Đối phó với khủng hoảng ở các nước có thu nhập thấp Tăng Trưởng Sau Khủng Hoảng và Giảm Nghèo ở Các... Thiết Kế Mới Cho Các Phương Thức Tài Chính IV.. IMF Đối Phó Với Khủng Hoảng Chương
Trang 1Đối phó với khủng hoảng ở các nước có thu nhập thấp
Tăng Trưởng Sau Khủng Hoảng và Giảm Nghèo ở Các
Trang 2Tổng quan
I Khủng Hoảng Toàn Cầu – Tác Động đến Các
Nước Thu Nhập Thấp
II IMF Đối Phó Với Khủng Hoảng
III Thiết Kế Mới Cho Các Phương Thức Tài Chính
IV Các Thách Thức Chính Sách Gần Đây
Trang 3I Khủng Hoảng Toàn Cầu – Những tác động đến các nước thu nhập thấp LICs
LICs chịu tác động mạnh của khủng hoảng toàn cầu
Các kênh truyền dẫn
chính:
Xuất khẩu
Đầu tư trực tiếp
Kiều hối
Merchandise Export Growth
(Quarter to same quarter previous year)
-40 -30 -20 -10 0 10 20 30 40 50 60
2008:1 2008:2 2008:3 2008:4 2009:1
Sources: WEO Database, IFS Database, and Fund staff calculations
LICs
Emerging markets
Advanced economies
Nguồn: WEO, IFS, tính toán của cán bộ Quỹ
Các nước phát triển
Các nước thu nhập thấp
Tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa (hàng Quý so với cùng kỳ năm trước)
Thị trường mới nổi
FDI to LICs
3
4
5
6
7
8
400 600 800 1000 1200 1400
In percent of GDP
Đầu tư trực tiếp đến LICs
% của GDP (trục 110
115 120 125 130
LIC Remittances index
(2007=100)
Pre-shock (Spring 2008 WEO)
Trước cú sốc WEO 2008
Trang 4I Khủng Hoảng Toàn Cầu – Những tác động
đến các nước thu nhập thấp LICs
Tăng trưởng giảm mạnh
World past 3 crises
World 2009 crisis
LICs past 3 crises
LICs 2009 crisis
-2.00
-1.00
0.00
1.00
2.00
3.00
4.00
5.00
T-2 T-1 Crisis (T) T+1 T+2
Real GDP growth pre- and post-crisis, % Tăng trưởng GDP thực trước và sau khủng hoảng, %
LICs - Khủng hoảng 2009
Thế giới
- Khủng hoảng
2009
Thế giới – 3 cuộc Khủng hoảng trước đây
LICs – 3 cuộc Khủng hoảng trước đây
Trang 5II IMF Đối Phó Với Khủng Hoảng
Chương trình được thiết kế linh hoạt trong hai cuộc khủng hoảng kép
Điều chỉnh phù hợp với mức
lạm phát và thâm hụt thương
mại cao hơn trong các cú sốc
về giá lương thực/xăng năm
2008
Điều chỉnh phù hợp với chính
sách tài khóa chống lại chu
kỳ kinh tế trong cả hai cuộc
khủng hoảng; áp dụng chính
sách tài khóa kích cầu khi có
thể
Chi tiêu ngân sách thực tăng
7.5%/năm trong giai đoạn
2006-09 (2% của GDP)
Sources: IMF Staff reports; and IMF staff estimates.
1/ Solid lines and darker bars represent actuals, while dashed lines and lighter bars refer to projections
Key Program Variables 1/
0 1 2 3 4 5 6 7
2006 2007 2008 2009 2010
0 2 4 6 8 10
12 Current account deficit
(In percent of GDP, right
scale) Inflation
(In percent, right scale) Fiscal deficit
(In percent of GDP, left scale)
Nguồn: Báo cáo của IMF; tính toán của cán bộ Quỹ 1/ Đường liền và cột đậm hơn thể hiện giá trị thực, đường nét đứt và cột nhạt hơn là giá trị dự kiến
Lạm phát (%, trục phải) Thâm hụt tài
khóa (%GDP, trục trái)
Các biến số cơ bản của Chương trình 1/
Thâm hụt cán cân thương mại (%GDP, trục phải)
Trang 66
IMF Đối Phó với Khủng Hoảng
Nới lỏng tài khóa
đã điều chỉnh theo hướng
chấp nhận tăng thâm hụt
tài khóa, với việc mở rộng
“khoảng chi tiêu”, bất
chấp nguồn thu kém hơn
Fiscal Deficit, Including Grants (In percent of GDP)
Prog 2007
Prog 2008 Prog 2009
1.0 1.5 2.0 2.5 3.0 3.5 4.0
Thâm hụt tài khóa, bao gồm cả tài trợ
(% của GDP)
Total Spending (In percent of GDP)
Prog 2007
Prog 2008
Prog 2009
23 24 25 26 27
Tổng chi tiêu ngân sách (% của GDP)
Revenues, Net of Grants (In percent of GDP)
Prog 2007
Prog 2008
Prog 2009
14
15
16
17
18
19
Thu ngân sách, không tính tài trợ
(% của GDP)
Trang 7IMF Đối Phó Với Khủng Hoảng
Bảo hộ chi tiêu xã hội
Nhấn mạnh việc bảo hộ
những chương trình mở
rộng chi tiêu xã hội
Chi tiêu xã hội đã tăng cả
về thực tế và tính theo tỷ
trọng trong GDP
Hơn ¾ các nước dự toán
ngân sách cho tăng chi tiêu
xã hội trong năm 2009
6.5 7.0 7.5 8.0 8.5
2006 2007 2008 2009 Sources: Country authorities; and IMF staff estimates.
Average Social Spending for Selected Countries
(In percent of GDP)
Chi tiêu xã hội trung bình tại một số nước
(% của GDP)
Nguồn: Chính quyền quốc gia, tính toán của cán bộ Quỹ
Trang 8IMF Đối Phó Với Khủng Hoảng
Xác định chính xác hơn các nhóm dễ bị tổn thương
Cải thiện việc xác định nhóm mục tiêu trong hệ thống hiện tại
Đưa ra những khoản trợ cấp và hỗ trợ tiền cho người nghèo
Tập trung vào việc kiểm soát các
khoản chi hỗ trợ người nghèo và tiến triển của các chỉ số xã hội trong HIPCs
Trang 9IMF Đối Phó Với Khủng Hoảng
Tăng mạnh các khoản tài chính ưu đãi
2009: IMF hỗ trợ ưu đãi đạt $3.8 tỷ (mức lịch sử là: $1tỷ)
Khả năng cho vay ưu đãi tăng gấp đôi, đạt
$17 tỷ đến năm 2014/15
Được tài trợ một phần nhờ việc bán vàng
Phân bổ nguồn SDR ($18 tỷ cho LICs)
Hỗ trợ các chương trình chống lại chu kỳ kinh tế
Trang 10IMF Đối Phó Với Khủng Hoảng
Hỗ trợ ưu đãi cho các nước thu nhập thấp LICs
0
2
4
6
8
10
12
14
16
18
20
0
500
1000
1500
2000
2500
3000
1988 1989 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009
New Financing, excl arrears-related, SDR mn (left axis) Number of new PRGF/ESF requests (rights axis)
Tài trợ mới, không bao gồm khoản liên quan đến nợ quá hạn, tính theo triệu SDR (trục trái)
Số yêu cầu chương trình PRGF/ESF mới (trục phải)
Trang 11Tín dụng từ IMF, đến cuối 2007
Không cho vay
Dưới 1%GDP
Từ 1-5%DGP
Từ 5-10%DGP
Hơn 10%GDP
Trang 12Tín dụng từ IMF, Tháng 2/2010
Không cho vay
Dưới 1%GDP
Từ 1-5%DGP
Từ 5-10%DGP
Hơn 10%GDP
Trang 13 Cuộc cải cách tháng 7/2009 mang lại tính linh hoạt và phù hợp với các nhu cầu của các nước LICs
Phương Thức Tín Dụng Mở Rộng (ECF) : hỗ trợ trung hạn linh hoạt cho các nước gặp phải vấn đề về cấn cân thanh toán kéo dài; tiếp theo chương trình PRGF
Phương Thức Tín Dụng Dự Phòng (SCF) : hỗ trợ tài chính ngắn
hạn; tương tự như Thỏa Thuận Dự Phòng áp dụng cho mọi
thành viên
Phương Thức Tín Dụng Khẩn Cấp (RCF) : hỗ trợ nhanh cho
các nước có nhu cầu khẩn cấp, rút vốn một lần
Tăng gấp đôi việc tiếp cận các nguồn tài trợ
Lãi suất bằng 0% đến cuối năm 2011
Các công cụ hỗ trợ chính sách phi tài chính
III Thiết Kế Mới cho các Phương Thức
Hỗ Trợ các nước LICs
Đổi mới toàn diện các phương thức ưu đãi của IMF
Trang 14Thiết Kế Mới cho các Phương Thức Hỗ
Hỗ trợ giảm nghèo và củng cố tăng trưởng
Hỗ trợ các chiến lược của quốc gia
Công khai bảo vệ các khoản chi cho xã hội
Điều kiện về cơ cấu tập trung hơn vào các
lĩnh vực vĩ mô thiết yếu
Xóa bỏ các điều kiện ràng buộc về cơ cấu
và các mức lương trần (Xem xét từng
trường hợp)
Các mức giới hạn nợ linh hoạt hơn nhằm
đáp ứng các khoảng cách về cơ sở vật chất
Cải thiện DSA
Trang 15IV Các Thách Thức Chính Sách Hiện Hành
Kiểm Soát Tính Bất Ổn Định
So với các nước khác, các nước LICs dễ bị rủi
ro hơn trước các cú số kinh tế, thiên tai
Trong khi hội nhập toàn cầu hỗ trợ phát triển, cần phải kiểm soát tính bất ổn định
Biến đổi khí hậu tạo ra thêm những rủi ro
Nhìn chung các nước LICs không được bảo
đảm
Chi phí nắm giữ dự trữ cao
Cần (i) các bước đệm chính sách, và (ii) hỗ trợ
ưu đãi cho các cú sốc
Trang 16Các Thách Thức Chính Sách Hiện Hành
Làm thế nào để tái thiết các bước đệm chính sách
Trước hết, không manh động: tránh việc thắt chặt tài khóa quá nhanh và quá sớm
Sau đó, củng cố vị thế tài khóa: tập trung vào tăng thu thay vì giảm chi
Vay vốn cho các khoản đầu tư có lợi tức cao
Tránh phụ thuộc quá nhiều vào các dòng vốn tăng nợ, phát triển tiết kiệm nội địa và các khu vực tài chính
Trang 17Trân trọng cảm ơn