1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

lop 3 tuản 32

36 350 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 32
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 195 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc hiểu - Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: Tận số, nỏ , bùi nhùi… - Hiểu nội dung câu chuyện: Từ câu chuyện của ngời đi săn và con vợn, tác giả muốn khuyên con ngời không nên giết hại t

Trang 1

tuÇn 32 So¹n; thø s¸u ngµy 25 th¸ng 4 n¨m 2008

Gi¶ng; thø hai ngµy 28 th¸ng 4 n¨m 2008

- Cñng cè kÜ n¨ng thùc hiÖn tÝnh nh©n chia sè cã 5 ch÷ sè cho sè cã 1 ch÷ sè

- Cñng cè vÒ kÜ n¨ng gi¶i bµi to¸n cã lêi v¨n

- Bµi to¸n cho ta biÕt g× ?

- Bµi to¸n hái g× ?

Bµi gi¶i Tæng sè chiÕc b¸nh nhµ trêng cã lµ

Trang 2

- Mçi tuÇn lÔ cã mÊy ngµy ?

- Chñ nhËt tuÇn nµy lµ 8/3 vËy chñ

nhËt tuÇn sau lµ ngµy bao nhiªu ta

lµm ntn ?

- Chñ nhËt tuÇn tríc lµ ngµy nµo?

- y/c hs tÝnh tiÕp sè ngµy chñ nhËt

ChiÒu réng cña h×nh ch÷ nhËt lµ

12 : 4 = 3 (cm)DiÖn tÝch h×nh ch÷ nhËt lµ :

4 x 12 = 48 (cm2) §¸p sè : 48 cm2

Trang 3

1 Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các từ, và tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hởng của phơngngữ

- PB; xách nỏ, loang, nắm bùi nhùi, lá to, hét lên, nớc mắt, lẳng lặng

- PN; xách nỏ, tận số, tảng đá, mũi tên, rỉ ra, kết quả, bùi nhùi, vắt sữa giật phắt,

bẻ gẫy nỏ, lẳng lặng…

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa cụm từ

- Đọc trôi chảy toàn bài, biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung của từng

đoạn truyện

2 Đọc hiểu

- Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: Tận số, nỏ , bùi nhùi…

- Hiểu nội dung câu chuyện: Từ câu chuyện của ngời đi săn và con vợn, tác giả muốn khuyên con ngời không nên giết hại thú rừng mà hãy bảo vệ chúng

B Kể chuyện

a Dựa vào truyện tranh minh họa, kể lại đợc bằng lời của ông thợ săn Kể tự nhiên,

đúng nội dung truyện, biết phối hộp cử chỉ, nét mặt khi kể

b Biết Biết nghe nhận xét lời kể của các bạn

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa bài TĐ và kể chuyện

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần HD luyện đọc

- Hình vẽ chiếc nỏ , một nắm bùi nhùi

III Ph ơng pháp:

- Trực quan, đàm thoại, nêu vấn đề, thực hành, luyện tập

IV Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gv gọi 3 hs lên bảng yêu cầu đọc

thuộc lòng và trả lời câu hỏi về nội

dung bài Bài hát trồng cây.

2 Dạy - Học bài mới

2.1 Giới thiệu bài mới

- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh

họa và hỏi : Tranh vẽ cảnh gì ?

- GV chỉ vào tranh phóng to : Rồi mũi

tên của ngời thợ săn sẽ phóng ra

Chuyện đau lòng gì sẽ xảy ra Các em

hãy theo dõi bài đọc hôm nay ( ghi tên

bài học )

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV

- Tranh vẽ cảnh hai mẹ con nhà vợn đang

ôm nhau Xa xa, một bác thợ săn đang

gi-ơng nỏ nhắm bắn vợn mẹ

Trang 4

2.2 Luyện đọc.

a, Đọc mẫu.

- GV đọc toàn bài một lợt, chú ý thay

đổi giọng cho phù hợp với nội dung của

từng đoạn :

+ Đoạn 1 : giới thiệu bác thợ săn tài

giỏi, đọc với giọng chậm, khoan thai

+ Đoạn 2 : giọng hồi hộp, nhấn giọng

các từ giật mình, căm giận, không rời

+ Đoạn 3 : giọng cảm động, xót xa

+ Đoạn 4 : giọng buồn rầu, ân hận

b, Đọc từng câu.

- GV treo bảng phụ viết sẵn các từ khó,

dễ lẫn do ảnh hởng của phơng ngữ và

yêu cầu HS đọc

- GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng

câu trong bài, theo dõi và chỉnh sửa lỗi

- 4 HS đọc, cả lớp theo dõi bài trong SGK

đúng vịt trí các dấu câu Nghỉ hơi lâu ở

cuối mỗi đoạn

- Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa

các từ mới Cho HS quan sát tranh vẽ cái

nỏ và nắm bùi nhùi

- GV gọi 4 HS khác yêu cầu tiếp nối

nhau đọc bài theo đoạn, lần 2

d, Luyện đọc theo nhóm.

- Chia nhóm và yêu cầu tiếp nối nhau

- 1HS đọc trớc lớp, cả lớp theo dõi bài và nhận xét

- Mỗi hóm 4 HS lần lợt đọc một đoạn trớc nhóm, HS trong cùng nhóm theo dõi và chỉnh sửa cho nhau

- 4 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi bài

Trang 5

đọc bài theo đoạn.

2.3 Tìm hiểu bài

- GV hoặc 1 HS đọc lại cả bài

- GV đặt câu hỏi giúp HS tìm hiểu bài

+ Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của

+ GV : Câu chuyện muốn khuyên con

ngời phải biết yêu thơng và bảo vệ các

loài vật hoang dã, bảo vệ môi trờng

2.3 Luyện đọc lại bài

- GV đọc mẫu đoạn 2,3 ( hoặc gọi 1 HS

- Theo dõi bài trong SGK

- Trả lời câu hỏi của GV

+ Chi tiết nếu con thú rừng nào không may gặp bác ta thì hôm ấy coi nh ngày tận số cho thấy bác thợ săn rất tài giỏi

+ Vợn mẹ nhìn về phía ngời thợ săn bằng

đôi mắt căm giận

+ HS thảo luận cặp đôi và trả lời : Vợn mẹ căm ghét ngời đi săn./ Vợn mẹ thấy ngời đi săn thật độc ác, đã giết hại nó khi nó đang cần sống để chăm sóc con

+ Trớc khi chết, vợn mẹ vẫn cố gắng chăm sóc con lần cuối Nó nhẹ nhàng đặt con xuống, vơ vội nắm bùi nhùi gối lên đầu con, rồi nó hái cái lá to, vắt sữa vào và đặt lên miệng con Sau đó, nó nghiến răng, giật phắt mũi tên ra, hét lên một tiếng thật to rồi ngã xuống

+ Bác đứng lặng, chảy nớc mắt, cắn mỗi, bẻ

nỏ rồi lẳng lặng đi ra về, từ đó, bác không bao giờ đi săn nữa

+ 5 đến 6 HS phát biểu : Không nên giết hại

động vật./ Cần bảo vệ động vật hoang dã và môi trờng./ Giết hại động vật là độc ác./…

- HS theo dõi bài đọc mẫu

- Mỗi HS đọc một lần đoạn 2,3 trong nhóm, các bạn trong nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau

Trang 6

- Tổ chức cho 3 đến 5 HS thi đọc đoạn

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán cho biết gì ?

- Nếu có 10 l thì đổ đầy vào mấy can nh thế

- Tìm số lít mật ong đựng trong một can

Trang 7

- Cách giải bài toán này có điểm gì

khác với các bài toán có liên quan đến

- Bài toán cho ta biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Bài toán thuộc dạng toán nào ?

- Vậy trơc hết chúng ta phải làm gì ?

- Biết số kg đờng đựng trong một túi

Muốn biết 15kg đờng đựng trong bao

nhiêu túi ta phải làm ntn ?

- HS nhận xét

- Bớc tìm số lít mật ong trong một can gọi là bớc rút về đơn vị

- Bớc tính thứ hai, chúng ta không thực hiện phép nhân mà thực hiện phép chia

- Thực hiên 2 bớc + Bớc 1 : Tìm giá trị của một phần trong các phần bg nhau ( phép chia )

+ Bớc 2 : Tìm số phần bg nhau của một giá trị ( phép chia )

- 2 hs đọc đề bài

- Cho biết 40kg đờng đựng đều trong 8 túi

- 15 kg đờng đựng trong bao nhiêu túi

- Dạng toán có liên quan đến rút về đv

- Phải tìm số đờng đựng trong một túi

- Ta lấy 15 kg chia cho số kg của 1 túi thì sẽ

ra số túi

- 1hs kên bảngT2,1hs giải,lớp làm vào vở Bài giải

Số kg đờng đựng trong 1 túi là

40 : 8 = 5 (kg)

Trang 8

24 cóc ¸o : 4 c¸i ¸o

42 cóc ¸o : c¸i ¸o ?

- Ch÷a bµi ghi ®iÓm

- HS nh©n xÐt

- 1hs lªn b¶ng , c¶ líp lµm vµo vë

a, 24 : 6 : 2 = 4 : 2 = 2 (§)

b, 24 : 6 : 2 = 24 : 3 = 8 (S)

c, 18 : 3 x 2 = 18 : 6 = 3 (S)

d, 18 : 3 x 2 = 6 x2 = 12 (§)

- HS nhËn xÐt

chÝnh t¶:

$63 Nghe – viÕt

Ng«i Nhµ Chung

Trang 9

I- Mục Tiêu

- Nghe - viết chính xác, đẹp đoạn văn Ngôi nhà chung

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc v/d

II- Đồ Dùng Dạy - Học

Bài tập 2a hoặc 2b viết 2 lần trên bảng lớp

III- Các Hoạt Động Dạy - Học Chủ Yếu

1 Kiểm Tra Bài Cũ

- Gọi 1 HS đọc cho 2 HS viết trên bảng

lớp, HS dới lớp viết vào vở nháp

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy - Học Bài Mới

2.1 Giới thiệu bài

- Giờ chính tả này các em sẽ nghe - viết

đoạn văn Ngôi nhà chung và làm bài tập

chính tả phân biệt l/n hoặc v/d

2.2 Hớng dẫn viết chính tả

a) Tìm hiểu nội dung bài viết

- Giáo viên đọc đoạn văn 1 lần

- Hỏi: Ngôi nhà chung của mọi dân tộc

là gì?

- Những việc chung mà tất cả mọi dân

tộc phải làm là gì?

b) Hớng dẫn cách trình bày bài

- Đoạn văn có mấy câu?

- Những chữ nào trong đoạn văn phải

viết hoa? Vì sao?

mở, gánh hàng rong+ PN: cời rũ rợi, nói rủ rỉ, rủ bạn, mệt rũ

- Theo dõi GV đọc, 1 HS đọc lại

- Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là trái đất

- Là bảo vệ hòa bình, bảo vệ môi trờng, đấu tranh chống nghèo đói, bệnh tật

- Đoạn văn có 4 câu

- Những chữ đầu câu: Trên, Mỗi, Nhng, Đó

- PB: trăm nớc, tập quán riêng, đấu tranh

- PN: hàng nghìn, bảo vệ, đói nghèo

-1HS đọc cho 2 HS viết bảng lớp, HS dới lớp viết vào vở nháp

Trang 10

Chú ý: GV lựa chọn phần a), hoặc b)

trong SGK, hoặc ra đề bài tập chính tả

mới để chữa lỗi chính tả mà HS lớp

- Giải thích hiện tợng ngày và đêm trên trái đất ở mức độ đơn giản

- Biết thời gian để trái đất quay đợc 1 vòng quanh mình nó là 1 ngày

- Biết 1 ngày có 24 giờ

- Thực hành biểu diễn ngày và đêm

II Đồ dùng dạy học.

- Các hình trang 120, 121 ( SGK )

- Đèn điện để bàn ( hoặc đèn pin, nến )

III Ph ơng pháp:

- Trực quan, đàm thoại, nêu vấn đề, thực hành, luyện tập

IV Hoạt động dạy và học.

Trang 11

+ Tại sao bóng đèn không chiếu sáng

đợc toàn bộ quả địa cầu

+ Khoảng thời gian Trái đất đợc mặt

trời chiếu sáng gọi là gì?

+ Khoảng thời trái đất không đợc mặt

trời chiếu sáng gọi là gì?

+ GV đánh dấu trên quả địa cầu Hà

Nội và La- Ha - Ba - Na

+ Khi Hà Nội là ban ngày thì La - Ha

- Ba - Na là ban đêm ( và ngợc lại )

B

ớc 2 :

- Gọi 1 số hs trả lời trớc lớp

* GVKL: Trái đất của chúng ta

Khoảng thời gian phần Trái đất còn lại

* Kết luận: Do trái đất luôn tự đất

đều lần lợt đợc Mặt trăng chiếu đất có

ngày và đêm kế tiếp nhau

c Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp.

B

ớc 1 : GV đánh dấu 1 điểm trên theo

chiều ngợc với kim đồng hồ

- GV nói: Thời gian để Trái đất là ớc 1

- Hs quan sát tranh hình 1 ( SGK ) và trả lời cho nhau nghe:

- Vì trái đất có hình cầu nên chỉ chiếu sáng

đ-ợc 1 phần đối diện với mặt trăng

- Ban ngày

- Ban đêm

- 1 số hs trả lời Lớp nhận xét bổ sung

hình cầu nên Mặt trời chỉ chiếu sáng 1 phần

đợc Mặt trời chiếu sáng là ban ngày, phần

- Hs trong nhóm thực hành nh hớng dẫn phần thực hành ( SGK )

- Vài hs lên thực hành trớc lớp

- Hs khác nhận xét

quả địa cầu, gv quay quả địa cầu đúng 1 vòng

quay đợc 1 vòng quanh mình nó đợc quy

Trang 12

- Học bài và chuẩn bị bài sau.

quay quanh mình nó, nên mọi nơi trên Tráisáng rồi lại vào bóng tối Vì vậy bề mặt Tráikhông ngừng

ngừng quay quanh mình nó thì ngày và đêmquanh mình nó 1 vòng là 1 ngày, 1 ngày có

- Củng cố kĩ năng giải toán có liên quan đến rút về đv

- Kĩ năng thực hiện tính gía trị của biểu thức số có đến 2 dấu phép tính

Trang 13

- Chữabài, ghi điểm

3 Bài mới : luyện tập

Bài 1:

- Bài toán trên thuộc dạng toán gì ?

- Mỗi hộp có mấy chiếc đĩa ? ta làm

- Ta lấy 48 đĩa chia đều cho 8 hộp

- 30 chiếc đĩa chia cho số đĩa của 1 hộp sẽ

ra số hộp

- 1hs lên bảng giải, lớp làm vào vở Bài giải

Số đĩa có trong mỗi hộp là

48 : 8 = 6 (đĩa)

30 đĩa cần số hộp để đựng là

30 : 6 = 5 (hộp ) Đáp số : 5 hộp

- HS nhân xét

- 2 hs đọc đề bài

- 1 hs lên bảng làm, lớp làm vào vở Bài giải

Số hs trong mỗi hàng là

45 : 9 = 5 (hs)

60 hs xếp đợc số hàng là :

60 : 5 = 12 (hàng) Đáp số : 12 hàng

Trang 14

- PN : sổ thay, quyển sổ, toan cầm lên, mở ra, nhỏ nhất, thủ đô, giải thích …

* Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

* Đọc trôi chảy đợc toàn bài, bớc đầu biết đọc bài với giọng vui tơi, hồn nhiên, biết phân biệt lời các nhân vật khi đọcbài

II - Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh họa bài tập đọc ( phòng to, nếu có thể )

- Một cuốn sổ tay có ghi chép

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hớng dẫn luyện đọc

- Bản đồ hành chính các nớc trên thế giới

III Ph ơng pháp:

- Trực quan, đàm thoại, nêu vấn đề, thực hành, luyện tập

IV - Các hoạt động dạy - Học chủ yếu.

1 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu đọc và

trả lời câu hỏi về bài Ngời đi săn và con

vợn.

- 1 HS kể lại đoạn 4

2 Dạy - học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV

Trang 15

- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh

họa bài tập đọc và hỏi : Tranh vẽ cảnh gì

?

- Các bạn đang tranh luận về điều gì ?

Cuốn sổ tay có tác dụng nh thế nào ?

Chúng ta cùng học bài hôm nay để biết

sổ tay nhỏ

- HS nghe GV giới thiệu bài

- GV đọc mẫu toàn bài một lợt với giọng vui vẻ, hồn nhiên Chú ý phân biệt lời của các nhân vật :

+ Lời của Lân : giọng thể hiện sự ngạc nhiên, không hài lòng khi can ngăn Tuấn

+ Lời của Thanh : giọng chậm, nhẹ nhàng, ân cần

+ Lời của Tùng : giọng khẳng định đầy tự tin

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từ câu

trong bài ( đọc hai lần )

- Gọi 4 HS yêu cầu liên tiếp nối nhau

đọc bốn đoạn trong bài

- Một số HS đọc cá nhân các từ khó, dễ lẫn theo tay chỉ của GV, bàn hoặc nhóm HS đọc

Trang 16

- GV nhắc HS ngắt giọng đúng vị trí

các dấuc âu, nghỉ hơi lâu cuối mỗi đoạn

- GV treo bản đồ thế giới, chỉ và gọi

têncác nớc đợc nhắc đến trong bài

- Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa

các từ trọng tài, diện tích, quốc gia

- Gọi 4 HS liên tiếp nối nhau đọc lại 4

đoạn trong bài

- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài

- GV đặt câu hỏi hớng dẫn HS tìm hiểu

bài :

+ Bạn Thanh dùng sổ tay để làm gì ?

+ Hãy nói vài điều lí thú ghi trong sổ

tay của bạn Thanh

+ Va - ti - căng : nơi đặt tòa thánh đạo

thiên chúa, nằm ở trung tâm thủ đô Rô -

ma của nớc I - ta - li - a Diện tích

khoảng 0,44 km2, dân số khoảng 700

ngời

+ Nga : Diện tích trải dài từ châu âu

- HS theo dõi GV hớng dẫn ngắt giọng

- 4 HS lên bảng lần lợt tìm vị trí các nớc Mô

- na - cô, Va - ti - căng, Nga, Trung Quốc trên bản đồ

- HS đặt câu với từ : trọng tài, quốc gia

- 4 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi bài trong SGK

- Luyện đọc theo nhóm nhỏ, HS cùng nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- 4 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi bài trong SGK và nhận xét

- 1 HS đọc trớc lớp, cả lớp theo dõi bài trong SGK

- HS trả lời câu hỏi GV :

+ Bạn thanh dùng sổ để ghi nội dung của các cuộc họp, các việc cần làm, những chuyện lí thú

+ 4 HS tiếp nối nhau nêu đặc điểm 4 nớc

đ-ợc nhắc đến trong bài : Va - ti - căng là nớc nhỏ nhất ; Mô - na - cô cũng đợc xếp vào loại các nớc nhỏ nhất, nớc này có diện tích chỉ bằng gần nửa Hồ Tây ở thủ đô Hà Nội ; Nga là nớc rộng nhất thế giới ; Trung quốc

là nớc đông dân nhất thế giới

Trang 17

sang châu á, khoảng 17.075.400 km2

dan số hơn 147,5 triệu ngời

+ Trung quốc nằm ở phía bắc nớc ta,

diện tích 9,60 triệu km2, dân số hơn 1,3

tỷ ngời

+ Vì sao Lân Khuyên Tuấn không nên

tự ý xem sổ tay của ngời khác ?

+ Em có dùng sổ tay không ? Sổ tay đã

giúp gì cho em ?

- GV : Mỗi ngời chúng ta nên có một

quyển sổ tay Thói quen ghi sổ tay là

một thói quen tốt Trong sổ tay các em ó

thể ghi những điều mình cần ghi nhớ

trong các bài học, ghi những điều lí thú

tìm hiểu đợc qua sách, báo, truyền hình,

ghi những việc quan trọng cần làm

2.4 Luyện đọc lại bài.

- GV chọn đọc mẫu bài lần thứ hai, sau

đó hớng dẫn HS thể hiện giọng đọc khác

nhau khi đọc lời các nhận vật

- Gọi 4 HS đọc lại bài theo vai : Ngời

dẫn chuyện, Lân, Thanh, Tùng

- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhóm 4 HS yêu cầu HS trong nhóm

luyện đọc lại bài theo vai

- Gọi 3 nhóm thi đọc bài theo vai trớc

Trang 18

dò HS về nhà chuẩn bị bài sau.

luyện từ và câu:

$32 ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI BẰNG GI?

DẤU CHẤM, DẤU HAI CHẤM

I/ Mục tiêu

- Tiếp tục học cách sử dụng dấu hai chấm

- Luyện tập về cách dùng dấu chấm

- Đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ bằng gì?

II/ Đồ dùng dạy Học

Đoạn văn trong bài tập 2 và các câu văn trong bài tập 3 viết sẵn trên bảng phụ

III/ Các hoạt động dạy Học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ

GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu 1 HS

làm bài tập 2 trên bảng,1 HS làm miệng

bài tập 3 tiết luyện từ và câu tuần 21

2 Day – Học bài mới

2.1 Giới thiệu bài:

- Trong giờ luyện từ và câu học hôm

nay, chúng ta sẽ tiếp tục học về cách sử

dụng dấu hai chấm, ôn luyện về cách sử

dụng dấu chấm, cách đặt và trả lời câu

hỏi có cụm từ bằng gì?

2.2 Hớng dẫn làm bài tập

Bài 1:

- Gọi 1 HS lên đọc yêu cầu của bài

- GV gọi 1 HS đọc lại đoạn văn trong

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi với

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV

- HS nghe GV giới thiệu bài

- Tìm dấu hai chấm trong đoạn văn sau Cho biết mỗi dấu hai chấm đợc dùng để làm gì?

- 1 HS đọc trớc lớp, cả lớp theo dõi bài trong SGK

- Trong bài có 3 dấu hai chấm

- Đợc đặt trớc câu nói của Bồ Chao

- Dấu hai chấm thứ nhất dùng để báo hiệu lời nói của một nhân vật

- HS làm theo cặp

Ngày đăng: 03/08/2013, 01:28

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình cầu nên Mặt trời chỉ chiếu sáng 1 phần. - lop 3 tuản 32
Hình c ầu nên Mặt trời chỉ chiếu sáng 1 phần (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w