy định về trình tự, thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo cơ chế một cửa tại xã, phường ,thị trấn

2.2.4.1 Trình tự, thủ tục chuyển đổi QSDĐ đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện “dồn điền đổi thửa”

- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản về việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp

- Ủy ban nhân dân cấp xã lập phương án chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp chung cho toàn xã, phường, thị trấn (bao gồm cả tiến độ thời gian thực hiện chuyển đổi) và gửi phương án đến Phòng Tài nguyên và Môi trường

- Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra phương án trình

Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt và chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức cho các hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi ruộng đất theo phương án được duyệt

- Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo thực hiện việc đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính

- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nộp hồ sơ cấp đổi Giấy chứng nhận

- Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây:

Trang 21

a) Kiểm tra hồ sơ, xác nhận nội dung thay đổi vào đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận;

b) Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;

c) Lập hoặc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; tổ chức trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất tại xã, phường, thị trấn nơi có đất Trường hợp người sử dụng đất đang thế chấp quyền sử dụng đất tại tổ chức tín dụng thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trao GCN theo quy định tại Khoản 5 Điều 76 của Nghị định này [3]

2.2.4.2 Trình tự, thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa

kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng

1 Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng

ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất

2 Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

a) Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa

vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

b) Xác nhận nội dung biến động vào GCN đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường Trường hợp phải cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;

Trang 22

c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã

3 Trường hợp người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng thì phải lập văn bản tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định Sau khi hoàn thành xây dựng công trình công cộng trên đất được tặng cho, Văn phòng đăng ký đất đai căn cứ vào văn bản tặng cho quyền sử dụng đất đã được

Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận và hiện trạng sử dụng đất để đo đạc, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và thông báo cho người sử dụng đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp để xác nhận thay đổi Trường hợp người sử dụng đất tặng cho toàn bộ diện tích đất đã cấp Giấy chứng nhận thì thu hồi Giấy chứng nhận

để quản lý

4 Trường hợp người đề nghị cấp GCN đã chết trước khi được trao Giấy chứng nhận thì người được thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thừa kế nộp bổ sung giấy tờ về thừa kế theo quy định Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận thừa kế vào GCN đã ký hoặc lập hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được thừa kế theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường Người được thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trong trường hợp người được cấp GCN đã chết phải thực hiện theo quy định của pháp luật

5 Trường hợp người sử dụng đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm mà bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê thì thực hiện trình tự, thủ tục theo quy định sau:

a) Thực hiện mua bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về dân sự;

b) Sau khi nhận hồ sơ bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê, Văn phòng đăng ký đất đai lập hồ sơ để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất;

Trang 23

c) Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc thu hồi đất của bên bán, bên góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất; ký hợp đồng thuê đất đối với bên mua, nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê; thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối với người bán, người góp vốn bằng tài sản;

d) VPĐKĐĐ gửi hợp đồng thuê đất cho người mua, người nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính,

cơ sở dữ liệu đất đai; trao GCN cho người được cấp;

đ) Trường hợp mua bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với một phần thửa đất thuê thì phải làm thủ tục tách thửa đất trước khi làm thủ tục thuê đất theo quy định tại Khoản này [2]

2.2.4.3 Trình tự, thủ tục xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại, góp vốn quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

1 Một trong các bên hoặc các bên ký hợp đồng thuê, thuê lại, hợp đồng góp vốn QSDĐ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại; góp vốn QSDĐ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

2 Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau:

a) Xác nhận việc xóa cho thuê, cho thuê lại, xóa góp vốn vào GCN theo quy định và trao cho bên cho thuê, cho thuê lại, bên góp vốn Trường hợp cho thuê, cho thuê lại đất trong khu công nghiệp và trường hợp góp vốn quyền sử dụng đất mà đã cấp GCN cho bên thuê, thuê lại đất, bên nhận góp vốn thì thu hồi Giấy chứng nhận

đã cấp; bên nhận góp vốn được cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

b) Thực hiện việc xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại, xóa góp vốn vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai

3 Việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

Trang 24

e) Pháp nhân tham gia hợp đồng góp vốn bị chấm dứt hoạt động mà hợp đồng góp vốn phải do pháp nhân đó thực hiện

4 Việc xử lý quyền sử dụng đất khi chấm dứt việc góp vốn được quy định như sau:

a) Trường hợp hết thời hạn góp vốn hoặc do thỏa thuận của các bên về chấm dứt việc góp vốn thì bên góp vốn quyền sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất đó trong thời hạn còn lại Trường hợp thời hạn sử dụng đất đã hết hoặc bên góp vốn quyền sử dụng đất không còn nhu cầu tiếp tục sử dụng thì Nhà nước cho bên nhận góp vốn tiếp tục thuê đất nếu có nhu cầu;

b) Trường hợp chấm dứt việc góp vốn theo quyết định của cơ quan nhà nước

có thẩm quyền do vi phạm pháp luật về đất đai thì Nhà nước thu hồi đất đó;

c) Trường hợp bên nhận góp vốn hoặc bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất

là tổ chức bị phá sản thì quyền sử dụng đất đã góp vốn được xử lý theo quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án nhân dân Người nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo quyết định của Tòa án nhân dân thì được tiếp tục sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong thời hạn sử dụng đất còn lại và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Trường hợp không có người nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thì Nhà nước thu hồi đất và tài sản đó;

d) Trường hợp cá nhân tham gia hợp đồng góp vốn chết thì quyền sử dụng đất đã góp vốn được để thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự;

Trang 25

đ) Trường hợp cá nhân tham gia hợp đồng góp vốn bị tuyên bố là đã chết, đã chết hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự thì được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự;

e) Trường hợp doanh nghiệp liên doanh giải thể hoặc bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất là tổ chức giải thể thì quyền sử dụng đất đã góp vốn được xử lý theo thỏa thuận giữa các bên phù hợp với quy định của Luật Đất đai và các quy định khác của pháp luật có liên quan [2]

2.2.3.4 Trình tự, thủ tục đăng ký, xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất và

xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp, để thu hồi nợ

Việc xử lý quyền sử dụng đất đã bảo lãnh theo quy định của Luật Đất đai năm 2003, đã thế chấp để thu hồi nợ được quy định như sau:

a) Quyền sử dụng đất đã thế chấp, đã bảo lãnh được xử lý theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh Trường hợp không xử lý được theo thỏa thuận thì bên nhận thế chấp, bên nhận bảo lãnh có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được thế chấp, đã được bảo lãnh cho người khác để thu hồi nợ hoặc yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền bán đấu giá quyền sử dụng đất mà không cần có sự đồng ý của bên thế chấp, bên bảo lãnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật

b) Người nhận quyền sử dụng đất quy định tại Điểm a Khoản này được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; được sử dụng đất theo mục đích đã xác định và có các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai trong thời hạn sử dụng đất còn lại; đối với đất ở thì người sử dụng đất được sử dụng ổn định lâu đài [2]

2.3 Sơ lược về tình hình chuyển quyền sử dụng đất

2.3.1 Sơ lược về tình hình chuyển quyền sử dụng đất ở Việt Nam

Quốc hội đã ban hành 2 Nghị quyết Số 07 và só 30/2012 yêu cầu đến hết năm 2013 các địa phương cơ bản hoàn thành việc cấp GCN việc sử dụng đất lần đầu đầu trong phạm vi cả nước Căn cứ Nghị quyết này của Quốc hội, Chính phủ đã ban hành chỉ thị số 1474 và chỉ thị số 05 ngày 04 tháng 4 năm 2013 Chỉ đạo UBND

Trang 26

các tỉnh, thành phố thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp cấp bách để đẩy mạnh, hoàn thành cơ bản việc cấp GCN và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

Sau một thời gian thực hiện, đến nay các địa phương đã cơ bản hoàn thành mục tiêu, đạt trên 85% tổng diện tích các loại đất cần cấp giấy chứng nhận Cả nước

đã cấp được 41.6 triệu GCN với tổng diện tích 22.8 triệu ha, đạt 94,8% diện tích các loại đất đang sử dụng phải cấp GCN

Thủ đô Hà Nội: Hà nội là thủ đô, đồng thời là thành phố đứng đầu Việt Nam

có nền kinh tế văn hóa, xã hội phát triển Vì thế công tác quản lý và xây dựng đất đai rất được chú trọng và quan tâm Hằng năm dưới sự chỉ đạo của cấp trên Phòng TNMT thành phố Hà Nội tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoach quản lí và sử dụng đất đai hợp lý và có hiệu quả Trong đó phải kể đến công tác chuyển QSDĐ diễn ra trên địa bàn thành phố Theo báo cáo tổng kết công tác Tài nguyên và Môi trường năm 2012, tổng số hồ sơ đăng kí chuyển QSDĐ là 21.126 hồ sơ và tất cả hồ

sơ đã được giải quyết xong và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Tại tỉnh Hải Dương: Hải Dương là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ nên hoạt động chuyển QSDĐ diễn ra rất sôi động Theo báo cáo tổng kết công tác Tài nguyên và Môi trường năm 2014, tổng số hồ sơ đăng kí chuyển QSDĐ là 20.145 hồ sơ và tất cả hồ sơ đã được giải quyết xong và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Tại tỉnh Hải Phòng: Hải Phòng là một thành phố cảng - một trung tâm kinh

tế, văn hóa, xã hội của nước ta nên các hoạt động giao dịch và chuyển quyền diễn ra rất sôi động Các giao dịch về đất đai được quản lý chặt chẽ, đảm bảo đúng quy định Theo báo cáo tổng kết công tác Tài nguyên và Môi trường năm 2014, tổng số

hồ sơ đăng kí chuyển QSDĐ là 19.425 hồ sơ và tất cả hồ sơ đã được giải quyết xong và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 18.451 hồ sơ đăng ký

2.3.2 Sơ lược về tình hình chuyển QSDĐ ở tỉnh Quảng Ninh

Tỉnh Quảng Ninh có diện tích tự nhiên 589.957 ha Trong đó diện tích đất nông nghiệp là 56.550 ha chiếm 9,58%; diện tích lâm nghiệp có rừng là 228.682 ha, chiếm 38,76%; diện tích chuyên dùng là 23.798 ha chiếm 4,03%; diện tích đất ở là

Trang 27

6.444ha, chiếm 1,09%; diện tích đất chưa sử dụng và sông suối đá là 274.483ha, chiếm 46,52% Về địa giới hành chính có 4 thành phố, 1 thị xã và 9 huyện các đơn

vị hành chính nay được chia tiếp thành 186 đơn vị hành chính cấp xã bao gồm 61 phường, 10 thị trấn và 115 xã Quảng Ninh là một trong những trung tâm kinh tế -

xã hội có ý nghĩa quan trọng của khu vực cũng như của cả nước

Công tác chuyển quyền sử dụng đất ở tỉnh Quảng Ninh nới chung có sự biến động lớn Người dân đã tham giam vào việc chuyển quyền tương đối nhiều, nhưng chưa đa dạng, chủ yếu là hình thức chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất

Quảng Ninh một trong những tỉnh được đánh giá loại khá của cả nước trong công tác cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản gắn liền với đất Để đạt được kết quả đó, UBND tỉnh đã quyết liệt chỉ đạo, thường xuyên kiểm điểm tiến bộ, kịp thời giải quyết những vướng mắc, đồng thời phê bình, nhắc nhở các địa phương có tỷ lệ cấp giấy đạt thấp để đẩy nhanh tiến độ Các nghành của tỉnh tích cực hướng dẫn các nội dung liên quan đến chuyên nghành Hầu hết các nội dung vướng mắc đều có văn bản chỉ đạo, hướng dẫn ngay trong một tuần kể từ khi nhận được đề nghị của địa phương đã tập trung lãng đạo, chỉ đạo, huy động mọi nguồn lực cho công tác cấp giấy, chỉnh lý hồ sơ địa chính, tăng cường cán bộ của văn phòng đăng kí QSDĐ xuống cấp xã để xét duyệt hồ sơ cấp GCN … Theo số liêu thống kê năm 2013 toàn tỉnh đã cấp được 185.455 giấy, đất ở nông thôn đã được cấp 119.667 giấy; đất chuyên dùng đã cấp được 5.784 giấy; đất sản xuất nông nghiệp đã cấp được 106.350 giấy; đất lâm nghiệp đã cấp được 38.622 giấy [15]

2.3.3 Sơ lược về tình hình chuyển QSDĐ ở phường Cẩm Trung

Cẩm Trung là một trong những phường trung tâm của thành phố Cẩm Phả Phường có tổng diện tích tự nhiên là 217,36 ha, chia thành 15 tổ dân phố Hàng năm, dưới sự chỉ đạo của cấp trên cùng với sự chỉ đạo của ban lãnh đạo thành phố, Phòng Tài nguyên và Môi trường phường tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý và sử dụng đất đai một cách hợp lý và hiệu quả Trong đó phải kể đến công tác chuyển QSDĐ diễn ra trên địa bàn phường

Trang 28

Trong 3 năm gần đây theo số liệu thu thập được 378 hồ sơ là thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, đều được giải quyết theo quy định của pháp luật Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất tại phường hiện nay là chuyển nhượng, cho thuê và cho thuê lại, thừa kế, thế chấp, tặng cho ngày càng diễn ra phổ biến Đó là một điểm sáng trong việc thực hiện công tác chuyển quyền sử dụng đất diễn ra trên địa bàn phường Cẩm Trung

Trang 29

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Cẩm Trung giai đoạn 2014 - 2016

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Phường Cẩm Trung, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2014 - 2016

Phạm vi nội dung: Vấn đề chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Cẩm Trung, TP Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

Địa điểm: UBND phường Cẩm Trung, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

Thời gian thực hiện: Từ tháng 1/2017 đến tháng 4/2017

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Nội dung nghiên cứu

Nội dung 1: Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại phường Cẩm Trung, TP Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

- Điều kiện tự nhiên

Ngày đăng: 10/05/2018, 08:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2005), Bài giảng Pháp luật đất đai, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Pháp luật đất đai
Tác giả: Nguyễn Khắc Thái Sơn
Năm: 2005
5. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007), Giáo trình quản lý Nhà nước về đất đai, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý Nhà nước về đất đai
Tác giả: Nguyễn Khắc Thái Sơn
Năm: 2007
1. Luật Đất đai 2013, số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 quy định về sử dụng đất đai Khác
2. Nghị định 43/2014/NĐ-CP, ngày 15 tháng năm 2014 quy định chi tiết một số điều của Luật đất đai 2013 Khác
3. Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai (Hiệu lực 03/3/2017) Khác
6. Quyết định 703/QĐ-TCQLĐĐ về Sổ tay hướng dẫn thực hiện dịch vụ đăng kí và cung cấp thông tin đất đai, tài sản gắn liền với đất Khác
7. Quyết định 3397/2011/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2011 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc tập trung chỉ đạo một số nội dung trong công tác quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới Khác
8. Quyết định số 816/QĐ-UBND ngày 27/3/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy hoạch chung xây dựng thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030 tầm nhìn đến 2050 và ngoài 2050 Khác
9. Quyết định 3397/2011/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2011 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc tập trung chỉ đạo một số nội dung trong công tác quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới Khác
10. Quyết định số 63/QĐ-UBND ngày 08/01/2016 của UBND tỉnh về phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 phường Cẩm Trung Khác
11. Thông tƣ số 24/2014/TT-BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 19 tháng 05 năm 2014 Khác
12. Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT/BTP-BTNMT hướng dẫn việc đăng kí thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (Hiệu lực 08/8/2016) Khác
13. Thống kê kết quả chuyển quyền sử dụng đất phường Cẩm Trung giai đoạn 2014 - 2016 của UBND phường Cẩm Trung Khác
14. UBND phường Cẩm Trung (2015), Báo cáo thống kê diện tích đất đai năm 2015 của UBND phường Cẩm Trung, TP Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh Khác
15. UBND tỉnh Quảng Ninh về việc cấp giấy chứng nhận QSDĐ https : // www . mongcagov.vn/vi-vn/tin/cap-giay-chung-nhanquyen-su-dung-dat--quang-ninh-co-ban-hoan-thanh/50662-85594-442352 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN