1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự án xây dựng trường mầm non quốc tế thiên đường

70 380 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy cho thấy việc đầu tư xây dựng trường mầm non trong giai đoạn hiện nay là phù hợp với định hướng phát triển của Tỉnh Thanh Hóa nói chung và huyện Tĩnh Gia nói riêng.. Với mục tiêu

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -    -

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG TRƯỜNG MẦM NON QUỐC TẾ THIÊN ĐƯỜNG

_ Tháng 3/2018 _

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -    -

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG TRƯỜNG MẦM NON QUỐC TẾ THIÊN ĐƯỜNG

CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY CP GIÁO DỤC FGE

BÙI ĐỨC MINH

ĐƠN VỊ TƯ VẤN CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ

DỰ ÁN VIỆT

NGUYỄN VĂN MAI

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 5

I Giới thiệu về chủ đầu tư 5

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 5

III Sự cần thiết xây dựng dự án 5

IV Các căn cứ pháp lý 7

V Mục tiêu dự án 9

V.1 Mục tiêu chung 9

V.2 Mục tiêu cụ thể 9

Chương II 10

ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 10

I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án 10

I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án 10

I.2 Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án 25

II Quy mô của dự án 34

III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án 35

III.1 Địa điểm xây dựng 35

III.2 Hình thức đầu tư 35

IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án 35

IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án 35

IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án 36 Chương III 38

PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 38

I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình 38

II Phân tích lựa chọn phương pháp giảng dạy áp dụng trong dự án 39

Chương IV 43

CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 43

I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng 43

II Các phương án xây dựng công trình 43

III Phương án tổ chức thực hiện 44

IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án 44

Chương V 45

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ VÀ YÊU CẦU AN NINH QUỐC PHÒNG 45

I Đánh giá tác động môi trường 45

Trang 4

I.1 Giới thiệu chung 45

I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 45

II Tác động của dự án tới môi trường 46

II.1 Giai đoạn xây dựng dự án 46

II.2 Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng 47

III Các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm 47

III.1 Giai đoạn xây dựng dự án 47

III.2 Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng 48

IV Kết luận 49

Chương VI 50

TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 50

I Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án 50

II Nguồn vốn thực hiện dự án 51

III Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án 53

1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án 53

2 Các thông số tài chính của dự án 53

2.1 Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn 53

2.2 Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu 54

2.4 Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) 55

KẾT LUẬN 56

I Kết luận 56

II Đề xuất và kiến nghị 56

PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 57

Trang 5

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU

I Giới thiệu về chủ đầu tư

Chủ đầu tư: CÔNG TY CP ĐẦU TƯ GIÁO DỤC FGE

Giấy phép ĐKKD số: 2802384530

Đại diện pháp luật: Ông Bùi Đức Minh Chức vụ : Giám đốc

Địa chỉ trụ sở: Hải Thượng – Tĩnh Gia – Thanh Hóa

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án

Tên dự án: Đầu tư xây dựng Trường Mầm non Quốc tế Thiên Đường

Địa điểm xây dựng: Xã Hải Thượng, Huyện Tĩnh Gia, Thanh Hóa

Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và khai thác dự án

Tổng mức đầu tư: 29.994.368.000 đồng

- Vốn tự có – huy động : 29.994.368.000 đồng

III Sự cần thiết xây dựng dự án

Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân, có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển của nhân cách con người Chính vì thế, hầu hết các quốc gia và các tổ chức quốc tế đều xác định giáo dục mầm non là một mục tiêu quan trọng của giáo dục cho mọi người Thụy Điển coi giai đoạn mầm non là “thời kỳ vàng của cuộc đời'' Luật Hệ thống giáo dục quốc gia Indonesia đã công nhận giáo dục mầm non là giai đoạn tiền đề cho hệ thống giáo dục cơ bản Luật Giáo dục Thái Lan nhấn mạnh gia đình và Chính phủ phải cùng chia sẻ trách nhiệm đối với giáo dục mầm non nhằm thực hiện Công ước quốc tế về quyền trẻ em

Ở nước ta, Đảng và Nhà nước cũng luôn coi trọng giáo dục mầm non Nhưng do nhiều yếu tố, trong đó có vấn đề khó khăn về ngân sách nên so với các bậc học khác, đến nay chúng ta chưa lo được nhiều cho giáo dục mầm non Đây là một mảng còn yếu của giáo dục Việt Nam Từ những vấn đề trên, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án “Phát triển giáo dục mầm non” với quan điểm chỉ đạo là: “ Đẩy mạnh xã hội hoá, tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế, chính sách để mọi tổ chức, cá nhân và toàn xã hội tham gia phát triển giáo dục mầm non” Quan điểm chỉ đạo này hoàn toàn phù hợp với xu thế chung trên thế giới hiện nay về phát triển nền giáo dục quốc dân Ở nhiều nước, không chỉ ở

Trang 6

những nước nghèo mà ngay cả ở những nước giàu, để phát triển sự nghiệp giáo dục, họ đã tìm nhiều giải pháp để đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, trong đó có xã hội hóa giáo dục mầm non Trong nhận thức chung, xã hội hóa giáo dục được hiểu là sự huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân góp sức xây dựng nền giáo dục quốc dân dưới sự quản lý của Nhà nước Ở nước

ta, xã hội hóa giáo dục còn là một quan điểm chỉ đạo của Đảng đối với sự nghiệp phát triển giáo dục nhằm làm cho hoạt động giáo dục thực sự là sự nghiệp của dân, do dân và vì dân

Tại tỉnh Thanh Hóa nói chung và huyện Tĩnh Gia nói riêng, công tác xã hội hóa giáo dục nói chung, xã hội hóa giáo dục mầm non nói riêng cũng đang được đẩy mạnh và đã đạt những thành công nhất định Tuy nhiên, thực tiễn những năm qua cho thấy, quá trình triển khai công tác này vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của xã hội ngày một đòi hỏi tăng cao về chất lượng

Mặt khác theo Quy hoạch tổng thể phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Thanh Hóa Phấn đấu đến 2015, GDMN Thanh Hóa sẽ đạt các mục tiêu đề ra: 90% số trẻ 3 -4 tuổi đến lớp mẫu giáo, 35% số trẻ trong độ tuổi đế nhà trẻ, tỷ lệ trẻ em Thanh Hóa đạt chuẩn phát triển là: 95%, giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống dưới 10%, phổ cập mẫu giáo 5 tuổi đạt tỷ lệ 100% vào năm 2014,

tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt 40%, 100% giáo viên Mầm non đạt trình độ chuyên môn chuẩn trở lên trong đó có 50 % đạt trình độ trên chuẩn 100% số huyện, thị xã, thành phố đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi vào năm 2014, trước 1 năm so với toàn quốc Nghị quyết số 122/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Đề án sắp xếp các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học hiện có tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 cũng định hướng sắp xếp các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học trên địa bàn toàn tỉnh theo lộ trình hằng năm như sau:

Trang 7

Hiện nay, cả tỉnh có 653 trường mầm non, trong đó có 122 trường Mầm non công lập, 525 trường mầm non bán công, 6 trường Mầm non tư thục Tất cả các xã, phường, thị trấn đều có trường Mầm non Số trẻ đến trường và được học bán trú ngày một tăng Tổng số cháu ở độ tuổi nhà trẻ và mẫu giáo gần 167.000 cháu Số trẻ mẫu giáo bán trú gần 95.000 cháu đạt 71% tổng số cháu Mẫu giáo, trong đó số trẻ Mầm non 5 tuổi đạt 95 % Số trường đạt chuẩn quốc gia tăng nhanh trong những năm gần đây Hiện nay có 170/653 trường đạt tỷ lệ 26%, toàn quốc mới đạt gần 20% Nhu cầu bức thiết: Tại xã Hải Thượng số trẻ mầm non luôn đạt đến trên 800 trẻ /năm học chưa kể hai xã lân cận Nghi Sơn, Hải Hà

số lượng trẻ mầm non mỗi xã cũng xấp xỉ con số 700 trẻ trong khi đó nhà trẻ của thôn và xã luôn trong tình trạng quá tải 70-80 trẻ /lớp.Cả tỉnh có khoảng 2.630 phòng học bán kiên cố, phòng học nhờ, mượn chiếm khoảng 40% và hơn 40%

số nhóm, lớp thiếu đồ dùng, đồ chơi chưa đủ đáp ứng cho nhu cầu dạy và học Như vậy cho thấy việc đầu tư xây dựng trường mầm non trong giai đoạn hiện nay là phù hợp với định hướng phát triển của Tỉnh Thanh Hóa nói chung và huyện Tĩnh Gia nói riêng

Từ những vấn đề trên, Chúng tôi tiến hành nghiên cứu và lập dự án “Đầu

tư xây dựng Trường Mầm non Quốc tế Thiên Đường” trình các cơ quan ban

ngành có liên quan, chấp thuận chủ trương đầu tư của dự án Với các nội dung được thể hiện chi tiết trong dự án đầu tư

IV Các căn cứ pháp lý

Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 04/12/2009;

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội;

Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hội; Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng;

Nghị quyết số 122/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Đề án sắp xếp các trường mầm non, tiểu

Trang 8

học, trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học hiện có tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020;

Nghị quyết số 82/2017/NQ-HĐND ngày 7/12/2017: Chính sách xã hội hóa giáo dục mầm non tỉnh Thanh Hóa ĐẾN NĂM 2030

Quyết định số 71/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020”;

Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ V/v Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường

Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

Nghị quyết số 44/2014/NQ-CP ngày 09/6/2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”;

Quyết định số 500/2006/TTg, ngày 08/7/1997 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo của Việt Nam đến năm 2020; Quyết định số 872/QĐ-TTg ngày 17/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

Quyết định số 3456/QĐ-UBND ngày 20/10/2011 của Uỷ ban Nhân đân Tỉnh Thanh Hoá về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020;

Trang 9

V Mục tiêu dự án

V.1 Mục tiêu chung

 Góp phần thực hiện tốt Quy hoạch tổng thể phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020 theo Quyết định số 3456/QĐ-UBND ngày 20/10/2011 của UBND tỉnh Thanh Hoá Với mục tiêu cụ thể như sau:

Xây dựng một nền giáo dục phát triển con người toàn diện, nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững KT-XH của địa phương; thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng XHCN; có khả năng hội nhập với nền giáo dục trong Khu vực và Thế giới

Tạo cơ hội bình đẳng tham gia giáo dục cho mọi người, duy trì và củng cố vững chắc thành quả phổ cập THCS, tăng dần tỷ lệ dân số trong độ tuổi học THPT ở các huyện, thị xã, thành phố có điều kiện thuận lợi

Nâng cao chất lượng giáo dục, giảm dần chênh lệch về chất lượng giáo dục giữa các vùng miền, thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, xây dựng xã hội học tập từ cơ sở

V.2 Mục tiêu cụ thể

Xây dựng trường mầm non với quy mô 500 cháu

Trang 10

Chương II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN

I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án

I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án

1 Vị trí địa lý

Thanh Hoá là một tỉnh lớn của Bắc Trung Bộ có toạ độ địa lý:

- Điểm cực Bắc: 20040’B (tại xã Tam Chung – huyện Quan Hoá)

- Điểm cực Nam: 19018’B (tại xã Hải Thượng – Tĩnh Gia)

- Điểm cực Đông: 106004’Đ (tại xã Nga Điền – Nga Sơn)

- Điểm cực Tây: 104022’Đ (tại chân núi Pu Lang – huyện Quan Hóa)

Thanh Hoá có lãnh thổ rộng lớn: 11.129,48 km2, là tỉnh có diện tích lớn thứ

5 trong cả nước Về vị trí địa lý, Thanh Hóa tiếp giáp với các tỉnh và nước bạn như sau:

- Phía Bắc: giáp 3 tỉnh, gồm: Sơn La, Hoà Bình, Ninh Bình với đường ranh giới dài 175km

Trang 11

- Phía Nam : giáp Nghệ An với đường ranh giới dài 160 km

- Phía Đông: giáp biển Đông với chiều dài đường bờ biển 102 km

- Phía Tây: giáp tỉnh Hủa Phăn của nước CHDCND Lào với đường biên

giới dài 192km

Thanh hoá nằm ở vị trí trung chuyển giữa các tỉnh phía Bắc và các tỉnh phía Nam nước ta Trong lịch sử nơi đây từng là căn cứ địa vững chắc chống ngoại xâm, là kho nhân tài vật lực phục vụ tiền tuyến

Tỉnh Thanh Hoá nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Với 102 km đường bờ biển ở đây có thể phát triển hoạt động du lịch, khai thác cảng biển; có đường quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh, đường sắt xuyên Việt và sân bay Thọ Xuân Thêm vào đó, Thanh Hóa có quy mô diện tích lớn với nhiều vùng sinh thái khác nhau

Đặc điểm về vị trí địa lý trở thành một trong những điều kiện thuận lợi cho

sự phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội của tỉnh Thanh Hóa

đá mắc ma và biến chất có liên quan đến chúng Những quá trình ngoại sinh như phong hoá đá, tác động của nước, gió, băng hà xuất hiện biển… làm biến đổi địa hình và tạo ra đá trầm tích

Các chấn động uốn nếp làm nảy sinh hiện tượng tạo sơn mãnh liệt Đoạn uốn nếp Tam Điệp là mốc kết thúc giai đoạn “biển tiến” tạo ra bán đảo Đông Dương Do vận động địa chất lãnh thổ Thanh Hoá nâng lên thành núi, đồi uốn nếp, xếp nếp, chia khối phân tầng… phức tạp và đa dạng Trải qua 120 triệu năm chịu ảnh hưởng của chấn động tạo sơn Himalaya, lục địa Thanh Hoá có hiện tượng nâng lên, lún xuống và tiếp tục bị phong hoá Kết quả là một số núi biến thành đồi, một số vùng biển được lấp đi thành châu thổ phì nhiêu như hiện nay Cũng do hiện tượng nâng lên lún xuống, mắc ma trào lên mặt đất và đáy biển hình thành nên những loại đá quý, những dãy núi granit

3 Địa hình

Trang 12

Đặc điểm chung:

Địa hình Thanh Hoá khá phức tạp, chia cắt nhiều và thấp dần theo hướng Tây - Đông Từ phía Tây sang phía Đông có các dải địa hình núi, trung du, đồng bằng và ven biển Trong tổng diện tích 11.129,48 km2

thì địa hình núi, trung du chiếm 73,3% ; đồng bằng 16% và vùng ven biển 10,7%

Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành phát triển của địa hình

Địa hình núi trung du gắn liền với hệ núi cao phía Tây Bắc và hệ núi Trường Sơn ở phía Nam Đó là dải địa hình nằm ở rìa ngoài của miền Tây Nam Bắc Bộ đang được nâng lên, tiếp giáp với miền sụt võng là các đồng bằng châu thổ Đây là những khu vực núi thấp uốn nếp được cấu tạo bằng nhiều loại đá khác nhau, từ các đá trầm tích (đá phiến, đá vôi, cát kết, cuội kết, sỏi kết…) đến các đá phun trào (riolit, bazan), đá xâm nhập (granit), đá biến chất (đá hoa) Chúng nằm xen kẽ với nhau, có khi lồng vào nhau và điều đó làm cho phong cảnh thay đổi không ngừng

Địa hình đồng bằng được hình thành bởi sự bồi tụ của các hệ thống sông

Mã, sông Chu, sông Yên

Còn dải địa hình ven biển như sau: với các đảo đá vôi rải rác ngoài vụng biển, dòng phù sa ven bờ được đưa ra từ các cửa sông đã tạo nên những trầm tích dưới dạng mũi tên cát cô lập dần những khoảng biển ở phía trong và biến chúng thành những đầm nước mặn Những đầm này về sau bị phù sa sông lấp dần, còn những mũi tên cát thì ngày càng phát triển rộng thêm, nối những cồn cát duyên hải thành những chuỗi dài chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam dạng xoè nan quạt

Các khu vực địa hình

Bao gồm có 3 dạng địa hình: núi và trung du; đồng bằng ven biển

- Địa hình núi có độ cao trung bình 600 -700m, độ dốc trên 250; ở đây có những đỉnh núi cao như Tà Leo (1560 m) ở hữu ngạn sông Chu, Bù Ginh (1291m) ở tả ngạn sông Chu

- Địa hình trung du có độ cao trung bình 150 – 200m, độ dốc 12 - 200, chủ yếu là các dạng đồi thấp, đỉnh bằng, sườn thoải Dạng địa hình này rất đặc biệt, chỉ nhấp nhô lượn sóng và rất thoải

Dạng địa hình núi và trung du phân bố ở 11 huyện miền núi của tỉnh; là điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành nông - lâm nghiệp với các loại cây

Trang 13

lâm sản và các cây như đậu, chè, lạc, mía… các cây trồng nói trên là cơ sở để phát triển ngành chế biến nông - lâm sản của Thanh Hoá

- Đồng bằng châu thổ Thanh Hoá được cấu tạo bởi phù sa hiện đại, trải dài trên một bề mặt rộng hơi nghiêng về phía biển ở mé Đông Nam Rìa Bắc và Tây Bắc là dải đất cao được cấu tạo bởi phù sa cũ của sông Mã, sông Chu, cao từ 2 - 15m Trên đồng bằng nhô lên một số đồi núi có độ cao trung bình 200 - 300m được cấu tạo bằng nhiều loại đá khác nhau Còn vùng ven biển phân bố chủ yếu

ở các huyện, thị xã: Sầm Sơn, Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hoá, Quảng Xương, Tĩnh Gia Trên địa hình này có các vùng sình lầy ở Nga Sơn và các cửa sông

Mã, sông Yên… Vùng đất cát ven biển nằm ở phía trong các bãi cát, có độ cao trung bình từ 3 - 6m, ở phía Nam Tĩnh Gia, chúng có dạng sống trâu do các dãy đồi kéo dài ra biển Bờ biển của đồng bằng Thanh Hoá là bờ biển phẳng với thềm lục địa tương đối nông và rộng Trên địa hình ven biển này có nhiều bãi tắm nổi tiếng, như: Sầm Sơn, Hải Hòa, Hải Tiến Đây là một trong những điểm

du lịch hấp dẫn thu hút khách du lịch trong và ngoài nước

Về địa hình của Thanh Hoá rất phong phú, đa dạng; là điều kiện để Thanh Hoá phát triển các ngành nông - lâm - ngư nghiệp toàn diện và cho phép chuyển dịch cơ cấu dễ dàng trong nội bộ từng ngành Nhiều cảnh quan đẹp kết hợp giữa rừng - biển - đồng bằng là điều kiện để phát triển du lịch, dịch vụ Độ cao chênh lệch giữa các vùng miền núi, trung du, đồng bằng với nhiều hệ thống sông suối, tạo ra tiềm năng thuỷ điện khá phong phú…

4 Tài nguyên thiên nhiên

lâm nghiệp lá nhọn, nhu cầu

dinh dưỡng không cao

19.998

Phân bố rải rác ở nhiều nơi

có địa hình vùng đồi ở Ngọc Lặc, Thường Xuân, Thạch Thành, Bỉm Sơn, Hà Trung, Hậu Lộc, Quảng Xương, Hoằng Hóa

Fh Đất mùn vàng đỏ trên núi

Thích hợp với cây lâm nghiệp 86.720

Phân bố trên núi cao 800m, như ở Quan Hóa, Lang

Trang 14

Fs

Nhóm đất đỏ vàng phát triển

trên các loại đá mẹ khác nhau:

macma bazơ, trung tính, axit,

trầm tích, biến chất

Thích hợp với cây lâm nghiệp,

cây công nghiệp

335.537

Phân bố ở các huyện Thạch Thành, Cẩm Thủy, Ngọc Lặc, Bá Thước, Như Xuân, Như Thanh

Fk

Đất nâu đỏ phát triển trên đá

macma bazơ và trung tính

Thích hợp với cây công nghiệp 44.268

Phân bố rộng rãi ở nhiều vùng thuộc các huyện vùng núi

Fp

Đất vàng nhạt trên phù sa cổ

Thích hợp với cây màu và cây

công nghiệp ngắn ngày

16.696

Phân bố rộng rãi ở nhiều vùng thuộc Nông Cống, Tĩnh Gia, Như Thanh

Fq Đất vàng nhạt trên đá cát

Thích hợp với cây lâm nghiệp 89.893

Phân bố rộng rãi ở nhiều vùng cát kết cổ thuộc Nông Cống, Tĩnh Gia, Như Thanh

Fj

Đất đỏ vàng trên đá biến chất

Thích hợp với cây lâm nghiệp,

cây công nghiệp đặc thù

1.525 Phân bố ở huyện Như Xuân

Rr

Đất đen

Thích hợp với cây màu và cây

công nghiệp ngắn ngày

3.830 Tập trung nhiều ở vùng núi

P Đất phù sa: Bao gồm loại được 141.275 Tập trung chủ yếu ở đồng

Trang 15

Cc

Đất cát bãi, cát biển (trồng rau

quả, cây công nghiệp ngắn

ngày)

Thích hợp với cây công nghiệp

ngắn ngày, rau màu

15.961 Tập trung ở 6 huyện, thị xã

ven biển

Nguồn: Theo số liệu điều tra của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn,

Tài nguyên khí hậu

Do sự tác động của các nhân tố: vĩ độ địa lý, quy mô lãnh thổ, vị trí trong

hệ thống hoàn lưu gió mùa trong á địa ô gió mùa Trung - Ấn, hướng sơn văn, độ cao và vịnh Bắc Bộ mà Thanh Hoá có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm với mùa hè nóng, mưa nhiều có gió Tây khô nóng; mùa đông lạnh ít mưa có sương giá, sương muối lại có gió mùa Đông Bắc theo xu hướng giảm dần từ biển vào đất liền, từ Bắc xuống Nam Đôi khi có hiện tượng dông, sương mù, sương muối làm ảnh hưởng không nhỏ tới cây trồng nông nghiệp

Nhiệt độ không khí trung bình năm là 22 - 230C, song phân hóa rất khác nhau theo từng tháng và giữa các vùng Chênh lệch về cực trị của nhiệt độ trong năm cũng rất lớn: mùa hè, nhiệt độ tối cao có thể đạt tới 410C, song về mùa đông, nhiệt độ có thể hạ thấp xuống dưới 20C ở vùng núi, kèm theo sương giá, sương muối

Lượng mưa trung bình phổ biến là 1.700mm, song có một số vùng đồi núi, lượng mưa lại rất cao Ở vùng đồi núi, tốc độ gió tương đối đều trong năm, dao động trung bình từ 1 - 2m/s Còn ở vùng đồng bằng ven biển, tốc độ gió có thể có sự chênh lệch ở các huyện ven biển vào mùa bão lụt từ tháng 6 đến tháng

11 Do sự chi phối của địa hình và những tương tác với các vùng lân cận mà Thanh Hoá có sự phân dị về khí hậu theo vùng, với 3 vùng khí hậu đặc trưng:

Trang 16

- Vùng đồng bằng, ven biển: có nền nhiệt độ cao, mùa đông không lạnh

lắm, ít xảy ra sương muối, mùa hè nóng vừa phải Mưa ở mức trung bình và có

xu hướng tăng dần từ phía Bắc vào phía Nam Lượng mưa lớn nhất vào tháng 9

và ít nhất vào các tháng 2, 3 Mưa phùn vào các tháng cuối mùa lạnh (1, 2 và 3), đôi khi kéo dài hàng tuần lễ Có hai thời kỳ khô ngắn và không ổn định vào đầu

hè (tháng 5 và 6) và vào các tháng 10, 11 Từ tháng 7 đến tháng 11, có nhiều cơn bão xuất hiện và có thể gây ảnh hưởng lớn đến các huyện ven biển của tỉnh Thiên tai thường xảy ra là bão, nước dâng trong bão, mưa lớn gây úng, lụt, lũ tập trung vào tháng 9 hàng năm Hạn và rét đậm kéo dài vào thời gian từ tháng 12 đến tháng 2 Ngoài ra, lốc, vòi rồng, mưa đá có thể xảy ra ở vùng này với tần suất thấp

- Vùng trung du: có nhiệt độ cao vừa phải, mùa đông tương đối lạnh, có

sương muối nhưng ít Mùa hè nóng vừa phải, khu vực phía Nam nóng hơn do ảnh hưởng của gió tây khô nóng Mưa khá nhiều, đặc biệt ở khu vực Như Xuân, Như Thanh, Lang Chánh, Thường Xuân (trên 2.000 mm/năm), Hồi Xuân (1.870mm/năm) Độ ẩm lớn, gió không mạnh lắm Thiên tai chủ yếu là mưa lớn, gió tây khô nóng, rét đậm kéo dài, lũ đột ngột, kể cả lũ bùn đá, lũ ống và lũ quét Lượng mưa cao, có khả năng gây lũ ống, lũ quét vào tháng 7 - tháng 8

- Vùng đồi núi cao: bao gồm các huyện Quan Hoá, Quan Sơn, Mường

Lát, phần Tây Bá Thước, Yên Khương của Lang Chánh, Yên Nhân, Bát Mọt, Xuân Khao của Thường Xuân Nền nhiệt độ nói chung thấp, mùa đông khá rét, nhiệt độ thấp nhất có thể dưới 00C, sương muối nhiều và một số nơi có sương giá với tần suất 1 ngày/1 năm Khi có sương giá, sương muối làm cho một số cây ăn quả có thể bị chết hàng loạt Vào mùa hè, lũ có thể xuất hiện vào thời gian tháng 7 - 8

Mùa hè dịu mát, ảnh hưởng của gió tây khô nóng không lớn, biên độ nhiệt năm nhỏ, lượng mưa, số ngày mưa, mùa mưa khác biệt khá nhiều theo các tiểu vùng Mùa đông ít mưa Độ ẩm không lớn lắm (trừ khu vực cao trên 800m mới có độ ẩm lớn và mây mù nhiều) Gió nói chung yếu, tốc độ trung bình từ 1,3 - 2m/s

Lượng mưa lớn, nhiệt độ cao, ánh sáng dồi dào là các điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nông lâm ngư nghiệp Với chế độ nhiệt ẩm như vậy, đồng thời do sự phân dị phức tạp về địa hình mà Thanh Hoá có nhiều vùng có chế độ

vi khí hậu khác nhau, tạo điều kiện phát triển các cây trồng nhiệt đới và cả các cây trồng á nhiệt đới, tạo nên sự đa dạng của hệ thống cây trồng Tuy nhiên,

Trang 17

cũng như các tỉnh vùng núi phía Bắc có mùa đông lạnh, khí hậu vùng núi Thanh Hoá cũng thường xuất hiện các hiện tượng thời tiết đặc biệt như sương muối, sương giá vào mùa đông, bão, lụt, áp thấp nhiệt đới về mùa mưa và hạn hán về mùa khô, ảnh hưởng không nhỏ tới sản xuất nông nghiệp và đời sống con người

Vì vậy, việc lựa chọn cây trồng thích hợp với từng tiểu vùng khí hậu là điều cần thiết

Tài nguyên nước và mạng lưới sông ngòi

Tài nguyên nước của Thanh Hoá khá phong phú Tổng lượng nước mưa rơi xuống lãnh thổ hàng năm là 19 tỷ mét khối, lượng bốc hơi trung bình là 9 tỷ mét khối, còn lại 9,7 tỷ mét khối nước sinh ra dòng chảy mặt và 0,3 tỷ mét khối sinh ra dòng chảy ngầm Hàng năm hệ thống sông đổ ra biển 20 tỷ mét khối nước, trong đó có 9,7 tỷ mét khối nước sinh ra trên lãnh thổ Thanh Hoá còn lại

là nước sinh ra ở Tây Bắc và Lào

Modul dòng chảy mặt trung bình 20,4 - 38 lít/s/km2 Vùng đồng bằng biến thiên từ 20 - 30 lít/s/km2, ở miền đồi núi trên 30 lít/s/km2, lớn nhất là tại lưu vực sông Âm: 38 lít/s/km2 Chất lượng nước mặt khá tốt, trừ vùng hạ lưu vào mùa kiệt do chịu ảnh hưởng của thuỷ triều

Modul dòng chảy ngầm biến thiên từ 2 lít/s/km2 đến 20 lít/s/km2 Khu vực trung lưu sông Mã có modul dòng ngầm trên 20 lít/s/km2 Nhìn chung, chất lượng nước ngầm tốt, trừ một số khu vực ngoại vi thành phố Thanh Hoá, thị xã Sầm Sơn, nước ở tầng mặt đã bị ô nhiễm Các khu vực cửa sông, ven biển nước ngầm bị nhiễm mặn

- Nước ngầm: Ở Thanh Hoá, nước ngầm khá phong phú cả về trữ lượng

và chủng loại bởi chúng xuất hiện ở đầy đủ các loại đất đá: trầm tích, biến chất, macma và phun trào Thanh Hoá có các loại hình nước dưới đất như sau:

* Nước lỗ hổng: Tồn tại trong các thành vách núi, được tạo bởi nguồn

gốc trầm tích biển, sông biển tuổi holoxen (tầng QIV), phân bố ở các địa hình đồng bằng bằng phẳng, độ cao tuyệt đối từ 7 đến 15 mét, nằm ở độ sâu từ 0 đến

35 mét Ngoài ra, còn có nước lỗ hổng trong các thành tạo trầm tích có nguồn gốc sông lũ tuổi pleixtoxen (tầng QI-III), tầng này nằm ở dưới hoặc chỉ lộ ra ở một số vùng chân núi Cả hai tầng chứa nước này đều có khả năng chứa nước kém, với tỷ lưu lượng từ 0,2 đến 11 lít/s.m, có quan hệ thuỷ lực với nước mặt

Độ tổng khoáng hoá dao động từ 0,1-5g/lít, nhiều nơi, tầng nước này bị nhiễm

Trang 18

mặn Vì vậy, khả năng khai thác chỉ đáp ứng các nhu cầu nhỏ trong sinh hoạt và sản xuất

* Nước khe nứt: Tồn tại trong các đá cứng nứt nẻ có thành phần khác

nhau, phân bố ở các khu vực đồi núi Nước có chất lượng tốt với độ tổng khoáng hoá < 1mg/lít, song phân bố rất phức tạp phụ thuộc vào cấu trúc địa chất của từng vùng Hiện nay, việc khảo sát thăm dò các khu vực này còn rất hạn chế

- Các hệ thống sông chính: Thanh Hoá có 5 hệ thống sông chính là sông

Hoạt, sông Mã, sông Yên, sông Lạch Bạng và sông Chàng

+ Sông Hoạt: Sông bắt nguồn từ núi Hang Cửa, vùng Yên Thịnh (Hà

Trung) có diện tích lưu vực tính đến cầu Chính Đại (cách cửa sông 13km) là 250km2 Sông dài 55km, chảy qua huyện Hà Trung, thị xã Bỉm Sơn và men theo tạo địa giới giữa huyện Nga Sơn và huyện Kim Sơn (Ninh Bình) Do vị trí của sông nằm trong khu vực ít mưa (dưới 1.500mm), lại chảy qua nhiều vùng đá vôi nên dòng chảy mùa kiệt rất nghèo nàn và bị ảnh hưởng mạnh của thuỷ triều Vào mùa mưa, do địa hình lòng chảo nên sông tiêu nước chậm và thường xuyên gây úng lũ ở Hà Trung (Hà Bắc, Hà Yên, Hà Giang, Hà Vân) và Nga Sơn

+ Sông Mã: Đây là hệ thống sông lớn nhất tỉnh Dòng chính dài 528km,

bắt nguồn từ độ cao 800 - 1.000m ở vùng Điện Biên Phủ, sau đó chảy qua Lào (118km) và vào Thanh Hoá ở phía Bắc bản Sóp Sim (Mường Lát) Chiều dài sông Mã ở địa phận Việt Nam là 410km, riêng tỉnh Thanh Hoá 242km Toàn bộ diện tích lưu vực là 28.106km2, trong đó phần bên nước bạn Lào là 7.913km2

, phần Việt Nam là 20.193km2, riêng Thanh Hoá gần 9.000km2

Sông Mã có 89 phụ lưu, các phụ lưu chính trên đất Thanh Hoá gồm suối Sim (40km), suối Quanh (41km), suối Xia (22,5km), sông Luồng (102km), sông Lò (74,5km), Hón Nủa (25km), sông Bưởi (130km), sông Cầu Chày (87,5km), sông Chu (325km) Hệ thống sông Mã có thể cho công suất lý thuyết là 1.890.020Kw, với sản lượng điện là 12,07 tỷ Kw/h Bình quân trên 1km chiều dài, sông Mã cho 3.578Kw Hiện đã xây dựng trên hệ thống sông Mã nhà máy thuỷ điện Cửa Đạt

có công suất lắp máy 140Mw

+ Sông Yên Bắt nguồn từ xã Bình Lương (Như Xuân), ở độ cao 100 -

125m, chảy xuống đồng bằng Nông Cống, Quảng Xương và đổ ra biển ở lạch Ghép Sông dài 94,2km, trong đó gần 50km ở miền đồi núi Diện tích lưu vực là 1.996km2 Sông Yên có 4 sông nhánh là sông Nhơm (66,9km), sông Hoàng (81km), sông Lý (27,5km) và sông Thị Long (50,4km)

Trang 19

+ Sông Lạch Bạng bắt nguồn từ vùng núi Huôn, xã Phú Lâm (Tĩnh Gia),

ở độ cao 100m, chảy qua vùng núi Tĩnh Gia, tới Khoa Trường bắt đầu xuống đồng bằng và đổ ra biển ở cửa Bạng Sông dài 34,5km, trong đó 18km ở vùng núi Diện tích lưu vực là 236km2

+ Sông Chàng Đây là con sông duy nhất ở tỉnh đổ ra tỉnh khác (Nghệ

An) Sông Chàng là một nhánh của sông Hiếu (Nghệ An) Diện tích lưu vực sông ở đoạn Thanh Hoá khoảng 250km2

Ngoài các sông tự nhiên trên đây, Thanh Hoá còn có một hệ thống các sông và kênh, mương nhân tạo Thời phong kiến có hệ thống kênh đào nhà Lê Thời hiện đại có hệ thống kênh của công trình thuỷ lợi đập Bái Thượng, các công trình thuỷ lợi Bắc sông Mã, Nam sông Mã, sông Quảng Châu, v.v

Tài nguyên sinh vật

Thực vật: Do nằm ở vị trí trung gian giữa các hệ thực vật Himalaya,

Hoa Nam, Ấn Độ - Myanmar, Malaysia - Indonesia và sự tác động của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa trên nền thổ nhưỡng và địa hình khác nhau, Thanh Hoá có hệ thực vật rất phong phú Rừng Thanh Hoá tập trung một số loại thảm thực vật tiêu biểu sau:

- Rừng nhiệt đới ở đai thấp: Các loại rừng này phân bố ở độ cao thường

dưới 500m và chiếm diện tích lớn nhất tỉnh Thành phần loài trong thảm thực vật rất phong phú, các loại cây gỗ chiếm ưu thế là các cây thuộc họ đậu, họ dầu,

họ xoan, họ bồ hòn, v.v Ở đai thấp, hầu như không có cây hạt trần

- Rừng cận nhiệt đới trên núi: Loại rừng phân bố ở độ cao từ 500m tới

1.600m (còn gọi là rừng nhiệt đới trên núi thấp)

- Rừng trồng: Rừng trồng ở Thanh Hoá đã được chú trọng phát triển từ

lâu

Rừng Thanh Hoá chủ yếu là rừng lá rộng, thường xanh, có hệ thực vật phong phú, đa dạng về họ, loài Gỗ quý hiếm có lát, pơ mu, trầm hương Gỗ nhóm II có sa mu, lim xanh, táu, sến Gỗ nhóm III, IV có vàng tâm, dổi, de, chò chỉ Các loại thuộc họ tre, nứa có luồng, nứa, vầu, giang, bương, tre Ngoài ra, còn có mây, song, dược liệu, cánh kiến đỏ

- Hệ thống rừng đặc dụng: Theo tiêu chuẩn quốc gia, Thanh Hóa có một

số rừng đặc dụng như: Vườn quốc gia Bến En (rộng 16.000ha ở các huyện Như Xuân, Như Thanh), vườn quốc gia Cúc Phương (phần thuộc tỉnh Thanh Hóa gồm các xã Thạch Lâm và Thành Mỹ, huyện Thạch Thành), Khu bảo tồn cây gỗ

Trang 20

sến rộng 300ha ở xã Tam Quy, huyện Hà Trung Khu bảo tồn Pù Luông, Xuân Nha Ngoài ra, có các khu bảo tồn gen gắn với di tích lịch sử - văn hóa như: khu Lam Kinh (bảo tồn rừng Lim), khu đền Bà Triệu với rừng thông nhựa (xã Triệu Lộc, huyện Hậu Lộc), khu vườn rừng Hàm Rồng, khu vườn thực vật thị xã Sầm Sơn

Động vật: Những kết quả điều tra cho thấy ở Thanh Hoá hệ động vật

rừng rất phong phú và đa dạng, bao gồm cả động vật trên cạn lẫn động vật dưới nước, cả động vật bản địa lẫn động vật di cư đến, cả động vật tự nhiên lẫn động vật do con người tạo ra, v.v Thanh Hoá có một số dạng quần cư động vật chính như: quần cư động vật đồng ruộng đồng bằng và đồi thấp; quần cư động vật ở rừng tre, nứa, vầu, giang; quần cư động vật ở rừng cây bụi, trảng cỏ; quần cư động vật ở rừng gỗ và trảng cây; quần cư động vật nước ngọt

Thanh Hoá có nhiều loài động vật đã được ghi vào sách Đỏ, bao gồm:

- Các loài đang bị tiêu diệt như: nhóm thú voọc mông trắng, voọc vá, voọc đen tuyền, vượn đen bạc má, gấu đen, gấu ngựa, báo mai hoa, hổ, voi, hươu sao, bò tót, sơn dương, trâu rừng; nhóm chim có trĩ, gà lôi; nhóm bò sát, lưỡng cư có rắn hổ mang chúa

- Các loài sắp bị tiêu diệt: nhóm thú cu li nhỏ, khỉ mặt đỏ, khỉ mốc, khỉ đuôi lợn, voọc xám, báo lửa, báo gấm, cheo cheo nam dương, tê tê, sóc bay; về chim có cò chìa, hồng hoàng; về bò sát lưỡng cư có kỳ đà nước, thằn lằn, rắn hổ trâu, rùa híp, rùa núi vàng, giải Nhóm động vật không xương sống có trai cóc hình tai, cà cuống; về thú có cầy mực, dơi thuỳ frit, sóc bay lông tai; về chim có

bồ nông chân xám, choắt chân vàng lớn, mòng biển mỏ đen; về động vật không xương sống có cua Kim Bôi, cua Cúc Phương Một số loài khác như tắc kè, rắn cạp nong, rắn hổ mang cũng có nhiều song cũng đang bị săn bắt quá mức nên số lượng suy giảm nhanh chóng

Tài nguyên khoáng sản

Trang 21

Thanh Hoá là một trong số ít các tỉnh ở nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản rất phong phú và đa dạng, có những tiền đề địa chất khá thuận lợi cho các quá trình tạo khoáng Kết quả điều tra đến nay cũng đã cho thấy lãnh thổ Thanh Hoá có nhiều loại hình khoáng sản khác nhau, bao gồm:

- Kim loại sắt và hợp kim sắt: Có quặng sắt, sắt - mangan và sa khoáng

Các mỏ quan trọng là Thanh Kỳ (Như Xuân, trữ lượng 2,5 triệu tấn), Tam Quy (Hà Trung, trữ lượng gần 200.000 tấn), Làng Sam (Ngọc Lặc, trữ lượng ước 600.000 tấn), mỏ sắt - mangan Cổ Định trữ lượng ước trên 9 triệu tấn; quặng inmenit có ở bờ biển Sầm Sơn - Quảng Xương trữ lượng 73.500 tấn; quặng crômit dạng sa khoáng ở Cổ Định (Triệu Sơn) trữ lượng khoảng 18,6 triệu tấn đã được phát hiện và khai thác từ thời Pháp và crômit dạng gốc ở Làng Mun (Ngọc Lặc) trữ lượng có khả năng lớn song chưa xác định Cromit là loại khoáng sản đặc biệt mà ở Việt Nam thì chỉ riêng Thanh Hoá mới có Với trữ lượng khai thác hàng năm hiện nay của mỏ chỉ trên 10.000 tấn thì tiềm năng, khả năng phát triển công nghiệp liên quan đến khai thác và chế biến crômit ở Thanh Hoá còn rất nhiều hứa hẹn

Trang 22

- Kim loại màu và kim loại hiếm: Đã phát hiện thấy 7 mỏ và điểm quặng

chì - kẽm, trong đó mỏ Quan Sơn (Tân Trường, huyện Tĩnh Gia) trữ lượng ước tính 121.000 tấn; antimoan có 6 mỏ và điểm quặng phân bố ở Bá Thước, Cẩm Thuỷ, Quan Hoá với trữ lượng phát hiện được là không lớn, song cần điều tra thêm; niken - coban có lẫn trong quặng crômit Cổ Định, trữ lượng khoảng 137.840 tấn niken và 27.570 tấn coban; quặng đồng có ở Lương Sơn (Thường Xuân), nhưng trữ lượng nhỏ; đồng, thiếc và thiếc - vonfram có trữ lượng nhỏ và phân bố ở Thường Xuân (các mỏ Bù Me, làng Tôm và đồi Tròn) Ngoài ra, còn các quặng molipđen, thuỷ ngân ở rải rác nhiều nơi nhưng trữ lượng nhỏ Riêng quặng vàng, đã phát hiện thấy nhiều mỏ và điểm khoáng sản vàng ở nhiều nơi thuộc Như Xuân, Thường Xuân, Ngọc Lặc, Quan Hoá, Thạch Thành, Cẩm Thuỷ, Bá Thước Đó là các loại khoáng hoá vàng hoặc vàng gốc thuộc thành hệ thạch anh - vàng - sunfua, đa kim, tồn tại trong các đới dập vỡ, thành mạch riêng của các đá phun trào axit hoặc trong đá vôi Nhiều điểm mỏ đã được điều tra kỹ như mỏ Ban Công ở Bá Thước trữ lượng cấp C1 đạt 321kg, mỏ Cẩm Quỳ (Cẩm Thủy) trữ lượng cấp C1 đạt 263kg, mỏ Làng Bẹt (Cẩm Thuỷ) trữ lượng cấp C1 đạt 150kg Ngoài ra, còn rất nhiều mỏ khác như vàng gốc Cẩm Tân (Cẩm Thủy), vàng gốc làng Nèo, Ban Công (Bá Thước), Eo Khanh, Thạch Cẩm (Thạch Thành), Xuân Chính, Xuân Thắng (Thường Xuân), Thanh Quân (Như Xuân), vàng sa khoáng còn có ở nhiều nơi thuộc huyện Như Xuân, Thường Xuân, Bá Thước, Thạch Thành, Cẩm Thủy

- Nguyên liệu hoá chất - phân bón: Có secpentin phân bố ở khu vực núi

Nưa, là nguồn nguyên liệu quý cho sản xuất phân lân, với trữ lượng 15 triệu tấn

và hiện đang khai thác tại bãi Áng (Nông Cống); quặng photphorit có ở Cao Thịnh (Ngọc Lặc) có trữ lượng 74.698 tấn, Hàm Rồng (thành phố Thanh Hoá)

có trữ lượng 24.500 tấn, Cao Thịnh - Yên Lâm có trữ lượng 125.000 tấn; quặng đôlômit ở núi Long (thành phố Thanh Hoá) có trữ lượng 4,7 triệu tấn và đồng Vựa (Nga An, huyện Nga Sơn), có trữ lượng 1 triệu tấn Ngoài ra, photphorit còn có ở nhiều nơi khác trong tỉnh như ở huyện Thường Xuân, Thọ Xuân, Cẩm Thuỷ, Hà Trung Đôlômit cũng rất phong phú ở Ngọc Long (thành phố Thanh Hoá), Nhân Sơn (huyện Nga Sơn), đây là nguyên liệu trợ dụng cho sản xuất thép, thuỷ tinh ở lò cao Pyrit cũng có ở nhiều nơi trong tỉnh, là nguyên liệu tốt cho việc sản xuất một số loại hoá chất, hoặc barit là vật liệu cần thiết cho một số ngành sản xuất (như khoan dầu khí, chế tạo cao su ) song trữ lượng còn chưa được đánh giá cụ thể

Trang 23

- Nguyên liệu cho sản xuất sành, sứ, thuỷ tinh và vật liệu xây dựng: Có

cao lanh với tổng trữ lượng ước tính 5 triệu tấn và phân bố ở bến Đìn, làng Cày (Thường Xuân), làng En (Lang Chánh), Kỳ Tân (Bá Thước), Quyền Cây (Bỉm Sơn); sét trắng có trữ lượng nhỏ và phân bố ở núi Bợm (Tĩnh Gia), Tập Cát (Minh Thọ, Nông Cống); quặng macsalit ở Đồng Khang (Triệu Sơn) khoảng 4,3 triệu tấn, Các Sơn (Tĩnh Gia), Mỹ Tân (Ngọc Lặc); quặng fenspat có ở núi Trường Lệ (Sầm Sơn) và núi Hoằng Trường (Hoằng Hoá); cát thuỷ tinh có trữ lượng hàng chục triệu tấn và phân bố ở Tĩnh Gia; đá, cát, sỏi, sét xây dựng có trữ lượng rất lớn và phân bố khá rộng rãi ở nhiều vùng; quặng puzơlan ở Thăng Long (Nông Cống), trữ lượng 4,7 triệu tấn; cát kết chịu lửa ở núi Bợm (Tĩnh Gia); đá hoa có ở nhiều nơi, đáng chú ý là đá hoa khe Cang, Na Mèo (huyện Quan Sơn), Trung Sơn (huyện Quan Hoá), Định Thành (Yên Định), Yên Duyên (Bỉm Sơn), núi Vức (Đông Sơn); đá vôi làm xi măng trữ lượng trên 370 triệu tấn, chất lượng tốt và phân bố khá rộng rãi

- Nhiên liệu: Than bùn có ở tất cả các huyện với tổng trữ lượng 3 triệu

tấn; than đá có trữ lượng nhỏ và phân bố ở Cẩm Yên, Cẩm Ngọc, Cẩm Phú, Phúc Mỹ (Cẩm Thuỷ), Tuy Hoá (Đông Sơn), Hà Long (Hà Trung), v.v

Ngoài ra, Thanh Hoá còn một số loại khoáng sản khác: thạch anh tinh thể ở Thường Xuân; đá quý như topa, canxedoan, berin ở Thường Xuân; graphit

ở Quan Hoá; nước khoáng ở một số điểm thuộc các huyện Thường Xuân, Bá Thước, Lang Chánh và Quan Hoá

Tài nguyên biển và ven biển

Trang 24

Vùng biển Thanh Hoá có diện tích 17.000 - 18.000km2, gấp 1,6 lần diện tích đất liền Đường bờ biển có dạng cánh cung dài 102km Bờ biển tương đối phẳng, nhưng bị chia cắt bởi 7 cửa lạch Các cửa sông đều là những khu vực tự nhiên rất nhạy cảm và có năng suất sinh học cao Từ Nam Sầm Sơn đến Quảng Xương có inmenhit, trữ lượng 73.500 tấn Đây là loại nguyên liệu quan trọng để sản xuất que hàn, men sứ Bờ biển Tĩnh Gia có trữ lượng lớn cát trắng để sản xuất thuỷ tinh Các bãi triều rộng ở Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hoá, Quảng Xương là nơi nuôi trồng thuỷ sản Ven bờ cũng có nhiều đồng muối ở Hậu Lộc, Hoằng Hoá, Quảng Xương, Tĩnh Gia

Trang 25

Ven biển Thanh Hoá có đảo hòn Nẹ cao, đảo hòn Mê, cụm đảo Nghi Sơn

và hàng loạt đảo nhỏ như: hòn Đót, hòn Miệng, hòn Vạt, hòn Góc, v.v Diện tích đảo của tỉnh khoảng 800ha Về mặt tài nguyên và môi trường, có thể xây dựng các khu bảo tồn biển xung quanh các đảo nhằm bảo vệ sự đa dạng sinh học biển đồng thời cũng là cơ sở cho hoạt động du lịch Với vị trí của mình các đảo này có vai trò tiền tiêu trong việc bảo vệ đất liền song các đảo này cũng chính là điểm tựa để phát triển kinh tế hướng ra biển

Dải ven bờ biển Thanh Hoá có diện tích bãi triều trên 8.000ha (chưa tính bãi triều 2 huyện Nga Sơn và Hậu Lộc mỗi năm bồi tăng thêm từ 10 - 50m) là nguồn tài nguyên lớn về nuôi trồng thuỷ sản nước lợ như tôm sú, tôm he, cua và rong câu Diện tích nước mặn khoảng trên 5.000ha, phân bố chủ yếu ở vùng đảo Mê, Biện Sơn có thể nuôi cá song, cá cam, trai ngọc, tôm hùm dưới hình thức nuôi lồng bè Ngoài ra với hàng ngàn hecta vùng nước mặn ven bờ, thuận lợi nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ như ngao, sò, ngán Đặc biệt là với vị trí địa lý

và điều kiện tự nhiên thuận lợi, khu kinh tế Nghi Sơn đã và đang được xây dựng (theo Quyết định 102/2006 của Thủ tướng Chính phủ) với nhiều hạng mục công trình lớn như: cảng nước sâu, nhà máy xi măng, sân bay sẽ mở ra nhiều hướng phát triển mới cho dải ven biển nói riêng cũng như cho cả tỉnh nói chung

I.2 Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án

1 Tăng trưởng kinh tế :

Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) năm 2016 theo giá so sánh năm

2010 ước tăng 9,05% so với cùng kỳ (năm 2015 tăng 8,39% so với cùng kỳ); trong đó ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 2,52%; ngành công nghiệp, xây dựng tăng 11,96%; các ngành dịch vụ tăng 8,83%; thuế nhập khẩu, thuế sản phẩm trừ trợ cấp tăng 9,16% Trong 9,05% tăng trưởng của năm 2016, ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đóng góp 0,45 điểm phần trăm; ngành công nghiệp, xây dựng đóng góp 5,11 điểm phần trăm; các ngành dịch vụ đóng góp 3,05 điểm phần trăm; thuế nhập khẩu, thuế sản phẩm trừ trợ cấp đóng góp 0,44 điểm phần trăm

Tỷ trọng các ngành trong GRDP năm 2016: Ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm 16,6%, giảm 1,2%; ngành công nghiệp, xây dựng chiếm 40,5%, tăng 1,2%; các ngành dịch vụ chiếm 38,5%, bằng năm 2015; thuế nhập khẩu, thuế sản phẩm trừ trợ cấp chiếm 4,4%, bằng năm 2015 GRDP bình quân đầu người năm 2016 theo giá hiện hành ước đạt 34,2 triệu đồng, theo USD đạt 1.544 USD

Trang 26

2 Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản

2.1 Nông nghiệp

a- Trồng trọt

Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm toàn tỉnh đạt 435 nghìn ha, đạt 99,1% kế hoạch, giảm 2,0% so với cùng kỳ; trong đó vụ đông 49,1 nghìn ha, đạt 96,3% và giảm 1,9%; vụ chiêm xuân 216,2 nghìn ha, đạt 99,6% và giảm 1,7%;

vụ thu mùa 169,7 nghìn ha, đạt 99,2% kế hoạch, giảm 2,3% so với cùng kỳ Năng suất một số cây trồng chính cả năm như sau: Lúa 58,8 tạ/ha, vượt 1,4% kế hoạch, tăng 2,4% so với cùng kỳ (tăng 1,4 tạ/ha), trong đó, vụ chiêm xuân 64,4 tạ/ha, vượt 1,4% kế hoạch, tăng 2,2% so với cùng kỳ, vụ thu mùa 53,5 tạ/ha, vượt 0,9% kế hoạch, tăng 2,6% so với cùng kỳ; ngô 44,0 tạ/ha, bằng 98,2%, tăng 1,9%; lạc 20,9 tạ/ha, vượt 10,3%, tăng 13,3%; đậu tương 15,5 tạ/ha, bằng 98,9%, tăng 0,6%; mía 590,6 tạ/ha, bằng 93,8% kế hoạch, tăng 1,9% so với cùng kỳ… Tổng sản lượng lương thực có hạt cả năm dự kiến 1.726,2 nghìn tấn, vượt 3,1% so kế hoạch và tăng 0,3% so cùng kỳ

b- Chăn nuôi

Theo kết quả sơ bộ điều tra chăn nuôi kỳ 01/10/2016, tổng đàn trâu 201,7 nghìn con, tăng 3,2% so với cùng kỳ; đàn bò 239,0 nghìn con, tăng 6,7%; đàn lợn 945,3 nghìn con, tăng 7,1%; gia cầm 18,5 triệu con, tăng 4,1% Sản lượng thịt hơi xuất chuồng 220 nghìn tấn, tăng 2,5% so cùng kỳ; trong đó thịt lợn hơi xuất chuồng 139,6 nghìn tấn, tăng 2,8%

2.2 Lâm nghiệp

Dự ước, giá trị sản xuất lâm nghiệp (theo giá so sánh 2010) đạt 1.534,3 tỷ đồng, vượt 15,3% kế hoạch, tăng 13,6% so cùng kỳ Diện tích khoanh nuôi tái sinh 7,6 nghìn ha, chăm sóc rừng trồng 44,2 nghìn ha, bảo vệ rừng 588,2 nghìn

ha và trồng cây phân tán 2,2 triệu cây; nhìn chung, các chỉ tiêu lâm sinh cơ bản đạt mục tiêu kế hoạch và tăng so với năm 2015 (riêng trồng cây phân tán bằng 95,5% so với cùng kỳ) Khai thác lâm sản: Gỗ 499,8 nghìn m3, tăng 25,4% so cùng kỳ; củi 1.142 nghìn ste, giảm 8,6%; tre luồng 47 triệu cây, tăng 4,5%; nứa nguyên liệu 71 nghìn tấn, tăng 1,5% so với cùng kỳ

2.3 Thủy sản

Dự ước giá trị sản xuất thủy sản (theo giá so sánh 2010) đạt 4.685,7 tỷ đồng, đạt 94,3% kế hoạch, tăng 6,3% so với cùng kỳ Tổng sản lượng 151,3

Trang 27

nghìn tấn, vượt 0,7% kế hoạch, tăng 5,5% so với cùng kỳ; trong đó, sản lượng khai thác 100,2 nghìn tấn, vượt 0,1% và tăng 6,5%; riêng khai thác xa bờ 44,9 nghìn tấn, tăng 9,8%; sản lượng nuôi trồng 51,1 nghìn tấn, vượt 2,0% kế hoạch

và tăng 3,7% so cùng kỳ

Thực hiện Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thuỷ sản, theo báo cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; từ đầu năm đến nay, đã có 28 tàu đóng mới được hạ thủy (gồm

10 tàu vỏ thép, 18 tàu vỏ gỗ) Tính đến 31/10/2016, các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh đã ký 46 hợp đồng tín dụng trên tổng số 80 chủ tàu được UBND tỉnh phê duyệt để đóng mới, nâng cấp; tổng số tiền cam kết cho vay theo hợp đồng tín dụng là 560 tỷ đồng và đã giải ngân 374,1 tỷ đồng

3 Công nghiệp

Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá so sánh năm 2010) năm 2016 ước đạt 63.589,7 tỷ đồng, tăng 9,9% so với cùng kỳ Trong đó, doanh nghiệp Nhà nước 8.894,7 tỷ đồng, tăng 9,8%; khu vực ngoài Nhà nước 27.044,1 tỷ đồng, tăng 3,9%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 27.650,9 tỷ đồng, tăng 16,6% Sản phẩm chủ yếu tăng khá so cùng kỳ có: Đường kết tinh 169,1 nghìn tấn, tăng 15,6; bia các loại 68 triệu lít, tăng 4,4%; thuỷ sản đông lạnh 33,3 nghìn tấn, tăng 5,2%; sữa tươi đóng hộp 12,5 triệu lít, tăng 3,7%; tinh bột sắn 49 nghìn tấn, tăng 11,3%; thuốc lá bao 131,7 triệu bao, tăng 13,4%; quần áo may sẵn 143,2 triệu cái, tăng 44,5%; giầy thể thao xuất khẩu 65,5 triệu đôi, tăng 17,5%; phân bón các loại 242,8 nghìn tấn, tăng 12,3%; xi măng các loại 8,8 triệu tấn, tăng 11,1%; clinker tiêu thụ 3,5 triệu tấn, gấp 2,6 lần; gạch xây 1.203,7 triệu viên, tăng 3,9%; gạch lát nền Vicenza 6,9 triệu m2, tăng 19,4%; đá ốp lát xây dựng 16,8 triệu m2, tăng 2,5%; đá khai thác 15,9 triệu m3, tăng 10,5%; đá phụ gia xi măng 684,7 nghìn tấn, tăng 13,2%; bao bì các loại 101,6 triệu bao, tăng 6,6%; điện sản xuất

4 tỷ kwh, tăng 26,4%; nước máy sản xuất 36,4 triệu m3, tăng 15,8%; ô tô tải 4,4 nghìn chiếc, tăng 34,3% Sản phẩm giảm so cùng kỳ: Muối biển 8,3 nghìn tấn, giảm 8,3%; gạo ngô xay xát 1 triệu tấn, giảm 1,3%; vôi cục 81 nghìn tấn, giảm 25,6%; tinh bột men thực phẩm 622 tấn, giảm 35,8%

4 Đầu tư

Dự ước năm 2016, tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn đạt 113.870,6 tỷ đồng, đạt 91,1% kế hoạch, tăng 0,8% so với cùng kỳ, trong đó các đơn vị địa phương quản lý 12.043,3 tỷ đồng, tăng 16,8%; các đơn vị trung ương quản lý 15.233 tỷ đồng, tăng 27,6%; vốn ngoài Nhà nước 37.846,4 tỷ đồng, tăng 17,3%;

Trang 28

vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 48.747,9 tỷ đồng, giảm 16,6% so với cùng kỳ Nhìn chung, vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước, vốn ngoài Nhà nước tăng khá so với cùng kỳ; riêng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài giảm so với cùng kỳ là do dự

án Liên hợp lọc hóa dầu Nghi Sơn thực hiện việc đầu tư xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị tập trung chủ yếu trong các năm 2014, 2015 và 6 tháng đầu năm 2016; cuối năm 2016 dự án cơ bản đã hoàn thành việc đầu tư, chuẩn bị chạy thử

để vận hành thương mại trong quý III năm 2017

Các dự án lớn khởi công trong năm 2016 gồm: Dự án Bệnh viện hữu nghị tỉnh Hủa Phăn (CHDCND Lào) do tỉnh Thanh Hóa làm chủ đầu tư (vốn do Chính phủ Việt Nam tài trợ); dự án Trung tâm thương mại Vincom; dự án Trụ

sở làm việc của Thành ủy - HĐND - UBND và các đoàn thể thành phố Thanh Hóa, thực hiện theo hình thức đối tác công tư (hợp đồng BT); khu đô thị Sao Mai, Triệu Sơn; dây truyền 2 Nhà máy xi măng Long Sơn Các dự án lớn hoàn thành trong năm gồm: Dự án cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 217 tỉnh Thanh Hóa (giai đoạn 1); Dự án xây dựng Khu hàng không dân dụng - Cảng hàng không Thọ Xuân; Nhà máy sản xuất dung dịch thẩm phân máu; dự

án cải tạo, nâng cấp đường Hồ Xuân Hương; không gian du lịch ven biển phía Đông đường Hồ Xuân Hương; Đại lộ Nam sông Mã (giai đoạn 1); đường Trần Nhân Tông, thị xã Sầm Sơn

Tính từ đầu năm đến nay, toàn tỉnh có 10 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (dự án FDI) đăng ký mới, với số vốn đăng ký là 148 triệu USD Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có 66 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng

ký khoảng 10.528 triệu USD, trong đó có 26 dự án đầu tư trong Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp với số vốn đầu tư đăng ký trên 10.165 triệu USD; 40 dự án đầu tư ngoài Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp với

số vốn đăng ký 363 triệu USD

5 Thương mại, dịch vụ và vận tải

5.1 Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ

Dự ước năm 2016, tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ đạt 71.484 tỷ đồng, tăng 16,0% so với cùng kỳ (chưa loại trừ yếu tố giá) Trong đó, kinh tế Nhà nước 2.091 tỷ đồng, giảm 12,8%; kinh tế tập thể 51 tỷ đồng, tăng 20,7%; kinh tế cá thể 41.144 tỷ đồng, tăng 18,8%; kinh tế tư nhân 27.868 tỷ đồng, tăng 14,9%; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 330 tỷ đồng, tăng 2,9% so với cùng kỳ Trong các ngành kinh doanh, thương nghiệp tăng 15,3%; khách sạn nhà hàng tăng 20,2%; du lịch lữ hành tăng 20,5%; dịch vụ tăng 19,2% so với

Trang 29

cùng kỳ Nếu loại trừ yếu tố giá, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ

Công tác quản lý thị trường, kiểm tra, kiểm soát, phòng chống buôn bán hàng lậu, sản xuất kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng và gian lận thương mại luôn được các cấp, các ngành quan tâm chỉ đạo Từ 27/10 đến 02/11/2016, Chi cục Quản lý thị trường phối hợp với các ngành đã kiểm tra 67 vụ, xử lý 59 vụ, trong đó 3 vụ vi phạm về giá, 6 vụ buôn lậu hàng cấm, 2 vụ vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm Tổng số tiền phạt vi phạm hành chính thu được 1.170 triệu đồng

5.2 Xuất, nhập khẩu

Năm 2016, toàn tỉnh có 115 doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu, thêm mới 7 doanh nghiệp FDI tham gia xuất khẩu; xuất khẩu đến 43 thị trường, tăng 1 thị trường; xuất khẩu 48 mặt hàng, tăng 1 mặt hàng so với cùng kỳ Tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ xuất khẩu ước đạt 1.737 triệu USD, vượt 7,2% kế hoạch, tăng 12,1% so với cùng kỳ Trong đó, xuất khẩu chính ngạch 1.554 triệu USD, tăng 12,6% với cùng kỳ; giá trị xuất khẩu tiểu ngạch 38,2 triệu USD, giảm 13,7% so với cùng kỳ Mặt hàng xuất khẩu chính ngạch tăng khá so với cùng kỳ có: Tinh bột sắn 38,1 nghìn tấn, tăng 25,9%; thịt súc sản 980 tấn, tăng 33,9%; bột cá 41,9 nghìn tấn, gấp 3,5 lần; thuốc lá bao12,5 triệu bao, tăng 1,6%; hàng may mặc 131,7 triệu sản phẩm, tăng 21,4%; giầy dép các loại 56,7 triệu đôi, tăng 2,4% Hàng hóa xuất khẩu của tỉnh chủ yếu xuất sang một số thị trường lớn như: Mỹ chiếm 20,8% giá trị hàng hóa xuất khẩu, thị trường Nhật Bản chiếm 17,6%, thị trường Trung Quốc chiếm 14,0%, thị trường Hàn Quốc chiếm 8,2%

Tổng giá trị hàng hoá nhập khẩu năm 2016 ước đạt 1.054,4 triệu USD, bằng 40,8% so với cùng kỳ Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu gồm: nguyên phụ liệu sản xuất thuốc tân dược 7,6 triệu USD; vải may mặc 302,1 triệu USD; phụ liệu hàng may mặc 129,8 triệu USD; phụ liệu giầy dép 270,8 triệu USD; ô tô các loại

39 triệu USD; máy móc thiết bị và phương tiện khác 247 triệu USD

5.3 Vận tải, bốc xếp

Dự ước năm 2016, vận chuyển hàng hoá đạt 47,8 triệu tấn, luân chuyển hàng hoá đạt 2.718,6 triệu tấn.km, tăng 7,5% về tấn, tăng 4,4% về tấn.km so với cùng kỳ; vận chuyển hành khách 37,3 triệu người, luân chuyển hành khách 2.181,9 triệu người.km, tăng 20,2% về hành khách, tăng 22,0% về hành khách.km so với cùng kỳ Bốc xếp qua cảng đạt 6.354 nghìn tấn, tăng 10,8% so

Trang 30

với cùng kỳ; cảng Nghi Sơn 5.951 nghìn tấn, tăng 12,6%; cảng Lễ Môn 403 nghìn tấn, giảm 10,2% so cùng kỳ Cảng hàng không Thọ Xuân có bước tăng trưởng và phát triển về lượng hành khách đi và đến, đáp ứng yêu cầu khai thác thực tế của tỉnh Thanh Hóa Tính đến ngày 31/10/2016, Cảng đã đón được 690,5 nghìn lượt hành khách đi và đến, tăng 47,6% so với cùng kỳ

5.4 Hoạt động khách sạn - du lịch lữ hành

Năm 2016, ước tính số lượt khách khách sạn phục vụ đạt 4.989 nghìn lượt khách, tăng 16,6% so với cùng kỳ; ngày khách phục vụ đạt 8.234 nghìn ngày khách, tăng 16,7% so với cùng kỳ Doanh thu du lịch lữ hành đạt 88,1 tỷ đồng, tăng 20,5% so với cùng kỳ; lượt khách du lịch theo tour đạt 43.988 lượt khách, tăng 16,2% so với cùng kỳ; ngày khách du lịch theo tour đạt 138.435 ngày khách, tăng 18,6% so với cùng kỳ

mũ nón, giầy dép giảm 0,08%; nhóm thuốc và dịch vụ y tế giảm 0,14%; nhóm bưu chính viễn thông giảm 0,39%; nhóm hàng hóa và dịch vụ khác giảm 0,02% Riêng nhóm giáo dục giá cả ổn định không tăng Chỉ số giá tiêu dùng tháng 10 năm 2016 tăng 2,25% so với tháng 12 năm 2015 và tăng 2,23% so với cùng kỳ năm trước Chỉ số giá vàng tháng 10/2016 giảm 1,77% so với tháng trước, tăng 12,85% so với cùng kỳ Chỉ số giá Đô la Mỹ tăng 0,05% tháng trước, giảm 0,56% so với cùng kỳ Chỉ số giá tiêu dùng bình quân Mười tháng đầu năm 2016 tăng 2,01% so với bình quân cùng kỳ Đây là năm có chỉ số giá tiêu dùng bình quân Mười tháng đạt mức tăng giá thấp trong những năm qua (năm 2010 tăng 8,67%; năm 2011 tăng 20,24%; năm 2012 tăng 8,88%; năm 2013 tăng 10,62%; năm 2014 tăng 4,08%; năm 2015 tăng 0,46%)

7 Tài chính - Ngân hàng

Năm 2016, tổng thu ngân sách Nhà nước ước đạt 12.300 tỷ đồng, vượt 10,8% dự toán, bằng 97,7% so cùng kỳ; trong đó, thu nội địa 11.100 tỷ đồng, vượt 24,7% dự toán, tăng 0,1% so cùng kỳ Các khoản thu tăng so cùng kỳ như: thu từ doanh nghiệp Nhà nước trung ương tăng 8,4%; thu từ doanh nghiệp Nhà

Trang 31

nước địa phương tăng 16,9%; thuế công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh tăng 7,8%; thuế thu nhập cá nhân tăng 61,6% so với cùng kỳ Một số khoản thu giảm như: thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài giảm 3,9; thu từ tiền sử dụng đất giảm 27,7%; thu từ hoạt động xuất nhập khẩu giảm 19,8% Chi ngân sách địa phương ước đạt 23.284 tỷ đồng, vượt 6,4% dự toán, giảm 3,8% so cùng kỳ; trong đó, chi đầu tư phát triển giảm 2,9% so cùng kỳ; chi khác giảm 51,2% so cùng kỳ

Ước tính đến 31/12/2016, tổng nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng (không bao gồm Ngân hàng Phát triển) đạt 61.750 tỷ đồng, tăng 20,6% so với năm 2015; tổng dư nợ (không bao gồm Ngân hàng Phát triển) đạt 73.150 tỷ đồng, tăng 19,0% so với năm 2015

8 Các vấn đề xã hội

8.1 Dân số, lao động và việc làm

Dân số trung bình năm 2016 ước đạt 3.528 nghìn người, tăng 13,8 nghìn người so với năm 2015, tốc độ tăng dân số 0,39% Năm 2016, sắp xếp được khoảng 64 nghìn lao động có việc làm mới, đạt 100% kế hoạch, tăng 1,6% so với cùng kỳ (trong đó xuất khẩu lao động 10.000 người, đạt 100% kế hoạch, tăng 0,76% so với cùng kỳ)

8.2 Đời sống dân cư, bảo đảm an sinh xã hội

Tính chung 11 tháng 2016 tỷ lệ hộ thiếu đói 0,01%, giảm 0,02% so với cùng kỳ Tỷ lệ hộ nghèo năm 2016 (theo chuẩn mới nghèo đa chiều) ước còn 11,00%, đạt mục tiêu đề ra và giảm 2,51% so với năm 2015 Tính từ đầu năm đến nay, toàn tỉnh đã xảy ra 6 đợt thiên tai làm chết 8 người, mất tích 3 người và bị thương 3 người; thiệt hại về tài sản ước tính khoảng 670

tỷ đồng Công tác cứu hộ, cứu nạn, hỗ trợ, giúp đỡ các nạn nhân, hộ gia đình, đơn vị gặp thiên tai được các cấp, các ngành, tổ chức đoàn thể quan tâm kịp thời

8.3 Giáo dục, đào tạo; Y tế

Năm học 2015 - 2016 cơ bản ổn định, chất lượng giáo dục, đào tạo được quan tâm; đạt nhiều thành tích trong công tác dạy và học Kỳ thi học sinh giỏi Quốc gia THPT năm học 2015 - 2016, học sinh Thanh Hóa đoạt 58 giải; gồm 6 giải Nhất, 18 giải Nhì, 17 giải Ba và 17 giải Khuyến khích Kỳ thi học sinh giỏi giải toán trên máy tính cầm tay Quốc gia khu vực đồng bằng duyên hải, đoàn Thanh Hóa xếp giải nhất đồng đội, 23 học sinh đạt giải cá nhân (2 giải Xuất sắc,

Trang 32

3 giải Nhất, 3 giải Nhì, 6 giải Ba và 9 giải Khuyến khích) Tham dự kỳ thi Toán quốc tế (ITOT) mùa xuân lần thứ 37 năm 2016, thầy và trò trường THPT chuyên Lam Sơn đã đạt được kết quả đáng khích lệ với 1 giải Nhất, 2 giải Nhì và 6 giải

Ba Tham gia cuộc thi viết thư quốc tế UPU lần thứ 45 năm 2016 cấp Quốc gia, Thanh Hóa đạt 1 giải Khuyến khích và 2 giải cây bút có nhiều triển vọng Tham gia các kỳ thi Olimpic quốc tế năm 2016, tỉnh Thanh Hóa có 3 học sinh dự thi, kết quả cả 3 học sinh đều đạt huy chương, gồm 1 huy chương Vàng môn Hóa học; 1 Huy chương Bạc môn Toán và 1 Huy chương Đồng môn Sinh học Tham

dự cuộc thi Olimpic Tiếng Anh cấp quốc gia, đoàn Thanh Hóa đạt 6 giải, gồm 1 giải Nhất, 2 giải Nhì, 2 giải Ba và 1 giải Khuyến khích

Kết quả tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2016 - 2017, toàn tỉnh có 33.310 học sinh trúng tuyển, đạt tỷ lệ 98,9% (tăng 11,8% so cùng kỳ) Tỷ lệ tốt nghiệp THPT Quốc gia 2016, Thanh Hóa đạt 96,89% (tăng 5,05% so cùng kỳ)

Dự kiến đến hết năm 2016 có 27/27 huyện, thị xã, thành phố; 635/635 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở; 1.171 trường đạt chuẩn quốc gia, tăng 5,5% so với cùng kỳ; chiếm 55,3% tổng số trường, tăng 3,1% so với cùng kỳ

Đến nay, các trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh đã kết thúc xét tuyển nguyện vọng 1, Đại học Hồng Đức xét tuyển nguyện vọng 1 được 710 thí sinh, đạt 35% so với chỉ tiêu, tăng 29,2% so với năm trước; Đại học Văn hoá, Thể thao và Du lịch xét tuyển được 268 thí sinh, tăng 210 thí sinh so với năm trước; Cao đẳng Y Thanh Hoá xét tuyển được 647 thí sinh, tăng 99 thí sinh so với năm trước

Theo báo cáo của Sở Y tế, tính từ đầu năm đến 06/11/2016 toàn tỉnh ghi nhận 700 người mắc chân tay miệng, 16 người mắc sởi, 117 người mắc sốt huyết

Dự kiến năm 2016, tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế (chuẩn mới giai đoạn 2011 - 2020) đạt 60,0%, vượt 5,0% kế hoạch và tăng 15,0% so với cùng kỳ

8.4 Văn hoá thông tin, thể dục thể thao

Ngành Văn hóa - Thông tin tập trung tăng thời lượng phát sóng đưa tin; đẩy mạnh tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng, nhiệm vụ chính trị của địa phương, trọng tâm là tuyên truyền bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV

và đại biểu HĐND các cấp, nhiệm kỳ 2016 - 2021; học tập, quán triệt và thực

Trang 33

hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, Nghị quyết Đại hội Đảng

bộ tỉnh lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2015 - 2020; tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; phối hợp với các đơn vị và các địa phương tổ chức nhiều hoạt động văn hoá, thể dục, thể thao, lễ hội vui tươi, lành mạnh Thông qua các hoạt động này đã khơi dậy tinh thần trách nhiệm, lòng yêu nước, lòng tự hào và truyền thống cách mạng trong các tầng lớp nhân dân

Chín tháng đầu năm 2016, có 54 làng, bản, tổ dân phố; 132 cơ quan, đơn

vị, doanh nghiệp đăng ký xây dựng đạt chuẩn văn hóa; 43 xã đăng ký xây dựng đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; 3 phường, thị trấn đăng ký đạt chuẩn văn minh đô thị

Chín tháng đầu năm 2016 đã tổ chức 11 giải cấp tỉnh, 124 giải cấp huyện,

378 giải cấp xã, tạo không khí vui tươi phấn khởi và nâng cao sức khoẻ nhân dân Số người luyện tập thể dục thể thao thường xuyên chiếm 35,8% dân số, tăng 2% so cùng kỳ Tính từ đầu năm đến 05/11/2016, thể thao thành tích cao Thanh Hoá tham gia thi đấu 105 giải quốc gia, quốc tế; đạt 662 huy chương các loại, gồm: 226 huy chương Vàng, 193 huy chương Bạc, 243 huy chương Đồng Câu lạc bộ Bóng đá FLC Thanh Hoá tham gia giải vô địch quốc gia Toyota V-league 2016, kết thúc mùa giải xếp thứ 6/14 đội tham dự

8.5 Môi trường, cháy nổ

Môi trường: Mười tháng đầu năm 2016 xử phạt 109 vụ vi phạm môi trường, giảm 8 vụ so với cùng kỳ, tổng số tiền phạt 3,1 tỷ đồng Cháy nổ: Mười tháng đầu năm 2016, xảy ra 121 vụ cháy, giảm 13 vụ so với cùng kỳ; thiệt hại 4,7 tỷ đồng

8.6 An toàn giao thông

Theo báo cáo của Ban An toàn giao thông tỉnh, tháng 10/2016 xảy ra 46 vụ tai nạn giao thông, tăng 18,0% so với cùng kỳ; làm chết 14 người, tăng 55,5% so với cùng kỳ; bị thương 43 người, tăng 26,5% so với cùng kỳ Tính chung Mười tháng đầu năm 2016, toàn tỉnh xảy ra 478 vụ tai nạn giao thông, làm 151 người chết và 415 người bị thương (tăng 0,4% về số vụ, tăng 2,0% về số người chết, tăng 2,4% về số người bị thương so với cùng kỳ)

Tháng 10/2016, lực lượng cảnh sát giao thông, trật tự, cơ động đã kiểm tra,

xử lý 6.982 trường hợp vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ, tạm giữ

473 phương tiện các loại, tước giấy phép lái xe 294 trường hợp, số tiền phạt vi

Trang 34

phạm nộp ngân sách 7.249 triệu đồng Lực lượng thanh tra giao thông đã lập biên bản vi phạm hành chính và xử phạt 51 trường hợp, nộp Kho bạc Nhà nước

233 triệu đồng./

II Quy mô của dự án

Dự án triển khai đầu tư cơ sở hạ tầng đồng bộ và đầy đủ cho 25 lớp học với các phòng chức năng cụ thể như sau:

TT Nội dung

Đinh mức (theo TCVN 3907-2011) m²/trẻ

Số lượng (Trẻ)

Diện tích (m²/phòn g)

Số lượng (phòng)

Tổng diện tích sàn (m²)

Trang 35

TT Nội dung

Đinh mức (theo TCVN 3907-2011) m²/trẻ

Số lượng (Trẻ)

Diện tích (m²/phòn g)

Số lượng (phòng)

Tổng diện tích sàn (m²)

III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án

III.1 Địa điểm xây dựng

Địa điểm thực hiện dự án: Xã Hải Thượng, Huyện Tĩnh Gia, Thanh Hóa

III.2 Hình thức đầu tư

Dự án đầu tư xây dựng Trường mầm non Quốc tế Thiên Đường được đầu

tư theo hình thức xây dựng mới

IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án

IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án

Bảng phân tích, tính toán nhu cầu sử dụng đất của dự án

TT Nội dung

Tổng diện tích sàn (m²)

Số tầng

Diện tích xây dựng (m²)

Tỷ lệ (%)

2 Phòng sinh hoạt chung (kết hợp ăn,

Ngày đăng: 08/05/2018, 14:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w