+ Tính chất vật lí : Hai dạng thù hình phổ biến tà phương và đơn tà của lưu huỳnh, quá trình nóng chảy đặc biệt của lưu huỳnh, ứng dụng.. - Học sinh hiểu: + Lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá
Trang 1GVHD: Ngô Thị Kim Oanh Lớp dạy: 10C1
Giáo sinh: Đinh Thị Mỹ Hạnh Ngày day: 23/3/2018
CHƯƠNG 6: OXI – LƯU HUỲNH
BÀI 30: LƯU HUỲNH
I Mục tiêu
1 Kiến thức, kĩ năng
a Kiến thức
- Học sinh biết:
+ Vị trí, cấu hình electron ngoài cùng của nguyên tử lưu huỳnh
+ Tính chất vật lí : Hai dạng thù hình phổ biến (tà phương và đơn tà) của lưu huỳnh, quá trình nóng chảy đặc biệt của lưu huỳnh, ứng dụng
- Học sinh hiểu:
+ Lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá (tác dụng với kim loại, với hiđro), vừa có tính khử (tác dụng với oxi, chất oxi hoá mạnh)
b Kỹ năng
- Dự đóan tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của lưu huỳnh
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, rút ra được nhận xét về tính chất hoá học của lưu huỳnh
- Viết phương trình hoá học chứng minh tính chất hoá học của lưu huỳnh
- Tính khối lượng lưu huỳnh, hợp chất của lưu huỳnh tham gia và tạo thành trong phản ứng
c Trọng tâm
Lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử
Trang 22 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Về phẩm chất
- Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc
- Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch và tạo cơ sở cho các
em yêu thích môn hóa học, có thái độ bảo vệ môi trường, tham gia trồng và bảo
vệ cây xanh
b Về năng lực
- Năng lực chung
+ Năng lực tự học.
+ Năng lực giải quyết vấn đề.
+ Năng lực tính toán
- Năng lực chuyên biệt
+ Năng lực quan sát, mô tả , giải thích các hiện tượng TN và rút ra kết luận
+ Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
II Chuẩn bị
Giáo viên: Giáo án, Powerpoint
Học sinh: SGK, vở ghi, ôn tập kiến thức bài cũ, đọc trước bài mới
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học.
- Phương pháp thuyết trình.
- Phương pháp đàm thoại gợi mở.
- Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề.
- Phương pháp sử dụng phương tiện trực quan: hình ảnh mô phỏng, thí nghiệm trực quan
- Phương pháp quan sát và giải thích hiện tượng
2 Kĩ thuật dạy học.
IV Hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp (1p)
2 Giảng bài mới: (1p):
Trang 3Oxi và lưu huỳnh là 2 nguyên tố của nhóm VIA có nhiều ứng dụng trong thực tế
và đời sống sản xuất Ở tiết học trước, chúng ta đã tìm hiểu về nguyên tố Oxi
Trong tiết học này, chúng ta cùng tìm hiểu các tính chất vật lý, hóa học cũng
như ứng dụng và phương pháp điều chế của nguyên tố tiếp theo nhóm VIA –
Lưu huỳnh
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí, cấu hình electron nguyên tử
3 - Yêu cầu HS quan sát BTH trả lời các
câu hỏi trắc nghiệm sau:
Số hiệu nguyên tử của lưu huỳnh
Nhóm Chu kì
Cấu hình electron
Số electron ở lớp ngoài cùng
Độ âm điện
S(Z = 16): 1s22s22p63s23p4 S ở ô 16, chu kì 3, nhóm VIA Độ âm điện: 2,58 I Vị trí, cấu hình electron nguyên tử - Vị trí: Ô thứ 16, chu kì 3, nhóm VIA - Cấu hình e: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4
=>có 6 electron lớp ngoài cùng
Độ âm điện: 2,58
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất vật lí
5 - Qua việc tìm hiểu trước ở nhà cho
yêu cầu học sinh nêu các dạng thù hình
của lưu huỳnh
- Yêu cầu HS quan sát bảng tính chất
vật lí và cấu tạo của tinh thể ở hai dạng
thù hình Sα và Sβ , từ đó nhận xét về
tính bền, khối lượng riêng, nhiệt độ
nóng chảy
- Vậy hai dạng thù hình này có điểm gì
giống và khác nhau?
- GV bổ sung: 2 dạng thù hình có tính
chất giống nhau, chúng có thể biến đổi
qua lại lẫn nhau tùy thuộc vào nhiệt độ
- Cho học sinh quan sát mẫu bột S Yêu
cầu học sinh trình bày trạng thái, màu
sắc của S ở nhiệt độ thường?
- GV: Bổ sung: Không tan trong nước
lạnh, tan tốt trong nước nóng
- Trả lời câu hỏi: S có 2 dạng thù hình
là S tà phương (Sα) và S đơn tà (Sβ)
- Trả lời câu hỏi:
+ Sβ bền hơn Sα +Khối lượng riêng của Sβ nhỏ hơn Sα +Nhiệt độ nóng chảy của Sβ lớn hơn Sα
- Trả lời câu hỏi:
+ Giống nhau: tính chất hóa học (vì đều được tạo thành từ cùng một loại nguyên tố hóa học là lưu huỳnh) + Khác nhau: cấu tạo tinh thể và một
số tính chất vật lí
- Ở nhiệt độ thường, lưu huỳnh là một chất rắn, màu vàng
- Nghe thông tin
II Tính chất vật lí
Trang 4- Có 2 dạng thù hình:
+Lưu huỳnh tà phương: Sα
+Lưu huỳnh đơn tà : Sβ
2 dạng thù hình này có sự khác nhau về cấu tạo tinh thể và một số tính chất vật lý nhưng giống nhau về tính chất hóa học
- Nhiệt độ thường, S là một chất rắn, màu vàng, không tan trong nước lạnh, tan tốt trong nước nóng
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính chất hóa học
20 - Đưa ra một số hợp chất quen thuộc
của lưu huỳnh đã học và gọi HS xác
định số oxi hóa : H2S; S; SO2; SO3
=> Từ đó, dự đoán khả năng phản ứng
của lưu huỳnh?
- Ở nhiệt độ thấp, S tương đối bền nên
các phản ứng của S thường xảy ra nhiệt
độ cao
- Yêu cầu HS hoàn thành các phản ứng
sau, xác định số OXH và vai trò các
chất trong phản ứng và với vai trò như
vậy S thể hiện tính chất gì:
Al + S
Fe + S
Hg + S
H2 + S
- Xem TN sắt trong S
- Từ đó, HS khái quát lên PTTQ khi S
tác dụng với kim loại
- Bổ sung: thủy ngân tác dụng với lưu
huỳnh ngay ở nhiệt độ thường nên khi
nhiệt kế bị vỡ người ta có thể thu hồi
thủy ngân bằng cách rắc bột lưu huỳnh
vào để tạo thành HgS không gây độc
- Cho HS xem thí nghiệm lưu huỳnh
cháy trong oxi Gọi HS nêu hiện tượng,
- Số oxi hóa của lưu huỳnh trong các chất lần lượt là -2; 0; +4; +6 như vậy lưu huỳnh có tính oxi hóa, vừa có tính khử
- Trả lời câu hỏi:
t
Fe S ��� Fe S
- Lắng nghe
- Lưu huỳnh cháy trong oxi cho ngọn lửa màu xanh, sản phẩm tạo thành là khí SO2
PTHH:
- S thể hiện tính khử
S + 2H2SO4đ → 3SO2 + 2 H2O
S + 6HNO3đ → H2SO4 + 6NO2 +
Trang 5viết PTHH.
- Khi tham gia phản ứng với các phi
kim hoạt động mạnh ( O2, F2, ) số oxi
hóa của S tăng từ 0 lên +4, +6 S thể
hiện tính chất gì?
- Ngoài ra S còn thể hiện tính khử khi
tác dụng với các axit có tính OXH
mạnh như HNO3đ, H2SO4đ
- HS hoàn thành PTPU:
S + HNO3đ
S + H2SO4đ
- Kết luận
2H2O
III Tính chất hóa học
- Với số e hóa trị bằng 6 và độ âm điện không cao
S là phi kim vừa có tính OXH lại vừa có tính khử.
+ Tính OXH:
+ Tính khử:
1 Tính OXH
a Tác dụng với kim loại
t
Fe S ��� Fe S
PTTQ:
(Trừ Ag, Au, Pt) (Muối SunFua)
b Tác dụng với Hidro
Kết luận: Vậy S thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với kim loại và hidro
2 Tính khử
a Tác dụng với phi kim
b Tác dụng với axit OXH mạnh HNO 3đ , H 2 SO 4đ
Trang 6S + 2H2SO4đ → 3SO2 + 2 H2O
S + 6HNO3đ → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
Kết luận: S thể hiện tính OXH khi tác dụng với kim loại (trừ Ag, Au,Pt) và Hidro Thể hiện tính khử khi tác dụng với một số phi kim hoạt động hóa học mạnh hơn và axit có tính OXH mạnh HNO3, H2SO4
Hoạt động 4: Tìm hiểu về ứng dụng của lưu huỳnh
5 - Quan sát hình ảnh trên powpoint, kết
hợp với thông tin SGK hãy nêu những
ứng dụng của lưu huỳnh?
- Bố sung: S là một nguyên tố vi lượng
cần thiết cho sự sống, là thành phần
của phân bón công nghiệp, thành phần
của thuốc súng đen
- S dùng điều chế H2SO4, dùng lưu hóa cao su, sản xuất chất tẩy trắng bột giấy, chất dẻo ebonit, dược phẩm, phẩm nhuộm, thuốc trừ sâu và chất diệt nấm trong nông nghiệp…
IV Ứng dụng
- 90% S dùng điều chế H2SO4
- 10% dùng lưu hóa cao su, sản xuất chất tẩy trắng bột giấy, chất dẻo ebonit, dược phẩm, phẩm nhuộm, thuốc trừ sâu và chất diệt nấm trong nông nghiệp…
Hoạt động 5: Tìm hiểu về trạng thái tự nhiên và sản xuất lưu huỳnh
5 - Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và nêu
trạng thái tự nhiên của S
- Gọi HS nêu cách khai thác lưu huỳnh
( Có thể (GV chiếu đoạn phim hoặc
hình ảnh khai thác lưu huỳnh)
- Tồn tại ở dạng đơn chất và hợp chất (muối Sunfua, muối Sunfat)
- Dùng hệ thống nén nước siêu nóng (1700C) vào mỏ S để đẩy S nóng chảy lên mặt đất Sau đó, S được tách ra khỏi tạp chất
V Trạng thái tự nhiên và sản xuất
-Trong tự nhiên S tồn tại ở cả dạng đơn chất và hợp chất
- Lưu huỳnh được khai thác bằng cách dùng hệ thống nén nước siêu nóng (1700C) vào mỏ S để đẩy S nóng chảy lên mặt đất Sau đó, S được tách ra khỏi tạp chất
Hoạt động 6: Củng cố và dặn dò
5 - Nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài
và những nội dung kiến thức HS cần
ghi nhớ
- Dặn dò HS làm các bài tập trong
- Lắng nghe và ghi nhớ
Trang 7SGK và đọc bài mới chuẩn bị cho tiết
học sau
Luyện tập
Câu 1: Phát biểu nào không đúng khi nói về khả năng phản ứng của lưu huỳnh?
A Ở nhiệt độ cao, S tác dụng với nhiều kim loại và thể hiện tính oxi hóa
B Ở nhiệt độ thích hợp, S tác dụng với hầu hết các phi kim và thể hiện tính oxi hóa
C Hg phản ứng với S ngay ở nhiệt độ thường
D S vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa
Câu 2 Dãy đơn chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử ?
A Cl2, O3, S
B S, Cl2, Br2.
C Na, F2, S
D Br2, O2, Ca
Câu 3 Lưu huỳnh tác dụng với axit sunfuric đặc, nóng:
S + 2H2SO4 → 3SO2 + 2H2O
Trong phản ứng này, tỉ lệ số nguyên tử lưu huỳnh bị khử : số nguyên tử lưu huỳnh bị oxi hóa là
A 1:2 B 1:3 C 3:1 D.2:1
Câu 4: Có bao nhiêu gam SO2 hình thành khi cho 128 gam S phản ứng hoàn
toàn với 100 gam O2?
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 4,8 gam lưu huỳnh rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ
hoàn toàn vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M Khối lượng kết tủa thu được là:
A 10,85 gam
B 16,725 gam
C 21,7 gam
D 32,55 gam
Giải:
Số mol S = 4,8/32= 0,15 (mol)
Số mol Ba(OH)2 = 0,2*0,5 = 0,1 (mol)
Trang 8S + O2 → SO2
Từ pt => Số mol SO2 = số mol S = 0,15 (mol)
Ta có tỉ lệ: nSO2 / nBa(OH)2 = 0,15/0,1 = 1,5
=> SO2 tác dụng với Ba(OH)2 thu được 2 muối: BaSO3 và Ba(HSO3)2
SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 + H2O
x——-x—————x (mol)
2SO2 + Ba(OH)2 → Ba(HSO3)2
2y——-y—————-y (mol)
Ta có hệ phương trình gồm: nSO2 = x + 2y = 0,15 (1) và nBa(OH)2 = x+y = 0,1 (2) Giải hệ phương trình => nBaSO3 = x = 0,05 (mol)
Vậy khối lượng kết tủa = mBaSO3 = 0,05 * 217 = 10,85 (gam)
Câu 6: Hoàn thành các phương trình sau:
S + KClO3 → 3S + 2KClO3 → 3SO2 + 2KCl
S + NaOH → 3S + 6NaOH → 2Na2S + Na2SO3 + 3H2O
Câu 7 Đun nóng một hỗn hợp gồm 6,4 g bột lưu huỳnh và 15 g bột kẽm trong
môi trường kín không có không khí Cho biết vai trò các chất tham gia phản ứng? Chất nào còn lại sau phản ứng? Khối lượng là bao nhiêu?
A Zn; 2g C S; 2g
B Zn; 8,45g D S; 3,2g
Giải:
Zn : Chất khử hay chất bị oxi hoá
S: Chất oxi hoá hay chất bị khử
Zn dư, khối lượng là 2 gam
2018