Mục tiêu hoạt động Tên ngành Ghi tên ngành cấp 4 theo VSIC Mã ngành theo VSIC Mã ngành cấp 4 con người toàn diện, nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao đáp ứng y
Trang 1CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
- VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Kính gửi : Sở Kế hoạch và Đầu tư Thanh Hóa
Nhà đầu tư đề nghị thực hiện dự án đầu tư với các nội dung như sau:
I NHÀ ĐẦU TƯ
Tên doanh nghiệp/tổ chức : CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC FGE
Quyết định thành lập hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/doanh nghiệp hoặc mã số doanh nghiệp hoặc số Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương : 2802384530
Địa chỉ trụ sở : Hải Thượng – Tĩnh Gia – Thanh Hóa
Thông tin về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/tổ chức đăng
ký đầu tư, gồm:
Họ tên : BÙI ĐỨC MINH Giới tính: Nam
Chức danh : Giám Đốc
Sinh ngày : 20/01/1979 Quốc tịch: Việt Nam
Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu số: Chứng minh nhân dân 172042611 Ngày cấp : 02/02/2007 Nơi cấp : Thanh Hoá Địa chỉ thường trú : SN 72, dường 13, Phường Ngọc Trạo, Thị xã Bỉm Sơn, Tỉnh Thanh Hoá
Chỗ ở hiện tại : SN 126, dường Hoàng Diệu, Phường Bắc Sơn, Thị xã Bỉm Sơn, Tỉnh Thanh Hoá
III THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Tên dự án đầu tư: DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRƯỜNG MẦM NON QUỐC TẾ THIÊN ĐƯỜNG
Trang 2Nội dung chi tiết theo văn bản đề xuất dự án đầu tư kèm theo
IV NHÀ ĐẦU TƯ/TỔ CHỨC KINH TẾ CAM KẾT
1 Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ và các văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền
2 Tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và Quyết định chủ trương đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
V HỒ SƠ KÈM THEO
- Các văn bản quy định tại Khoản 1 Điều 33 hoặc Khoản 1 Điều 34 hoặc
Khoản 1 Điều 35 hoặc Khoản 2 Điều 37 Luật đầu tư (tuỳ theo từng loại dự án,
liệt kê cụ thể các văn bản gửi kèm theo)
- Các hồ sơ liên quan khác (nếu có):
Làm tại Thanh Hóa, ngày 13 tháng 3 năm 2018
Nhà đầu tư CÔNG TY CP GIÁO DỤC FGE
Giám đốc
Bùi Đức Minh
Trang 3CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-
ĐỀ XUẤT DỰ ÁN ĐẦU TƯ
(Kèm theo Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư
Ngày 13 tháng 3 năm 2018)
I TÊN NHÀ ĐẦU TƯ : CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC FGE
Đề nghị thực hiện dự án đầu tư với các nội dung như sau:
II ĐỀ XUẤT THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI NỘI DUNG SAU
1 Tên dự án, địa điểm thực hiện dự án:
1.1 Tên dự án : ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRƯỜNG MẦM NON QUỐC
Mã ngành theo VSIC
(Mã ngành
cấp 4)
Góp phần thực hiện tốt Quy hoạch tổng
thể phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Thanh
Hoá đến năm 2020 theo Quyết định số
3456/QĐ-UBND ngày 20/10/2011 của UBND
tỉnh Thanh Hoá Với mục tiêu cụ thể như sau:
Xây dựng một nền giáo dục phát triển
Giáo dục mầm non
8510
Trang 4Mục tiêu hoạt động Tên ngành
(Ghi tên ngành cấp 4 theo VSIC)
Mã ngành theo VSIC
(Mã ngành
cấp 4)
con người toàn diện, nâng cao dân trí, đào tạo
nguồn nhân lực có chất lượng cao đáp ứng yêu
cầu phát triển bền vững KT-XH của địa
phương; thích ứng với nền kinh tế thị trường
định hướng XHCN; có khả năng hội nhập với
nền giáo dục trong Khu vực và Thế giới
Tạo cơ hội bình đẳng tham gia giáo dục
cho mọi người, duy trì và củng cố vững chắc
thành quả phổ cập THCS, tăng dần tỷ lệ dân số
trong độ tuổi học THPT ở các huyện, thị xã,
thành phố có điều kiện thuận lợi
Nâng cao chất lượng giáo dục, giảm dần
chênh lệch về chất lượng giáo dục giữa các
vùng miền, thực hiện công bằng xã hội trong
giáo dục, xây dựng xã hội học tập từ cơ sở
3 Quy mô đầu tư:
- Công suất thiết kế: Số học sinh: 500 cháu
- Diện tích đất, mặt nước, mặt bằng dự kiến sử dụng : 10.000 m²
- Quy mô xây dựng:
Trang 5TT Nội dung Tổng diện
tích sàn (m²)
2 Phòng sinh hoạt chung (kết hợp ăn, ngủ) 900
8 Khu vệ sinh cho giáo viên, cán bộ, nhân viên 18
9 Khu để xe cho giáo viên, cán bộ, nhân viên 125
10 Khu để xe cho khách và phụ huynh học sinh 875
4 Đề xuất nhu cầu sử dụng đất
4.1 Địa điểm khu đất:
Giới thiệu tổng thể về khu đất: Tại xã Hải Thượng – Huyện Tĩnh Gia – Tỉnh
Thanh Hóa
-Phía Đông giáp Đất nông nghiệp của các hộ gia đình
Trang 6- Phía Bắc giáp Đất ở các hộ dân (khu dân cư)
- Phía Tây giáp Đất ở khu dân cư
- Cơ sở pháp lý xác định quyền sử dụng khu đất (nếu có) :………
4.2 Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất:
BẢNG HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐÂT T
02 Diện tích đất phải bồi thường cho hộ
Số tầng
Diện tích xây dựng (m²)
Tỷ lệ (%)
1 Khối phòng sinh hoạt chung 1.450 2 725 7,25
2 Phòng sinh hoạt chung (kết hợp ăn,
Trang 7TT Nội dung
Tổng diện tích sàn (m²)
Số tầng
Diện tích xây dựng (m²)
Tỷ lệ (%)
4 Phòng hành chính quản trị 15 2 8 0,08
6 Phòng thường trực - bảo vệ 15 2 8 0,08
7 Phòng dành cho nhân viên 110 2 55 0,55
8 Khu vệ sinh cho giáo viên, cán bộ,
III Sân vườn, cây xanh 6.046 7.523 75,23
1 Sân chơi và giao thông nội bộ 1.850 1 1.850 18,50
Tổng cộng 10.000,0 10.000,0 100,00
4.4 Giải trình việc đáp ứng các điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền
sử dụng đất theo quy định của pháp luật
- Sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư, Nhà đầu tư tổ chức thỏa
thuận nhận chuyển nhượng đất của các hộ dân trong phạm vi dự án;
- Việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất tuân thủ quy định tại
Điều 191 Luật Đất đai 2013 và các quy định có liên quan
4.5 Dự kiến kế hoạch, tiến độ giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử
dụng đất phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai
-Quý I năm 2018: Tiến hành xin chủ trương
- Quý II năm 2018: Hoàn thành các thủ tục thuê đất , giao đất ,các thủ tục về tài nguyên và môi trường, phòng cháy chữa cháy ;
- Quý II năm 2018: Hoàn thiện các hồ sơ và xin phép xây dựng
Trang 8- Quý IV năm 2018: Tiến hành khởi công xây dựng
4.6 Phương án tổng thể bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư:
5 Vốn đầu tư
5.1 Tổng vốn đầu tư : 39.520.927.000 (Ba mươi chín tỷ năm trăm hai
mươi triệu chín trăm hai mươi bảy nghìn đồng) và tương đương $ 1.748.714
(Một triệu bảy trăm bốn mươi tám nghìn bảy trăm mười bốn đô la Mỹ), trong
đó:
a) Vốn cố định : 39.520.927.000 (Ba mươi chín tỷ năm trăm hai mươi
triệu chín trăm hai mươi bảy nghìn đồng) và tương đương $ 1.748.714 (Một
triệu bảy trăm bốn mươi tám nghìn bảy trăm mười bốn đô la Mỹ)
Trong đó;
- Chi phí đất : 4.000.000 đồng
- Chi phí xây dựng công trình : 17.538.550.000 đồng
- Chi phí máy móc, thiết bị, công nghệ, thương hiệu: 9.003.500.000 đồng
Trang 9lượng Đơn giá
Thành tiền(1.000 đồng)
khác và phụ
huynh học sinh
7 Cây xanh, sân vườn m² 5.673 350 1.985.550
Trang 10lượng Đơn giá
Thành tiền(1.000 đồng)
IV Chi phí tư vấn đầu tư xây
1 Chi phí lập dự án đầu tư Gxdtb/1,1*1,037%*1,1 275.241
2 Chi phí thiết kế bản vẽ thi công Gxd/1,1*3,181%*1,1 557.901
3 Chi phí thẩm tra thiết kế
4 Chi phí thẩm tra dự toán công
5
Chi phí lập hồ sơ mời thầu,
đánh giá hồ sơ dự thầu thi công
xây dựng
Gxd/1,1*0,389%*1,1 68.225
6
Chi phí lập hồ sơ mời thầu,
đánh giá hồ sơ dự thầu mua
7 Chi phí giám sát thi công xây Gxd/1,1*3,07%*1,1 538.433
Trang 11STT Nội dung ĐVT Số
lượng Đơn giá
Thành tiền(1.000 đồng)
1 Chi phí bảo hiểm công trình
0,300
(GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%*1,1 79.367
2
Chi phí thẩm tra, phê duyệt
quyết toán (Thông tư
(GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%*1,1 447.000
3 Chi phí thẩm định thiết kế (TT
GXDtt * ĐMTL%*1,1 43.157
4 Chi phí thẩm định dự toán (TT
GXDtt * ĐMTL%*1,1 42.108
5 Chi phí thẩm định kết quả lựa
chọn nhà thầu xây dựng 0,050
GXDtt * ĐMTL%*1,1 8.736
6 Chi phí thẩm định kết quả lựa
chọn nhà thầu thiết bị 0,050
GTBtt * ĐMTL%*1,1 4.492
7 Chi phí kiểm toán (Thông tư
(GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%*1,1 642.000
8
Chi phí thẩm định dự án đầu tư
xây dựng (Thông tư
(GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%*1,1 8.736
9
Chi phí thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường
Trang 12STT Nội dung ĐVT Số
lượng Đơn giá
Thành tiền(1.000 đồng)
11 Lệ phí thẩm duyệt PCCC (TT
(GXDtt+GTBtt) * ĐMTL%*1,1 6.060
5.2 Nguồn vốn đầu tư :
a) Vốn để thực hiện dự án đầu tư (ghi chi tiết theo từng nhà đầu tư):
Tương đương USD
Kể từ khi có quyết định chủ trương đầu tư , trong vòng 6 tháng theo tiến
độ thi công xây dựng, từ Quý IV năm
2018 đến quý
V năm
2019
b) Vốn huy động : 16.706.768.000 đồng (Mười sáu tỷ bảy trăm linh sáu
triệu bảy trăm sáu mươi tám nghìn đồng)
Trang 13STT Nguồn vốn Thời gian triển khai Ghi chú
1 Vốn huy động Ngân hàng và
Quỹ đầu tư
Khi được cơ quan thẩm quyền cấp phép
- Thời gian xây dựng : Từ Quý IV năm 2018 đến Quý IV năm 2019
- Thời gian vận hành sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ: Năm 2019
8 Nhu cầu về lao động: 48 người
9 Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
9.1 Đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch sử dụng đất:
- Ngày nay, với mức sống ngày càng cao, nhu cầu giáo dục ngày càng được được nâng cao Phụ huynh luôn mong muốn và tạo điều kiện tốt nhất để con em mình được đào tạo trong một môi trường tốt nhất nhằm nâng cao kiến thức, sự hiểu biết cho con em cũng như môi trường tuổi thơ Nên nhu cầu về một ngôi trường đúng chuẩn luôn được quan tâm nhiều, Dự án đầu tư xây dựng trường mầm non Quốc tế Thiên Đường được thực thi là bắt kịp được sự phát triển của xã hội Sự đầu tư tuyệt đối về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên
và chương trình giảng dạy của dự án đều nhằm vào mục tiêu xây dựng và khẳng định một mô hình giáo dục mới, tiên tiến tại tỉnh nhà Dự án đầu tư xây dựng có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển chung của giáo dục của Xã Hải Thượng nói riêng và của huyện Tĩnh Gia nói chung, xây dựng nền giáo dục phát triển bền vững, nâng cao chất lượng giáo dục, giảm chênh lệch chất lượng giáo dục giữa các vùng miền
- Giải quyết nhu cầu bức thiết về thiếu hụt trường mầm non tại huyện: Tại xã Hải Thượng số trẻ mầm non luôn đạt đến trên 800 trẻ /năm học chưa kể
Trang 14hai xã lân cận Nghi Sơn, Hải Hà số lượng trẻ mầm non mỗi xã cũng xấp xỉ con số 700 trẻ trong khi đó nhà trẻ của thôn và xã luôn trong tình trạng quá tải 70-80 trẻ /lớp Cả tỉnh có khoảng 2.630 phòng học bán kiên cố, phòng học nhờ, mượn chiếm khoảng 40% và hơn 40% số nhóm, lớp thiếu đồ dùng, đồ chơi chưa đủ đáp ứng cho nhu cầu dạy và học
- Dự án hoàn thành sẽ góp phần sử dụng đất đúng quy hoạch và hiệu quả
9.2 Đánh giá sự tác động của dự án với phát triển kinh tế - xã hội
Việc xây dựng và phát triển dự án góp phần vào chủ trương nhất quán của Đảng và nhà nước đó là lấy lợi ích của nhân dân làm trọng Thông qua dự
án, đời sống kinh tế- xã hội của nhân dân sẽ được cải thiện đáng kể
Lợi nhuận chưa thuế của dự án khi đi vào sản xuất ổn định trung bình là 5,3 tỷ đồng/năm, nộp ngân sách khoảng 570 tỷ đồng/ năm Đặc biệt Dự án khi
đi vào hoạt động sẽ góp phần giải quyết được một số lượng việc làm cho người lao động có chuyên môn, tạo ra thu nhập cho chủ đầu tư và đóng góp vào ngân sách nhà nước Góp phần “phát huy tiềm năng, thế mạnh của địa phương; đẩy nhanh tốc độ xã hội hóa trong sự nghiệp trồng người”
9.3 Đánh giá sơ bộ tác động của dự án tới môi trường:
9.3.1 Tác động của dự án tới môi trường
Việc thực thi dự án sẽ ảnh hưởng nhất định đến môi truờng xung quanh khu vực lân cận, tác động trực tiếp đến quá trình sinh hoạt của các hộ dân sinh sống xung quanh Chúng ta có thể dự báo được những nguồn tác động đến môi trường có khả năng xảy ra trong các giai đoạn khác nhau:
- Giai đoạn thi công xây dựng
- Giai đoạn vận hành
Nguồn gây ra ô nhiễm
Chất thải rắn
Trang 15 Rác thải trong quá trình thi công: các loại bao bì đựng nguyên vật liệu như giấy và một lượng nhỏ các loại bao nilon, đất đá do các hoạt động đào đất xây dựng và các công trình phụ trợ khác
Sự rơi vãi vật liệu như đá, cát, trong quá trình vận chuyển của các thiết bị chuyên dụng đến nơi xây dựng
Vật liệu dư thừa và các phế liệu thải ra
Chất thải sinh hoạt của lực lượng nhân công lao động tham gia thi công
Chất thải khí
Chất thải khí là nguồn gây ô nhiễm chính cho bầu khí quyển, khí thải có thể phát ra từ các hoạt động trong các quá trình thi công từ giai đoạn chuẩn bị nguyên vật liệu cho đến khi tháo dỡ các hạng mục công trình trong giai đoạn ngừng hoạt động Ngoài ra, trong quá trình hoạt động dự án không phát thải khí thải độc thại
Chất thải lỏng
Chất thải lỏng có ảnh hưởng trực tiếp đến vệ sinh môi trường trong khu vực xây dựng khu biệt thự gây ảnh hưởng đến môi trường lân cận Chất thải lỏng của dự án gồm có nước thải từ quá trình xây dựng, nước thải sinh hoạt của công nhân và nước mưa
Dự án chỉ sử dụng nước trong các quá trình phối trộn nguyên vật liệu và một lượng nhỏ dùng cho việc tưới đường, tưới đất để giữ ẩm và hạn chế bụi phát tán vào môi trường xung quanh Lượng nước thải từ quá trình xây dựng chỉ gồm các loại chất trơ như đất cát, không mang các hàm lượng hữu
cơ, các chất ô nhiễm thấm vào lòng đất
Nước thải sinh hoạt của của công nhân trong giai đoạn thi công rất
ít, chủ yếu là nước tắm rửa đơn thuần và một phần rất nhỏ các hoạt động vệ sinh khác vì trong quá trình xây dựng hầu hết tất cả công nhân xây dựng không ở lại, chỉ có một hoặc hai người ở lại bảo quản vật tư
Nước mưa chảy tràn cuốn trôi các chất ô nhiễm bề mặt từ khu vực xây dựng xuống các kênh rạch cận kề Tuy nhiên, dự án đã có hệ thống thoát
Trang 16nước ngầm thu nước do vậy kiểm soát được nguồn thải và xử lý nước bị ô nhiễm trước khi thải ra ngoài
Tiếng ồn
Gây ra những ảnh hưởng trực tiếp lên hệ thần kinh làm giảm khả năng tập trung và giảm năng suất lao động Tiếng ồn có thể sinh ra theo những con đường sau nhưng phải được kiểm soát và duy trì ở trong khoảng 80 – 85dBA theo tiêu chuẩn quy định, tiếng ồn có thể phát sinh từ những nguồn
Động cơ, máy móc, và những thiết bị phục vụ xây dựng, lắp đặt
Trong quá trình lao động như gò, hàn các chi tiết kim loại, và khung
kèo sắt … và quá trình đóng, tháo côppha, giàn giáo, vận chuyển vật liệu…
Bụi và khói
Khi hàm lượng bụi và khói vượt quá ngưỡng cho phép sẽ gây ra những bệnh về đường hô hấp làm giảm khả năng lao động của công nhân Bụi
và khói được sinh ra từ những lý do sau:
Từ các hoạt động chuyên chở vật liệu, tập kết đổ vật liệu đến nơi xây dựng
Từ các đống tập kết vật liệu
Từ các hoạt động đào bới san lấp
Từ quá trình thi công: quá trình phối trộn nguyên vật liệu, quá trình đóng tháo côppha…
Mức độ ảnh hưởng tới môi trường
Ảnh hưởng đến chất lượng không khí:
Chất lượng không khí của khu vực xây dựng sẽ chịu ít nhiều biến đổi do các hoạt động thực thi Dự án Tuy nhiên, trong hai giai đoạn thi công xây dựng và tháo dỡ công trình ngưng hoạt động, khói bụi và khí thải là tác nhân ô nhiễm đáng chú ý nhất Khí thải sinh ra từ các động cơ máy móc chủ yếu là khí NOx, CO, CO2, SO2 Lượng khí thải phát sinh bởi hoạt động riêng rẽ các loại máy móc đạt tiêu chuẩn kỹ thuật là không đáng kể, trong điều kiện môi