1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích rủi ro tài chính dự án xây dựng trường mầm non tại phường 12 tỉnh bà rịa vũng tàu

170 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 170
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó nghiên cứu đi sâu vào việc phân tích các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến vấn đề tài chính khi xây dựng dự án này.. - Từ kết quả phân tích định tính, sẽ chọn ra các yếu tố rủi ro địn

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

-

NGUYỄN KHẮC TUẤN

PHÂN TÍCH RỦI RO TÀI CHÍNH DỰ ÁN XÂY DỰNG

TRƯỜNG MẦM NON TẠI PHƯỜNG 12

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA –ĐHQG -HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS.TS Lưu Trường Văn

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 1 :

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 2 :

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM ngày tháng năm

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ) 1

2

3

4

5

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Trang 3

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: NGUYỄN KHẮC TUẤN MSHV: 13080064 Ngày, tháng, năm sinh: 17/01/1986 Nơi sinh: Hà Nội Chuyên ngành: Quản lý xây dựng Mã số : 60.58.03.02

I TÊN ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH RỦI RO TÀI CHÍNH DỰ ÁN XÂY DỰNG TRƯỜNG

MẦM NON TẠI PHƯỜNG 12 TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG :

- Nhận dạng các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến tài chính dự án

- Xếp hạng và phân tích rủi ro định tính các yếu tố ảnh hưởng đến tài chính dự án

- Phân tích rủi ro định lượng ảnh hưởng đến tài chính dự án thông qua các chỉ tiêu

NPV,IRR

- Đề xuất một số phương án giảm thiểu sự tác động của rủi ro đến tài chính dự án

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 19/01/2015

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 14/06/2015

V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : PGS.TS LƯU TRƯỜNG VĂN

Tp HCM, ngày 14 tháng 06 năm 2015

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

(Họ tên và chữ ký) CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO (Họ tên và chữ ký)

PGS TS LƯU TRƯỜNG VĂN TS LƯƠNG ĐỨC LONG

TRƯỞNG KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG

(Họ tên và chữ ký)

Ghi chú : Học viên phải đóng tờ nhiệm vụ này vào trang đầu tiên của tập thuyết minh LV

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN CỦA TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “PHÂN TÍCH RỦI RO TÀI CHÍNH DỰ ÁN XÂY DỰNG TRƯỜNG MẦM NON TẠI PHƯỜNG 12 TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Nội dung nghiên cứu được thực hiện là hoàn toàn trung thực

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung của luận văn này

NGUYỄN KHẮC TUẤN Học viên cao học Khoá 2013 Chuyên ngành: Quản lý Xây Dựng Trường Đại học Bách Khoa TPHCM

Trang 5

DANH M ỤC CÁC BÀI BÁO KHOA HỌC Các bài báo khoa học được rút ra từ Luận văn:

Nguyễn Khắc Tuấn và Lưu Trường Văn, Phân tích rủi ro tài chính dự án đầu tư xây dựng nhà trẻ tại Bà Rịa- Vũng Tàu, Tạp chí Xây Dựng, Bộ Xây dựng, số tháng 5 năm

2015, trang 76-78

Trang 6

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG

Họ và tên : NGUYỄN KHẮC TUẤN Phái : Nam

Năm sinh : 17-01-1986 Nơi sinh : Hà Nội

Địa chỉ liên lạc : 237/15/3 Quang Trung, phường 10, Gò Vấp, TPHCM

Điện Thoại : 0907.861.789

Email : nguyenkhactuan.tcxd@gmail.com

1 QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO

- 2005 – 2010: Sinh viên Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM

- 2013 – 2015: Học viên cao học Trường Đại học Bách Khoa TPHCM

2 QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC

+ 2010 – 2012: Tập đoàn phát triển nhà và đô thị Việt Nam (HUD)

+ 2012- 2014: Giảng dạy tại trường Trung cấp Xây dựng TPHCM

+ 2014- nay: Giảng dạy tại trường Cao đẳng Xây dựng Số 2

3 BÀI BÁO KHOA HỌC

Nguyễn Khắc Tuấn và Lưu Trường Văn, Phân tích rủi ro tài chính dự án xây dựng nhà trẻ tại Bà Rịa- Vũng Tàu, Tạp chí Xây Dựng, Bộ Xây dựng, số tháng

5 năm 2015, trang 76-78

Trang 7

NỘI DUNG THỰC HIỆN

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 4

1.1 Giới thiệu chung: 4

1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu: 5

1.3 Mục tiêu nghiên cứu: 5

1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu: 5

1.5 Đóng góp dự kiến của nghiên cứu: 6

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 7

2.1 Tiêu chuẩn thiết kế trường mầm non đạt chuẩn quốc gia 7

2.1.1 Yêu cầu về khu đất xây dựng 7

2.1.2 Yêu cầu về quy hoạch tổng mặt bằng 7

2.2 Các phương pháp đánh giá hiệu quả dự án đầu tư 8

2.2.1 Phương pháp sử dụng chỉ tiêu giá trị hiện tại tương đương 8

2.2.2 Phương pháp sử dụng chỉ tiêu suất thu lợi nội tại 9

2.3 Các quan điểm tài chính 9

2.3.1 Quan điểm tổng đầu tư(Quan điểm ngân hàng) 9

2.3.2 Quan điểm chủ đầu tư(Quan điểm chủ sở hữu) 10

2.4 Quản lý rủi ro dự án 10

2.4.1 Nhận dạng rủi ro 10

2.4.2 Phân tích rủi ro 11

2.5 Phần mềm hỗ trợ 11

2.5.1 Phần mềm SPSS 11

2.5.2 Phần mềm Crystal Ball 12

2.6 Các nghiên cứu tương tự 12

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

3.1 Quy trình nghiên cứu: 29

3.1.1 Nhận dạng các yếu tố rủi ro 29

3.1.2 Xếp hạng các yếu tố rủi ro 29

3.1.3 Phân tích rủi ro định tính 29

3.1.4 Phân tích rủi ro định lượng 29

3.1.5 Đề xuất các biện pháp ứng phó với rủi ro 30

3.1.6 Kiểm chứng các đề xuất 30

Trang 8

3.2 Các phương pháp, công cụ nghiên cứu 30

3.3 Thu thập dữ liệu 30

3.3.1 Quy trình thu thập dữ liệu 30

3.3.2 Thiết kế bảng câu hỏi 32

3.3.2.1 Cấu trúc phân chia rủi ro 32

3.3.2.2 Cấu trúc bảng câu hỏi 33

3.3.3 Phương pháp lẫy mẫu và số lượng mẫu 33

3.4 Các công cụ nghiên cứu và phân tích dữ liệu 34

3.4.1 Các công cụ nghiên cứu 34

3.4.2 Phân tích dữ liệu 34

3.4.2.1 Xếp hạng rủi ro 34

3.4.2.2 Phân tích các yếu tố rủi ro bằng phần mềm SPSS 35

3.4.2.2.1 Phân tích độ tin cậy 35

3.4.2.2.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 36

3.4.2.3 Mô phỏng Monte Carlo bằng phần mềm Crystal Ball 38

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH RỦI RO TÀI CHÍNH DỰ ÁN 40

4.1 Phân tích định tính 40

4.1.1 Thông tin chung 40

4.1.1.1 Đơn vị công tác 40

4.1.1.2 Vị trí công tác 41

4.1.1.3 Thời gian công tác 41

4.1.1.4 Quy mô dự án lớn nhất từng tham gia 41

4.1.1.5 Hiểu biết về rủi ro 42

4 1.2 Phân tích số liệu khảo sát 43

4.1.2.1 Kiểm tra thang đo (Hệ số Cronbach’s Alpha) 43

4.1.2.1.1 Khả năng xảy ra 43

4.1.2.1.2 Mức độ ảnh hưởng 44

4.1.2.2 Phân tích thống kê mô tả 45

4.1.2.2.1 Khả năng xảy ra 45

4.1.2.2.2 Mức độ ảnh hưởng 46

4.1.2.2.3 X ếp hạng các nhân tố rủi ro 47

4.1.2.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 52

Trang 9

4.2 Phân tích định lượng 57

4.2.1 Giới thiệu về dự án 57

4.2.1.1 Địa điểm dự định xây dựng 57

4.2.1.2 Địa hình-địa chất 58

4.2.1.3 Khí hậu 58

4.2.1.4 Hạ tầng kỹ thuật khu đất xây dựng dự án 59

4.2.1.5 Quy mô dự kiến 59

4.2.1.6 Vòng đời và nguồn vốn 60

4.2.1.7 Nhận xét chung 60

4.2.2 Phân tích hiệu quả tài chính chưa xét đến yếu tố rủi ro 61

4.2.2.1 Chi phí xây dựng 61

4.2.2.2 Chi phí thiết bị 61

4.2.2.3 Tổng mức đầu tư 61

4.2.2.4 Lãi vay và trả nợ vay 61

4.2.2.5 Chi phí thực phẩm và nhu yếu phẩm hàng tháng 62

4.2.2.6 Chi phí lương cho cán bộ nhân viên nhà trường 62

4.2.2.7 Mức thu học phí dự kiến 62

4.2.2.8 Lịch đầu tư 62

4.2.2.9 Lịch khấu hao tài sản cố định 62

4.2.2.10 Báo cáo thu nhập dự án 64

4.2.2.11 Báo cáo ngân lưu theo quan điểm tổng đầu tư 69

4.2.2.12 Báo cáo ngân lưu theo quan điểm chủ đầu tư 72

4.2.3 Phân tích hiệu quả tài chính có xét đến yếu tố rủi ro 73

4.2.3.1 Bảng lãi suất ngân hàng qua các năm 73

4.2.3.2 Bảng thống kê tỉ lệ lạm phát qua các năm 77

4.2.3.3 Lãi suất mong muốn của chủ đầu tư 79

4.2.3.4 Số trẻ nhập học mỗi năm 81

4.2.3.5 Hiệu quả tài chính theo quan điểm tổng đầu tư 83

4.2.3.5 1 Giá trị hiện tại tương đương 79

4.2.3.5 2 Hiệu số giữa suất thu lợi nội tại và giá trị WACC 80

4.2.3.6 Hiệu quả tài chính theo quan điểm chủ đầu tư 81

Trang 10

4.2.3.6 1 Giá trị hiện tại tương đương 82

4.2.3.6 2 Hiệu số giữa suất thu lợi nội tại và suất sinh lời chủ sở hữu 84

4.2.3.7 Phân tích độ nhạy 88

CHƯƠNG 5: CÁC BIỆN PHÁP ỨNG PHÓ VỚI RỦI RO 90

5.1 Đề xuất các biện pháp ứng phó đối với các yếu tố rủi ro 90

5.1.1 Đối với các yếu tố rủi ro định tính 90

5.1.2 Đối với các yếu tố rủi ro định lượng 92

5.2 Kiểm chứng các đề xuất 93

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97

6.1 Kết luận 97

6.2 Kiến nghị 98

6.2.1 Những hạn chế của nghiên cứu 98

6.2.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 98

Danh mục tài liệu tham khảo 99

Phụ lục 102

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Phân tích các yếu tố rủi ro 32

Bảng 3.2 Các công cụ nghiên cứu 34

Bảng 3.3 Ma trận đánh giá rủi ro 35

Bảng 3.4 Xếp hạng rủi ro dựa trên thang điểm 35

Bảng 3.5 Phân tích các yếu tố rủi ro 32

Bảng 3.1 Phân tích các yếu tố rủi ro 32

Bảng 3.1 Phân tích các yếu tố rủi ro 32

Bảng 4.1 Kiểm tra thang đo về khả năng xảy ra của các biến rủi ro 32

Bảng 4.2 Kiểm tra thang đo về mức độ ảnh hưởng của các biến rủi ro 44

Bảng 4.3 Bảng thống kê khả năng xảy ra của các biến rủi ro 45

Bảng 4.4 Bảng thống kê mức độ ảnh hưởng của các biến rủi ro 46

Bảng 4.5 Xếp hạng các nhân tố rủi ro 47

Bảng 4.6 Ma trận đánh giá rủi ro 48

Bảng 4.7 Bảng phân tích 4 nhân tố xếp hạng đầu 50

Bảng 4.8 Bảng phân tích 4 nhân tố xếp cuối 52

Bảng 4.9 KMO và kiểm định Bartlett’s test 52

Bảng 4.10 Bảng ma trận nhân tố đã xoay 53

Bảng 4.11 Phương sai trích 54

Bảng 4.12 Phân tích nhóm rủi ro về năng lực khai thác dự án 55

Bảng 4.13 Các biến rủi ro định lượng ảnh hưởng đến tài chính dự án 56

Bảng 4.14 Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất 60

Bảng 4.15 Chi phí xây dựng 61

Bảng 4.16 Tổng mức đầu tư 61

Bảng 4.17 Lãi vay và trả nợ vay 61

Bảng 4.18 Bảng đồ dùng, thiết bị dạy học cần thiết cho trường mầm non 101

Trang 12

Bảng 4.19 Bảng thực phẩm và nhu yếu phẩm hàng tháng 103

Bảng 4.20 Chi phí lương hàng tháng cho cán bộ, nhân viên nhà trường 104

Bảng 4.21 Bảng mức thu học phí dự kiến hàng tháng 104

Bảng 4.22 Bảng các khoản thu đầu năm 104

Bảng 4.23 Lịch phân bổ vốn đầu tư 62

Bảng 4.24 Lịch khấu hao tài sản 62

Bảng 4.25 Báo cáo thu nhập dự án 64

Bảng 4.26 Báo cáo ngân lưu theo quan điểm tổng đầu tư 69

Bảng 4.27 Báo cáo ngân lưu theo quan điểm chủ sở hữu 72

Bảng 4.28 Lãi suất ngân hàng qua các năm 73

Bảng 4.29 Các thông số của phân phối lãi suất 76

Bảng 4.30 Tỉ lệ lạm phát qua các năm 77

Bảng 4.31 Các thông số của phân phối lạm phát 78

Bảng 4.32 Lãi suất mong muốn của chủ đầu tư 79

Bảng 4.33 Các thông số phân phối lãi suất mong muốn của chủ đầu tư 80

Bảng 4.34 Thống kê số trẻ nhập học năm học 2014-2015 tại Vũng Tàu 81

Bảng 4.35 Các thông số phân phối số trẻ nhập học 82

Bảng 4.36 Các thông số phân phối NPV 83

Bảng 4.37 Các thông số phân phối IRR - WACC 84

Bảng 4.38 Các thông số phân phối NPV’ 85

Bảng 4.39 Các thông số phân phối IRR - RE 87

Bảng 4.40 Bảng so sánh hiệu quả tài chính theo 2 quan điểm 87

Bảng 4.41 Các biện pháp đề xuất ứng phó với các yếu tố rủi ro định tính 90

Bảng 4.42 Bảng hiệu quả tài chính theo mức vốn vay 92

Bảng 4.43 Các biện pháp đề xuất ứng phó với các yếu tố rủi ro còn lại 92

Bảng 4.44 Xếp hạng các đề xuất 94

Trang 13

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1 Đơn vị công tác 40

Hình 4.2 Vị trí công tác 40

Hình 4.3 Thời gian công tác 41

Hình 4.4 Quy mô dự án lớn nhất từng tham gia 41

Hình 4.5 Hiểu biết về rủi ro 42

Hình 4.6 Vị trí xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia 57

Hình 4.7 Phân phối xác suất của chi phí lãi vay 76

Hình 4.8 Phân phối xác suất của lạm phát 78

Hình 4.9 Phân phối xác suất của lãi suất mong muốn của chủ đầu tư 79

Hình 4.10 Phân phối số trẻ nhập học 81

Hình 4.11 Biểu đồ phân phối xác suất NPV 83

Hình 4.12 Biểu đồ phân phối xác suất IRR - WACC 84

Hình 4.13 Biểu đồ phân phối xác suất NPV’ 85

Hình 4.14 Biểu đồ phân phối xác suất IRR - RE 86

Hình 4.15 Độ nhạy của các yếu tố rủi ro theo từng chỉ tiêu hiệu quả tài chính 88

Trang 14

LỜI MỞ ĐẦU

Theo số liệu thống kê năm 2013 của tổng cục thống kê thì trên cả nước số trường

học mầm non là 13841 trường, số lớp học là 125486 lớp, số giáo viên là 204944 người, số học sinh là 3614100 Như vậy tỉ lệ giáo viên/học sinh là 1/17.Tỉ lệ này

chứng tỏ rằng các trường mầm non đang hoạt động quá công sức của mình, thiếu trường, thiếu lớp Tương tự tại Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu thì số trường mầm non là 138 trường, số lớp học là 1494 lớp, số giáo viên là 2657 giáo viên, số học sinh là 45500

em Tỉ lệ giáo viên/học sinh là 1/17 Điều này minh chứng rằng lĩnh vực mầm non cầu

đã vượt cung rất nhiều

Xuất phát từ thực tế trên, luận văn đã đi sâu vào nghiên cứu tính khả thi về mặt kinh

tế đối với lĩnh vực mầm non tại Phường 12 tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Từ đó luận văn cũng có thể là tài tiệu để các cá nhân, tổ chức tham khảo trước khi đầu tư vào lĩnh vực này tại Bà Rịa-Vũng Tàu

Để thực hiện được luận văn, tác giả đã được sự hỗ trợ, hướng dẫn trong suốt thời gian thực hiện đề tài của thầy PGS.TS Lưu Trường Văn Tác giả gửi đến thầy lời cám

ơn sâu sắc Bên cạnh đó tác giả cũng gửi lời cám ơn đến các Thầy cô giảng dạy cao

học chuyên ngành Quản lý xây dựng - Đại học Bách Khoa TPHCM đã giảng dạy các môn học cần thiết cho việc trang bị kiến thức, định hướng đề tài luận văn và thực hiện

luận văn tốt nghiệp

Ngoài ra tác giả cũng xin gửi lời cám ơn đến tất cả mọi người đã tham gia vào quá trình khảo sát, từ đó tác giả có thể có được các thông tin cần thiết và tiến hành phân tích, thực hiện luận văn

Trang 15

khả thi của dự án sẽ biến động như thế nào?

Để nhận dạng các yếu tố rủi ro, trước tiên một bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ được lập

và gửi đến 5 chuyên gia để hiệu chỉnh các yếu tố rủi ro Sau đó một bảng câu hỏi hoàn

chỉnh được lập và và gửi đến 150 chuyên gia làm việc trong các nhà thầu, chủ đầu tư

để đánh giá về khả năng xảy và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro đề xuất

Các yếu tố rủi ro sẽ được xếp hạng dựa trên tích của khả năng xảy ra và mức độ ảnh hưởng Phân tích nhân tố khám phá EFA được sử dụng để phân nhóm các yếu tố Các

yếu tố rủi ro về định lượng được chọn từ bảng xếp hạng nhân tố để phân tích định lượng Hiệu quả tài chính được đánh giá thông qua hai chỉ tiêu: Giá trị hiện tại đương (NPV) và suất thu lợi nội tại (IRR) Các yếu tố rủi ro về định lượng ảnh hưởng đến tài chính dự án được mô phỏng bằng mô phỏng Monte Carlo Cuối cùng dựa vào kết quả phân tích, các biện pháp ứng phó với rủi ro được đề xuất và kiểm chứng

Kết quả phân tích EFA cho thấy có ba nhóm rủi ro chính ảnh hưởng đến tài chính

dự án xây dựng trường mầm non tại Phường 12, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu: Nhóm rủi ro

về tài chính, nhóm rủi ro về năng lực khai thác dự án, nhóm rủi ro về an toàn lao động

Kết quả phân tích mô phỏng Monte Carlo cho thấy dự án là khả thi và ít rủi ro

Trang 16

ABSTRACT

The key goal of this thesis is to find out factors which effect the finance of the kindergarten investment project in Ward 12, Ba Ria-Vung Tau province The thesis researches how many factors that have a real effect on the project finance and under the impact of these, how will the project finance fluctuate?

Firstsly, initial survey questionnaireswerebuilt basing on books, thesis, and similar project to find out risk elements These questionnaires were sent to 5 experts so as to verify them After that the adjusted survey questionnairesweredistributed to 150 experts from parties: Contractors and clients in order to evaluate the likelihood and the impact of risk elements

Risk elementswere ranked basing on multiplication of the likelihood and the impact They were classified to suitable groups by explore factor analysis (EFA) Quantitative risk elements were choosen from the risk elements raking to analysis The financial effect of the project was evaluated through two factor: Net present value (NPV) and internal rate of return (IRR) Quantitative risk elements effects on the project finance were simulated by Monte Carlo simulation Finally, Methods against risk elements were proposed and validated

The result of EFA analysis shows that there are three main risk categories affecting the project finance of The kindergarten investment project in Ward 12,Ba Ria-Vung Tau province They are: financialrisks group, risks group of ability to exploit the project, risks group of safety The result of Monte Carlo simulation shows that the projectis feasible and less risky

Trang 17

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Giới thiệu chung:

Giáo dục luôn chiếm một vai trò quan trọng trong việc phát triển đất nước Đất nước muốn mạnh thì cần phải có một nền giáo dục tiên tiến, hiện đại và hội nhập được với thế giới

Singapore mất ba mươi năm để hoá rồng (1965-2000), Lý Quang Diệu đã làm được điều đó và bí quyết là phải đổi mới giáo dục một cách quyết liệt Việt Nam đã và đang đưa ra và thực hiện những chính sách để đổi mới giáo dục nhưng cũng chưa có một chuyển biến thật sự gọi là rõ nét Trong đó phần lớn là đổi mới về giáo dục bậc Đại học, phổ thông trung học

Đổi mới nếu chỉ chú trọng vào các bậc học cao cũng không khác gì tre già rồi mới bắt đầu nắn Mầm non là lứa tuổi hình thành nhân cách và ảnh hưởng lớn đến suy nghĩ, trí tuệ và tinh thần Đổi mới trong giáo dục ở giai đoạn này là đổi mới từ gốc Gốc tốt rồi thì ngọn sẽ theo đó mà phát triển Tuy nhiên ở Việt Nam trường Đại học Quốc tế thì có, nhưng lại chưa có trường mầm non quốc tế nào Ngược lại, hiện tại chất lượng về giáo dục, chất lượng về phục vụ tại nhiều trường mầm non trong cả nước là đáng báo động, hàng loạt những trường mầm non không có giấy phép vẫn hoạt động: “loạn trường mầm non không giấy phép” (Theo Infornet, 2014) [1], dẫn đến nhiều vụ việc xâm hại đến sức khoẻ và tinh thần, thậm chí đến tính mạng của trẻ đã xảy ra và đang là vấn đề bức bối của xã hội.Việt Nam hiện tại đang là dân số trẻ và số lượng trẻ cần gửi tại các trường mầm non là cầu vượt quá cung Các trường mầm non công lập không đủ để đáp ứng được nhu cầu này, trong khi các trường mầm non ngoài công lập đủ tiêu chuẩn lại thiếu

Theo Quyết định số 60/2011/QĐ-TTG của thủ tướng chính phủ ban hành ngày

26 tháng 10 năm 2011 cũng đã có những chính sách để khuyến khích việc thành lập các cơ sở mầm non ngoài công lập, trong đó có những chính sách ưu đãi đối với giáo viên và các cơ sở mầm non đối với loại hình này Nhưng một nghiên cứu đánh giá tính khả thi về loại hình này tại Việt Nam cho các đơn vị, cá nhân muốn thành lập cơ sở mầm non ngoài công lập là chưa có Vậy một nghiên cứu về đề tài này, phân tích tính khả thi, phân tích các rủi ro là cần thiết và cấp bách

Trang 18

1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu:

Thứ trưởng Bộ GD-ĐT Nguyễn Thị Nghĩa trả lời phỏng vấn trên báo Dân Trí đã khẳng định tỷ lệ trường mầm non đạt chuẩn quốc gia còn thấp (bình quân trên cả nước

là 24,2% - Số liệu năm 2013) (Theo Hồng Hạnh, 2014) [2]

Bà Rịa-Vũng Tàu nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của phía Nam, là trung tâm khai thác dầu khí chủ yếu của cả nước đồng thời nơi đây cũng đem lại một nguồn thu không nhỏ về du lịch Tuy nhiên cũng giống như các tỉnh khác trong cả nước, số lượng các trường mầm non công lập tại nơi đây không đủ để đáp ứng được nhu cầu gửi trẻ, giáo dục các em của các bậc phụ huynh Trong khi đó, các trường mầm non đạt tiêu chuẩn thì lại ít

Xuất phát từ thực trạng trên, đòi hỏi phải có một nghiên cứu cụ thể về việc xây dựng một trường mầm non đạt tiêu chuẩn Trong đó nghiên cứu đi sâu vào việc phân tích các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến vấn đề tài chính khi xây dựng dự án này

1.3 Mục tiêu nghiên cứu:

Nghiên cứu gồm bốn mục tiêu chính như sau:

- Nhận dạng các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến tài chính dự án dựa trên các nghiên cứu tương tự, luận văn và sách báo

- Xếp hạng và phân tích rủi ro định tính các yếu tố ảnh hưởng đến tài chính dự

án

- Từ kết quả phân tích định tính, sẽ chọn ra các yếu tố rủi ro định lượng ảnh hưởng đến tài chính dự ánđể phân tích hiệu quả tài chính thông qua các chỉ tiêu NPV, IRR

- Đề xuất một số phương án giảm thiểu sự tác động của rủi ro ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của dự án

1.4 Phạm vivà đối tượng nghiên cứu:

Phạm vi: Đề tài chỉ nghiên cứu các yếu tố rủi ro về mặt tài chính, từ đó để biết được

dự án có khả thi hay không thông qua một số chỉ tiêu về dòng tiền dự án như NPV và IRR

Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng để thu thập dữ liệu là các chuyên gia làm việc cho chủ đầu tư, nhà thầu, tư vấn giám sát đã từng tham gia thực hiện dự án xây dựng trường mầm non

Địa điểm: Tại phường 12 và các phường lân cận, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

Trang 19

Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành từ đầu tháng 09/2014

1.5 Đóng góp dự kiến của nghiên cứu:

Về mặt thực tiễn nghiên cứu giúp chủ đầu tư tham khảo để đưa ra quyết định đầu tư vào dự án xây dựng trường mầm non ngoài công lập tại phường 12 tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Từ đó có thể khuyến khích có thêm những nghiên cứu khác tương tự cho các tỉnh khác trên cả nước với hy vọng có nhiều cá nhân và tổ chức sẽ mạnh dạn hơn nữa để đầu tư vào loại hình mầm non ngoài công lập đạt chuẩn quốc gia

Trang 20

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

2.1 Tiêu chuẩn thiết kế trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

Tiêu chuẩn sử dụng là TCVN 3907: 2011 Trong đó có một số điểm chính như sau:

2.1.1 Yêu cầu về khu đất xây dựng(Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và

Nông thôn, 2011) [3]

“- Khu đất xây dựng trường mầm non phải đáp ứng được các yêu cầu sau: + Phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt và quy hoạch mạng lưới trường trên địa bàn

+ Thuận tiện, an toàn giao thông

+ Địa thế cao, bằng phẳng, thoát nước tốt

+ Đảm bảo các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường

+ Không gần các nguồn gây ồn thường xuyên và nguồn chất thải độc hại + Đảm bảo có nguồn cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc từ mạng lưới cung cấp chung

- Trường mầm non phải thuận lợi cho trẻ em đến trường, lớp Bán kính phục vụ cần đảm bảo các quy định sau:

+ Đối với khu vực thành phố, thị xã, thị trấn, khu công nghiệp, khu tái định

cư, khu vực ngoại thành, nông thôn không lớn hơn 1 km

+ Đối với miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa không lớn hơn 2 km

- Diện tích khu đất xây dựng trường mầm non gồm: diện tích xây dựng, diện tích sân chơi, diện tích cây xanh, đường đi Diện tích sử dụng đất bình quân tối thiểu 12m2/trẻ đối với khu vực nông thôn và miền núi, 8m2/trẻ đối với khu vực Thành phố

và thị xã

- Khu đất xây dựng trường mầm non phải có tường bao hoặc hàng rào ngăn

cách với bên ngoài, đảm bảo mỹ quan, phù hợp với cảnh quan xung quanh.”

2.1.2 Yêu cầu về quy hoạch tổng mặt bằng(Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị

và Nông thôn, 2011) [4]

“- Trường mầm non bao gồm các khối chức năng sau:

+ Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo

+ Khối phòng phục vụ học tập

+ Khối phòng tổ chức ăn

Trang 21

+ Sân chơi có đủ ánh nắng, tạo được môi trường, không gian phù hợp đặc điểm tâm, sinh lý của trẻ

+ Bố trí các khối công trình rõ ràng, đáp ứng nhu cầu sử dụng và quản lý, đảm bảo giao thông nội bộ an toàn hợp lý

- Diện tích sử dụng đất cần đảm bảo quy định sau:

+ Diện tích xây dựng công trình: không lớn hơn 40%

+ Diện tích sân vườn, cây xanh: không nhỏ hơn 40%

+ Diện tích giao thông nội bộ: không nhỏ hơn 20%.”

2.2 Các phương pháp đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư

Có nhiều phương pháp để đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư, nghiên cứu sử dụng hai phương pháp: phương pháp sử dụng chỉ tiêu giá trị hiện tại tương đương (Net present value – NPV) và phương pháp sử dụng chỉ tiêu suất sinh lợi nội tại (internal rate of return – IRR)

2.2.1 Phương pháp sử dụng chỉ tiêu giá trị hiện tại tương đương (NPV)

Phương pháp sử dụng chỉ tiêu giá trị hiện tại tương đương ký hiệu là NPV hoặc NPW Theo phương pháp này thì toàn bộ thu nhập và chi phí của phương án đầu tư trong suốt thời kỳ phân tích được tính quy về một giá trị tương đương ở thời điểm hiện tại

(G.P.Jenkin and A.C Harberger, 2004) [5]

r

C B NPV

0 1

Trang 22

Bt: Các khoản thu ở năm t

Ct: Các khoản chi ở năm t

r: Suất thu lợi tối thiểu có thể chấp nhận được

t: Thời gian hoạt động của dự án

NPV ≥0: Dự án đáng giá

NPV <0: Dự án không đáng giá

2.2.2 Phương pháp dùng chỉ tiêu suất sinh lợi nội tại

Suất sinh lời nội tại (Internal Rate of Return, IRR) là tỷ suất lợi nhuận của dự án.Nhưng không thể dựa vào duy nhất giá trị này để kết luận dự án là đáng giá hay không, mà thường phải kết hợp với các chỉ tiêu khác như chỉ tiêu NPV hay chỉ tiêu B/C (Theo G.P.Jenkin and A.C Harberger, 2004) [6]

Suất sinh lợi nội tại của một dự án được tính bằng cách giải phương trình sau:

IRR ≥ MARR: dự án đáng giá

IRR <MARR: dự án không đáng giá

2.3 Các quan điểm tài chính

Nếu xét theo nguồn vốn ta có hai quan điểm:

2.3.1 Quan điểm tổng đầu tư (Quan điểm ngân hàng)

Quan điểm tổng đầu tư hay quan điểm của nhà cho vay (ngân hàng) Theo quan điểm này nhà cho vay chỉ quan tâm đến ngân lưu ròng của dự án Tức là xem xét tổng ngân lưu vào (kể cả trợ giá và trợ cấp) và tổng ngân lưu ra (kể cả phần đóng thuế) Lý

do nhà cho vay chỉ quan tâm đến ngân lưu ròng của dự án mà không xem xét đến ngân lưu vay và trả nợ vay vì nhà cho vay luôn được ưu tiên nhận trước dòng thu của dự án

mà không cần quan tâm dự án lời hay lỗ Mọi rủi ro dồn hết về phía chủ đầu tư

Suất chiết khấu sử dụng trong trường hợp này để tính NPV là chi phí sử dụng vốn bình quân có trọng số (Weighted Average Cost of Capital-WACC)

D E

t r D r E

+

−+

IRR C B

Trang 23

E: Tổng vốn cổ đông trong cơ cấu vốn

D: Tổng số nợ vay trong cơ cấu vốn

rE: Suất sinh lời kỳ vọng của vốn cổ đông

rD: Lãi suất đi vay

t: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

2.3.2 Quan điểm chủ đầu tư (Quan điểm chủ sở hữu)

Quan điểm chủ sở hữu quan tâm đến dòng ngân lưu ròng sau khi đã trừ đi ngân lưu vay và trả nợ vay để xét tính khả thi của dự án

Suất chiết khấu sử dụng trong trường hợp này chính là suất sinh lời kỳ vọng của vốn cổ đông (rE)

2.4 Quản lý rủi ro dự án

Rủi ro thường được dùng để chỉ những gì xảy ra khác với dự liệu Dự án có quy

mô càng lớn thì rủi ro càng cao và thiệt hại càng nhiều Nhưng nếu kiểm soát được rủi

ro, đề ra được các phương án phòng tránh, kiểm soát và giảm thiểu tác hại của rủi ro thì lợi nhuận mang lại cho dự án lại càng nhiều

Quản lý rủi ro được thực hiện theo trình tự như sau:

Việc sử dụng kết hợp nhiều phương pháp để nhận dạng rủi ro của một dự án là điều nên làm để tăng độ chính xác của các nhân tố gây ra rủi ro cho dự án

Nhận dạng rủi roPhân tích rủi roĐối phó với rủi roKiểm soát rủi ro

Trang 24

Phân tích rủi ro định lượng: thường sử dụng các phương pháp sau

- Phân tích độ nhạy một chiều: cho một yếu tố rủi ro thay đổi theo quan điểm

chủ quan và giả định các yếu tố khác là cố định để xem xét sự biến động của kết quả

(Nguyễn Tấn Bình, 2013) [8]

- Phân tích độ nhạy hai chiều: Cho hai biến rủi ro thay đổi cùng lúc, theo

quan điểm chủ quan và giả định rằng các biến khác không đổi nhằm xem xét sự biến

động của kết quả (Nguyễn Tấn Bình, 2013) [9]

- Phân tích tình huống: là sự mở rộng của phân tích độ nhạy, các biến rủi ro

(nhiều hơn 2 biến) sẽ được đặt vào các kịch bản khác nhau: lạc quan, trung bình và bi quan nhằm xem xét biến động của các biến phân tích (Nguyễn Tấn Bình, 2013) [10]

- Phân tích mô phỏng (Mô phỏng Monte Carlo): Các biến rủi ro đầu vào

không phải là một giá trị tất định nữa mà là một phân phối xác suất Một điều khó khăn đó là phải xác định được chính xác các biến đầu vào thuộc các phân phối xác suất nào Dưới sự hỗ trợ của Phần mềm Crystal Ball hoặc một số phần mềm tương tự thì việc xác định các phân phối này là không khó nếu dữ liệu thu thập được là đủ lớn để phần mềm có thể xử lý Nếu việc thu thập dữ liệu trong quá khứ là khó khăn thì ý kiến chuyên gia là một điều hữu ích để xác định các phân phối này Một điều quan trọng trong mô phỏng Monte Carlo đó là phải xác lập được một phương trình giữa biến đầu

ra và các biến đầu vào Nguyên tắc trong quá trình mô phẳng Monte Carlo chính là các phép thử ngẫu nhiên, các biến rủi ro sẽ được rút ra bất kỳ từ các phân phối xác suất Đầu ra của mô phỏng là một phân phối xác suất Phân phối này cho biết được khoảng giá trị đầu ra mong muốn sẽ có tỷ lệ là bao nhiêu phần trăm

2.5 Phần mềm hỗ trợ

2.5.1 Phần mềm SPSS (Statistical Product and Services Solutions)

Phần mềm SPSS là phần mềm hỗ trợ về thống kê, chuyên xử lý các thông tin thứ cấp Phần mềm hỗ trợ người dùng phân tích thống kê mô tả như trung bình, trung

Trang 25

vị, phân tích thành tố chính (EFA) để tìm ra các nhân tố có ảnh hưởng chính đến vấn

đề nghiên cứu và phân nhóm các nhân tố, giải quyết bài toán hồi quy đơn biến, hồi quy

đa biến…

2.5.2 Phần mềm Crystal Ball

Phần mềm Crystal Ball là phần mềm chuyên giải quyết các bài toán có liên quan đến yếu tố rủi ro, không chắn chắn Phần mềm thực hiện việc mô phỏng trên mô hình bảng tính, nguyên tắc xây dựng phần mềm dựa trên mô phỏng Monte Carlo, mỗi nhân tố không chắc chắn là một phân phối xác suất Mỗi lần chạy mô phỏng là một phép thử ngẫu nhiên Phần mềm giúp định lượng được rủi ro, giúp người dùng có thể

dễ dàng hơn trong việc đưa ra quyết định với sự có chấp nhận hay không chấp nhận xác suất đạt được mong muốn là bấy nhiêu phần trăm và rủi ro là bao nhiêu phần trăm

2.6 Các nghiên cứu tương tự

Trang 26

Tên bài báo Nội dung và kết luận

- Bài báo trình bày một mô hình đánh giá rủi ro cho những dự án xây dựng quốc tế (mô hình Icram-1)

- Mô hình được thiết kế để trợ giúp việc ra quyết định ở những giai đoạn đầu dự án với việc phân tích những nhân tố rủi ro khác nhau ở 3 cấp độ: cấp độ quốc gia (macro level), cấp độ thị trường (market level) và cấp độ dự án (project level)

- Tổng cộng có 73 nhân tố rủi ro được xác định ở 3 cấp độ Các nhân

tố rủi ro này được xác định thông qua các nghiên cứu trước và phỏng vấn chuyên gia Các nhân tố được nhóm lại theo những tiêu chuẩn cụ thể để thiết lập những mối quan hệ

và thứ bậc ở 3 cấp độ Kỹ thuật AHP được sử dụng để xác định trọng số của các nhân tố rủi ro để xác định được nhân tố rủi ro nào có

ý nghĩa tác động lên dự án

- Mô hình Icrama-1 là mô hình duy nhất phân tích rủi ro trong lĩnh vực xây dựng quốc tế ở 3 cấp độ: quốc gia, thị trường và dự án

- Mô hình được thiết kế để phân tích kỹ một dự án cụ thể ở nước ngoài và được sử dụng như một công cụ

để định lượng những rủi ro có liên quan đến đầu tư xây dựng quốc tế

Trang 27

- Trình tự giải quyết bài toán như sau:

+ Các biến (nhân tố) rủi ro và phân phối của các biến ảnh hường đến quá trình đầu tư được xác định dựa vào các nghiên cứu trước và dựa vào quy trình chuẩn của việc khai thác quặng, một cuộc khảo sát đã được tiến hành với việc khoan 20 lỗ để lấy mẫu Trong đó có 18 mẫu đem lại những thông tin cần thiết

+ Phương pháp giá trị hiện tại tương đương NPV, tốc

độ hoàn vốn trung bình (ARR), chỉ số lợi nhuận PI đã đánh giá hiệu quả tài chính của dự án

+ Chương trình sử dụng 1000 lần mô phỏng Kết quả cho giá trị NPV, ARR, PI đều khả quan, có nghĩa là dự

án này đáng để xem xét đầu tư Tuy nhiên kết quả giá trị dầu mỏ dự trữ biến động lớn từ 321.000 tấn đến 2.500.000 tấn, điều đó có nghĩa là dữ liệu đầu vào về lượng dầu mỏ dự trữ là không chính xác

nói về ứng dụng của kỹ thuật mô phỏng Monte Carlo để đánh giá và phân tích rủi ro trong dự án

Trang 28

- Case study: Đầu tư kinh doanh cho việc bắt đầu phân phối sản xuất mới trong một doanh nghiệp suất chiết khấu s =10% Đầu tư về xây dựng 20000, đầu tư về máy móc là 12000, tài sản ngắn hạn là 10000 Đối với xây dựng khấu hao theo đường thẳng 3% một năm Đối với máy móc khấu hao trong hai năm đầu

là 25% và 10% vào những năm còn lại Chi phí cố định mỗi năm bằng 10% doanh thu, thuế thu nhập 40% Có hai biến không chắc chắn Doanh thu bán hàng là một phân phối bình thường có trung bình là

50000 và độ lệch chuẩn như sau:

- Phân tích rủi ro là một công cụ hữu ích cho quyết định đầu tư Khó khăn trong việc xác định những giới hạn rặng và những phân phối xác suất cho phân tích rủi ro là những vấn đề trong thực tế mà chưa được

nghiên cứu thỏa đáng Vấn đề là phải đưa ra những giả thuyết rõ ràng trong phân tíc rủi ro

- Giảm thiểu rủi ro trong việc đầu tư hệ thống an toàn chống lửa Phân tích rủi ro định lượng sẽ được sử dụng để tính toán sự thay đổi của giá trị tiền tệ đối với một tòa nhà không sử dụng hệ thống an toàn chống

Trang 29

1

)()

(u(CE): Giá trị lợi nhuận tương ứng với lượng tiền CE bỏ ra

u(ci): Giá trị lợi nhuận tương tương ứng với hậu quả thứ i của hỏa hoạn

n: Số lượng hậu quả có thể xảy ra

- Để tính lợi nhuận mong muốn của một trường hợp hỏa hoạn cụ thể trong suốt một thời kỳ j, và giả định rằng sự xảy ra hỏa hoạn có thể được diễn tả bằng phân phối Poisson, công thức sau được sử dụng:

E(uj): Lợi nhuận mong muốn cho trường hợp hỏa hoạn cụ thể

λ: Tần suất của các trận hỏa hoạn (các trận hỏa hoạn trong một năm)

Tj: Độ dài của thời kỳ phân tích

P(k): Xác suất xảy ra k trận hỏa hoạn trong thời kỳ phân tích

E(u): Lợi nhuận mong muốn của một trận hỏa hoạn

- Lợi nhuận u(xs,j) trong trường hợp mất đi một lượng (xs,j) trong trường hợp hỏa hoạn s xảy ra trong năm

j của thời kỳ phân tích, i: suất chiết khấu:

j s

i

x u x

u

1)

- Lợi nhuận mong muốn của trường hợp hỏa hoạn cụ thể có thể được tính cho một thời kỳ cụ thể

Trang 30

s j

u

j = 1…n; s = 1…m n: Số năm phân tích; m: các trường hợp hỏa hoạn; λ: Tần suất hỏa hoạn; tj: thời kỳ phân tích

- Ý tưởng cơ bản của phương pháp là phân chia tòa nhà thành từng khu vực hợp lý Đối với mỗi khu vực, một mô hình diễn

tả lửa sẽ phát triển như thế nào được thiết lập Kỹ thuật cây sự kiện được sử dụng để chỉ ra sự khác biệt giữa các trường hợp lửa Bước tiếp theo là tính xác suất của những sự kiện khác nhau Khi mô hình được hoàn thành , có thể tạo ra một danh sách những tình huống hỏa hoạn, hậu quả và xác suất xảy ra

- Nhà máy thép Avesta Sheffield có sản lượng thép 100,000 tấn thép không gỉ mỗi năm, kích thước khoảng 15,000m2 Phân tích có liên quan đến đầu tư hệ thống ống phun nước cho toàn

bộ tòa nhà Hai cây sự kiện được tiến hành Một diễn tả các viễn cảnh của lửa, một trình bày tòa nhà khi có và không có hệ thống phun nước Kết hợp lại để dự đoán xác suất những sự kiện khác nhau và đánh giá hậu quả liên quan đến từng viễn cảnh lửa để tính toán giá trị tiền tệ của việc đầu tư hệ thống phun nước

- Mô phỏng Monte Carlo được thiết lập 5000 lần lặp lại Kết quả cho thấy việc đầu tư là hiệu quả vì tất cả các giá trị NPV đều là dương

Bài báo nói về ứng dụng của mô phỏng Monte Carlo trong việc

Trang 31

quyết định ngân sách vốn đầu tư

- Mô phỏng Monte Carlo được phát triển vào đầu những năm 1960 bởi Hertz, Mô phỏng Monte Carlo có liên quan đến việc sử dụng cả hai yếu tố: phân phối xác suất và những con số ngẫu nhiên để ước lượng Với sự hỗ trợ của máy tính, phân phối giá trị hiện tại tương đương sẽ tốt hơn là một giá trị NPV cụ thể Những nhân tố không chắc chắn ví dụ như thị phần, chi phí hoạt động sẽ được mô hình bởi phân phối xác suất phân tán, trong khi đó những nhân tố chắc chắc hơn sẽ được mô hình bởi phân phối xác suất ít phân tán hơn

- Với một chiếc máy tính, một mô phỏng sẽ được thực hiện bởi việc rút ra một quan sát ngẫu nhiên từ phân phối xác suất Những giá trị này sẽ được kết hợp lại để mang lại một ước lượng cho giá trị ngân lưu ròng cho mỗi năm trong vòng đời của dự án đầu tư Những ngân lưu ròng hàng năm sẽ được chiết khấu và kết hợp lại để mang lại một ước lượng về giá trị NPV của dự án đầu tư

- Quá trình mô phỏng là một vòng tròn được thực hiện lặp đi lặp lại như hình bên Mục đích của phân phối

là để mang lại một quan điểm về sự không chắc chắn xung quanh giá trị NPV Nếu nó minh họa bằng đồ thị phân phối tần suất thì quyết định của người quản lý sẽ tốt hơn so với phương pháp chiết khấu dòng tiền thông thường

- Những bảng tính phức tạp bao gồm những thống kê cần thiết và những chức năng biểu đồ kết hợp với khả năng hỗ trợ của máy tính cá nhân, mô Monte Carlo đã trở nên dễ dàng và thuận tiện với các nhà quản

- Mục tiêu đầu tiên của nghiên cứu là xác định ý kiến của nhà thầu về mức ý nghĩa của những rủi ro trong những dự án xây dựng Mục tiêu thứ 2 là để thăm dò xem những phân tích rủi ro và quản lý rủi ro thực tiễn tại những công ty xây dựng ở Lithuania

- Đã có nhiều cuộc khảo sát được tiến hành ở Lithuania Lần mới nhất được tiến hành từ tháng 12 năm

2010 đến tháng 01 năm 2011 Bảng câu hỏi gồm 3 phần: Phần 1 bao gồm ý kiến của những người được khảo sát về việc đo lường những kết quả rủi ro trong thực hiện dự án xây dựng cũng như là việc đánh giá rủi ro và thực tiễn đối phó với rủi ro Phần thứ 2 bao gồm ý kiến của những người được phỏng vấn về xác suất xảy ra và mức độ ảnh hưởng của những nhân tố rủi ro đối với thành công của dự án xây dựng Phần thứ 3 là để thu thập thông tin cá nhân của những người được phỏng vấn: tuổi, giới tính, vị trí, trình độ học vấn, kinh nghiệm

Trang 32

(N Banaitiene vàA

Banaitis, 2012) [16]

- Trong tất cả các lần khảo sát, hầu hết những người được phỏng vấn đều có kinh nghiệm trên 15 năm trong lĩnh vực quản lý dự án/xây dựng Điều này giúp chúng ta tin tưởng hơn vào thông tin thu thập thỏa mãn mục đích nghiên cứu Hệ số Kendall (W) được tính toán để kiểm tra sự tin cậy của thông tin thu thập theo từng nhóm Và việc kiểm tra ý nghĩa dựa vào Phân phối Chi-square ở mức ý nghĩa 1%

- Các nhân tố rủi ro:

• Nhóm rủi ro trong thiết kế: D1:Sai sót trong thiết kế, D2: Quy trình thiết kế lâu hơn dự định, D3: Những bên liên quan yêu cầu thay đổi chậm trễ, D4: Thực hiện sai hợp đồng

• Nhóm nhân tố rủi ro bên ngoài: Ex1: Xuất hiện những bên liên quan mới và yêu cầu thay đổi, Ex2: Sự phản đối của cộng đồng, Ex3: Thay đổi về những tiêu chuẩn địa phương và luật EX4:Thay đổi về thuế

• Nhóm rủi ro về môi trường: En1: Những phân tích về môi trường chưa hoàn tất, En2: Những lựa chọn mới đòi hỏi phải tránh, phải giảm thiểu tác động của môi trường

• Nhóm rủi ro về tổ chức: O1: Lực lượng lao động thiếu kinh nghiệm và luân chuyển đội ngũ, O2: Sự cung ứng chậm trễ, O3: Thiếu sự an toàn trên công trường

• Nhóm rủi ro về quản lý dự án: PM1: thất bại trong việc đáp ứng chất lượng những đòi hỏi của hợp đồng, PM2: Những sai lầm trong việc lập tiến độ, trì hoãn hợp đồng PM3: Xung đột nhóm dự án

• Nhóm rủi ro về xin phép xây dựng: R1: Giấy phép xây dựng hết hiệu lực, R2: Những mâu thuẫn trong những tài liệu hợp đồng

• Nhóm rủi ro về Xây dựng: C1: Vượt chi phí xây dựng, C2: Những thay đổi về kỹ thuật

Impact (mức

độ ảnh hưởng)

Trang 33

USING EXTENDED

MONTE CARLO

SIMULATION

METHOD FOR THE

Likelihood (khả năng xảy ra)

- 20 nhân tố rủi ro có ý nghĩa được trình bày trên bảng khả năng xảy ra và mức độ ảnh hưởng

- Hiệu quả của Quy trình quản lý rủi ro khuyến khích những công ty xây dựng xác định và định lượng rủi

ro, có chính sách giảm thiểu rủi ro Quản lý rủi ro hiệu quả sẽ tiết kiệm chi phí, tăng năng suất, tăng tỉ lệ

dự án thành công, đưa ra quyết định chính xác hơn

- Quản lý rủi ro dự án xây dựng một cách thức toàn diện và có hệ thống của việc xác định, phân tích, đối phó với rủi ro để đạt được mục tiêu dự án Để quản lý tốt rủi ro, nhà thầu phải hiểu rõ trách nhiệm khi xảy

ra rủi ro, những điều kiện xảy ra rủi ro, sự ưu tiên rủi ro và năng lực quản lý rủi ro

- Những phương pháp phân tích rủi ro định tính hầu hết trong các công ty xây dựng trước những phương pháp định lượng.Những lựa chọn giảm thiểu rủi ro xuất phát từ những giới hạn đã được định nghĩa trước

để đảm bảo khả năng chịu đựng của các công ty xây dựng đối với rủi ro

- Khung quản lý rủi ro cho dự án xây dựng có thể được phát triển bởi việc kết hợp giữa phương pháp phân tích rủi ro định tính và phân tích rủi ro định lượng

Bài báo xem xét mối liên hệ giữa những nhân tố không chắc chắn chính bằng việc sử dụng những thuật toán với mô phỏng cổ điển Monte Carlo Phân tích và khám phá những nhân tố không chắc chắn là bộ khung của quản lý rủi ro Phân tích Mô phỏng Monte Carlo được thực hiện như là một công cụ thích hợp

để đạt được mục tiêu dự án, phân tích và khám phá những sự thay đổi những nhân tố không chắc chắn được thực hiện đồng thời

- Phương pháp mô phỏng Monte Carlo khám phá sự thay đổi ngẫu nhiên của những nhân tố không chắc chắn Trước tiên hàm phân phối thích hợp nhất được xác định cho mỗi yếu tố không chắc chắn được tìm thấy trong giai đoạn thứ hai của quá trình quản lý rủi ro Những hàm phân phối này được xác định dựa trên

ý kiến của chuyên gia và từ số liệu của những dự án trước Sau đó số lần chạy được xác định tùy theo kích

cỡ dự án và sự quan trọng của những rủi ro Trong mỗi lần chạy một giá trị ngẫu nhiên được phân phối

Trang 34

- Sự tương tác giữa những yếu tố không chắc chắn được phân tích.Vì vậy việc phân phối những giá trị cho những yếu tố phụ thuộc được kiểm soát dựa trên loại và mức độ phụ thuộc Một trong những nhân tố không chắc chắn được thừa nhận là ngẫu nhiên cho phân phối giá trị và những nhân tố khác sẽ được kiểm soát trong việc phân phối giá trị Tác giả sử dụng thuật toán thử sai để lựa chọn nhân tố không chắc chắn ngẫu nhiên trong mỗi lần chạy mô phỏng Thuật toán xoay luân chuyển nhân tố không chắc chắn ngẫu nhiên trong những lần chạy mô phỏng khác nhau Sử dụng thuật toán này không chỉ loại trừ những mode không khả thi, mà còn giúp cho quá trình mô phỏng tìm kiếm nhân tố ngẫu nhiên hoán đổi chỗ chính xác hơn Có 3 dạng khác nhau của sự phụ thuộc là: Ảnh hưởng thẳng thuận, ảnh hưởng nghịch và không ảnh hưởng 3 mức độ của hai dạng ảnh hưởng thuận và nghịch là cao, trung bình và thấp được xem xét Yếu (hệ số là 4), trung bình(2), cao(1)

- Dự án xây dựng nhà máy hóa dầu được áp dụng Giá trị NPV được tính toán Những nhân tố không chắc chắn của dự án: chi phí xây dựng, thời gian xây dựng, nhiệt độ hàng ngày, mưa, lực lượng lao động, lãi suất Hàm lợi nhuận được tính như sau:

F(x1,x2,x3,x4,x5,x6) = R(x1,x2,x3,x4,x5,x6) – C(x1,x2,x3,x4,x5,x6) Trong đó xilà nhân tố không chắc chắn thứ I, R(.) là hàm doanh thu, C(.) là hàm chi phí

Trang 35

- Có hai điểm khác biệt chính: đầu tiên là lợi nhuận giữa Monte Carlo cổ điển và mở rộng là 1390 và 1365

Thứ hai là có sự khác biệt về ý nghĩa độ mở rộng

Mô phỏng Monte Carlo mở rộng cho kết quả gần thực tế hơn và có những ưu điểm: Xem xét sự tương tác giữa các yếu tố không chắc chắn, sử dụng thuật toán xoay cho việc tìm kiếm toàn diện hơn của những vùng có thể lựa chọn tránh những mode không thể của lợi nhuận, cho những quyết định chính xác trong phân tích rủi ro

Bài báo nói về phương pháp kiểm soát những rủi

ro khác nhau cho dự án xây dựng ngoài nước Một

kỹ thuật phân tích rủi ro hữu ích là kết hợp phân tích xác suất xảy ra và mức độ ảnh hưởng của rủi

ro Dự án được nghiên cứu ở Trung Quốc

- Trước tiên một cấu trúc thứ bậc cho việc phân loại những nguồn rủi ro khác nhau khác nhau của những dự án ngoài nước được thiết lập Bước 2, xác định những nhân tố rủi ro trong những dự án

Trang 36

ngoài nước, Bước 3 đánh giá hậu quả của rủi ro với sự kết hợp của xác suất xảy ra và mức độ ảnh hưởng Cuối cùng những kỹ thuật đối phó với rủi ro được trình bày và một số chiến lược phân phối rủi ro cho những bên liên quan đến dự án được đề xuất

- 10 yếu tố rủi ro có ý nghĩa được xác định như hình bên

+ Lạm phát cao: có xác suất xảy ra và mức độ ảnh hưởng cao nhất Công ty quyết định thực hiện hai hành động Một là tất cả các hợp đồng ở dạng trọn gói để giảm thiểu tác động của lạm phát tới chi phí xây dựng Thứ hai là tất cả các hợp đồng cho thuê phải dựa trên hàng năm để chia sẻ rủi ro lạm phát chi phí hoạt động và duy trì với chủ đầu tư

+ Thói quan liêu: Bên tham gia dự án là chính quyền địa phương dựa trên những công ty có thói quen hoạt động chậm, những quyết định phải chờ phê chuẩn của những quan chức chính phủ có liên quan Để tránh rủi ro công ty quyết định duy trì mối quan hệ với họ nhiều nhất có thể, đồng thời ghi nhận lại mọi thứ tích cực và tiêu cực

+ An ninh kém: Hầu hết công trình nằm ở ven thành phố nên an ninh kém Để giảm thiểu rủi ro công trình lắp đặt các ổ khóa điện, Cửa an toàn, hệ thống báo động, camera được cài đặt ở nhiều vị trí quan trọng khác nhau

+ Sự gián đoạn: Sự hoàn thành có liên quan đến các cá nhân địa phương có liên quan đến dự án và tâm lý chung “tìm kiếm tiền” của người Trung Quốc nên công ty quyết định một đơn vị tư vấn địa phương và để những người địa phương giải quyết vấn đề nhạy cảm này

+ Giáo dục và giao thông kém: Ảnh hưởng đến vấn đề thuê căn hộ Điều này là khó tránh khỏi vì thế công

ty đã cung cấp một hệ thống xe buýt miễn phí từ địa phương vào trong thành phố

+ Thay đổi thuế: Trung Quốc dưới áp lực của sự lên án vì những chính sách cạnh tranh không công bằng,

và vì vậy trong tương lai chính sách thuế đối với công ty nước ngoài có thể thay đổi Để giảm thiểu rủi ro công ty thông qua chính sách khấu hao chậm và quay vòng lợi nhuận nhanh cho đầu tư

+ Tỉ giá thay đổi thất thường: Công ty quyết định mua và xuất một số sản phẩm Trung Quốc đang có nhu cầu thay vì chuyển lợi nhuận trực tiếp về nước

+ Thiếu hệ thống hợp pháp: Trung Quốc thiếu luật quản lý và phát triển địa ốc Tuy nhiên có rất nhiều quy tắc, điều lệ từ những cơ quan chính phủ khác nhau Thiếu một hệ thống pháp lý hợp pháp sẽ dẫn đến cãi nhau trong quá trình xây dựng Công ty tránh nhân tố này bằng cách tăng cường hợp đồng hợp tác

+ Thiếu khả năng liên lạc: Ví dụ như điện thoại, fax Công ty sử dụng phương pháp đặt hàng sớm nhất và

Trang 37

PHÂN TÍCH RỦI RO

TÀI CHÍNH DỰ ÁN

ĐẦU TƯ CẢNG BIỂN

KHU VỰC PHÍA NAM

Luận văn cao học (Trần

Đình Thanh Tùng, 2011)

sẵn sàng trả một khoản phí thêm cho việc cài đặt nhanh chóng

Mục đích của nghiên cứu là đánh giá rủi ro về tài chính đối với các dự án đầu tư cảng biển ở khu vực phía Nam, dự án nghiên cứu là cảng Phước An thuộc huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai Nghiên cứu có 4 mục tiêu: Nhận dạng và xếp hạng các nhân tố rủi ro ảnh hưởng đến tài chính dự án, Phân tích và nhóm nhân tố rủi ro chính có mức ảnh hưởng lớn tới tài chính dự án, Phân tích các nhân tố rủi ro định lượng bằng mô phỏng Monte Carlo cho dự án cụ thể và đánh giá mức độ ảnh hưởng tới tài chính dự án thông qua các chỉ tiêu NPV, IRR và cuối cùng là kiến nghị các biện pháp ứng phó với các nhân tố rủi ro ảnh hưởng lớn đến tài chính dự án và phân bổ rủi ro cho các bên tham gia dự án

- Nhận dạng các nhân tố rủi ro: dựa vào các nghiên cứu trên tạp chí, luận văn, các dự án tương tự Sau đó một bảng câu hỏi sơ bộ được thiết lập Sau đó phỏng vấn ý kiến chuyên gia để có được bảng câu hỏi hoàn chỉnh và phân phát đến các đối tượng khảo sát

Trang 38

phù hợp cho các biến rủi ro Nghiên cứu sử dụng kiểm định Anderson-Darling để kiểm định phân phối Logistic cho lãi vay

- Mục đích của nghiên cứu là đánh giá rủi ro về tài chính trong lĩnh vực đầu tư Bất động sản su lịch, dự án nghiên cứu là khu du lịch Lan Anh, Thành phố Đà Lạt Nghiên cứu có 4 mục tiêu: Nhận dạng và xếp hạng các nhân tố rủi ro ảnh hưởng đến tài chính dự án, Phân tích và nhóm nhân tố rủi ro chính có mức ảnh hưởng lớn tới tài chính dự án, Phân tích các nhân tố rủi ro định lượng bằng mô phỏng Monte Carlo cho dự

án cụ thể và đánh giá mức độ ảnh hưởng tới tài chính dự án thông qua các chỉ tiêu NPV, IRR và cuối cùng

là kiến nghị các biện pháp ứng phó với các nhân tố rủi ro ảnh hưởng lớn đến tài chính dự án và phân bổ rủi

ro cho các bên tham gia dự án

- Nhận dạng các nhân tố rủi ro: dựa vào các nghiên cứu trên tạp chí, luận văn, các dự án tương tự Sau đó một bảng câu hỏi sơ bộ được thiết lập Sau đó phỏng vấn ý kiến chuyên gia để có được bảng câu hỏi hoàn chỉnh và phân phát đến các đối tượng khảo sát theo hai phướng án, một là phát trực tiếp đến đối tượng phỏng vấn, hai là gửi và nhận bảng câu hỏi qua email

Trang 39

Nghiên cứu trình bày mối quan hệ giữa chi phí và những hệ thống phân phối dự án

- Dữ liệu cho cuộc nghiên cứu được thu thập nhờ vào một dịch vụ khảo sát trực tuyến Các câu hỏi cho người quản lý các trường học như sau:

+ Số lượng trường mà họ đã xây từ năm 2000

+ Số lượng học sinh dự kiến và thực tế trong năm học 2011-2012

+ Chi phí xây dựng ước tính và và chi phí thực tế

+ Hệ thống phân phối dự án mà họ sử dụng và sự thoả mãn với hệ thống đó

+ Ngoài ra còn một số câu hỏi mở

- Người tham gia khảo sát là tình nguyện từ 1076 trường ở Texas thông qua website của dịch vụ giáo dục Microft Outlook được sử dụng để gửi thư Sử dụng Statcrunch, T-test được tiến hành để so sánh những hệ thống phân phối dự án

Trang 40

dự án theo rủi ro và học tiết kiệm được 96000$ chi phí xây dựng trên mỗi học sinh

Phần tổng quan cho thấy hầu hết các phân tích rủi ro về tài chính đều tập trung trong các dự án quy mô lớn như: Những dự án xây dựng Quốc tế, dự án Cảng biển, dự án khai thác quặng, dự án đầu tư hệ thống an toàn chống lửa cho nhà máy thép, nhà cao tầng, dự án đầu

tư Bất động sản du lịch…Hiện tại chưa có nghiên cứu về rủi ro ảnh hưởng đến tài chính dự án xây dựng trường mầm non

Như vậy nghiên cứu là một hướng đi mới, là cần thiết trong thực tiễn xã hội Việt Nam hiện nay đang thiếu nhiều trường mầm non ngoài công lập, là tài liệu để chủ đầu tư tham khảo khi muốn đầu tư vào lĩnh vực này

Ngày đăng: 26/01/2021, 21:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] INFORNET. “ Loạn trường mầm non không giấy phép .” Internet: http://mamnon.com/newsDetails.aspx?topicID=47986, Sep.01,2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Loạn trường mầm non không giấy phép
[2] HỒNG HẠNH, “Chất lượng mầm non thiếu và yếu: Giải quyết thế nào? .” Internet: http://dantri.com.vn/giao-duc-khuyen-hoc/chat-luong-giao-duc-mam-non-thieu-va-yeu-giai-quyet-the-nao-755974.htm,Sep.01,2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng mầm non thiếu và yếu: Giải quyết thế nào
[3], [4] Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn. TCVN 3907:2011 . Hà Nội, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN 3907:2011
[11] M. Hastak andM. Shaked.“Icram-1: Model for international Construction Risk Assessment,”Journal of Management in Engineering, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Icram-1: Model for international Construction Risk Assessment,”"Journal of Management in Engineering
[12] O. Akkouyn. “Simulation-based investment appraisal and risk analysis of natural building stone deposits,”Elsevier Science Ltd, University of Dicle, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Simulation-based investment appraisal and risk analysis of natural building stone deposits,”"Elsevier Science Ltd
[13] A.S. Akintoye andM.J. Macleod. “risk analysis in investment appraisal based on the monte carlo simulation technique,”International Journal of Project Management, Elsevier Science Ltd and IPMA, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: risk analysis in investment appraisal based on the monte carlo simulation technique,"”International Journal of Project Management
[14] H. Johansson. “Investment appraisal using quantitative risk analysis,”Journal of Hazardous Materials, Lund University, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Investment appraisal using quantitative risk analysis,”"Journal of Hazardous Materials
[15] D.J. Smith. “Incorporating Risk into Capital Budgeting Decisions Using Simulation,”Management Decision, MCB University, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Incorporating Risk into Capital Budgeting Decisions Using Simulation,”"Management Decision
[16] N. Banaitiene and A. Banaitis. “Risk management in Construction Projects,”Intech open Science, pp.429-448 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Risk management in Construction Projects,”"Intech open Science
[17] K. Rezaie et al., “Using extended Monte Carlo Simualtion method for the improvement of Risk management: Consideration of relationships between uncertainties,”Science Direct, Elservier Science Ltd, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: et al.", “Using extended Monte Carlo Simualtion method for the improvement of Risk management: Consideration of relationships between uncertainties,"”Science Direct, Elservier Science Ltd
[18] H. Zhi. “Risk management for overseas construction projects”, International Journal of Project Management. Vol.28, pp. 231-237, 1995.100 HVTH: Nguyễn Khắc Tuấn – MSHV: 13080064 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Risk management for overseas construction projects”", International Journal of Project Management". Vol.28, pp. 231-237, 1995. 100
[19] D.T.T. Tran. “P hân tích rủi ro tài chính dự án đầu tư cảng biển khu vực phía nam,” Luận văn thạc sĩ, trường Đại học Bách Khoa TPHCM, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích rủi ro tài chính dự án đầu tư cảng biển khu vực phía nam,”
[20] B.T. Nguyen. “P hân tích và quản lý rủi ro trong đầu tư bất động sản du lịch,”Luận văn thạc sĩ, trường Đại học Bách Khoa TPHCM, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và quản lý rủi ro trong đầu tư bất động sản du lịch,”
[21] A.N. Reinisch. “Cost comparision of public elementary school construction cost based on project delivery system in the state of texas,” Thesis, University ofA&amp;M, Texas, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cost comparision of public elementary school construction cost based on project delivery system in the state of texas,”
[22],[23] T. Hoàng and N.M.N. Chu.“P hân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS,” TPHCM: Nhà xuất bản Hồng Đức, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS,” "TPHCM
Nhà XB: Nhà xuất bản Hồng Đức
[24] R. Peterson. “A Meta – Analysis of Cronbach’s coefficient Alpha, ”Journal of Consumer Research, Vol.21, no.2, pp. 381-391, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Meta – Analysis of Cronbach’s coefficient Alpha, ”"Journal of Consumer Research
[25]Hair and ctg. “Multivariate Data Analysis,”Prentice-Hall International, Inc,1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Multivariate Data Analysis,”"Prentice-Hall International
[26] T.L.Ngô, “ Lạm phát năm 2015 và những vấn đề đặt ra .” Internet: http://cafef.vn/vi- mo-dau-tu/lam-phat-nam-2015-va-nhung-van-de-dat-ra- Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lạm phát năm 2015 và những vấn đề đặt ra
[27] N.T.Nguyễn, “Cơ hội và thách thức từ lạm phát .” Internet: http://thoibaotaichinhvietnam.vn/pages/nhip-song-tai-chinh/2014-12-26/co-hoi-va-thach-thuc-tu-lam-phat-thap-16512.aspx, December.26,2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ hội và thách thức từ lạm phát
[28] S. M. Ahmed et al., “Risk management trends in Hong Kong construction industry: A comparision of contractors and owners perceptions,” Engineering, Construction and Architectural Management, Vol.6, no.3, pp. 225-234, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: et al"., “Risk management trends in Hong Kong construction industry: A comparision of contractors and owners perceptions,” "Engineering, Construction and Architectural Management

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm