Mục đích nghiên cứu của đề tài Đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Chi Lăng tỉnh Lạng Sơn giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2010, nhằm đưa ra những kết
Trang 2luận văn thạc sĩ quản lý đất đai
Thái Nguyên - 2012
Trang 3Tôi xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức và
sự nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của
TS Nguyễn Thanh Hải
Các số liệu, mô hình và những kết quả trong luận văn là trung thực, các đề xuất đưa ra xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm, chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào trước khi trình, bảo vệ và công nhận bởi Hội đồng đánh giá luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ
Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên
Trang 4
Để có được kết quả nghiên cứu này, ngoài sự nỗ lực và cố gắng của bản
thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ các đơn vị và cá nhân Tôi xin ghi nhận và bày tỏ lòng biết ơn tới những tập thể, cá nhân đã dành cho tôi sự giúp đỡ quý báu đó
Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Tài nguyên và Môi trường, khoa Sau đại học đã dạy bảo, cung cấp cho tôi những kiến thức quý báu, đóng góp những ý kiến trong suốt quá trình học tập, và làm
đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo TS Nguyễn Thanh Hải, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo UBND huyện Chi Lăng, các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng
Đăng ký QSDĐ huyện Chi Lăng, phòng thống kê và UBND các xã, thị trấn tại
khu vực nghiên cứu đã tạo điều kiện về thời gian và cung cấp số liệu giúp tôi thực hiện đề tài này
Cảm ơn sự cổ vũ, động viên và giúp đỡ của gia đình, các anh, chị đồng nghiệp, bạn bè trong quá trình học tập và thực hiện luận văn
Thái Nguyên, ngày 28 tháng 9 năm 2012
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hiền
Trang 5BẢNG DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CBQL : Cán bộ quản lý
ND : Người dân QSDĐ : Quyển sử dụng đất UBND : Uỷ ban nhân dân
Trang 6MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU i
1 Đặt vấn đề 3
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 4
3 Yêu cầu của đề tài 4
4 Ý nghĩa của đề tài 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 5
1.1.1 Cơ sở pháp lý của đề tài 5
1.1.2 Cơ sở lý luận của đề tài 7
1.1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài 8
1.2 Khái quát về chuyển quyền sử dụng đất 9
1.2.1 Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất 9
1.2.2 Một số quy định chung về chuyển quyền sử dụng đất 13
1.2.3 Những quy định về trình tự, thủ tục chuyển QSDĐ theo cơ chế một cửa tại xã, phường, huyện 15
1.2.3.1 Trình tự, thủ tục chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế QSDĐ; quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất 15
1.2.3.2 Trình tự thủ tục đăng ký thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng QSDĐ 18
1.2.3.3 Trình tự, thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại 19
1.2.3.4 Trình tự, thủ tục đăng ký góp vốn bằng giá trị QSDĐ 20
1.3 Tình hình chuyển QSDĐ của Việt Nam và của tỉnh Lạng Sơn 21
1.3.1 Tình hình chuyển QSDĐ của Việt Nam 21
1.3.2 Sơ lược tình hình chuyển QSDĐ của tỉnh Lạng Sơn 22
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 23
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 23
2.3 Nội dung nghiên cứu 23
Trang 72.3.1 Nội dung nghiên cứu 23
2.3.1.1 Điều tra cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất tại huyện Chi Lăng 23
2.3.1.2 Đánh giá kết quả chuyển QSDĐ theo 8 hình thức chuyển quyền đã được quy định trong Luật Đất đai năm 2003 theo số liệu thứ cấp tại hai khu vực nghiên cứu giai đoạn 2006 - 2010 23
2.3.1.3 Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân về công tác chuyển QSDĐ theo phiếu điều tra tại khu vực nghiên cứu 24
2.3.1.4 Một số giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế trong công tác chuyển quyền sử dụng đất 24
2.3.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu 24
2.4 Phương pháp nghiên cứu 25
2.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu 25
2.4.2 Phương pháp thống kê 25
2.4.3 Phương pháp phân tích, tổng hợp 25
2.4.4 Phương pháp so sánh 25
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
3.1 Sơ lược về tình hình cơ bản của huyện Chi Lăng 26
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 26
3.1.1.1 Vị trí địa lý 26
3.1.1.2 Địa hình 26
3.1.1.3 Khí hậu, thủy văn 26
3.1.1.4 Tài nguyên đất 27
3.1.1.5 Tài nguyên rừng 27
3.1.1.6 Tài nguyên khoáng sản 27
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 27
3.1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế 27
3.1.2.2 Thực trạng phát triển xã hội 28
3.1.3 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của huyện Chi Lăng 29
3.1.3.1 Tình hình quản lý đất đai của huyện Chi Lăng 29
3.1.3.2 Tình hình sử dụng đất của huyện Chi Lăng giai đoạn 2006 - 2010 30
Trang 83.1.3.3 Sơ lược về vai trò của Văn phòng Đăng ký QSDĐ huyện Chi Lăng
trong công tác chuyển QSDĐ 323.2 Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất tại hai khu vực nghiên cứu của
huyện Chi Lăng giai đoạn 2006 - 2010 343.2.1 Đánh giá kết quả chuyển đổi QSDĐ tại hai khu vực nghiên cứu của
huyện Chi Lăng giai đoạn 2006 – 2010 343.2.2 Đánh giá kết quả chuyển nhượng QSDĐ tại hai khu vực nghiên cứu của
huyện Chi Lăng giai đoạn 2006 - 2010 353.2.3 Đánh giá kết quả cho thuê và cho thuê lại QSDĐ tại hai khu vực nghiên
cứu của huyện Chi Lăng giai đoạn 2006 - 2010 373.2.4 Đánh giá kết quả thừa kế QSDĐ tại hai khu vực nghiên cứu của huyện
Chi Lăng giai đoạn 2006 - 2010 393.2.5 Đánh giá kết quả tặng cho QSDĐ tại hai khu vực nghiên cứu của huyện
Chi Lăng giai đoạn 2006 - 2010 413.2.6 Đánh giá kết quả thế chấp bằng giá trị QSDĐ tại hai khu vực nghiên cứu
của huyện Chi Lăng giai đoạn 2006 - 2010 433.2.7 Đánh giá kết quả bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ tại hai khu vực nghiên cứu
của huyện Chi Lăng giai đoạn 2006 - 2010 453.2.8 Đánh giá kết quả góp vốn bằng giá trị QSDĐ tại hai khu vực nghiên cứu
của huyện Chi Lăng giai đoạn 2006 - 2010 463.3 Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người người dân huyện Chi
Lăng về chuyển QSDĐ 473.3.1 Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân huyện Chi Lăng
tại hai khu vực nghiên cứu về những quy định chung của chuyển QSDĐ 493.3.2 Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ và người dân huyện Chi Lăng tại hai
khu vực nghiên cứu về các hình thức chuyển QSDĐ 523.3.2.1 Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ và người dân huyện Chi Lăng tại hai
khu vực nghiên cứu về hình thức chuyển đổi QSDĐ 523.3.2.2 Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ và người dân huyện Chi Lăng tại hai
khu vực nghiên cứu về hình thức chuyển nhượng QSDĐ 55
Trang 93.3.2.3 Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân huyện Chi Lăng
tại hai khu vực nghiên cứu về hình thức cho thuê và cho thuê lại QSDĐ 58
3.3.2.4 Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân huyện Chi Lăng tại hai khu vực nghiên cứu về hình thức thừa kế QSDĐ 60
3.3.2.5 Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân huyện Chi Lăng tại hai khu vực nghiên cứu về hình thức tặng cho QSDĐ 62
3.3.2.6 Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân huyện Chi Lăng tại hai khu vực nghiên cứu về hình thức thế chấp và bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ 64
3.3.2.7 Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân huyện Chi Lăng tại hai khu vực nghiên cứu về hình thức góp vốn bằng giá trị QSDĐ 66
3.3.3 Đánh giá sự hiểu biết về các hình thức chuyển quyền sử dụng đất theo các nhóm đối tượng tại hai khu vực nghiên cứu 68
3.3.3.1 Tổng hợp đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân huyện Chi Lăng tại hai khu vực nghiên cứu về chuyển QSDĐ 68
3.3.3.2 Đánh giá sự hiểu biết của các nhóm đối tượng điều tra tại hai khu vực nghiên cứu về chuyển QSDĐ 70
3.4 Tổng hợp ý kiến của các cán bộ quản lý và người dân huyện Chi Lăng trong công tác chuyển QSDĐ 71
3.4.1 Tổng hợp ý kiến của các cán bộ quản lý trong công tác chuyển QSDĐ 71
3.4.2 Tổng hợp ý kiến của người dân huyện Chi Lăng trong công tác chuyển QSDĐ 73
3.5 Một số giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế trong công tác chuyển quyền sử dụng đất 73
3.5.1 Giải pháp về chính sách 73
3.5.2 Giải pháp về quản lý 74
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 76
1 Kết luận 76
2 Đề nghị 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1 Tổng hợp sự hiểu biết của cán bộ và người dân huyện Chi Lăng tại
hai khu vực nghiên cứu về chuyển QSDĐ 68Hình 3.2 Sự hiểu biết của các nhóm đối tượng điều tra tại hai khu vực nghiên
cứu về chuyển QSDĐ 70
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Đất đai là tài sản quý giá của quốc gia, đất đai rất cần thiết và phục vụ cho nhiều lợi ích của tất các ngành, các lĩnh vực song đất đai không phải là nguồn tài nguyên vô hạn vì vậy việc quản lý sử dụng hợp lý tài nguyên đất là rất cần thiết Đặc biệt là trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước hiện nay, việc sử dụng và quản lý đất đai là vấn đề bức xúc mà Đảng và Nhà nước đã đặt lên làm vấn
đề quan tâm hàng đầu Ý thức được tầm quan trọng của công tác quản lý và sử dụng đất đai một cách phù hợp và hiệu quả, nhà nước ta đã sớm ban hành và hoàn thiện các văn bản luật để quản lý tài nguyên quý giá này Chuyển quyền sử dụng đất (QSDĐ)là một hoạt động diễn ra thường xuyên từ xưa tới nay, tồn tại dưới nhiều hình thức rất đa dạng và là một trong những quyền lợi cơ bản của người sử dụng đất
đã được quy định Tuy nhiên, chỉ đến Luật Đất đai năm 1993, chuyển QSDĐ mới được quy định một cách có hệ thống về các hình thức chuyển quyền cũng như các trình tự, thủ tục thực hiện Trong quá trình thực hiện và sửa đổi, bổ sung, Luật Đất đai 2003 đã ra đời, hoàn thiện hơn và khắc phục những tồn tại của Luật Đất đai năm
1993, những vấn đề chuyển QSDĐ được quy định chặt chẽ và cụ thể hơn
Việc quy định các hình thức chuyển quyền là cơ sở pháp lý vững chắc nhằm đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong quản lý đất đai, đảm bảo cho việc thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của Nhà nước cũng như của chủ sử dụng, góp phần phân phối và phân phối lại đất đai trong cả nước
Huyện Chi Lăng là một huyện miền núi thuộc tỉnh Lạng Sơn Những năm qua, đặc biệt là nhiều năm trở lại đây, việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của Nhà nước đại diện chủ sở hữu và chủ sử dụng đất trong quản lý và sử dụng đất đai đã đạt được nhiều thành tích đáng kể song vẫn gặp nhiều khó khăn nhất định trong quá trình thực hiện Luật Đất đai Và có nhiều điểm khác nhau trong việc thực hiện công tác chuyển QSDĐ giữa khu vực nông thôn và khu vực đô thị Do đó, để thấy được những mặt tồn tại và hạn chế trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai nói chung
và trong việc đảm bảo quyền lợi cũng như nghĩa vụ của nhà nước và chủ sử dụng trong quá trình quản lý và sử dụng đất đai, ta cần đánh giá một cách khách quan
Trang 13những kết quả đã đạt được, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm nhằm quản lý và quản lý sử dụng đất đai một cách hiệu quả nhất
Xuất phát từ vấn đề trên, được sự nhất trí của ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, phòng Quản lý đào tạo Sau đại học, dưới sự hướng dẫn
của thầy giáo TS Nguyễn Thanh Hải, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Chi Lăng tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006 - 2010”
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Chi Lăng tỉnh Lạng Sơn giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2010, nhằm đưa ra những kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện và đề xuất giải pháp giải quyết những tồn tại đó;
- Tìm hiểu mức độ quan tâm và mức độ đánh giá của các cán bộ quản lý và người dân về công tác chuyển QSDĐ
3 Yêu cầu của đề tài
- Điều tra cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình quản lý
4 Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: giúp học viên vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tế
Ý nghĩa trong thực tiễn: Việc đánh giá kết quả chuyển QSDĐ sẽ giúp học viên hiểu rõ hơn về công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương, từ đó có thể đưa
ra những giải pháp khả thi để giải quyết những khó khăn và hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trong thời gian tiếp theo
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1 Cơ sở pháp lý của đề tài
Cơ sở pháp lý của đề tài là tất cả các văn bản liên quan đến công tác chuyển QSDĐ, bao gồm những văn bản chính sau:
- Hiến pháp năm 1992 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật Đất đai năm 2003;
- Bộ luật Dân sự năm 2005;
- Luật thuế sử dụng đất và nhà ở;
- Luật thuế chuyển QSDĐ;
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai năm 2003
- Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai
- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về giá đất
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận QSDĐ, thu hồi đất, thực hiện QSDĐ, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại
về đất đai
- Thông tư số 23/2006/TT-/BTC-BTNMT ngày 24/3/2006 của Bộ Tài chính -
Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn xác định tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng QSDĐ đã trả có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước theo quy định của Chính phủ hướng dẫn thi hành luật đất đai
- Thông tư số 03/2006/TT/BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp - Bộ Tài Nguyên và Môi trường về sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 05/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp - Bộ Tài Nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn đăng ký thế chấp bảo lãnh bằng QSDĐ, tài sản gắn liền với đất
Trang 15- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/07/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện, một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận QSDĐ, thu hồi đất, thực hiện QSDĐ, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại đất đai
- Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13 tháng 6 năm
2006 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất (gọi tắt là Thông tư số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT)
- Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13 tháng 4 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (gọi tắt là Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT)
- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lí, quản lí hồ sơ địa chính (gọi tắt là Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT)
- Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất (gọi tắt là Thông tư số 117/2004/TT-BTC)
- Quyết định số 93/2007/TTCP ngày 22/6/2007 của Thủ tuớng Chính phủ về việc ban hành quy chế thực hiện theo cơ chế “ Một cửa liên thông” tại cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương
- Quyết định số 1105/QĐ-UBND ngày 25/6/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc quy định thẩm quyền ban hành quyết định về việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Lạng Sơn
- Công văn hướng dẫn số 901/HD-STNMT ngày 27/11/2009 của sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn về thủ tục, trình tự thực hiện cơ chế một cửa đối với lĩnh vực đất đai tại UBND huyện, thành phố
Trang 16- Quyết định số 2889/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của Chủ tịch UBND huyện Chi Lăng ban hành quy định về thủ tục, trình tự thực hiện cơ chế một cửa đối với lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền của UBND huyện Chi Lăng
1.1.2 Cơ sở lý luận của đề tài
Việc chuyển QSDĐ là cơ sở cho việc thay đổi quan hệ pháp luật đất đai Trong quá trình sử dụng đất đai từ trước tới nay luôn luôn có sự biến động do chuyển QSDĐ Mặc dù, trong Luật Đất đai 1987, Nhà nước chỉ qui định một phạm
vi hạn hẹp trong việc chuyển QSDĐ như chỉ qui định cho phép chuyển quyền sử dụng đối với đất nông nghiệp, còn khả năng chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và thừa kế các loại đất khác hầu như bị cấm đoán; nhưng thực tế các quyền
này diễn ra rất sôi động và trốn tránh sự kiểm soát của Nhà nước
Đến Luật Đất đai 1993, Nhà nước đã ghi nhận sự thay đổi mối quan hệ đất đai rất toàn diện Nhà nước đã thừa nhận đất đai có giá trị sử dụng và coi nó là một loại hàng hoá đặc biệt, cho phép người sử dụng được quyền chuyển quyền khá rộng rãi theo qui định của pháp luật dưới các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và thừa kế QSDĐ Các quyền này được nêu tại Điều 73 Luật Đất đai
1993 Tuy vậy luật đất đai 1993 đã được soạn với tinh thần đổi mới của hiến pháp
1992 và trong quá trình thực hiện đã được bổ sung hai lần (vào năm 1988 và năm 2001) cho phù hợp; sau 10 năm thực hiện đã thu được nhiều kết quả đáng kể, góp phần to lớn vào công tác quản lý đất đai của nhà nước trong thời kì đổi mới, thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển Song, trong quá trình thực hiện Luật đất đai năm 1993 cũng còn bộc lộ nhiều điểm còn chưa phù hợp với sự đổi mới và phát triển của đất nước trong thời kì Công nghiệp hoá - Hiện đại hóa Để khắc phục những tồn tại của Luật Đất đai 1993, đồng thời tạo hành lang pháp lý điều chỉnh các quan hệ về đất đai, tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội khóa XI thông qua Luật đất đai 2003 Đến Luật Đất đai 2003, Nhà nước vẫn tiếp tục mở rộng quyền được chuyển QSDĐ của người sử dụng đất như Luật Đất đai 1993 nhưng cụ thể hoá hơn về các quyền chuyển quyền và bổ sung thêm việc chuyển quyền dưới hình thức cho tặng QSDĐ, góp vốn và bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ và thủ tục cũng như nhiều vấn đề khác liên quan
Trang 17Như vậy, việc thực hiện các quyền năng cụ thể không chỉ đối với đất nông nghiệp mà còn đối với mọi loại đất Nhà nước chỉ không cho phép chuyển QSDĐ trong 3 trường hợp sau:
- Đất sử dụng không có giấy tờ hợp pháp;
- Đất giao cho các tổ chức mà pháp luật qui định không được chuyển quyền
sử dụng;
- Đất đang có tranh chấp
1.1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài
Cùng với sự phát triển của toàn cầu, Việt Nam cũng đang dần đổi mới với xu thế hiện đại hoá đất nước Xã hội ngày càng phát triển, thị trường đất đai ngày càng sôi động vì vậy nhu cầu chuyển QSDĐ của người sử dụng cũng như công tác quản
lý nhà nước trong lĩnh vực này là một tất yếu khách quan nhằm đạt tới một sự phát triển cao hơn, phù hợp hơn nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người sử dụng cũng như của toàn xã hội
Huyện Chi Lăng là một huyện có tuyến đường quốc lộ 1A, 1B, tuyến đường sắt Hà – Lạng – Trung đi qua lại ở cách thủ đô Hà Nội không xa, là nơi dân cư đông đúc, nền kinh tế phát triển tương đối so với các huyện khác trong toàn tỉnh Huyện
có tuyến đường quốc lộ 1A-tuyến đường huyết mạch thông thương với Trung Quốc nên phần nào đó đã làm cho mọi hoạt động kinh tế, xã hội diễn ra sôi động hơn Vì vậy đất đai của huyện cũng trở lên có giá hơn, nhu cầu đất sử dụng cho các mục đích về an ninh quốc phòng, cho phát triển các ngành cũng tăng nhanh chóng Chính nhu cầu thực tiễn này mà chuyển QSDĐ đã trở thành vấn đề quan tâm lớn không chỉ của người dân mà còn của các cấp, các ngành nhất là cơ quan quản lý đất đai tại địa phương Thực tế cho thấy rằng trong thời gian qua, kể từ khi Luật đất đai
2003 ra đời và có hiệu lực, đã tạo cơ sở pháp lý chặt chẽ cho việc quản lý và sử dụng đất trên cơ sở hoàn thiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai cũng như hoàn thiện điều chỉnh các mối quan hệ về đất đai Các cấp lãnh đạo cũng như UBND Huyện cùng các ngành liên quan đã xây dựng nhiều kề hoạch cho các hoạt động trong lĩnh vực đất đai nhằm đẩy mạnh hoạt động chuyển QSDĐ tại địa phương, từ đó góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh-tế xã hội nói chung cũng như
sự phát triển thị trường đất đai nói riêng
Trang 181.2 Khái quát về chuyển quyền sử dụng đất
1.2.1 Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất
Luật đất đai 2003 quy định có 8 hình thức chuyển QSDĐ đó là: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho QSDĐ, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị QSDĐ
* Quyền chuyển đổi QSDĐ
Chuyển đổi QSDĐ là phương thức đơn giản nhất của việc chuyển QSDĐ Hành vi này chỉ bao hàm việc “đổi đất lấy đất” giữa các chủ thể sử dụng đất, nhằm mục đích chủ yếu là tổ chức lại sản xuất cho phù hợp, khắc phục tình trạng manh mún, phân tán đất đai hiện nay
- Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp phải là người cùng một xã, phường, huyện với người chuyển đổi (Điều 99 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và Điều 113 Luật Đất đai 2003)
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất hoặc do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho QSDĐ hợp pháp từ người khác thì được chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân khác trong cùng xã, phường, huyện để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp (Điều 102 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP)
- Hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp theo chủ trương chung
về “Dồn điền đổi thửa” thì không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển QSDĐ, lệ
phí trước bạ, lệ phí địa chính (Điều 102 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP) [3]
* Quyền chuyển nhượng QSDĐ
Chuyển nhượng QSDĐ là hình thức phổ thông nhất của việc chuyển QSDĐ,
đó là việc chuyển QSDĐ cho người khác trên cơ sở có giá trị Trong trường hợp này người được nhận đất phải trả cho người chuyển quyền sử dụng một khoản tiền hoặc hiện vật ứng với mọi chi phí mà họ đã bỏ ra để có được QSDĐ và tất cả chi phí đầu
tư làm tăng giá trị của đất đó
Trang 19Hiện nay, Luật Đất đai 2003 cho phép chuyển nhượng QSDĐ rộng rãi khi đất
có đủ 4 điều kiện đã nêu ở Điều 106 trên đây, cụ thể:
- Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng QSDĐ trừ các trường hợp qui định tại Điều 103 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP như sau:
+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho QSDĐ đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ
+ Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng QSDĐ chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt
+ Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho QSDĐ chuyên trồng lúa nước
+ Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho QSDĐ ở, đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng; trong khu vực rừng phòng hộ nếu không sinh sống trong khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đó
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển nhượng QSDĐ trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế [3]
* Quyền cho thuê, cho thuê lại QSDĐ
Cho thuê và cho thuê lại QSDĐ là việc người sử dụng đất nhường QSDĐ của mình cho người khác theo sự thoả thuận trong một thời gian nhất định bằng hợp đồng theo qui định của pháp luật
Cho thuê khác cho thuê lại là đất mà người sử dụng nhường quyền sử dụng cho người khác là đất không phải có nguồn gốc từ thuê còn đất mà người sử dụng cho thuê lại là đất có nguồn gốc từ thuê Trong Luật Đất đai 1993 thì việc cho thuê lại chỉ diễn ra với loại đất mà người sử dụng đã thuê của Nhà nước trong một số trường hợp nhất định, còn trong Luật Đất đai 2003 thì không cấm việc này [3]
* Quyền thừa kế QSDĐ
Thừa kế QSDĐ là việc người sử dụng đất khi chết để lại QSDĐ của mình cho người khác theo di chúc hoặc theo pháp luật
Trang 20Quan hệ thừa kế là một dạng đặc biệt của quan hệ chuyển nhượng, nội dung của quan hệ này vừa mang ý nghĩa kinh tế, vừa mang ý nghĩa chính trị xã hội
Từ Luật Đất đai 1993 trở đi, Nhà nước thừa nhận QSDĐ có giá trị và cho phép người sử dụng được chuyển QSDĐ rộng rãi theo qui định của pháp luật Từ đó, QSDĐ được coi như một tài sản dân sự đặc biệt nên người sử dụng đất có quyền để thừa kế Vì vậy, quyền này chủ yếu tuân theo qui định của Bộ luật Dân sự về để thừa kế Dưới đây là một vài qui định cơ bản về thừa kế
- Nếu những người được hưởng thừa kế QSDĐ của người đã mất mà không tự thoả thuận được thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải căn cứ vào di chúc mà chia;
- Nếu toàn bộ di chúc hợp pháp hoặc phần nào của di chúc hợp pháp thì chia theo di chúc;
- Nếu không có di chúc thì hoặc toàn bộ di chúc không hợp pháp hoặc phần nào không hợp pháp thì chỉ chia những phần không hợp pháp theo pháp luật;
- Chia theo pháp luật là chia theo 3 hàng thừa kế, người trong cùng một hàng được hưởng như nhau, chỉ khi không còn người nào hàng trước thì những người ở hàng sau mới được hưởng;
- Hàng 1 gồm: vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người đã chết;
- Hàng 2 gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người đã chết;
- Hàng 3 gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, gì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, gì ruột [3]
* Quyền tặng cho QSDĐ
Tặng cho QSDĐ là một hình thức chuyển QSDĐ cho người khác theo quan hệ tình cảm mà người chuyển sử dụng không thu lại tiền hoặc hiện vật nào cả Nó thường diễn ra theo quan hệ tình cảm huyết thống, tuy nhiên cũng không loại trừ ngoài quan hệ này
Trang 21Tặng cho QSDĐ là một hình thức chuyển quyền không phải là mới nhưng trước đây không có qui định trong luật nên khi thực tiễn phát sinh người ta cứ áp dụng các qui định của hình thức thừa kế sang để thực hiện
Đây cũng là một hình thức đặc biệt của chuyển nhượng QSDĐ mà người chuyển quyền không thu lại tiền hoặc hiện vật Tuy nhiên, để tránh lợi dụng trường hợp này để trốn thuế nên Nhà nước qui định cụ thể những trường hợp nào thì được phép tặng cho không phải chịu thuế chuyển quyền hoặc thuế thu nhập và những trường hợp nào vẫn phải chịu loại thuế này [3]
* Quyền thế chấp bằng giá trị QSDĐ
Thế chấp quyền sử dụng là việc người sử dụng đất mang QSDĐ của mình đến thế chấp cho một tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nào đó theo qui định của pháp luật để vay tiền hoặc mua chịu hàng hoá trong một thời gian nhất định theo thoả thuận Vì vậy, người ta còn gọi thế chấp là chuyển quyền nửa vời Hiện nay, trong Luật Đất đai cho phép thế chấp rộng rãi nhưng chỉ qui định là chỉ được thế chấp tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam Riêng người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trong nước thì phạm vi được thế chấp rộng hơn là các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân được phép hoạt động tại Việt Nam Thế chấp QSDĐ trong quan hệ tín dụng là một qui định đã giải quyết được một số vấn đề cơ bản sau:
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình và cá nhân được vay vốn để phát triển sản xuất, đáp ứng nhu cầu cấp thiết chính đáng của người lao động;
- Tạo cơ sở pháp lí và cơ sở thực tế cho ngân hàng và tổ chức tín dụng cũng như những người cho vay khác thực hiện được chức năng và quyền lợi của họ [3]
* Quyền bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ
Tương tự như quyền thế chấp QSDĐ, quyền bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ là quyền mà người sử dụng đất sử dụng giá trị QSDĐ của mình để bảo lãnh cho một người khác vay vốn hay mua chịu hàng hoá khi chưa có tiền trả ngay Do đó, những qui định về quyền bảo lãnh tương tự như quyền thế chấp [3]
Trang 22* Quyền góp vốn bằng giá trị QSDĐ
Quyền góp vốn bằng giá trị QSDĐ là việc người sử dụng đất có quyền coi giá trị QSDĐ của mình như một tài sản dân sự đặc biệt để góp với người khác cùng hợp tác sản xuất kinh doanh Việc góp này có thể xẩy ra giữa 2 hay nhiều đối tác và rất linh động, các đối tác có thể góp đất, góp tiền, hoặc góp cái khác như sức lao động, công nghệ, máy móc theo thoả thuận
Qui định này tạo cơ hội cho sản xuất hàng hoá phát triển Đồng thời, các đối tác có thể phát huy các sức mạnh riêng của mình; từ đó thành sức mạnh tổng hợp dễ nâng cao hiệu quả sử dụng đất nói riêng và sản xuất, kinh doanh nói chung [3]
1.2.2 Một số quy định chung về chuyển quyền sử dụng đất
* Điều kiện để thực hiện các quyền chuyển QSDĐ
Khi người sử dụng đất thuộc vào các đối tượng được chuyển quyền muốn thực hiện các quyền chuyển QSDĐ thì phải đảm bảo 4 điều kiện qui định tại Điều
106 Luật Đất đai 2003 như sau:
1- Có giấy chứng nhận QSDĐ;
2- Đất không có tranh chấp;
3- QSDĐ không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
4- Trong thời hạn sử dụng đất [3]
* Thời điểm thực hiện các quyền chuyển QSDĐ
Thời điểm mà người sử dụng đất được thực hiện các quyền của mình cũng được qui định tại Điều 98 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP như sau:
1- Thời điểm người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho QSDĐ, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng QSDĐ theo qui định của pháp luật về đất đai đối với đất do Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng phải nộp tiền sử dụng đất được qui định như sau:
- Trường hợp người sử dụng đất không được phép chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc không được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì chỉ được thực hiện các quyền của người sử dụng đất kể từ khi thực hiện xong nghĩa vụ tài chính theo qui định của pháp luật;
Trang 23- Trường hợp người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc cho ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì được thực hiện các quyền của người sử dụng đất kể từ khi có quyết định đó;
- Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính theo qui định của pháp luật thì được thực hiện các quyền của người sử dụng đất kể từ khi có quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, ký hợp đồng thuê đất
2- Thời điểm hộ gia đình, cá nhân được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho QSDĐ, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng QSDĐ theo qui định của pháp luật về đất đai đối với đất nông nghiệp do Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất được xác định từ khi quyết định giao đất có hiệu lực thi hành
3- Thời điểm người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho QSDĐ, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng QSDĐ theo qui định của pháp luật về đất đai đối với đất chuyển hình thức thuê đất sang hình thức giao đất được xác định từ khi thực hiện xong nghĩa vụ tài chính theo qui định của pháp luật 4- Thời điểm người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho QSDĐ, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng QSDĐ theo qui định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp được miễn nghĩa
vụ tài chính theo qui định của pháp luật được xác định từ khi có quyết định giao đất,
ký hợp đồng thuê đất
5- Thời điểm người thực hiện dự án xây dựng kinh doanh nhà ở để bán và cho
thuê được chuyển nhượng QSDĐ thực hiện như sau: Tổ chức kinh tế, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê chỉ được phép chuyển nhượng QSDĐ đối với diện tích đất đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án được xét duyệt; trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở có
dự án thành phần thì được phép chuyển nhượng QSDĐ sau khi đã hoàn thành việc đầu tư theo dự án thành phần của dự án đầu tư được xét duyệt; không cho phép chuyển nhượng QSDĐ dưới hình thức bán nền mà chưa xây dựng nhà ở (Điều 101 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP) [3]
Trang 241.2.3 Những quy định về trình tự, thủ tục chuyển QSDĐ theo cơ chế một cửa tại
− Văn bản cam kết tặng cho (hợp đồng tặng cho) QSDĐ; quyền sở hữu nhà ở
và tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với trường hợp tặng cho
− Di chúc hoặc văn bản phân chia thừa kế; bản án quyết định giải quyết tranh chấp về thừa kế QSDĐ và tài sản gắn liền với đất của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật hoặc đơn đề nghị của người nhận thừa kế đối với trường hợp người nhận thừa kế là người duy nhất
2 Giấy chứng nhận QSDĐ và tài sản gắn liền với đất hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ và tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (các loại giấy tờ còn hiệu lực giao dịch đến ngày 32/12/2010); Giấy chứng nhận hoặc các loại giấy tờ liên quan đến quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất [3]
* Trình tự giải quyết công việc đối với trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế QSDĐ
Bước 1: Người nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế QSDĐ và tài sản gắn liền với đất (gọi chung là người nhận QSDĐ) nộp 01 hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã ( trường hợp sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại huyện thì nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện) Cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra, xem xét hồ sơ, nếu hồ
sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người nhận QSDĐ và tài sản gắn liền với đất bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ; nếu hồ sơ đã đầy đủ thì viết giấy nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả và chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký QSDĐ của huyện/thành phố Thời gian không quá 2 ngày làm việc
Trang 25Bước 2: Văn phòng đăng ký QSDĐ thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa chính, gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính Thời gian không quá 3 ngày làm việc Bước 3: Cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo nghĩa vụ tài chính cho người chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế QSDĐ
và tài sản gắn liền với đất về thời gian, địa điểm nộp tiền và gửi thông báo cho Văn phòng đăng ký QSDĐ cấp huyện lưu hồ sơ Thời gian không quá 3 ngày làm việc
kể từ ngày nhận hồ sơ
Bước 4: Văn phòng đăng ký QSDĐ cấp huyện chỉnh lý giấy chứng nhận QSDĐ và tài sản gắn liền với đất cho bên chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế theo quy định; Viết giấy chứng nhận QSDĐ và tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp phải cấp mới do nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế QSDĐ Chuyển hồ sơ cấp mới giấy chứng nhận cho phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thời gian thực hiện không quá 3 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về nghĩa vụ tài chính
Bước 5: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện kiểm tra, thẩm định hồ sơ trình Chủ tịch (hoặc Phó chủ tịch theo uỷ quyền) UBND huyện ký giấy chứng nhận đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận QSDĐ Thời gian thực hiện không quá 2 ngày làm việc
Bước 6: Chủ tịch (Phó chủ tịch) UBND huyện ký giấy chứng nhận QSDĐ và tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp cấp mới, chuyển kết quả cho Văn phòng đăng ký QSDĐ Thời gian thực hiện không quá 3 ngày làm việc
Bước 7: Văn phòng đăng ký QSDĐ vào sổ cấp giấy chứng nhận QSDĐ và tài sản gắn liền với đất và chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định và chuyển hồ sơ cho
bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nơi nhận hồ sơ Thời gian thực hiện không quá 2 ngày làm việc
Bước 8: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả vào sổ; thu phí, lệ phí và trả giấy chứng nhận QSDĐ và tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân Thời gian thực hiện theo giấy hẹn trả kết quả
Thời gian giải quyết: không quá 18 ngày làm việc, không kể thời gian người
sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính [3]
Trang 26* Trình tự giải quyết công việc đối với trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
Bước 1: Người nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã nơi có nhà ở và tài sản gắn liền với đất (trường hợp nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại huyện thì nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND huyện) Cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra, xem xét hồ sơ; nếu
hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ; nếu hồ
sơ đã đầy đủ thì viết giấy nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả và chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký QSDĐ cấp huyện Thời gian thực hiện không quá 2 ngày làm việc Bước 2: Văn phòng đăng ký QSDĐ phối hợp với các cơ quan chuyên môn thẩm tra hồ sơ, đánh giá nhà ở và tài sản gắn liền với đất, trích lục hồ sơ và chuyển đến cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với các bên chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế nhà ở và tài sản gắn liền với đất; Thời gian thực hiện không quá 3 ngày làm việc
Bước 3: Cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo nghĩa vụ tài chính cho người chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền
sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất về thời gian, địa điểm nộp tiền và gửi thông báo cho Văn phòng đăng ký QSDĐ cấp huyện lưu hồ sơ Thời gían thực hiện không quá 3 ngày làm việc
Bước 4: Văn phòng đăng ký QSDĐ cấp huyện chỉnh lý giấy chứng nhận cho bên chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo quy định; Viết giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp phải cấp mới do nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế Thời gian thực hiện không quá 3 ngày làm việc kể từ khi nhận thông báo của cơ quan thuế về nghĩa vụ tài chính
Bước 5: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện kiểm tra, thẩm định hồ sơ trình Chủ tịch (Phó chủ tịch theo uỷ quyền) UBND huyện ký giấy chứng nhận đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận Thời gian thực hiện không quá 2 ngày làm việc
Trang 27Bước 6: Chủ tịch (Phó chủ tịch) UBND huyện ký giấy chứng nhận đối với trường hợp cấp mới, chuyển kết quả cho Văn phòng đăng ký QSDĐ Thời gian thực hiện không quá 3 ngày làm việc
Bước 7: Văn phòng đăng ký QSDĐ vào sổ cấp giấy chứng nhận và chỉnh lý hồ
sơ theo quy định và chuyển hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nơi nhận hồ
sơ Thời gian thực hiện không quá 2 ngày làm việc
Bước 8: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của huyện vào sổ; thu phí, lệ phí và trả giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân Thời gian thực hiện theo giấy trả kết quả Thời gian giải quyết: Không quá 18 ngày làm việc, không kể thời gian người
sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải thực hiện nghĩa vụ tàì chính
Trong trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế liên quan đến cả QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất Thực hiện các bước theo hai quy trình trên, thời gian thực hiện không quá 25 ngày làm việc [3]
* Trình tự giải quyết
Bước 1: Hộ gia đình cá nhân, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND huyện; cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra, xem xét hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân bổ sung hồ sơ; nếu hồ sơ đầy đủ rồi thì viết giấy nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả Thời gian thực hiện trong ngày làm việc
Bước 2: Văn phòng đăng ký QSDĐ thực hiện việc đăng ký thế chấp vào hồ sơ địa chính và chỉnh lý giấy chứng nhận QSDĐ; chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Thời gian thực hiện 1 ngày
Bước 3: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thu phí, lệ phí (nếu có) và trả kết quả cho hộ gia đình, cá nhân Thời gian thực hiện theo giấy hẹn trả kết quả
Thời gian thực hiện không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ.[3]
Trang 28* Trình tự thủ tục xóa đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ
Sau khi hoàn thành xong nghĩa vụ trả nợ, bên đã thế chấp, bên đã bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ nộp một bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND huyện gồm có:
- Xác nhận của bên nhận thế chấp, bảo lãnh và việc đã hoàn thành xong nghĩa
vụ tài chính trả nợ trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng QSDĐ hoặc bản xác nhận của bên nhận thế chấp, bảo lãnh về việc đã hoàn thành xong nghĩa vụ trả nợ
- Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại QSDĐ (đã có công chứng hoặc chứng thực);
- Giấy chứng nhận QSDĐ hoặc một trong các giấy tờ về QSDĐ được quy định tại Điểm 1, 2 và 5 Điều 50 Luật đất đai
* Trình tự, thủ tục công việc
Bước 1: Bên cho thuê, cho thuê lại QSDĐ nộp hồ sơ tại Bộ phận cơ quan tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp huyện; cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra, xem xét hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn cho bên nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ; nếu hồ sơ đầy đủ rồi thì viết giấy nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ tới Văn phòng đăng ký QSDĐ cấp huyện Thời gian thực hiện trong ngày làm việc
Bước 2: Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký QSDĐ có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại QSDĐ vào hồ sơ địa chính và chỉnh lý giấy chứng nhận QSDĐ đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận QSDĐ đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận [3]
Trang 29bổ sung, hoàn chỉnh cho đầy đủ, nếu hồ sơ đầy đủ rồi thì viết giấy nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký QSDĐ cấp huyện
Bước 2: Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký QSDĐ có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, đối với trường hợp đủ điều kiện góp vốn thì thực hiện đăng ký góp vốn vào hồ sơ địa chính và chỉnh lý giấy chứng nhận QSDĐ đã cấp.[3]
* Trình tự, thủ tục xoá đăng góp vốn bằng giá trị QSDĐ
- Bên đã góp vốn hoặc bên nhận góp vốn bằng giá trị QSDĐ hoặc cả hai bên nộp 01 bộ hồ sơ gồm có:
• Hợp đồng chấm dứt góp vốn;
• Giấy chứng nhận QSDĐ;
- Trường hợp xoá đăng ký góp vốn mà trước đây khi góp vốn chỉ chỉnh lý trong giấy chứng nhận QSDĐ (do không thay đổi thửa đất) thì trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký QSDĐ cấp huyện có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, thực hiện xoá đăng ký góp vốn trong hồ
sơ địa chính và chỉnh lý giấy chứng nhận QSDĐ
- Trường hợp xoá đăng ký góp vốn mà trước đây khi góp vốn đã cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho pháp nhân mới (do có thay đổi thửa đất) thì thực hiện như sau:
• Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, Văn phòng đăng ký QSDĐ có trách nhiệm làm trích sao hồ sơ địa chính và gửi kèm theo hồ sơ đến phòng Tài nguyên và Môi trường;
Trang 30• Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện chỉnh lý giấy chứng nhận QSDĐ (đối với trường hợp không thay đổi thửa đất) hoặc thu hồi giấy chứng nhận QSDĐ đã cấp cho pháp nhân mới (đối với trường hợp có thay đổi thửa đất); trường hợp bên góp vốn là tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
mà thời hạn sử dụng đất chưa kết thúc sau khi chấm dứt góp vốn thì ký giấy chứng nhận QSDĐ để cấp cho bên đã góp vốn là hộ gia đình cá nhân mà thời hạn sử dụng đất chưa kết thúc sau khi chấm dứt góp vốn thì gửi giấy chứng nhận QSDĐ đã thu hồi của pháp nhân mới cho Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có đất;
• Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ và trình UBND cấp huyện quyết định cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân đã góp vốn
mà thời hạn sử dụng đất kết chưa thúc sau khi chấm dứt góp vốn;
• Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình, UBND huyện xem xét ký giấy chứng nhận QSDĐ
- Trường hợp thời hạn sử dụng đất đã kết thúc cùng lúc với chấm dứt hợp đồng góp vốn nếu bên góp vốn có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất thì lập thủ tục xin gia hạn sử dụng đất theo quy định tại Điều 141 và Điều 142 Nghị định 181/CP; nếu bên góp vốn không xin gia hạn hoặc không được gia hạn sử dụng đất thì cơ quan Tài nguyên và Môi trường thực hiện thủ tục thu hồi theo quy định của pháp luật tại khoản 3 Điều 132 của Nghị định 181/CP [3]
1.3 Tình hình chuyển QSDĐ của Việt Nam và của tỉnh Lạng Sơn
1.3.1 Tình hình chuyển QSDĐ của Việt Nam
Công tác quản lý đất đai nói chung và công tác chuyển QSDĐ nói riêng ở Việt Nam đang ngày được hoàn thiện, áp dụng khoa học, công nghệ, tiến bộ xã hội vào trong công tác quản lý đất đai Với công tác chuyển QSDĐ hiện nay đang là một trong những hoạt động sôi nổi, nóng bỏng, nhiều vấn đề nhạy cảm Đặc biệt là
ở những thành phố lớn, công tác này cực kì sôi động vì vậy việc quản lý công tác này gặp nhiều vấn đề khó khăn Hiện nay, Việt Nam đã và đang áp dụng công nghệ
số vào trong công tác quản lý đất đai, với công tác chuyển QSDĐ hiện nay được áp dụng phàn mềm VILIS nên hiệu quả quản lý tốt hơn giải quyết được nhiều vấn đề khó khăn trong công tác này
Trang 31Tình hình chuyển QSDĐ tại Việt Nam có nhiều sự thay đổi chuyển biến rõ rệt từ khi Luật Đất đai năm 2003 ra đời Thủ tục hành chính thực hiện công tác chuyển quyền đã bớt rườm rà, luật đã quy định rõ ràng chức năng thẩm quyền của
cơ quan nhà nước cũng như người sử dụng đất, chính vì lẽ đó mà từ khi Luật Đất đai ra đời mà công tác chuyển quyề sử dụng đất trên toàn quốc có kết quả cao hơn
so với khi chưa có Luật Đất đai năm 2003 ra đời [17]
1.3.2 Sơ lược tình hình chuyển QSDĐ của tỉnh Lạng Sơn
Tỉnh Lạng Sơn là một tỉnh thuộc khu vực miền núi phía Bắc với tổng diện tích tự nhiên là 70480,95 ha bao gồm 11 đơn vị hành chính trong đó có 1 thành phố
và 10 huyện Tỉnh Lạng Sơn có đường biên giới tiếp giáp với Trung quốc nên đây là một khu vực có nhiều vấn đề nhạy cảm xảy ra liên quan đến tình hình chính sự hai nước Chính vì vậy mà việc quản lý hành chính và đặc biệt là việc quản lý đất đai và
sử dụng đất đai hợp lý phù hợp đúng đủ với mọi nhu cầu phát triển của mọi lĩnh vực
là rất quan trọng và cần thiết Hàng năm dưới sự chỉ đạo của cấp trên cùng với sự chỉ đạo của ban lãnh đạo huyện, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý và sử dụng đất đai một cách hợp lý và có hiệu quả Trong đó, phải kể đến công tác chuyển QSDĐ diễn ra trên địa bàn tỉnh, từ khi Luật Đất đai năm 2003 ra đời và đưa vào áp dụng, có nhiều thay đổi về quy định cũng như các hình thức chuyển QSDĐ, ban lãnh đạo và các cơ quan chuyên môn đã
tổ chức tuyên truyền hướng dẫn thực hiện các quy định mới của Luật Đất đai quy định, đồng thời cũng tổ chức tuyên truyền tới người dân nhằm nâng cao sự hiểu biết của người dân, thúc đẩy hoạt động chuyển QSDĐ trên địa bàn toàn tỉnh diễn ra sôi động hơn Từ khi Luật Đất đai năm 2003 ra đời nhiều thủ tục rườm rà trong công tác chuyển QSDĐ đã được rút gọn, quy định cụ thể về thủ tục hành chính trong công tác chuyển QSDĐ tránh được nhiều vấn đề nhạy cảm trong công tác thực hiện chuyển QSDĐ, nhằm đảm bảo quyền hợp pháp của người dân khi tham gia công tác chuyển QSDĐ Từ đó thúc đẩy người dân tham gia và tìm hiểu về các vấn đề liên quan tới chuyển QSDĐ Theo báo cáo tổng kết công tác Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn năm 2010, tổng số hồ sơ đăng ký chuyển QSDĐ tính đến tháng 10 năm 2010 là 32.823 hồ sơ và tất cả các hồ sơ đều đã được giải quyết xong và cấp giấy chứng nhận QSDĐ
Trang 32CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Số liệu về kết quả chuyển QSDĐ tại khu vực nghiên cứu từ năm 2006 đến năm 2010
Các văn bản liên quan tới các hình thức chuyển QSDĐ
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tất cả các hình thức chuyển QSDĐ theo Luật Đất đai năm
2003 trên hai khu vực nghiên cứu của huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn
Khu vực nông thôn: xã Quang Lang và xã Nhân Lý
Khu vực đô thị: thị trấn Chi Lăng và thị trấn Đồng Mỏ
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Huyện Chi Lăng - tỉnh Lạng Sơn
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 6/2011 đến 6/2012
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Nội dung nghiên cứu
2.3.1.1 Điều tra cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và
sử dụng đất tại huyện Chi Lăng
• Điều kiện tự nhiên;
• Điều kiện kinh tế - xã hội;
• Tình hình quản lý và sử dụng đất của huyện Chi Lăng
2.3.1.2 Đánh giá kết quả chuyển QSDĐ theo 8 hình thức chuyển quyền đã được quy định trong Luật Đất đai năm 2003 theo số liệu thứ cấp tại hai khu vực nghiên cứu giai đoạn 2006 - 2010
• Đánh giá kết quả chuyển đổi QSDĐ;
• Đánh giá kết quả chuyển nhượng QSDĐ;
• Đánh giá kết quả cho thuê và cho thuê lại QSDĐ;
Trang 33• Đánh giá kết quả thừa kế QSDĐ;
• Đánh giá kết quả tặng cho QSDĐ;
• Đánh giá kết quả thế chấp bằng giá trị QSDĐ;
• Đánh giá kết quả bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ;
• Đánh giá kết quả góp vốn bằng giá trị QSDĐ
2.3.1.3 Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân về công tác chuyển QSDĐ theo phiếu điều tra tại khu vực nghiên cứu
• Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân về những quy định chung của QSDĐ;
• Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân về các hình thức chuyển QSDĐ;
• Đánh giá sự hiểu biết về các hình thức chuyển QSDĐ theo các nhóm đối tượng
2.3.1.4 Một số giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế trong công tác chuyển quyền sử dụng đất
2.3.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các chỉ tiêu sau:
• Các chỉ tiêu về số lượng, diện tích và trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê và cho thuê lại, tặng cho, thừa kế, thế chấp, bảo lãnh và góp vốn bằng QSDĐ theo góc độ thứ cấp
• Các chỉ tiêu về sự hiểu biết chung như sự hiểu biết cơ bản về chuyển đổi QSDĐ; điều kiện để đất thực hiện các quyền chuyển QSDĐ; về thời điểm được thực hiện các quyền chuyển QSDĐ; về tài chính liên quan đến chuyển QSDĐ và sự hiểu biết riêng về 8 hình thức chuyển QSDĐ của cán bộ quản lý và người dân tính theo tỷ lệ trả lời đúng
• Các chỉ tiêu về việc thực hiện theo thủ tục chuyển QSDĐ: kết quả chuyển quyền sử dụng đất đã làm đúng thủ tục, chưa đúng thủ tục, không làm theo thủ tục
Trang 342.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu
- Điều tra, thu thập các số liệu thứ cấp từ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn; Văn phòng Đăng ký quyền
sử dụng đất huyện Chi Lăng
- Điều tra sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp với bộ câu hỏi đã chuẩn bị, các câu hỏi đưa ra dưới hình thức trắc nghiệm để chọn ra kết quả đúng nhất
- Điều tra cán bộ quản lý cấp huyện và cán bộ quản lý cấp xã tại khu vực nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, cách chọn mẫu: trên địa bàn huyện Chi Lăng chọn điểm ra hai thị trấn đại diện cho khu vực đô thị của huyện, hai xã đại diện cho khu vực nông thôn của huyện để điều tra sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân
- Số lượng phiếu điều tra:
+ Cán bộ quản lý cấp huyện: 19 phiếu
+ Cán bộ quản lý cấp xã, thị trấn: Xã Quang Lang 18 phiếu, xã Nhân Lý 13 phiếu, thị trấn Đồng Mỏ 13 phiếu, thị trấn Chi Lăng 15 phiếu
+ Người dân: mỗi xã điều tra 50 người dân tương đương với 50 phiếu
Trang 35CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Sơ lược về tình hình cơ bản của huyện Chi Lăng
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
+ Phía Tây và Tây Nam giáp huyện Hữu Lũng
+ Phía Đông giáp huyện Lộc Bình
+ Phía Nam giáp huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang
3.1.1.2 Địa hình
Địa hình chủ yếu của huyện Chi Lăng là núi đá không có rừng cây, đồi núi thấp và trung bình tuy nhiên huyện vẫn là nơi có địa hình tương đối bằng phẳng so với các huyện trong tỉnh
- Phía tây bắc huyện là vùng núi đá vôi thuộc cánh cung Bắc Sơn, có nhiều hang động, nhiều sườn dốc đứng, độ cao địa hình > 400m Giữa các núi đá có độ dốc lớn hơn 250 là những cánh đồng tương đối bằng phẳng xen kẽ
- Phía nam huyện địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam Đặc điểm chung nhất của vùng này là đồi và núi đất thấp xen kẽ dạng đồi bát úp độ cao từ 200 - 350m
3.1.1.3 Khí hậu, thủy văn
Huyện Chi Lăng nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, có hai hướng gió chính: gió mùa đông bắc (từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau); gió mùa đông nam (từ tháng 5 đến tháng 10) Nhiệt độ trung bình 22,70C; nhiệt độ cao nhất
là 40,10C; nhiệt độ thấp nhất là -1,10C Với lượng mưa trung bình hàng năm 1.243,4mm Mùa mưa tập trung từ tháng 4 đến tháng 10, lượng mưa cao nhất vào tháng 7 là 278,3mm Lượng bốc hơi trung bình hàng năm 832,6mm, cao nhất vào tháng 5 Độ ẩm không khí trung bình 80-85%
Trang 36Sông chính chảy qua địa bàn huyện là sông Thương theo hướng Đông Bắc - Tây Nam bắt nguồn từ thôn Nà Phước thuộc xã Vân Thủy và chảy xuôi về tỉnh Bắc Giang Hàng năm con sông này đã cung cấp lượng nước tưới tiêu phục vụ cho nông nghiệp của các xã, huyện nằm dọc con sông Với độ rộng trung bình 6m, độ cao trung bình 276m, độ dốc lưu vực 12,5‰ Tuy nhiên vào mùa mưa lũ do dòng sông hẹp nên nước tiêu không kịp nên gây ngập lụt cho nhân dân các xã ở ven sông
3.1.1.4 Tài nguyên đất
Đất đai của huyện Chi Lăng bao gồm các nhóm đất Feralit có nguồn gốc đá
mẹ là trầm tích, sa thạch xen lẫn đá vôi và nhóm đất dốc tụ phù sa sông suối với tổng diện tích 55.984 ha, chia làm 4 nhóm chính:
+ Đất Feralit mùn vàng nhạt trên núi (ở độ cao 700 - 1400m) là 410ha
+ Đất Feralit vùng núi cao (ở độ cao 300 - 700m) là 30.166ha
+ Đất Feralit điển hình nhiệt đới (ở độ cao 25 - 300m) là 21.725ha
+ Đất lúa nước là 3.683ha
3.1.1.5 Tài nguyên rừng
Diện tích rừng của huyện Chi Lăng chiếm diện tích khá lớn khoảng 27.414,37ha Hiện còn nhiều loại thực vật quý hiếm như nghiến, hoàng đàn, trò chỉ, giẻ, lý… và động vật như hươu, nai, khỉ, tê tê, rắn, thằn lằn… tuy nhiên số lượng không còn nhiều do bị khai thác, đánh bắt bừa bãi Ngoài ra còn những sản phẩm thu nhặt từ rừng như các cây dược liệu, củi, nấm, mộc nhĩ, măng, rau rừng
3.1.1.6 Tài nguyên khoáng sản
Huyện Chi Lăng có nguồn đá vôi phong phú với hàm lượng CaO cao khoảng 55% là nguyên liệu để sản xuất xi măng, ngoài ra còn có các vật liệu khác như sỏi, cát sông
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế
- Nhóm ngành Nông - lâm nghiệp
Nhịp độ tăng trưởng bình quân hàng năm của ngành nông lâm nghiệp giai đoạn 2001 - 2010 luôn đạt từ 6-7%, trong đó riêng ngành nông nghiệp là 7-8%
Trang 37Chiến lược phát triển nhóm ngành nông nghiệp là đẩy mạnh sản xuất lương thực, thực phẩm, và kết quả đạt được sản lượng lương thực từ 34-35 nghìn tấn vào năm
2012, lương thực bình quân đầu người đạt 410-420 kg
- Nhóm ngành Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ
Chiến lược phát triển kinh tế của huyện là ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế về thị trường, nguyên liệu, nhân lực như sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp khai thác quặng, chế biến nông - lâm sản Đến năm 2010 công nghiệp trung ương và tỉnh quản lý chiếm 62,7%, công nghiệp do huyện quản lý chiếm 37,3% Bình quân hàng năm giá trị các ngành dịch vụ tăng 13-14%, trong đó ngành công nghiệp sửa chữa tăng 17-18%, vận tải kho bãi tăng 15-16%, bưu chính viễn thông tăng 17-18%
3.1.2.2 Thực trạng phát triển xã hội
- Dân số và lao động
Dân số bình quân năm 2010 của huyện Chi Lăng là 80.555 người
Nhìn chung nguồn lao động của huyện Chi Lăng là lao động trẻ, cần cù lao động, có trình độ và năng lực Số người trong độ tuổi lao động là 42.270 người chiếm 52,47% dân số, trên độ tuổi lao động chiếm khoảng 10,5%, dưới độ tuổi lao động chiếm 36,76% trong tổng dân số của huyện
Tạo bước chuyển biến trong sự nghiệp phát triển giáo dục, y tế văn hoá - xã hội, nâng cao trình độ dân trí và chất lượng giáo dục - đào tạo ngành nghề, quan tâm đào tạo nguồn nhân lực cho các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khan Tăng cường công tác bảo vệ chăm sóc sức khoẻ nhân dân, phòng chống các dịch bệnh nguy hiểm và dịch bệnh xã hội, công tác DS-KHHGĐ, giảm tỷ lệ mắc bệnh, nâng cao thể lực, tăng sức khoẻ và tuổi thọ của người dân
Trang 38• Điện lưới quốc gia đến năm 2007 đã đến được 21/21 xã, thị trấn trong huyện Trụ sở UBND các xã đã được xây dựng và trang bị khá đầy đủ, một số xã, thị trấn đang được xây dựng trụ sở 2-3 tầng, các nhà họp thôn cũng đã được xây dựng xong
• Thủy lợi: 8 hồ chứa tưới cho khoảng 152ha; 102 đập dâng tưới cho khoảng 117ha; 6 trạm bơm điện tưới tiêu cho 152ha
+ Cơ sở hạ tầng xã hội:
• Giáo dục: huyện Chi Lăng có 52 trường học với 674 phòng học, số lớp học
là 675 lớp, 1119 giáo viên và 14877 học sinh Ngoài ra huyện còn có 1 trung tâm giáo dục thường xuyên và dạy nghề, 1 trường trung cấp nghề
• Y tế: huyện Chi Lăng đã xây dựng được 1 bệnh viện, 3 phòng khám đa khoa, 23 trạm y tế xã, huyện và xí nghiệp Số giường bệnh của huyện là 154 trong
đó của bệnh viện là 70 giường, phòng khám đa khoa là 15 giường, trạm y tế xã, huyện là 69 giường Số cán bộ y tế là 172 người (ngành y: 169 người, ngành dược:
3 người)
• Văn hóa thể thao: huyện có 1 đài truyền hình và các trung tâm văn hóa văn nghệ tại các xã
• Bưu chính viễn thông: mạng lưới bưu chính viễn thông được mở rộng, 21/21
xã, trị trấn đều có máy điện thoại và các điểm bưu điện văn hóa xã, sóng của các mạng di động cũng được phủ đến các thôn xóm
3.1.3 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của huyện Chi Lăng
3.1.3.1 Tình hình quản lý đất đai của huyện Chi Lăng
Công tác quản lý đất đai tại huyện Chi Lăng trong những năm gần đây đã có nhiều chuyển biến tích cực Từ khi Luật Đất đai năm 2003 ra đời, công tác quản lý đất đai thực hiện chặt chẽ hơn, hiệu quả hơn Việc tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng đất đã được UBND huyện thực hiện theo quyết định, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản dưới luật do UBND tỉnh Lạng Sơn, UBND huyện Chi Lăng ban hành, tạo hành lang pháp
lý để công tác quản lý đất đai của huyện ngày càng chặt chẽ và hiệu quả hơn
Trang 39Huyện đã được xác định địa giới hành chính, công tác lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính cũng được thực hiện một cách đầy đủ, đáp ứng tốt trong việc quản
lý địa giới hành chính cũng như phục vụ nhu cầu chung của công tác quản lý Nhà nước về đất đai Bản đồ hành chính của huyện cũng đã được lập đầy đủ bởi bản đồ hành chính rất quan trọng trong công tác quản lý hành chính nói chung trong đó có công tác quản lý đất đai
Công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất chi tiết của huyện cũng đã được cấp trên chỉ đạo về chuyên môn thực hiện tốt theo quy định Đến nay, huyện
đã có đầy đủ một hệ thống các loại bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất chi tiết
Để phục vụ công tác nắm chắc, nắm rõ quỹ đất đai, đề ra kế hoạch, quy hoạch
sử dụng đất, ngày càng nâng cao hiệu quả sử dụng đất phục vụ cho mọi mặt phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng, một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của công tác quản lý Nhà nước về đất đai là thống kê đất đai định kỳ hàng năm Hàng năm, UBND huyện Chi Lăng đã quan tâm, chỉ đạo cán bộ chuyên môn thu thập số liệu biến động đất đai, kịp thời chỉnh lý biến động đất đai để lập biểu mẫu báo cáo thống kê hiện trạng sử dụng đất của huyện, nhằm tạo cơ sở cho các cấp, các ngành có định hướng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Công tác giao đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất cũng đã được thực hiện tốt
3.1.3.2 Tình hình sử dụng đất của huyện Chi Lăng giai đoạn 2006 - 2010
Một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của công tác quản lý Nhà nước về đất đai là thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ hàng năm với đơn vị cấp xã, phường, thị trấn và toàn huyện Nhận thức rõ nhiệm vụ và tầm quan trọng của công tác thống kê đất đai, UBND huyện Chi Lăng đã chỉ đạo cán bộ chuyên môn thu thập
số liệu biến động đất đai các năm, căn cứ hiện trạng sử dụng đất của những năm trước đó, kịp thời lập biểu mẫu báo cáo thống kê hiện trạng sử dụng đất của huyện Chi Lăng qua các năm Căn cứ các tài liệu hiện có như kết quả thống kê đất đai hàng năm, bản đồ Địa chính, số liệu chỉnh lý biến động đất đai các năm, kết quả số
Trang 40liệu của các xã, huyện, số liệu thu thập tại các hồ sơ có liên quan, đối chiếu với các nguồn tài liệu đã có Tình hình sử dụng đất của huyện Chi Lăng từ năm 2006 đến năm 2010 được thể hiện qua bảng 3.1
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất của huyện Chi Lăng giai đoạn 2006 - 2010
TT MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT Mã 2006 2007 2008 2009 2010
Biến động
2006 so với 2010 Tổng diện tích tự nhiên 70484.54 70603,25 70603,25 70597.97 70602.09 117,55
1 Đất nông nghiệp NNP 34958.12 55899,61 55899,61 42313.62 55372.61 20414,49 1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 12558.53 12659,38 12659,38 14726.02 14664.53 2106 1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 8815.06 9095,66 9095,66 11275.68 10837.45 2022,39 1.1.1.1 Đất trồng lúa LUA 4267.64 4287,27 4287,27 5312.11 4910.82 643,18 1.1.1.2 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi COC 3.50 3,50 3,50 0.30 0.30 -3,2 1.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 4543.92 4804,89 4804,89 5963.27 5926.33 1382,41 1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 3743.47 3563,72 3563,72 3450.34 3827.08 83,61 1.2 Đất lâm nghiệp LNP 22322.77 43153,05 43153,05 27429.94 40557.35 18234,58 1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX 15139.82 19767,56 19767,56 20123.25 32915.61 17775,79 1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH 7182.95 23385,49 23385,49 7306.69 7379.74 196,79
2.2.4 Đất sản xuất, kinh doanh phi NN CSK 51.53 84,15 84,15 80.06 148.85 97,32 2.2.5 Đất có mục đích công cộng CCC 1294.20 1446,17 1446,17 1378.35 1428.81 134,61 2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 4.75 5,25 5,25 5.25 4.38 -0,37 2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 41.20 43,93 43,93 49.21 63.48 22,28 2.5 Đất sông suối và MN chuyên dùng SMN 676.48 674,79 674,79 825.86 818.50 142,02 2.6 Đất phi nông nghiệp khác PNK 4.13 4,09 4,09 52.51 52.60 48,47
3 Đất chưa sử dụng CSD 32510.91 11470,19 11470,19 25127.43 11384.33 -21126,58 3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 274.63 254,61 254,61 638.73 176.42 -98,21 3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 16810.36 2134,06 2134,06 7724.53 1483.69 -15326,67 3.3 Núi đá không có rừng cây NCS 15425.92 9081,52 9081,52 16764.17 9724.22 -5701,7
Nguồn: Văn phòng Đăng ký QSDĐ huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn