1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 7 (tr96 117) tạ duy phượng

22 243 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 487,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

96 SƠ LƯỢC GIỚI THIỆU DI SẢN SÁCH TOÁN TRONG THƯ TỊCH HÁN NÔM Tạ Duy Phượng Viện Toán học Với sự cộng tác của Nguyễn Xuân Diện Viện Hán Nôm Bài viết sơ lược giới thiệu các sách toán vi

Trang 1

96

SƠ LƯỢC GIỚI THIỆU DI SẢN SÁCH TOÁN

TRONG THƯ TỊCH HÁN NÔM

Tạ Duy Phượng (Viện Toán học) Với sự cộng tác của Nguyễn Xuân Diện (Viện Hán Nôm)

Bài viết sơ lược giới thiệu các sách toán viết bằng chữ Hán và chữ Nôm trong Thư viện Viện nghiên cứu Hán Nôm và Thư viện Quốc gia Hà Nội

Nội dung toán học của sách Hán-Nôm chủ yếu gồm các vấn đề sau:

1) Con số và bốn phép toán số học (cộng, trừ, nhân, chia)

Xem [1]-[4], [12]-[15], [20]

2) Hình học và ứng dụng:

Hình hộp, hình lập phương, khối đa giác, hình trụ Xem [12]

Định lí Pitago (câu cổ pháp) và ứng dụng Xem [17]

Tính chu vi và diện tích các hình phẳng (hình đa giác, hình tròn, hình bán nguyệt, hình sừng trâu, ) và diện tích các thửa ruộng

Xem [1], [7], [9]-[17]

Đo chiều dài, chiều rộng, chiều cao của cây, mực nước và chiều sâu của sông

hồ Xem [1], [11], [16]

Tính diện tích ruộng đất và sản lượng Xem [2], [4], [20]

Tính thể tích các vật (lập phương pháp): đống đất, kho thóc, đắp đê, đào sông Xem [5], [11], [17]

Đo và tính diện tích theo phương pháp trừ 9 Xem [9]

3) Các bài toán đố Xem [1], [4], [7], [17], [19]-[21]

Các bài toán đố trong các sách Hán-Nôm thường được viết dưới dạng các bài

ca nôm, cho dễ thuộc, dễ nhớ và hấp dẫn người học, người đọc hơn

Xem [3], [4], [17], [19] Dưới đây là một ví dụ trong [19]:

Trang 2

97

Chàng đi thiếp mới trồng cây, chàng về cây đã ra ba bảy cành, một cành ra bảy trăm hoa, thiếp đi giá chợ ba hoa bảy đồng, xin chàng tính lấy cho thông, thời chàng mới được nhập phòng đêm nay

Hỏi bao nhiêu hoa, thành tiền bao nhiêu?

Đây là một điểm đặc biệt của sách toán Việt Nam, có sự kết hợp hài hòa giữa toán học và văn học

Nhiều bài toán trong các sách Hán-Nôm được viết dưới dạng toán đố Thí dụ,

[19]: Có một cái kho chu vi 36 xích, cao 8 xích, hỏi chứa được bao nhiêu thóc?

Giải là…đáp là…

4) Phép bình phương Xem [1], [10], [13], [17]

Phép lập phương Xem [10], [13]

Phép khai phương Xem [3], [14], [17]

Sai phân pháp Xem [17]

5) Các đơn vị cân, đo lường, đơn vị tiền tệ

Xem [5], [10], [11], [14], [17], [20]

Tính cân lạng và áp dụng trong pha chế vàng bạc Xem [5], [15]

Tính khối lượng vật thể [14] và Đo tải trọng thuyền Xem [5]

Giới thiệu các đơn vị đo bằng thước, bộ (bước chân) từ thời Hoàng đế, Hạ Thương Chu đến Hán, Đường, Tống của Trung Quốc Có hình vẽ các loại thước Xem [6]

6) Tính bằng bàn tính, phép cửu chương, cửu qui

Xem [7], [8], [17], [20], [21]

7) Toán học trong xây dựng: Cách lấy mẫu cột nhà, xà nhà, nóc nhà Hình

vẽ các loại mẫu nóc nhà, xà nhà Xem [10], [11]

8) Tính thủy triều Xem [3]

9) Sách giáo khoa toán cho trẻ em (cùng với các môn khác) Xem [18] 10) Các qui định của triều Nguyễn về cách tính thuế khóa, ruộng đất, thóc

gạo, lương bổng Xem [10], [15]

2 Thư mục sách toán Hán Nôm

Trang 3

98

Mục này thống kê 18 quyển sách toán chữ Hán Nôm hiện có trong thư viện Viện nghiên cứu Hán Nôm, bốn quyển trong thư viện Quốc gia Hà Nội và hai quyển trong thư viện Khoa học Trung ương

[1] Bút toán chỉ nam

Tác giả: Tuần phủ Quảng Yên Nguyễn Cẩn, hiệu Hương Huề

Kiều Oánh Mậu, hiệu Áng Hiên, duyệt

In năm Duy Tân 3 (1909), Hà Nội

2 bản in (5 quyển), 178 trang, khổ 26x15, có hình vẽ

Số thứ tự trong Danh mục sách của thư viện Hán Nôm: 299

Mã hiệu thư viện Hán Nôm: A 1031, VHv 282; MF 2318 (A.1031);

Paris, EFED MF II/1/52

Nội dung: Sách dạy toán

Quyển 1: Con số và bốn phép tính cộng, trừ, nhân, chia

Quyển 2: Tạp toán, có 21 đề bài

Quyển 3: Phép đo ruộng

Số thứ tự trong Danh mục sách của thư viện Hán Nôm: 433,

Mã hiệu thư viện Hán Nôm: VHv 1185, 184 trang, khổ 29x17

A 1240: 218 trang, 31x21 MFR 2391 (A 1290) Paris EFEO MF II/1/89 EFEO sao lại từ bản VHv.1185

Nội dung: Cách làm bốn phép tính ộng trừ nhân chia Cách tính diện tích, tính

sản lượng ruộng đất Nhiều phép tính được diễn thành thể ca

[3] Cửu chương lập thành toán pháp

Trang 4

99

Tác giả: Phạm Hữu Chung; tự là Phúc Cẩn soạn Thập Lí Hầu Ngô Sĩ in lần đầu vào năm Vĩnh Thịnh Quí Tị (1713)

Số thứ tự trong Danh mục sách của thư viện Hán Nôm: 638

Mã hiệu thư viện Hán Nôm: AB 173, 56 trang, khổ 20x14;

AB 563, 44 trang, khổ 17x13 Paris BN.B.29 Vietnamien

Nội dung: Sách toán đời Lê dưới hình thức ca nôm:

Sách toán đời Lê, trình bày dưới dạng các bài ca Nôm, gồm bảng cửu chương, tính diện tích ruộng đất, cách tính diện tích hình tròn, hình bán nguyệt, hình đa giác, Cách tính khai phương, phép tính cộng trừ nhân chia, Cách tính theo lối nhiều hơn, ít hơn, Có một số phép bói độn, cách tính ngày giờ lành, dữ, AB.173 có Tẩy oan truyện (Nôm), thể 6-8, nói về cách xét nghiệm các huyệt trong cơ thể con người, có kèm 2 hình vẽ; bài Thủy triều ca nói về qui luật lên xuống của thủy triều, bài ca về mặt trời mọc, lặn,

[4] Cửu chương toán pháp lập thành

Tờ cuối cùng ghi bằng mực đỏ: “…Tự Đức tam thập ngũ niên phụng biên” (Biên tập năm Tự Đức 35), tức năm 1882

Số thứ tự trong Danh mục sách của thư viện Hán Nôm: 639

Mã hiệu thư viện Hán Nôm: VNb 30, 150 trang, khổ 21x14

AB 407, 150 trang, khổ 24x14 Paris BN.B.29 Vietnamien

Nội dung: Bốn phép tính cộng trừ nhân chia, phép cân đo, đo ruộng đất, tính

sản lượng Có các đề toán bài giải

Một số bài thơ ca Hán và Nôm về toán cho dễ nhớ

AB 407 có Số học tiểu dẫn (Nôm) và Cửu chương toán pháp (Nôm)

[5] Đại thành toán học chỉ minh

Tác giả: Sơn tây Bố chính sứ Phạm Gia Kỉ khởi thảo,

Quốc tử giám tư nghiệp Phạm Gia Chuyên hiệu đính

Số thứ tự trong Danh mục sách của thư viện Hán Nôm: 895

Mã hiệu thư viện Hán Nôm: A 1555, 114 trang, khổ 28x16, có hình vẽ

Trang 5

100

Nội dung: Các bài mẫu về cách tính thể tích các vật như đống đất, kho thóc,

đắp đê, đào sông Cách đo trọng lượng thuyền Cách đo lường, tính cân lạng để pha chế vàng bạc

[6] Khảo xích đạc bộ pháp

Tác giả: Ngô Thế Vinh biên tập Chép lại năm Hàm Nghi thứ nhất (1885)

Số thứ tự trong Danh mục sách của thư viện Hán Nôm: 1645

Mã hiệu thư viện Hán Nôm: A 1555

Nội dung: 1 bản viết, 114 trang, khổ 28x16, có hình vẽ

Khảo cứu về cách đo đạc bằng thước và bằng bộ (bước chân) từ Hoàng đế, Hạ Thương Chu đến Hán, Đường, Tống Có hình vẽ các loại thước 4,5 x 15,5 in

[7] Lập thành toán pháp

Số thứ tự trong Danh mục sách của thư viện Hán Nôm: 1847

Mã hiệu thư viện Hán Nôm: VHv 497

Nội dung: 1 bản viết, 50 trang, khổ 24x13 Có hình vẽ, có chữ nôm

Cách đo ruộng, tính diện tích ruộng Hình vẽ các thửa ruộng có hình phức tạp

và cách tính diện tích các loại ruộng này Cách tính bằng bàn tính, phép cửu chương, cửu qui Một số bài tính đố, có cho biết đáp số

[8] Số học tiểu dẫn

Số thứ tự trong Danh mục sách của thư viện Hán Nôm: AB 407

Nội dung: Cửu chương toán pháp

[9] Toán điền trừ cửu pháp

Số thứ tự trong Danh mục sách của thư viện Hán Nôm: 3787

Mã hiệu thư viện Hán Nôm: VHb 50

Nội dung: 1 bản viết, 114 trang, khổ 19,5 x 12, có chữ Nôm

Cách đo và tính diện tích theo phương pháp trừ 9

Hình vẽ các loại ruộng đất, cách đo, tính diện tích

[10] Toán học đề uẩn

Số thứ tự trong Danh mục sách của thư viện Hán Nôm: 3788

Mã hiệu thư viện Hán Nôm: A.156

Trang 6

101

Nội dung: Sách dạy cách cân đo, tính toán, bình phương, lập phương, cách tính

thể tích, cách lấy mẫu cột nhà, xà nhà, nóc nhà Hình vẽ các loại ruộng đất, mẫu nóc nhà, xà nhà Các qui định của triều Nguyễn về thuế khóa, ruộng đất, thóc gạo, lương bổng

[11] Toán pháp

Số thứ tự trong Danh mục sách của thư viện Hán Nôm: 3789

Mã hiệu thư viện Hán Nôm: A.3150;

MF 2347, Paris EFEO MF II/5/825

Nội dung: 1 bản viết, 308 trang, khổ 26,5x14,1

Cách tính các loại ruộng đất Hình vẽ các loại ruộng đất Cách đo chiều cao của cây, chiều sâu của sông, hồ Cách đo khối đất đắp đê Cách lấy mẫu xà và nóc

để dựng nhà

[12] Toán pháp

Số thứ tự trong Danh mục sách của thư viện Hán Nôm: 3790

Mã hiệu thư viện Hán Nôm: VHv 496, MF.2402

Nội dung: 1 bản viết, 148 trang, khổ 27x15,5 Có chữ Nôm

Bốn phép tính cộng trừ nhân chia Cách đo, tính diện tích ruộng đất Hình vẽ các loại ruộng đất Các đơn vị cân, đo Hình hộp, hình lập phương, khối đa giác, hình trụ Cách xem tuổi, xem ngày có thai để đoán sinh con trai hay gái

[13] Toán pháp

Tác giả: Nguyễn Cẩn, hiệu Hương Huề, Tuần phủ Quảng Yên biên soạn

Kiều Oánh Mậu duyệt năm Duy Tân Kỉ dậu (1909)

Số thứ tự trong Danh mục sách của thư viện Hán Nôm: 3791

Mã hiệu thư viện Hán Nôm: Vhv.495, MF 1699

Nội dung: 1 bản viết, 148 trang, khổ 25x14 Có chữ Nôm

Bốn phép tính cộng trừ nhân chia, bình phương, lập phương Cách đo và tính diện tích ruộng đất Hình vẽ các loại ruộng

[14] Toán pháp Đại thành

Tác giả: Lương Thế Vinh biên soạn

Trang 7

102

Sao chép lại năm Bảo Đại Giáp thân (1944)

Số thứ tự trong Danh mục sách của thư viện Hán Nôm: 3792

Mã hiệu thư viện Hán Nôm: A.2931: 240 tr., 24.7x13.3;

Vhv.1152: 136 trang, khổ 27.2x15.8

Nội dung: 2 bản viết, có chữ Nôm

Các phép tính cộng trừ nhân chia, khai phương Cách đo, tính diện tích ruộng đất Hình vẽ các loại ruộng đất Cách cân, đo, tính khối lượng vật thể

[15] Toán pháp kì diệu

Số thứ tự trong Danh mục sách của thư viện Hán Nôm: 3793

Mã hiệu thư viện Hán Nôm: A 1584

Nội dung: 1 bản viết, 212 trang, khổ 26.7 x 14.5, 1 mục lục

Các phép tính cộng trừ nhân chia Cách cân đo Cách đo và tính diện tích ruộng đất Hình vẽ các loại ruộng đất Hoàng triều Minh Mệnh các hạng thuế lệ (từ tờ 66): Các loại thuế dưới triều Minh Mệnh (1820-1840)

[16] Tổng tự chư gia toán pháp đại toàn (quyển tam)

Số thứ tự trong Danh mục sách của thư viện Hán Nôm: 3825

Mã hiệu thư viện Hán Nôm: A.2732, MF 2019

Nội dung: 1 bản viết, 102 trang, 26.7x15.7

Cách tính diện tích và chiều dài

[17] Ý trai toán pháp nhất đắc lực (Minh Mệnh 1829)

Tác giả: Nguyễn Hữu Thận

Số thứ tự trong Danh mục sách của thư viện Hán Nôm: 4505

Nội dung: Sách số học và hình học, trình bày dưới dạng những bài lí thuyết,

bài ca, đầu đề và cách giải để dạy người học toán theo kiểu phương đông xưa Quyển 1: Bảng chữ số 81 ô (9x9); khảo về việc đo, lường, cân

Quyển 2: Cách tính diện tích ruộng đất (phương điền pháp)

Quyển 3: Cách tính sai số (sai phân pháp)

Trang 8

103

Quyển 4: Cách tính khai phương, bình phương

Quyển 5: Cách tính theo mối tương quan giữa 2 cạnh tam giác vuông với cạnh huyền của tam giác ấy (câu cổ pháp)

Quyển 6: Cách tính chu vi và diện tích một số hình (phương, viên, tà, giác, biên tuyến, diện thể)

Quyển 7: Cách giải một số bài toán khó

Quyển 8: Cách tính thể tích (lập phương pháp)

[18] Ấu học phổ thông thuyết ước

Tác giả: Ngạc đình Phạm Quang Xán biên tập, năm 1888

Mã hiệu Thư viện Quốc gia: R.126

Mã hiệu số hóa: NLVNPF-1030

Nội dung: Dạy trẻ em về đạo đức, vệ sinh, toán

lí, hóa, sinh vật, thiên văn, địa lí, Bảng chú

thích các đơn vị đo lường, loại gỗ, hướng gió,

Số thứ tự trong Danh mục sách của thư viện Hán Nôm: 52

Mã hiệu thư viện Hán Nôm:

VHv 64: in năm Duy Tân 2 (1908), 100 trang, khổ 24x15

MF 3116 (VHv 64)

A 892: in năm Duy Tân 2 (1908), 100 trang, khổ 28x15

VHv 2937: in năm Duy Tân 2 (1908), 100 trang, khổ 27x15

VHv 468: chép năm Khải Định 5 (1920), 130 trang, khổ 27x16

[19] Cửu chương lập thành toán pháp

Năm viết: Thành Thái thập nhất niên (1899)

Số ảnh: 20 Dạng chép tay Kích thước: 24 x13

Thư mục sách Hán Nôm ở Thư viện Quốc gia Hà Nội, 2004: trang 87

Trang 9

104

Mã hiệu Thư viện Quốc gia: R.120

Mã hiệu số hóa: NLVNPF-0562

Nội dung: Sách toán học theo phương

pháp truyền thống Việt Nam Nội dung

sách dạy cách làm toán, đo tính ruộng,

dạng toán đố Có các bài thơ về phép đo

ruộng có kiểu như: kiểu sừng trâu, kiểu

mũ, kiểu cong, kiểu gấp khúc, kiểu tròn,

kiểu bán nguyệt Cuối sách có các đơn vị

đo, đơn vị tiền…”

[20] Cửu chương lập thành toán pháp

Tác giả: Phạm Phúc Cẩn Số ảnh: 22 Dạng: khắc in

Mã hiệu Thư viện Quốc gia: R.1649

Mã hiệu số hóa: NLVNPF -0561

Nội dung: Sách toán học theo phương

pháp truyền thống Việt Nam Đầu sách

có bài thơ khuyên kẻ sĩ lưu tâm học toán

pháp Nội dung chính gồm các phân

mục: khởi tổng vị pháp, cửu chương

pháp, quan điền pháp, tư điền pháp, Bình

phân pháp Các phép đo tính ruộng đất

Trang 10

105

Mã hiệu Thư viện Quốc gia: R.1194

Mã hiệu số hóa: NLVNPF-0493

Nội dung: Sách bao gồm những kiến

thức cơ bản trong lĩnh vực toán học, áp

dụng toán học trong việc tính toán thực

tế: Khởi tổng vị pháp, Cửu chương lập

thành toán pháp, Cửu qui lập thành toán

pháp, toán quan điền ca, bình phân ca

[22] Đại thành toán pháp

Tác giả: Lương Thế Vinh

Mã hiệu Thư viện Khoa học Trung ương: VHv.1152

[23] Tập thanh toán pháp

Mã hiệu Thư viện Khoa học Trung ương: VHv.497

(Các tài liệu [22], [23] được trích dẫn theo Trần Quốc Vượng [11*])

3 Chú giải

3.1 Nguyễn Tuấn Cường Blog giới thiệu nội dung Trung Việt lịch sử thượng thiên

văn học dữ số học đích giao lưu, Hàn Kì, số 2 năm 1991, trang 3-8:

Trong lịch sử, văn hoá Trung Quốc mà chủ yếu là Nho học đã ảnh hưởng sâu sắc tới các thiết chế xã hội Việt Nam, cùng với quá trình đó là quá trình truyền bá của lịch pháp và toán học Về lịch pháp, Việt Nam đã nạp dụng nhiều loại lịch của Trung Quốc như lịch Thụ Thời, lịch Đại Thống, lịch Thời Hiến Trong thế kỉ 19, Khâm Thiên Giám của Đại Việt sử dụng nhiều tài liệu lịch pháp của hai đời Minh Thanh Về toán học,

cuốn Toán pháp thống tông của Trình Đại Vị thời Minh khá thông dụng tại Việt Nam,

hiện nay tại Sở Nghiên cứu Lịch sử khoa học tự nhiên thuộc Viện Khoa học Trung Quốc còn lưu trữ được 8 cuốn sách toán học cổ của Việt Nam, đó là:

1 Toán học để uẩn;

2 Toán pháp đại thành của Lương Thế Vinh (thế kỉ 15);

3 Ý Trai toán pháp nhất đắc lục (1829);

4 Cửu chương toán pháp lập thành;

5 Đại thành toán học chỉ minh của Phạm Gia Kỉ;

Trang 11

106

6 Chỉ minh lập thành toán pháp của Phan Huy Khuông (1820);

7 Lập thành toán pháp còn gọi là Cửu chương lập thành tính pháp của Phạm Hữu

Trọng khắc năm Vĩnh Thịnh (1705-1719);

8 Bút toán chỉ nam của Nguyễn Cận khắc năm 1909

Lời bàn: So sánh với Thư mục trên, tám quyển sách này tương ứng với: 1=[10];

2=[15]=[14]=[20] (bản của thư viện Trung Quốc cũ hơn, thế kỉ XV?); 2=[17]; 4=[4]; 5=[5]; 6=[2]; 7=[3] (Phạm Hữu Chung= Phạm Hữu Trọng?); 8=[1]

Như vậy, có thể sơ bộ khẳng định, thư viện Trung Quốc không có quyển nào khác với sách trong thư viện Viện Nghiên cứu Hán Nôm Việt Nam

3.2 Lương Thế Vinh với Đại thành toán pháp

Lương Thế Vinh, tên tự là Cảnh Nghị, tên hiệu là Thụy Hiên, nhân gian thường gọi thân mật là ông "Trạng Lường"

Ông người Cao Hương, huyện Thiên Bản ( nay là huyện Vụ Bản,tỉnh Nam Định )sinh năm 1441, mất năm 1496?

Từ bé Lương đã nổi tiếng "thần đồng" học giỏi và học một cách thông minh Kì thi đình năm 1463 Lương Thế Vinh đỗ trạng nguyên Bấy giờ Ông mới 22 tuổi

Sau khi mất, Lương Thế Vinh được dân gian thờ làm phúc thần, được coi là giáo sư nghề toán ở Việt Nam (xem thần tích còn ở đình làng ông) Dân gian tương truyền là chính ông đã làm ra và ra sức phổ biến nhiều bàn tính hiện nay còn thông dụng Công lao của Lương Thế Vinh là ra sức phổ biến những kiến thức phổ thông về toán học

Hiện nay còn truyền lại cuốn Đại thành toán pháp của Lương Thế Vinh, là cuốn sách

giáo khoa toán học Việt Nam, có lẽ là xưa nhất còn lại đến nay Đây không phải là một công trình toán học của Ông mà là một cuốn giáo khoa phổ thông về toán học Cuốn sách đó viết từ thế kỉ XV mà cho đến nữa đầu thế kỉ XIX nó vẫn còn được sử dụng làm sách giáo khoa phổ thông về toán Mở đầu cuốn sách Lương Thế Vinh viết một bài thơ

Nôm nhan đề: Bài thơ khuyên học toán

Trước thời cho biết phép thương lường,

Tính toán bình phân ở cửu chương

Thông hay mọi nhẽ điều vinh hiển,

Suy biết trăm đường giúp thành vương!

Ông dạy cho người đương thời từ phép cửu chương (tính nhân) tiến lên phép bình phương, khai phương bình nhân, sai phân,phân số, cách đo bóng (đo bóng cây tính

Ngày đăng: 03/05/2018, 12:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w