1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN XÂY DỰNG TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC CHẤT LƯỢNG CAO TƯƠNG LAI

92 441 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 801,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động nuôi dạy trẻ ở các trường, lớp, cơ sở giáo dục mầm non, nhất là cơ sở mầm non ngoài công lập chưa được chặt chẽ, thiếu đồng bộ, có

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

………

ĐỖ NGUYỄN YẾN NHI

LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN XÂY DỰNG TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC CHẤT LƯỢNG CAO

TƯƠNG LAI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ & KINH DOANH

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

………

ĐỖ NGUYỄN YẾN NHI

LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN XÂY DỰNG TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC CHẤT LƯỢNG CAO

TƯƠNG LAI

Ngành: Quản Trị Kinh Doanh & Thương Mại

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: ThS TRẦN MINH TRÍ

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2011

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại

Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN XÂY DỰNG TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC CHẤT LƯỢNG CAO TƯƠNG LAI”, do Đỗ Nguyễn Yến Nhi, sinh viên khoá 33, Ngành Quản Trị

Kinh Doanh, chuyên ngành Quản trị kinh doanh thương mại đã bảo vệ thành công

trước hội đồng vào ngày

ThS.TRẦN MINH TRÍ

Người hướng dẫn,

Ngày tháng năm 2011

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo

Ngày tháng năm 2011 Ngày tháng năm 2011

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Để hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này, trước hết con xin bày tỏ lòng biết ơn

sâu sắc đến Ba, Mẹ, Anh chị em trong gia đình đã nuôi nấng và ủng hộ để con có được

như ngày hôm nay

Tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô giáo, đặc biệt là quý thầy cô Khoa Kinh

Tế, Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh đã tận tâm truyền đạt những kiến

thức và kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường Đó sẽ là

hành trang vững chắc cho tôi bước vào đời

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Trần Minh Trí, người đã tận

tình giảng dạy, chỉ bảo và hướng dẫn cho tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo của trường Mầm non tư thục

Sao Mai cùng tất cả các cô chú, anh chị tại các phòng ban của nhà trường đã tận tình

chỉ dẫn, cung cấp các số liệu cần thiết trong suốt quá trình tôi thực hiện dự án này

Sau cùng, tôi xin cảm ơn tất cả bạn bè, những người đã giúp đỡ tôi về mặt tinh

thần, cũng như đóng góp những ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này

Đỗ Nguyễn Yến Nhi

Trang 5

Thông qua việc khảo sát điều tra dự án phân tích các chỉ tiêu sinh lời của dự án như NPV, IRR, B/C, PI, PP Từ đó xác định mức độ khả thi của dự án Bên cạnh đó,

dự án cũng tính toán mức độ rủi ro có lớn không? Giúp cho người đầu tư nhận định rõ ràng hơn khi quyết định đầu tư vào dự án

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

NỘI DUNG TÓM TẮT iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC HÌNH x

DANH MỤC PHỤ LỤC xi

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu của khoá luận: 2

1.3.1 Thời gian nghiên cứu: 2

1.3.2 Địa bàn, đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Cấu trúc của khóa luận: Khóa luận gồm 5 chương: 2

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4

2.1 Sơ lược về giáo dục mầm non 4

2.1.1 Tình hình giáo dục mầm non tại Việt Nam 4

2.1.2 Tình hình giáo dục mầm non tại TP HCM 7

2.2 Khó khăn và khắc phục trong giáo dục mầm non 8

2.2.1 Tình hình khó khăn trong giáo dục mầm non 8

2.2.2 Khắc phục tình trạng khó khăn trong GDMN 9

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

3.1 Nội dung nghiên cứu 11

3.1.1 Khái niệm đầu tư 11

3.1.2 Dự án đầu tư 12

3.1.3 Lập dự án đầu tư 13

3.1.4 Thẩm định dự án đầu tư 16

3.1.5 Phương pháp xây dựng báo cáo ngân lưu dự án 22

3.1.6 Giá trị của tiền tệ theo thời gian 23

Trang 7

3.1.7 Phân tích độ nhạy dự án 24

3.2 Phương pháp nghiên cứu 25

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 25

3.2.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 25

CHƯƠNG 4 26

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26

4.1 Phân tích thị trường GDMN và các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường GDMN 26

4.1.1 Phân tích thị trường 26

4.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường GDMN 28

4.2 Kết quả khảo sát đối với khách hàng tiềm năng 32

4.2.1 Nhu cầu chăm sóc trẻ của các bậc phụ huynh 32

4.2.2 Tiêu chí chọn trường của các bậc phụ huynh 33

4.2.3 Thu nhập hàng tháng của khách hàng tiềm năng 33

4.2.4 Thời gian của các bậc phụ huynh dành cho bé 34

4.2.5 Mức độ chi trả cho con vào trường MNCLC 35

4.2.6 Quyết định cho con vào trường MNCLC 36

4.2.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường MNCLC 37

4.3 Tìm hiểu những điều kiện, quy trình thủ tục pháp lý 39

4.3.1 Hồ sơ thành lập trường mầm non tư thục 39

4.3.2 Thủ tục thành lập trường mầm non tư thục 39

4.4 Giới thiệu sơ lược về dự án 41

4.4.1 Mô tả sản phẩm của dự án 41

4.4.2 Lựa chọn hình thức đầu tư 47

4.4.3 Cơ sở hạ tầng 47

4.4.4 Địa điểm thực hiện dự án 47

4.4.5 Đánh giá tác động môi trường của dự án 48

4.4.6 Nghiên cứu nội dung tổ chức quản lý thực hiện dự án 48

4.5 Lập và dự toán chi phí 50

4.5.1 Chi phí cố định 50

Trang 8

4.5.3 Chi phí sử dụng vốn trong suốt vòng đời dự án 60

4.6 Lập và dự toán doanh thu 64

4.6.1 Dự toán về lượng và giá học sinh 64

4.6.2 Dự toán doanh thu 64

4.7 Phân tích KQKD và hiệu quả của dự án 65

4.7.1 Phân tích KQKD của dự án 65

4.7.2 Thẩm định hiệu quả tài chính của dự án 67

4.8 Phân tích độ rủi ro của dự án 72

4.8.1 Phân tích độ nhạy của các chỉ tiêu thẩm định hiệu quả dự án theo mức học phí 72

4.8.2 Phân tích độ nhạy của chỉ tiêu NPV theo sự thay đổi của mức học phí và lãi suất tính toán 74

CHƯƠNG 5 76

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76

5.1 Kết luận 76

5.2 Kiến nghị 77

5.2.1 Về phía nhà nước 77

5.2.2 Về phía dự án 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78 PHỤ LỤC

Trang 9

GD&ĐT: Giáo dục và Đào tạo

PGD&ĐT: Phòng giáo dục và đào tạo

PCGDMN: Phổ cập giáo dục mầm non

NPV: Hiện giá thuần (Net Present Value)

IRR: Suất hoàn vốn nội bộ (Internal Rate of Returns) B/C: Tỷ số lợi nhuận trên chi phí (Benefit-cost Ratio) PI: Chỉ số sinh lời (Profit Index)

PP: Thời gian hoàn vốn (Pay-back Period)

MNCLC: Mầm non chất lượng cao

BHXH: Bảo hiểm xã hội

BHYT: Bảo hiểm y tế

GTGT: Giá trị gia tăng

CSH: Chủ sở hữu

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 4.1 Thống Kê GDP theo Tỉ Giá từ Năm 2007 đến 2010 27

Bảng 4.2 Nhu Cầu về Số Lượng Lao Động của Dự Án 50

Bảng 4.3 Danh Mục các Trang Thiết Bị cho Dự Án 55

Bảng 4.4 Kế Hoạch Khấu Hao của Dự Án 56

Bảng 4.5 Dự Tính Số Tiền Thuê Đất Theo Năm 57

Bảng 4.6 Chi Phí Nguồn Thực Phẩm và Nhu Yếu Phẩm Hàng Năm của Dự Án 58

Bảng 4.7 Xác Định Tiền Lương Tháng Bình Quân 59

Bảng 4.8 Chi phí khác 60

Bảng 4.9 Mức Lạm Phát của Nước Ta trong Giai Đoạn 2007 - 2010 60

Bảng 4.10 Ước Lượng Mức Đầu Tư Cố Định 61

Bảng 4.11 Ước Lượng Mức Đầu Tư Lưu Động 61

Bảng 4.12 Ước Lượng Tổng Mức Đầu Tư 62

Bảng 4.13 Nguồn Vốn Dự Kiến của Dự Án 63

Bảng 4.14 Lịch Trả Nợ 63

Bảng 4.15 Số Lượng Học Sinh của Các Lớp MN 64

Bảng 4.16 Mức Doanh Thu Hằng Năm của Dự Án 65

Bảng 4.17 Dự Trù Kết Quả Kinh Doanh theo Quan Điểm Ngân Hàng 66

Bảng 4.18 Dự Trù Kết Quả Kinh Doanh theo Quan Điểm Chủ Sở Hữu 67

Bảng 4.19 Báo Cáo Ngân Lưu trên Quan Điểm Ngân Hàng 68

Bảng 4.20 Báo Cáo Ngân Lưu trên Quan Điểm Chủ Sở Hữu 70

Bảng 4.21 Các Chỉ Tiêu Hiệu Quả Tài Chính của Dự Án 72

Bảng 4.22 Độ Nhạy của các Chỉ Tiêu Thẩm Định Hiệu Quả Dự Án theo Mức Học Phí theo Quan Điểm Ngân Hàng 73

Bảng 4.23 Độ Nhạy của các Chỉ Tiêu Thẩm Định Hiệu Quả Dự Án theo Mức Học Phí theo Quan Điểm Chủ Sở Hữu 73

Bảng 4.24 Độ Nhạy của NPV Theo Sự Thay Đổi của Học Phí và Lãi Suất Theo Quan Điểm NH 74

Bảng 4.25 Độ Nhạy của Học Phí và Lãi Suất Theo Quan Điểm CSH 75

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1 Hoạt Động Học Tập của Bé 4

Hình 4.1 Biểu Đồ Cơ Cấu về Độ Tuổi Nước Ta Năm 2009 30

Hình 4.2 Biểu Đồ Cơ Cấu Thể Hiện Nhu Cầu Chăm Sóc Trẻ 32

Hình 4.3 Biểu Đồ Thể Hiện Tiêu Chí Chọn Trường Mầm Non của Phụ Huynh 33

Hình 4.4 Biểu Đồ Cơ Cấu Thể Hiện Thu Nhập Bình Quân Hàng Tháng của Khách Hàng 34

Hình 4.5 Biểu Đồ Cơ Cấu Thể Hiện Thời Gian Phụ Huynh Dành Cho Bé 34

Hình 4.6 Biểu Đồ Mối Liên Hệ Giữa Thời Gian và Thu Nhập 35

Hình 4.7 Cơ Cấu Mức Độ Chi Trả Cho Con Vào Trường Mầm Non 36

Hình 4.8 Biểu Đồ Thể Hiện Quyết Định Cho Con Học trường MNCLC với Giá 2,2tr 36

Hình 4.9 Biểu Đồ Thể Hiện Độ Tuổi ảnh Hưởng Đến Khả Năng Chọn Trường 37

Hình 4.10 Mức ảnh Hưởng Của Thu Nhập đối với Quyết Định Chọn Trường 37

Hình 4.11 Biểu Đồ Thể Hiện Học Vấn Ảnh Hưởng đến Khả Năng Chọn Trường 38

Hình 4.12 Biểu Đồ Thể Hiện Nghề Ảnh Hưởng đến Khả Năng Chọn Trường 38

Hình 4.13 Mô hình đồ chơi dành cho bé 42

Hình 4.14 Các Mẫu Trang Trí Phòng Học Cho Bé 44

Hình 4.15 Hoạt Động Âm Nhạc của Bé 45

Hình 4.16 Sơ Đồ Tổ Chức Quản Lý Theo Nhiệm Vụ 48

Hình 4.17 Mô Hình Trò Chơi của Bé 54

Trang 12

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục: Bảng khảo sát

Trang 13

và sự quản lý của Nhà nước

Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động nuôi dạy trẻ ở các trường, lớp, cơ sở giáo dục mầm non, nhất là cơ sở mầm non ngoài công lập chưa được chặt chẽ, thiếu đồng bộ, có nơi buông lỏng, đã xuất hiện tình trạng tỷ lệ trẻ trong một lớp học, nhóm học cao hơn so với quy định, chất lượng nuôi dạy trẻ chưa được quan tâm kiểm tra, giám sát thường xuyên, công tác đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên, cô nuôi dạy trẻ, người làm công tác cấp dưỡng chưa kịp thời, chưa đáp ứng yêu cầu chất lượng, chính sách chăm lo cho giáo viên chậm được điều chỉnh, cơ sở vật chất tại một số phường - xã sau khi chia tách chưa được đầu

tư đúng mức

Ngoài ra còn có một số hiện tượng bạo hành đối với trẻ em, như vụ việc bà Quảng Thị Kim Hoa đánh đập dã man trẻ em gởi tại cơ sở của mình Gần đây nhất là việc bạo hành trẻ em của bà Trần Thị Phụng ở Bình Dương đã gây bức xúc trong dư luận

Trang 14

Xuất phát từ những sự việc trên nên việc xây dựng trường mầm non chất lượng cao trong giai đoạn hiện nay đang là một tiềm năng lớn cho các nhà đầu tư Trường MNCLC giúp cho các bậc phụ huynh yên tâm khi gởi con không những về cách giáo dục mà còn về chất lượng dinh dưỡng của trẻ, giúp trẻ phát huy hết tiềm năng

Từ thực tiễn đó, được sự chấp thuận của GVHD em đã chọn để tài: “Lập và thẩm định dự án xây dựng trường mầm non chất lượng cao Tương Lai tại khu vực Thủ Đức” Qua đó, em hi vọng đề tài sẽ góp phần giải quyết bài toán về thời gian cho các gia đình

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung của khoá luận này là lập và thẩm định dự án đầu tư xây dựng

trường mầm non chất lượng cao Tương Lai trong đó gồm các mục tiêu riêng cụ thể là:

- Phân tích thị trường

- Tìm hiểu những điều kiện, quy trình thủ tục pháp lý

- Lập và thẩm định dự án ĐT-XD trường MNCLC Tương Lai gồm các hoạt động:

 Nghiên cứu nội dung tổ chức quản lý thực hiện dự án

 Phân tích hiệu quả tài chính dự án

 Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường có dự án

1.3 Phạm vi nghiên cứu của khoá luận:

1.3.1 Thời gian nghiên cứu:

Từ 24/03/2010 đến 07/06/2011

1.3.2 Địa bàn, đối tượng nghiên cứu

Địa bàn nghiên cứu là khu vực Thủ Đức TPHCM

Đối tượng nghiên cứu là nhu cầu của các bậc phu huynh đối với giáo dục mầm non Từ đó, đề tài hướng đến việc lập và thẩm định dự án xây dựng trường học nhằm đáp ứng nhu cầu của các bậc phụ huynh

1.4 Cấu trúc của khóa luận: Khóa luận gồm 5 chương:

Chương 1: Mở đầu

Chương này nêu lên các vấn đề: Lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu của đề tài (bao gồm mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể), phạm vi nghiên cứu (thời gian, địa bàn và đối tượng nghiên cứu), cấu trúc của khóa luận

Trang 15

Chuơng 2: Tổng quan

Chương này bao gồm phần tổng quan về tài liệu liệu nghiên cứu: ở phần này trình bày chủ yếu là tình hình giáo dục mầm non tại Việt Nam nêu lên xếp hạng giáo dục mầm non trong khu vực Đông Nam Á, nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục mầm non tại Việt Nam và kiến nghị Đi sâu hơn vào vấn đề nghiên cứu về tình hình giáo dục mầm non tại TPHCM trong đó có những khó khăn chung và những biện pháp khắc phục

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này nêu lên nội dung nghiên cứu bao gồm cở sở lý thuyết trình bày những lý thuyết có liên quan đến đề tài, nêu lên các khái niệm cơ bản về đầu tư, dự án đầu tư, lập dự án đầu tư, thẩm định dự án đầu tư nhằm giúp người đọc dễ theo dõi và hiểu rõ hơn nội dung của đề tài, nhất là ở phần chương Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là chương trình bày kết quả nghiên cứu được từ quá trình nghiên cứu bao gồm: Phân tích môi trường kinh tế để tìm hiểu về nhu cầu cần thiết đối với dự án, tìm hiểu quy trình pháp lý, nghiên cứu về trang thiết bị, nội dung tổ chức quản lý thực hiện

dự án Phần quan trọng nhất trong chương này là phân tích hiệu quả tài chính của dự

án, tính toán các chỉ tiêu thẩm định dự án đầu tư như NPV, IRR, B/C, PI, PP Phân tích mức độ rủi ro của dự án thông qua độ nhạy một chiều và độ nhạy hai chiều Từ đó xác định dự án có đem lại lợi nhuận hay không? Mức độ rủi ro có cao không? Có nên thực hiện dự án hay không?

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Chương này trình bày những kết quả chính mà khóa luận đã đạt được trong quá trình thực hiện khóa luận là những nội dung đã thực hiện và phân tích trong chương 4, các ý nghĩa được rút ra từ các kết quả này Chương này cũng nêu lên những mặt đạt đuợc và những hạn chế của khóa luận để giúp những người nghiên cứu tương tự sau này tiếp tục giải quyết Trên cơ sở các kết quả đã đạt được sẽ đề ra các kiến nghị có liên qua

Trang 16

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Sơ lược về giáo dục mầm non

2.1.1 Tình hình giáo dục mầm non tại Việt Nam

Theo vietbao.vn, VN xếp thứ 70 trong số 125 nước có số liệu trong Báo cáo Giám sát Toàn cầu về Giáo dục Mầm non 2007, được tổng hợp bởi nhóm tư vấn độc lập quốc tế do UNESCO công bố tại hội thảo ngày 17/1 tại Hà Nội

Ở VN, tỉ lệ trẻ trên 3 tuổi, độ tuổi chính thức học mầm non, được tiếp cận với dịch vụ mầm non là 47%, cao hơn so với tỉ lệ 40% trung bình của thế giới Trong khu vực Đông Á, Malaysia đạt tỷ lệ này cao nhất với 108% Con số này có thể vượt quá 100% là do việc nhập trường sớm hoặc muộn hơn so với tuổi và lưu ban Lào và Campuchia có tỷ lệ thấp nhất với 8% và 9%

Hình 2.1 Hoạt Động Học Tập của Bé

(Nguồn: vietbao.com)

Trang 17

Cũng theo báo cáo này, VN đạt được mức độ cân bằng về giới với tỉ lệ 46% trẻ

em nữ và 47% trẻ em nam được học mầm non

Chỉ có 2 nước tại khu vực Đông Á là Hàn Quốc và Trung Quốc gần đạt được các mục tiêu có thể đo lường được của giáo dục mầm non VN xếp thứ 6 trong nhóm các nước có vị trí trung bình

Phó Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non Ngô Thị Hợp cho biết các nguyên nhân ảnh hướng đến chất lượng giáo dục mầm non ở VN là cơ sở vật chất còn thiếu và yếu Bên cạnh đó, có tới ¼ giáo viên và cán bộ quản lý ở bậc học này có trình độ dưới chuẩn Các giáo viên mầm non làm việc căng thẳng 10 đến 12 tiếng mỗi ngày nhưng đồng lương lại quá thấp

Một nguyên nhân khác là nhu cầu của người dân quá cao, các cơ sở giáo dục mầm non chưa đáp ứng được Vì thế, có tới 60% trẻ em ở VN theo học tại các trường ngoài công lập, chưa kể các nhóm trẻ tư nhân mở ở nhà cũng mọc lên rất nhiều Điều này dẫn đến sự lộn xộn, khó kiểm soát, gây hậu quả nghiêm trọng như các vụ bạo hành

đã được báo chí nêu thời gian qua

Bà Lê Thị Hồng Liên, Phó GĐ Sở GD-ĐT TP.HCM kiến nghị tạo bình đẳng giữa mầm non công lập và ngoài công lập để đảm bảo cơ sở vật chất, điều kiện học tập cho trẻ ở cả 2 nhóm

Cũng theo vietbao.vn, Ban chỉ đạo triển khai thực hiện đề án "Phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2006 - 2015" đã thông qua Dự thảo kế hoạch thực hiện 12 nội dung triển khai giai đoạn I đề án Theo dự kiến, 6 tiểu ban sẽ được thành lập để thực hiện các nhiệm vụ đề ra từng năm và tổng ngân sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các xã vùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo trong giai đoạn I là hơn 1.885 tỷ đồng

Năm 2007, Ban chỉ đạo tập trung vào việc chuyển đổi loại hình trong giáo dục mầm non theo hướng không có bán công, quy hoạch lại các cơ sở đào tạo giáo viên mầm non phù hợp với mạng lưới chung Hơn 2.580 xã vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn sẽ được xây dựng cơ sở vật chất, giúp đỡ đào tạo giáo viên mầm mon với nguồn tuyển tại chỗ Theo kế hoạch, cuối năm 2007 sẽ hoàn thiện chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi

Trong giai đoạn I (2006-2010), đề án tiếp tục chỉnh sửa bổ sung và hoàn thiện quyết định 161/2002/QĐ-TTg, xây dựng các chính sách bình đẳng giữa giáo viên công

Trang 18

quản lý giáo dục mầm non Ngân sách thường xuyên cho giáo dục mầm non sẽ được cải tiến và phân bổ hợp lý trong năm 2008

Ngoài ra PGD&ĐT còn khuyến khích thành lập các cơ sở giáo dục mầm non tư thục Phát triển giáo dục mầm non, đa dạng hóa các phương thức chăm sóc và giáo dục, bảo đảm chế độ và chính sách cho giáo viên mầm non phấn đấu đến năm 2010 hầu hết trẻ em được chăm sóc, giảm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng… Đó là những mục tiêu chủ yếu của đề án “Phát triển giáo dục mầm non (GDMN) giai đoạn 2006-2010” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và được Bộ GD-ĐT chính thức công bố ngày 19-9 tại Hà Nội

Đề án này cũng đã đặt ra những mục tiêu phát triển cụ thể đối với hệ thống GDMN Trong đó, cơ sở GDMN đạt chuẩn sẽ được nâng từ tỉ lệ 9% hiện nay lên 20%,

tỉ lệ giáo viên đạt chuẩn sẽ đạt 80% vào năm 2010 Cũng đến mốc thời gian này, phải

có 20% trẻ dưới 3 tuổi, 67% trẻ từ 3-5 tuổi và 95% trẻ 5 tuổi được đến nhà trẻ và lớp mẫu giáo

Phát biểu tại buổi công bố đề án, bà Nguyễn Thị Ánh Tuyết - vụ trưởng Vụ GDMN (Bộ GD-ĐT) - cho biết trong những năm tới, bộ sẽ thực hiện đồng thời sáu nhóm giải pháp để đẩy nhanh tốc độ phát triển hệ thống GDMN

Trong đó sẽ thực hiện việc chuyển các cơ sở GDMN bán công sang loại hình dân lập hoặc tư thục, khuyến khích thành lập các cơ sở GDMN tư thục Loại hình trường công lập chủ yếu thành lập ở những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Theo báo Người Lao Động online ngày 10-8, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã chủ trì hội nghị triển khai đề án phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi trực tuyến với 63 tỉnh, TP và các bộ, ngành liên quan

Phó Thủ tướng nhấn mạnh các địa phương phải quy hoạch chỗ học cho các lứa tuổi mầm non, ưu tiên lớp học cho trẻ 5 tuổi, sớm đưa vào kế hoạch tài chính của địa phương để triển khai đề án ngay trong năm tới

Theo đề án, đến năm 2015, cả nước sẽ phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi Tuy nhiên, đây không phải là mục tiêu dễ dàng, nhất là với các địa phương khó khăn Hội Khuyến học VN cho biết hiện cả nước có 2,8 triệu chỗ cho trẻ mầm non, trong đó số trẻ 5 tuổi khoảng 1,2 triệu

Trang 19

Nếu dành 1,2 triệu chỗ ưu tiên cho trẻ 5 tuổi thì chỗ học cho trẻ 3, 4 tuổi sẽ giảm xuống Phó Thủ tướng cho rằng việc giảm tỉ lệ trẻ 3, 4 tuổi đến lớp là không nên Theo đề án, các địa phương vẫn duy trì tỉ lệ trẻ lứa tuổi này đến lớp bằng nhiều giải pháp, trong đó có phát triển hệ thống mầm non ngoài công lập

Nhìn chung, tất cả các đề án dù được bổ sung hay chỉnh sữa đều nhắm đến cùng một mục đích là nâng cao hiệu quả nuôi dạy trẻ mầm non

2.1.2 Tình hình giáo dục mầm non tại TP HCM

Theo báo cáo của Sở GD-ĐT TPHCM trên trang báo tin247.com, năm học

2010 - 2011, thành phố có 639 trường mầm non, trong đó có 385 trường công lập, 242 trường ngoài công lập chiếm tỷ lệ Ngoài ra còn 815 nhóm lớp nhà trẻ, mẫu giáo tư thục Quy mô giáo dục mầm non tại TPHCM luôn phát triển, số trẻ đến lớp tăng nhanh Năm học 2010 - 2011, tổng số trẻ đến trường, lớp là 262.354 cháu, trong đó số trẻ tuổi nhà trẻ đến lớp là 43.452 cháu, trẻ tuổi mẫu giáo đến lớp là 218.902 trẻ Riêng mầm non 5 tuổi hiện có 2.183 lớp đang nuôi dạy 81.190 cháu Trong đó trẻ năm tuổi học bán trú là 73.662 trẻ và trẻ năm tuổi học 1 buổi 7.528 Nhìn chung thì mạng lưới trường lớp mẫu giáo ở TPHCM chưa đủ để huy động trẻ ra lớp đồng đều giữa các vùng

Cũng theo nguồn tin từ phòng GD-ĐT TPHCM là theo đánh giá của các nhà quản lý giáo dục, chất lượng ở các nhóm trẻ gia đình chưa thật sự làm phụ huynh yên tâm

Tại Hội thảo nâng cao chất lượng mầm non ngoài công lập, bà Nguyễn Thị Kim Thanh, Trưởng phòng giáo dục Mầm non của Sở, cho biết: "Qua khảo sát, số lượng nhóm trẻ tư nhân tập trung đông ở các quận ven, bao gồm Bình Thạnh (100 cơ sở), Tân Bình (80 nhóm), Tân Phú (96 nhóm) và quận 12 (68 nhóm) Do thu học phí thấp nên nhiều cơ sở chỉ hợp đồng với những giáo viên chưa qua đào tạo hay chỉ là đào tạo cấp tốc" Thậm chí, một vài nơi không hề có giáo viên, chẳng hạn như quận Gò Vấp có

2 cơ sở và 2 nhóm không có giáo viên Theo khảo sát của quận Gò Vấp, hiện có 23 cơ

sở còn thiếu giáo viên, mỗi lớp chỉ có 1 giáo viên và 1 nhân viên phục vụ

Trong báo cáo của Sở, cơ sở vật chất dành cho nhiều nhóm trẻ gia đình hiện nay chất lượng chỉ ở mức trung bình hoặc kém: mặt bằng chật, phòng hẹp, thiếu sân

Trang 20

chơi, thiếu ánh sáng, không đảm bảo an toàn Nhiều nơi dùng nhà ở của gia đình để làm nơi giữ trẻ nên không bảo đảm các tiêu chuẩn cần có đối với một cơ sở giữ trẻ

Vừa qua, sau khi kiểm tra đột xuất tất cả 35 nhóm trẻ gia đình ở quận 9, đoàn kiểm tra của UBND Quận 9 đã đề nghị ngừng hoạt động đối với 8 nhóm không đáp ứng các điều kiện tối thiểu Tại quận Gò Vấp, cơ quan chức năng phát hiện 13 cơ sở chưa gia hạn giấy phép hoạt động, 1 nhóm không chấp hành quyết định yêu cầu ngưng hoạt động, và 6 cơ sở hoạt động không có giấy phép

Ngoài cơ sở vật chất, các nhà quản lý giáo dục và các bậc cha mẹ cũng băn khoăn về chất lượng nuôi dạy trẻ, vì sĩ số trẻ tại một cơ sở có khi rất đông nên cô giáo khó có thể chăm sóc tốt cho từng em Cụ thể là nhóm trẻ ở 228 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Q.3, có sĩ số là 70 trẻ Một vấn đề nữa là nhiều cơ sở vẫn chưa công khai chi phí ăn và cũng không chi hết tiền ăn hàng ngày dành cho trẻ

2.2 Khó khăn và khắc phục trong giáo dục mầm non

Khóa luận đưa ra những tình hình khó khăn trong ngành giáo dục mầm non rồi

từ đó đưa ra những biện pháp khắc phục

2.2.1 Tình hình khó khăn trong giáo dục mầm non

Nền giáo dục mầm non của nước ta đang gặp nhiều vấn đề khó khăn, trong đó nổi bậc nhất là tình trạng thiếu cơ sở vật chất, thiếu giáo viên

a) Thiếu cơ sở vật chất

Theo Sở GD & ĐT TP.HCM, hiện mạng lưới trường lớp chưa đủ để huy động trẻ ra lớp đồng đều giữa các quận, huyện Số lượng trường lớp công lập cả thành phố

chỉ có thể thu nhận 70% tổng số trẻ 5 tuổi, 30% còn lại học ở các trường tư thục

Bên cạnh đó, các huyện ngoại thành còn nhiều điểm lẻ không đủ điều kiện tổ chức học 2 buổi/ngày Thêm nữa, hiện vẫn còn 12 phường, xã chưa có trường mầm non công lập Các khu chế xuất và khu công nghiệp chưa có trường mầm non phục vụ cho trẻ em là con của công nhân Ở các huyện ngoại thành, tỉ lệ trẻ 5 tuổi học 2 buổi/ngày còn thấp như: Cần Giờ 40,72%, Nhà Bè 82,04%, Củ Chi 49,02%, Bình Chánh 60,54%

b) Thiếu giáo viên

Trong năm học 2010 - 2011, toàn thành phố có 14.609 giáo viên, trong đó giáo viên mầm non dạy lớp 5 tuổi là 3.863 giáo viên, 100% giáo viên đạt chuẩn Tuy nhiên,

Trang 21

để xây dựng hoàn thiện đề án PCGDMN 5 tuổi thì thành phố vẫn thiếu một số lượng lớn giáo viên

Theo bà Nguyễn Thị Kim Thanh, Trưởng phòng giáo dục mầm non TP.HCM, các trường sư phạm trên địa bàn thành phố hằng năm chỉ có thể đáp ứng nhu cầu về giáo viên cho các trường mầm non công lập, do đó giáo viên khu vực trường, lớp mầm non tư thục thường được tuyển từ nhiều nguồn khác nhau nên chất lượng không đồng đều Thực tế, nhiều trường, lớp mầm non tư thục sử dụng bảo mẫu thay thế giáo viên

số 2 ở một số lớp Hiện nay có 2.398 bảo mẫu đang làm việc thay thế giáo viên ở khu vực mầm non tư thục Trong đó có 798 bảo mẫu làm việc thay thế giáo viên ở lớp mầm non 5 tuổi

Những khó khăn về trường lớp, trang thiết bị và đội ngũ giáo viên các lớp mẫu giáo ngoài công lập đã tạo ra sự phân cực về chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ tại một số cơ sở mầm non ngoài công lập nhìn chung còn thấp, chất lượng và điều kiện sống của trẻ còn hạn chế nên việc chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1 ở khu vực này chưa cao

2.2.2 Khắc phục tình trạng khó khăn trong GDMN

Trước những khó khăn nêu trên, phòng giáo dục mầm non đã đưa ra một số biện pháp để khắc phục

a) Đảm bảo tất cả trẻ 5 tuổi học 2 buổi/ngày

Việc PCGDMN cho trẻ 5 tuổi đạt được chất lượng tốt phụ thuộc rất nhiều vào đội ngũ giáo viên và cơ sở vật chất Theo đề án, phải có đủ giáo viên với trình độ đào tạo đạt chuẩn và trên chuẩn, củng cố, mở rộng mạng lưới trường, lớp, bảo đảm đến năm 2013, có 100% số trẻ em 5 tuổi được học 2 buổi/ngày

b) Đào tạo giáo viên

Theo đó, từ nay đến năm 2012, TP.HCM sẽ bồi dưỡng đạt chuẩn và trên chuẩn cho 259 giáo viên Đào tạo mới 2.765 giáo viên nhằm đảm bảo theo đúng định mức lớp bán trú (mỗi lớp có 30 học sinh và 2 cô giáo) Đến năm 2013 bồi dưỡng đạt chuẩn

và trên chuẩn cho 405 giáo viên Đào tạo mới 1.302 giáo viên nhằm đảm bảo đến năm

2013 đáp ứng đủ cho 3.414 lớp Đến năm 2015, đội ngũ giáo viên sẽ đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, không ngừng nâng cao phẩm chất và năng lực Đồng thời, điều

Trang 22

cường kiểm tra giám sát để giáo viên các trường mầm non tư thục được thực hiện chính sách trả lương theo ngạch bậc và nâng lương theo định kỳ

Để đảm bảo đến năm 2013 có đủ giáo viên cho các trường mầm non công lập

và ngoài công lập, bà Nguyễn Thị Kim Thanh, Trưởng phòng Giáo dục Mầm non cho biết: phải có biện pháp tích cực thu hút giáo viên mầm non, ngăn chặn tình trạng giáo viên mầm non nghỉ, bỏ việc Đồng thời, đẩy mạnh công tác hướng nghiệp sư phạm mầm non trong học sinh phổ thông, thực hiện chiến dịch đào tạo mới

c) Xây dựng thêm trường MN

Bên cạnh đó, Sở sẽ xây dựng mới 460 phòng học, cải tạo trường, lớp; cung cấp trang thiết bị đáp ứng yêu cầu phổ cập Trong đó ưu tiên xây dựng 6 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia cho những xã xây dựng nông thôn mới ở các huyện ngoại thành như: Cần Giờ, Nhà Bè, Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi và 12 phường trắng về mầm non công lập ở các quận như: Quận 4, quận 6, Phú Nhuận và mỗi khu công nghiệp, khu chế xuất có ít nhất 1 trường mầm non, khuyến khích thành lập mới các trường mầm non tư thục ở những nơi thuận lợi nhằm tăng tỷ lệ huy động trẻ đến trường

Hệ giáo dục mầm non 5 tuổi tại TP.HCM hiện có 2.183 lớp, dạy khoảng 81.190 trẻ, đạt 94,6% số trẻ em trong độ tuổi theo học Trong đó, trẻ 5 tuổi học bán trú đạt tỉ

lệ 90,7% và trẻ 5 tuổi học 1 buổi, đạt tỉ lệ 9,3%

Trang 23

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương này nêu lên nội dung nghiên cứu bao gồm cơ sở lý thuyết có liên quan đến đề tài nhằm giúp người đọc dễ theo dõi và hiểu rõ hơn nội dung của đề tài Ngoài

ra, chương này cũng trình bày những phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong khóa luận

3.1 Nội dung nghiên cứu

Những khái niệm cơ bản về đầu tư, dự án đầu tư… trong đề tài này được lấy từ giáo trình “ Lập - thẩm định và quản trị dự án đầu tư của Ts Phạm Xuân Giang” Những khái niệm cơ bản này làm tiền đề cho việc nghiên cứu dự án này, giúp cho

người thực hiện dự án được hiểu rõ và sâu sắc hơn để hoàn thành dự án được tốt hơn 3.1.1 Khái niệm đầu tư

a) Khái niệm

Theo điều 3 của Luật đầu tư ban hành ngày 12 tháng 12 năm 2005, thì: “Đầu tư

là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản, tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan”

Cho vay cũng là hoạt động đầu tư gián tiếp, bằng cách kiếm lời thông qua việc cho vay

Trang 24

c) Hình thức đầu tư

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)

- Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT)

- Hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh (BTO)

- Hợp đồng xây dựng – chuyển giao (BT)

3.1.2 Dự án đầu tư

a) Khái niệm

Theo điều 3 của Luật đầu tư: “Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung

và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”

Theo một khái niệm khác: “Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động dự kiến với các nguồn lực và chi phí cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định, nhằm thực hiện những mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định”

Theo khái niệm này thì một dự án đầu tư phải gồm có sáu yếu tố cơ bản sau:

- Mục tiêu của đầu tư

- Giải pháp thực hiện mục tiêu

- Nguồn lực cần thiết để thực hiện giải pháp

- Thời gian và địa điểm thực hiện dự án

- Nguồn vốn đầu tư

- Sản phẩm và dịch vụ của dự án

b) Đặc điểm của một dự án

- Dự án phải là sản phẩm duy nhất

- Thời gian hoàn thành dự án có giới hạn

- Ngân sách thực hiện dự án bị giới hạn

- Dự án nhằm để thực hiện các công việc đã được hoạch định

- Quá trình thực hiện dự án đòi hỏi phải có sự hợp tác đa ngành, đa lĩnh vực

- Dự án thường diễn ra trong môi trường động, phức tạp và luôn có thể xảy ra xung đột

Trang 25

3.1.3 Lập dự án đầu tư

Là tiến hành phân tích, tính toán, lập phương án, đề xuất giải pháp, cuối cùng được giải trình và được đúc kết thành một hệ thống các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, nói lên tính khả thi hay không khả thi của một dự án đầu tư

Dự án đầu tư càng có căn cứ khoa học, càng chi tiết, cụ thể thì càng hấp dẫn các bên liên quan đến dự án như: Ngân hàng, nhà đầu tư, chính quyền,…

a) Vai trò và yêu cầu của một dự án đầu tư

Vai trò của dự án đầu tư

Dự án đầu tư có một vai trò to lón đối với các bên lien quan, từ chủ đầu tư đến người cho vay, cổ đông, chính quyền địa phương và nhà nước… Cụ thể:

- Dự án là một căn cứ quan trọng nhất để chủ đầu tư quyết định có nên bỏ vốn

ra hay không

- Là tài liệu để kêu gọi đối tác góp vốn đầu tư

- Là văn kiện cơ bản để cơ quan quản lý nhà nước xem xét phê chuẩn, cấp giấy phếp đầu tư

- Là cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện đầu tư, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra quá trình thực hiện dự án

- Là căn cứ quan trọng để theo dõi đánh giá và có những điều chỉnh kịp thời trong quá trình thực hiện và khai thác công trình

Yêu cầu của dự án đầu tư

Để đảm bảo tính khả thi, một dự án đầu tư phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:

- Tính khoa học: Đòi hỏi người thiết lập dự án phải có quá trình nghiên cứu tỉ

mĩ, kĩ càng và tính toán chính xác từng nội dung của dự án, đặc biệt là nội dung về tài chính và thị trường Cách lập luận trong dự án phải chặt chẽ, có căn cứ khoa học tin cậy, xác đáng Phải dự phòng được những bất trắc, biến động và những thay đổi có thể xảy ra

- Tính thực tiễn: Các nội dung của dự án phải được nghiên cứu và xác định trên

cơ sở xem xét, phân tích đánh giá đúng mức các điều kiện và hoàn cảnh cụ thể lien quan đến hoạt động đầu tư, về mặt bằng, vốn, cung ứng vật liệu… Trong một số dự án, nếu có thể phải tiến hành thực nghiệm, thí nghiệm, chế tạo thử… để có thong tin đưa

Trang 26

vào dự án đầu tư Mặt khác, dự án phải có tính hiện thực phù hợp với hiện trạng và tương lai gần về các điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước

- Tính pháp lý: Dự án cần có cơ sở pháp lý vững chắc, tức là phù hợp với chính sách và pháp luật nhà nước về đầu tư Đồng thời phải thoã mãn các điều kiện ràng buộc khác, về: vốn, tài nguyên, văn hoá – xã hội, thuần phong mĩ tục, tôn giáo…

- Tính chuẩn mực: Dự án phải tuân thủ các quy định chung mang tính quốc gia

và quốc tế Thoát ly khỏi nguyên tắc này chúng ta sẽ có một dự án “không giống ai” Ngoài ra, dự án cũng phải thoã mãn các điều kiện của người cho vay tiền, người tài trợ vốn Điều này đặc biệt cần thiết đối với các dự án sử dụng vốn nước ngoài

b) Ba giai đoạn triển khai và thực hiện một dự án đầu tư

Giai đoạn tiền đầu tư

Cơ hội đầu tư là thời cơ vận hội đầu tư Nghiên cứu cơ hội đầu tư nhằm mục đích tìm kiếm các khả năng đầu tư phù hợp với chủ đầu tư Trong một nền kinh tế thường có rất nhiều cơ hội đầu tư Có cơ hội phù hợp với chủ đầu tư nhưng có cơ hội thì không Bởi vậy, chủ đầu tư cần xem xét, lựa chọn cơ hội đầu tư phù hợp

Kết quả của bước nghiên cứu cơ hội đầu tư là báo cáo kinh tế - kỹ thuật về các

cơ hội đầu tư, gồm các nội dung chính sau:

- Mục tiêu và sự cần thiết đầu tư:

+ Tên dự án đầu tư

+ Sự cần thiết phải đầu tư

+ Mục tiêu và nhiệm vụ của đầu tư

+ Vị trí ưu tiên của hoạt động đầu tư

- Vốn đầu tư dự tính:

+ Vốn đầu tư vào tài sản cố định

+ Vốn đầu tư vào tài sản lưu động

- Nguồn vốn dự tính

+ Vốn chủ sở hữu

+ Vốn vay

+ Vốn khác

- Ước tính hiệu quả kinh tế:

+ Lợi nhuận hàng năm

Trang 27

+ Doanh lợi

+ Thời gian hoàn vốn

- Kết luận và cơ hội đầu tư

Việc nghiên cứu và phát hiện các cơ hội đầu tư phải được tiến hành thường xuyên, từ đó xác định danh mục các dự án đầu tư cần thực hiện để thông tin đến các nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoài

Nghiên cứu tiền khả thi

Là nỗ lực đầu tiên nhằm đánh giá, lựa chọn những cơ hội đầu tư có triển vọng

và phù hợp nhất với chủ đầu tư

Tiêu chuẩn lựa chọn cơ hội đầu tư

- Phù hợp với chính sách phát triển kinh tế của nhà nước

- Còn những khoảng trống thị trường và cạnh tranh không thực gay gắt

- Đạt hiệu quả kinh tế có thể chấp nhận được

- Phù hợp với khả năng tài chính của chủ đầu tư

- Khả thi

Kết quả của bước nghiên cứu tiền khả thi là dự án tiền khả thi hoàn toàn giống với dự án khả thi về bố cục, chỉ khác về độ tin cậy của các dữ liệu sử dụng khi nghiên cứu và thường được dùng dữ liệu thứ cấp, dữ liệu có xu hướng “lạc quan”

Nghiên cứu khả thi

Là nhằm tăng cường mức độ chính xác của việc tính toán bằng cách sử dụng các số liệu có độ chính xác cao hơn, đưa vào những dữ liệu mới, dữ liệu thứ cấp và dữ liệu có xu hướng “bi quan” với hàm ý là trong điều kiện khó khăn nhất dự án sẽ đạt được kết quả như thế nào? Chấp nhận được hay không?

Kết quả của bước nghiên cứu khả thi là dự án khả thi mà nội dung cụ thể được trình bày trong phần sau

Thẩm định và phê duyệt dự án

Thẩm định dự án khả thi không đạt, phải loại bỏ Có thể nói đây là sự loại bỏ rất khó khăn, vì đã phải tiêu tốn một phần sức lực và tiền của cho nghiên cứu khả thi Ngược lại, nếu đạt, dự án sẽ được cấp giấy phép, chủ đầu tư ra quyết định đẩu tư

Trang 28

3.1.4 Thẩm định dự án đầu tư

Thẩm định dự án đầu tư là tiến hành phân tích, kiểm tra, so sánh, đánh giá lại một cách kỹ lưỡng các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh trong tương lai của dự án, trên các phương tiện quản trị, tiếp thị, kỹ thuật, tài chính và kinh tế, xã hội, môi trường

Các bên liên quan đến dự án, thẩm định dự án theo những ngyên tắc, điều kiện

và mục tiêu không giống nhau, bởi vì lợi ích của các bên là khác nhau Chẳng han chủ đầu tư quan tâm nhiều đến hiệu quả tài chính, người cho vay quan tâm đến khả năng thu hồi vốn gốc và lãi vay, cơ quan ngân sách nhà nước lại quan tâm đến thuế, lệ phí

và trợ cấp, chính quyền lại quan tâm nhiều đến hiệu quả kinh tế - xã hội và ảnh hưởng của dự án đến môi trường…

a) Thẩm định đầu tư theo các quan điểm khác nhau

Một dự án có thể được phân tích, thẩm định theo những quan điểm khác nhau tuỳ theo nghĩa vụ và quyền lợi của từng đối tượng liên quan Bởi vậy, những báo cáo ngân lưu lập theo những quan điểm này cũng không giống nhau

Theo quan điểm người cho vay – Ngân hàng

Vì được ưu tiên thu trước từ dòng tiền do dự án mang lại, nên ngân hàng chỉ quan tâm đến ngân lưu của toàn bộ dự án Cả dự án có hiệu quả mới là điều kiện để thực hiện được nghĩa vụ đối với người cho vay Theo đó, các ngân hàng cho vay sẽ xác định được tính khả thi về mặt tài chính của dự án, nhu cầu cần vay vốn cũng như khả năng trả nợ gốc và lãi vay của dự án Mục đích xem xét của dự án là nhằm đánh giá sự an toàn của lượng vốn cho vay Quan điểm ngân hàng do vậy được gọi là quan điểm tổng đầu tư Ngân lưu theo quan điểm này không có dòng thu từ đi vay và dòng chi trả nợ gốc và lãi vay Cụ thể:

Quan điểm của ngân hàng được gọi là quan điểm tổng đầu tư = Lợi ích tài chính trực tiếp – Chi phí tài chính trực tiếp – Chi phi cơ hội của các tài sản hiện có

Theo quan điểm chủ sở hữu

Quan điểm chủ đầu tư, tức chủ sở hữu nhằm xem xét phần thu còn lại của dự án

so với những gì họ có được nếu không thực hiện dự án Khác với quan điểm của người cho vay, chủ sở hữu khi tính dòng ngân lưu vào phải cộng vốn vay ngân hàng (vì nhận được tiền vay) ở dòng ngân lưu vào, và phải cộng khoản trả lại vay và nợ gốc vào

Trang 29

dòng ngân lưu ra (số tiền đưa ra để trả) Nói khác đi, chủ sở hữu chỉ quan tâm đến dòng ngân lưu ròng còn lại cho mình, sau khi đã thanh toán các khoản nợ vay

Vì vậy, dòng ngân lưu ròng chủ sở hữu là dòng ngân lưu còn lại của chủ sở hữu

và chỉ được thu sau khi đã hoàn tất nghĩa vụ trả nợ

Quan điểm chủ sở hữu sử dụng suất chiết khấu là suất sinh lời kì vọng (tức chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu) để thẩm định dự án, vì chỉ tính trên dòng ngân lưu của chủ sở hữu

Quan điểm chủ đầu tư = Quan điểm ngân hàng + Vay ngân hàng – Trả lãi và nợ gốc

Theo quan điểm của cơ quan ngân sách nhà nước

Quan điểm này chỉ thuần tuý đứng trên góc độ thu chi ngân sách, không liên quan đến lợi ích kinh tế Theo đó: Thuế và các loại phí từ dự án là các khoản thu, còn trợ giá, trợ cấp, bù lỗ lại là các khoản chi của ngân sách nhà nước Như vậy:

Quan điểm của cơ quan ngân sách = Thuế và phí sử dụng trực tiếp và gián tiếp – Trợ giá và trợ cấp trực tiếp và gián tiếp

Theo quan điểm kinh tế

Quan điểm đứng trên góc độ của toàn bộ nền kinh tế, xem cả nền kinh tế là một

“đơn vị hạch toán” Do đó, các dòng tiền lưu chuyển trong nội bộ “đơn vị hạch toán” này sẽ không làm tăng hoặc giảm tổng số tiền cho báo cáo ngân lưu

Chẳng hạn: doanh nghiệp vay tiền của ngân hàng, cũng giống như bộ phận này vay tiền của bộ phận kia trong cùng một đơn vị hạch toán và như vậy tổng số tiền của

cả đơn vị này sẽ không tăng, không giảm Như vậy:

Quan điểm kinh tế = Tổng lợi ích theo giá kinh tế - Chi phí theo giá kinh tế (gồm cả chi phí ngoại ứng)

Theo quan điểm xã hội

Theo thu nhập này, nhà phân tích cần tính toán lợi ích tài chính ròng mà dự án mang lại cho những nhóm đối tượng chịu ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp của dự án, sau khi đã trừ đi chi phí cơ hội của họ Trên cơ sở đó, đề ra các chính sách phù hợp cho từng đối tượng liên quan đến dự án Tránh tình trạng đối tượng này được hưởng lợi quá nhiều, ngược lại đối tượng kia lại bị thiệt hai lớn do ảnh hưởng của dự án

Trang 30

b) Các chỉ tiêu cơ bản dùng thẩm định dự án đầu tư

Hiện giá thuần (NPV – Net present value)

+ Khái niệm

Hiện giá thuần của dự án là hiệu số của hiện giá dòng tiền ra trong suốt vòng đời dự án , cũng tức là hiện giá của dòng ngân lưu ròng Đây là chỉ tiêu được sử dụng phổ biến nhất trong thẩm định tài chính dự án và là chỉ tiêu “tốt nhất” để lựa chọ dự

án

+ Ý nghĩa

NPV phản ánh giá trị tăng thêm cho chủ đầu tư, cụ thể là lãi sau thuế tính theo các khoản tiền mặt của từng năm khi quy chúng về thời điểm hiện tại (0) NPV mang giá trị dương có nghĩa là việc thực hiện dự án sẽ tạo ra giá trị tăng thêm cho chủ đầu

tư, cũng tức là dự án đã bù đắp được vốn đầu tư bỏ ra và có lời tính theo thời giá hiện tại Ngược lại, nếu NPV âm có nghĩa là dự án không đủ bù đắp vốn đầu tư, đem lại thua lỗ cho chủ đầu tư

NPV chỉ mang ý nghĩa về mặt tài chính Đối với các dự án xã hội, dự án môi trường việc xác định NPV khó và phức tạp hơn nhiều Thậm chí có dự án không cần phải tính NPV, như các dự án quốc phòng, an ninh nhà nước hoặc dự án xoá đói giảm nghèo

- Bj là dòng tiền vào của dự án ở năm j

- Cj là dòng tiền ra của dự án ở năm j

- n là vòng đời dự án

- I là lãi suất tính toán

- Bj – Cj = NCFj, đơn giản được kí hiệu là CFj

Tính NPV trong Excel: = NPV(i%,CF :CF ) + CF

Trang 31

Quy tắc chọn lựa dự án theo chỉ tiêu NPV

- i1 là lãi suất tuỳ ý cho, tương ứng ta có NPV1 sao cho NPV1 > 0 và càng gần 0 càng tốt

- i2 cũng là lãi suất tùy ý cho, tương ứng có NPV2 sao cho NPV2 > 0 và càng gần 0 càng tốt

- /NPV2/ là giá trị tuyệt đối của NPV2, tức chỉ lấy giá trị dương của NPV2

Công thức tính IRR trên đây được xây dựng bằng phương pháp nội suy, mang tính ước lượng, bởi vậy nếu xác định được i1 và i2 càng gần nhau thì việc ước lượng IRR càng chính xác Trong trường hợp này phải mất nhiều thời gian và công sức hơn

để xác định i1 và i2

Việc tính IRR theo công thức là hoàn toàn mò mẫm, thực hiện bằng các phép thử và điều chỉnh Để cuối cùng chọn được hai lãi suất tính toán sao cho một lãi suất làm cho NPV dương và gần bằng không Lãi suất này được gọi là i1 tương ứng là NPV1 Lãi suất kia làm cho NPV âm và gần bằng 0 Lãi suất này được gọi là i2 tương ứng là NPV2 Sau đó , thế các lãi suất này vào công thức trên ta sẽ tính được IRR

Trang 32

Nhằm tăng độ chính xác của IRR, thường hai giá trị lãi suất này được chọn với mức chênh lệch không quá lớn (≤ 5%)

Tính IRR trên Excel: = IRR(CF0;CFn)

Quy tắc chọn lựa dự án theo chỉ tiêu IRR

so sánh về mặt hiệu số Như vậy giữa NPV và B/C có liên hệ và giải thích cho nhau

+ Công thức tính:

0

0

( 1 ) /

( 1 )

n

j j j

n

j j j

B i

C i

Tử số chính là hiện giá dòng vào còn mẫu số là hiện giá dòng ra

Chỉ số sinh lời (PI – Profit index)

+ Khái niệm

Là tỷ lệ giữa hiện giá của thu nhập thuần với vốn đầu tư ban đầu Nói một cách tổng quát, PI là hiện giá của dòng ngân lưu ròng tính từ năm sản xuất đầu tiên với hiện giá vốn đầu tư ban đầu

+ Ý nghĩa

PI cho biết bình quân 1 đồng vốn đầu tư ban đầu tạo ra được bao nhiêu đồng thu nhập trong suốt vòng đời dự án PI càng lớn thể hiện sử dụng vốn đầu tư ban đầu càng có hiệu quả

Trang 33

- Bj và Cj lần lượt là dòng vào và dòng ra của dự án (j = 1,2,…,n)

- CF0 là vốn đầu tư ban đầu

- i là lãi suất tính toán

Quy tắc chọn lựa dự án theo chỉ tiêu PI

Thời gian hoàn vốn phản ánh thời gian thu hồi vốn đầu tư ban đầu vào dự án

Nó cho biết sau bao lâu thì dự án thu hồi đủ vốn đầu tư Do vậy, PP cho biết khả năng tạo thu nhập của dự án từ khi thực hiện cho đến khi thu hồi đủ vốn Chỉ tiêu PP giúp cho người thẩm định có một cái nhìn tương đối chính xác về mức độ rủi ro của dự án

+ Cách tính:

Không xét đến yếu tố thời gian của tiền tệ (không có chiết khấu)

Tính bằng cách cộng dồn ngân lưu ròng qua các năm và xem sau bao lâu thì bù đắp đủ số tiền đầu tư ban đầu (năm 0)

Vì tiền có giá trị về mặt thời gian, các khoản lợi ích và chi phí xuất hiện ở những năm khác nhau nên chỉ tiêu PP tính như trên chưa phản ánh chính xác hiệu quả đầu tư của dự án Để khắc phục, PP được tính theo phương pháp có chiết khấu

Quy tắc chọn lựa dự án theo chỉ tiêu hoàn vốn:

-PP phải nhỏ hơn thời gian hoàn vốn định mức (Tđ)

Trang 34

Thời gian hoàn vốn định mức được nhà nứơc quy định Dự án trong những ngành nghề khác nhau có thời gian định mức không giống nhau

3.1.5 Phương pháp xây dựng báo cáo ngân lưu dự án

a) Vai trò và bản chất của báo cáo ngân lưu

Ngân lưu của một dự án được hiểu là các khoảng thu và chi, được kỳ vọng xuất hiện tại các mốc thời gian khác nhau trong suốt vòng đời dự án Nếu chúng ta lấy toàn

bộ số tiền mặt thu trừ đi khoảng tiền mặt chi sẽ xác định được dòng ngân lưu ròng tại các mốc thời gian khác nhau của dự án Một báo cáo mà nội dung bao gồm cả dòng tiền mặt thu vào, dòng tiền mặt chi ra và dòng tiền mặt ròng được gọi là báo cao ngân lưu dự án

Báo cáo ngân lưu là cơ sở để phân tích thẩm định tài chính các dự án đầu tư Người ta căn cứ vào ngân lưu ròng để đánh giá doanh nghiệp, xác định giá của cổ phiếu hay trái phiếu và giá trị hiện tại của dự án

Nếu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được lập trên căn bản của kế toán tổng hợp, thì báo cáo ngân lưu lại được lập trên căn bản cảu kế toán tiền mặt Bởi dự

án cũng giống như doanh nghiệp, không thể tiếp tục được nếu không có tiền mặt Chính vì vậy, báo cáo ngân lưu dự án thể hiện hoàn toàn bằng tiền mặt thực tế đã thu, chi trong kì và chênh lệch trong tài sản lưu động cuối kì so với đầu kì

b) Nguyên tắc xây dựng một báo cáo ngân lưu

Cũng giống như báo cáo lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp, có thể lập báo cáo ngân lưu dự án theo hai phương pháp: trực tiếp và gián tiếp

Lập báo cáo ngân lưu theo phương pháp trực tiếp

Nội dung căn bản của một báo cáo ngân lưu lập bằng phương pháp trực tiếp theo quan điểm tổng đầu tư

- Dòng ngân lưu vào (inflows), có:

+ Số tiền thực thu trong kì từ doanh thu bán hàng và các hoạt động khác

+ Thực thu từ các khoảng phải thu

+ Thu từ thanh lý tài sản cố định

+ Thu khác (từ trợ cấp, ứng trước của khách)

+ Giảm trong tài sản lưu động, như: giảm tồn quỹ tiền mặt, hàng tồn kho, nguyên liệu… cuối kì so với đầu kì

Trang 35

- Dòng ngân lưu ra (outflows), có:

+ Chi đầu tư mua hoặc thuê đất đai, tài sản

+ Số thực chi tiền mặt mua nguyên vật liệu, hàng hoá trong kì

+ Chi bảo trì, bảo dưỡng máy móc, thiết bị

+ Chi phí bán hàng, chi phí quản lý được phân bổ cho dự án

+ Chi trả thuế và các khoảng chi trả trước…

+ Chi phí cơ hội của tài sản

+ Tăng trong tài sản lưu động, như: Tăng tồn quỹ tiền mặt, hàng tồn kho, nguyên vật liệu… cuối kì so với đầu kì

Lập báo cáo ngân lưu theo phương pháp gián tiếp

Theo phương pháp gián tiếp, dòng ngân lưu ròng được xác định bằng cách điều chỉnh dòng lãi sau thuế trong báo cáo dự toán kết quả hoạt động kinh doanh của dự án

Điều chỉnh bằng cách cộng vào dòng lãi sau thuế các khoảng chi mà không phải (hoặc chưa phải) chi bằng tiền mặt (như: chi phí khấu hao, tiền mua chịu vật tư…) và trừ đi các khoảng thu mà không thu (hoặc chưa thu) bằng tiền mặt trong kì (như: tiền bán chịu hàng hoá, dịch vụ)…

Muốn trên báo cáo ngân lưu lập theo phương pháp gián tiếp có cả dòng ngân lưu vào và dòng ngân lưu ra, chúng ta phải điều chỉnh cả báo cáo dự toán kết quả hoạt động kinh doanh, để sao cho dòng tổng doanh thu trở thành dòng ngân lưu vào, còn dòng tổng chi phí trở thành dòng ngân lưu ra của dự án Tuy nhiên việc điều chỉnh như vậy sẽ phức tạp hốn với cách lập báo cáo ngân lưu theo phương pháp trực tiếp

3.1.6 Giá trị của tiền tệ theo thời gian

Cùng một số tiền như nhau, nhưng có số tiền này ở những thời điểm khác nhau, giá trị của chúng sẽ khác nhau Bởi vì:

- Tiền tệ có khả năng sinh lời (chi phí cơ hội)

- Do lạm phát

- Do rủi ro

Thông thường một dự án đầu tư có vòng đời dài, lien quan đến việc sử dụng vốn dài hạn Bởi vậy, dòng tiền tệ của dự án cũng phải được xem xét ở những thời điểm khác nhau Tức là phải chú ý đến thời giá của tiền

Trang 36

Fn = P(1+i)nTrong đó: - Fn: Giá trị tương lai của khoảng tiền đơn

- P: số tiền đơn trong hiện tại

- i: Lãi suất tính toán

- n: số thời gian (năm, quý hoặc tháng…) tương ứng với i

- Hệ số (1+i)n được được gọi là hệ số tích luỹ, là giá trị tương lai của một dòng bạc với lãi suất là I và số thời gian là n

Đây là công thức tính lãi kép (lãi nhập gốc), “lãi mẹ đẻ lãi con”

3.1.7 Phân tích độ nhạy dự án

Phân tích độ nhạy dự án là một trong hai phương pháp của phân tích tất định Thực chất của phân tích độ nhạy là cho một hoặc một số biến số được tiên đoán là rất rủi ro, như giá bán sản phẩm, số lượng sản phẩm, chi phí đầu vào… thay đổi để xác định xem NPV, IRR hoặc doanh thu… của dự án sẽ thay đổi như thế nào Phân tích độ nhạy dự án phải tính toán nhiều nên người ta thực hiện trên phần mềm Excel

Tác dụng của phân tích độ nhay là cho phép chủ đầu tư đánh giá được độ an toàn về tài chính của dự án nhằm chủ động hơn trong kinh doanh

a) Phân tích độ nhạy một chiều

Cho một biến rủi ro nhất (gọi là biến nguyên nhân, như: giá bán hoặc lượng sản phẩm…) thay đổi, hỏi biến kết quả (như: NPV,IRR, doanh thu…) sẽ thay đổi như thế nào?

Quy trình thực hiện:

Cho biến thay đổi trên hàng (hoặc cột), đặt liên kết công thức bởi (=) NPV vào

ô góc trái bên trên của bảng, quét dấu khối, lên Data chọn Table, khai báo hàng cột, Enter ta được kết quả

b) Phân tích độ nhạy hai chiều

Cho hai biến rủi ro nhất thay đổi (biến nguyên nhân) hỏi biến kết quả (như: NPV, IRR, doanh thu, lợi nhuận…) sẽ thay đổi như thế nào?

Quy trình thực hiện:

Cho biến một thay đổi trên cột (hoặc hàng), biến hai thay đổi trên hàng (hoặc cột), đặt liên kết công thức bởi dấu (=) NPV vào ô góc trái bên trên của bảng, quét dấu khối, lên Data chọn Table, khai báo hàng rồi đến cột, Enter ta được kết quả

Trang 37

3.2 Phương pháp nghiên cứu

Phần này mô tả trình tự các cách thực hiện nghiên cứu, các phương pháp thu thập, tổng hợp, xử lý, phân tích số liệu

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thông tin là vấn đề vô cùng quan trọng, là đầu vào cho quá trình phân tích, nghiên cứu để đưa ra những kết luận cho vấn đề nghiên cứu đều không thể bỏ qua quá trình thu thập thông tin Đề tài tiến hành các phương pháp thu thập thông tin sau đây:

a) Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Nghiên cứu sử dụng các số liệu thứ cấp của các bài báo như Việt báo, sở GD&ĐT, Wikipedia,… trên internet để tìm hiểu về số lượng truờng lớp và dân số nước ta trong những năm gần đây

b) Phương pháp phỏng vấn qua bảng câu hỏi

Để có được những thông tin về khách hàng, hành vi của khách hàng trong nhu cầu gửi con vào trường mầm non, khóa luận sử dụng phương pháp phỏng vấn qua

bảng câu hỏi Trong khóa luận này người thực hiện sử dụng 60 phiếu phỏng vấn, Bảng

khảo sát gồm 16 câu hỏi về cá nhân, mục đích, nhu cầu về trường mầm non chất lượng cao của khách hàng tiềm năng

3.2.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

a) Phương pháp thống kê mô tả

Các thông tin thu thập được tổng hợp, mã hóa và xử lý bằng phần mềm excel để phân tích thị trường, phân tích hành vi khách hàng, và nghiên cứu khả thi kế hoạch mở cửa hàng kinh doanh gạo

b) Phương pháp phân tích hiệu quả tài chính kế hoạch

Khóa luận sử dụng phần mềm excel để tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính NPV, IRR, B/C, PI, PP của dự án

Trang 38

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Để làm rõ hơn các vấn đề đã nêu ở các chương trước, dự án đi sâu vào phân tích kết quả đạt được của dự án Chương 4 bao gồm các nội dung sau:

- Phân tích thị trường và các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường GDMN

- Kết quả khảo sát đối với khách hàng tiềm năng

- Tìm hiểu những điều kiện, quy trình thủ tục pháp lý

- Giới thiệu sơ lược về sản phẩm

- Lập và dự toán chi phí

- Lập và dự toán doanh thu

- Phân tích kết quả kinh doanh và hiệu quả tài chính dự án

- Phân tích độ rủi ro của dự án

Đầu tiên, dự án đi vào phần phân tích thị trường mầm non của dự án

4.1 Phân tích thị trường GDMN và các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường GDMN 4.1.1 Phân tích thị trường

Dự án phân tích mối quan hệ cung – cầu của thị trường giáo dục mầm non trong những năm gần đây

a) Cung

Theo thống kê hiện nay của sở GD-ĐT, TP.HCM có 639 trường mầm non, trong đó có khoảng 385 trường công lập, 242 trường bán công, còn lại là các trường dân lập, tư thục đang nuôi dạy gần 262.354 học sinh trong độ tuổi Tuy nhiên, ở một thành phố có số dân đông nhất trên cả nước thì hệ thống trường lớp như hiện thời vẫn chưa đáp ứng hết nhu cầu của bậc học này

Theo Phòng Giáo Dục Đào Tạo Quận Thủ Đức thì tại khu vực Thủ Đức hiện nay có 41 trường mầm non công lập, ngoài công lập chưa có trường nào đạt chuẩn

Trang 39

quốc gia Và trong đó các trường đều chưa đáp ứng được đầy đủ chương trình đào tạo

một cách toàn diện cho các bé

Để giải quyết tình trạng thiếu giáo viên cũng như thực trạng các trường công

lập không đủ khả năng thu nhận trẻ, Phòng giáo dục TP đề nghị những nơi phát triển

mạnh về khu công nghiệp, khu chế xuất, thu hút nhiều dân nhập cư thì đang khuyến

khích mở trường tư thục dân lập để thu nhận cháu từ các gia đình công nhân, giải

quyết bớt một phần nhu cầu của phụ huynh

b) Cầu

Xã hội ngày càng phát triển, đời sống người dân càng được nâng cao Nhu cầu

về giáo dục đang là vấn đề được xã hội quan tâm, đặc biệt là cấp học đầu tiên của hệ

thống giáo dục quốc dân là giáo dục mầm non Thu nhập, mức sống của người dân

tăng cao nên nhu cầu về một trường mầm non chất lượng cao là một yếu tố tất nhiên

Để chứng minh điều này dự án sẽ đi vào phân tích môi trường kinh tế vĩ mô ảnh

hưởng như thế nào đến dự án xây dựng trường MNCLC Tương Lai

Theo thegioisaigontimes.vn GDP đã tập hợp một cách hệ thống các chỉ tiêu

kinh tế vĩ mô quan trọng nhằm mô tả, phân tích các hiện tượng kinh tế cơ bản Trước

hết, dự án sẽ đi vào phân tích tình hình kinh tế nước ta hiện nay ảnh hưởng như thế

nào đến sự phát triển của dự án Muốn xác định được nền kinh tế của nước ta trong các

năm gần đây ta theo dõi bảng số liệu thống kê GDP trong giai đoạn 2007- 2010

Bảng 4.1 Thống Kê GDP theo Tỉ Giá từ Năm 2007 đến 2010

Năm GDP theo tỷ giá

(tỷ USD)

GDP tỷ giá theo đầu người (USD)

Tốc độ tăng trưởng (%)

được những thành tựu đáng kể Tốc độ tăng trưởng hàng năm cao khoảng 6,78%/năm,

các chỉ số xã hội được cải thiện, cơ sở hạ tầng được đầu tư và nâng cấp, … với những

Trang 40

Tuy nhiên tỷ lệ lạm phát cũng là một vấn đề cần quan tâm để dự án hoạt động

có hiệu quả Theo báo VnEconomy tỷ lệ lạm phát của nước ta vào năm 2010 là 11,75% Biểu đồ trên cho ta thấy mặc dù mức tăng trưởng GDP trong giai đoạn hiện nay chưa ổn định nhưng mức độ tăng trưởng của GDP theo tỉ giá đầu người tăng tương đối lớn, chứng tỏ thu nhập của người dân ngày càng cao Nên việc đòi hỏi một trường mầm non chất lượng cao là hoàn toàn hợp lý Mặc dù giá các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu tăng cao sẽ là bất lợi khiến cho các chi phí quản lý, nuôi dạy trẻ tăng Giá xăng dầu tăng cao khiến các chi phí vận tải cũng tăng cao, tuy nhiên những gia tăng trong chi phí có thể bù đắp bằng việc điều chỉnh mức học phí phù hợp trên cơ sở mức phí chung cho các trường mầm non và các trường mầm non chất lượng cao nói riêng

Như báo thegioisaigontimes đã phân tích, chỉ tiêu GDP theo đầu người tăng tương đối ổn định nên mức sống của người dân cũng tăng, nhu cầu về sinh hoạt, ăn uống, đi lại cũng thay đổi theo xu hướng tích cực hơn Vấn đề về học tập cũng vậy, người dân đặc biệt chú trọng hơn, phấn đầu hơn để có môi trường học tập tốt Chính vì thế nên việc thành lập trường MNCLC là loại hình đầu tư rất có tiềm năng

4.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường GDMN

Một ngôi trường mầm non ra đời đòi hỏi có rất nhiều yếu tố, không những là về chuyên môn mà còn là vấn đề về đạo đức Để có được một ngôi trường MN chất lượng, thì ngôi trường này phải tuân thủ các điều kiện pháp luật trong phạm vi giáo dục, nhà trường phải tìm hiểu những biện pháp nâng cao chất lượng, giảm thiều tỉ lệ trẻ mắc một số bệnh như: Thiếu máu, thiếu vitamin, suy dinh dưỡng Ngoài ra, trong mục môi trường kinh doanh, nghiên cứu này cũng đã phân tích được những ưu điểm của nơi thực hiện dự án

a) Môi trường chính trị, pháp luật

Việc thực hiện dự án tuân thủ ngoài việc phải tuân thủ các văn bản pháp lý trong lĩnh vực đầu tư như Luật đầu tư, các nghị định của chính phủ và các văn bản liên quan còn phải tuân thủ các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực giáo dục mầm non:

- Luật giáo dục ngày 2 tháng 12 năm 1998

- Luật giáo dục (sửa đổi) năm 2002

- Luật Bảo vệ, Chăm sóc và Giáo dục trẻ em ngày 15 tháng 6 năm 2004

Ngày đăng: 15/06/2018, 09:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w