Kĩ năng : a Kiến thức - Học sinh biết: Học sinh biết tính chất vật lý, ứng dụng của phenol.. - Học sinh hiểu: định nghĩa, ảnh hưởng qua lại giữa các nhóm nguyên tử trong phân tử, tính ch
Trang 1GVHD: Ngô Thị Kim Oanh Lớp dạy: 11B4
Giáo sinh: Đinh Thị Mỹ Hạnh Ngày day: 31/3/2018
BÀI 41: PHENOL
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kĩ năng :
a) Kiến thức
- Học sinh biết: Học sinh biết tính chất vật lý, ứng dụng của phenol.
- Học sinh hiểu: định nghĩa, ảnh hưởng qua lại giữa các nhóm nguyên tử trong phân tử, tính chất hoá học, điều chế phenol.
b) Học sinh vận dụng: Giải các bài tập liên qua đến phenol.
c) Kĩ năng
- Viết phương trình liên quan đến phenol.
- Nhận biết được phenol.
d) Trọng tâm
- Tính chất hoá học phenol.
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh
a) Phẩm chất
- Giúp học sinh tự xác định được cách sống tốt trong cộng đồng
- Thông qua việc học các chất này, học sinh thấy rõ phải có kiến thức về chúng
để sử dụng một cách an toàn.
b) Các năng lực chung
- Hiểu kiến thức trọng tâm của bài.
c) Các năng lực chuyên biệt môn hoá
- Viết phương trình hoá học.
- Sử dụng ngôn ngữ hoá học.
- Giải các bài tập định tính và định lượng.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên
- Giáo án, sách giáo khoa đầy đủ.
- Giáo án điện tử.
- Phiếu học tập.
2 Học sinh
- Sách giáo khoa, vở ghi, đồ dùng học tập.
- Ôn tập các kiến thức của chương oxi lưu huỳnh.
I PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp
- Trực quan và vấn đáp.
Trang 2- Hoạt động nhóm.
2 Kĩ thuật dạy học
- Máy chiếu, bảng
- Bảng phụ, phiếu học tập.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp ( 1 phút).
2 Kiểm tra bài cũ ( 3 phút)
Trong các chất sau chất nào là ancol:
CH 3 – OH , C 6 H 5 -CH 2 OH, CH 2 = CH – CH 2 - OH , C 6 H 5 OH
3 Vào bài ( 1 phút).
Trong các phương án trên có phương án D không phải là hợp chất của ancol, đó là hợp chất của phenol, trong bài hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu định nghĩa, phân loại phenol, tính chất vật lí, tính chất hoá học ứng dụng của phenol.
4 Nội dung bài giảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu định nghĩa, phân loại
- GV cho các công thức sau trên màn
hình
C 6 H 5 OH, CH 3 -C 6 H 4 -OH, C 6 H 5
-CH 2 OH
- GV chiếu các công thức trên màn
hình và yêu cầu HS nhận biết đâu là
hợp chất của phenol
- GV đưa câu hỏi dựa vào đâu để
phân loại phenol và phenol được
chia thành những loại nào.
- HS nhận xét điểm giống và khác nhau giữa các công thức trên.
Từ đó đưa ra định nghĩa của phenol.
- HS trả lời câu hỏi của GV.
- HS trả lời phenol được chia thành hai loại và đưa ví dụ cho từng loại.
I Định nghĩa, phân loại
1 Định nghĩa
HO
CH3
- Định nghĩa: phenol là hợp chất hữu cơ mà phân tử của chúng có nhóm
Trang 3hiđroxyl (-OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử C của vòng benzen
2 Phân loại phenol.
+ phenol dơn chức
Vd1:
HO
CH 3
HO
CH 3
HO
CH 3
+ phenol đa chức
Vd2:
OH
OH
OH OH
OH
OH
OH
- Trong bài chỉ xét phenol đơn chức
Hoạt động 2: Tìm hiểu về phenol
- GV cho HS quan sát mô hình
phân tử phenol
-GV yêu cầu HS cho biết CTPT,
CTCT của phenol
- GV cho HS quan sát mẫu hoá
chất của phenol:
GV yêu cầu HS nêu tính chất vật
lý của phenol :
+ trạng thái, màu sắc
+ Tính tan
HS quan sát mẫu phenol rắn mới
lấy ra khỏi lọ sau đó để ra ngoài
không khí một lát HS nêu trạng
thái, màu sắc của phenol
- CTPT: C6H6O ( M =94) CTCT: C6H5 –OH
-Phenol ở đk thường là chất rắn, không màu, nóng chảy ở 43oC
-Phenol tan ít trong nước lạnh nhưng tan nhiều trogn nước nóng và trong etanol
Phenol để lâu ngoài không khí : chảy rữa, đổi màu
Trang 4GV nhận xét và kết luận.
II Phenol:
1 Cấu tạo:
- CTPT: C6H6O ( M =94)
- CTCT: C6H5 –OH
Hay:
O
H
2 Tính chất vật lí:
- Chất rắn, không màu
- Ít tan trong nước lạnh, tan nhiều trong nước nóng
- Rất độc, dây vào tay gây bỏng nặng
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính chất hóa học
GV: Ancol (Vd: ancol etylic) và
phenol có gì giống và khác nhau?
Dự đoán tính chất hóa học của
phenol
+ Để xem dự đoán của bạn đúng
hay sai, ta làm thí nghiệm sau HS
quan sát thí nghiệm mô phỏng
phenol tác dụng với Na Nêu hiện
tượng và viết phương trình
GV : Ancol không tác dụng với
NaOH, phenol thì hơn ancol là có
1 vòng benzen vậy phenol có tác
dụng với NaOH không?
+ Phenol tác dụng với NaOH tạo
sản phẩm và muối và nước, vậy
phenol thể hiện tính gì?
GV kết luận lại tính axit của
phenol
+ Sục khí CO2 vào trong
C6H5ONa thấy có kết tủa Viết
PTHH
+ Quan sát tiếp thí nghiệm khi cho
quỳ tím vào phenol
+ Vậy ancol có tham gia phản ứng
- Ancol và phenol đều có nhóm -OH +Phenol có nhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon của vòng benzen -Phenol có phản ứng thế nguyên tử H của nhóm –OH và có tính chất của vòng benzen( Tác dụng với nước brom, axit HNO3)
- Hiện tượng : Mẩu natri tan và có khí hidro thoát ra
2C6H5OH + 2Na2C6H5ONa + H2
-Phenol thể hiện tính axit
+HS trả lời
C6H5ONa+ H2O +CO2 C6H5OH +
+ Quỳ tím không đổi màu +Ancol không phản ứng với NaOH
Trang 5với NaOH không?
+ So sánh tính axit của ancol,
phenol, axit cacbonic
GV đưa ra nhận xét
So sánh điểm giống và khác nhau
giữa toluen và phenol Dự đoán
tính chất hóa học tiếp theo của
phenol
+ Chiếu thí nghiệm mô phỏng của
phenol tác dụng với dung dịch
nước brom
Tương tự GV cho HS về nhà viết
phản ứng của phenol tác dụng với
axit nitric
+ GV cho HS so sánh về điều kiện
phản ứng, số nguyên tử Br thế vào
vòng bezen của phenol, benzen,
toluen ở phần bài cũ
GV tổng kết lại về sự ảnh hưởng
qua lại của nhóm – OH và
benzen.→ Nhận biết phenol
GV giải thích:
a) Ảnh hưởng của gốc phenyl
làm cho liên kết – O – H bị phân
cực H linh động hơn H của –
OH trong ancol phenol có tính
axit yếu ( yếu hơn H2CO3 )
b)Ảnh hưởng của nhóm OH lên
gốc phenyl: Nhóm –OH đẩy e làm
tăng mật độ e ở vị trí 2,4,6 Pứ
thế vào vị trí o- , p-
O
H
- GV yêu cầu hs viết phản ứng
tương tự với dung dịch HNO3 đặc,
+ Tính axit tăng dần
+ Dung dịch brom mất màu, có kết tủa
trắng xuất hiện
OH Br
Br
Br
OH 3Br2
2,4,6 - tribrom phenol ( traéng) OH
+
OH
NO2
NO 2
O 2 N
3
3 HNO3
+Phenol phản ứng với brom ở đk thường, dễ xảy ra hơn so với bezen và toluen
+Vòng benzen của phenol có 3 nguyên
tử Br thế vào
Nguyên tử H trong phân tử phenol dễ
bị thay thế hơn nguyên tử H trong benzen ( t/d với dd Br2)
Trang 6xt H2SO4đặc Axit picric
III Tính chất hoá học:
- Phenol có phản ứng thế H ở nhóm OH và có tính chất của vòng benzen
a) Phản ứng thế nghuyên tử H của nhóm OH:
- Tác dụng với kim loại kiềm
2C6H5OH + 2Na2C6H5ONa + H2
natri phenolat
- Phản ứng với dung dịch bazơ.
C6H5OH+ NaOHC6H5ONa+ H2O
→ Phenol có tính axit mạnh hơn ancol, nhưng tính axit yếu, yếu hơn axit
cac bonic và không làm đổi màu quì tím
C6H5ONa+ H2O +CO2 C6H5OH + NaHCO3
Nhận xét: Vòng benzen đã làm tăng khả năng phản ứng của nguyên tử H trong nhóm –OH hơn so với phân tử ancol.
b) Phản ứng thế nguyên tử H của vòng benzen:
- Với dung dịch brom
OH Br
Br
Br
OH
3Br2
2,4,6 - tribrom phenol ( traé ng)
Nhận xét:
- Ảnh hưởng của nhóm –OH đến vòng benzen, đó là: Nguyên tử H trong
phân tử phenol dễ bị thay thế hơn nguyên tử H trong benzen ( t/d với dd
Br2)
- Ảnh hưởng của vòng benzen đến nhóm –OH, đó là: Vòng benzen làm
tăng khả năng phản ứng của nguyên tử H trong nhóm –OH hơn trong ancol ( phenol có tính axit t/d với NaOH) Đó là kết quả của sự ảnh hưởng qua lại giữa các nguyên tử trong phân tử
Hoạt động 4: Tìm hiểu về điều chế, ứng dụng của phenol
- GV yêu cầu HS về nhà tự tìm hiểu
cách điều chế phenol trong công
nghiệp.
- GV chiếu một số hình ảnh ứng
dụng của phenol trong công nghiệp.
- HS kết hợp kiến thức trong sách giáo khoa nêu các ứng dụng chủ yếu của phenol.
IV Điều chế, ứng dụng
- Điều chế
- Ứng dụng:
+ Sản xuất nhựa phenol fomanđehit
+ Sản xuất dược phẩm, phẩm nhuộm, thuốc nổ, chất kích thích tăng trưởng, chất diệt cỏ, diệt nấm mốc…
Trang 7Hoạt động 5: Củng cố
- Nhắc lại kiến thức trọng tâm của
bài và những nội dung kiến thức HS
cần ghi nhớ.
- Dặn dò HS làm các bài tập trong
SGK và đọc bài mới chuẩn bị cho
tiết học sau.
- Lắng nghe và ghi nhớ
Câu 1: Ghi Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống bên cạnh các câu sau:
A Phenol C 6 H 5 OH là một ancol (rượu) thơm.
B Phenol tác dụng được với NaOH tạo thành muối và nước.
C Phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơn benzen.
D Dung dịch phenol làm quỳ tím hoá đỏ do nó là axit.
E Giữa nhóm –OH và vòng benzen trong phân tử phenol có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau.
Câu 2: Dùng thuốc thử nào để nhận biết các chất lỏng sau: phenol, ancol benzylic, benzen
A Dung dịch Br 2
B Dung dịch Br 2 và Na
C Dung dịch KMnO 4
D Dung dịch NaOH
Câu 3: Phản ứng của phenol với chất nào sau đây chứng tỏ phenol có tính axit?
A Na
B NaOH
C Dung dịch brom
D Dung dịch HNO 3
Câu 4: Trong số các đồng phân sau, có bao nhiêu đồng phân vừa phản ứng với Na, vừa phản ứng với NaOH ?
p-CH 3 -C 6 H 4 -OH ; C 6 H 5 OH ; C 6 H 5 CH 2 OH : m-CH 3 -C 6 H 4 -OH
A 2 B 3 C 4 D 1
Toàn Thắng, Ngày 23 Tháng 03 Năm 2018
Trang 8Ngô Thị Kim Oanh Đinh Thị Mỹ Hạnh