1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập Nhà thuốc Thảo Nhung

113 1,9K 21

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 6,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

− Theo dõi , để quản lý số lượng cung ứng thuốc đủ và chất lượng thuốc đúng nhu cầu cho điều trị bệnh và các nhu cầu khác.. − Gồm 2 hoạt động chính ở nhà thuốc là nhập thuốc và bán thuốc

Trang 1

KHOA DƯỢC

  

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

NHÀ THUỐC THẢO NHUNG

Sinh viên thực hiện: PHẠM VĂN TUÂN MSSV : 1311526043

Lớp : 13DDS14 Khóa : 2013 – 2018 Giáo viên hướng dẫn: THS NGÔ NGỌC ANH THƯ Người hướng dẫn: DS TRẦN THỊ NHƯ NGUYỆN

DS NGÔ QUỐC MINH

DS NGUYỄN THỊ KHÁNH LY

Tp Hồ Chí Minh, năm 2018

Trang 2

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

NHÀ THUỐC THẢO NHUNG

Trang 3

2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là bài báo cáo của chính tôi Những hình ảnh, số liệu của bài báo cáo được lấy trực tiếp từ nhà Thuốc Thảo Nhung, không sao chép từ bất cứ đâu Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung của bài báo cáo này

TP.Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 4 năm 2018

Người cam đoan ( ký ghi rõ họ tên)

Phạm Văn Tuân

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

  

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018

ĐƠN VỊ THỰC TẬP ( ký tên và xác nhận)

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

  

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ( ký tên và xác nhận )

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Từ xưa Ông Bà ta đã có câu “ Sức khỏe là vàng ” , qua đó tất cả mọi người điều nhận thức được tầm quan trọng của sức khỏe đem lại, và một trong những ngành góp phần không nhỏ vào hệ thống chăm sóc sức khỏe đó chính là nghành Dược Cùng với

sự phát triển kinh tế không ngừng của Đất nước thì đòi hỏi Ngành dược phải luôn phấn đấu không ngừng để có thể phục vụ chăm sóc sức khỏe được tốt hơn và một trong những yếu tố cốt lõi đó là đào tạo nhân lực

Với vai trò là một Dược sĩ, làm công tác chuyên môn về Dược, tư vấn cho người sử dụng thuốc và giúp thuốc đến trực tiếp bệnh nhân, đảm bảo sử dụng thuốc đúng cách,

kỹ năng chuyên môn cao sẽ đóng góp tích cực trong việc khám và chữa bệnh, góp phần nâng cao sức khỏe cho mọi người

Dược sĩ có sự ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng con người, do đó “ Học đi đôi với hành” là tiêu chí luôn được Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành chọn làm kim chỉ nam trong công tác đào tạo sinh viên Đặc biệt, đối với những bạn sinh viên đại học Dược năm cuối, sau 5 năm học tập lý thuyết và thực hành tại Trường thì việc được đi thực tập thực tế tại những cơ sở lại quan trọng gấp bội Tuy chỉ có 2 tuần đi thực tập tại Nhà thuốc, nhưng những gì học tập được vô cùng hữu ích, không những giúp em rất nhiều trong việc hệ thống lại những kiến thức đã học, mà còn được học hỏi rất nhiều kiến thức mới tại nhà thuốc, bên cạnh đó thì những kỹ năng giao tiếp cũng không ngừng được cải thiện và đây sẽ là hành trang cho em vững bước hơn trong công tác chăm sóc sức khỏe cho mọi người

Trang 7

MỤC LỤC

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 1

LỜI CAM ĐOAN 2

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 4

LỜI MỞ ĐẦU 5

MỤC LỤC 6

PHẦN 1: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG 8

1 Tên đơn vị và địa chỉ đơn vị thực tập 8

2 Nhiệm vụ và quy mô tổ chức 8

2.1 Nhiệm vụ 8

2.2 Quy mô tổ chức 8

3 Nhận xét chung về cách thức tổ chức và vận hành hoạt động của nhà thuốc 8

PHẦN 2: NỘI DUNG THỰC TẬP 13

1 Tổ chức, hoạt động của nhà thuốc 13

1.1 Quy mô hoạt động: 13

1.2 Loại hình kinh doanh 13

1.3 Tổ chức nhân sự 13

1.4 Cách bố trí và trưng bày trong nhà thuốc 14

2 Việc sắp xếp, phân loại và bảo quản thuốc tại nhà thuốc 15

2.1 Mô tả và nhận xét về việc sắp xếp, phân loại thuốc ở nhà thuốc 15

2.2 Cách thức theo dõi số lượng, chất lượng thuốc 17

2.3 Bảo quản thuốc 19

2.4 Vai trò, hiệu quả của phần mềm quản lý nhà thuốc 20

2.5 Danh mục các nhóm thuốc kinh doanh tại nhà thuốc 21

3 Việc thực hiện GPP tại nhà thuốc 68

3.1 So sánh, nhận xét những nội dung của nhà thuốc với bảng kiểm GPP của Bộ Y Tế 68

Trang 8

3.2 Các loại hồ sơ, sổ sách và SOP có tại nhà thuốc 74

4 Tình hình bán, nhập thuốc 79

4.1 Mô tả cách tổ chức nhà thuốc 79

4.2 Nhận xét hoạt động bán thuốc 81

5 Thông tin giới thiệu thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc 85

5.1 Hình thức quảng cáo thuốc hoặc mỹ phẫm tại nhà thuốc 85

5.2 Mô tả việc hướng dẫn sử dụng thuốc cho khách hàng 85

5.3 Nhận xét về việc bán và sử dụng thuốc đảm bảo an toàn, hợp lý tại nhà thuốc 108

6 Cập nhật điểm mới trong thông tư 02/2018/TT-BYT và xu hướng bán lẻ trong ngành Dược 109

6.1 Cập nhật điểm mới trong thông tư 02/2018/TT-BYT áp dụng từ ngày 8/3/2018 109

6.2 Xu hướng bán lẻ của nghành Dược 109

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 110

LỜI CẢM ƠN 111

TÀI LIỆU THAM KHẢO 112

Trang 9

PHẦN 1: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

1 Tên đơn vị và địa chỉ đơn vị thực tập

− Tên đơn vị thực tập: Nhà Thuốc Thảo Nhung

− Địa chỉ: 300A Nguyễn Tất Thành, Phường 13, Quận 4, Thành Phố Hồ Chí Minh

2 Nhiệm vụ và quy mô tổ chức

− Quản lý hoạt động nhà thuốc theo đúng quy định

− Quản lý thuốc theo chế độ thuốc đơn và thuốc không kê đơn

− Theo dõi , để quản lý số lượng cung ứng thuốc đủ và chất lượng thuốc đúng nhu cầu cho điều trị bệnh và các nhu cầu khác

− Thực hiện công tác tư vấn sử dụng thuốc, tham gia cảnh giác dược

− Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP)

− Giấy phép kinh doanh: giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc

− Dược sĩ phụ trách chuyên môn: DS.Trần Thị Như Nguyện

Số nhân viên 2: DS Ngô Quốc Minh và DS Nguyễn Thị Khánh Ly

3 Nhận xét chung về cách thức tổ chức và vận hành hoạt động của nhà thuốc

Trang 10

Hình 1.2 Đông dược

Hình 1.1 Mỹ phẩm

− Có các thiết bị bảo quản thuốc như: máy lạnh, quạt, nhiệt kế, ẩm kế

Trang 11

− Có cân sức khỏe, bàn tư vấn riêng và ghế chờ cho người đến mua thuốc

− Các sổ sách và máy tính để quản lý thuốc nhằm theo dõi số lô, hạn dùng của thuốc và các vấn đề khác có liên quan được đặt ở nơi dễ nhìn, dễ lấy nhằm tra cứu kịp thời khi cần

Hình 1.7 Máy tính và máy in Hình 1.8 Sổ sách và máy tính

Trang 12

❖ Nhận xét về cách thức vận hành và hoạt động vủa nhà thuốc

− Thời gian hoạt động từ 6h15 đến 18h, từ thứ 2 đến chủ nhật đáp ứng nhu cầu được nhu cầu của người dùng gần khu vực nhà thuốc

− Gồm 2 hoạt động chính ở nhà thuốc là nhập thuốc và bán thuốc:

+ Nhập thuốc:

• Thuốc được mua tại các cơ sở kinh doanh thuốc hợp pháp, có đủ số đăng ký hoặc chưa có số đăng ký nhưng có được phép nhập khẩu theo nhu cầu điều trị

• Thuốc mua đảm bảo còn nguyên vẹn và đầy đủ bao gói nhà sản xuất, đúng nhãn quy chế hiện hành Chỉ mua các thuốc được phép lưu hành

• Khi nhập thuốc, có hồ sơ theo dõi đảm bảo chất lượng thuốc trong quá trình kinh doanh Người bán lẻ kiểm tra các thông tin trên nhãn thuốc theo quy chế ghi nhãn, các hóa đơn chứng từ thuốc hợp lệ của thuốc Nhà thuốc có đủ thuốc thuốc thuộc danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam do Sở Y tế địa phương quy định

+ Bán thuốc:

• Bán thuốc không theo đơn

• Dược sĩ bán lẻ thuốc hỏi người mua các câu hỏi liên quan đến bệnh, đến thuốc nhằm tư vấn cho người mua thuốc phù hợp, giá cả hợp lý nhất tùy theo kinh tế của mỗi người để dảm bảo quá trình điêu trị

• Dược sĩ bán lẽ tư vấn cách dùng thuốc, hướng dẫn sách sử dụng bằng lời nói hay in, ghi ra giấy gắn lên bao gói

• Đối với những bệnh không cần thiết phải dùng thuốc thì dược sĩ sẽ giải thích

rõ cách theo dõi triệu chứng và bổ sung một số vitamin cần thiết

• Dược sĩ bán lẽ tư vấn người mua thuốc tới khám chuyên môn khi thấy bệnh tình chuyển nặng

Trang 13

• Nhà thuốc không có hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc tại nơi bán thuốc trái với quy định về thông tin quảng cáo thuốc, không khuyến khích hay kê đơn cho người mua thuốc nhiều hơn cần thiết

• Bán thuốc theo đơn

• Khi bán các thuốc theo đơn phải có sự tham gia trực tiếp của dược sĩ bán lẽ

có trình độ chuyên môn phù hợp và tuân thủ theo quy định, quy chế hiện hành của Bộ Y Tế về bán thuốc theo đơn

• Dược sĩ bán lẽ bán theo đúng đơn thuốc người kê đơn cho Trường hợp phát hiện thuốc không rõ ràng về tên, nồng độ, hàm lượng và số lượng thuốc sai phạm về pháp lý, chuyên môn làm ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh, người bán lẻ thuốc thông báo lại cho người kê đơn biết

• Dược sĩ bán lẽ giải thích rõ cho người mua và từ chối bán thuốc theo đơn trong trường hợp đơn thuốc không hợp lệ, đơn thuốc có sai xót hoặc nghi vấn đơn thuốc kê không nhằm mục đích chữa bệnh

• Dược sĩ bán lẽ là dược sĩ đại học có quyền thay thế thuốc bằng một thuốc khác cùng hoạt chất, dạng bào chế, cùng liều lượng khi có sự đồng ý của người mua

• Dược sĩ bán lẽ hướng dẫn người mua về cách sửu dụng thuốc, nhắc nhở người bệnh thực hiện đúng đơn thuốc

Trang 14

PHẦN 2: NỘI DUNG THỰC TẬP

1 Tổ chức, hoạt động của nhà thuốc

1.1 Quy mô hoạt động:

− Nhà thuốc có diện tích: 30m2

− Kinh doanh nhiều loại thuốc với đa dạng biệt dược khác nhau, tạo điều kiện thuận lợi khi bán thuốc theo toa cho bệnh nhân

1.2 Loại hình kinh doanh

− Nhà thuốc tư nhân

1.3 Tổ chức nhân sự

− Gồm 3 người:

+ Dược sĩ đại học: 1 người Ds Trần Thị Như Nguyện

+ Dược sĩ trung học 2 người: Ds.Ngô Quốc Minh và

Ds Nguyễn Thị Khánh Ly

Trang 15

Thuốc nhỏ mắt Thuốc bổ

Thần kinh- nội tiết Tim – huyết áp

Cân

Sơ đồ Nhà thuốc Thảo Nhung

Trang 16

2 Việc sắp xếp, phân loại và bảo quản thuốc tại nhà thuốc

2.1 Mô tả và nhận xét về việc sắp xếp, phân loại thuốc ở nhà thuốc

2.1.1 Phân chia khu vực sắp xếp

− Sắp xếp theo từng ngành hàng riêng biệt:

− Sắp xếp theo quy chế, quy định chuyên môn hiện hành:

+ Các thuốc được sắp xếp theo từng khu vực:

• khu vực thuốc bán theo đơn

• khu vực thuốc bán không theo đơn

• Trên quầy, tủ có dán nhãn

+ Hàng chờ xử lý: xếp vào khu vực riêng, có dán nhãn “ Hàng chờ xử lý”

2.1.2 Sắp xếp, trình bày hàng hóa trên các giá, tủ

− Sắp xếp hàng hóa theo tác dụng dược lý

− Sắp xếp đảm bảo nguyên tắc 3 dễ: dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm tra

+ Gọn gàng, ngay ngắn, có thẩm mỹ, không xếp lẫn lộn giữa các mặt hàng + Nhãn hàng ( chữ số, hình ảnh…) trên các bao bì: quay ra ngoài, thuận chiều nhìn của khách hàng

− Sắp xếp theo nguyên tắc FEFO và FIFO đảm bảo chất lượng hàng

+ FEFO: hàng có hạn dùng ngắn hơn xếp ra ngoài, hạn dùng dài hơn xếp vào trong

+ FIFO: hàng sản xuất trước xuất trước, lô nhập trước xuất trước

+ Khi bán lẻ: bán hết hộp thuốc đã mở rồi mới mở tiếp hộp khác, tránh tình

Trang 17

− Chống đổ vỡ hàng:

+ Hàng nặng để dưới, nhẹ để trên

+ Các mặt hàng dễ vỡ như: chai, lọ, ống tiêm truyền để ở trong, không xếp chồng lên nhau

2.1.3 Sắp xếp các tài liệu, văn phòng phẩm, tư trang:

− Các sổ sách, giấy tờ, tài liệu tham khảo chuyên môn:

+ Được phân loại, bảo quản cẩn thận, sạch sẽ, ghi nhãn

+ Sắp xếp trên ngăn tủ riêng

− Các tờ quảng cáo, giới thiệu thuốc được sắp xếp gọn gàng, để đúng nơi quy định

− Tư trang không để trong khu vực quầy thuốc

 Qua những ghi nhận trên ta thấy nhà thuốc Thảo Nhung sắp xếp đạt các yêu cầu trong các quy định về quy trình thao tác thuẩn (S.O.P) ở nhà thuốc

Trang 18

2.2 Cách thức theo dõi số lượng, chất lượng thuốc

2.2.1 Theo dõi số lượng thuốc:

− Theo dõi số lượng thuốc qua phần mềm quản lý thuốc:

− Thuốc lưu giữ tại nhà thuốc: định kỳ kiểm soát tối thiểu 1 lần/ quý

− Tránh để tình trạng hàng bị biến đổi chất lượng , hết hạn sử dụng

Trang 19

2.2.2.2 Cách thức tiến hành

❖ Kiểm tra tính hợp lý, nguồn gốc, xuất xứ của thuốc:

+ Hóa đơn, chứng từ đầy đủ, hợp pháp theo đúng các quy chế, quy định hiện hành

❖ Kiểm tra cảm quan chất lượng thuốc:

− Kiểm tra ba bì: phải còn nguyên vẹn, không bị móp méo, rách, bẩn

− Kiểm tra hạn sử dụng, số kiểm soát, ngày sản xuất

− Kiểm tra sự đồng nhất giữa bao bì ngoài, các bao bì bên trong, bao bì trực tiếp

− Kiểm soát chất lượng cảm quan và ghi sổ theo dõi

− So sánh với các mô tả cảm quan của nhà sản xuất ( nếu có)

− Nhãn: đủ, đúng quy chế Hình ảnh chữ, số in trên nhãn rõ ràng, không mờ, nhòe, tránh hàng giả, hàng nhái

❖ Nếu thuốc không đạt yêu cầu:

− Để ở khu vực riêng, gắn nhãn hàng chờ sử lý

− Khẩn trương báo cho dược sĩ chủ nhà thuốc và bộ phận nhập hàng để kịp thời giải quyết

❖ Kiểm tra điều kiện bảo quản của từng loại thuốc:

− Kiểm tra về các yêu cầu bảo quản của nhà sản xuất ghi trên nhãn

❖ Ghi chép sổ sách đầy đủ, đúng thực tế

− Đối với thuôc nhập: ghi “ Sổ nhập thuốc hàng ngày”, ghi đủ các cột, mục trong

sổ khi nhập thuốc hàng ngày

− Với thuốc lưu kho: ghi “ Sổ kiểm soát chất lượng thuốc định kỳ”, mô tả chất lượng, cảm quan chi tiết các nội dung kiểm soát theo “ Hướng dẫn tỉ lệ ghi sổ kiểm soát chất lượng thuốc định kỳ”

− Cột “ Ghi Chú” : ghi những thông tin cần lưu ý về thuốc, bao gồm cả điêug kiện bảo quản đặc biệt hoặc khi thuốc có hạn sử dụng ngắn

Trang 20

2.3 Bảo quản thuốc

2.3.1 Nguyên tắc bảo quản, sắp xếp thuốc

− Yêu cầu của nhà sản xuất: ghi trên bao bì của sản phẩm

− “ Danh mục các thuốc có yêu cầu bảo quản đặc biệt”: do Dược sĩ chủ

nhà thuốc thiết lập

− Bảo quản dựa trên tính chất vật lý, hóa học của sản phẩm

− Sắp xếp theo nguyên tắc: FEFO ( thuốc sản xuất trước, cấp phát trước),

FIFO (thuốc nhập trước, cấp phát trước)

2.3.2 Cách thức sắp xếp thuốc

Dễ bay hơi, dễ móc mọt, dễ phân hủy Để nơi thoáng mát

Dễ cháy, có mùi Để tách riêng, tránh xa nguồn nhiệt, nguồn điện

Trang 21

2.4 Vai trò, hiệu quả của phần mềm quản lý nhà thuốc

❖ Vai trò của phần mềm quản lý nhà thuốc:

− Giúp quản lý việc mua bán dược phẩm, dược thảo một cách dễ dàng, thuận tiện

− Quản lý các chương trình khuyến mãi, giảm giá sản phẩm

− Cung cấp đầy đủ các loại báo cáo: báo cáo doanh thu, biệt dược và hạn sử dụng, báo cáo xuất - nhập - tồn theo ngày, kho, giá trị hàng tồn

Hiệu quả của phần mềm quản lý thuốc:

Nhà thuốc sử dụng hiệu quả phần mềm quản lý nhà thuốc, đáp ứng những vai trò cơ bản của phầm mềm mà bộ y tế đã đặt ra

Trang 22

2.5 Danh mục các nhóm thuốc kinh doanh tại nhà thuốc

2.5.1 Danh mục thuốc đại diện nhóm thuốc kháng sinh

❖ Ảnh một số thuốc đại diện nhóm kháng sinh

Amoxicillin 500mg + Acid clavuclanid 125mg

Cefadroxil 500mg

Cefalexin 500mg

Hình 2.2 Ảnh một số thuốc đại diện nhóm kháng

Trang 23

❖ Ảnh một số thuốc đại diện nhóm kháng sinh

Ciprofloxacin 500mg Doxycycline 100mg Lincomycin 500mg

Levofloxacin 500mg Metronidazole 250mg Azithromycin 250mg

Griseofulvin 500mg Sulfaguanidin 500mg Rovamycine 3MUI

500mg Hình 2.3 Ảnh một số thuốc đại diện nhóm kháng sinh

Trang 24

❖ Chỉ định, tác dụng phụ, chống chỉ định của một số thuốc nhóm kháng sinh

1 Hoạt chất: Amoxicillin 500mg + Acid Clavulanic 125mg

• Chỉ định: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và

dưới, tiết niệu-sinh dục, da & mô mềm, xương & khớp,

các dạng khác như nạo thai nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn

sản khoa, nhiễm khuẩn ổ bụng

• Tác dụng phụ: Rối loạn tiêu hóa, viêm đại tràng

và nhiễm nấm, tăng men gan Mề đay và hồng ban

• Chống chỉ định: Quá mẫn với pencicillin Nhạy cảm chéo với cephalosporin,

tiền sử vàng da, ứ mật suy gan khi dùng Augmentin hoặc penicillin

2 Hoạt chất: Cefuroxim 500mg

• Chỉ định: viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan,

viêm họng, viêm phổi, viêm bàng quang, viêm niệu đạo

• Tác dụng phụ: rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nổi mày

đay, ngứa, tăng bạch cầu ái toan

• Chống chỉ định: Quá mẫn với Cephalosporin

3 Hoạt chất: Cefixime 200mg

• Chỉ định: viêm tai giữa, viêm họng, viêm amidan,

viêm phế quản, viêm phổi, nhiễm trùng niệu đạo, sinh

dục, phẫu thuật

• Tác dụng phụ: rối loạn tiêu hóa, nhức đầu, mề đay,

sốt, giảm tiểu cầu, bạch cầu

• Chống chỉ định: Quá mẫn với Cephalosporin

Trang 25

❖ Chỉ định, tác dụng phụ, chống chỉ định của một số thuốc nhóm kháng sinh

4 Hoạt chất: Ciprofloxacin 500mg

• Chỉ định: Nhiễm khuẩn hô hấp, tai mũi họng, thận hoặc

đường niệu, sinh dục kể cả bệnh lậu, tiêu hóa, ống mật, xương khớp, mô mềm, sản phụ khoa, nhiễm trùng máu, nhiễm trùng mắt

• Tác dụng phụ: chán ăn, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, đau bụng, trướng bụng,

nhức đầu, chóng mặt, nhạy cảm ánh sáng, viêm kết tràng giả mạc

• Chống chỉ định: Quá mẫn với ciprofloxacin hay nhóm quinolone, phụ nữ có thai và cho

con bú, Trẻ em < 15 tuổi, động kinh, tiền sử đứt gân và viêm gân

5 Hoạt chất: Metronidazole 250mg

• Chỉ định: Nhiễm Trichomonas đường tiết niệu – sinh

dục ở nam và nữ, nhiễm Giardia lambia và amib, phòng ngừa nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí…

• Tác dụng phụ: Nhức đầu, buồn nôn, khô miệng, đắng

miệng, tiêu chảy

• Chống chỉ định: Phụ nữ có thai 3 tháng đầu và khi cho con bú

bị rối loạn chuyển hóa porphyrin, suy tế bào gan

Trang 26

2.5.2 Danh mục thuốc đại diện nhóm kháng viêm, giảm đau

❖ Ảnh một số thuốc đại diện nhóm kháng viêm, giảm đau

Diclofenac kali 25mg Methylprednisolone 4mg

Trang 27

❖ Ảnh một số thuốc đại diện nhóm kháng viêm, giảm đau

Tramadol HCL 37.5mg + Paracetamol 325 mg

Trang 28

❖ Chỉ định, tác dụng phụ, chống chỉ định thuốc đại diện nhóm kháng viêm, giảm đau

1 Hoạt chất : Diclofenac kali 25mg

• Chỉ định: điều trị viêm khớp mạn, thoái hóa khớp,

thống kinh nguyên phát, đau cấp và mạn tính, viêm đa

khớp dạng thấp thiếu niên

• Tác dụng phụ: nhức đầu, buồn nôn, phù, dị ứng, làm

ổ loét tiến triển, co thắt phế quản, nổi mề đay

• Chống chỉ định: quá mẫn với thuốc, loét dạ dày tiến triển, người bị hen, đang dùng

thuốc chống đông coumarin, người mang kính sát tròng

2 Hoạt chất: Meloxicam 7.5mg

• Chỉ định: Điều trị viêm khớp dạng thấp, viêm xương

khớp, viêm đốt sống dạng thấp và các tình trạng viêm, đau

khác

• Tác dụng phụ: khó tiêu, buồn nôn, đau bụng, loét dạ

dày tá tràng, viêm thực quản, xuất huyết tiêu hóa

• Chống chỉ định: quá mẫn với thành phần thuốc, hen,

phù mạch, loét dạ dày tá tràng Suy gan, thận nặng, phụ nữ

có thai và cho con bú, trẻ <15 tuổi

3 Hoạt chất: Celecoxib 200mg

• Chỉ định: Điều trị viêm khớp dạng thấp và các

bệnh viêm khớp ở người lớn

• Tác dụng phụ: nhức đầu, rối loạn tiêu hóa, viêm

dạ dày, viêm phế quản, dị ứng, phù mạch, thiếu máu

• Chống chỉ định: quá mẫn với thuốc, loét dạ dày

tiến triển, xuất huyết tràng vị, suy gan, suy thận, trẻ <

12 tuổi

Trang 29

❖ Chỉ định, tác dụng phụ, chống chỉ định thuốc đại diện nhóm kháng viêm, giảm đau

4 Hoạt chất: Paracetmol 500mg

• Chỉ định: Trị đau đầu, đau nữa đầu, đau cơ, đau bụng

kinh, đau họng, đau răng, đau do viêm khớp, sốt

• Tác dụng phụ: (hiếm) giảm tiểu cầu, quá mẫn, ban

đỏ, phù mạch, hội chứng Stevens Johnson

• Chống chỉ định: quá mẫn với paracetamol,

người bệnh thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase

• Chống chỉ định: quá mẫn với thuốc, loét dạ dày

tá tràng tiến triển, tiền sử hen, phụ nữ 3 tháng cuối thai

kỳ…

Trang 30

2.5.3 Nhóm thuốc gan mật

1 Hoạt chất: Biphenyl Dimethyl Dicarboxylate 25mg

• Chỉ định: Viêm gan do virus, rượu, do thuốc ( kháng sinh,

chống nấm, sulfamid, chống lao, chống ung thư) Gan nhiễm mở,

rối loạn chức năng gan ( mệt mỏi, chán ăn…)

• Tác dụng phụ: cảm giác đầy bụng, buồn nôn, chống mặt

• Chống chỉ định: Dị ứng với thành phần của thuốc

2 Hoạt chất: Tenofovir 300mg

lớn, kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác

(không dùng riêng lẻ) Phòng ngừa nhiễm HIV sau khi

đã tiếp xúc với bệnh, Điều trị viêm gan siêu vi B mãn

tính ở người lớn khi đã đề kháng với lamivudin

ban, tăng men gan, suy thận cấp, nhiễm acid lactic

3 Hoạt chất : Lamivudin 100mg

người lớn, bệnh gan mất bù

cầu trung tính, thiếu máu, nhiễm acid lactic

Trang 31

2.5.4 Nhóm tiêu hóa – bao tử

❖ Ảnh thuốc đại diện nhóm tiêu hóa- bao tử

Simethicone 80mg Esomeprazol magnesi Drotaverin HCL 40mg

Trang 32

❖ Chỉ định, tác dụng phụ, chống chỉ định của nhóm tiêu hóa- bao tử

1 Hoạt chất: Esomeprazol magnesi dihydrat 40mg

với phác đồ kháng khuẩn diệt Helicobacter pylori, chữa loét

dạ dày do dùng NSAID, Điều trị hội chứng

Zollinger-Ellison

• Tác dụng phụ: đau đầu , buồn nôn, sốt, rối loạn vị giác , viêm thận kẽ…

• Chống chỉ định: quá mẫn với Esomeprazol magnesi dihydrat, phụ nữ có thai 3

tháng đầu

2 Hoạt chất: Drotaverin HCL 40mg

• Chỉ định: Trị bệnh có thắt dạ dày ruột, hội chứng ruột

kích thích, cơn đau quặn mật, quặn thận, đau bụng kinh,

dọa sẩy thai, táo bón co thắt

• Chỉ định: đầy hơi, khó tiêu, biếng ăn, ăn không tiêu ,

bụng trướng, tiêu phân sống

• Tác dụng phụ: phản ứng quá mẫn

• Chống chỉ định: quá mẫn với thành phần thuốc

Trang 33

4 Hoạt chất: Aluminum phosphate 20% gel

• Chỉ định: sử dụng trong cơn đau rát bỏng, tình trạng khó

chịu do acid gây ra ở dạ dày và thực quản

• Tác dụng phụ: táo bón

• Chống chỉ định: không dùng trong các bệnh thận nặng

5 Hoạt chất: Loperamide HCL 2mmg

• Chỉ định: điều trị tiêu chảy cấp và mạn, giảm

tần số đi tiêu, giảm thể tích phân, làm tăng thêm độ

đặc của phân trên những bệnh nhân mở thông hồi

tràng

• Tác dụng phụ: táo bón, căng trướng bụng, khó chịu vùng bụng, buồn nôn, mề

đay

• Chống chỉ định: trẻ <12 tuổi và người già, mẫn cảm với thuốc, không dùng với

người bệnh viêm loét đại tràng cấp, viêm đại tràng giả mạc, bị táo bón

Trang 34

Spironolactone 25mg Telmisartan 40mg

Hình 2.7 Ảnh đại diện nhóm tim mạch huyết áp

Trang 35

❖ Ảnh đại diện nhóm tim mạch – huyết áp

Rosuvastatin 20mg Simvastatin 20mg Clopidogrel 75mg

Aspirin 81mg Perindopril arginine 5mg Captopril 25mg

Hình 2.8 Ảnh đại diện nhóm tim mạch – huyết áp

Trang 36

❖ Chỉ định, tác dụng phụ, chống chỉ định nhóm tim mạch – huyết áp

1 Hoạt chất: Amlodipine 5mg

• Chỉ định: Tăng huyết áp và thiếu máu cơ tim kèm

đau thắt ngực ổn định

• Tác dụng phụ: phù, đỏ bừng mặt, ho, suyễn, chảy

máu cam, chuột rút,

• Chống chỉ định: Quá mẫn với dihydropyridine

2 Hoạt chất: Bisoprolol fumarate 5mg

Chỉ định: điều trị suy tim, cao huyết áp và cơn đau thắt

ngực

Tác dụng phụ: cảm giác lạnh hoặc tê cóng tay chân, rối

loạn tiêu hóa, nhịp tim chập, chống mặt…

Chống chỉ định: suy tim, block nhĩ thất độ II, III, nhịp

chậm dưới 50 lần/phút, hen phế quản, dùng cùng với IMAO

3 Hoạt chất : Aspirin 81mg

• Chỉ định: Dự phòng nhồi máu cơ tim và đột quỵ,

điều trị cơn đau nhẹ và vừa, hạ sốt, viêm xương khớp

• Tác dụng phụ: Buồn nôn, khó tiêu, đau dạ dày,

mày đay, thiếu máu, khó thở

• Chống chỉ định: Quá mẫn với dẫn xuất salicylate

và NSAID, bệnh nhân ưa chảy máu, nguy cơ xuất huyết, giảm tiểu cầu, loét dạ dày-tá tràng tiến triển, tiền sử bệnh hen, suy tim vừa và nặng, suy gan, suy thận, 3 tháng cuối thai kỳ

Trang 37

❖ Chỉ định, tác dụng phụ, chống chỉ định nhóm tim mạch – huyết áp

4 Hoạt chất: Rosuvastatin 20mg

• Chỉ định: trị tăng cholesterol máu nguyên phát và

tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử

• Tác dụng phụ: Quá mẫn, nhức đầu, chống mặt, đau

cơ, tiêu cơ vân, táo bón, buồn nôn…

• Chống chỉ định: Quá mẫn với Rosuvastatin, bệnh nhân mắc bệnh gan hay tăng

transaminase huyết thanh kéo dài, suy thận nặng, mắc bệnh lý về cơ, phụ nữ có thai và cho con bú

5 Hoạt chất: Simvastatin 20mg

• Chỉ định: tăng cholesterol huyết nguyên phát, rối loạn

lipid máu, tăng cholesterol máu đồng hợp tử có tính gia đình,

hỗ trợ điều trị bệnh mạch vành và ngừa thiếu máu cơ tim

• Tác dụng phụ: Đầy hơi, tiêu chảy, táo bón, buồn nôn,

chuột rút, rối loạn vị giác…

• Chống chỉ định: Quá mẫn với thành phần của thuốc, bệnh gan tiến triển hay tăng

men gan dai dẳng không rõ nguyên nhân, phụ nữ có thai và cho con bú

6 Hoạt chất: Nitroglycerin 2,6mg

• Chỉ định: Trị đau thắt ngực, hỗ trợ bệnh suy tim trái

nặng hay suy tim toàn bộ

• Tác dụng phụ: Buồn nôn, nhức đầu, hoa mắt, bốc

hỏa mặt, đánh trống ngực…

• Chống chỉ định: Hạ huyết áp, sốc do tim, thiếu máu

Trang 38

Piracetam 800mg Olanzapin 10mg Betahistine dihydrochloride 8mg

Hình 2.9 Ảnh đại diện nhóm thuốc thần kinh

Trang 39

❖ Chỉ định, tác dụng phụ, chống chỉ định thuốc đại diện nhóm thần kinh

1 Hoạt chất: Ginkgo biloba 40mg

• Chỉ định: Giảm trí nhớ, kém tập trung đặt biệt ở người

lớn tuổi, thiểu năng tuần hoàn não, ù tai, chống mặt, giảm

thính lực, thiếu máu võng mạc

• Tác dụng phụ: Rối loạn tiêu hóa, nhức đầu, dị ứng da

• Chống chỉ định: Trẻ < 12 tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú, dị ứng với cao bạch

quả

2 Hoạt chất: Flunarizine HCL 5mg

• Chỉ định: Điều trị đau nữa đầu, trị triệu chứng chống mặt do

rối loạn tiền đình, chóng mặt, nhức đầu, mất trí nhớ, kém tập trung,

rối loạn giấc ngủ

• Tác dụng phụ: Buồn ngủ, tăng cân, tăng ngon miệng, trầm

cảm, triệu chứng ngoại tháp, buồn nôn, đau dạ dày, tăng tiết sữa…

• Chống chỉ định: Bệnh nhân có tiền sử trầm cảm, đang có triệu

chứng Parkinson trước đó hoặc rối loạn ngoại tháp

3 Hoạt chất: Rotundin 30mg

• Chỉ định: Lo âu, căng thẳng dẫn đến mất ngủ hoặc giấc

ngủ đến chậm, thay thế Diazepam khi bệnh nhân bị quen

thuốc, giảm đau do co thắt ở đường tiêu hóa, tử cung, đau dây

thần kinh, đau đầu, đau cơ xương khớp, sốt cao gây co giật

• Tác dụng phụ: Hiếm xảy ra như dị ứng, chống mặt

• Chống chỉ định: Mẫn cảm với Tetrahydropalmatin, trẻ em dưới 1 tuổi

Trang 40

❖ Chỉ định, tác dụng phụ, chống chỉ định thuốc đại diện nhóm thần kinh

4 Hoạt chất: Piracetam 800mg

• Chỉ định: Điều trị các triệu chứng chóng mặt,

nhức đầu, lo âu, sản rượu, rối loạn ý thức Suy giảm

trí nhớ, thiếu tập trung, sa sút trí tuệ ở người già, thiếu

máu hồng cầu hình liềm, thiếu máu cục bộ cấp Điều

trị nghiện rượu, hổ trợ điều trị run cơ có nguồn gốc vỏ

não

• Tác dụng phụ: Bồn chồn, bứt rứt, kích thích, rối loạn giấc ngủ, mệt mỏi, choáng

váng, rối loạn tiêu hóa

• Chống chỉ định: Suy thận nặng, phụ nữ có thai và cho con bú, người mắc bệnh

Huntington, người bệnh suy gan

5 Hoạt chất: Olanzapin 10mg

• Chỉ định: Điều trị tâm thần phân liệt và các loạn

thần khác có biểu hiện rõ rệt của các triệu chứng dương

tính hoặc âm tính

• Tác dụng phụ: Buồn ngủ, tăng cân, tăng cảm giác

ngon miệng, phù ngoại biên, hạ huyết áp tư thế đứng, khô

miệng, táo bón

• Chống chỉ định: Quá mẫn với thuốc, glaucoma góc hẹp

Ngày đăng: 22/09/2018, 16:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w