- Thực hành đập, bóc trứng gà,quan sát trứng sống, trứng chíntrò chuyện - Xem sách, tranh ảnh, xemphim về thế giới động vật - Phân nhóm con vật, phânnhóm các loại động vật - Trải nghiệm
Trang 1CHỦ ĐIỂM: CON VẬT BÉ YÊU 4 TUẦN
- Trẻ giữ được thăng bằng
cơ thể khi thực hiện vận
b Dinh dưỡng sức khoẻ
- Trẻ biết được các món ăn
- Bò dic dac qua 5 điểm,Bật qua vật cản, Trèo thang
- Ném trúng đích
- Chơi các TCVĐ
- Thực hiện bài tập xé hồnước cho cá
- Tập các động tác TDS
- Thực hiện các BTPTC theonhịp hô, theo nhạc
- Chơi: Đi chạy theo cô
- Thực hiện các bài tập khởi động
- Bò dích dắc qua 5 điểm,Bật qua vật cản, Trèo thang
- Ném trúng đích, ai ném xa nhất
- Trò chơi: - Thỏ đổi chuồng –Lùa vịt – Cáo ơi ngủ à – Mèobắt chuột – Chó sói xấu tính –Cáo và thỏ - Đàn chuột con –Sói và dê con – Mèo và chim
sẻ - Ong về tổ - Bắt bướm,chim bói cá tìm mồi - Cắpcua bỏ giỏ - Câu cá – Lắp rápcác con thú, chuồng thú
- Thực hành cuộn cổ tay môphỏng các hình dáng của convật Xé dải, cắt thành thạo theođường thẳng
- Kể tên các món ăn: Thịt bòkho sả, heo luộc, kho, cáchiên, …
- Bé tập làm nội trợ: Bánh mìkẹp chả trứng
- Tham quan nhà bếp chế biếncác món ăn từ cá, tôm, thịtheo
- Giới thiệu, gợi ý để trẻ gọi têncác món ăn, các thực phẩmtrong món ăn
- Thực hành thao tác rửa mặt,lau mặt bằng khăn
Trang 2- Trẻ nhận biết mối quan hệ
đơn giản của sự vật
- Trẻ thể hiện hiểu biết về
- Biết ý nghĩa ngày 22/12,
ngày lễ của ông già Noel,
ngày Tết dương lịch
3 Phát triên ngôn ngữ:
*Nghe + nói:
- Giữ gìn cơ thể tránh xanhững nơi nguy hiểmkhông an toàn
- Tên gọi đặc điểm, ích lợi, tác hại, nơi sống, môi trường sống, thức ăn
- Làm thử nghiệm - Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau
- Phân loại các đối tượngtheo một hoặc 2 dấu hiệu
- Mối quan hệ đơn giản giữa con vật với môi trường sống
- Cách chăm sóc, bảo vệ các con vật nuôi
- Tách gộp hai nhóm đối tượng trong phạm vi 4
- Cách thể hiện sự yêu thương kính trọng đối với chú bộ đội, ông già Noel
- Xem tranh, ảnh, băng đĩa về
ao hồ sông nước, biển cùngtrò chuyện mối nguy hiểmkhông được chơi gần
- Tìm hiểu một số con vật nuôitrong gia đình, trong rừng, dướinước, côn trùng (tên gọi đặcđiểm, ích lợi, tác hại, môitrường sống, thức ăn, cáchchăm sóc bảo vệ ) Phân biệt
sự khác nhau và giống nhaucủa của 2 -3 con vật
- Thực hành đập, bóc trứng gà,quan sát trứng sống, trứng chíntrò chuyện
- Xem sách, tranh ảnh, xemphim về thế giới động vật
- Phân nhóm con vật, phânnhóm các loại động vật
- Trải nghiệm về sự cần thiếtcủa không khí, nước môitrường sống đối với các convật Tìm những con vật theoyêu cầu
- Tách một nhóm thành cácnhóm nhỏ hơn trong phạm vi 4
- Xem hình ảnh các hoạt động mừng ngày 22/12, tết DL vàcùng trò chuyện
Trang 3- Trẻ hiểu nghĩa từ khái quát:
Động vật sống trong gia
đình, động vật sống dưới
nước, côn trùng
-Trẻ hiểu và làm theo được
2-3 yêu cầu, nghe hiểu nội
dung các câu đơn, câu mở
rộng, câu phức,
- Trẻ nghe, hiểu câu truyện,
bài thơ, ca dao, đồng dao phù
* Biết hát đúng giai điệu, lời
bài hát, thể hiện cảm xúc qua
- Nghe kể chuyện, bài hát, bài thơ, ca dao, đồngdao, tục ngữ, câu đố, hò,vè về các con vật
- Chọn sách để xem
- Sử dụng ký hiệu để viếttên mình
- Nhận dạng một số chữcái i-t-c; r-v
- Phối hợp các nvl tạo hình, vẽ, xé cắt để tạo
ra sản phẩm
- Nhận xét các sản phẩm tạo hình
- Hát và vận động các bài hát theo chủ điểm
- Trò chuyện về một số con vậtnuôi trong gia đình, trong rừngdưới nước, côn trùng
- Nào cùng xếp đúng, Thi xem
ai nhanh,
- Kể chuyện“Cáo thỏ và gà
T trống, sâu bướm, cá chép con Thơ: Con chim chiền chiện, gà nở, chim chích bông,
Em vẽ Đồng dao: Làng chim, con gà Trò chuyện về những hình ảnh trẻ sưu tầm được
- Giải các câu đố về con vật
- Chọn sách-xem tranh ảnh vềcác con vật
- Làm vé đi vào cổng sở thú, công viên
- Tìm chữ cái i-t-c; r-v trongsách bé LQCC lớp nhỡ vàtrong tên trẻ
- Xé , dán quả trứng, Vẽ các con vật sống dưới biển, Vẽ con
bọ rùa, Tạo hình từ các nguyên vật liệu thiên nhiên Tô tượng con vật Làm con bướm, thỏ, chuột, heo … từ hủ nhựa, tất, sò
- Làm album các động vật, Nặncon thỏ, thức ăn cho các con vật
- Làm dây vòng tay, cổ từ ốc sò
- Thực hành quan sát, nhận xétsản phẩm của nhau
+ Hát: Chú voi ở bản Đôn, Chúheo lười
- Vỗ theo tiết tấu chậm: Cá vàng bơi, Vì sao mèo rửa mặt
Trang 45 Phát triển tình cảm xã
hội:
- Nhận biết và thể hiện tình
cảm với vật nuôi, thiên nhiên
- Phân biệt hành vi” đúng”-“
- Trò chơi âm nhạc
- Thể hiện tình cảm với những con vật nuôi tronggia đình và những con vật trong thiên nhiên
- Cách thể hiện sự quan tâm đến các chú bộ đội, chúc người thân nhân lễ giáng sinh và năm mới
+ Múa bài: Thật là hay
- Nghe hát nhạc:
- Lý con sáo Gò công, Lý con mèo, 36 thứ chim, Lý áo vá quàng, Phép lạ hàng ngày …
- TCÂN: Son-Mi, Bé nhảy theo nhạc
- Thực hành chăm sóc các con vật nuôi Xây hồ cá, làm tổ chim, xây trang trại
- Phân loại hình vi đúng – sai của con người đối với con vật
và môi trường sống của chúng, gạch bỏ những hành vi sai - tô màu những hành vi
- Tham gia vào các hoạt động chào mừng 22/12: hát múa, đọc thơ, giao lưu với các chú
bộ đội
- Làm thiệp chúc người thân nhân lễ giáng sinh và năm mới
Trang 5+ Mô hình chuyện sâu bướm, Cáo, thỏ, gà trống
+ các nguyện vật liệu- phế liệu: hộp sữa, vỏ dầu gội, len, lá khô, cúc áo , chai nước, tất, bóng,
+Tranh về quá trình phát triển của gà, vịt, bướm, kiến
+ Thẻ số từ 1- 4
+các bài tập Toán, MTXQ, LQCC theo chủ điểm động vật
+Thơ chữ to: Chim chích bông, Gà mẹ
+ Đồ chơi tự tạo về các con vật
Mỗi trẻ: 3 cây nấm : nấm đỏ to nhất- nấm vàng nhỏ hơn- nấm xanh nhỏ nhất+ Trang phục biểu diễn văn nghệ, đóng kịch cho cô và trẻ
* Trẻ: sưu tầm tranh ảnh ,đồ chơi, đĩa phim, đĩa nhạc về động vật sách báo
về thế giới động vật
* Phụ huynh : Đóng góp các nguyên vật liệu thiên nhiên, phế liệu làm đồ
chơi, cùng trẻ sưu tầm tranh ảnh ,đồ chơi, đĩa phim, đĩa nhạc về động vật sách báo về thế giới động vật
Trang 6KẾ HOẠCH TUẦN I: VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH
Từ ngày 15/12 – 20/12/2014 Thứ/
Thơ: Em vẽ Sự phát triển
của con vịt
Hát: Lợn biết làm gì?
Bé tô màu con vật
- TCVĐ:
+ Lùa vịt + Mèo và chim sẻ
* Chơi tự do
* Nhặt lá rụng
để xếp hình con vật.
- TCVĐ:
+ Bắt vịt con, tung bóng.
- tạo dáng các con vật.
Chơi tự do
Chơi tự
do với
đồ chơi ngoài trời
- Bác sĩ: Phòng khám của bác sĩ thú y, bác sĩ thú y đi chữa bệnh cho các con vật nuôi
- Xây dựng: Xây, lắp ráp chuồng các con vật nuôi, xây trang trại chăn nuôi.
* Học Tập: Phân loại các con vật nuôi: 2 chân, 4 chân, đẻ con, đẻ trứng, có cánh, không cánh, gia
cầm, gia súc Tô màu tranh về các con vật nuôi.
- So sánh số lượng nhiều ít của hai nhóm đồ vật, vẽ thêm cho đủ 4…Chơi lô tô, đômino về các con vật nuôi
- LQCC: Tìm chữ cái I trong tên trẻ, trong từ con vịt, và các con vật trên tranh tường Nối chữi với các từ trong hình vẽ.
- Xem tranh kể về quá trình phát triển của gà, vịt qua tranh truyện, tập kể chuyện qua tranh
* Nghệ thuật: Xé dán quả trứng, nặn, vẽ, tô màu, tô tượng các con vật nuôi Làm con vật nuôi từ lá
khô, lõi giấy, len, hộp sữa…Nặn tức ăn cho vật nuôi Làm tranh chung, làm album vật nuôi, làm mũ các con vật.
- Chơi với nhạc cụ, nghe âm thanh, Hát múa,vận động bài: Chú heo lười, Gà trống mèo con và cún con
Nghe hát: Gà gáy lete, lý con mèo, TCAN: Ai đoán giỏi…
*Thiên nhiên-Khám phá khoa học: Thí nghiệm trứng chìm nổi, trứng sống- chín, cân trứng chăm sóc vật nuôi, lau lá, tưới nước cho cây…
Ăn ngủ - GT thực đơn trước khi ăn Trò chuyện về các chất dinh dưỡng có trong các món ăn.
- Trò chuyện về ích lợi của giấc ngủ.
BTLNT: Lột trứng cút
- Ôn luyện thao tác rửa mặt bằng khăn
Xem băng hình
về các con vật nuôi trong gia đình
Trẻ chơi với đồ chơi ở góc
Trả trẻ Trao đổi với PH về tình hình sức khỏe cháu trong ngày, nhắc cháu chào cô và ba mẹ khi ra về
Trang 7Thứ hai, ngày 15 tháng 12 năm 2014
BÒ THEO ĐƯỜNG DÍCH DẮC QUA 5 ĐIỂM
- Trẻ có ý thức kỷ luật, làm theo hiệu lệnh một cách dứt khoát
II Chuẩn bị :
* Đồ dùng của cô: Đĩa nhạc, trống rung
* Đồ dùng của trẻ: Lon sữa, Dây dù
III Tổ chức hoạt động :
1 Khởi động : Cho trẻ cầm lon thực hiện các kiểu đi chạy với tốc độ khác
nhau theo nhạc Về 3 hàng ngang
2 Trọng động:
a/ BTPTC: Tập BTPT theo nhịp hô Mỗi động tác tập 4lx4n (động tác hỗ
trợ tay, chân 4lx6n)
- Hô Hấp: Vươn vai hít thở (3-4 lần)
- Tay : 2 tay đưa ra trước, lên cao
- Bụng: 2 tay đưa lên cao, cúi gập người về trước
- Chân: Ngồi khuỵu ngối
- Bật : bật tại chỗ( 4-6 lần)
b/ Vận động cơ bản : Bò theo đường dích dắc qua 5 điểm
- Cho trẻ bò theo ý thích với các lon
- Cô giới thiệu bài tập: Bò dic dắc qua chướng ngại vật
- Mời 1 trẻ lên thực hiện cho cả lớp xem
- Cô cùng trẻ nhắc lại kỹ thuật vận động: Quỳ gối, 2 tay đặt trước vạch chuẩn,khi có hiệu lệnh bò phối hợp tay nọ chân kia (chân sát sàn) dích dắc qua cácchướng ngại vật không chạm vào chướng ngại vật
- Trẻ thực hiện 2-3 lần theo nhóm (cô quan sát sửa sai)
- Lần 3 cho trẻ thi đua
c/ Trò chơi vận động: Kéo co
- Cô giới thiệu trò chơi
- Cô và Trẻ cùng nhắc lại cách chơi, luật chơi
+Cách chơi: Chia trẻ làm 2 đội bằng nhau, tương đương sức nhau, xếp 2 hàng
dọc đối diện nhau Mỗi nhóm chọn 1 cháu khỏe nhất đứng đầu vạch chuẩn, cầmsợi dây và các bạn khác cũng cầm vào dây Khi có hiệu lệnh của cô tất cả dùngsức kéo mạnh dây về phía mình Nếu người đứng đầu hàng đội
+ Luật chơi: Bên nào dẫm qua vạch của chuẩn trước là thua cuộc.
-Lớp chơi 3-4 lần
- Cô trẻ cùng nhận xét
3 Hồi tĩnh: Cho trẻ đi dạo nhẹ nhàng
Nhận xét cuối ngày:
Trang 8Thứ ba, ngày 16 tháng 12 năm 2014
XÉ DÁN QUẢ TRỨNG
I Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết cách xé tròn và dán các quả trứng vào ổ trứng Nói xem con gà đanglàm gì? Đếm số quả trứng trong ổ trứng
- Trẻ xé giấy cong lượn thành vòng tròn,có kỹ năng đếm, sự khéo léo, sáng tạo
- Trẻ ăn uống đầy đủ chất để cơ thể khỏe mạnh, biết chăm sóc, bảo vệ vật nuôigần gũi, cháu kiên nhẫn hoàn thành sản phẩm của mình
II Chuẩn bị :
- Cô: Mẫu, Băng nhạc những bài về con gà Slide
- Trẻ: Vở, giấy màu, hồ dán, khăn lau, giá treo tranh
III Tổ chức hoạt động :
* Hoạt động 1 : Xem điều kỳ diệu của quả trứng
- Đố trẻ: Con gì cục tác …… gọi con cục cục ” (gà mẹ)
- Xuất hiện slide hình ảnh gà mẹ đẻ trứng, ấp trứng - trò chuyện
- Giáo dục trẻ ăn trứng, thịt gà chứa nhiều chất đạm, biết chăm sóc bảo vệ gà
* Hoạt động 2 : Xé dán quả trứng
- Cho trẻ xem một số tranh xé dán các quả trứng và nhận xét về tranh: Quảtrứng xé tròn, xé được nhiều quả trứng, quả trứng làm với nhiều nguyên liệukhác nhau, dán phù hợp…
- Cô xuất hiện tranh mẫu cho trẻ quan sát
- Gợi ý để các cháu quan sát và nêu nhận xét về hình dáng quả trứng, màu sắc,cách xếp quả trứng ổ trứng, đếm số quả trứng trong ổ…
Gợi ý để cháu nói cách làm: Tay trái cầm mảnh giấy, dùng ngón cái và ngóntrỏ của tay phải xé từ từ bắt đầu từ mép giấy vào bên trong, rồi cứ xê dịch lầntheo đường viền của mảnh giấy để xé được quả trứng tròn Sau khi xé xong cácquả trứng, xếp các quả trứng cho phù hợp trên ổ trứng, bôi hồ vào mặt trái củahình và dán, khi dán xong dùng tay miết nhẹ Đếm xem mình dán được baonhiêu quả trứng.( không bôi hồ quá nhiều )
- Hỏi một vài trẻ về kỹ năng xé dán quả trứng
- Trẻ về bàn thực hiện
- Quan sát cháu thực hiện, hướng dẫn thêm cho cháu còn lúng túng Nhắc cháu
xé tròn, xé nhiều quả trứng, cách dán hồ
- Cho trẻ treo sản phẩm của mình lên giá
- Cô khen trẻ đã cố gắng hoàn thàn sản phẩm của mình
- Các con nhìn xem tranh gà mẹ đang làm gì? Xé được mấy quả trứng? Bạn đã tạo được những quả trứng như thế nào? Đếm quả trứng trong ổ
- Cô nhận xét chung: những quả trứng được xé tròn, đều, dán cân đối Đồng thời, chỉ ra hạn chế cần bổ sung thêm để sản phẩm hoàn chỉnh hơn Bạn nào chưa hoàn thành tác phẩm có thể vào góc thực hiện tiếp
* Kết thúc: Hát vận động “Đàn gà con” - Thu dọn đồ dùng
* Nhận xét cuối ngày:
Trang 9Thứ tư, ngày 19 tháng 02 năm 2014
- Băng nhạc có bài hát “Gà trống, mèo con và cún con”
- Hình ảnh động minh họa cho nội dung bài thơ
- Giấy, bút chì màu đủ cho trẻ
III Tổ chức hoạt động:
* Hoạt động 1: Hát vận động “gà trống, mèo con, cún con”
- Cô mở máy cùng trẻ hát và vận động bài “gà trống, mèo con, cún con”
- Trong bài hát những con vật này được nuôi ở đâu? Thuộc nhóm gì?
- Khi nuôi những con vật này chúng ta phải làm gì?
- Có một bài thơ nói về một em bé vẽ rất giỏi, muốn biết em bé này vẽ đượcnhững gì? Các con hãy lắng nghe cô đọc bài thơ em vẽ của tác giả Hoàng Thanh
Hà nhé!
* Hoạt động 2: Bé đọc thơ
- Cô đọc thơ lần 1 đọc chậm, diễn cảm thể hiện được ngữ điệu của bài thơ
- Cô đọc thơ lần 2 kết hợp với slide
- Cô giảng giải từ “Tung tăng”, “Ngát hương”
+ Đàm thoại:
- Cô vừa đọc bài thơ gì? Của tác giả nào? Em bé vẽ được các con vật thật đángyêu đó là con gì? Ngoài ra em bé còn vẽ được gì nữa? Các con vật đó được vẽnhư thế nào? Trong bài thơ bé vẽ được bao nhiêu con vật cảnh vật?
- Cả lớp đọc bài thơ lại một lần nữa
+ Giáo dục trẻ yêu quý chăm sóc các con vật nuôi, không được chọc phá, khôngđến gần các con vật hung dữ
- Hỏi trẻ có thích xem các con vật, cảnh vật trong bài thơ không?
- Cho trẻ đi xem các con vật và tự trò chuyện về các con vật đó
- Nhận xét và kết thúc tiết học
* Kết thúc: Trẻ thu dọn đồ dùng cùng cô
* Nhận xét cuối ngày:
Trang 10Thứ năm, ngày 18 tháng 12 năm 2014
Sự phát triển của con vịt
I Mục đích yêu cầu:
- Trẻ nhận biết được tên gọi, đặc điểm bên ngoài: vịt đẻ trứng, trứng vịt, vịt con
và vịt trưởng thành, nhớ được các giai đoạn phát triển từ vịt đẻ trứng,… thànhvịt trưởng thành
- Trẻ quan sát, ghi nhớ, diễn đạt rõ ràng, trọn câu
- Trẻ biết chăm sóc, bảo vệ vật nuôi
- Hát và vận động theo bài : đàn vịt con
- Cô và trẻ cùng đi đến “ao vịt” và cùng quan sát xem ở trong ao vịt có nhữnggì? Kết hợp trò chuyện :
- Có bao nhiêu con vịt trong ao? Có mấy chú vịt con? Có mấy chú vịt mẹ?
- Vịt con lông màu gì? Chân và cánh, mỏ như thế nào?
- Cho trẻ miêu tả vịt con và vịt mẹ?
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về quá trình sinh ra và lớn lên của vịt
- Trẻ quan sát trên máy tính về các giai đoạn phát triển từ trứng thành vịt trưởngthành
- Gọi một số trẻ lên kể lại những gì trẻ đã quan sát được
- Cũng có thể gọi từng trẻ hoặc từng nhóm trẻ quan sát và kể về từng bức tranh
mà trẻ đã được quan sát trên máy tính theo thứ tự từ tranh 1 đến tranh 4.Vịt đẻtrứng – trứng – vịt con – vịt trưởng thành
- Cô giới thiệu cho trẻ thứ tự quá trình phát triển của vịt theo thứ tự từ trứng,tách vỏ, vịt con và vịt trưởng thành
ô giai đoạn phát triển của vịt
Ngược lại, cũng có thể cho trẻ chọn tranh từng giai đoạn rời, xếp vào ô số vẽ sẵntrên giấy Sau khi xếp xong, trẻ sẽ có bức tranh về thứ tự các giai đoạn phát triểncủa vịt
Sau khi trẻ hoàn thành bài tập của mình, cô cho trẻ quan sát trên máy tính và sosánh kết quả trên máy tính với kết quả của trẻ
* Kết thúc: Trẻ thu dọn đồ dùng cùng cô.
* Nhận xét cuối ngày:
Trang 11Thứ sáu, ngày 20 tháng 02 năm 2014
HÁT: “LỢN BIẾT LÀM GÌ?”
I Mục đích - Yêu cầu:
- Trẻ biết tên bài hát, tác giả, thuộc lời bài hát Biết cách chơi TCAN.
- Trẻ hát đúng lời và giai điệu bài hát, thể hiện cảm xúc khi nghe hát, trẻ
có 1 nhiệm vụ riêng bạn lợn chỉ biết ăn không biết làm gì và kết hợp giáo dụcích lợi của các con vật nuôi
- Cô giới thiệu tên bài hát “Lợn biết làm gì?”- Nhạc và lời: Trần Chinh
- Cô hát diễn cảm cho trẻ nghe lần 1
Hỏi trẻ: tên bài hát, tên tác giả?
- Hát lần 2 kết hợp với đàn
- Đàm thoại:
+ Trong bài hát có những con vật gì? Lợn biết làm gì?
- Cô cho trẻ hát cùng cô 2-3 lần
- Mời tổ - nhóm - cá nhân lên hát xen kẽ
- Trong quá trình trẻ hát cô lắng nghe sửa sai, động viên khuyến khích
- Cả lớp hát kết hợp với đàn
- Cô mời một vài trẻ thuộc bài hát hay lên biểu diễn cho các bạn xem theo nhạc karaoke
Hoạt động 2: Nghe hát “ Chú mèo con” nhạc và lời Nguyễn Đức Toàn
- Cô cho trẻ kể tên các con vật được nuôi trong gia đình? Hỏi trẻ thích nuôi convật nào nhất? Vì sao? Cô kết hợp giới thiệu bài hát : " Chú mèo con"
- Mở nhạc đệm và hát trẻ nghe: Chú mèo con
- Giới thiệu tên bài, tác giả, tính chất bài: nhẹ nhàng, tình cảm
- Trẻ nghe nhạc không lời - Hỏi trẻ cảm xúc khi nghe Cho trẻ nhắc lại tên bài hát
- Mở nhạc, cô múa cho trẻ xem Khuyến khích trẻ múa hát cùng cô
- Cho trẻ xem video clip ca sỹ nhí Nhật Tiến biểu diển”
Hoạt động 3 : Trò chơi âm nhạc “Đồ rê mi fa sol”
- Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi:
- Cô đánh đàn cho trẻ nghe nốt nhạc “Đồ rê mi fa”; “fa mi rê đồ” Tiếp theo
cô vừa đàn vừa xướng âm cho trẻ nghe để có khái niệm về độ cao âm thanh, sau
đó cô tập cho trẻ xướng âm theo cô Khi trẻ xướng âm được cô cho trẻ chơi
- Cô cho trẻ chơi 2-3 lần
Kết thúc:Trẻ hát và vận động bài hát: Lợn biết làm gì?
Trang 12KẾ HOẠCH TUẦN II: ĐỘNG VẬT SỐNG TRONG RỪNG
Ném trúng đích thẳng đứng
Chuyện:
Cáo thỏ và
gà trống
Nghỉ thứ 7 cuối tháng
*Chơi : + Trời nắng, trời mưa
+ Thỏ đổi chuồng
* Chơi tự do
* Nhặt lá khô ráp thành hình con vật
* Chơi:
+ Sói và dê con
+ Cho thỏ ăn
* Chơi tự do
* Giải các câu
đố, tìm các con vật
*Chơi : +Tạo dáng + Cáo và thỏ
* Chơi tự do
* Vẽ các con vật bằng phấn trên sân
* Chơi:
+ Gấu và người thợ săn + Chim bay,
- Gia đình: Đi xem vườn bách thú, chế biến nấu ăn các thức ăn từ động vật.
- Bán hàng: bán vé, thức ăn cho các con thú, các loại thực phẩm khác, các vật liệu xây dựng.
- Bác sĩ thú y: Khám cho các con thú nuôi trong sở thú, v.v…
- Toán: Đếm số lượng con vật trong rừng ở các nhóm.
- So sánh con vật to, nhỏ, ghép hình Phân loại con vật hiền , dữ
- Thực hiện: đọc sách, Xem tranh truyện về các con vật tìm và nối chữ cái “t” trong vở BLQCC, trong bài thơ, chuyện
- Làm album con vật sống trong rừng và các con vật khác.
*Góc thiên nhiên- KPKH: Chăm sóc chim, cho cá ăn …
Ăn ngủ - Trò chuyện về các quy tắc, nếp sống văn minh trong ăn uống
- Hướng dẫn trẻ sắp xếp nệm gối cùng cô
Tập trẻ phát âm những từ khó: qua thơ, vè, đồng dao,
ca dao
- Trò chuyện về ông già Noel
Lau dọn, sắp xếp kệ
đồ chơi ở góc.
Trả trẻ - Trao đổi với phụ huynh về tình hình ăn ngủ của trẻ.
- Trao đổi với PH kết quả cân đo quý II của cháu.
P HIỆU TRƯỞNG PHÙNG THỊ ÁI HOA
Trang 13Thứ hai, ngày 22 tháng 12 năm 2014
GIAO LƯU CÙNG CÁC CHÚ BỘ ĐỘI
Thứ ba, ngày 23 tháng 12 năm 2014
III Tổ chức hoạt động
* Hoạt động 1: Vận động theo nhạc: “ Chú thỏ con”
- Cô mở nhạc cho trẻ hát múa bài “Chú thỏ con” đến ngồi trước ti vi xem một sốhình ảnh, hoạt động của con thỏ
- Cô nói: Hôm qua cô thấy góc tạo hình đã làm được nhiều sản phẩm đẹp cáccon lấy cho cô và các bạn cùng xem nào?
- Con thỏ trông như thế nào? Làm bằng nguyên vật liệu gì?
- Con thỏ là con vật như thế nào? Chúng ta phải làm sao?
Hoạt động 2: Nặn con thỏ:
- Xuất hiện gia đình thỏ, cho trẻ đếm? Trẻ đặt tên cho các con thỏ trong gia đình(thỏ bố, mẹ, thỏ con)
- Cho trẻ chuyền tay nhau xem mẫu
- Cô cho trẻ nhận xét mẫu nặn con thỏ ( đầu tròn nhỏ, mình tròn to, 2 tai dài vàdẹp, có 4 chân, có đuôi…)
b Cô nặn mẫu cho trẻ xem, vừa làm cô vừa hỏi kỹ năng nặn: Muốn nặn đượccon thỏ trước tiên ta phải làm gì? Cho trẻ nhắc lại kỹ năng ước lượng, chia đất 2phần to - nhỏ, Muốn nặn được mình thỏ phải nặn ntn? xoay tròn, xong mình thỏcác con lấy viên đất nhỏ hơn để làm gì? Làm xong lấy tăm gắn đầu thỏ và mìnhthỏ, tiếp tục nặn tai, đuôi thỏ Tai thỏ nặn ntn? Đuôi thỏ cũng vê dài, không ấnbẹt nhưng ngắn hơn tai thỏ Con thỏ còn thiếu gì? Các con lấy hai hạt gắn vàohai bên làm mắt, lấy tăm vẽ mũi, miệng cho thỏ
- Các con có thể gắn củ cà rốt cho thỏ hoặc nặn thỏ ở các tư thế khác nhau nhưthỏ đang ngoái đầu, thỏ đang chạy, …dùng nhiều màu sắc để nặn các chú thỏthật xinh, chú ý nặn láng mịn, cân đối giữa các bộ phận
- Hỏi một vài trẻ muốn nặn được con thỏ con phải làm sao? Trẻ nêu cách chiađất, cách nặn…
- Trẻ về nhóm lấy đồ dùng thực hiện
- Cô mở nhạc tạo cảm xúc
- Cô bao quát hướng dẫn trẻ thực hiện
Trang 14+ với trẻ yếu: cô hướng dẫn kỹ năng chi tiết
+ Với trẻ khá cô khuyến khích hướng dẫn nặn thỏ ở các tư thế khác nhau, nặn thêm cà rốt …cho thỏ
- Trẻ đem sản phẩm đặt vào mô hình
- Cô tuyên dương cả lớp
- Hỏi 1 vài trẻ thích sản phẩm nào? Vì sao thích?
- Cô nhận xét thêm một số sản phẩm nặn giống mẫu, cân đối giữa đầu, mình, chân, nặn láng mịn, …nặn ở các tư thế, sáng tạo, màu sắc đẹp Đồng thời chỉ ra một vài hạn chế cần bổ sung
* Kết thúc: Trẻ mang sản phẩm để lên góc tạo hình để chiều cho bố mẹ xem và cùng cô thu dọn đồ dùng
*Nhận xét cuối ngày:
Trang 15
Thứ tư, ngày 24 tháng 12 năm 2014MỘT SỐ CON VẬT SỐNG TRONG RỪNG
I/Yêu cầu:
- Trẻ gọi đúng tên, nhận xét được đặc điểm rõ nét (màu sắc, hình dáng, cấu tạo,vận động, nơi sống, thức ăn …) của một số con vật sống trong rừng Biết sosánh điểm giống và khác nhau của hai con vật trên Trẻ biết phân nhóm các convật theo một đặc điểm chung
- Trẻ quan sát, chú ý, ghi nhớ, khả năng diễn đạt
- Trẻ có ý thức bảo vệ động vật quý hiếm
II/ Chuẩn bị:
- Tranh: Khỉ, hổ, voi, gấu, hươu Đĩa phim về 1 số con vật sống trong rừng
- Băng gắn: Bàn + Tranh
- Máy, băng nhạc: Ta đi vào rừng xanh
*Trẻ: sưu tầm hình ảnh , đồ chơi nhựa …về động vật sống trong rừng
III/ Tổ chức hoạt động:
* Hoạt động 1: Vào rừng xanh
- Hát: “Vào rừng xanh”- cho trẻ xem băng về 1 số con vật sống trong rừng Sau
đó, cho trẻ kể về những con vật trẻ vừa nhìn thấy
- Chia trẻ làm 3 nhóm , mỗi nhóm sẽ lấy tranh ảnh, đồ chơi nhựa …về động vậtsống trong rừng mà trẻ sưu tầm được về nhóm cùng quan sát- thảo luận vềnhững gì trẻ biết về con vật đó Sau đó, trẻ cử đại diện lên diễn đạt – nhóm hoặcnhóm bạn bổ sung thêm- cô chính xác hóa lại hiểu biết của trẻ
Ví dụ:
ü Con voi: Rất to lớn, 4 chân to, hai tai to như 2 cái quạt, có vòi dài để cuốnthức ăn, hút nước, có hai ngà trắng, lông xám; Voi dùng để chở hàng, người, làmxiếc.đẻ con
ü Con khỉ: leo trèo giỏi, thân nhỏ bé; Hai chân trước làm tay; ăn chuối, hoa quảkhác; dùng điều chế vắc xin, làm xiếc
ü Con Hổ: Có bộ lông vằn, màu vàng cam, mắt xanh, có bốn chân; Hay ăn thịtcon vật khác, sống trong rừng
- Con gấu: đi khệnh khạng, lặc lè, thích ăn mật ong
- Cô cho trẻ quan sát con voi – con hổ; con khỉ - con gấu
- Cô chia trẻ thành 2 đội và cho trẻ cùng so sánh 2 nhóm trên Đội nào tìm đượcnhiều điểm giống nhau và khác nhau nhiều nhất của 2 nhóm đó là thắng Cho 2đội nhận xét lẫn nhau và có ý kiến bổ sung
- Cô nhận xét tuyên dương
@ Cho trẻ kể tên một số con vật sống trong rừng khác
- Cô nói : Các con vật trên tuy khác nhau về tên, hình dáng, đặc điểm bên ngoài,v.v… nhưng đều là những con vật sống trong rừng, có 4 chân, tự kiếm sống
- Có những con vật quý, có ích: Hổ (làm thuốc); Khỉ (vắc xin); Voi (chở hàng,
làm xiếc, ngà voi để trang trí); Gấu (mật gấu), v.v Một số con có thể được thuần chủng để nuôi trong gia đình, nuôi ở sở thú… Voi , hổ, khỉ, sư tử có thể làm xiếc
để phục vụ nhu cầu giải trí…
- Khi đi chơi sở thú các con phải như thế nào?
Trang 16+ Giáo dục trẻ không đến gần các con vật, không chọc phá, và đều là những con vật quý hiếm nên phải có ý thức bảo vệ
* Hoạt động 2: Trò chơi luyện tập
+ Cho trẻ chơi với lô tô
- Mỗi trẻ lấy rổ đồ dùng có tranh lô tô về các động vật sông trong rừng ra để trước mặt
- Cô cho trẻ chọn nhanh lô tô con vật theo yêu cầu: Tên gọi, đặc điểm, hình dáng, vận động, thức ăn …
+ Phân nhóm:
- Nhóm các con vật hay leo trèo
- Nhóm những con vật hung dữ
- Nhóm con vật hiền lành
- Cô kiểm tra kết quả - nhận xét tuyên dương
+ Chơi : Tìm bóng cho các con vật
Chia trẻ làm 3 nhóm Mỗi nhóm sẽ tự thảo luận và gắn đúng hình con vật sống trong rừng vào bảng có bóng con vật tương ứng Xem đội nào gắn nhanh, đúng
sẽ thắng
- Cùng nhận xét, tuyên dương
* Kết thúc: Trẻ thu dọn đồ dùng
*Nhận xét cuối ngày:
Trang 17
Thứ năm, ngày 25 tháng 12 năm 2014NÉM TRÚNG ĐÍCH THẲNG ĐỨNG
I Yêu cầu:
- Trẻ biết thực hiện đúng kỹ thuật vận động Ném trúng đích thẳng đứng: Đứngchân trước chân sau, tay cầm túi cát cùng phía chân sau, đưa túi cát ngang tầmmắt nhắm đích ném vào Tập tốt các ĐT thể dục Tham gia chơi tốt TCVĐ
- Luyện khả năng định hướng nhắm đích ném, sự nhanh nhẹn, khéo léo Phát thểchất cho trẻ
1.Khởi động: Trẻ lấy hoa, đi chạy kết hợp các kiểu chân: Đi bình thường- gót
chân- mũi chân; chạy chậm – chạy nhanh,… chuyển đội hình tập BTPT
+ Bật : bật tại chỗ (4-6l)
* VĐCB: Ném trúng đích thẳng đứng
- Cho trẻ chơi tự do với đồ dùng cô đã chuẩn bị Nãy giờ cô thấy lớp mình chơi rất vui các con chơi những gì?
- Cô giới thiệu vận động: Ném trúng đích thẳng đứng
- Mời trẻ lên thực hiện
- Cô cùng trẻ nhắc lại kỹ thuật vận động: Đứng chân trước chân sau, tay cầm túicát cùng phía chân sau, đưa túi cát ngang tầm mắt nhắm đích và ném trúng vào đích
- Cả lớp thực hiện Cô theo dõi sửa sai, nhắc nhở trẻ thực hiện đúng
- Cho trẻ thi đua 4 nhóm
c TCVĐ: Chạy tiếp sức
- Cô giới thiệu trò chơi:
- Trẻ nhắc lại cách chơi, luật chơi cùng cô: chia trẻ làm 2 đội, bạn đầu hàng chạylên lấy cờ chạy vòng qua đích về đưa cho bạn tiếp theo, cứ tiếp tục như vậy chođến hết hàng, đội nào hết bạn chạy vòng qua đích cờ trước là thắng
- Trẻ chơi Nhận xét
3 Hồi tĩnh: Trẻ đi dạo hít thở nhẹ nhàng
*Nhận xét cuối ngày: