1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giáo án bài ancol tiết 2

11 355 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 89,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng : a Kiến thức - Học sinh biết:  Tính chất hóa học đặc trưng của ancol và ứng dụng của một số ancol.. b Kĩ năng ˗ Viết phương trình hóa hoc của phản ứng thế nguyên tử H trong nh

Trang 1

GVHD: Ngô Thị Kim Oanh Lớp dạy: 11B5

Giáo sinh: Đinh Thị Mỹ Hạnh Ngày day: 26/3/2018

CHƯƠNG 8:

DẪN XUẤT HALOGEN ANCOL – PHENOL

BÀI 40: ANCOL (TIẾT 56)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kĩ năng :

a) Kiến thức

- Học sinh biết:

 Tính chất hóa học đặc trưng của ancol và ứng dụng của một số ancol

 Phương pháp điều chế và ứng dụng của etanol và metanol

- Học sinh hiểu:

+ Phản ứng thế nguyên tử H của nhóm – OH

 Phản ứng tách nước

 Phản ứng oxi hóa của ancol

- Học sinh vận dụng: giải bài tập định tính và định lượng liên quan đến ancol

b) Kĩ năng

˗ Viết phương trình hóa hoc của phản ứng thế nguyên tử H trong nhóm OH và phản ứng tách nước theo quy tắc Zai-xép

˗ Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất hóa học của ancol

˗ Giải được bài tập: Phân biệt ancol đơn chức với ancol đa chức (glyxerol) bằng phương pháp hóa học, xác định công thức hóa học, xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của ancol, một số bài tập khác có nội dung liên quan

˗ Biết cách quan sát, phân tích và giải thích các hiện tượng thí nghiệm

c) Trọng tâm.

- Phản ứng thế H của nhóm OH.

- Phản ứng thế nhóm OH.

- Phản ứng tách nước.

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh

Trang 2

a Về phẩm chất

˗ Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc

˗ Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch và tạo cơ sở cho các em yêu thích môn hóa học

b Về năng lực

˗ Năng lực chung

+ Năng lực tự học

+ Năng lực giải quyết vấn đề

+ Năng lực tính toán

˗ Năng lực chuyên biệt

+ Năng lực quan sát, mô tả , giải thích các hiện tượng thí nghiệm và rút ra kết luận

+ Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

- Giáo án, sách giáo khoa

- Giáo án điện tử

2 Học sinh

- Sách giáo khoa, vở ghi, đồ dùng học tập

- Học bài cũ và đọc trước bài mới

1 Phương pháp

- Phương pháp thuyết trình

- Phương pháp đàm thoại gợi mở

- Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề

- Phương pháp sử dụng phương tiện trực quan: hình ảnh mô phỏng

- Phương pháp quan sát và giải thích hiện tượng

2 Kĩ thuật dạy học

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 3

1 Ổn định tổ chức lớp ( 1 phút).

2 Kiểm tra bài cũ ( 3 phút).

Nêu định nghĩa ancol? Cho biết những chất nào sau đây là ancol

CH3-OH , CH2=CH-CH2-OH ,

CH2(OH)-CH2(OH)

3 Vào bài ( 1 phút)

Ở bài trước các em đã biết cách viết cấu trúc, gọi tên ancol và tính chất lí Để

xem ancol có những tính chất hoá học nào, nó được điều chế ra sao và có

những ứng dụng gì trong đời sống hôm nay chúng ta sẽ học bài Ancol: Tính

chất, điều chế và ứng dụng

4 Nội dung bài giảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính chất vật lí

_ GV cho HS đọc và khai

thác thông tin từ SGK để

trả lời các câu hỏi:

+ “Các ancol tồn tại ở

trạng thái gì?”

+ “Độ sôi và độ tan trong

nước của ancol so với các

hiđrocacon và ete như thế

nào?”

+ “Xem 8.2 sgk trang 181,

so sánh và nhận xét sự thay

dổi độ sôi và độ tan của các

ancol”

- HS đọc SGK và khai thác các thông tin cần thiết để trả lời câu hỏi

III Tính chất vật lí

- Điều kiện thường, các ancol ở trạng thái lỏng hoặc rắn

- KLR; to

s tăng theo chiều tăng của phân tử khối (tương ứng có PTK gần bằng nhau,

có cùng só nguyên tử C)

- Tan tốt trong nước, đặc biệt ba ancol đầu tăng theo bất kì tỉ lệ nào Độ tan giảm theo

OH

CH 2 OH

Trang 4

chiều tăng của PTK.

- tos ancol > hidrocacbon; ete (tương ứng có cùng PTK) vì giữa các phân tử ancol có liên kết hidro

Hoạt động 2: Dự đoán phản ứng có thể có của ancol

- CTCT của ancol có dạng:

R-O-H

- So sánh độ âm điện của C

và O, O và H?

- Liên kết C-O, O-H là liên

kết gì?

- Phân cực về nguyên tố

nào?

- Vì có sự phân cực trong

liên kết C-O và liên kết

O-H nên ancol có khả năng

thay thế H của nhóm –OH,

và thay thế -OH hay phản

ứng tách (Chỉ xét với

ancol no, đơn chức, mạch

hở)

- Nguyên tử O mang độ âm điện lớn hơn nguyên tử C

và H

- Liên kết cộng hóa trị phân cực mạnh về phía O

Kết luận:

Trong phân tử ancol có sự phân cực trong liên kết C-O và liên kết O-H nên ancol có khả năng thay thế H của nhóm-OH và thay thế -OH hay phản ứng tách, ngoài ra ancol cũng có phản ứng OXH giống hợp chất hữu cơ khác

1 Phản ứng thế H của nhóm –OH.

Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất chung của ancol (Tác dụng với kim loại kiềm)

- Cho HS quan sát thí

nghiệm rượu tác dụng với

Na, yêu cầu HS nêu hiện

tượng và giải thích bằng

PTPU

- Nhận xét: Phản ứng của

nước với Na mãnh liệt hơn

- HT: Na phản ứng với etanol giải phóng khí hidro

- PTPU: C2H5OH + Na  C2H5ONa + 1/2 H2 Natri etylat

- PTPU:

C3H5(OH)3 + 3 Na  C3H5(ONa)3 + 3/2 H2 Natri glixerat

=> Tổng quát:

Trang 5

so với của ancol, Na phản

ứng êm dịu trong ancol

Chú ý: Điều kiện để phản

ứng này thành công là

C2H5OH phải khan để

không dẫn đến sai hiện

tượng phản ứng vì nếu

trong rượu có chứa nước

thì Na sẽ phản ứng với

nước trước khi phản ứng

với rượu

- Cho Glixerol thì thu được

sản phẩm khác nhau, từ đó

yêu cầu HS viết PTPU với

tỉ lệ tối đa?

- Như vậy, các ancol no

mạch hở (đơn chức, đa

chức) đều có khả năng tác

dụng với Na, tức là khả

năng thay thế H của nhóm

–OH với Na

- Yêu cầu HS viết PTTQ

của ancol với Na

R(OH)n + n Na  R(ONa)n + n/2 H2 n>=1

Kết luận:

1 Phản ứng thế H của nhóm OH

C2H5OH + Na  C2H5ONa + 1/2 H2

C3H5(OH)3 + 3 Na  C3H5(ONa)3 + 3/2 H2

=> Tổng quát: R(OH)n + n Na  R(ONa)n + n/2 H2

Hoạt động 4: Tìm hiểu tính chất đặc trưng của glixerol.

- Cho HS theo dõi thí

nghiệm của Cu(OH)2 với

- TN1: không hiện tượng

- TN2: Cu(OH)2 tan ra tạo dung dịch màu xanh lam

Trang 6

rượu etylic và glixerol, yêu

cầu HS quan sát hiện

tượng, nhận xét , viết

PTPU

- Giải thích và đưa phản

ứng giữa glixerol và

Cu(OH)2:

Do sự tương tác của nhóm

–OH liền kề nhau

- Nhấn mạnh: Đây là phản

ứng để phân biệt ancol đa

chức có hai nhóm –OH liền

kề nhau với ancol đơn

chức

PTPU:

2C3H5(OH)3+Cu(OH)2→[C3H5(OH)2O]2Cu+2 H2O

Kết luận:

Phản ứng giữa glixerol và Cu(OH)2:

2C3H5(OH)3+Cu(OH)2→[C3H5(OH)2O]2Cu+2 H2O

Đây là phản ứng để phân biệt ancol đa chức có hai nhóm –OH liền kề nhau với ancol đơn chức

Hoạt động 5: Tìm hiểu về phản ứng thế nhóm -OH

- Phản ứng với axit vô cơ

+ Cho HS xem video thí

nghiệm, yêu cầu HS viết

PTPU Từ đó, viết PTTQ

- Phản ứng với ancol

+ Yêu cầu HS nghiên cứu

thí nghiệm trang 183SGK

và lên bảng viết PTPU của

thí nghiệm

+ Chú ý chó HS đk của

phản ứng

+ yêu cầu HS khái quát

C2H5OH + HBr  C2H5Br + H2O Etylbromua

=> Tổng quát: CnH2n+1OH + HBr  CnH2n+1Br + H2O

C2H5OH + C2H5OH 140 C,H SO d0 2 4

     C2H5OC2H5 + H2O Đietyl ete

=> Tổng quát:

ROH + R ' OH⃗ H2SO 4 đ ,1400C ROR '+H2O Ỏ

( ete)

Trang 7

thành PTTQ.

- Phản ứng tách nước

+ Hướng dẫn HS viết

PTPU tách H2O ancol

etylic

+ Chú ý phản ứng tách

nước của ancol tuân theo

quy tắc Zaixep

+ Yêu cầu HS xđ sp tách

của butan-2-ol

Chú ý: thực tế ancol bậc 3

tách nước trong đk nhiêt độ

bằng 600C, ancol bậc 2 thì

chỉ cần đến 1000C là có thể

tách nước

+ Yêu cầu HS viết PTTQ

phản ứng tách nước tạo

anken của ancol no đơn

chức, mạch hở

0

2 4

170 C,H SO d

C H C H

       

CH2=CH2 + H2O

Quy tắc Zai-xep: Nhóm OH ưu tiên tách ra cùng với

nguyên tử H ở nguyên tử C bên cạnh bậc cao hơn để tạo thành liên kết đôi C=C.

0

2 4

170 C,H SO d

H C C H CH CH

H OH H

        

CH3-CH =CH-CH3 + H2O but-2-en (sp chính)

CH2=CH-CH2-CH3 + H2O but-1-en(sp phụ)

Tổng quát:

CnH2n + 1OH 170 C,H SO d0 2 4

     CnH2n + H2O

Kết luận:

- Đối với phản ứng thế nhóm –OH của ancol có 3 phản ứng đặc trưng:

1 Phản ứng với axit vô cơ: C2H5− OH +H−Br ⃗t0C2H5− Br +H2O

=> Tổng quát: CnH2n+1OH + HBr  CnH2n+1Br + H2O

2.Phản ứng với ancol:

=> Tổng quát:

ROH + R ' OH⃗ H2SO 4 đ ,1400C ROR '+H2O

3 Phản ứng tách nước:

0

2 4

170 C,H SO d

C H C H

       

CH2=CH2 + H2O

Trang 8

Quy tắc Zai-xep: Nhóm OH ưu tiên tách ra cùng với nguyên tử H ở nguyên tử C bên

cạnh bậc cao hơn để tạo thành liên kết đôi C=C.

0

2 4

170 C,H SO d

H C C H CH CH

H OH H

        

CH3-CH =CH-CH3 + H2O but-2-en (sp chính)

CH2=CH-CH2-CH3 + H2O but-1-en(sp phụ)

Tổng quát:

CnH2n + 1OH 170 C,H SO d0 2 4

     CnH2n + H2O

Hoạt động 6: Tìm hiểu về phản ứng OXH

- Phản ứng OXH không

hoàn toàn

+ Các ancol có bậc khác

nhau bị OXH không hoàn

toàn sẽ cho các sp khác

nhau

+ Hướng dẫn viết sp, từ đó

viết PTTQ

- Phản ứng OXH hoàn toàn

+ Phản ứng OXH hoàn

toàn của ancol cũng giống

như của các chất hữu cơ

khác và yêu cầu HS rút ra

phản ứng đốt cháy tổng

quát của ancol nó, đơn

chức

Acol bậc 1:

0 t

CH  CH  OH CuO  CH  CH O Cu   H O2

0 t 2

anđehit

Ancol bậc 2:

o t

3

OH

CH

o t '

'

 R C H R  CuO R C O+Cu H O 2

xeton

Ancol bậc 3: Không bị OXH bởi CuO (t0)

b) Phản ứng oxi hoá hoàn toàn:

C2H5OH + 3O2

0 t

  2CO2 + 3H2O: toả nhiệt mạnh

o t

3n

C H OH+ O nCO + n+1 H O

2  

Đốt cháy ancol no đơn chức n CO2 n H O2

, nancol=nH2O-nCO2 4) Phản ứng oxi hoá

a) Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn

Acol bậc 1:

0 t

CH  CH  OH CuO  CH  CH O Cu   H O2

0 t 2

Trang 9

anđehit

Ancol bậc 2:

o t

3

OH

CH

o t '

'

 R C H R  CuO  R C O+Cu H O 2

xeton

Ancol bậc 3: Không bị OXH bởi CuO (t0)

b) Phản ứng oxi hoá hoàn toàn:

C2H5OH + 3O2

0 t

  2CO2 + 3H2O: toả nhiệt mạnh

o t

3n

C H OH+ O nCO + n+1 H O

2  

Đốt cháy ancol no đơn chức n CO2 n H O2 , nancol=nH2O-nCO2

Hoạt động 7: Điều chế ancol

- GV phát vấn: GV liên hệ

tính chất của anken đã học

để dẫn dắt cách điều chế

GV liên hệ cách nấu rượu

trong dân gian để dẫn dắt

cách điều chế lên men tinh

bột

- HS nhớ lại kiến thức của anken viết phương trình điều chế ancol etylic từ etylen

- HS bổ sung các nguyên liệu trong đời sống hằng ngày dùng để nấu rượu

- HS về nhà tự nghiên cứu cách điều chế glyxerol trong công nghiệp

V Điều chế

- Thuỷ phân anken (anken hợp nước):

C2H4 + H2O t ,H SO d0 2 4

    C2H5OH Lên men tinh bột:

(C6H10O5)n 2

H O,enzim

     C6H12O6

enzim

    C2H5OH

Hoạt động 8: Tìm hiểu về ứng dụng của ancol

- Giáo viên đưa ra một số

hình ảnh và yêu cầu học

sinh quan sát và nêu lĩnh

vực ứng dụng của oxi trong

đời sống

- HS: quan sát hình ảnh trên màn hình và trả lời câu hỏi của giáo viên

Trang 10

VI Ứng dụng

- ancol có những ứng dụng chính: nhiên liệu, mỹ phẩm, phẩm nhuộm, bia, rượu, dược phẩm, dung môi

Hoạt động 9: Củng cố

- Nhắc lại kiến thức trọng

tâm của bài và những nội

dung kiến thức HS cần ghi

nhớ

- Dặn dò HS làm các bài

tập trong SGK và đọc bài

mới chuẩn bị cho tiết học

sau

- Lắng nghe và ghi nhớ

Câu 1: Chất nào sau đây có thể phản ứng được với Cu(OH)2

A C2H5OH B CH3OH

Câu 2: Phản ứng nào sau đây không xảy ra

A C2H5OH + HBr →C2H5Br + H2O

B C2H5OH + NaOH → C2H5ONa + H2O

C C2H5OH + Na → C2H5ONa + ½H2

D C2H5OH + CuO → CH3CHO + Cu + H2O

Câu 3: Sản phẩm chính của phản ứng tách nước ancol CH3CH2CH(CH3)OHCH3 là

A CH2=CHC(CH3)2

B CH3CH=C(CH3)2

C CH3CH2C(CH3)=CH2

D Kết quả khác

Câu 4 : Đốt cháy hoàn toàn một ancol đa chức, mạch hở X thu được H2O và CO2 với

tỉ lệ số mol tương ứng là 3:2 Công thức phân tử của X là

A C2H6O2 B C2H6O C C4H10O2 D C3H8O2

Trang 11

Lời giải

H2O : CO2 = 3:2 nên Số mol H2O > số mol CO2 suy ra ancol X no

Gọi CTPT của X là CnH2n+2Ox Ta có n = = 2 nên CTPT của X là C2H6Ox

Vì ancol X là ancol đa chức nên x = 2 là thoả mãn Chọn đáp án A

Toàn Thắng, Ngày 23 Tháng 03 Năm 2018

Ngày đăng: 06/05/2018, 20:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w