1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THAM LUẬN ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH VI MÔ, TĂNG CƯỜNG THU HÚT TIẾT KIỆM TỪ NGƯỜI THU NHẬP THẤP

16 203 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 504,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH VI MÔ, TĂNG CƯỜNG THU HÚT TIẾT KIỆM TỪ NGƯỜI THU NHẬP THẤP Khối Nghiên cứu chiến lược & Quan hệ kinh doanh quốc tế Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt Hà

Trang 1

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH VI MÔ,

TĂNG CƯỜNG THU HÚT TIẾT KIỆM

TỪ NGƯỜI THU NHẬP THẤP

Khối Nghiên cứu chiến lược & Quan hệ kinh doanh quốc tế

Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt

Hà Nội, tháng 10 năm 2016

THAM LUẬN

Trang 2

• Thực trạng và vai trò tài chính vi mô tại Việt Nam

• Quan điểm phát triển tài chính vi mô

• Kinh nghiệm quốc tế về phát triển tài chính vi mô

• Đề xuất định hướng

NỘI DUNG

Trang 3

Tỷ lệ người dân có tài khoản tại một ĐCTC của các nước (%)

Nguồn: ADB (2016)

THỰC TRẠNG VÀ VAI TRÒ TÀI CHÍNH VI MÔ TẠI VIỆT NAM

Trang 4

Services offering

Customer segment

Projectio

n in 2018

Outstanding features

15

THỰC TRẠNG VÀ VAI TRÒ TÀI CHÍNH VI MÔ TẠI VIỆT NAM

• Song song hai cách tiếp cận: định hướng Nhà nước và thị trường

• NHCSXH dẫn đầu lượng giao dịch tín dụng vi mô với khoảng 6,9 triệu KH

• Chiếm 71% thị phần khách hàng và 70% thị phần

dư nợ

Tài chính vi mô tại

Việt Nam có quy mô

lớn với sự tham gia

của Ngân hàng chính

sách

• Tỷ lệ đói nghèo giảm từ 58% năm 1993 xuống dưới 5% trong năm 2015

• Chức năng: giáo dục tài chính lập ngân sách và tiết kiệm, giúp người nghèo tiến hành hoạt động SXKD

• Khu vực nông thôn vẫn khó tiếp cận tài chính

Góp phần không

nhỏ xóa đói giảm

nghèo

Trang 5

Các thành phần tham gia TCVM:

 Ngân hàng Hợp tác xã

 Quỹ Tín dụng Nhân dân: 1.147 thành viên

 Tổ chức TCVM được cấp phép: 03 TCTCVM: Tình thương, M7 và TCVM Thanh Hóa

 Chương trình/dự án TCVM bán chính thức quy mô lớn: Khoảng 50 Dự

án tài chính vi mô quy mô nhỏ khác: hơn 250 dự án

 Ngân hàng Chính sách xã hội (VBSP)

 Ngân hàng thương mại: Agribank

THỰC TRẠNG VÀ VAI TRÒ TÀI CHÍNH VI MÔ TẠI VIỆT NAM

Trang 6

Bảng Thị phần tín dụng vi mô chính thức tại Việt Nam 2015

Nguồn: ADB

2013 2014 2015 % năm 2015

QTDND – NH HTX 1.262 1.477 1.673 19%

Tổ chức TCVM /Tổ chức

THỰC TRẠNG VÀ VAI TRÒ TÀI CHÍNH VI MÔ TẠI VIỆT NAM

Trang 7

QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN TCVM

Về phía môi trường chung:

 Phải nâng cao được nhận thức của người dân để mạnh dạn, tích cực tham gia

 Cải thiện độ minh bạch, công bằng trong cung cấp dịch vụ giữa các đối tượng KH

 Cân bằng định hướng xã hội và cơ chế thị trường, thu hút thêm nguồn lực, thành phần tham gia phát triển TCVM (các NHTM)

 Hoàn thiện môi trường pháp lý để tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các tổ chức TCVM: khoảng trống pháp lý về tiền điện tử và agent banking

Trang 8

QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN TCVM

Về phía các thành phần tham gia TCVM:

 Tự nâng cao năng lực thể chế, quy trình, nhân sự, cơ chế quản trị rủi ro

 Có chiến lược hữu hiệu tăng cường và duy trì nguồn vốn đầu vào

Việc duy trì nguồn vốn đầu vào của TCVM hiện có các khó khăn sau:

 Chi phí hoạt động cao khi nhận tiết kiệm với số tiền nhỏ

 Sự cạnh tranh của các hình thức phường, hụi, họ

 Hình ảnh, uy tín của các TC TCVM hiện chưa đủ thu hút người gửi

 Hạn chế về pháp lý với các tổ chức TCVM bán chính thức

Trang 9

KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC/TỔ CHỨC QUỐC TẾ

Kinh nghiệm của một số nước về phát triển tài chính vi mô:

 Ngân hàng Grameen – Bangladesh: nhóm tự quản: cùng chia sẻ trách

nhiệm, sàng lọc, giám sát và quản lý lẫn nhau, giảm sự bất cân xứng thông tin; cơ chế lãi suất cho vay đối với nhiều nhóm đối tượng;

Grameen là một mô hình TCVM làng xã được khởi xướng 1974 đến năm

1983, chuyển đổi thành một NH độc lập: 90% thuộc những người nghèo vay vốn của nó và 10% thuộc CP

 Ngân hàng Rakyat Indonesia: mạng lưới rộng; đảm bảo được nguồn vốn

từ huy động tiết kiệm: tích lũy điểm khi gửi tiền, giải thưởng bằng xổ số;

 Châu Phi: hiệp hội tín dụng, tiết kiệm quay vòng: tự thỏa thuận về việc đóng góp các khoản tiết kiệm theo tuần, tháng

Trang 10

Chỉ số thâm nhập TCVM một số nước theo cơ chế lãi suất

Nguồn: CGAP (2004)

Có sự liên quan giữa cơ chế qlý lãi suất (áp dụng trần/lãi suất định hướng (như

ở VN với NHCSXH) hay lãi suất thả nổi) với mức độ thâm nhập TCVM (đo lường số người được phục vụ so với số người tiềm năng/có nhu cầu TCVM) (tuy nhiên cần chú ý ở VN có đặc thù do TCVM có sự định hướng và yêu cầu 1

tổ chức đặc biệt là NHCSXH tham gia phục vụ 1 số lượng lớn người dân)

Trang 11

ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG

Các định hướng đề xuất để tiếp tục tăng cường tiếp cận TCVM:

 Dung hòa định hướng xã hội và thị trường để thu hút thêm nguồn lực

 Thừa nhận đặc thù lãi suất cao hơn của TCVM tại các văn bản, quy định

 Yêu cầu TC TCVM có cơ chế tự kiểm soát lãi suất thấp hơn các hình thức cho vay phi chính thức (hụi, họ, cầm đồ)

Tạo điều kiện về cơ chế huy động:

 Duy trì tiền gửi từ các TCTD Nhà nước tại NHCSXH

 Dự trữ bắt buộc

 Bảo hiểm tiền gửi: phí và mức bảo hiểm vi mô

 Có chế tài hữu hiệu đối với các hành vi tổ chức tín dụng đen, cho vay nặng lãi

Trang 12

ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG

Tập trung thu hút với đối tượng nữ giới do đây là đối tượng chủ yếu tích

cực chủ động tiếp cận TCVM cũng như tham gia tiết kiệm

Đầu tư công nghệ, cơ sở vật chất, nhân sự tạo thuận lợi cho công tác huy

động tiết kiệm, mở rộng cung cấp dịch vụ cho các đối tượng tại khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa:

 Yêu cầu về mạng lưới: cơ sở đại lý (nộp rút tiền, thu nợ)

 Dịch vụ: thanh toán, chuyển tiền, tiết kiệm, vay vốn, bảo hiểm

 Công nghệ, phương thức giao dịch: thuận tiện, chính xác

Trang 13

Dự án “Ví Việt – Giải pháp thanh toán toàn diện cho phụ nữ Việt

Nam ” của LienVietPostBank , mục tiêu hướng tới 500,000 người sử dụng là nữ vào cuối năm 2018.

Trang 14

 10.000 điểm chấp nhận Ví Việt (nạp/rút tiền)

 Hơn 5 triệu khách hàng

15

 Hiện tại: chuyển khoản, thanh toán hóa đơn, nạp tiền trực tuyến, nạp/rút tiền.

 Phát triển: tiết kiệm vi mô online và cho vay trực tuyến

 Tất cả các khách hàng tại VN, đặc biệt là đối tượng chưa được tiếp cận với dịch vụ ngân hàng chính thống (Khoảng 70% dân số)

 Đăng ký Ví Việt không cần tài khoản ngân hàng

 Phương thức giao dịch đa dạng: App điện thoại, Website

 Các tính năng bổ sung: chương trình khách hàng thân thiết, tính năng tìm kiếm PGD xung quanh

 Nạp/rút tiền thuận tiện với mạng lưới giao dịch rộng lớn, gần 10.000 điểm giao dịch

 Phí giao dịch thấp hơn so với các kênh giao dịch ngân hàng truyền thống

Dịch vụ cung

cấp

Đối tƣợng

khách hàng

Mục tiêu

năm 2020

Tính năng nổi

trội Thông tin về Ví Việt

Trang 15

ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG

Định hướng hoạt động và đóng góp của LienVietPostBank

1 Hướng tới đối tượng là phụ nữ, đặc biệt là những người ở vùng nông thôn,

vùng sâu vùng xa khó tiếp cận với dịch vụ tài chính chính thống

(tập trung triển khai dự án Ví Việt dành cho Phụ nữ)

2 Đầu tư, phát triển các sản phẩm mới, thân thiện với người sử dụng nhưng

tiếp cận được lượng lớn KH trong thời gian ngắn dựa trên nền tảng Ví Việt về

tiết kiệm, cho vay, bảo hiểm vi mô…

3 Tích cực hợp tác với các tổ chức TCVM khác như NHCSXH hay HH Phụ

nữ nhằm tổ chức các khóa đào tạo nâng cao nhận thức cho người dân và mở

rộng mạng lưới

Trang 16

TRÂN TRỌNG CÁM ƠN!

Ngày đăng: 05/05/2018, 11:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w