1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án bài phenol lớp 11

29 601 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 317,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án bài phenol theo PPDH tích cực BÀI 41: PHENOL I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức HS trình bày được: Định nghĩa, phân loại hợp chất phenol. Tính chất vật lí, ứng dụng của phenol. Cấu tạo, tính chất, điều chế phenol đơn giản. HS giải thích được : Nguyên nhân dẫn đến tính chất hóa học của phenol. So sánh được những điểm giống nhau và khác nhau về tính chất hóa học của phenol và ancol. 2.Về kĩ năng Phân biệt phenol và ancol thơm Viết các PTHH của phenol với NaOH, Br2 (dd) Vận dụng các tính chất hoá học của phenol để giải đúng bài tập. 3.Giáo dục tư tưởng Hợp chất phenol là chất độc, cần cẩn thận trong thí nghiệm và đời sống. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Phương pháp Diễm giảng, đàm thoại, giải thích, trực quan, thuyết trình, gợi mở… 2. Phương tiện Sách giáo khoa III. NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định lớp (1phút): Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (4 phút) 3. Tiến trình dạy học (40 phút)

Trang 1

Ví dụ 1: Bài 53: Ancol - Cấu tạo, danh pháp, tính chất vật lí

I Định nghĩa, phân loại, đồng phân, danh pháp

1 Mục tiêu

a Kiến thức

- HS biết: Khái niệm, phân loại, đồng phân và danh pháp

Trang 2

b Kĩ năng

- Từ công thức biết gọi tên và ngược lại từ gọi tên viết được công thức

những ancol đơn giản.

- Rèn các kĩ năng: làm việc nhóm, làm việc cá nhân, làm việc theo nhóm.

2 PPDH

- PPDH hợp tác theo nhóm nhỏ kết hợp với KT khăn trải bàn

- PP đàm thoại phát hiện.

3 Kế hoạch DH

Bước 1: Làm việc chung cả lớp (GV nêu vấn đề học tập, chia nhóm, giao

nhiệm vụ và hướng dẫn hoạt động nhóm).

- GV nêu vấn đề: (Ancol là một trong những dẫn xuất của hidrocacbon.Vậy ancol có CTPT, CTCT, đồng phân, tên gọi như thế nào?) Để trả lời những câu hỏi này chúng ta sẽ làm việc theo nhóm.

- Chia nhóm: + GV chiếu sơ đồ cách chia nhóm và hướng dẫn: Lớp mình sẽ chia thành 6 nhóm, mỗi nhóm gồm 8 bạn ngồi ở 2 bàn cạnh nhau, các nhóm được đánh mã số từ 1 → 6.

- Giao nhiệm vụ và hướng dẫn hoạt động nhóm: Giáo viên chiếu sơ đồ hoạt động của 1 nhóm và giải thích cách hoạt động nhóm.

+ Công việc cụ thể của các nhóm như sau: Mỗi nhóm sẽ được phát một phiếu học tập, và 1 tờ giấy Ao có sơ đồ chỗ ngồi theo hình khăn trải bàn như sau:

Trang 3

+ Mỗi HS sẽ đọc SGK trang 220 và trả lời ngắn gọn các câu hỏi trong phiếu học tập ra phần khăn trải bàn của mình bằng bút dạ xanh Thời gian làm việc cá nhân khoảng 3 phút.

+ Sau khi các cá nhân làm việc xong sẽ thảo luận chung cả nhóm Nhóm trưởng nêu từng câu hỏi trong phiếu học tập, các thành viên đưa ra ý kiến, nhóm trưởng thống nhất các ý kiến và cùng nhau vận dụng hình thành bảng ở giữa khăn trải bàn (dùng bút dạ màu đỏ).

+ Sau khi thảo luận chung, các nhóm sẽ treo kết quả của nhóm lên các móc treo trên lớp cô sẽ mời đại diện của một nhóm lên trình bày sản phẩm của nhóm mình, các nhóm khác nhận xét Cô sẽ đánh giá kết quả làm việc cá nhân, nhóm và

cả ý thức, thái độ trong quá trình làm việc nhóm

HS1 HS2

Trang 4

Phiếu học tập hướng dẫn hoạt động nhóm

1. Nhiệm vụ nghiên cứu của các cá nhân:

a. Thế nào là ancol? (nêu được cách nhận ra CTCT của 1 ancol nhóm chức, gốc H, C?)

b. Ancol được phân loại dựa trên những cơ sở nào? Mỗi cách phân loại đó có những loại ancol nào?

Trang 5

c. Cấu trúc tên gọi thông thường (gốc- chức) của ancol? Tên riêng của 1 số ancol?

d. Cấu trúc tên gọi theo danh pháp thay thế của ancol?

2. Nhiệm vụ chung của cả nhóm: Nhóm trưởng đọc từng câu hỏi, các thành viên cho ý kiến sau đó thống nhất trả lời câu hỏi chung hình thành bảng sau:

Bước 3: Thảo luận chung đánh giá, tổng kết.

GV cho các nhóm treo sản phẩm lên bảng, gọi đại diện của 1 nhóm lên trình bày sản phẩm của nhóm mình, các nhóm khác nhận xét Giáo viên nhận xét, chấm điểm các nhóm và tổng kết kiến thức bằng sơ đồ tư duy: (chiếu hoặc dùng tranh vẽ).

Trang 6

- GV sử dụng bài tập hóa học và PP đàm thoại phát hiện để bổ sung loại đồng phân nhóm chức của ancol.

- GV viết câu hỏi lên bảng, yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

? Viết đồng phân cấu tạo của ancol có CTPT là CHO?

? Viết đồng phân cấu tạo của các chất có CTPT là CHO?

? Gọi HS trả lời kết quả 2 câu hỏi có giống nhau không? Tại sao?

- GV: Vậy ancol còn có loại đồng phân cấu tạo nào?

- GV: Bổ sung đồng phân nhóm chức vào sơ đồ tư duy GV chiếu sơ đồ tư duy

Trang 7

tổng quát kiến thức phần I cho cả lớp quan sát, ghi lại

Trang 8

- HS hiểu: Tính chất hóa học: Phản ứng thế nguyên tử H của nhóm OH ( tính axit), phản ứng thế ở vòng benzen, ảnh hưởng qua lại giữa các nhóm nguyên tử trong phân tử phenol.

b Kĩ năng

- Phân biệt phenol và ancol thơm bằng PP hóa học.

- Vận dụng tính chất hóa học để giải đúng bài tập.

- Viết phương trình hóa học minh họa tác dụng của phenol với natri hiđroxit, dd Br2

- GV đặt vấn đề: Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm

OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C của vòng benzen Vậy liên kết OH trong phenol có khác liên kết OH trong phân tử ancol không? Phenol có những tính chất hóa học nào? Các nhóm nguyên tử trong phân tử phenol có ảnh hưởng qua lại với nhau không?

Để trả lời câu hỏi này, lớp ta sẽ chia nhóm thảo luận Cách thảo luận nhóm như sau: GV chiếu sơ đồ cách chia nhóm và giải thích.

Trang 9

Giai đoạn 1:

Nhóm chuyên gia: Chia lớp thành 2 loại nhóm (nhóm màu đỏ và nhóm màu

xanh), mỗi loại 5 nhóm, mỗi nhóm 4 HS gọi là nhóm chuyên gia (cách chia mỗi dãy lớp là một loại nhóm)

Nhiệm vụ của nhóm chuyên gia:

- Nhóm màu đỏ: nghiên cứu về tính axit (có hướng dẫn bằng phiếu học tập màu đỏ) – gọi là các chuyên gia về tính axit

- Nhóm màu xanh nghiên cứu về phản ứng thế ở vòng benzen (có hướng dẫn bằng phiếu học tập màu xanh) – gọi là các chuyên gia về phản ứng thế

- Mỗi nhóm chuyên gia làm việc trong khoảng thời gian 7 phút.

Nội dung phiếu học tập đỏ và xanh:

I

Trang 10

b Như vậy qua TN trên phenol có tính chất hóa học gì? So sánh tính chất hóa học

đó của phenol với ancol và axit cacbonic?

Trang 11

Phiếu màu xanh

a. Yêu cầu cả nhóm cùng tiến hành TN, ghi hiện tượng sau đó thảo luận, kết hợp nghiên cứu SGK để giải thích, kết luận vào bảng sau:

b Phenol có phản ứng với dd Br không? Phản ứng đó thuộc loại phản ứng gì?

So sánh bằng phản ứng đó của Phenol với Benzen và đồng đẳng Benzen.

Giai đoạn 2:

Nhóm mảnh ghép: Sau khi các nhóm chuyên gia làm việc xong, chia lại

nhóm theo nhóm mảnh ghép: cứ 2 chuyên gia về tính axit thuộc nhóm màu đỏ kết hợp với 2 chuyên gia về phản ứng thế thuộc nhóm màu xanh kết hợp thành 1 nhóm mảnh ghép Cách làm đánh mã số các chuyên gia thuộc mỗi nhóm chuyên gia từ 1 đến 4, sau đó từng cặp nhóm màu đỏ và màu xanh, các chuyên gia mang mã số 1, 2 ghép thành 1 nhóm, các chuyên gia mang mã số

3, 4 ghép thành 1 nhóm.

Nhiệm vụ của nhóm mảnh ghép:

Trang 12

Các chuyên gia của từng nhóm chuyên sâu sẽ đưa ra kết luận về tính chất hóa học của phenol đã nghiên cứu giải thích bằng phương trình hóa học và nêu hiện tượng TN Sau đó các nhóm mảnh ghép thảo luận về ảnh hưởng qua lại giữa các nhóm nguyên tử trong phân tử phenol Giai đoạn này các nhóm mảnh ghép làm việc trong thời gian 7 phút.

Phiếu học tập của nhóm mảnh ghép:

Phiếu màu xám

1.Phenol có những tính chất hóa học nào? ( Viết PTHH chứng minh?)

1. So sánh tính axit của phenol với ancol? (Viết PTHH chứng minh?)

2. So sánh phản ứng thế vào vòng benzen của phenol- benzen và đồng đẳng?( Viết phương trình chứng minh?)

3. Tại sao ancol và phenol cùng có -OH nhưng tính chất hóa học của các chức này lại khác nhau?

4. Rút ra kết luận gì về ảnh hưởng qua lại giữa các nhóm nguyên tử trong phân tử phenol?

Bước 2: Hoạt động nhóm

HS hoạt động theo nhóm, GV đi đến các nhóm để giám sát hoạt động các

nhóm, hướng dẫn HS hoạt động nhóm.

Bước 3: Thảo luận chung

GV cho các nhóm treo sản phẩm là nội dung các câu trả lời của phiếu học tập màu trắng lên bảng, gọi đại diện của 1 nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét Giáo viên tổng kết, chấm điểm các nhóm.

Trang 13

GV tổng kết, nhận xét, rút kinh nghiệm cho các nhóm và chiếu nội dung phiếu trả lời cần đạt được lên bảng tổng kết kiến thức cho HS.

Nội dung cần đạt được phiếu trả lời màu trắng:

1. Phenol có các tính chất hóa học sau:

* Tính axit:

+ Tác dụng với các kim loại kiềm

2 CHOH + 2Na → 2CHONa + H

+ Tính axit của phenol mạnh hơn ancol (tác dụng với dd NaOH)

CHOH + NaOH → CHONa + HO

CHOH + NaOH → Không phản ứng

+ Tính axit của phenol rất yếu (bị axit cacbonic đẩy ra khỏi muối)

CHONa + CO + HO → CHOH + NaHCO

3 So với benzen thì phenol dễ thế hơn và ưu tiên thế ở vị trí o-, (phản ứng thế với dd Br, thế đồng thời cả 3 vị trí nguyên tử H ở vị trí ortho, para)

Trang 14

+ Ancol có nhóm OH kém phân cực hơn chỉ thể hiện phản ứng thế H; thế nhóm OH.

5 Ảnh hưởng của nhóm OH đến vòng benzen và ảnh hưởng của vòng benzen đến nhóm OH là ảnh hưởng qua lại giữa các nguyên tử trong phân tử

BÀI 33 AXIT SUNFURIC – MUỐI SUNFAT

(2 tiết)

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1 Kiến thức:

+ HS nêu được cấu tạo phân tử và tính chất vật lí của H2SO4

+ HS nêu ra tính chất hóa học của axit H2SO4 loãng và đặc

+ HS trình bày được cách pha loãng H2SO4 đặc

+ HS giải thích được nguyên nhân cách pha loãng H2SO4 đặc

+ HS giải thích axit sunfuric loãng là một axit mạnh, có đầy đủ tính chất chung củaaxit

+ HS giải thích axit sunfuric đặc nóng có tính chất đặc biệt là tính oxi hóa mạnh

2 Kỹ năng:

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh…rút ra nhận xét về tính chất của axit sunfuric loãng

và đặc

- Viết PTHH minh họa tính chất hóa học của axit H2SO4 loãng và đặc

- Giải một số bài tập tổng hợp, bài tập tình huống có nội dung liên quan

3.Trọng tâm:

- Tính axit mạnh và tính oxi hóa của H2SO4 loãng là do H+ trong phân tử

- Tính oxi hóa mạnh của H2SO4 đặc nóng là do gốc SO42- chứa S có số oxi hóa caonhất (+6)

4 NL hướng tới:

- NLGQVĐ

Trang 15

- Dụng cụ: Ống nghiệm, kẹp gỗ, bông, giấy quỳ, giá đựng ống nghiệm, đèn cồn, đũa

thủy tinh, cốc thủy tinh

- Hóa chất: H2SO4 loãng, H2SO4 đặc, Al, nước cất

III CHUẨN BỊ:

1.Chuẩn bị của giáo viên

- Chuẩn bị video thí nghiệm.

2.Chuẩn bị của học sinh:

Chuẩn bị trước bài về nhà: tính chất hóa học của axit H2SO4 loãng, của H2SO4 đặc

và các phương trình phản ứng hóa học minh họa tính chất đó

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (2’)

2 Giảng bài mới: (40’)

Giới thiệu bài mới (5’)

Bài tập tình huống vào bài:

Một ôtô khi vận chuyển axit sunfuric đặc chẳng may tai nạn làm chảy một lượnglớn axit ra đường Trong trường hợp đó nên xử lý như thế nào là tốt nhất?

A Sử dụng nước rửa đường

B Sử dụng đất, cát thấm axit

C Sử dụng vôi bột đổ vào axit

HS đưa ra các phương án trả lời khác nhau

GV không phân tích đúng sai mà ghi lại các ý kiến khác nhau của HS lên bảng Đặtvấn đề, các cách HS đưa ra đều hợp lí, tuy nhiên thực tế gặp trường hợp đó chúng ta nên

Trang 16

xử lí như thế nào? Để có câu trả lời thỏa đáng chúng ta cùng nghiên cứu tính chất của axitsunfuric để đưa ra phương án hợp lí nhất.

Tiến trình bài dạy: (35’)

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1: Tính chất vật lí của

H 2 SO 4

Chia lớp thành các nhóm nhỏ

GV: Mỗi nhóm được phát 1 lọ đựng

axit sunfuric đặc, một cốc thủy tinh,

đưa thủy tinh, nước cất

GV: Yêu cầu Quan sát lọ đựng axit

sunfuric đặc, lắc nhẹ và mô tả các tính

chất vật lí của axit sunfuric

HS: Làm thí nghiệm Lấy 50ml nước

vào cốc, nhỏ từ từ axit sunfuric theo

thành đũa thủy tinh vào cốc nước So

sánh nhiệt độ bên ngoài cốc trước và

sau khi pha loãng

GV: hỏi từ thí nghiệm trên cho biết để

pha loãng axit sunfuric nên làm như thí

nghiệm trên hay làm ngược lại (cho từ

từ nước vào axit)? Tại sao?

Từ đó hãy vẽ hình hướng dẫn cách pha

loãng axit sunfuric đặc và cảnh báo

cách làm không đúng có thể gây nguy

- Háo nước, tan vô hạn trong nước và khitan trong nước tỏa nhiều nhiệt

- Khi pha loãng axit H 2 SO 4 đặc, người ta phải rót từ từ axit vào nước và không được làm ngược lại.

Trang 17

Có bao nhiêu cách có thể tìm ra lọ đựng

axit sunfuric? Các cách làm đó dựa trên

tính chất gì của axit sunfuric?

HS: Thảo luận nhóm và tiến hành thí

nghiệm nhận ra lọ đựng axit sunfuric,

trả lời câu hỏi

GV: Quan sát, điều chỉnh hoạt động

nhóm (nếu cần)

Các nhóm báo cáo kết quả làm việc

nhóm GV hướng dẫn HS tổng kết tính

chất vật lí của axit sunfuric và tính axit

mạnh của axit sunfuric

Đặt vấn đề: Vậy axit sunfuric đặc liệu

có thể hiện các tính chất như axit

sunfuric hay không? Ngoài ra nó còn

tính chất nào khác không?

1 Tính chất của dung dịch axit sunfuric loãng:

- Đổi màu quỳ tím thành đỏ.

- Tác dụng với bazơ và oxit bazơ:

H2SO4 + NaOH Na2SO4 + 2H2O

loãng 2

H2SO4 + CuOloãng CuSO4 + H2O

- Tác dụng với muối của axit yếu hơn:

n: Hóa trị thấp của kim loại nhiều hóa trị

M: Kim loại hoạt động (kim loại đứngtrước H trong dãy điện hóa)

Nhận xét:

Trang 18

- Axit sunfuric loãng là một axit mạnh.

- Tính oxi hóa của axit sunfuric loãng là do

GV: làm thí nghiệm của Al với H2SO4

đặc nguội Yêu cầu HS quan sát thí

nghiệm và nêu hiện tượng xảy ra

HS: không có hiện tượng gì xảy ra.

Nhôm thụ động với H2SO4đặc,nguội

GV: đặt vấn đề trong PTN các phản

ứng của H2SO4 đặc với các chất thì

thường sử dụng bông tẩm xút để loại bỏ

SO2 Vậy trong công nghiệp người ta có

=> Phương trình tổng quát:

M + H2SO4 M2(SO4) +

SO2S

H2S

+ H2O

-2

0 +6

0

+4 +n

Sp khử

M Kim loại (trừ Au, Pt)nếu là axit H2SO4

đặc nóng Kim loại (trừ Au, Pt, Al, Fe, Cr) nếu

là axit H2SO4 đặc nguội n: Hóa trị cao nhất của kim loại M

Chú ý: Fe, Al, Cr, bị thụ động hóa trongaxit H2SO4 đặc nguội

Trang 19

của axit H2SO4 đặc và axit H2SO4

loãng

GV: cho HS quan sát video của phản

ứng háo nước của H2SO4 đặc với đường?

yêu cầu HS nêu hiện tượng xảy ra? Giải

thích cho từng hiện tượng đó?

HS: Quan sát video và trả lời

b Tính háo nước.

Khi cho H2SO4 đặc nóng vào đường Đường

bị cháy đen

C12H22O11 H2SO4 đặc 12C + 11H2O Tiếp theo, một phần cacbon bị H2SO4 đặcoxi hóa thành khí CO2 cùng với SO2 baylên làm sủi bọt, đẩy cacbon trào ra ngoàicốc

C + H2SO4 CO2 + 2 SO2 + 2 H2O

3 Củng cố kiến thức: (2p)

- Giáo viên tóm tắt kiến thức quan trọng trong bài học cho học sinh

- Xem trước phần tiếp theo của bài axit sunfuric

4 Dặn dò học sinh, bài tập về nhà: (1p)

- Làm bài tập trong sách giáo khoa

- Xem trước phần tiếp theo của bài axit sunfuric.

Trang 20

- Viết các phương trình hóa học chứng minh tính chất của đơn chất và hợp chất của oxi,lưu huỳnh.

c, Tình cảm, thái độ

- Yêu thích môn hóa học

- Tạo hứng thú cho HS qua bài tập thực tiễn

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- PPDH theo hợp đồng kết hợp thảo luận nhóm

III CHUẨN BỊ

- GV chuẩn bị phiếu hợp đồng, phiếu hỗ trợ (cắt dời các phiếu hỗ trợ cho mỗi nhiệmvụ), máy chiếu, các thẻ thông báo trợ giúp (thẻ đỏ (trợ giúp nhiều) thẻ xanh (trợ giúp ít),thẻ trắng (trao đổi với giáo viên) – mỗi bàn HS cần một bộ thẻ này

- HS ôn tập lại kiến thức về oxi, ozon, hợp chất của lưu huỳnh, axit sunfuric và muốisunfat

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong.

2 Bài giảng mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Nghiên cứu và kí kết hợp

đồng (5 phút).

- GV đưa ra bản hợp đồng, và phiếu nhiệm vụ

hợp đồng kèm theo giải thích một số nội dung

và yêu cầu cần thực hiện trong hợp đồng

Trong hợp đồng GV có thể kí trước cho đỡ

mất thời gian

- GV hướng dẫn HS sử dụng ba loại thẻ yêu

cầu trợ giúp: thẻ đỏ (trợ giúp nhiều) thẻ xanh

(trợ giúp ít), thẻ trắng (trao đổi với giáo viên)

Viết chức năng của các thẻ lên bảng cho HS

dễ sử dụng

(Hoạt động này có thể tiến hành từ tiết học

trước cho đỡ mất thời gian, và có hướng

chuẩn bị bài, không cần mang phiếu nhiệm

vụ về nhà).

- HS xem hợp đồng, phiếu họcnhiệm vụ thắc mắc những điều cònchưa rõ, rồi kí kết hợp đồng

Hoạt động 2: Học sinh thực hiện hợp đồng Thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ

Trang 21

- Đưa phiếu trợ giúp hoặc trao đổi với HS

giúp nếu HS gặp khó khăn

- Nhắc HS thực hiện nhiệm vụ 4 khi còn 10

- GV chiếu đáp án nhiệm vụ 1 và giải thích

các nội dung quan trọng Phân tích các các nội

dung trọng tâm, dễ nhầm lẫn cho HS

- Gọi 2 HS lên bảng làm 2 bài trong nhiệm vụ

- 2 HS lên bảng, các HS khác theodõi, nhận xét, bổ sung

Tự chấm bài của mình và đánh giábằng mặt cười, mặt méo hay mặtbình thường theo kết quả đạt đượcvào tờ kí hợp đồng

- HS nào làm được so sánh kết quả,

HS chưa làm có thể ghi đáp số vàhướng dẫn để về nhà làm

- Tự chấm bài của mình và đánh giábằng mặt cười, mặt méo hay mặtbình thường theo kết quả đạt đượcvào tờ kí hợp đồng

Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà:

Phát phiếu bài tập 2cho HS về nhà làm:

1 Trong PTN lớp đang làm thí nghiệm thì

một bạn trong lớp lỡ gạt phải nhiệt kế làm thủy

ngân bị dây ra nền nhà Các bạn đều chạy đến

xem

Ngày đăng: 16/01/2018, 20:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w