2.2.2 Một số quy định chung về chuyển quyền sử dụng đất Theo luật đất đai 2003 tại điều 106 của luật đất đai quy định như sau: Người SDĐ được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển như
Trang 1HÀ THỊ CHẤT
Tên đề tài:
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NGÂN SƠN, TỈNH BẮC KẠN
TRONG GIAI ĐOẠN 2011 - 2013”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Người hướng dẫn : T.S Vũ Thị Quý
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 2Thực hiện phương châm “ Học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tế” Thực tập tốt nghiệp là thời gian để mỗi sinh viên sau khi học tập, nghiên cứu tại trường có điều kiện củng cố và vận dụng kiến thức đã học vào thực tế Đây là giai đoạn không thể thiếu đối với mỗi sinh viên các trường đại học nói chung và sinh viên trường Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng
Với lòng kính trọng và biết ơn, em xin trân thành cảm ơn cô giáo T.S
Vũ Thị Quý đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp này
Em xin trân thành cảm ơn Ban giám hiệu nha trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, các thầy giáo, cô giáo, cán bộ trong khoa đã truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường
Em xin gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo UBND, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ngân Sơn, các cán bộ, nhân viên đang công tác tại phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ngân Sơn đã giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tiếp nghiệp
Trong quá trình học tập và làm chuyên đề do kinh nghiệm còn thiếu và kiến thức còn hạn chế nên chuyên đề này chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô
và bạn bè để chuyên đề được hoàn thiện hơn
Em xin trân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 26 tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Hà Thị Chất
Trang 3Bảng 4.1:Thực trạng sản xuất trong khu vực kinh tế thương mại dịch vụ 38 Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất huyện Ngân Sơn năm 2013 40 Bảng 4.4 Kết quả công tác chuyển quyền theo đơn vị hành chính 47 Bảng 4.5 : Kết quả chuyển đổi quyền sử dụng đất tại huyện Ngân Sơn giai đoạn 2011- 2013 48 Bảng 4.6 : Kết quả chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại huyện Ngân Sơn giai đoạn 2011- 2013 49 Bảng 4.7: Kết quả tặng cho quyền sử dụng đất tại huyện Ngân Sơn giai đoạn 2011-2013 51 Bảng 4.8: Kết quả thừa kế quyền sử dụng đất tại huyện Ngân Sơn giai đoạn 2011-2013 52 Bảng 4.9: Kết quả thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất tại huyện Ngân Sơn giai đoạn 2011- 2013 54 Bảng 4.10 Tổng hợp kết quả chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Ngân Sơn giai đoạn 2011 – 2013 theo số trường hợp 55 Bảng 4.11 Tổng hợp kết quả chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Ngân Sơn giai đoạn 2011 – 2013 theo diện tích 57 Bảng 4.13: Đánh giá của người sử dụng đất huyện Ngân Sơn về chuyển quyền sử dụng đất 59
Trang 4Hình 4.1 Tổng hợp kết quả chuyển quyền sử dụng đất tại huyện 56
Ngân Sơn giai đoạn 2011-2013 theo số trường hợp 56
Hình 4.2 Tổng hợp kết quả chuyển quyền sử dụng đất tại huyện 57
Ngân Sơn giai đoạn 2011- 2013 theo diện tích 57
Trang 5STT Kí hiệu viết tắt Nghĩa đầy đủ
Trang 6PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích của đề tài 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 2
1.4 Ý nghĩa của đề tài: 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3
2.1.1 Cơ sở pháp lý của đề tài 3
2.1.2 Cơ sở lý luận của đề tài 5
2.1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài 6
2.2 Các nội dung về chuyển quyền sử dụng đất 6
2.2.1 Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất 6
2.2.2 Một số quy định chung về chuyển quyền sử dụng đất 11
2.2.3 Những quy định về trình tự thủ tục chuyển quyền sử dụng đất tại phòng tài nguyên và môi trường 13
2.2.4 Sơ lược về tình hình chuyển quyền sử dụng đất của tỉnh Bắc Kạn 22
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 24
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 24
3.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu 24
3.3 Nội dung nghiên cứu 24
3.4 Phương pháp nghiên cứu 25
3.4.1 Phương pháp nội nghiệp 25
3.4.2 Phương pháp ngoại nghiệp 25
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 25
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
4.1 Điều tra cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trên địa bàn huyện 26
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 26
Trang 7Sơn 38
4.2 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tại huyện Ngân Sơn tỉnh Bắc Kạn 39
4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Ngân Sơn 39
4.2.2 Tình hình quản lý đất đai tại địa phương 41
4.3 Đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại địa bàn huyện Ngân Sơn giai đoạn 2011-2013 45
4.3.1 Đánh giá chung công tác chuyển quyền của huyện Ngân Sơn 45
4.3.2 Đánh giá kết quả công tác chuyển đổi quyền sử dụng đất của huyện Ngân Sơn giai đoạn 2011 – 2013 48
4.3.3 Đánh giá kết quả chuyển nhượng quyền sử dụng đất 49
4.3.4 Đánh giá kết quả công tác tặng cho quyền sử dụng đất 50
4.3.5 Đánh giá kết quả công tác thừa kế quyền sử dụng đất 52
4.3.6 Đánh giá kết quả công tác cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất 53
4.3.7 Đánh giá kết quả công tác thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất 53
4.3.8 Đánh giá kết quả công tác bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất 54
4.3.9 Đánh giá kết quả công tác góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất 55
4.4 Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất qua ý kiến của người sử dụng đất và cán bộ làm công tác chuyển quyền 58
4.4.1 Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất qua ý kiến của cán bộ làm công tác chuyển quyền 58
4.4.2 Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất qua ý kiến của người sử dụng đất 59
4.5 Đánh giá những thuận lợi khó khăn trong công tác chuyển quyền sử dụng đất và nguyên nhân và giải pháp khắc phục. 60
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63
5.1 Kết luận 63
5.2 Kiến nghị 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 8PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Đất đai là một loại hàng hóa đặc biệt Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh
mẽ, xã hội ngày càng phát triển làm cho giá trị của đất tăng lên và nguồn tài nguyên đất ngày càng cạn kiệt đi do con người khai thác và sử dụng chưa hợp
lý Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay thì việc
sử dụng đất và quản lý đất đai luôn là một vẫn đề mà đảng và nhà nước quan tâm hàng đầu
Chuyển quyền sử dụng đất là nội dung quan trọng trong công tác quản
lý Nhà nước về đất đai và nó có quan hệ mật thiết với các nội dung khác Việc chuyển quyền sử dụng đất được thực hiện với các hình thức như: Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp Điều này
đã tạo điều kiện cho người sử dụng đất thực hiện các quyền liên quan đến đất đai Thúc đẩy các quan hệ mua bán hợp tác kinh doanh và tạo điều kiện cho
sự phát triển kinh tế xã hội
Ngân Sơn là một huyện nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Bắc Kạn cách thị xã Bắc Cạn 60km Trong những năm qua, việc thực hiện quyền và nghĩa
vụ của chủ sở hữu – Nhà nước và chủ sử dụng đất đai trong quản lý và sử dụng đất đai đã đạt được một số thành tích nhất định xong vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện Luật Đất đai Do vậy, để thấy được những mặt tồn tại và những yếu kém trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai nói chung và trong việc đảm bảo quyền lợi cũng như nghĩa vụ của nhà nước và chủ sử dụng trong quá trình quản lý và sử dụng đất đai, ta cần đánh giá một cách khách quan những kết quả đạt được, từ đó rút ra những bài học, kinh nghiệm nhằm quản lý và sử dụng đất đai một cách hiệu quả nhất
Xuất phát từ vẫn đề trên, được sự nhất trí của ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Ban chủ nghiệm khoa Quản lý Tài nguyên, dưới
sự hướng dẫn của cô giáo TS Vũ Thị Quý, em tiến hành nghiên cứu đề tài :“
Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Ngân
Sơn, tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn 2011 – 2013”
Trang 91.2 Mục đích của đề tài
Đánh giá được công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn Huyện Ngân Sơn trong gian đoạn từ năm 2011 đến năm 2013, nhằm xác định được những kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường Qua đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, và khắc phục những
tồn tại đó
1.3 Yêu cầu của đề tài
- Điều tra được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình sử dụng đất trên địa bàn huyện Ngân Sơn
- Đánh giá được kết quả chuyển quyền sử dụng đất giai đoạn từ năm
2011 đến năm 2013 của huyện Ngân Sơn
- Điều tra sự hiểu biết của người dân địa phương về chuyển quyền sử dụng đất và đánh giá sự hiểu biết đó theo nhóm đối tượng
- Tìm hiểu các nguyên nhân từ đó đưa ra các kiến nghị và đề xuất các giải pháp cho các cấp có thẩm quyền phải phù hợp với thực tế của địa phương
và phù hợp với luật pháp do Nhà nước quy định nhằm đẩy mạnh công tác ở
địa phương
1.4 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa về học tập: Giúp sinh viên vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tế
- Ý nghĩa trong thực tiễn: Từ quá trình nghiên cứu sẽ rút ra những kinh
nghiệm trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai nói chung và công tác chuyển QSD đất nói riêng Đề xuất những ý kiến nhằm giúp cơ quan chức năng ở địa phương có những phương hướng trong việc giải quyết những khó khăn, vướng mắc ở địa phương
Trang 10PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Cơ sở pháp lý của đề tài
• Văn bản pháp quy của nhà nước quy định liên quan tới công tác chuyển quyền
- Hiến pháp năm 1992
- Luật đất đai 2003 ngày 26/11/2003 trong đó bao gồm có 8 hình thức chuyển quyền :chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho QSD đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị QSD đất
-Bộ luật dân sự năm 2005
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về thi hành Luật Đất đai
- Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của chính phủ về thu tiền sử dụng đất
- Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/04/2005 hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người SDĐ thực hiện nghĩa vụ tài chính
Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16/06/2005 của Bộ tư pháp và Bộ tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị QSD đất, tài sản gắn liền với đất
- Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/06/2006 về sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16 tháng 06 năm 2005 của Bộ tư pháp và
Bộ tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị QSD đất, tài sản gắn liền với đất
- Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/06/2006 của Bộ tư pháp và Bộ tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người SDĐ
- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy định về GCN QSD đất
Trang 11- Thông tư liên tịch số 05/2007/TTLT/BTP-BXD-BTNMT-NHNN ngày 21/05/2007 của Bộ tư pháp, Bộ xây dựng, Bộ tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung về đăng ký thế chấp nhà ở Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ về việc ban hành Quy định bổ sung về việc cấp GCN QSDĐ, thu hồi đất, thực hiện QSD đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ tài nguyên
và Môi trường Quy định về GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
• Các văn bản pháp quy của huyện Ngân Sơn về chuyển quyền sử dụng đất
- Căn cữ quyết định số 974/QĐ-UBND quyết định về việc công bố thủ tục hành chính thay thế trong lĩnh vực tài nguyên môi trường thuộc phạm vi giải quyết của UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- Căn cứ quyết định số 750/2009/QĐ-UBND ngày 14/4/2009 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc quyết định một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- Căn cứ quyết định số 1928/2010/ QĐ- UBND ngày 17/9/2010 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc điều chỉnh, bổ sung một số điều của bản quy định một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý nhà nước về đất đai áp dụng trên đại bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo quyết định số 750/2009/QĐ-UBND ngày 14/4/2009 của UBND tỉnh Bắc Kạn
- Thông tư số 20/2011/TT-BTP-BTNMT ngày 18/11/2011 giữa bộ tư pháp và bộ tài nguyên và môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
- Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐND của hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Trang 122.1.2 Cơ sở lý luận của đề tài
Chuyển quyền sử dụng đất là cơ sở cho việc thay đổi quan hệ pháp luật
đất đai Chuyển quyền sử dụng đất bao gồm có 8 hình thức chuyển quyền: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền
sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Trong luật đất đai 1987 Nhà nước chỉ quy định một phạm vi hạn hẹp trong việc chuyển quyền sử dụng đất như chỉ quy định cho phép chuyển quyền sử dụng đất đối với đất nông nghiệp, còn khả năng chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và thừa kế các loại đất hầu như bị cấm đoán Nhưng thực tế các quyền này vẫn diễn ra sôi động và trốn tránh sự kiểm soát của nhà nước
Đến luật đất đai 2003 nhà nước đã ghi nhận sự thay đổi mối quan hệ đất đai rất toàn diện Nhà nước thừa nhận đất đai có giá trị sử dụng và coi nó
là một loại hàng hóa đặc biệt, cho phép người sử dụng được quyền chuyển quyền khá rộng rãi theo quy định của pháp luật dưới các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn và thừa kế quyền
sử dụng đất Các quyền này có trong luật đất đai 1993 Tuy vậy luật đất đai
1993 đã được soạn với tinh thần đổi mới của hiến pháp 1992 và trong quá trình thực hiện đã được bổ sung hai lần cho phù hợp Sau 10 năm thực hiện đã thu được những thành quả góp phần vào công tác quản lý và sử dụng đất Song quá trình thực hiện luật đất đai năm 1993 cũng bộc lộ nhiều điểm còn chưa phù hợp với sự đổi mới của đất nước với sự đổi mới và phát triển đất nước trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa Để khắc phục những tồn tại trong luật đất đai 1993, đồng thời tạo hành lang pháp lý điều chỉnh quan hệ về đất đai, tại kì họp thứ 4, quốc hội khóa XI thông qua luật đất đai 2003
Như vậy, việc thực hiện các quyền năng cụ thể không chỉ đối với đất nông nghiệp mà còn đối với mọi loại đất Nhà nước chỉ không cho phép chuyển quyền sử dụng đất trong 3 trường hợp sau:
chuyển mục đích sử dụng
Trang 13- Đất đang có tranh chấp
2.1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài
Cùng với sự phát triển của toàn cầu, Việt Nam cũng đang dần đổi mới với xu thế hiện đại hoá đất nước Xã hội ngày càng phát triển, thị trường đất đai ngày càng sôi động, vì vậy nhu cầu chuyển quyền SDĐ của người sử dụng cũng như công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực này là một tất yếu khách quan nhằm đạt tới một sự phát triển cao hơn, phù hợp hơn nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người sử dụng cũng như của toàn xã hội
Huyện Ngân Sơn là huyện nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Bắc Kạn là huyện giáp với các tỉnh như Cao Bằng, Lạng Sơn, và giáp với các huyện Bạch Thông, Ba Bể Sự hội nhập kinh tế và nhu cầu phát triển xã hội kèm theo sự gia tăng dân số do đó nhu cầu về sử dụng đất cũng ngày càng tăng Chính vì nhu cầu thực tiễn này mà chuyển quyền sử dụng đất đã là vẫn đề được quan tâm lớn không chỉ của người dân mà còn của các cấp, các ngành nhất là cơ quan quản lý đất đai tại địa phương Từ khi luật đất đai 2003 ra đời và có hiệu lực đã tạo cơ sở pháp lý chặt chẽ cho việc quản lý và sử dụng đất trên cơ sở hoàn thiện nội dung quản lý nhà nước về đất đai cũng như hoàn thiện điều chỉnh các mỗi quan hệ về đất đai Các cấp chính quyền của UBND huyện Ngân Sơn cùng các ngành liên quan đã cùng xây dựng nhiều kế hoạch trong lĩnh vực đất đai nhằm đẩy mạnh hơn việc chuyển quyền sử dụng đất tại địa phương, góp phần vào sự đa dạng hóa, cũng như sự nghiệp phát triển kinh tế-
xã hội nói chung và sự phát triển của thị trường đất đai nói riêng
2.2 Các nội dung về chuyển quyền sử dụng đất
2.2.1 Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất
2.2.1.1 Quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất
Chuyển đổi quyền sử dụng đất là phương thức đơn giản nhất của việc chuyển quyền sử dụng đất Hành vi này chỉ bao hàm việc “ Đổi đất lấy đất” giữa các chủ thể sử dụng đất, nhằm mục đích chủ yếu là tổ chức lại sản xuất cho phù hợp , khắc phục tình trạng manh mún, phân tán đất đai hiện nay
Trang 14- Hộ gia đình cá nhân được nhận chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp là người cùng một xã, phường thị trấn với người chuyển đổi ( Điều 99 nghị định 181/2004/NĐ-CP và điều 113 Luật đất đai 2003)
- Hộ gia đình cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được nhà nước giao đất hoặc chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân khác trong cùng xã, phường, thị trấn để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp ( Điều 102 Nghị định
số 181/2004/NĐ-CP)
-Hộ gia đình cá nhân chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp theo chủ trương chung về “ dồn điền đổi thửa” thì không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, lệ phí địa chính ( Điều 102 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP)
2.2.1.2 Quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là hình thức phổ thông nhất của việc chuyển quyền sử dụng đất Nó là việc chuyển quyền sử dụng đất cho người khác trên cơ sở có giá trị Trong trường hợp này người được nhận đất phải trả cho người chuyển quyền một khoản tiền hoặc hiện vật ứng với mọi chi phí mà họ đã bỏ ra để có được quyền sử dụng đất và tất cả chi phí đầu tư làm tăng giá trị của đất đó
Hiện nay, Luật đất đai 2003 cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất rộng rãi khi đất có đủ bốn điều kiện đã nêu ở điều 106 trên đây, cụ thể:
- Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trừ các trường hợp quy định tại điều 103 Nghị định 181/2004/NĐ-CP như sau:
+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất
+ Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển quyền sử dụng đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá
Trang 15nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt
+ Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất đất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất chuyên trồng lúa nước + Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng; trong khu vực rừng phòng hộ nếu không sinh sống trong khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đó
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế
2.2.1.3 Quyền cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
Cho thuê và cho thuê lại quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất nhường quyền sử dụng đất của mình cho người khác theo sự thỏa thuận trong một thời gian nhất định bằng hợp đồng theo quy định của pháp luật
Cho thuê khác cho thuê lại là đất mà người sử dụng nhường quyền sử dụng cho người khác là đất không phải có nguồn gốc từ thuê còn đất mà người sử dụng đất cho thuê lại đất có nguồn gốc từ thuê Trong Luật Đất đai
1993 thì việc cho thuê lại chỉ diễn ra với đất mà người sử dụng đã thuê của nhà nước trong một số trường hợp nhất định, còn luật đất đai 2003 thì không cấm việc này
2.2.1.4 Quyền thừa kế quyền sử dụng đất
Thừa kế quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất khi chết để lại quyền sử dụng đất của mình cho người khác theo di chúc hoặc theo pháp luật
Quan hệ thừa kế là một dang đặc biệt của quan hệ chuyển nhượng, nội dung quan hệ này vừa mang ý nghĩa kinh tế, vừa mang ý nghĩa chính trị xã hội
Từ luật đất đai 1993 trở đi Nhà nước thừa nhận quyền sử dụng đất có giá trị và cho phép người sử dụng được chuyển quyền sử dụng đất rộng rãi theo quy định của pháp luật Từ đó, quyền sử dụng đất được coi như một tài sản dân sự đặc biệt nên người sử dụng đất có quyền để thừa kế Vì vậy, quyền này chủ yếu tuân theo quy định của bộ luật dân sự về để thừa kế
Trang 16- Nếu những người được hưởng thừa kế quyền sử dụng đất của người
đã mất mà không tự thỏa thuận được thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải căn cứ vào di chúc mà chia
- Nếu toàn bộ di chúc hợp pháp hoặc phần nào của di chúc hợp pháp thì chia theo di chúc
- Nếu không có di chúc thì toàn bộ di chúc không hợp pháp hoặc phần nào không hợp pháp thì chỉ chia những phần không hợp pháp theo pháp luật
- Chia theo pháp luật thì chia theo 3 hàng thừa kế, người trong cùng một hàng thì được hưởng như nhau, chỉ khi không còn người nào hàng trước thì những người ở hàng sau mới được hưởng
- Hàng 1 gồm: vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người đã chết
- Hàng 2 gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột,
em ruột của người đã chết
- Hàng 3 gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết
là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột
Điều 99 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP còn quy định đối với trường hợp nhận thừa kế như sau:
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận thừa kế quyền sử dụng đất
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng như sau: Người về đầu tư lâu dài có nhu cầu về nhà ở trong thời gian đầu tư tại Việt Nam; người có công đóng góp với đất nước; những nhà hoạt động văn hóa, nhà khoa học có nhu cầu về hoạt động thường xuyên tại Việt Nam nhằm phục
vụ sự nghiệp xây dựng đất nước; người có nhu cầu về sống ổn định tại Việt Nam thì được nhận quyền sử dụng đất ở thông qua mua nhà ở, nhận thừa kế nhà ở, được tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở ( Điều 121 Luật Đất đai 2003)
Trang 172.2.1.5 Quyền tặng cho quyền sử dụng đất
Tặng cho quyền sử dụng đất là một hình thức chuyển quyền sử dụng đất cho người khác theo quan hệ tình cảm mà người chuyển quyền sử dụng đất không thu tiền hoặc hiện vật nào cả Nó thường diễn ra theo quan hệ tình cảm huyết thống, tuy nhiên cũng không loại trừ ngoài quan hệ này
Tặng cho quyền sử dụng đất là một hình thức chuyển quyền không phải là mới nhưng trước đây không có quy định trong luật nên khi thực tiễn phát sinh người ta cứ quy định các quy định của hình thức thừa kế sang để thực hiện
Đây cũng là một hình thức đặc biệt của chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà người chuyển quyền không thu lại tiền hoặc hiện vật Tuy nhiên, để tránh trường hợp lợi dụng trường hợp này để trốn thuế nên nhà nước quy định
cụ thể những trường hợp nào thì được phép tặng cho không phải chịu thuế chuyển quyền hoặc thuế thu nhập và những trường hợp nào vẫn phải chịu loại thuế này
Trừ 4 trường hợp quy định tại điều 103 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP trên đây thì các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định sau:
- Từ các tổ chức kinh tế được nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (Điều 110 Luật Đất đai 2003)
- Từ các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không phải là đất thuê (Điều
113 Luật Đất đai 2003)
2.2.1.6 Quyền thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất
Thế chấp quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất mang quyền sử dụng đất của mình đến thế chấp cho một tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nào đó theo quy định của pháp luật để vay tiền hoặc mua chịu hàng hóa trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận Vì vậy, người ta còn gọi thế chấp là chuyển quyền nửa vời
Hiện nay, trong luật đất đai cho phép thế chấp rộng rãi nhưng chỉ quy định là chỉ được thế chấp tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam Riêng người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trong nước thì phạm vi
Trang 18được thế chấp rộng hơn là các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân được phép hoạt động tại Việt Nam
Thế chấp quyền sử dụng đất trong quan hệ tín dụng là một quy định
đã giải quyết được một số vấn đề cơ bản sau:
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình và cá nhân được vay vốn để phát triển sản xuất, đáp ứng nhu cầu cấp thiết chính đáng của người lao động
- Tạo cơ sở pháp lý và cơ sở thực tế cho ngân hàng và tổ chức tín dụng cũng như những người cho vay khác thực hiện được chức năng và quyền lợi của họ
2.2.1.7 Quyền bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất
Tương tự như quyền thế chấp quyền sử dụng đất, quyền bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất là quyền mà người sử dụng đất sử dụng giá trị quyền
sử dụng đất của mình để bảo lãnh cho một người khác vay vốn hay mua chịu hàng hóa khi chưa có tiền trả ngay Do đó những quy định về quyền bảo lãnh tương tự như quyền thế chấp
2.2.1.8 Quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
Quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất có quyền coi giá trị quyền sử dụng đất của mình như một tài sản dân sự đặc biệt để góp với người khác cùng hợp tác sản xuất kinh doanh Việc góp này có thể xảy ra giữa 2 hay nhiều đối tác và rất linh động, các đối tác có thể góp đất, góp tiền hoặc góp cái khác như sức lao động, công nghệ, máy móc… theo thỏa thuận
Quy định này tạo cơ hội cho sản xuất hàng hóa phát triển Đồng thời các đối tác có thể phát huy sức mạnh của riêng mình, từ đó tạo thành sức mạnh tổng hợp dễ nâng cao hiệu quả sử dụng đất nói riêng và sản xuất, kinh doanh nói chung
2.2.2 Một số quy định chung về chuyển quyền sử dụng đất
Theo luật đất đai 2003 tại điều 106 của luật đất đai quy định như sau: Người SDĐ được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho QSD đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn
Trang 19bằng QSD đất theo quy định tại khoản 2 điều 110; khoản 2 và khoản 3 điều 112; các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 điều 113; khoản 2 điều 115; điểm b khoản
1, các điểm b, c, d, đ và e khoản 3 điều 119; điểm b khoản 1, điểm b và c khoản 2 điều 120 của Luật này khi có các điều kiện sau đây:
1 Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
3 Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án
4 Trong thời hạn sử dụng đất
• Thời điểm để thực hiện các quyền chuyển quyền sử dụng đất
Thời điểm mà người sử dụng đất được thực hiện các quyền của mình cũng được quy định tại điều 98 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP như sau:
1 Thời điểm mà người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho QSD đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với đất do Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định như sau:
- Trường hợp người sử dụng đất không được phép chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc không được thực hiện nghĩa vụ tài chính thì chỉ được thực hiện các quyền của người sử dụng đất kể từ khi thực hiện xong nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
- Trường hợp người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc cho ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì được thực hiện các quyền của người sử dụng đất kể từ khi có quyết định đó
- Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật thì được thực hiện các quyền của người sử dụng đất kể từ khi có quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, ký hợp đồng thuê đất
2 Thời điểm hộ gia đình, cá nhân được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất
Trang 20đai đối với nông nghiệp do Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất được xác định từ khi quyết định giao đất có hiệu lực thi hành
3 Thời điểm người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với đất chuyển hình thức thuê đất sang hình thức giao đất được xác định từ khi thực hiện xong nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
4 Thời điểm người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy đinh của pháp luật về đất đai đối với trường hợp được miễn nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật được xác định từ khi có quyết định giao đất , ký hợp đồng thuê đất
5 Thời điểm người thực hiện dự án xây dựng kinh doanh nhà ở để bán
và cho thuê được chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực hiện như sau: Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước người, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà
ở để bán hoặc cho thuê chỉ được phép chuyển nhượng QSD đất đối với diện tích đất đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án được xét duyệt; trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở có dự án thành phần thì được phép chuyển nhượng QSD đất sau khi đã hoàn thành việc đầu tư theo dự án thành phần của dự án đầu tư được xét duyệt; không cho phép chuyển nhượng quyền
sử dụng đất dưới hình thức bán nền mà chưa xây dựng nhà ở
2.2.3 Những quy định về trình tự thủ tục chuyển quyền sử dụng đất tại phòng tài nguyên và môi trường
2.2.3.1 Thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình,
cá nhân
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cá nhân, hộ gia đình nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nơi có đất.UBND cấp xã vào sổ tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ cho phòng tài nguyên môi trường cấp huyện
Trang 21Bước 2: Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất thuộc phòng tài nguyên môi trường cấp huyện tiếp nhận hồ sơ
Bước 3: Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất có trách nhiệm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và chỉnh lý giấy chứng nhận QSD đất đối với trường hợp cấp mới giấy chứng nhận QSD đất trình UBND huyện, thị xã
kí giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Bước 4: Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất trả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho UBND xã, phường, thị trấn trả cho công dân
- Thành phần hồ sơ: 01 bộ hồ sơ bao gồm:
+ Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất, được chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất hoặc của phòng công chứng
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 5 điều 50 Luật đất đai (nếu có) cụ thể:
1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng
10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất
d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
Trang 22đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật
e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất
Khoản 2 Điều 50: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có 1 trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ kí của các bên liên quan, nhưng đến trước ngày luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đât không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận chuyển quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất
Khoản 5 Điều 50:
Hộ gia đình cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
- Thời hạn giải quyết: Không quá 10 ngày làm việc (02 ngày ở xã và 08 ngày
ở Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất thuộc phòng tài nguyên môi trường)
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng tài nguyên – môi trường cấp huyện
- Phí, lệ phí: Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 25.000đ đối với các phường thuộc thị xã Miễn lệ phí đối với các hộ gia đình cá nhân ở nông thôn
- Yêu cầu điều kiện thủ tục hành chính: Thửa đất chuyển đổi hiện ko có tranh chấp
2.2.3.2 Thủ tục đăng kí nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
Trình tự thực hiện:
Trang 23Bước 1: Hộ gia đình cá nhân nộp hồ sơ tại văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất thuộc phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện (nơi có đất) vào giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần
Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đăng kí Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ hợp lệ thì viết giấy giao nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả, vào sổ tiếp nhận hồ sơ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ hoàn thiện hồ sơ theo quy định
Bước 3: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa (nếu cần thiết), xác nhận hồ sơ đủ điều kiện hay ko đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận gửi phòng Tài nguyên – Môi trường trình UBND cùng cấp ký giấy chứng nhận (đối với trường hợp phải cấp mới giấy chúng nhận), xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã được cấp, cập nhật biến động
Bước 4: Văn phòng Đăng kí QSD đất trao Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân (trường hợp cấp mới) sau khi người được cấp giấy chứng nhận
đã hoàn thành xong nghĩa vụ tài chính (nếu có)
Thành phần hồ sơ: 01 bộ bao gồm:
+ Văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (hợp đồng chuyển nhượng đối với trường hợp nhận chuyển nhượng; di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng cho)
+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Bản gốc- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở , giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1,2,5 điều 50 của luật đất đai và một trong các loại giấy tờ quy định tại các điều 8,9 và 10 của nghị định số 88/2009/NĐ-CP)
Thời gian thực hiện:
Trang 24+ Thời gian thực hiện các công việc tại UBND cấp huyện không quá 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (trong đó, thời gian thực hiện các công việc tại Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất không quá
15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ từ UBND xã chuyển đến, thời gian thực hiện việc kí giấy chứng nhận của UBND cấp huyện không quá 3 ngày kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ) (Thông tư 16/2011/TT-BTNMT)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất cấp huyện
Phí, lệ phí: lệ phí cấp giấy chứng nhận (Nghị quyết HĐND của hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn)
Đối với hộ gia đình cá nhân thuộc các phường tại thị xã: 100.000đ/01 giấy Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình cá nhân ở nông thôn
- Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính:
+ Người sử dụng đất phải có giấy chứng nhận mới được thực hiện các quyền chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký quyền
sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên- Môi trường cấp huyện vào giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần
Trường hợp hồ sơ yêu cầu đăng kí được nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế 1 cửa của UBND cấp huyện, thì cán bộ tiếp nhận hồ
sơ có trách nhiệm tiếp nhận và chuyển hồ sơ cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất ngay trong ngày làm việc để giải quyết
Trang 25Bước 2: Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung hoàn thiện Nếu hồ sơ hợp lệ ghi phiếu tiếp nhận hồ sơ,vào sổ tiếp nhận đăng ký
Bước 3: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra hồ sơ, trường hợp hồ sơ hợp lệ chứng nhận đăng ký thế chấp vào giấy chứng nhận, cập nhật
sổ địa chính, sổ theo dõi biến động đất đai Nếu hồ sơ không hợp lệ, Văn phòng Đăng ký QSD đất từ chối đăng ký bằng văn bản đến người nộp hồ sơ Bước 4: Hộ gia đình cá nhân nhận kết quả tại Văn phòng Đăng ký QSD đất, phòng tài nguyên môi trường cấp huyện hoặc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế 1 của sau khi suất trình phiếu hẹn và giấy biên nhận thu lệ phí đăng ký
- Thành phần hồ sơ: 01 bộ bao gồm:
+ Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp, bảo lãnh (theo mẫu)
+ Hợp đồng thế chấp,bảo lãnh quyền sử dụng đất, hợp đồng thế chấp,bảo lãnh quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất, hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai có công chứng, chứng thực hoặc có xác nhận theo quy định của pháp luật (01 bản chính)
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (01 bản chính)
+ Giấy phép xây dựng đối với các tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật phải xin phép xây dựng hoặc dự án đầu tư đã được phê duyệt trong trường hợp thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai, trừ trường hợp hợp đồng thế chấp tài sản đó có công chứng, chứng thực hoặc
có xác nhận hoặc tài sản đó không thuộc diện phải xin phép cấp xây dựng, không phải lập dự án đầu tư (01 bản sao có chứng thực)
+ Văn bản ủy quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký thế chấp
là người được ủy quyền (01 bản sao có chứng thực), trừ trường hợp người yêu cầu đăng ký xuất trình bản chính Văn bản ủy quyền thì chỉ cần nộp 01 bản sao
để đối chiếu
- Thời gian thực hiện:
Trang 26+ Trong trường hợp hồ sơ đăng ký hợp lệ có 1 trong các loại giấy chứng nhận đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ thì giải quyết trong ngày nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ, nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì hoàn thành việc đăng ký trong ngày làm việc tiếp theo
+ Trong trường hợp hồ sơ đăng ký hợp lệ có 1 trong các loại giấy tờ quy định khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật đất đai năm 2003 thì việc đăng ký thế chấp được thực hiện trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ
(Không tính thời gian thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất hoặc thời gian thực hiện việc chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất)
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất - phòng tài nguyên môi trường cấp huyện
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất- phòng tài nguyên môi trường cấp huyện
Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký quyền
sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên- Môi trường cấp huyện vào giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần
Trường hợp hồ sơ yêu cầu đăng kí được nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế 1 cửa của UBND cấp huyện, thì cán bộ tiếp nhận hồ
sơ có trách nhiệm tiếp nhận và chuyển hồ sơ cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất ngay trong ngày làm việc để giải quyết
Trang 27Bước 2: Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung hoàn thiện Nếu hồ sơ hợp lệ ghi phiếu tiếp nhận hồ sơ,vào sổ tiếp nhận đăng ký
Bước 3: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa (nếu cần thiết) xác nhận hồ sơ đủ điều kiện hay ko đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận, gửi Phòng tài nguyên- Môi trường trình UBND cừng cấp ký Giấy chứng nhận (đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận), xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã được cấp, cấp nhật biến động
Bước 4: Hộ gia đình cá nhân nhận kết quả tại văn phòng đăng ký quyền
sử dụng đất, phòng Tài nguyên Môi trường cấp huyện hoặc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế 1 cửa sau khi xuất trình phiếu hẹn và giấy biên nhận thu lệ phí đăng ký
1 trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 điều 50 của luật đất đai và một trong các loại giấy tờ quy định tại các điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ- CP)
- Thời gian thực hiện: Thời gian thực hiện các công việc tại UBND cấp huyện không quá 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (Trong đó, thời gian thực hiện các công việc tại văn phòng đăng ký quyền sử dựng đất không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ từ UBND xã chuyển đến, thời gian thực hiện việc ký giấy chứng nhận của UBND cấp huyện không quá 3 ngày kể tù ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ) (Thông tư 16/2011/TT-BTNMT)
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Trang 28+ Cơ quan thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất- phòng Tài nguyên Môi trường
-Phí, lệ phí: lệ phí câp giấy chứng nhận (trường hợp phải cấp giấy chứng nhận) (nghị quyết 03/2012/NQ-HĐND của hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn) Đối với hộ gia đình cá nhân thuộc các phường tại thị xã: 100.000đ/01 giấy Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình,cá nhân ở nông thôn
- Kết quả thực thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận
2.2.3.5 Thủ tục Đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Hộ gia đình cá nhân, nộp hồ sơ tại văn phòng đăng ký quyền
sử dụng đất thuộc phòng tài nguyên môi trường cấp huyện và giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần
Trường hợp hồ sơ yêu cầu đăng ký được nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế 1 của của UBND cấp huyện, thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ
có trách nhiệm nhận và chuyển hồ sơ cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong ngày làm việc để giải quyết
Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung và hoàn thiện Nếu hồ sơ hợp
lệ ghi phiếu tiếp nhận hồ sơ, vào sổ tiếp nhận đăng ký
Bước 3: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đấtkiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa( nếu cần thiết), xác nhận hồ sơ đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận, gửi phòng tài nguyên môi trường trình UBND cùng cấp ký giấy chứng nhận (đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận), xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã được cấp, cập nhật biến động
Bước 4: Hộ gia đình cá nhân nhận kết quả tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, phòng Tài nguyên Môi trường cấp huyện hoặc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế 1 cửa sau khi xuất trình phiếu hẹn và giấy biên nhận thu lệ phí đăng ký
Trang 29-Thành phần hồ sơ : 01 bộ bao gồm:
+ Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất + Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của luật đất đai và một trong các loại giấy tờ quy định tại các điều 8, 9 và 10 của nghị định số 88/2009/NĐ-CP)
- Thời gian thực hiện: Thời gian thực hiện các công việc tại UBND cấp huyện không quá 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.( Trong đó, thời gian thực hiện các công việc tại văn phòng đăng ký quyền sử dựng đất không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ từ UBND xã chuyển đến, thời gian thực hiện việc ký giấy chứng nhận của UBND cấp huyện không quá 3 ngày kể tù ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ) ( Thông
tư 16/2011/TT-BTNMT)
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất- phòng tài nguyên môi trường
- Phí, lệ phí: lệ phí câp giấy chứng nhận( trường hợp phải cấp giấy chứng nhận( nghị quyết 03/2012/NQ-HĐND của hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn Đối với hộ gia đình cá nhân thuộc các phường tại thị xã: 100.000đ/01 giấy Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình,cá nhân ở nông thôn kết quả thực thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận
2.2.4 Sơ lược về tình hình chuyển quyền sử dụng đất của tỉnh Bắc Kạn
Bắc Kạn là một tỉnh miền núi địa hình chủ yếu là đồi núi Với tổng diện tích tự nhiên là 4.859,4km2
Bắc Kạn là tỉnh nội địa, ở vị trí trung tâm các tỉnh thuộc khu Việt Bắc
cũ, phía Đông giáp tỉnh Lạng Sơn, phía Tây giáp tỉnh Tuyên Quang, phía
Trang 30Nam giáp tỉnh Thái Nguyên, phía Bắc giáp tỉnh Cao Bằng; thị xã tỉnh lỵ cách Thủ đô Hà Nội 170 km theo đường Quốc lộ 3 Quốc lộ 3 qua tỉnh dài 123,5 km là đường giao thông quan trọng nhất tỉnh để giao lưu kinh tế - xã hội với các tỉnh bạn Ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có các tuyến đường: Quốc
lộ 279 từ Lạng San - huyện Na Rì, qua huyện Ngân Sơn, huyện Ba Bể, sang tỉnh Tuyên Quang, tỉnh Hà Giang; Quốc lộ 3B từ Xuất Hoá - thị xã Bắc Kạn, qua Na Rì, sang huyện Tràng Định - tỉnh Lạng Sơn
Với những lợi thế trên tỉnh Bắc Kạn có nhiều lợi thế để phát triển kinh
tế theo hướng thương mại - dịch vụ và công nghiệp Sự phát triển kinh tế theo hướng này làm nảy sinh nhu cầu về đất đai Do vậy công tác quản lý và sử dụng đất đai cũng được quan tâm và chú trọng Trong đó công tác chuyển quyền sử dụng đất là hoạt đông diễn ra khá mạnh mẽ Dưới sự chỉ đạo của Bộ Tài nguyên môi trường cùng với sự lãnh đạo của Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh đã tổ chức, xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý và sử dụng đất đai một cách hợp lý và có hiệu quả, nhất là trong công tác chuyển quyền sử dụng đất đang diễn ra trên địa bàn tỉnh Luật đất đai 2003 ra đời nhiều thủ tục rườm
rà trong công tác chuyển quyền sử dụng đất đã được rút gọn, quy định cụ thể
về thủ tục hành chính trong công tác chuyển quyền sử dụng đất tránh được nhiều vấn đề nhạy cảm trong công tác thực hiện, nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người dân khi tham gia công tác chuyển quyền sử dụng đất Từ đó thúc đẩy người dân tham gia và tìm hiểu các vấn đề liên quan đến chuyển quyền sử dụng đất
Trang 31PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011 – 2013
Các văn bản liên quan đến các hình thức chuyển quyền sử dụng đất
- Địa điểm: Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Nội dung 1: Điều tra cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
trên địa bàn huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn
- Nội dung 2: Đánh giá tình hình quản lý và SDĐ trên địa bàn huyện
Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn
-Nội dung 3: Đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất
trên địa bàn huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn
- Đánh giá chung công tác chuyển quyền sử dụng đất huyện Ngân Sơn
- Đánh giá công tác chuyển đổi quyền sử dụng đất huyện Ngân Sơn
- Đánh giá công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất huyện Ngân Sơn
- Đánh giá công tác tặng cho quyền sử dụng đất huyện Ngân Sơn
- Đánh giá công tác thừa kế quyền sử dụng đất huyện Ngân Sơn
- Đánh giá công tác cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất huyện Ngân Sơn
- Đánh giá công tác thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất huyện Ngân Sơn
- Đánh giá công tác bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất huyện Ngân Sơn
Trang 32- Đánh giá công tác góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
- Nội dung 4: Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất qua ý kiến
người dân và cán bộ làm công tác chuyển quyền sử dụng đất
- Nội dung 5: Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác
chuyển quyền sử dụng đất và nguyên nhân, giải pháp khắc phục
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp nội nghiệp
-Thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, về đời sống văn hóa, xã hôi, giáo dục, y tế, về hiện trạng sử dụng đất đai… của huyện Ngân Sơn, Tỉnh Bắc Kạn
- Thu thập các tài liệu về công tác chuyển quyền sử dụng đất của huyện Ngân Sơn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011-2013
3.4.2 Phương pháp ngoại nghiệp
Điều tra sự hiểu biết của người dân và cán bộ quản lý về chuyển quyền
sử dụng đất bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp với bộ câu hỏi đã chuẩn bị, các câu hỏi đưa ra dưới hình thức trắc nghiệm đúng sai để chọn đáp án theo ý kiến của người dân và cán bộ quản lý
- Nhóm người dân bao gồm người dân các xã, thị trấn
- Nhóm cán bộ quản lý đất đai bao gồm nhóm cán bộ theo các trình độ đại học/cao đẳng và trung cấp đang công tác tại phòng tài nguyên
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu
Phân tích, tổng hợp các dữ liệu, số liệu bằng phần mềm excel rồi so sánh với quy định của pháp luật đất đai hiện hành để đánh giá
Trang 33PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Điều tra cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trên địa bàn huyện
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Ngân sơn là một huyện miền núi nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Bắc Kạn có tọa độ địa lý trong khoảng từ 22º10′00″ đến 22º29′00″ độ vĩ bắc và từ 105º50′10″ đến 106º01′10″ độ kinh Đông
Phía Bắc giáp tỉnh Cao Bằng
Phía Đông giáp tỉnh Cao Bằng và Lạng Sơn
Phía Nam giáp huyện Bạch Thông và Huyện Na Rì
Phía Tây giáp huyện Ba Bể
Diện tích đất tự nhiên của huyện có 64.587,00 ha và được chia thành
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Địa hình Ngân sơn là nơi hội tụ của hệ thống nếp lồi dạng cánh cung,
bị chia cắt mạnh bởi hệ thống sông suối, núi đồi trùng điệp và thung lũng sâu tạo thành các kiểu địa hình khác nhau: Địa hình núi cao trung bình, địa hình núi thấp và đồi thoải lượn sóng xen ké với các thung lũng,địa hình đồi bát úp
và các cánh đồng nhỏ hẹp Độ dốc bình quân 26-30 độ, diện tích đồi núi chiếm khoảng 90% tổng diện tích tự nhiên, diện tích tương đối bằng phẳng chiếm khoảng 10%, đất nông nghiệp chủ yếu là ruộng bậc thang và các bãi bồi dọc theo hệ thống sông suối
Địa hình phức tạp gây khó khăn cho hoạt động sản xuất nông nghiệp nhất là nguồn nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, mùa khô gây ra hạn hán
4.1.1.3 Khí hậu
Ngân Sơn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa một năm có 2 mùa
rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
Trang 34Nhiệt độ trung bình hàng năm thấp 20,7 ºC Sự chênh lệch nhiệt độ trung bình các tháng trong năm tương đối cao Tháng nóng nhất trong năm là tháng 7 nhiệt độ trung bình là 26,10ºC thấp nhất là tháng 1 nhiệt độ trung bình
là 11,90ºC nhiệt độ tối thấp tuyệt đối là 2ºC gây giá buốt ảnh hưởng rất lớn đến cây trồng và vật nuôi
Lượng mưa trung bình năm là 1.248,2 mm, phân bố không đều giữa các tháng trong năm, tập trung vào các tháng 5, 6, 7, 8; vào tháng 11 lượng mưa không đáng kể, hàng năm trên địa bàn huyện xuất hiện mưa đá từ 1 đến
3 lần
Độ ẩm không khí khá cao 83,0 %, cao nhất trong các tháng 7, 8, 9, 10
từ 84-86% thấp nhất vào tháng 12 và tháng 1 năm sau Nhìn chung độ ẩm không khí trên địa bàn không có sự chênh lệch nhiều giữa các tháng trong năm
Sông Bằng Giang bắt nguồn từ dãy núi Khao Phan (Ngân Sơn) chảy qua huyện Na Rì và Lạng Sơn Đoạn chảy qua huyện Ngân Sơn có chiều dài 35km, rộng 50-70m
Nhìn chung hệ thống sông ngòi trên địa bàn được chi phối trực tiếp bởi cấu tạo địa hình trên địa bàn huyện, về mùa mưa địa hình dốc lớn gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất và sinh hoạt, gây xói mòn rửa trôi
Chế độ thủy văn của huyện phụ thuộc chủ yếu và hệ thống sông ngòi,
hồ đập trong khu vực huyện và khu vực phụ cận, một số hệ thống khe suối thuộc khu vực thượng nguồn (sông Bằng Giang) Sông có độ dốc dọc thủy văn trung bình 4-5%, suối trung bình 8-10% Khe nhỏ có độ dốc dọc thủy văn càng lớn vì thế sau những trận mưa rào thường hay có lũ quét
4.1.1.5 Nguồn tài nguyên
Trang 35- Tài nguyên đất
Theo kết quả nghiên cứu của tổng cục địa chất thì Ngân Sơn năm trong vùng có địa chất phức tạp của tỉnh Bắc Kạn Trên địa hình của tỉnh có bao nhiêu kiểu địa mạo thì có bấy nhiêu kiểu kiến trúc địa chất, trong đó có cánh cung Ngân Sơn có các loại Granit, Rhyonnit, phiến sét, thạch anh, đá vôi…
Phân bố các loại đất chính trên địa bàn huyện như sau:
đỉnh núi cao >700m, trên nền đá macma axit kết tinh chua, đá trầm tích và biến chất, hạt mịn, hạt thô… Tầng đất mỏng, đá nổi nhiều, đất ẩm và có tầng thảm mục khá dầy, ẩm, đá nổi dầy
Đặc điểm là tầng mỏng đến trung bình Thành phần cơ giới nhẹ, màu vàng đỏ Thích hợp với cây trồng nông - lâm nghiệp
- Tài nguyên nước:
Nguồn nước mặt: Lưu vực một số suối có nước quanh năm, vào mùa khô lưu lượng nước ít hơn do độ dốc địa hình lớn (khu vực suối Lủng Sao-
xã Bằng Vân) Một số suối chỉ có nước vào mùa mưa, mùa khô hầu như không có Vì vậy, khai thác nguồn nước cho sản xuất và sinh hoạt cần phải có
sự đầu tư lớn
Nguồn nước ngầm: Do địa hình miền núi nên nước ngầm chỉ có ở chân các hợp thủy và gần suối, mạch nước ngầm cách mặt đất khoảng từ 3-3,5m , hình thức khai thác là dùng giếng khoan
Về trữ lượng gỗ: Tính bình quân chung diện tích rừng gỗ (tự nhiên núi
/ha với nhiều loại gỗ quý nhóm I,II, III… đối với rừng tre nứa hỗn giao đã cung cấp vật liệu cho xây dựng và nguyên liệu giấy
Trang 36Về thảm thực vật: Là huyện miền núi với địa hình đa dạng, phức tạp nên hệ thực vật ở đây mang đặc tính của khu bản địa Bắc Việt Nam - Nam Trung Hoa với các họ Giẻ, Nguyệt Quế, Xoan, Bò hòn,Dâu tằm và khu hệ thực vật ấn Độ - Myanma di cư đến như họ Bòng, Thung, Gạo, Me rừng… Giá trị thực vật rừng không chỉ lấy gỗ mà còn là dược liệu làm thuốc, làm cảnh
Động vật rừng: Do điều kiện địa hình, địa chất và dạng sinh cảnh nên
đã tạo cho rừng của Ngân Sơn có nhiều động vật phong phú, quý hiếm Trong những năm qua do sự tàn phá rừng, săn bắt bừa bãi của nhân dân địa phương nên đã làm thu hẹp môi trường của các loại động vật
- Tài nguyên khoáng sản:
Ngân Sơn có các nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú như:
Tôm Tiên xã Trung Hòa
Phia Đén, Nà Đeng, Bản Phiêu, Đèo gió ( trữ lượng 150.000 tấn), Cốc Sấu, Phương Sơn xã Vân Tùng
Phúc Sơn xã Thượng Quan
Cốc Phay ( trữ lượng 2.000 tấn) thị trấn Nà Phặc
Nà Díu ( trữ lượng 2.000 tấn) xã Thượng Quan
Lãng Ngâm xã Lãng Ngâm
Quạng vàng ở :
Trang 37Bó Va (trữ lượng 1.280kg), Đông Tiot, Bản Đăm, Pắc Lạng ( 20.000kg), Bằng Khẩu (trữ lượng 110 kg) xã Bằng Vân
Bản Giang xã Thuần Mang
Vàn Pài xã Cốc Đán
Đây là những nguồn tài nguyên quan trọng để phát trển kinh tế xã hội vì vậy cần phải có những biện pháp phù hợp trong quá trình khai thác và quản lý -Tài nguyên du lịch
Ngân Sơn là huyên có cảnh quan sinh thái phong phú, đa dạng với hệ sinh thái nông nghiệp vùng đồi núi , hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái sông , suối ,hồ…Hơn nữa Ngân Sơn cũng là địa bàn có truyền thống cách mạng với nhiều địa điểm đã được ghi nhận là di tích lịch sử Đây là cơ sở quan trọng, thuần lợi để phát triển ngành du lịch sinh thái
4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
4.1.2.1 Dân số và lao động
a, Dân số
Công tác dân số gia đình và trẻ em đã đạt được kết quả, công tác truyền thông dân số được triển khai rộng khắp đến tận vùng sâu, vùng xa, chất lượng phục vụ kế hoạch hóa gia đình ngày càng năng cao
Dân số của huyện qua các năm, như sau
số là 0.66% ( Năm 2011 là 0,80%), tỷ suất người chết năm 2013 là 5,68%
b, Lao động - việc làm
Số lao động đang làm việc trong khu vực kinh tế qua các năm qua, như sau : Năm 2011 là 14.625 người
Năm 2013 có 14.895 người