- Các ancol no, mạch hở, đơn chức có dồng phân mạch cacbon và đồng phân vị trí nhóm chức -OH trong mạch cacbon.. - Nhiệt độ sôi và khối lượng riêng của ancol tăng theo chiều tăng của phâ
Trang 1GVHD: Ngô Thị Kim Oanh Lớp dạy: 11B1
Giáo sinh: Đinh Thị Mỹ Hạnh Ngày day: 23/3/2018
CHƯƠNG 8: DẪN XUẤT HALOGEN ANCOL – PHENOL
BÀI 40: ANCOL (TIẾT 55)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng
a Kiến thức
* Học sinh biết:
+ Khái niệm, cách phân loại ancol
+ Đặc điểm cấu tạo phân tử của ancol
+ Đồng phân, danh pháp của ancol
+ Tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng) của ancol
* Học sinh hiểu:
- Định nghĩa thế nào là ancol
- Ancol có 3 cách phân loại:
+ Dựa vào đặc điểm gốc hiđrocacbon
+ Dựa vào số nhóm OH
+ Dựa vào bậc của ancol
- Các ancol no, mạch hở, đơn chức có dồng phân mạch cacbon và đồng phân vị trí nhóm chức -OH (trong mạch cacbon)
- Tên thông thường và tên thay thế của ancol
- Nhiệt độ sôi và khối lượng riêng của ancol tăng theo chiều tăng của phân tử khối
b Kĩ năng
- Dự đoán danh pháp của ancol
- Viết được công thức cấu tạo của ancol
- Viết được đồng phân và gọi tên của ancol
c Trọng tâm
- Công thức tổng quát của ancol no, đơn chức, mạch hở.
- Viết các đồng phân và gọi tên các đồng phân đó
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a Về phẩm chất
- Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc
Trang 2- Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch và tạo cơ sở cho các
em yêu thích môn hóa học, có thái độ bảo vệ môi trường, tham gia trồng và bảo
vệ cây xanh
b Về năng lực
- Năng lực chung
+ Năng lực tự học.
+ Năng lực giải quyết vấn đề.
+ Năng lực tính toán
- Năng lực chuyên biệt
+ Năng lực quan sát, mô tả , giải thích các hiện tượng TN và rút ra kết luận
+ Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên: Giáo án, Powerpoint
Học sinh: SGK, vở ghi, ôn tập kiến thức bài cũ, đọc trước bài mới
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học.
- Phương pháp thuyết trình.
- Phương pháp đàm thoại gợi mở.
- Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề.
- Phương pháp sử dụng phương tiện trực quan: hình ảnh mô phỏng, thí nghiệm trực quan
- Phương pháp quan sát và giải thích hiện tượng
2 Kĩ thuật dạy học.
IV Hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp (1p)
2 Giảng bài mới: (1p): Xem một phóng sự về tình trạng tai nạn giao thông do uống nhiều bia rượu Các em thấy đấy tình hình tai nạn giao thông đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng Nó gây tổn thương nặng nề cả về thể chất lẫn tinh thần của chính nạn nhân, gia đình và xã hội Để tạo một XH an toàn, lành mạnh mỗi chúng ta khi tham gia GT phải chấp hành đúng luật lệ GT, đã uống rượu bia thì
Trang 3ko lái xe Vậy để tìm hiểu tại sao bia rượu lại là tác nhân gây ra tai nạn GT thì chúng ta sẽ thông qua bài ngày hôm nay Bài 40: Ancol
Hoạt động 1: Tìm hiểu về định nghĩa, phân loại
- Cho HS xem công thức cấu tạo của
một số ancol :
CH 3 OH
CH 2 =CH-CH 2 -OH
CH2 CH CH2
OH OH OH
CH2OH
Yêu cầu HS quan sát và nhận xét đặc
điểm chung của các hợp chất trên Từ
đó, nêu định ngĩa ancol
- Lưu ý hs, nhóm -OH gắn trực tiếp
với ngtử C no C no là nguyên tử C
chỉ liên kết đơn với nguyên tử C còn
lại ( ko gắn với ngtử C của lk л, 2
hay nhiều nhóm -OH ko gắn trực tiếp
lên cùng 1 ngtử C)
- Quan sát các chất sau, cho biết chất
nào là ancol, chất nào sau, vì sao?
+ CH3–CH2–OH (1)
+ CH3–OH (2)
+ CH3–O–CH2–CH5 (3)
+ CH3–CH=O (4)
+ CH2=CH–CH2–OH (5)
+ CH3–CO–CH3 (6)
+ C6H5–CH2–OH (7)
+ CH2=C(OH)–CH3 (8)
+ C6H5–OH (9)
- Vừa rồi là định nghĩa về ancol Vậy
ancol có những loại nào thì chúng ta
cùng đi tìm hiểu về phân loại ancol
- Chúng giống nhau là đều có nhóm – OH
- Ancol là hợp chất hữu cơ có chứa nhóm –OH liên kết trực tiếp với cacbon no Kí hiệu: ROH
- 1, 2, 5, 7 là ancol
3, 4, 6, 8, 9 không phải là ancol
- Dựa vào đặc điểm gốc hidrocacbon: + Ancol no
+ Ancol không no + Ancol thơm
- Dựa vào số nhóm –OH:
+ Ancol đơn chức + Ancol đa chức
- Dựa vào bậc ancol:
R 1 – CH 2 – OH: ancol bậc 1
R 1 - CH – R 2 : ancol bậc 2
OH
OH
R1-C - R2 : ancol bac 3
R3
- Có 5 loại ancol tiêu biểu:
+ Ancol no, đơn chức, mạch hở (CnH2n+1OH)
CH3 – OH, CH3 – CH2 – OH + Ancol không no, đơn chức, mạch hở CH2 = CH – CH2 – OH
+ Ancol thơm, đơn chức
CH2OH
Trang 4+ GV gợi ý, coi ancol gồm 2 phần:
Gốc hidrocacbon + nhóm –OH
Từ gợi ý trên cho biết dựa vào cơ sở
nào để phân loại ancol
- Dựa vào cơ sở đó cùng HS phân loại
ancol
- Cho biết có những loại ancol tiêu
biểu nào? VD
+ Ancol vòng no, đơn chức + Ancol đa chức
CH2 CH CH2
OH OH OH
I Định nghĩa, phân loại
1 Định nghĩa
- Điều kiện cần: chứa nhóm chức –OH
- Điều kiện đủ: liên kết trực tiếp với nguyên tử C no
2 Phân loại
- Dựa vào đặc điểm gốc hidrocacbon
+ Ancol no
+ Ancol không no
+ Ancol thơm
- Dựa vào số nhóm –OH:
+ Ancol đơn chức
+ Ancol đa chức
- Dựa vào bậc ancol:
+ Ancol bậc 1
+ Ancol bậc 2
+ Ancol bậc 3
* Ancol no, đơn chức, mạch hở
(CnH2n+1OH)
CH3 – OH, CH3 – CH2 – OH
* Ancol không no, đơn chức, mạch hở
CH2 = CH – CH2 – OH
* Ancol thơm, đơn chức
CH2OH
* Ancol vòng no, đơn chức
* Ancol đa chức
Trang 5CH2 CH CH2
OH OH OH
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đồng phân, danh pháp
- Cả lớp suy nghĩ viết các đồng phân
của C4H10O
- Nhận xét câu trả lời của HS rồi kết
luận: Ancol có đồng phân vị trí nhóm
chức và đồng phân mạch C
- Vậy các đồng phân đó có tên gọi ra
sao thì chúng ta chuyển sang tìm hiểu
về phần danh pháp
- Tìm hiểu SGK và cho biết có mấy
cách gọi tên?
- Đầu tiên chúng ta đi vào tìm hiểu tên
thông thường
- Cô có các VD sau từ đó rút ra cấu
tạo tên thông thường của ancol
CH3: ancol metylic
C2H5OH: ancol etylic
- Tiếp theo tìm hiểu tên thay thế
- Các bước viết tên thay thế
- Viết tên thay thế của các chất sau
+ CH3OH
+ C2H5OH
+ CH3CH2CH2OH
+ CH3CH(OH)CH3
CH3CH2CH2CH2OH: butan-1-ol CH3CH2CH(OH)CH3: butan-2-ol (CH3)2CHCH2OH:2-metylpropan-1-ol (CH3)3COH: 2-metylpropan
- Ancol no, đơn chức, mạch hở có đồng phân vị trí nhóm chức và đồng phân mạch C
- Có 2 cách: Tên thông thường và tên thay thế
- Ancol + tên gốc ankyl + ic
- Bước 1: chọn mạch cacbon dài nhất có liên kết với nhóm –OH.
- Bước 2: đánh số mạch cacbon từ
phía gần nhóm – OH.
- Bước 3: gọi tên: hiđrocacbon tương ứng - số chỉ vị trí nhóm chức - ol + CH3OH: Metanol,
+ C2H5OH: Etanol
+ CH3CH2CH2OH: propan-1-ol + CH3CH(OH)CH3: propan-2-ol
II Đồng phân, danh pháp
- Ancol no, đơn chức, mạch hở có đồng phân mạch cacbon và đồng phân vị trí
nhóm chức
- Tên thông thường của ancol được cấu tạo như sau:
Ancol + tên gốc ankyl + “ic”
- Tên thay thế của ancol được cấu tạo như sau:
Tên hiđrocacbon tương ứng với mạch chính + số chỉ vị trí nhóm OH + “ol”
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính chất vật lí
_ GV cho HS đọc và khai thác thông _ HS đọc SGK và khai thác các thông
Trang 6tin từ SGK để trả lời các câu hỏi:
+ “Các ancol tồn tại ở trạng thái gì?”
+ “Độ sôi và độ tan trong nước của
ancol so với các hiđrocacon và ete
như thế nào?”
+ “Xem 8.2 sgk trang 181, so sánh
và nhận xét sự thay dổi độ sôi và độ
tan của các ancol”
tin cần thiết để trả lời câu hỏi
III Tính chất vật lí
Trạng thái: lỏng hoặc rắn
_ Độ sôi: cao hơn hẳn các hiđrocacon, ete có phân tử khối tương đương do có
liên kết hiđro giữa các phân tử.
_ Độ tan: tan tốt trong nước do có liên kết hiđro với nước.
→ Theo chiều M tăng: độ sôi tăng, độ tan giảm
Hoạt động 4: Củng cố và dặn dò
- Nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài
và những nội dung kiến thức HS cần
ghi nhớ
- Dặn dò HS làm các bài tập trong
SGK và đọc bài mới chuẩn bị cho tiết
học sau
- Lắng nghe và ghi nhớ
Luyện tập
Câu 1: Sắp xếp các chất sau theo nhiệt độ sôi tăng dần: etanol, metan, rượu
metylic, etan Gỉai thích
Giải
Nhiệt độ sôi tăng dần theo chiều: metan – etan – rượu metylic – etanol
+ Rượu metylic và etanol có liên kết hiđro nên có độ sôi cao hơn metan và etan + Theo chiều M tăng dần độ sôi tăng dần nên etanol cao hơn rượu metylic; etan cao hơn metan
Câu 2: C5H12O có bao nhiêu đồng phân ancol bậc 2?
A. 2
B. 3
C. 4
Trang 7D. 5
Câu 3: Cho tên gọi viết các CTCT của các ancol sau:
a/ 2-metylpropan-1-ol
b/ 2,2-đimetylbutan-1-ol
Câu 4:Chọn đáp án sai
A. Nhiệt độ sôi của ancol tăng dần theo chiều tăng của phân tử khối
B. Độ tan trong nước của ancol tăng dần theo chiều tăng của phân tử khối
C. Khối lượng riêng của ancol tăng dần theo chiều tăng của phân tử khối
D.Điều kiện thường, các ancol ở trạng thái lỏng hoặc rắn
Câu 5: Một ancol no, đơn chức, mạch hở bậc I (A) có tỉ khối hơi so với hiđro là
37 Tìm CTCT (A)
Giải
CTTQ: CnH2n+2O
daxit/H2 = 37 M = 37.2 = 74 (g)
Ta có: 14n + 18 = 74 n = : C4H10O
Vậy A : CH 3 CH 2 CH 2 CH 2 OH
CH 3 CH(CH 3 )CH 2 OH
Toàn Thắng, Ngày 16 Tháng 03 Năm 2018