- Biết so sánh để nhận biết sự giống và khác nhau của các con vật quen thuộc, gầngũi qua một số đặc điểm của chúng - Biết được lợi ích củng như tác hại của chúng đối với đời sống con ngư
Trang 1CHỦ ĐỀ ĐỘNG VẬT Thời gian thực hiện: Từ ngày 15/02 đến 18 / 3 năm 2016
- Tô màu kín, không chờm ra ngoài đường viền các hình vẽ ( CS 06)
- Nhảy lò cò được ít nhất 5 bước liên tục, đổi chân theo yêu cầu ( CS 09)
- Chạy 18 m trong khoảng thời gian 5 – 7 giây ( CS 12)
- Biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn ( CS 15)
- Không chơi ở những nơi mất vệ sinh, nguy hiểm ( CS 23)
2 Phát triển nhận thức.
- Biết so sánh để nhận biết sự giống và khác nhau của các con vật quen thuộc, gầngũi qua một số đặc điểm của chúng
- Biết được lợi ích củng như tác hại của chúng đối với đời sống con người
- Biết mối quan hệ đơn giản giữa con vật với môi trường sống ( Thức ăn, sinh sản,vận động…) Có một số kỹ năng đơn giản về chăm sóc con vật nuôi
- Biết so sánh kích thước 3 đối tượng, và diễn đạt kết quả ( Nhỏ nhất – to nhất; thấp nhất – dài nhất, ngắn nhất…)
- Biết tách, gộp số lượng trong phạm vi 9 - Biết phân biệt nhóm đồ vật và tìm dấuhiệu chung
- Phân biệt khối cầu, khối trụ , khối vuông, khối chữ qua một số đặc điểm nỗi bật
- Gọi tên nhóm cây cối, con vật theo đặc điểm chung; (Chỉ số 92)
- Kể được một số địa điểm công cộng nơi trẻ sống ( Chỉ số 97)
- Nhận biết con số phù hợp với số lượng trong phạm vi 10; ( Chỉ số 104.)
- Xác định được vị trí (trong, ngoài, trên, dưới, trước, sau, phải, trái) của một vật
so với một vật khác (Chỉ số 108.)
- Gọi tên các ngày trong tuần theo thứ tự; (Chỉ số 109.)
- Thích khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh.( Chỉ số 113.)
- Nhận ra quy tắc sắp xếp đơn giản và tiếp tục thực hiện theo qui tắc (Chỉ số 116.)
- Thực hiện một số công việc theo cách riêng của mình; (Chỉ số 118.)
- Nhận biết và phát âm đúng chữ cái p,q,g,y qua tên gọi của các con vật
- Ôn nhận biết chữ cái l,m,n Biết xem sách, tranh, ảnh về các con vật
Trang 2- Nghe hiểu nội dung câu chuyện, thơ, đồng dao, ca dao dành cho lứa tuổi của trẻ.( Chỉ số 64.)
- Nói rõ ràng; (Chỉ số 65)
- Không nói leo, không ngắt lời người khác khi trò chuyện; (Chỉ số 75.)
- Thích đọc những chữ đã biết trong môi trường xung quanh; (Chỉ số 79)
- Có một số hành vi như người đọc sách; (Chỉ số 83.)
- Nhận dạng được chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.( Chỉ số 91)
- Nói được một số thông tin quan trọng về bản thân và gia đình; (Chỉ số 27)
- Chủ động làm một số công việc đơn giản hằng ngày; (Chỉ số 33)
- Bộc lộ cảm xúc của bản thân bằng lời nói, cử chỉ và nét mặt; (Chỉ số 36.)
- Biết chờ đến lượt khi tham gia vào các hoạt động (Chỉ số 47)
- Chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và người lớn; (Chỉ số 51)
- Có thói quen chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và xưng hô lễ phép với người lớn; (Chỉ số54.)
- Quan tâm đến sự công bằng trong nhóm bạn (Chỉ số 60)
5 Phát triển thẩm mỹ.
- Thể hiện cảm xúc phù hợp qua các bài hát, vận động theo nhạc nói về các con vật
- Có kỷ năng làm ra các sản phẩm tạo hình có bố cục cân đối, màu sắc hài hòa qua
vẽ, nặn, xé, dán, xếp hình các con vật bằng các nguyên vật liệu khác nhau
-Hát đúng giai điệu bài hát trẻ em; (Chỉ số 100.)
-Biết sử dụng các vật liệu khác nhau để làm một sản phẩm đơn giản( chỉ số102)
- Nói được ý tưởng trong sản phẩm tạo hình của mình (chỉ số 103)
Trang 3-Tên gọi, đặc điểm nổi bật, sự giống
nhau và khác nhau của một số vật
nuôi
- Mối quan hệ cấu tạo của con vật
với môi trường sống, vận động, kiếm
ăn
- Thức ăn của các vật nuôi
- Quá trình sinh sản của chúng
- Cách tiếp xúc con vật (an toàn), và
- Quá trình sinh sản của chúng
- ích lợi và tác hại của một số con vật
- Mối quan hệ giữ môi trường sống và cấu tạo vận động, tiếng kêu, thức ăn và thói quen của một số con vật
- Nguy cơ tuyệt chủng của một số loài vật quí hiếm, cần bảo vệ
ĐỘNG VẬT SỐNG
DƯỚI NƯỚC
- Tên gọi, đặc điểm nỗi bật,
sự giống nhau và khác nhau
( Về cấu tạo, môi trường
sống, thức ăn, thói quen
kiếm mồi và tự vệ…)của
- Ngày mùng 8/3 là ngày quốc tế phụ nữ.
- Thể hiện tình cảm yêu quý bà và Mẹ.
ăn, thói quen kiếm mồi và
tự vệ…)của côn trùng
- Ích lợi (hay tác hại).
- Bảo vệ -đề phòng (hay diệt trừ)
Trang 4- Nghe và kể chuyện: “Chú dê đen”,
“Chàng rùa”, “gà trống kêu căng”, “
Chuyện về loài voi”
- Đọc thơ: “ Mèo đi câu cá”, “Nàng
tiên ốc” , “ Khỉ con”,“ “Đom đóm”
* Trò chơi phát triển ngôn ngữ: “Hãy
nghe và xem tôi thiếu chữ gì
- Xem tranh, ảnh, trò chuyện về việc giữ gìn nguồn nước sạch.
- Xây dựng trại chăn nuôi- vườn bách thú…
- Thực hành chăm sóc cây, vật nuôi, sử dụng nước tiết kiệm.cực vào các hoạt động ở các góc chơi, các hoạt động trong và ngoài lớp học.
ÂM NHẠC
- Biết hát và vận động theo nhạc các bài hát có nội dung chủ đề:- “ Chú mèo con”,-
“Đố bạn”,- “Chú voi con ở bản”,- “Chú ếch con”, “ Cá vàng bơi”,“Con chuồn chuồn”,
“Vì sao mèo rữa mặt”, Bông hồng tặng cô.Nghe các bài hát
có liên quan đến chủ đề.
- Chơi một số trò chơi âm nhạc theo nội dung yêu cầu có liên quan đến hoạt động
TẠO HÌNH
- Có kỷ năng vẽ, nặn,
xé dán, sáng tạo từ các nguyên vật liệu khác nhau tạo ra sản phẩm một số con vật gần gũi:
- Sưu tập tranh ảnh về thế giới động vật
- Trèo lên xuống thang chạy
nâng cao đùi, Nhảy lò cò 5 m
- Thực hiện tốt các trò chơi
vận động phù hợp với chủ đề
đềđề”
LQVT : - Đếm đến 9 Nhận biết các nhóm có 9 đối tượng.
- Nhận biết mối quan hệ hơn kém nhau trong phạm vi 9, tạo nhóm có số lượng là 9.
-Chia 9 con vật làm 2 nhóm, luyện tập thêm bớt trong phạm vi 9
- Xác định phía phải, phía trái của bạn khác của đối tượng khác ( Có sự định hướng)
- Biết sắp xếp các quy tắc các quy tắc sắp xếp.
KPKH : - Tìm hiểu, so sánh, phân loại
các con vật theo môi trường sống,
thức ăn, cách sinh sản.
- Thực hành chăm sóc con vật nuôi
- Một số trò chơi về các con vật gần
gũi.
- Tìm hiểu về ngày lễ 8/3 ngày hội
của bà, mẹ và cô giáo.
Trang 5KẾ HOẠCH CHĂM SÓC GIÁO DỤC TRẺ CHỦ ĐỀ: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT CHỦ ĐỀ NHÁNH: ĐỘNG VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH
(Thời gian thực hiện : Từ ngày 15/02 - 19 / 2/2016)
PTTM
Vẽ các con vật nuôi trong gia đình
PTTM
- ÂN: Hát Chú mèo con
NH: Vì sao mèorửa mặt
TC: Giả tiếng kêu các con vật
Vẽ phấn con chó
Chơi tự do
Quan sát tranh con gàTC: Gà mổ thóc
Vẽ phấn con gà
Chơi tự do
Quan sát tranh con vịtTC: Con vịt
Vẽ phấn convịt
Chơi tự do
Quán sát tranh con trâu,bòTC: Luồn luồn
tổ dế
Vẽ phấn các con vật nuôiChơi tự do
Hoạt
động
góc
PV: Cửa hàng bán thịt
NT: Tô tranh các con vật nuôi trong gia đình
XD: Xây trang trại chăn nuôi
BS: Bác sĩ thú y
AN: Biểu diễn bài hát về âm nhạc.
Thư viện: Xem tranh ảnh về các con vật.
Trang 6Chăm
sóc vệ
sinh.
Nhắc trẻ thương xuyên về sinh thân thể và môi trường quanh gia đình
- Biết được các LTTP phục vụ cho gia đình, cần phải ăn đủ chất
- Lưu tâm các cháu: Hồng Như, Tuấn Anh, Minh Hải
- Bình cờ
- Chơi tự do
- Tuyên dương bé ngoan
Vệ
sinh –
trả trẻ.
- Cho trẻ làm công việc về sinh hàng ngày, thực hiện theo các thao tác
- Kiểm tra tư trang cá nhân của trẻ, bình cờ cuối ngày và trao trẻ cho phụ huynh
Ký duyệt BGH Ngày 18 tháng 12 năm 2016
Xây dựng kế hoạch
Hà Thị Hòa
Thứ hai ngày 15 tháng 02 năm 2016
Trang 7Lĩnh vực phát triển thể chất TRÈO LÊN XUỐNG THANG I/ Mục đích yêu cầu
1/ Kiến thức:
Trẻ nắm được cách trèo lên, xuống thang phối hợp chân nọ, tay kia
2/ Kỹ năng:
- Trẻ biết trèo lên, xuống thang đúng kỹ thuật
- Rèn luyện và phát triển cơ chân, sự dẻo dai khéo léo
- Thang leo hình chữ A cao 1,2m
- Nhạc bài hát: Chú mèo con; Ai cũng yêu chú mèo; Thương con mèo
- Mũ mèo đủ cho mọi trẻ
- 2 chậu cây
III/ Cách tiến hành:
1 Hoạt động 1: Ổn định tổ chức
Trß chuyÖn
Hỏi trẻ : Chúng mình đang thực hiện chủ đề gì?
Vậy cô cháu mình cùng chơi 1 trò chơi thật vui nhé, đó là trò chơi “ Hãy
nói nhanh” Cô sẽ nói đặc điểm của một số con vật, các con nói nhanh tên con vật đó
nhé
Cô: Mỏ dẹt, 2 cánh, chân có màng
Mào đỏ, 2 cánh, gáy ò, ó,o
Bụng to, mắt híp, tiếng kêu ụt ịt
Mắt tinh, tai thính, tài bắt chuột
+ Theo các con con mèo còn có đặc điểm gì nữa?
+ Cô khái quát lại: Con mèo có mắt tinh, tai thính, tài bắt chuột, đẻ con, đặc biệt nó cótài leo trèo rất giỏi
- Cô cháu mình hãy cùng làm các chú mèo con thật đáng yêu đi dạo chơi nào
- Kiểm tra sức khoẻ: Trước khi đi cô hỏi có bạn nào bị đau chân, đau tay hay mệtmỏi trong người không
1/ Khởi động
- Cô và trẻ đi vòng tròn theo nhạc bài hát “Chú mèo con” (Nguyễn Đức Toàn)
Cô đi vào phía trong ngược chiều với trẻ và nêu hiệu lệnh
+ Các chú mèo đi bằng mũi chân
+ Các chú mèo đi thường
+ Các chú mèo đi bằng gót chân
+ Các chú mèo đi thường
+ Các chú mèo chạy chậm
+ Các chú mèo chạy nhanh
Trang 8Cho trẻ chạy về đội hình 3 hàng ngang.
2/ Trọng động
a/ Bài tập phát triển chung
- Hô hấp: Gà gáy (Trời sáng rồi các chú gà hãy cất tiếng gáy thật to để gọi mèo con
thức dậy nào)
Tập các động tác kết hợp: Theo nhạc bài “Ai cũng yêu chú mèo” (Kim Hữu) “ Nhà em
có con mèo chú mèo kêu meo meo…đuôi vờn như tay múa ai cũng yêu chú mèo”
+ Động tác tay: Tay đưa lên cao, hạ xuống
+ Động tác lưng - bụng: Đứng nghiêng người sang 2 bên
+ Động tác chân: Khuỵu gối (động tác nhấn mạnh)
- Bật tách, khép chân: 2 lần 8 nhịp
Yêu cầu trẻ chuyển về đội hình 2 hàng ngang quay mặt vào nhau
b/ Vận động cơ bản
Các chú mèo có tài leo trèo và rất tinh nghịch, hôm nay các “chú mèo con” hãy cùng cô tập trèo lên, xuống thang nhé Để trèo được các “chú mèo con” xem cô tập trước nhé
- Cô tập mẫu
+ Lần 1: Không phân tích
+ Lần 2: Phân tích động tác
Tư thế chuẩn bị: Đứng trước thang
Khi có hiệu lệnh 2 tay bám vào gióng thang thứ 3, đặt chân phải lên gióng thang đầu tiên và trèo lên, tiếp tục đặt chân trái lên gióng thang tiếp trên và tay phải bám lên gióng thang tiếp theo Cứ như vậy trèo phối hợp chân nọ tay kia Khi đến gióng thang trên cùng 2 tay bám vào gióng thang trên xoay người đưa lần lượt từng chân sang, chân phải bước xuống thì dịch tay trái xuống dưới, chân trái bước xuống thì dịch tay phải xuống Cứ như vậy trèo xuống lần lượt chân nọ tay kia đến gióng thang cuối cùng
+ Lần 3: từ vị trí trẻ, nhấn mạnh trẻ trèo phối hợp chân nọ tay kia Khi tập xong cô
đứng xuống cuối hàng
- Trẻ thực hiện
+ Cho 1- 2 trẻ lên thực hiện Cô gợi ý các bạn nhận xét về bạn tập
+ Cho lần lượt trẻ tập (theo hình vẽ)
* * * * * * * * * * *
*
* * * * * * * * * * * *
Cho trẻ tập lần lượt tổ 1 đến tổ 2 (1 lần)
Thi đua giữa 2 tổ “mèo vàng” và “mèo trắng” 1 trẻ đội “mèo trắng” lại 1 trẻ đội
“mèo vàng” lên tập (1 lần)
Trang 9Cô đứng cạnh thang động viên trẻ mạnh dạn tập, đảm bảo an toàn cho trẻ khiquay người bước xuống thang.
Cô chú ý bao quát sửa sai cho trẻ, nhắc trẻ tập phối hợp chân nọ tay kia
- Củng cố: “Các chú mèo” vừa tập bài tập gì?
c/ Trò chơi: Chạy tiếp sức
Cô thấy “các chú mèo” tập luyện trèo lên, xuống thang rất giỏi, cô sẽ thưởng
cho “các chú mèo” một trò chơi đó là trò chơi “Chạy tiếp sức”, các chú mèo sẽ chạy
đi tìm bắt chuột
- Luật chơi: Các chú mèo phải chạy vòng qua chậu cây để tìm chuột
- Cách chơi: Chú mèo đầu tiên chạy vòng qua chậu cây rồi chạy về đập vào tay chúmèo thứ 2 và đứng xuống cuối hàng…Cứ như vậy “chú mèo” cuối cùng của tổ nào vềtrước là tổ đó chiến thắng
Hai tổ mèo trắng và mèo vàng thi tài Cho trẻ chơi 1- 2 lần
3/ Hồi tĩnh
- Các chú mèo hãy đi nhẹ nhàng ra sân sưởi nắng nhé Cô và trẻ hát bài “Thương
con mèo” (Huy Du) đi nhẹ nhàng quanh lớp rồi đi ra ngoài.
- Kết thúc tiết học trẻ đi nhẹ nhàng ra ngoài
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI QUAN SÁT TRANH CON MÈO TC: MÈO ĐUỔI CHUỘT
CHƠI TỰ DO I.Yêu cầu:
- Nhận biết được đặc điểm con mèo
- Phát triển ở trẻ khả năng ghi nhớ chú ý có chủ định
- Trẻ trả lời một số câu hỏi của cô rõ ràng mạch lạc, đủ câu
- Trẻ hứng thú tham gia trò chơi, và chơi đúng luật
II Chuẩn bị:
- Trẻ, câu hỏi, trò chơi
III.Tiến hành:
*Phần 1: Quan sát
- Cô cho trẻ hát bài “ Chú mèo con” đi ra sân đứng quan sát trò chuyện thảo luận đưa
ra nhận xét về đặc điểm của con mèo
- Ai có nhận xét gì về con mèo? Có nhuwngc đặc điểm gì? Nuôi mèo để làm gì?
*Phần 2: Trò chơi
- Cô phổ biến cách chơi luật chơi, cho trẻ chơi 2-3 lần sau mỗi lần cô nhận xét khuyến khích trẻ
*Phần 3: Chơi với đồ chơi ngoài trời.
- Cô tập chung trẻ vào khu vực chơi của lớp cho trẻ chơi theo ý thích
- Cô chú ý quan sát trẻ để đảm bảo an toàn cho trẻ Hết giờ chơi cô tập chung trẻ lại điểm số cho trẻ vs vào lớp
Nhật kí cuối ngày:
Trang 10………
………
………
………
……… ………
…………
==================
Thứ ba ngày 16 tháng 02 năm 2016 Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ THƠ: MÈO ĐI CÂU CÁ I/ Mục đích yêu cầu:
1/ kiến thức:
- Trẻ nhớ tên bài thơ,tên tác giả,hiểu nội dung bài thơ.
2/kỹ năng:
- Biết đọc thơ diễn cảm cùng cô,trả lời câu hỏi rõ ràng
- phát triển ngôn ngữ mạch lạc
3/Thái độ:
- Giáo dục trẻ yêu quý và quan tâm chăm các con vật nuôi trong gia đình
II/ Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ nội dung bài thơ
- Đất nặn
III/ Cách tiến hành:
Hoạt động 1 :
Cho lớp hát bài * Chú mèo con*
- Trò chuyện với trẻ về con mèo và các con vật nuôi trong gia đình
+ Con biết những con vật nào nuôi trong gia đình ?
Có một bài thơ nói về 2 con vật Qua đó cô giới thiệu vào bài
Hoạt động 2 :
- Cô đọc diễn cảm lần 1 : giới thiệu tên tác giả,tác phẩm
- Cô đọc lần 2 kết hợp tranh minh hoạ
- Lần 3 : đàm thoại, trích dẫn
+ Cô đọc trích dẫn lần 1
+ Cô trích dẫn từng đoạn
Hoạt động 3 : Dạy trẻ đọc thơ :
- Cho cả lớp đọc( đọc 2-3 lần), cô lắng nghe sửa sai nhắc trẻ đọc diễn cảm
- Cho tổ,nhóm, cá nhân đọc
- Nhóm bạn trai, bạn gái đọc luân phiên nhau
* Đàm thoại :
- Các cháu vừa đọc bài thơ gì ?
Trang 11- Tác giả của bài thơ là ai ?
- Bài thơ nói về gì ?
- Vì sao mèo anh và mèo em không câu được cá ?
- Giải thích từ khó : Lều gianh
- Các con có muốn giống 2 chú mèo không ,giống chú mèo bị đói khát, cuối cùng thì khóc
* Giáo dục : Ở nhà các con nuôi rất nhiều con vật các con phải chăm sóc cho
chúng ăn, không được đánh chúng, nếu đùa với mèo các con phải rửa tay thật sạch bằng
xà phòng, khi chơi với chúng thì phải cẩn thận
* Trò chơi : Đóng kịch
- Cho cháu thể hiện lại các vai trong bài thơ cô là người dẫn truyện
- Kết thúc : Hát bài * Vì sao con mèo rửa mặt *
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI QUAN SÁT TRANH CON CHÓ TC: GIẢ TIẾNG KÊU CÁC CON VẬT
CHƠI TỰ DO I.Yêu cầu:
- Nhận biết được đặc điểm con chó
- Phát triển ở trẻ khả năng ghi nhớ chú ý có chủ định
- Trẻ trả lời một số câu hỏi của cô rõ ràng mạch lạc, đủ câu
- Trẻ hứng thú tham gia trò chơi, và chơi đúng luật
*Phần 3: Chơi với đồ chơi ngoài trời.
- Cô tập chung trẻ vào khu vực chơi của lớp cho trẻ chơi theo ý thích
- Cô chú ý quan sát trẻ để đảm bảo an toàn cho trẻ Hết giờ chơi cô tập chung trẻ lại điểm số cho trẻ vs vào lớp
Nhật kí cuối ngày:
………
……….………
………
……….………
Trang 12- Có bài hát nào hát nào nói về con vật nuôi trong gia đình ? ( cho trẻ kể)
- Trò chuyện về các con vật nuôi trong gia đình
Hoạt động 2 : Nhận biết tên gọi ,đặc điểm về cấu tạo và môi trường sống của một
số con vật nuôi trong gia đình.
- Cô cho trẻ xem một số tranh, ảnh về một số con vật nuôi trong gia đình
- Cô chia trẻ thành 3 nhóm, phát cho mỗi nhóm một bức tranh về mô hình con vật nuôi trong gia đình để trẻ quan sát, trò chuyện về đặc điểm, cấu tạo và môi trường sống của một số con vật sống trong gia đình
* Đàm thoại :
- Các con biết những con vật nào nuôi trong gia đình ?
- Nhà con nuôi những con vật nào ? Nuôi con vật đó để làm gì ?
- Hãy kể con vật nuôi trong gia đình có 2 chân ( gà ,vịt, ngan) , Nó đẻ gì ?
- Những con vật nuôi trong gia đình có 2 chân, 2 cánh,có lông vũ và đẻ trứng còn
có tên gọi chung là gì ?( gia cầm )
- Cho ta gì ( thịt và trứng.)
Trang 13- Con gà ,vịt, chim bồ câu có đặc điểm nào giống và khác nhau ? ( giống nhau : đều là gia cầm, đẻ trứng, có lông vũ : khác nhau : vịt biết bơi ,chim biết bay.)
- Hãy kể tên những con vật có 4 chân
- Những con vật nuôi trong gia đình có 4 chân ,có lông mao và đẻ con còn có tên gọi chung là gì ? ( gia súc)
- Con trâu và con bò có đặc điểm nào giống nhau và khác nhau ?
* Như vậy những con vật nuôi trong gia đình có ích như thế nào ?
- Tất cả đều có ích cho cuộc sống con người chúng ta, nhóm gia súc cho ta trứng
và thịt , nhóm gia cầm cho ta thịt
Hoạt động 3 :
Trò chơi : *Con gì biết mất *
Cô nêu luật chơi cách chơi trẻ chơi
Trò chơi : * Đố biết con gì*
Cô hướng dẫn trẻ chơi
Kết thúc: Cho trẻ hát bài “Chú mèo con”
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI QUAN SÁT TRANH CON GÀ TC: GÀ MỔ THÓC CHƠI TỰ DO I.Yêu cầu:
- Nhận biết được đặc điểm con gà
- Phát triển ở trẻ khả năng ghi nhớ chú ý có chủ định
- Trẻ trả lời một số câu hỏi của cô rõ ràng mạch lạc, đủ câu
- Trẻ hứng thú tham gia trò chơi, và chơi đúng luật
II Chuẩn bị:
- Trẻ, câu hỏi, trò chơi
III.Tiến hành:
*Phần 1: Quan sát
- Cô cho trẻ hát bài “ Con gà trống” đi ra sân đứng quan sát trò chuyện thảo luận đưa
ra nhận xét về đặc điểm của con gà
- Ai có nhận xét gì về con gà? Có những đặc điểm gì? Nuôi gà để làm gì?
*Phần 2: Trò chơi
- Cô phổ biến cách chơi luật chơi, cho trẻ chơi 2-3 lần sau mỗi lần cô nhận xét khuyến khích trẻ
*Phần 3: Chơi với đồ chơi ngoài trời.
- Cô tập chung trẻ vào khu vực chơi của lớp cho trẻ chơi theo ý thích
- Cô chú ý quan sát trẻ để đảm bảo an toàn cho trẻ Hết giờ chơi cô tập chung trẻ lại điểm số cho trẻ vs vào lớp
Nhật kí cuối ngày:
………
………
………
Trang 14……….…………
………
……….………
………
……….………
===============
Thứ năm ngày 18 tháng 2 năm 2016 Lĩnh vực phát triển thẩm mỹ TẠO HÌNH: VẼ CÁC CON VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH.
I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiến thức:
- Trẻ gọi đúng tên và biết được những điểm rõ nét về cấu tạo, môi trường sống của
một số con vật nuôi trong gia đình (có 2 chân, 2 cánh, có mỏ)
- Trẻ biết kể tên các món ăn được chế biến từ thịt và trứng của gà, vịt, chim Hiểu giá trị dinh dưỡng của chúng
- Trẻ nhận biết thành thạo các hình cơ bản: hình tam giác, hình tròn, hình chữ nhật, hình vuông
2 Kĩ năng:
- Trẻ so sánh và nhận ra những điểm giống nhau và khác nhau giữa các con vật: gà
mái với gà trống, vịt và chim
3 Thái độ:
- Giáo dục trẻ biết ăn đầy đủ chất dinh dưỡng để cơ thể khỏe mạnh
II - CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị cho trẻ:
- Tranh vẽ các con vật (đã cắt các mảnh rời, phía sau có gắn các hình tam giác, hình
tròn, hình chữ nhật, hình vuông các màu)
- Mô hình: trang trại chăn nuôi gồm có: gà mái, gà trống, vịt, chim, ao, chuồng chim, chuồng gà
- Đàn ghi nhạc đệm bài hát: "Vì sao chim hay hót?", nhạc và lời: Hà Hải
2 Chuẩn bị cho trẻ:
- Bảng dạ dính có chia 4 cột cho 4 đội tham gia chơi.
- Rổ đựng lô tô về các con vật nuôi trong gia đình
- Trẻ thuộc bài hát: "Vì sao chim hay hót?"
- Bốn bộ trang phục gà trống, gà mái, vịt, chim cho trẻ
3 Đội hình:
- Trẻ ngồi theo hình chữ U.
III - CÁCH TIẾN HÀNH.
1 Ổn định tổ chức, gây hứng thú.
Cô và trẻ cùng hát bài: "Vì sao chim hay hót?"
Trang 15- Trong bài hát nhắc đến tên những con vật nào? (Con lợn, con vịt, con chim).
- Ngoài những con vật vừa kể, trong gia đình còn có nuôi các con vật gì? (Chó, mèo, ngỗng, ngang, trâu, bò, )
- Cô mời các con đến thăm 1 gia đình xem có những con vật gì nhé!
2 Nội dung
2.1- Làm quen các con vật.
* Làm quen con gà mái
Cô cho trẻ quan sát mô hình trại chăn nuôi
Cô đọc câu đố:
"Có cánh mà chẳng biết bay
Đẻ trứng cục tác cục ta từng hồi
Ấp trứng, khi trứng nở rồi
Suốt ngày "cục cục" kiếm mồi nuôi con
Là con gì?" (Con gà mái )
Cô cho trẻ quan sát con gà mái Cô hỏi trẻ:
- Ai biết gì về con gà mái? (Gà mái có mỏ, nhiều lông, 2 cánh, 2 chân)
Cô dùng thước chỉ vào từng bộ phận mô hình con gà mái và hỏi trẻ:
- Con gà mái có mấy chân?
- Nó có mấy cánh?
Cô giới thiệu: gà mái có 2 chân, 2 cánh, có mỏ, biết đẻ trứng và là vật nuôi trong gia đình
• Làm quen con gà trống
Cô cho trẻ quan sát mô hình con gà trống
- Còn đây là con gà gì? (Con gà trống)
- Gà trống và gà mái có điểm gì giống nhau ? (Cùng gọi là gà, có 2 chân, 2 cánh, có mỏ )
- Gà trống và gà mái có điểm gì khác nhau? (Khác nhau về đặc điểm mào và đuôi )
Cô cho trẻ nhắm mắt xem con gì biến mất
Cô cất con gà trống và hỏi trẻ :
- Con gì biến mất?
• Làm quen con chim
Cô đưa mô hình con chim đậu trên cành cây ra và hỏi trẻ:
- Con gì đã xuất hiện?
Cô đưa mô hình con chim đến gần từng trẻ quan sát
- Ai biết gì về con chim này nào? ( Có mỏ, có 2 cánh, 2 chân, biết bay, biết hót )
Cô mời 4-5 trẻ trả lời
Cô cung cấp thêm cho trẻ tên những loại chim biết nói: Chim chào mào, chim họa
mi, chim sáo
Cô tổng kết những đặc điểm đặc trưng của chim
• Làm quen con vịt
- Các con hãy lắng nghe xem tiếng kêu của con gì đây nhé!
Trang 16Cô bắt chước tiếng kêu của con vật.
Cô đưa con vịt ra cho trẻ quan sát
Cô cho trẻ kể đặc điểm của vịt, cô tổng kết các đặc điểm đặc trưng của vịt
* So sánh: Con vịt và con chim
- Con vịt và con chim có điểm gì giống nhau? (Cùng có 2 chân, 2 cánh, có mỏ, là vật nuôi trong gia đình)
- Con vịt và con chim có điểm gì khác nhau? (Vịt biết bơi, chân có màng, kêu cạp cạp , chim biết bay, biết hót )
- Chúng mình vừa kể và so sánh vịt với chim, gà trống với gà mái
- Ai giỏi nói cho cô và các bạn biết những con vật này có điểm gì giống nhau ( Cùng có 2 chân, 2 cánh, có mỏ, cùng là vật nuôi trong gia đình, có lợi ích cho mọi người)
- Những con vật này có lợi ích gì cho con người? (Cung cấp thịt và trứng)
- Thịt và trứng của những con vật này thuộc nhóm chất gì? (Nhóm chất đạm)
- Ăn chất đạm có lợi gì? (Giúp cơ thể khỏe mạnh, mau lớn)
- Vậy trong bữa ăn ở trường cũng như ở nhà, các con hãy ăn đầy đủ chất dinh dưỡng nhé!
2.2 Ôn luyện
* Trò chơi "Nghe tiếng kêu, đoán tên con vật"
Các bạn gà trống, gà mái, vịt và chim thấy chúng mình đã nói đúng đặc điểm của
các con bạn ấy nên đã tặng cho các con một trò chơi, đó là trò chơi : "Nghe tiếng kêu, đoán tên con vật"
Cô nêu cách chơi: "Khi cô mở tiếng kêu của một con vật nào thì chúng mình sẽ gọi tên con vật và giơ lô tô con vật đó lên nhé Cô mời mỗi bạn lấy một rổ lô tô của mình ra nào!"
- Các con đã lấy được lô tô chưa?
- Con gì biết hót, biết bay? (Trẻ giơ lô tô con chim và nói "con chim")
- Con gì biết bơi, chân có màng? (Trẻ giơ lô tô con vịt và nói "con vịt")
- Ngoài con vịt biết bơi, con vật gì cũng được nuôi trong gia đình cũng biết bơi? (Con ngang, con ngỗng)
- Con gì biết đẻ trứng? (Trẻ giơ lô tô con gà mái, con vịt, chim và nói tên các con vật)
- Các con vật này thuộc nhóm nào? (Nhóm gia cầm)
- Vậy nhóm gia cầm gồm những con vật nào? (Gà, vịt, chim, ngang )
Chơi xong, cô nhận xét kết quả chơi
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI QUAN SÁT TRANH CON VỊT
TC: CON VỊT CHƠI TỰ DO I.Yêu cầu:
- Nhận biết được đặc điểm con vịt
- Phát triển ở trẻ khả năng ghi nhớ chú ý có chủ định
- Trẻ trả lời một số câu hỏi của cô rõ ràng mạch lạc, đủ câu
Trang 17- Trẻ hứng thú tham gia trò chơi, và chơi đúng luật.
II Chuẩn bị:
- Trẻ, câu hỏi, trò chơi
III.Tiến hành:
*Phần 1: Quan sát
- Cô cho trẻ hát bài “ Một con vịt” đi ra sân đứng quan sát trò chuyện thảo luận đưa
ra nhận xét về đặc điểm của con mèo
- Ai có nhận xét gì về con vịt? Có những đặc điểm gì? Nuôi vịt để làm gì?
*Phần 2: Trò chơi
- Cô phổ biến cách chơi luật chơi, cho trẻ chơi 2-3 lần sau mỗi lần cô nhận xét khuyến khích trẻ
*Phần 3: Chơi với đồ chơi ngoài trời.
- Cô tập chung trẻ vào khu vực chơi của lớp cho trẻ chơi theo ý thích
- Cô chú ý quan sát trẻ để đảm bảo an toàn cho trẻ Hết giờ chơi cô tập chung trẻ lại điểm số cho trẻ vs vào lớp
Nhật kí cuối ngày:
………
………
……… ………
kiến thức ;
- Trẻ hiểu nội dung bài hát , biết tên tác giả tên bài hát
- Trẻ biết được đặc điểm và thói quen vận động của con mèo
Kỹ năng :
- Biết chơi trò chơi và hứng thú chơi trò chơi
- Trẻ biết vận động ,bắt chước động tác của con mèo theo tiết tấu chậm
Thái độ:
- Trẻ biết chơi trò chơi và hứng thú tham gia trò chơi
- Giáo dục trẻ biết cách chăm sóc bản thân khi thời tiết thay đổi
II/ Chuẩn bị:
- Đồ dùng đủ cho cô và trẻ
Trang 18III/ Cách tiến hành:
Hoạt động 1:
- Cho trẻ chơi trò chơi “ Bắt chước tiếng kêu của các con vật”
- Cô và trẻ trò chuyện về các con vật
- Hôm nay cô cùng cc sẽ thể hiện thật hay bài hát nói về con vật này nhé !
Hoạt động 2:
- Lần 1 : Cô mở nhạc cho trẻ nghe
- Lần 2 : Cô cùng cả lớp hát
- Cô giảng nội dung bài hát
- Cô cho lớp tổ nhóm cá nhân hát
- Để bài hát này sinh động hơn cc cùng đứng dậy vận động tự do bài hát này nhé !
- Cô thấy lớp mình ai cũng hát hay hết vậy thì cô mở cuộc thi đua giữa 3 tổ xem tổ nàogiỏi nhất nhé ,tổ 1 phách tre, tổ 2 trống lắc, tổ 3 vỗ tay theo tiết tấu chậm
- Nghe hát : “Em là bồ câu trắng”
* Hoạt động 3: Trò chơi âm nhạc: Nghe tiếng kêu tìm con vật
- Cô giải thích luật chơi và cho trẻ luân phiên nhau lên chơi
- Sau mỗi lần chơi cô nhận xét cho cả lớp cùng xem
* Kết thúc: cho cả lớp cùng hát lại bài “thương con mèo”.
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI QUAN SÁT TRANH CON TRÂU, BÒ
TC: LUỒN LUỒN TỔ DẾ
CHƠI TỰ DO I.Yêu cầu:
- Nhận biết được đặc điểm con trâu, bò
- Phát triển ở trẻ khả năng ghi nhớ chú ý có chủ định
- Trẻ trả lời một số câu hỏi của cô rõ ràng mạch lạc, đủ câu
- Trẻ hứng thú tham gia trò chơi, và chơi đúng luật
*Phần 3: Chơi với đồ chơi ngoài trời.
- Cô tập chung trẻ vào khu vực chơi của lớp cho trẻ chơi theo ý thích
- Cô chú ý quan sát trẻ để đảm bảo an toàn cho trẻ Hết giờ chơi cô tập chung trẻ lại điểm số cho trẻ vs vào lớp
Nhật kí cuối ngày:
………