Kiến thức: - Nêu được khái niệm các nhân tố tiến hóa: CLTN, giao phối không ngẫu nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên.. Chọn lọc tự nhiên: - CLTN thực chất là quá trình phân hóa về mức độ thành
Trang 1TUẦN 21– Tiết 29
Ngày soạn: ……/……/………
Ngày dạy: ……/……/………
Bài 27 HỌC THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức:
- Nêu được khái niệm các nhân tố tiến hóa: CLTN, giao phối không
ngẫu nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên
- Nêu và phân tích được vai trò của từng nhân tố tiến hóa, trong đó
CLTN là nhân tố cơ bản nhất, từ đó rút ra được mối quan hệ giữa các
nhân tố tiến hóa
2 Kĩ năng: Tổng hợp, so sánh, khái quát hóa
3 Thái độ: Giải thích được tính đa dạng và sự tiến hóa của sinh giới
ngày nay
II CHUẨN BỊ.
- Giáo viên: Giáo án, SGK, thông tin có liên quan.
- Học sinh: SGK, đọc trước bài học.
III .PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp tìm tòi
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.
1 Ổn định tổ chức lớp học: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ: Phân biệt được tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn của
thuyết tiến hóa tổng hợp, nêu được mối quan hệ giữa tiến hóa nhỏ và
tiến hóa lớn
3 Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản GV: CLTN có vai trò như thế nào đối với
quá trình tiến hóa? Thuyết tiến hóa hiện
đại quan niệm về CLTN như thế nào?
- Cụ thể thực chất của CLTN là gì?
- CLTN là chọn lọc những kiểu gen hay
kiểu hình?
- Tại sao nói CLTN là 1 NTTH có hướng
- Kết quả của CLTN, tốc độ của CLTN?
II CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓA.
1 Đột biến:
2 Di nhập gen:
3 Chọn lọc tự nhiên:
- CLTN thực chất là quá trình phân hóa
về mức độ thành đạt sinh sản của các cá thể với những kiểu gen khác nhau
- CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình
Trang 2- Tại sao chọn lọc chống lại alen trội lại
diễn ra với tốc độ nhanh hơn chọn lọc
chống lại alen lặn?
HS: Nghiên cứu thông tin SGK, thảo
luận nhóm và trả lời
GV: Các yếu tố ngẫu nhiên là những yếu
tố nào? Các yếu tố nhẫu nhiên ảnh hưởng
như thế nào đến cấu trúc di truyền của
quần thể?
HS: Nghiên cứu thông tin SGk để trả lời.
GV: Nhận xét, bổ sung để hoàn thiện
kiến thức
GV: Quá trình giao phối là gì? Vai trò
của quá trình giao phối đối với tiến hóa?
Giao phối gồm những dạng nào?
HS: Giao phối ngẫu nhiên hay ngẫu phối
và giao phối không ngẫu nhiên hay giao
phối có lựa chọn hay giao phối cận huyết,
tự phối
GV: Tại sao giao phối không ngẫu nhiên
không làm thay đổi tần số các alen mà
vẫn được coi là NTTH?
HS: Giao phối không ngẫu nhiên là
NTTH không làm thay đổi tần số alen
nhưng lại làm thay đổi tần số kiểu gen
trong quần thể theo hướng giảm tỉ lệ dị
hợp, tăng tỉ lệ đồng hợp
GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện
kiến thức
và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen
tần số alen của QT theo 1 hướng xác định (CLTN là 1 NTTH có hướng)
- Tốc độ CLTN tùy thuộc vào nhiều : + Chọn lọc chống lại alen trội
+ Chọn lọc chống lại alen lặn
- Kết quả của CLTN: Trong quần thể có nhiều kiểu gen thích nghi
4 Các yếu tố ngẫu nhiên:
- Sự thay đổi tần số tương đối của các alen và thành phần kiểu gen của quần thể gây nên bởi các yếu tố ngẫu nhiên được gọi là sự biến động di truyền hay phiêu bạt di truyền
- Sự biến đổi ngẫu nhiên về cấu trúc di truyền hay xảy ra với những quần thể có kích thước nhỏ
- Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần
số alen và thành phần kiểu gen của quần thể không theo một hướng xác định
5 Giao phối không ngẫu nhiên:
- Giao phối kgông ngẫu nhiên bao gồm: + Tự thụ phấn (thực vật)
+ Giao phối gần (động vật) + Giao phối có chọn lọc (động vật)
- Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen, nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen theo hướng tăng dần tần dần tần số kiểu gen đồng hợp, giảm dần tần số kiểu gen dị hợp
4 Củng cố: Trong 5 nhân tố đã học, nhân tố nào:
- Làm thay đổi tần số alen dẫn đến làm thay đổi TPKG của quần thể?
- Chỉ làm thay đổi TPKG, không làm thay đổi tần số alen?
- Là nhân tố có hướng?
5 Dặn dò:
Trang 3Trả lời câu hỏi cuối bài.