Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; Thu hồi đất, trưng dụng đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận q
Trang 1BAN THỊ NƯƠNG
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẢO LẠC TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2012-2014”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 2BAN THỊ NƯƠNG
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊNĐỊA
BÀN HUYỆN BẢO LẠC TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2012-2014”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khoa : Quản lý Tài nguyên
Khóa học : 2011 - 2015 Giảng viên hướng dẫn : Th.s Trương Thành Nam
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực hiện phương châm “Học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tế” Thực tập tốt nghiệp là thời gian để mỗi sinh viên sau khi học tập, nghiên cứu tại trường có điều kiện củng cố và vận dụng kiến thức đã học vào thực tế Đây là giai đoạn không thể thiếu đối với mỗi sinh viên các trường đại học nói chung và sinh viên trường Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng
Với lòng kính trọng và biết ơn, em xin trân thành cảm ơn thầy giáo ThS Trương Thành Nam đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp này
Em xin trân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản
lý Tài nguyên, các thầy giáo, cô giáo, cán bộ trong khoa đã truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường
Em xin gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo UBND, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bảo Lạc, các cán bộ, nhân viên đang công tác tại phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bảo Lạc đã giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp
Trong quá trình học tập và làm chuyên đề do kinh nghiệm còn thiếu và kiến thức còn hạn chế nên chuyên đề này chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót
Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và bạn bè để chuyên đề được hoàn thiện hơn
Em xin trân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Sinh viên
Ban Thị Nương
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Bảo Lạc năm 2014 36 Bảng 4.2 Kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất theo các hình thức sử dụng 43 Bảng 4.3 : Kết quả chuyển đổi quyền sử dụng đất tại huyện Bảo Lạc giai đoạn 2012- 2014 45 Bảng 4.4 : Kết quả chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại huyện Bảo Lạc giai đoạn 2012- 2014 46 Bảng 4.5: Kết quả tặng cho quyền sử dụng đất tại huyện Bảo Lạc giai đoạn 2012-
2014 48 Bảng 4.6: Kết quả thừa kế quyền sử dụng đất tại huyện Bảo Lạc giai đoạn 2012-
2014 49 Bảng 4.7: Kết quả thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất tại huyện Bảo Lạc giai đoạn 2012- 2014 51 Bảng 4.8 Tổng hợp kết quả chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Bảo Lạc giai đoạn
2012 - 2014 theo số trường hợp 54 Bảng 4.9 Tổng hợp kết quả chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Bảo Lạc giai đoạn
2012 - 2014 theo diện tích 55 Bảng 4.10 Đánh giá công tác quyền sử dụng đất thông qua ý kiến của cán bộ Phòng TNMT 57 Bảng 4.11: Đánh giá của ngườisử dụng đất huyện Bảo Lạc về chuyển quyền sử dụng đất 58
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1 Tổng hợp kết quả chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Bảo Lạc giai đoạn 2012-2014 theo số trường hợp 54 Hình 4.2 Tổng hợp kết quả chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Bảo Lạc giai đoạn 2012- 2014 theo diện tích 56
Trang 6BẢNG DANH MỤC VIẾT TẮT STT Kí hiệu viết tắt Nghĩa đầy đủ
Trang 7MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích của đề tài 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 2
1.4 Ý nghĩa của đề tài 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3
2.1.1 Cơ sở pháp lý của đề tài 3
2.1.2 Cơ sở lý luận của đề tài 4
2.1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài 5
2.2 Các nội dung về chuyển quyền sử dụng đất 6
2.2.1 Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất 6
2.2.2 Một số quy định chung về chuyển quyền sử dụng đất 11
2.2.3 Những quy định về trình tự thủ tục chuyển quyền sử dụng đất tại phòng tài nguyên và môi trường 12
2.2.4 Sơ lược về tình hình chuyển quyền sử dụng đất của tỉnh Cao Bằng 21
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 22
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22
3.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu 22
3.3 Nội dung nghiên cứu 22
3.3.1 Điều tra cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng 22
3.3.2.Đánh giá tình hình quản lý và SDĐ trên địa bàn huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng 22
3.3.3.Đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng 22
Trang 83.3.4.Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất qua ý kiến người dân và cán
bộ nhà nước 23
3.3.5 Nhận xét những thuận lợi, khó khăn trong công tác chuyển quyền sử dụng đất và nguyên nhân, giải pháp khắc phục 23
3.4 Phương pháp nghiên cứu 23
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 23
3.4.2.Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 23
3.4.3 Phương pháp tham vấn ý kiến các nhà quản lý 23
3.4.4 Phương pháp thống kê xử lý số liệu 23
3.4.5 Phương pháp tổng hợp và trình bày kết quả 23
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24
4.1 Điều tra cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trên địa bàn huyện 24
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 24
4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 27
4.2 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tại huyện Bảo Lạc tỉnh Cao Bằng 35
4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Bảo Lạc 35
4.2.2 Tình hình quản lý đất đai tại địa phương 37
4.3 Đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại địa bàn huyện Bảo Lạc giai đoạn 2012-2014 43
4.3.1 Đánh giá chung công tác chuyển quyền của huyện Bảo Lạc 43
4.3.2 Đánh giá kết quả công tác chuyển đổi quyền sử dụng đất của huyện Bảo Lạc giai đoạn 2012 - 2014 45
4.3.3 Đánh giá kết quả chuyển nhượng quyền sử dụng đất của huyện Bảo Lạc giai đoạn 2012-2014 46
4.3.4 Đánh giá kết quả công tác tặng cho quyền sử dụng đất của huyện Bảo Lạc giai đoạn 2012-2014 48
4.3.5 Đánh giá kết quả công tác thừa kế quyền sử dụng đất 49
4.3.6 Đánh giá kết quả công tác cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất 50
4.3.7 Đánh giá kết quả công tác thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất 51
Trang 94.3.8 Đánh giá kết quả công tác bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất 52
4.3.9 Đánh giá kết quả công tác góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất 52
4.3.10 Tổng hợp đánh giá kết quả thực hiện các hình thức chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Bảo Lạc giai đoạn 2012 - 2014 53
4.4 Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất qua ý kiến của người sử dụng đất và cán bộ làm công tác chuyển quyền 57
4.4.1 Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất qua ý kiến của cán bộ làm công tác chuyển quyền 57
4.4.2 Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất qua ý kiến của người sử dụng đất 58
4.5 Nhận xét những thuận lợi, khó khăn trong công tác chuyển quyền sử dụng đất và nguyên nhân và giải pháp khắc phục 60
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
5.1.Kết luận 62
5.2 Kiến nghị 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 10PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa - xã hội và an ninh - quốc phòng Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, xã hội ngày càng phát triển làm cho giá trị của đất tăng lên và nguồn tài nguyên đất ngày càng cạn kiệt đi do con người khai thác và sử dụng chưa hợp lý Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay thì việc sử dụng đất
và quản lý đất đai luôn là một vẫn đề mà đảng và nhà nước quan tâm hàng đầu
Chuyển quyền sử dụng đất là nội dung quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai và nó có quan hệ mật thiết với các nội dung khác Việc chuyển quyền
sử dụng đất được thực hiện với các hình thức như: Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp Điều này đã tạo điều kiện cho người sử dụng đất thực hiện các quyền liên quan đến đất đai Thúc đẩy các quan hệ mua bán hợp tác kinh doanh và tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế xã hội
Bảo Lạc là một huyện vùng cao biên giới nằm ở phía Đông Bắc của tổ quốc Trong những năm qua, việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu - Nhà nước và chủ sử dụng đất đai trong quản lý và sử dụng đất đai đã đạt được một số thành tích nhất định xong vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện Luật Đất đai Do vậy,
để thấy được những mặt tồn tại và những yếu kém trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai nói chung và trong việc đảm bảo quyền lợi cũng như nghĩa vụ của nhà nước và chủ sử dụng trong quá trình quản lý và sử dụng đất đai, ta cần đánh giá một cách khách quan những kết quả đạt được, từ đó rút ra những bài học, kinh nghiệm nhằm quản lý và
sử dụng đất đai một cách hiệu quả nhất
Xuất phát từ vẫn đề trên, được sự nhất trí của ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Ban chủ nghiệm khoa Quản lý Tài nguyên, dưới sự hướng
dẫn của Thầy giáo ThS Trương Thành Nam, em tiến hành nghiên cứu đề tài ”Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn 2012 - 2014”
Trang 111.2 Mục đích của đề tài
Đánh giá được công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn Huyện Bảo Lạc trong gian đoạn từ năm 2012 đến năm 2014, nhằm xác định được những kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong công tác chuyển quyền sử dụng đất tại địa phương Qua đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công
tác quản lý nhà nước về đất đai, và khắc phục những tồn tại đó
1.3 Yêu cầu của đề tài
- Điều tra được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình sử dụng đất trên địa bàn huyện Bảo Lạc
- Đánh giá được kết quả chuyển quyền sử dụng đất giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014 của huyện Bảo Lạc
- Điều tra sự hiểu biết của người dân địa phương về chuyển quyền sử dụng đất và đánh giá sự hiểu biết đó theo nhóm đối tượng
- Tìm hiểu các nguyên nhân từ đó đưa ra các kiến nghị và đề xuất các giải pháp cho các cấp có thẩm quyền phải phù hợp với thực tế của địa phương và phù
hợp với luật pháp do Nhà nước quy định nhằm đẩy mạnh công tác ở địa phương 1.4 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa về học tập: Giúp sinh viên vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tế
- Ý nghĩa trong thực tiễn: Từ quá trình nghiên cứu sẽ rút ra những kinh
nghiệm trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai nói chung và công tác chuyển QSD đất nói riêng Đề xuất những ý kiến nhằm giúp cơ quan chức năng ở địa phương có những phương hướng trong việc giải quyết những khó khăn, vướng mắc
ở địa phương
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Cơ sở pháp lý của đề tài
Văn bản pháp quy của nhà nước quy định liên quan tới công tác chuyển quyền -Hiến pháp năm 1992
- Luật đất đai 2003 ngày 26/11/2003
- Luật đất đai 2013 ngày 29/11/2013 trong đó bao gồm 8 hình thức chuyển quyền: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế ,tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
- Bộ luật dân sự năm 2005
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai
- Thông tư 23/2014/TT- BTNMT về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính
- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính
- Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất
- Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn nghị định 45 về thu tiền sử dụng đất
- Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuế đất, thuế mặt nước
- Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn nghị định 46 về thu tiền thuế đất, thuế mặt nước
- Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường ,hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
Các văn bản pháp quy của huyện Bảo Lạc về chuyển quyền sử dụng đất
- Căn cứ quyết định số 41/2014/QĐ -UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh Cao Bằng về việc ban hành quy định về trình tự thủ tục thu hồi đất, trưng dụng đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Trang 13- Căn cứ quyết định số 44/2014/QĐ-UBND quyết định về việc diện tích tối thiểu đượctách thửa đất với đất ở, ban hành mức giao đất ở đô thị,nông thôn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Căn cứ quyết định số 42/2014/QĐ -UBND quyết định về việc ban hành quy định bồi thường, hộ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Căn cứ quyết định số 43/2014/QĐ -UBND quyết định về việc ban hành về trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
2.1.2 Cơ sở lý luận của đề tài
Chuyển quyền sử dụng đất là cơ sở cho việc thay đổi quan hệ pháp luật đất đai Chuyển quyền sử dụng đất bao gồm có 8 hình thức chuyển quyền: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế,tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Trong luật đất đai 2003 nhà nước đã ghi nhận sự thay đổi mối quan hệ đất đai toàn diện.Nhà nước thừa nhận đất đai có giá trị sử dụng và coi nó là một hàng
há đặc biệt, cho phép người sử dụng được chuyển quyền khá rộng rải theo quy định của pháp luật dưới các hình thứcchuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn và thừa kế quyền sử dụng đất Các quyền này có trong luật đất đai 1993.Tuy vậy luật đất đai 1993 đã được soạn thảo với tinh thần đổi mới của hiến pháp 1992 và trong quá trình thực hiện đã được bổ sung hai lần cho phù hợp Sau
10 năm thực hiện đã thu được những thành quả góp phần vào công tác quản lý và sử dụng đất.Song quá trình thực hiện luật đất đai năm 1993 cũng bộc lộ nhiều điểm còn chưa phù hợp với sự đổi mới của của đất nước với sự đổi mới và phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.Để khắc phục những tồn tại trong luật đất đai 1993, đồng thời tạo hành lang pháp lý điều chỉnh quan hệ về đất đai, tại
kỳ họp thứ 4, quốc hội khóa XI thông qua luật đất đai 2003
Đến luật đất đai 2013 sửa đổi, bổ sung nhiều quy định mới cụ thể hơnvà phù hợp hơn với yêu cầu của công tác quản lý, dụng đất đai hiện nay, khắc phục được những bất cập cũng như thiếu sót của Luật Đất đai cũ Trong đó, nhiều nội dung được sửa đổi đáng chú ý như: Quyền và trách nhiệm của Nhà nước đối với đất đai;
Trang 14Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; Thu hồi đất, trưng dụng đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Tài chính về đất đai, giá đất và đấu giá quyền sử dụng đất; Hệ thống thông tin đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai; Chế độ sử dụng các loại đất; Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, tại kỳ họp thứ 6, quốc hội khóa XIII thông qua luật đất đai 2013
Như vậy, việc thực hiện các quyền năng cụ thể không chỉ đối với đất nông nghiệp mà còn đối với mọi loại đất Nhà nước chỉ không cho phép chuyển quyền sử dụng đất trong 3 trường hợp sau:
- Đất sử dụng không có giấy tờ hợp pháp
- Đất giao cho các tổ chức mà pháp luật quy định không được phép chuyển mục đích sử dụng
- Đất đang có tranh chấp
2.1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài
Cùng với sự phát triển của toàn cầu, Việt Nam cũng đang dần đổi mới với xu thế hiện đại hoá đất nước Xã hội ngày càng phát triển, thị trường đất đai ngày càng sôi động, vì vậy nhu cầu chuyển quyền SDĐ của người sử dụng cũng như công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực này là một tất yếu khách quan nhằm đạt tới một sự phát triển cao hơn, phù hợp hơn nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người sử dụng cũng như của toàn xã hội
Huyện Bảo Lạc là một huyện vùng cao biên giớinằm ở phía đông Bắc của tổ quốc, Nằm trong khoảng toạ độ đia lý từ 22˚44‟55” - 23˚05‟40 Vĩ độ bắc, 05˚32‟30” - 105˚52‟40” Kinh độ đông, nằm về phía Tây của tỉnh Cao Bằng Sự hội nhập kinh tế và nhu cầu phát triển xã hội kèm theo sự gia tăng dân số do đó nhu cầu
về sử dụng đất cũng ngày càng tăng Chính vì nhu cầu thực tiễn này mà chuyển quyền sử dụng đất đã là vẫn đề được quan tâm lớn không chỉ của người dân mà còn của các cấp, các ngành nhất là cơ quan quản lý đất đai tại địa phương Từ khi luật đất đai 2013 ra đời và có hiệu lực đã tạo cơ sở pháp lý chặt chẽ cho việc quản lý và
Trang 15sử dụng đất trên cơ sở hoàn thiện nội dung quản lý nhà nước về đất đai cũng như hoàn thiện điều chỉnh các mỗi quan hệ về đất đai Các cấp chính quyền của UBND huyện Bảo Lạc cùng các ngành liên quan đã cùng xây dựng nhiều kế hoạch trong lĩnh vực đất đai nhằm đẩy mạnh hơn việc chuyển quyền sử dụng đất tại địa phương, góp phần vào sự đa dạng hóa, cũng như sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội nói chung và sự phát triển của thị trường đất đai nói riêng
2.2 Các nội dung về chuyển quyền sử dụng đất
2.2.1 Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất
2.2.1.1 Quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất
Chuyển đổi quyền sử dụng đất là phương thức đơn giản nhất của việc chuyển quyền sử dụng đất Hành vi này chỉ bao hàm việc “ Đổi đất lấy đất” giữa các chủ thể sử dụng đất, nhằm mục đích chủ yếu là tổ chức lại sản xuất cho phù hợp , khắc phục tình trạng manh mún, phân tán đất đai hiện nay
-Hộ gia đình cá nhân được nhận chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp
là người cùng một xã, phường thị trấn với hộ gia đình, cá nhân khác ( Điều 179 Luật đất đai 2013)
- Hộ gia đình cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất,
do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì chỉ được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng xã, phường, thị trấn cho hộ gia đình, cá nhân khác để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển đổi quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ ( Điều 190 Luật đất đai 2013)
2.2.1.2 Quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là hình thức phổ thông nhất của việc chuyển quyền sử dụng đất Nó là việc chuyển quyền sử dụng đất cho người khác trên cơ sở có giá trị Trong trường hợp này người được nhận đất phải trả cho người chuyển quyền một khoản tiền hoặc hiện vật ứng với mọi chi phí mà họ đã bỏ ra để
có được quyền sử dụng đất và tất cả chi phí đầu tư làm tăng giá trị của đất đó
Trang 16Hiện nay, Luật đất đai 2013 cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất rộng rãi khi đất có đủ bốnđiều kiện dưới đây:
- Có giấy chứng nhận,trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 luật đất đai 2013
+ Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
+ Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa
+ Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, trong khu vực rừng phòng hộ, nếu không sinh sống trong khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đó
2.2.1.3 Quyền cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
Cho thuê và cho thuê lại quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất nhường quyền sử dụng đất của mình cho người khác theo sự thỏa thuận trong một thời gian nhất định bằng hợp đồng theo quy định của pháp luật
Cho thuê khác cho thuê lại là đất mà người sử dụng nhường quyền sử dụng cho người khác là đất không phải có nguồn gốc từ thuê còn đất mà người sử dụng
Trang 17đất cho thuê lại đất có nguồn gốc từ thuê Trong luật đất đai 2003 không cấm việc cho thuê lại chỉ diễn ra với đất mà người sử dụng đã thuê của nhà nước trong một số trường hợp nhất định, còn luật đất đai 2013 cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
2.2.1.4 Quyền thừa kế quyền sử dụng đất
Thừa kế quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất khi chết để lại quyền
sử dụng đất của mình cho người khác theo di chúc hoặc theo pháp luật
Quan hệthừakế là một dang đặc biệt của quan hệ chuyển nhượng, nội dung quan
hệ này vừa mang ý nghĩa kinh tế, vừa mang ý nghĩa chính trị xã hội
Từ luật đất đai 1993 trở đi Nhà nước thừa nhận quyền sử dụng đất có giá trị
và cho phép người sử dụng được chuyển quyền sử dụng đất rộng rãi theo quy định của pháp luật Từ đó, quyền sử dụng đất được coi như một tài sản dân sự đặc biệt nên người sử dụng đất có quyền để thừa kế Vì vậy, quyền này chủ yếu tuân theo quy định của bộ luật dân sự về để thừa kế
- Cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất có quyền thừa kế quyền sử dụng đất
- Hộ gia đình được Nhà nước giao đất nếu trong hộ có thành viên chết thì quyền sử dụng đất của thành viên đó được để lại cho những người thừa kế
- Chia theo pháp luật thì chia theo 3 hàng thừa kế, người trong cùng một hàng thì được hưởng như nhau, chỉ khi không còn người nào hàng trước thì những người ở hàng sau mới được hưởng
- Hàng 1 gồm: Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi,mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết
- Hàng 2 gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết, cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội,ông ngoại, bà ngoại
- Hàng 3 gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại
Trang 18Điều 169 Luật đất đai 2013 còn quy định đối với trường hợp nhận thừa kế như sau:
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận quyền sử dụng đất thông qua nhận thừa kế quyền sử dụng đất
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở được nhận chuyển quyền sử dụng đất ở thông qua hình thức mua, thuê mua, nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở hoặc được nhận quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở
2.2.1.5 Quyền tặng cho quyền sử dụng đất
Tặng cho quyền sử dụng đất là một hình thức chuyển quyền sử dụng đất cho người khác theo quan hệ tình cảm mà người chuyển quyền sử dụng đất không thu tiền hoặc hiện vật nào cả Nó thường diễn ra theo quan hệ tình cảm huyết thống, tuy nhiên cũng không loại trừ ngoài quan hệ này
Tặng cho quyền sử dụng đất là một hình thức chuyển quyền không phải là mới nhưng trước đây không có quy định trong luật nên khi thực tiễn phát sinh người ta cứ quy định các quy định của hình thức thừa kế sang để thực hiện
Đây cũng là một hình thức đặc biệt của chuyển nhượng quyền sử dụng đất
mà người chuyển quyền không thu lại tiền hoặc hiện vật Tuy nhiên, để tránh trường hợp lợi dụng trường hợp này để trốn thuế nên nhà nước quy định cụ thể những trường hợp nào thì được phép tặng cho không phải chịu thuế chuyển quyền hoặc thuế thu nhập và những trường hợp nào vẫn phải chịu loại thuế này
- Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng, tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất theo quy định của pháp luật ( Điều
174 Luật đất đai 2013)
- Tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 174 Luật đất đai 2013, tặng cho quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân hoặc
Trang 19người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều
186 Luật đất đai 2013 ( Điều 179 Luật đất đai 2013)
2.2.1.6 Quyền thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất
Thế chấp quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất mang quyền sử dụng đất của mình đến thế chấp cho một tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nào đó theo quy định của pháp luật để vay tiền hoặc mua chịu hàng hóa trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận Vì vậy, người ta còn gọi thế chấp là chuyển quyền nửa vời
Hiện nay, trong luật đất đai cho phép thế chấp rộng rãi nhưng chỉ quy định là chỉ được thế chấp tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam Riêng người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trong nước thì phạm vi được thế chấp rộng hơn là các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân được phép hoạt động tại Việt Nam
Thế chấp quyền sử dụng đất trong quan hệ tín dụng là một quy định đã giải quyết được một số vấn đề cơ bản sau:
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình và cá nhân được vay vốn để phát triển sản xuất, đáp ứng nhu cầu cấp thiết chính đáng của người lao động
- Tạo cơ sở pháp lý và cơ sở thực tế cho ngân hàng và tổ chức tín dụng cũng như những người cho vay khác thực hiện được chức năng và quyền lợi của họ
2.2.1.7 Quyền bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất
Tương tự như quyền thế chấp quyền sử dụng đất, quyền bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất là quyền mà người sử dụng đất sử dụng giá trị quyền sử dụng đất của mình để bảo lãnh cho một người khác vay vốn hay mua chịu hàng hóa khi chưa có tiền trả ngay Do đó những quy định về quyền bảo lãnh tương tự như quyền thế chấp
2.2.1.8 Quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
Quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất có quyền coi giá trị quyền sử dụng đất của mình như một tài sản dân sự đặc biệt để góp với người khác cùng hợp tác sản xuất kinh doanh Việc góp này có thể xảy ra giữa 2 hay nhiều đối tác và rất linh động, các đối tác có thể góp đất, góp tiền hoặc góp cái khác như sức lao động, công nghệ, máy móc… theo thỏa thuận
Trang 20Quy định này tạo cơ hội cho sản xuất hàng hóa phát triển Đồng thời các đối tác có thể phát huy sức mạnh của riêng mình, từ đó tạo thành sức mạnh tổng hợp dễ nâng cao hiệu quả sử dụng đất nói riêng và sản xuất, kinh doanh nói chung
2.2.2 Một số quy định chung về chuyển quyền sử dụng đất
Điều kiện để thực hiện các quyền chuyển quyền sử dụng đất
- Theo luật đất đai 2013 tại điều 188 của luật đất đai quy định như sau:
Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
1 Có giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của luật đất đai 2013
- Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký đất đai
và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính
Thời điểm để thực hiện các quyền chuyển quyền sử dụng đất
Thời điểm mà người sử dụng đất được thực hiện các quyền của mình cũng được quy định tại điều 168 Luật đất đai 2013 như sau:
- Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có giấy chứng nhận Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất, trường hợp nhận
Trang 21thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Trong trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền
- Thời điểm người thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê, chuyển nhưỡng quyền sử dụng đất đồng thời chuyển nhượng toàn bộ dự án đối với dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng sau khi có giấy chứng nhận và có đủ điều kiện theo quy định tại điều
Bước 4: Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất trả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho UBND xã, phường, thị trấn trả cho công dân
- Thành phần hồ sơ: 01 bộ hồ sơ bao gồm:
+ Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất, được chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất hoặc của phòng công chứng
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 5 điều 50 Luật đất đai 2003 (nếu có) cụ thể:
Trang 221 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm
1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất
d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất
ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật
e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất Khoản 2 Điều 50 luật đất đai 2003 : Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có 1 trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ kí của các bên liên quan, nhưng đến trước ngày luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đât không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận chuyển quyền sử dụng đất
và không phải nộp tiền sử dụng đất
Khoản 5 Điều 50 luật đất đai 2003:
Hộ gia đình cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được
Trang 23cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
- Thời hạn giải quyết: Không quá 10 ngày làm việc (02 ngày ở xã và 08 ngày ở Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất thuộc phòng tài nguyên môi trường)
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng tài nguyên - môi trường cấp huyện
- Phí, lệ phí: Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 25.000đ đối với các phường thuộc thị xã Miễn lệ phí đối với các hộ gia đình cá nhân ở nông thôn
- Yêu cầu điều kiện thủ tục hành chính: Thửa đất chuyển đổi hiện ko có tranh chấp
2.2.3.2 Thủ tục đăng kí nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất
và tài sản gắn liền với đất
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Hộ gia đình cá nhân nộp hồ sơ tại văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất thuộc phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện (nơi có đất) vào giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần
Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đăng kí Trường hợp hồ
sơ đã đầy đủ hợp lệ thì viết giấy giao nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả, vào sổ tiếp nhận hồ sơ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ hoàn thiện hồ sơ theo quy định
Bước 3: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa (nếu cần thiết), xác nhận hồ sơ đủ điều kiện hay ko đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận gửi phòng Tài nguyên - Môi trường trình UBND cùng cấp ký giấy chứng nhận (đối với trường hợp phải cấp mới giấy chúng nhận), xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã được cấp, cập nhật biến động
Bước 4: Văn phòng Đăng kí QSD đất trao Giấy chứng nhận cho hộ gia đình,
cá nhân (trường hợp cấp mới) sau khi người được cấp giấy chứng nhận đã hoàn thành xong nghĩa vụ tài chính (nếu có)
Thành phần hồ sơ: 01 bộ bao gồm:
Trang 24+ Văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (hợp đồng chuyển nhượng đối với trường hợp nhận chuyển nhượng; di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng cho)
+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Bản gốc- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở , giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1,2,5 điều 50 của luật đất đai2003 và một trong các loại giấy tờ quy định tại các điều 8,9
và 10 của nghị định số 88/2009/NĐ-CP)
Thời gian thực hiện:
+ Thời gian thực hiện các công việc tại UBND cấp huyện không quá 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (trong đó, thời gian thực hiện các công việc tại Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất không quá 15 ngày làm việc kể
từ ngày nhận hồ sơ từ UBND xã chuyển đến, thời gian thực hiện việc kí giấy chứng nhận của UBND cấp huyện không quá 3 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ) (Thông tư 16/2011/TT-BTNMT)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất cấp huyện Phí, lệ phí: lệ phí cấp giấy chứng nhận (Nghị quyết 03/2013/NQ-HĐND của hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng)
Đối với hộ gia đình cá nhân thuộc các phường tại thị xã: 100.000đ/01 giấy
Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình cá nhân ở nông thôn
- Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính:
+ Người sử dụng đất phải có giấy chứng nhận mới được thực hiện các quyền chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất
Trang 25Trình tự thực hiện:
Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên- Môi trường cấp huyện vào giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần
Trường hợp hồ sơ yêu cầu đăng kí được nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế 1 cửa của UBND cấp huyện, thì cán bộ tiếpnhận hồ sơ có trách nhiệm tiếp nhận và chuyển hồ sơ cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất ngay trong ngày làm việc để giải quyết
Bước 2: Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung hoàn thiện Nếu hồ sơ hợp lệ ghi phiếu tiếp nhận hồ sơ,vào sổ tiếp nhận đăng ký
Bước 3: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra hồ sơ, trường hợp
hồ sơ hợp lệ chứng nhận đăng ký thế chấp vào giấy chứng nhận, cập nhật sổ địa chính, sổ theo dõi biến động đất đai Nếu hồ sơ không hợp lệ, Văn phòng Đăng ký QSD đất từ chối đăng ký bằng văn bản đến người nộp hồ sơ
Bước 4: Hộ gia đình cá nhân nhận kết quả tại Văn phòng Đăng ký QSD đất, phòng tài nguyên môi trường cấp huyện hoặc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế 1 của sau khi suất trình phiếu hẹn và giấy biên nhận thu lệ phí đăng ký
- Thành phần hồ sơ: 01 bộ bao gồm:
+Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp, bảo lãnh (theo mẫu)
+ Hợp đồng thế chấp,bảo lãnh quyền sử dụng đất, hợp đồng thế chấp,bảo lãnh quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất, hợp đồng thế chấp quyền sử
Trang 26dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai có công chứng, chứng thực hoặc có xác nhận theo quy định của pháp luật (01 bản chính)
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (01 bản chính)
+ Giấy phép xây dựng đối với các tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật phải xin phép xây dựng hoặc dự án đầu tư đã được phê duyệt trong trường hợp thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai, trừ trường hợp hợp đồng thế chấp tài sản đó có công chứng, chứng thực hoặc có xác nhận hoặc tài sản
đó không thuộc diện phải xin phép cấp xây dựng, không phải lập dự án đầu tư (01 bản sao có chứng thực)
+ Văn bản ủy quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký thế chấp là người được ủy quyền (01 bản sao có chứng thực), trừ trường hợp người yêu cầu đăng ký xuất trình bản chính Văn bản ủy quyền thì chỉ cần nộp 01 bản sao để đối chiếu
- Thời gian thực hiện:
+ Trong trường hợp hồ sơ đăng ký hợp lệ có 1 trong các loại giấy chứng nhận đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ thì giải quyết trong ngày nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ, nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì hoàn thành việc đăng ký trong ngày làm việc tiếp theo
+ Trong trường hợp hồ sơ đăng ký hợp lệ có 1 trong các loại giấy tờ quy định khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật đất đai năm 2003 thì việc đăng ký thế chấp được thực hiện trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ
(Không tính thời gian thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất hoặc thời gian thực hiện việc chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất)
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
- phòng tài nguyên môi trường cấp huyện
Trang 27+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất- phòng tài nguyên môi trường cấp huyện
Trường hợp hồ sơ yêu cầu đăng kí được nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế 1 cửa của UBND cấp huyện, thì cán bộ tiếpnhận hồ sơ có trách nhiệm tiếp nhận và chuyển hồ sơ cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất ngay trong ngày làm việc để giải quyết
Bước 2: Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung hoàn thiện Nếu hồ sơ hợp lệ ghi phiếu tiếp nhận hồ sơ,vào sổ tiếp nhận đăng ký
Bước 3: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa (nếu cần thiết) xác nhận hồ sơ đủ điều kiện hay ko đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận, gửi Phòng tài nguyên- Môi trường trình UBND cùng cấp ký Giấy chứng nhận (đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận), xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã được cấp, cấp nhật biến động
Bước 4: Hộ gia đình cá nhân nhận kết quả tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, phòng Tài nguyên Môi trường cấp huyện hoặc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế 1 cửa sau khi xuất trình phiếu hẹn và giấy biên nhận thu lệ phí đăng ký
-Thành phần hồ sơ gồm:
+ Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất + Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất,
Trang 28(Bản gốc- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc 1 trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 điều 50 của luật đất 2003
- Thời gian thực hiện: Thời gian thực hiện các công việc tại UBND cấp huyện không quá 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
(Trong đó, thời gian thực hiện các công việc tại văn phòng đăng ký quyền sử dựng đất không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ từ UBND xã chuyển đến, thời gian thực hiện việc ký giấy chứng nhận của UBND cấp huyện không quá 3 ngày kể tù ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ) (Thông tư 16/2011/TT-BTNMT)
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất- phòng Tài nguyên Môi trường
- Phí, lệ phí: lệ phí câp giấy chứng nhận (trường hợp phải cấp giấy chứng nhận) (nghị quyết 03/2013/NQ-HĐND của hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng )
Đối với hộ gia đình cá nhân thuộc các phường tại thị xã: 100.000đ/01 giấy
Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình,cá nhân ở nông thôn
Trường hợp hồ sơ yêu cầu đăng ký được nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế 1 của của UBND cấp huyện, thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm nhận và chuyển hồ sơ cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong ngày làm việc để giải quyết
Trang 29Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ Nếu hồ sơ chưa hợp
lệ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung và hoàn thiện Nếu hồ sơ hợp lệ ghi phiếu tiếp nhận hồ sơ, vào sổ tiếp nhận đăng ký
Bước 3: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đấtkiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa( nếu cần thiết), xác nhận hồ sơ đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận, gửi phòng tài nguyên môi trường trình UBND cùng cấp ký giấy chứng nhận (đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận), xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã được cấp, cập nhật biến động
Bước 4: Hộ gia đình cá nhân nhận kết quả tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, phòng Tài nguyên Môi trường cấp huyện hoặc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế 1 cửa sau khi xuất trình phiếu hẹn và giấy biên nhận thu lệ phí đăng ký
- Thành phần hồ sơ : 01 bộ bao gồm:
+ Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng Thời gian thực hiện: Thời gian thực hiện các công việc tại UBND cấp huyện không quá 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.( Trong đó, thời gian thực hiện các công việc tại văn phòng đăng ký quyền sử dựng đất không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ
sơ từ UBND xã chuyển đến, thời gian thực hiện việc ký giấy chứng nhận của UBND cấp huyện không quá 3 ngày kể tù ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ) ( Thông tư 16/2011/TT-BTNMT)
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất- phòng tài nguyên môi trường
- Phí, lệ phí: lệ phí câp giấy chứng nhận( trường hợp phải cấp giấy chứng nhận( nghị quyết 03/2013/NQ-HĐND của hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng) Đối với hộ gia đình cá nhân thuộc các phường tại thị xã: 100.000đ/01 giấy
Trang 30- Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình,cá nhân ở nông thônKết quả thực thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận
2.2.4 Sơ lược về tình hình chuyển quyền sử dụng đất của tỉnh Cao Bằng
Cao Bằng là tỉnh nằm ở phía đông bắc Việt Nam, với tổng diện tích tự nhiên6.724,62 km2 Phía tây giáp tỉnh Tuyên Quang và Hà Giang, phía nam giáp Bắc kạn và Lạng Sơn, phía bắc và phía đông giáp các địa cấp thị bách sắc và sùng tả của khu tự trị dân tộc choang Quảng Tây ( Trung Quốc) Tỉnh lỵ, thị xã Cao Bằng nằm cách thủ đô Hà Nội 286km về phía bắc Đáng chú ý là Cao Bằng có tuyến đường biên giới tiếp giáp Trung Quốc dài 311km, trên tuyến đường biên giới này nhiều cửa khẩu thông thương với tỉnh Quảng Tây đã được thiết lập Trong đó ba cửa khẩu chính đã được chính phủ cho phép mở cửa từ những năm đầu thập kỷ 90, đó là cửa khẩu quốc gia Tà Lùng ( huyện Phục Hòa), cửa khẩu Trà Lĩnh (huyện Trà Lĩnh) và cửa khẩu Sóc Giang ( huyện Hà Quảng) Trong những năm qua sự trao đổi giao lưu kinh tế, thương mại - du lịch giữa Cao Bằng với tỉnh Quảng Tây qua các cửa khẩu này đã tăng đáng kể, góp phần tích cực thúc đẩy phát triển kinh tế , xã hội ở địa phương
Với những lợi thế trên tỉnh Cao Bằng có nhiều lợi thế để phát triển kinh tế theo hướng thương mại - dịch vụ và công nghiệp Sự phát triển kinh tế theo hướng này làm nảy sinh nhu cầu về đất đai Do vậy công tác quản lý và sử dụng đất đai cũng được quan tâm và chú trọng Trong đó công tác chuyển quyền sử dụng đất là hoạt động diễn ra khá mạnh mẽ Dưới sự chỉ đạo của Bộ Tài nguyên và Môi trường cùng với sự lãnh đạo của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh đã tổ chức, xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý và sử dụng đất đai một cách hợp lý và có hiệu quả nhất
là trong công tác chuyển quyền sử dụng đất đang diễn ra trên địa bàn tỉnh
Luật đất đai 2003 ra đời nhiều thủ tục rườm rà trong công tác chuyển quyền
sử dụng đất đã được rút gọn, quy định cụ thể về thủ tục hành chính trong công tác chuyển quyền sử dụng đất tránh được nhiều vấn đề nhạy cảm trong công tác thực hiện, nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người dân khi tham gia công tác chuyển quyền sử dụng đất Từ đó thúc đẩy người dân tham gia và tìm hiểu các vấn
đề liên quan đến chuyển quyền sử dụng đất
Trang 31PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 - 2014
Các văn bản liên quan đến các hình thức chuyển quyền sử dụng đất
- Địa điểm thực tập: Huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng
- Địa điểm nghiên cứu: Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều tra cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng
3.3.2.Đánh giá tình hình quản lý và SDĐ trên địa bàn huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng
3.3.3.Đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng
3.3.3.1 Công tác chuyển quyền sử dụng đất huyện Bảo Lạc
3.3.3.2 Công tác chuyển đổi quyền sử dụng đất huyện Bảo Lạc
3.3.3.3 Công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất huyện Bảo Lạc
3.3.3.4 Công tác tặng cho quyền sử dụng đất huyện Bảo Lạc
3.3.3.5 Công tác thừa kế quyền sử dụng đất huyện Bảo Lạc
3.3.3.6 Công tác cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất huyện Bảo Lạc
3.3.3.7 Công tác thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất huyện Bảo Lạc
3.3.3.8 Công tác bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất huyện Bảo Lạc
3.3.3.9 Công tác góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
Trang 323.3.4.Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất qua ý kiến ngườ i dân và cán bộ nhà nước
3.3.5 Nhận xét những thuận lợi, khó khăn trong công tác chuyển quyền sử dụng đất và nguyên nhân, giải pháp khắc phục
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
-Thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, về đời sống văn hóa, xã hôi, giáo dục, y tế, về hiện trạng sử dụng đất đai… của huyện Bảo Lạc , Tỉnh Cao Bằng
- Thu thập các tài liệu về công tác chuyển quyền sử dụng đất của huyện Bảo Lạc tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012-2014
3.4.2.Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Điều tra cán bộ quản lý và người dân Tiến hành điều tra phỏng vấn cán bộ quản lý(7 phiếu) và đối tượng SDĐ (90 phiếu, điều tra ngẫu nhiên các xã trong huyện) theo mẫu phiếu điều tra (phụ lục 01, 02) với tổng 100 phiếu để thu thập số liệu phục vụ cho việc đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác chuyển
quyền SDĐ trên địa bàn huyện
3.4.3 Phương pháp tham vấn ý kiến các nhà quản lý
Thu thập ý kiến các cán bộ đang công tác tại Phòng TN&MT như: Trưởng Phòng, Phó Phòng Tài Nguyên và Môi Trường các chuyên viê có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh đất đai
3.4.4 Phương pháp thống kê xử lý số liệu
- Thống kê các số liệu đã thu thập được như diện tích, các trường hợp chuyển quyền, các hình thức chuyển quyền,v.v…
- Tổng hợp kết quả thu được từ phiếu điều tra
- Phân tích các số liệu thu thập được để rút ra nhận xét
- Xử lý, tính toán số liệu thu thập được bằng phần mềm Excel
3.4.5 Phương pháp tổng hợp và trình bày kết quả
- Sử dụng phần mềm Excel để tổng hợp các số liệu có liên quan tới công tác chuyển QSDĐ để tổng hợp làm căn cứ cho phân tích số liệu đảm bảo tính hợp lý, có
cơ sở khoa học cho đề tài
Trang 33PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIấN CỨU 4.1 Điều tra cơ bản về điều kiện tự nhiờn, kinh tế xó hội trờn địa bàn huyện
4.1.1 Điều kiện tự nhiờn
4.1.1.1 Vị trớ địa lý
Huyện Bảo Lạc là một huyện vùng cao biên giớinằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Cao Bằng, bao gồm 17 đơn vị hành chính cấp xã, Thị trấn (có 5 xã giáp biên) Tổng diện tích tự nhiên của huyện Bảo Lạclà 92063,68 ha
+ Tọa độ địa lý:
- Kinh độ đông:105˚32’30” - 105˚52’40”
- Vĩ độ bắc:22˚44’55” -23˚05’40”
+ Vị tríđịa lý tiếp giáp:
- Phía bắc: Giáp biên giới Trung Quốc
- Phía nam: Giáp tỉnh Bắc Cạn và tỉnh Tuyên Quang
- Phía đông: Giáp huyện Thông Nông và huyện Nguyên Bình
- Phía tây: Giáp huyện Mèo Vạc và huyện Bắc Mê của tỉnh Hà Giang
4.1.1.2 Địa hỡnh, địa mạo
Là huyện có địa hình phức tạp tạo nên hai vùng chủ yếu, một bên là núi đá cao có độ dốc lớn, một bên là núi trung bình, núi thấp uốn tảng nếp khối tảng bị chia cắt mạnh, xen kẽ là các thung lũng và bồn địa nhỏ hẹp, có độ cao trung bình so với mặt n-ớc biển là 1.000 m Với địa hình này cho phép Bảo Lạc phát triển một nền nông nghiệp toàn diện, rất thích hợp cho chăn nuôi đại gia súc
4.1.1.3 Khớ hậu
Khớ hậu của huyện Bảo Lạc mang đầy đủ tớnh chất của khớ hậu nhiệt đới giú mựa nhưng bị phỏ vỡ mạnh mẽ do địa hỡnh bị chia cắt mạnh Theo quan điểm phõn loại khớ hậu của W.Koppen (1993) thỡ Bảo Lạc thuộc đới khớ hậu: Khớ hậu nhiệt đới giú mựa và kiểu khớ hậu cận nhiệt đới Khớ hậu của Bảo Lạc được chia thành 2 tiểu vựng khớ hậu khỏc nhau: Vựng cao mang tớnh chất khớ hậu cận nhiệt đới; Vựng thấp chịu ảnh hưởng khớ hậu nhiệt đới giú mựa
Trang 34Chế độ nhiệt:
Do chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa nên nền nhiệt độ trên toàn huyện khá phong phú và ổn định Vì chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng trong năm cao nên biên độ nhiệt độ năm rất cao, trong mùa nóng có ngày lên đến 40oc Tại Bảo Lạc tổng nhiệt độ (cũng chính là Tích nhiệt hoạt động To>10o) nằm trong khoảng 8.000 9.000oc và có tương quan chặt chẽ với độ cao địa hình
4.1.1.4 Thủy văn
Hệ thống sông suối trên địa bàn huyện phân bố tương đối đồng đều, nhưng
do địa hình dốc nên khả năng giữ nước kém, những khe suối nhỏ hầu như không có nước vào mùa khô, mực nước các sông suối lớn thường xuống rất thấp Vùng cao bao gồm 01 xã hầu như không có suối là xã Hồng An Sông suối chủ yếu là ở vùng thấp Đáng chú ý trên địa bàn huyện có 2 con sông lớn là sông Gâm và sông Neo
4.1.1.5 Nguồn tài nguyên
* Tài nguyên đất
Theo số liệu hiện trạng sử dụng đất năm 2014, tổng diện tích tự nhiên huyện Bảo Lạc là92.063,68 ha, trong đó:sử dụng vào mục đích nông nghiệp là89.847,26
ha, chiếm97,59%; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp là 1.705,51ha, chiếm
1,83%; đất chưa sử dụng còn510,91ha chiếm 0,55% diện tích tự nhiên
Theo số liệu nghiên cứu của nghành nông nghiệp và một số tài liệu khác cho thấy tài nguyên đất đai của huyện có 6 nhóm đất và 10 loại đất chính cụ thể nhưsau:
-Đất nâu đỏ trên đá macma bazơ và trung tính (Fk)
-Đất đỏ nâu trên đá vôi (Fv)
- Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất (Fs)
- Đất vàng đỏ trên đá macma axits (Fa)
Trang 35- Đất vàng nhạt trên đá cát (Fq)
4 Nhóm đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ (D)
5 Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi
-Đất mùn nâu đỏ trên đá macma bazơ và trung tính (Hk)
- Đất mùn đỏ nâu trên đá vôi (Hv)
- Đất mùn đỏ vàng trên đá sét và đá biến chất (Hs)
6 Đất xói mòn trơ sỏi đá (E)
*Tài nguyên nước:
và phong phú%
Thảm thực vật rừng của huyện được chia thành 2 dạng:
-Thảm thực vật tự nhiên:
- Thảm thực vật trồng:
- Tài nguyên khoáng sản:
Theo kết quả điều tra sơ bộ của ngành Địa chất cho thấy huyện Bảo Lạc có một số loại khoáng sản như: quặng sắt ở xã Hưng Đạo, quặng bô xít ở các xã Đình Phùng, Sơn Lộ, Sơn Lập Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa xác định được trữ lượng
-Tài nguyên du lịch
Lịch sử hình thành, phát triển vùng đất và con người tỉnh Cao Bằng nói chung, huyện Bảo Lạc nói riêng gắn liền với lịch sử của dân tộc Việt Nam
Trang 36Bảo Lạc có truyền thống lịch sử lâu đời, vốn văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc Toàn huyện có 5 dân tộc chủ yếu cùng sinh sống trên địa bàn là dân tộc Tày, Nùng, Mông, Dao, Kinh mỗi dân tộc vẫn giữ nét đặc trưng riêng trong đời sống văn hoá truyền thống, hoà nhập làm phong phú đa dạng bản sắc văn hoá của cộng đồng các dân tộc trong tỉnh Huyện có nghề truyền thống dệt thổ cẩm với nhiều loại hoa văn độc đáo, đậm đà bản sắc dân tộc và các làn điệu dân ca của các dân tộc Tày, Nùng, Mông
4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
4.1.2.1 Dân số và lao động
Năm 2010, tổng dân số của huyện là 50,21 nghìn người với 9,39 nghìn hộ, gồm 9 dân tộc khác nhau, gồm Kinh, Tày, Nùng,Mông, Dao Đỏ, Lô Lô, Sán Chỉ, Quý Châu, Sán Dìu, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của huyện năm 2010 là 1,01%
4.1.2.2 Thực trạng phát triển xã hội
HuyệnBảo Lạc là huyện miền núi, dân cư chủ yếu là nông thôn, toàn huyện có
1 thị trấn và 16 xã, hàng trăm bản làng với tổng dân số nông thôn là 46,5 nghìnngười
Hệ thống dân cư nông thôn của Bảo Lạcphân bố không đồng đều, mật độ dân số thưa khoảng 54,54 người/km2
Các điểm dân cư của huyện được sắp xếp thành các hình thái có các đặc điểm
cơ bản như sau:
- Dân cư vùng biên
- Khu dân cư nông thôn ngoài khu vực vùng biên
Hệ thống dân cư nông thôn phân thành các dạng chủ yếu sau:
- Dân cư sống rải rác không tập trung chủ yếu canh tác lúa, ngô và trồng màu Các điểm dân cư nông thôn ở huyện miền núi Bảo Lạc đời sống còn thấp, điều kiện xã hội và kỹ thuật hạ tầng chưa phát triển Việc xây dựng phát triển còn chậm và mang tính tự phát, chưa có sự quản lý
4.1.2.3 Cơ sở hạ tầng
a, Hệ thống giao thông
Huyện Bảo Lạc cách trung tâm thị xã cao bằng 130 km về phía Đông Bắc
Trang 37Là huyện có hệ thống giao thông tương đối tốt, có tuyến đường quốc lộ 34 chạy quanối liền giữa 2 huyện Nguyên Bình, Bảo Lạc đến huyện Bảo Lâm sang tỉnh Hà Giang, ngoài ra còn có tuyến đường 217 chạy từ trung tâm huyện qua xã Thượng
Hà đến trung tâm xã Cốc Pàng và có tuyến đường 216 chạy từ xóm Lũng Pán của
xã Huy Giáp tới xã Xuân Trường, ngoài ra còn có các tuyến đường liên xã, liên xóm
và đường vành đai biên giới chạy dài 53,6 km, nên cũng khá thuận lợi cho việc đi lại giao lưu kinh tế, hàng hoá
- Đường Quốc lộ 34 chạy qua địa bàn huyện, bao gồm:
+ Quốc lộ 34 cũ từ km 81 đến km 154 với tổng chiều dài 73 km
+ Quốc lộ 34 mới từ km 106 đến km 132 với tổng chiều dài là 26 km
- Đường Tỉnh lộ: Có 2 đường Tỉnh lộ có 2 tuyến với tổng chiều dài 56 km đi qua 5 xã trong huyện, hiện đang cải tạo, nâng cấp
- Đường huyện chủ yếu là đường đất, cầu cống trên trên các tuyến chủ yếu là cầu tạm, giao thông đi lại khó khăn Có 5 tuyến đường huyện đi vào 5 xã với tổng chiều dài 50,9 km
- Đường đô thị hầu như các tuyến đường đều ngắn và hẹp, chưa tương xứng với loại đường đô thị
- Đường xã đến nay đã có 100% số xã có đường ô tô đến trung tâm xã Đường liên xã, liên thôn chủ yếu là đường đất, nói chung là còn khó khăn cần quan tâm đầu tư hơn nữa Hiện nay có 6 tuyến với tổng chiều dài là 145 km, ô tô có thể đi lại được Một số tuyến đã rải cấp phối Các tuyến cón lại là đường đất chỉ đi được vào mùa khô
b,Thủy lợi
Các công trình thuỷ lợi đã góp phần đáng kể trong việc khai hoang mở rộng diện tích, thâm canh tăng vụ và tăng năng suất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đồng thời góp phần giải quyết nước sinh hoạt cho một bộ phận đồng bào vùng thiếu nước Trong giai đoạn 2005 -2010, toàn huyện đã làm mới được nhiều công trình thuỷ lợi, cùng với các công trình hiện có đảm bảo tưới chủ động cho hơn 500 ha
Trang 38c, Hệ thống mạng lưới điện
Hệ thống điện lưới quốc gia được chú trọng đầu tư, từ năm 2000 đến năm 2011
đã có 9/17 xã trên toàn huyện được sử dụng điện lưới quốc gia, nâng số hộ sử dụng điện lưới quốc gia của toàn huyện lên 35% năm 2007, năm 2010 thực hiện 45% và số xã có điện là 14/17 xã.Ngoài ra trên địa bàn huyện có khoảng 200 máy thuỷ điện nhỏ, công suất các máy từ 100 - 300 W, chủ yếu là ở các xóm chưa có điện lưới quốc gia
d Hệ thống nước sinh hoạt
Hiện nay nguồn nước sinh hoạt của bà con đồng bào các dân tộc huyện Bảo Lạc tập trung nhờ vào các chương tình hỗ trợ bể nước hộ gia đình Từ 2006 - 2010 hình thức đầu tư cho các hộ có nhiều chương trình đầu tư khác nhau như chương trình 134, chương trình của dự án phân cấp giảm nghèo, chương trình 135 giai đoạn
II và đặc biệt là chương trình hồ treo
đ Hệ thống cung cấp xăng dầu
Ngành xăng dầu của Bảo Lạc hiện vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng
và sản xuất của nhân dân, nhất là bà con đồng bào dân tộc ở các xã vùng cao, việc thiếu nguồn cung xăng dầu trên địa bàn đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất
và sinh hoạt của người dân địa phương Do vậy, trong thời gian tới việc mở rộng, bổ sung thêm các điểm bán xăng dầu tại các địa phương là rất cần thiết, nên huy động thêm các thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động kinh doanh xăng dầu bên cạnh các cửa hàng xăng dầu quốc doanh
4.1.2.4 Văn hóa xã hội
a, Giáo dục,đào tạo
Công tác giáo dục - đào tạo luôn là một trong những lĩnh vực được Đảng, Nhà nước và nhân dân trong toàn huyện quan tâm hàng đầu Trong những năm qua
cơ sở trường lớp, trang thiết bị dạy và học thường xuyên được đầu tư nâng cấp; chất
lượng dạy và học ngày càng được nâng cao
- Hàng năm triển khai thực hiện tốt công tác huy động học sinh đến trường Tổng số học sinh năm 2010 có 10.903 em, đến năm 2011 có 11.338 học sinh Về chất lượng học sinh cũng được nâng cao theo từng năm, tỉ lệ học sinh khá giỏi các cấp tăng