1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Đề án nông thôn mới 2017 2020

25 157 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 265 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nước mặt: Tổng diện tích mặt nước trên địa bàn xã hiện trạng là: 47,21 ha, trong đó: diện tích ao, hồ, đầm 39,85 ha, diện tích đất sông suối7,36 ha gồm 2 con suối bắt nguồn từ dãy núi Ta

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN

ĐỀ ÁN

Xây dựng nông thôn mới xã Phú Xuyên giai đoạn 2017-2020

Phần mở đầu CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung ươngkhoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

Quyết định 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 Đề án “Tái cơ cấu ngành nôngnghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững;

Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về NTM;

Quyết định 1600/QĐ-TTg Hà Nội, ngày 16/8/2016 phê duyệt chương trìnhMục tiêu quốc gia về xây dựng NTM 2016 - 2020;

Quyết định số 2292/QĐ-UBND ngày 07/9/2016 về việc ban hành Đề án Xâydựng NTM tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030;

Quyết định số 1164/QĐ-UBND ngày 15/5/2017 V/v ban hành Bộ tiêu chí vàHướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí về xã NTM, xã NTM kiểu mẫu, xóm NTM kiểumẫu và hộ gia đình NTM tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2017-2020;

Căn cứ Quyết định số: 6523/QÐ-UBND ngày 30/10/2012 của UBNDhuyện Đại Từ về việc phê duyệt Đồ án quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới

xã Phú Xuyên Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012-2020;

Chương trình số 16-CT/HU xây ngày 24/10/2017 của Huyện ủy Đại Từ;Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Phú Xuyên lần thứ XIX nhiệm kỳ 2015-2020,

Phần 1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

VÀ THỰC TRẠNG KINH TẾ- XÃ HỘI XÃ PHÚ XUYÊN

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN, DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG

1 Đặc điểm tự nhiên:

1 Vị trí địa lý: Phú Xuyên là xã nằm ở phía Tây Huyện Đại Từ cách

trung tâm Huyện 10 Km; phía Đông giáp xã Phú Thịnh và xã Bản Ngoại; phíaTây giáp xã Yên Lãng (Huyện Đại Từ) và Tỉnh Tuyên Quang; phía Nam giáp

xã La Bằng; phía Bắc xã Na Mao và xã Yên Lãng

Trang 2

2 Đặc điểm địa hình:

Xã Phú Xuyên có địa hình tương đối đặc trưng: Phía Tây là núi cao vàphía Đông là cánh đồng bằng phẳng ven theo quốc lộ QL37 Địa hình thấpdần từ phía Tây xuống Đông Bắc với đồi núi thấp, đồng bằng xen kẽ sông,suối, ao hồ Trên địa bàn xã Phú Xuyên có 3 con suối bắt nguồn từ dãy núiTam Đảo có tổng chiều dài khoảng 9 km Đặc điểm về địa hình của xã phầnlớn là đồi núi, địa hình dốc dần theo hướng Tây Bắc - Đông Nam

3 Khí hậu:

Đặc điểm khí hậu: Là vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa mưa từ tháng 4đến tháng 11, khí hậu nóng ẩm và mưa nhiều; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4,

gió Đông Bắc chiếm ưu thế, lượng mưa ít, thời tiết hanh khô Đặc trưng khí hậu

nhiệt đới nóng ẩm thể hiện rõ qua các chỉ số: Nhiệt độ trung bình hàng nămkhoảng 230C; tổng lượng mưa bình quân hàng năm 1.700-2.200mm, phân bốkhông đều có chênh lệch lớn giữa mùa mưa và mùa khô

Tổng diện tích tự nhiên của xã là 2.320,06 ha, trong đó: Đất nôngnghiệp 2.320,06 ha; đất phi nông nghiệp 145,30 ha; đất chưa sử dụng 0 ha

2.1.2 Hiện trạng sử dụng đất

Tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã là 2303,47 ha Trong đó:

a Đất sản xuất nông nghiệp: 961,73 ha

- Đất trồng cây hàng năm: 324,11ha

- Đất trồng cây lâu năm: 619,29 ha

Trang 3

2.3 Tài nguyên nước

a Nước mặt: Tổng diện tích mặt nước trên địa bàn xã hiện trạng là:

47,21 ha, trong đó: diện tích ao, hồ, đầm 39,85 ha, diện tích đất sông suối7,36 ha gồm 2 con suối bắt nguồn từ dãy núi Tam Đảo chảy theo hướng Tây -Bắc và Đông Nam.Toàn bộ diện tích ao, hồ, đầm hiện tại đã và đang được các

hộ dân sử dụng để nuôi trồng thủy sản kết hợp việc tưới tiêu sản xuất nôngnghiệp Các con suối chảy trên địa bàn xã là nguồn cung cấp nước chủ yếuphục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân

b Nước ngầm:

Nước ngầm là một loại nước dưới đất, là nguồn tài nguyên vô cùng quýgiá và có ý nghĩa quan trọng đối với con người và tự nhiên Vì vậy trên địabàn xã đã khai thác phục vụ sản xuất nông nghiệp và phục vụ sinh hoạt, khoảng20% hộ dân đã sử dụng giếng khoan và được đánh giá 100% hợp vệ sinh Ba xómChính Phú với hơn 300 hộ sử dụng giếng khoan phục vụ sinh hoạt và tưới chè

3 Nhân lực:

- Số hộ : 1.879

- Nhân khẩu: 7.314

- Tổng số nhân khẩu: 7.314 người

- Lao động: 4.357 người, trong đó lao động trong độ tuổi:3.742người(nam 1.878 người, nữ 1.864 người); lao động trong các lĩnh vực Nông,lâm, ngư nghiệp 71,5%; công nghiệp, xây dựng 18%; thương mại, dịch vụ10,5%

- Lao động đã qua đào tạo 1.127 người (chiếm 30,1 tổng số lao động trong

độ tuổi)

- Trên địa bàn xã có 7 dân tộc anh em cùng sinh sống trong đó dân tộc kinhchiếm 56%, còn lại là các dân tộc khác như: Tày, Nùng, Dao, Cao Lan, Sán Chí,Ngái chiếm 44%

4 Đánh giá tiềm năng của xã.

Với điều kiện về vị trí địa lý và tài nguyên Phú Xuyên là xã có nhiềutiềm năng phát triển kinh tế như phát triển tiểu thủ công nghiệp, phát triểnthương mại và dịch vụ, phát triển nông lâm nghiệp và phát triển du lịch trongtương lai

II THỰC TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI

1 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch của xã

- Thực trạng các quy hoạch: Trên địa bàn xã đã có Quy hoạch sử dụng đất đượclập năm 2010 đến năm 2014 đã được phê duyệt và trong quá trình thực hiện có nhữngbất cập, hàng năm xã đã rà soát, bổ sung kế hoạch sử dụng đất phù hợp với thực tế địaphương Quy hoạch Nông thôn mới đã được lập năm 2012 làm căn cứ để thực hiện giaiđoạn 2012 – 2015 Tuy nhiên đến nay trong quá trình thực hiện gặp nhiều khó khănnhư quy hoạch đường giao thông nội đồng, quy hoạch về thủy lợi trong giai đoạn

Trang 4

2017 – 2020 cần được điều chỉnh, bổ xung quy hoạch cho phù hợp Quy hoạch khutrung tâm văn hóa thể thao của xã được phê duyệt năm 2016 đến nay chưa cókinh phí nên chưa triển khai thực hiện được.

- Trong công tác xây dựng các quy hoạch xã luôn căn cứ, bám sát vàocác quy hoạch của cấp trên như quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch về chè,quy hoạch chăn nuôi, quy hoạch về giao thông của huyện để xây dựng cácquy hoạch của địa phương đặc biệt là trong phát triển sản xuất do đó trongquá trình triển khai các dự án, các mô hình sản xuất nông nghiệp, tiểu thủcông nghiệp tạo được sự liên kết với các địa phương khác từ các khâu chếbiến đến tiêu thụ sản phẩm Điển hình trong phát triển cây chè của 3 xómChính Phú đã tạo thành vùng sản xuất chè tập chung (đã thành lập 3 tổ hợptác sản xuất chè, làng nghề chè truyền thống Có 1 doanh nghiệp sản xuất, chếbiến sản xuất chè Tuất Thoi) giáp với xã La Bằng tạo điều kiện trao đổi,thông thương hàng hóa, liên kết với các địa phương khác trong huyện

- Quy hoạch còn thiếu phải xây dựng: Quy hoạch nghĩa trang tại cácxóm: 4, 9,1; Quy hoạch khu dân cư xóm 6 cây Đa Đôi

- Đánh giá tiêu chí Quy hoạch: Đạt.

2 Hạ tầng kinh tế - xã hội

2.1 Hệ thống đường giao thông:

- Hệ thống các tuyến đường giao thông trên địa bàn xã, gồm:

* Đường Quốc lộ qua địa bàn xã : 6 km

* Đường Tỉnh lộ qua địa bàn xã : 200km

* Đường từ huyện về trung tâm xã: 10 km

* Đường trục xã: 9,3 km

* Đường ngõ xóm: 21,313 km

* Đường trục chính nội đồng: 8,5 km

- Số km đã đạt chuẩn theo cấp bậc kỹ thuật của Bộ GTVT:

* Đường trục xã, liên xã: Tổng 19,6 km, đã đạt chuẩn 19,6 km, đạt 100 %

* Đường trục xóm: Tổng 16,8 km, đã đạt chuẩn 9,4 km, đạt 55,95 %

* Đường ngõ xóm: Tổng 25,35 km, đã đạt chuẩn 13,428 km, đạt 63 %

* Đường trục chính nội đồng: Với đặc điểm xã Phú Xuyên các cánh đồng sảnxuất tập chung đều có đường ngõ xóm, trục xóm, quốc lộ chạy qua, việc kết hợpđường giao thông với các tuyến đường sản xuất nội đồng cơ bản được cứng hóa

- Xã đã chủ động tích cực chỉ đạo, làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư để đónnhận nguồn vố xi măng của tỉnh, huyện đầu tư Thực hiện tốt công tác quản lý vàbảo trì các công trình theo phân cấp và giải phóng hành lang ATGT kết hợp với cácđợt diễn tập hàng năm

(Có phụ biểu số 02,03,04 rà soát thực trạng tiêu chí kèm theo )

Trang 5

- Đánh giá tiêu chí Giao thông: Chưa đạt.

2.2 Hệ thống thuỷ lợi

- Xã có 01 Hồ Vai Bành và 13 vai đập dâng nước phục vụ cho công tác

tưới tiêu Trong đó có 03 đập đã được kiên cố còn lại 10 đập tạm Hiện trạng

hệ thống kênh mương, thuỷ lợi của xã chủ yếu là lấy nước từ Hồ Vai Bành và cácvai đập nhỏ lấy nước trực tiếp từ các khe suối trong rừng đầu nguồn Vườn Quốc GiaTam Đảo để phục vụ sản xuất nông nghiệp và cấp nước cho các công trình nướcsạch xóm 11 và xóm Tân Lập

- Tổng số toàn xã có 23,621 km kênh mương, trong đó đã được cứng

hoá 12,891 km đạt 54,57 %, còn lại 10,659 km kênh mương chưa được cứnghóa

- Công tác quản lý các công trình thủy lợi: Hồ Vai Bành và 1km

mương kiên cố do Công ty khai thác Thủy Lợi một thành viên quản lý Xã đãthành lập đội Thủy nông của xã phục vụ khai thác và quản lý các tuyên

mương do xã quản lý

(Có phụ biểu số 05 rà soát thực trạng tiêu chí kèm theo )

- Đánh giá tiêu chí thủy lợi: Đạt.

2.3 Hệ thống điện nông thôn (tiêu chí số 4)

- Toàn xã có 6 trạm biến áp, trong đó số trạm đạt yêu cầu 3 trạm, số trạm

cần nâng cấp 3 trạm, số trạm cần xây dựng mới 6 trạm

-Toàn xã có 38,75 km đường dây hạ thế, trong đó 38,75km đạt chuẩn,

10 km cần cải tạo, nâng cấp, 6 km cần xây dựng mới

- Hộ được dùng điện thường xuyên, an toàn 98% Hiện này toàn xã có1.859 hộ dùng điện, 20 hộ sinh sống dưới chân núi Tam Đảo thuộc xóm 11chưa dùng điện lưới quốc gia

(Có phụ biểu số 06 rà soát thực trạng tiêu chí kèm theo )

* Đánh giá tiêu chí điện: Đạt.

2.4 Trường học

a) Trường mầm non: Có diện tích 3.500m2 Trường đạt chuẩn Quốc gianăm 2011.Có lớp 11; 10 phòng học; 7 phòng học chức năng; diện tích sân chơi1.500m2 Hiện có 6 phòng học đã đạt chuẩn, diện tích còn thiếu 1.300m2, còn thiếuphòng 5 phòng học, xuống cấp 3 phòng học, xuống cấp 6 phòng chức năng

b) Trường tiểu học:

Có diện tích 4.125m2, cơ sở vật chất có 16 phòng học, có 6 phòng chức năng,diện tích sân chơi bãi tập hiện có 2.368m2, sân trường được lát gạch và đổ bê tông

Trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ II năm 2015

c) Trường trung học cơ sở:

- Trường THCS: Diện tích 8.088m2, cơ sở vật chất có 10 phòng học, có 8phòng chức năng, diện tích sân chơi bãi tập 1.500 m2, sân trường được đổ bê tông

Trang 6

Song một số lớp học cấp 4 đã xuống cấp 7 phòng Trường được công nhận chuẩnQuốc gia mức độ II năm 2014

* Đánh giá tiêu chí trường học: Đạt.

2.6 Cơ sở vật chất văn hoá

a) Trung tâm văn hoá của xã, xóm:

- Nhà văn hoá xã: Diện tích 430 m2 được xây dựng trong khuôn viên trụ

sở UBND xã năm 2015, tổng kinh phí xây dựng 3,2 tỷ đồng từ ngân sách nhànước, các cơ sở vật chất trang thiết bị đầy đủ, đảm bảo tốt cho công tác hộihọp của địa phương

- Toàn xã có 18 nhà văn hoá xóm: trong đó đạt chuẩn 16 nhà, chưa đạt chuẩn

2 nhà 1 xóm phải sửa chữa và 1 xóm xây dựng mới

b) Khu thể thao của xã

- Khu thể thao xã: Có sân thể thao diện tích là 0,4 ha xây dựng xong năm

2017 với 950 triệu đồng bằng nguồn vốn Nông thôn mới, có quy hoạch tổng thểkhu thể thao trung tâm xã có diện tích là 1,2 ha tại xóm 4 đã được phê duyệt quyhoạch tuy nhiên chưa thực hiện vì chưa được cấp kinh phí

(Có phụ biểu số 07 rà soát thực trạng tiêu chí kèm theo )

* Đánh giá tiêu chí Cơ sở vật chất văn hoá: Chưa đạt.

2.7 Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn:

Xã đã có 01 chợ Phú Xuyên diện tích 6.200 m2 được đầu tư xây dựng từnăm 2010 Có 3 đình chợ, có 8 ki ốt , các công trình phụ trợ có 1 nhà vệ sinh Hệthống điện, hệ thống chữa cháy đạt chuẩn tiêu chí Cần xây mới 1 nhà vệ sinh, xâymới 1 nhà để xe

Hoạt động của chợ Phú Xuyên và các điểm bán lẻ trên địa bàn cơ bản đáp ứngnhu cầu mua bán, trao đổi hàng hóa trên địa bàn xã

* Đánh giá tiêu chí hạ tầng thương mại nông thôn: Đạt.

2.8 Thông tin và Truyền thông

a Bưu điện văn hoá xã: Xã có 01 Bưu điện văn hóa xã với diện tích 100m2 ,xây dựng năm 1999

b Dịch vụ viễn thông, Internet: Có 4 trạm phát sóng Vinaphone, Viettel, có hệthống mạng internet đến 18/18 xóm đạt 100%, có một điểm truy cập internet côngcộng tại Bưu điện xã với 5 máy tính truy cập

c Đài truyền thanh và hệ thống loa đến các thôn: Chưa có Đài truyền thanh,

đã có hệ thống cụm loa truyền thanh của 18 xóm nhưng đã xuống cấp

d Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành: 5/5 cơ quan sửdụng mạng internet cáp quang

Nhu cầu : Xây dựng 01 Đài truyền thanh và hệ thống loa đến các xóm

* Đánh giá tiêu chí Thông tin và Truyền thông: Chưa đạt.

2.9 Nhà ở dân cư

Trang 7

- Đối với cây lúa : Diện tích đất trồng lúa là 320,2ha, trong đó có một

số cánh đồng tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho việc canh tác và đưa cơgiới hóa vào sản xuất Hệ thống các công trình thủy lợi đã từng bước đượcđầu tư xây dựng, sửa chữa và nâng cấp cơ bản đáp ứng yêu cầu phục vụ sảnxuất nông nghiệp Phú Xuyên là một trong những xã luôn đứng trong tốp đầu

về đưa các giống lúa lai, lúa chất lượng cao vào sản xuất Năng suất lúa bìnhquân các năm đạt trên 56 tạ/ha

- Đối với cây rau màu: Phú Xuyên là xã có mật độ dân số đông, do đó

nhu cầu thực phẩm cung cấp cho thị trường tương đối lớn và ổn định là điềukiện thuận lợi để phát triển một số loại cây rau màu, đậu đỗ đảm bảo vệsinh an toàn thực phẩm phục vụ cho nhân dân và những xã lân cận

- Đối với cây chè: Với diện tích 214 ha, cây chè được xác định là cây mũi

nhọn trong sản xuất nông nghiệp, giải quyết việc làm cho nhân dân Hiện nay diệntích chè giống mới có năng suất chất lượng cao (96,97ha) chiếm 45,3% Xã có 3làng nghề chè truyền thống và 3 tổ hợp tác chè, 1 doanh nghiệp chế biến và sảnxuất chè Thực hiện các đề án hỗ trợ sản xuất, chế biến, kinh doanh và tiêu thụ chètrong đó tập trung chỉ đạo triển khai thâm canh, cải tạo chè; sản xuất chè an toàn.Năng suất chè bình quân đạt 106 tạ/ha

*Về chăn nuôi: Chỉ đạo nhân dân thực hiện tốt công tác phòng, chống

dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm; Triển khai kế hoạch tiêm phòng gia súc,gia cầm hàng năm cơ bản đạt chỉ tiêu, kế hoạch giao, không có dịch, bệnh lớnsảy ra triên địa bàn Tuy nhiên do ảnh hưởng của giá lợn giảm mạnh đã gâykhó khăn cho bà con chăn nuôi Hiện nay toàn xã có 03 trang trại và 10 giatrại chăn nuôi lợn Có 18,33 ha nuôi thủy sản, có Hồ Vai bành với diện tích6,54ha, đã tập trung khai thác tốt diện tích mặt nước hiện có để phát triểnchăn nuôi thủy sản

* Về lâm nghiệp: Với diện tích 1.196,44 ha rừng, Phú Xuyên có điều

kiện để phát triển kinh tế đồi rừng gắn với du lịch sinh thái và khai thác câydược liệu, các loại thuốc nam phục vụ chữa bệnh Thực hiện tốt công tác quản

lý khai thác, vận chuyển, chế biến gỗ và lâm sản trên địa bàn Hàng nămtrồng rừng mới đều đạt vượt kế hoạch, nguồn thu nhập của bà con nhân dântrên địa bàn xã từ trồng rừng lớn

Trang 8

b Về đời sống:

- Tổng sản lượng lương thực quy thóc: 3.628,96 tấn/ năm

- Thu nhập bình quân đầu người: 26,2 triệu đồng

- Thực trạng kinh tế hộ: Hộ nông, lâm, ngư nghiệp 71,5%; hộ côngnghiệp, xây dựng 18%; hộ thương mại, dịch vụ 10,5%

- Số hộ nghèo theo tiêu chí mới 160 hộ, tỷ lệ 8,52%

- Có 3 tổ hợp tác sản xuất chè.Với 49 hộ, 100 lao động thường xuyên

- Có các mô hình sản xuất chè theo tiêu chuẩn Vietgap và được nhânrộng đối với các hộ sản xuất chè có liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sảnphẩm đảm bảo tính bền vững với Doanh nghiệp và các địa phương tronghuyện, tỉnh (Doanh nghiệp Tuất Thoi tại xóm Chính Phú 2 bao tiêu sản phẩmtại địa phương)

* Đánh giá tiêu chí Tổ chức sản xuất: Đạt

4 Văn hoá, xã hội, môi trường

4.1 Y tế

Trạm Y tế xã đạt chuẩn quốc gia năm 2006 được duy trì và giữ vữngchuẩn qua các năm, trạm y tế cơ bản có đủ điều kiện khám chữa bệnh ban đầucho nhân dân Trạm có 7 Y bác sỹ, trong đó có 1 Bác sỹ; 3 Y sỹ; 1 Dược sỹ; 1Điều dưỡng; 1 nữ hộ sinh

Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế là 6.188/7.314 người = 84,6%

* Đánh giá tiêu chí Y tế: Đạt.

4.2 Văn hoá

- Số hộ được công nhận gia đình văn hoá: 1.567 hộ chiếm tỷ lệ 82,73%

- Xác định số xóm được công nhận danh hiệu làng văn hoá: 14/18 xóm, tỷ lệ77% Cơ quan đạt cơ quan văn hóa 5/5 cơ quan = 100%

Đạt được kết quả trên, Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựngđời sống văn hóa ở khu dân cư” xã đã tích cực triển khai sâu rộng nội dung củaphong trào, trọng tâm là huy động sức dân xây dựng nhà văn hóa, tạo điều kiện tốtnhất để nhân dân được giao lưu, tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, gópphần xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc.Đời sống người dân không ngừngđược cải thiện đã tạo tiền đề vững chắc cho phong trào “Toàn dân đoàn kết xâydựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” và phong trào “ Toàn dân đoàn kết xây dựng

Trang 9

nông thôn mới” tiếp tục đi vào chiều sâu, không ngừng phát huy sức mạnh khốiđại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xãhội ở địa phương.

* Đánh giá tiêu chí Văn hóa: Đạt.

4.3 Giáo dục và Đào tạo

- Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi 124/124= 100%; Xóa mù chữ, phổcập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; Phổ cập trung học cơ sở 95,7% (Mức độ 3)

- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS lên học THPT, bổ túc, học nghề: 100%

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo: 30,12%

* Đánh giá tiêu chí Giáo dục và Đào tạo: Đạt.

4.4 Môi trường

a Sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 97,3 %

b Có 50 cơ sở sản xuất kinh doanh, có 3 làng nghề chè truyền thống Số cơ sởthực hiện đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường 50/50 cơ sở đạt 100 %

c Đường làng, ngõ xóm, khu vực công cộng thường xuyên được vệ sinhsạch sẽ, tổ chức trồng hoa ven các trục đường làng, ngõ xóm; rác thải sinh hoạt tạicác khu dân cư tập trung, các xóm ven trục QL37 được thu gom và vận chuyển vềbãi rác tập trung của huyện để xử lý; rác thải, phế liệu sản suất cũng được quản lý

và đưa đi xử lý theo quy định Tuy nhiên chưa có điểm tập kết xe chở rác

d Hệ thống thoát nước thải khu dân cư tập trung Đã có 1,6km rãnh thoátnước kiên cố; số cần xây mới 1,4 km; cải tạo, nâng cấp 0 km

đ Công trình vệ sinh hộ gia đình: Số hộ có 3 công trình vệ sinh đạt chuẩn

1091 hộ, tỷ lệ 60,37 %

e Hộ chăn nuôi có hầm biogas, chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh: Đạt 86%

f Số hộ và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm 104 hộ, tỷ lệ tuân thủ cácquy định về đảm bảo an toàn thực phẩm 51,92%

g Trên địa bàn xã có 09 nghĩa trang nhân dân và 01 nghĩa trang liệt sĩ Cácnghĩa trang đã được quy hoạch và quản lý theo quy hoạch, việc mai táng tại cácnghĩa trang theo phong tục tập quán của địa phương, phù hợp với các quy địnhpháp luật và đảm bảo vệ sinh môi trường

* Đánh giá tiêu chí Môi trường: Chưa đạt.

5 Hệ thống chính trị

a Hiện nay tổng số cán bộ, công chức là 20 người, số đạt chuẩn 18, tỷ lệ 90%

b Hệ thống chính trị của xã hoạt động bảo đảm có hiệu quả được kiệntoàn từ xã đến xóm Xã có 18 xóm và 23 chi bộ trực thuộc, trong đó 18 chi bộxóm và 5 chi bộ các cơ quan.Các đoàn thể chính trị và tổ chức xã hội của xãđược kiện toàn tới hầu hết các chi hội cơ sở xóm

Trang 10

c Kết quả đánh giá, phân loại Đảng bộ, chính quyền và các tổ chứcđoàn thể chính trị của xã:

vững mạnh Trong sạchvững mạnh Trong sạch vữngmạnhMặt trận tổ quốc Hoàn thành

xuất sắc Hoàn thànhxuất sắc Hoàn thành xuấtsắc

xuất sắc Hoàn thành tốt Hoàn thành tốt

d Đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật của xã: Xã đã họp triển khai tổ chứcđánh giá và quý I năm 2018 hoàn thiện hồ sơ trình huyện

đ Về bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình; bảo vệ và hỗ trợ nhữngngười dễ bị tổn thương trong các lĩnh vực của gia đình và đời sống xã hội: Từ năm

2015 đến năm 2017 không có vụ việc nào sảy ra trên địa bàn xã

e Công tác đảm bảo xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng khắp”

và việc hoàn thành các chỉ tiêu Quốc phòng: 3 năm liên tục từ năm 2015 đến năm

2017 được huyện đánh giá hoàn thành xuất sắc

f Về chuẩn an toàn về vn ninh, trật tự xã hội trên địa bàn: Năm 2015 đánh giáhoàn thành tốt; Năm 2016 hoàn thành xuất sắc; năm 2017 hoàn thành tốt

* Đánh giá tiêu chí Hệ thống chính trị: Chưa đạt.

III ĐÁNH GIÁ CHUNG

1 Tiềm năng, lợi thế và những thuận lợi khi xây dựng NTM.

- Về vị trí địa lý: Xã Phú Xuyên có 6km đường quốc lộ 37 chạy qua tạođiều kiện thuận lợi cho giao thông đi lại, giao thương hàng hóa, có điều kiệnphát triển tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại Xã Phú Xuyên có 5doanh nghiệp đóng trên địa bàn, 73 cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

và xây dựng tạo việc làm ổn định người lao động, góp phần tăng thu nhập chongười dân Hiện nay có 220 cơ sở thương mại, dịch vụ, hàng quán tại địa bàn

xã và chợ Nhìn chung hoạt động thương mại trên địa bàn được duy trì ổnđịnh, thị trường hàng hóa đa dạng, phong phú đáp ứng nhu cầu tiêu dùng củanhân dân, đặc biệt là trong các dịp lễ Tết

- Với đặc điểm địa hình, khí hậu, đất đai nêu trên thuận lợi cho pháttriển nông, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn Trên địa bàn xã với 214ha chè,tập trung là 3 xóm Chính Phú, là cây mũi nhọn trong phát triển kinh tế củađịa phương, sản lượng chè búp tươi ước đạt 2.150 tấn; Về cây lúa tổng diện

Trang 11

tích 320,2ha, tổng sản lượng thóc 3.628,96 tấn, đất đai màu mỡ là điều kiệntốt cho phát triển trồng trọt Phú Xuyên có điều kiện để phát triển kinh tế đồirừng gắn với du lịch sinh thái (Đát Đắng) trong tương lai.

- Tiềm năng phát triển về nhân lực: Dân số xã Phú Xuyên 7.314 người,trong đó có 7 dân tộc anh em cùng sinh sống, với 4.357 lao động trong độtuổi, trình độ của người lao động ngày càng được nâng cao, người dân cótruyền thống lao động cần cù có trình độ kỹ thuật lao động công nghiệp là lợithế để nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh trong sản xuất và phát triển

Hệ thống các công trình hạ tầng như trụ sở làm việc của Đảng ủy –HĐND- UBND, đường giao thông trục xã, liên xã, trục xóm, ngõ xóm, hệthống điện, trường, trạm y tế, hệ thống kênh mương, nhà văn hóa xã, xómđược quy hoạch và xây dựng khá đồng bộ và cơ bản đạt chuẩn nông thônmới Hệ thống chính trị thường xuyên được kiện toàn, củng cố vững mạnh,tạo niềm tin, sự đồng thuận của nhân dân, đây là tiền đề là điều kiện thuận lợi

để Phú Xuyên triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới

2 Khó khăn - hạn chế:

- Là một xã nông nghiệp việc chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, cơ cấu câytrồng vật nuôi còn chậm chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh của địaphương, đàn gia súc, gia cầm phát triển chậm chưa có tính quy hoạch; chưa

có nhiều mô hình ứng dụng KHCN cao trong sản xuất nông nghiệp, sản xuấttiểu thủ công nghiệp và dịch vụ phát triển còn manh mún, kinh tế tăng trưởngkhá nhưng chưa tương xứng với tiềm năng của địa phương

- Địa hình chủ yếu là đồi núi, diện tích đất trồng lúa không tập trung manhmún, sản xuất chủ yếu vẫn là nhỏ lẻ, khó áp dụng cơ giới hóa vào sản xuất

Giá cả biến động mạnh đặc biệt là đối với giá cả hàng hóa còn nhiều biếnđộng ảnh hưởng đến sức mua và tiêu dùng của nhân dân trong xã, đặc biệt là giáthịt lợn hơi xuống thấp kỷ lục đã ảnh hưởng không nhỏ đến bà con chăn nuôi chănnuôi lợn, ảnh hưởng nhiều đến sản xuất, đời sống của nhân dân

3 Những tiêu chí xây dựng nông thôn mới đã đạt được

và chưa đạt so với yêu cầu Bộ tiêu chí NTM tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2017-2020:

- Các tiêu chí đã đạt được: Theo kết quả rà soát đánh giá đến hết năm

2017 xã đã đạt 14/19 tiêu chí nông thôn mới đó là:

+ Tiêu chí quy hoạch (tiêu chí 1);

+ Thủy lợi (Tiêu chí 3),

+ Tiêu chí Điện (tiêu chí 4)

+ Trường học (tiêu chí 5);

+ Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn (tiêu chí 7)

+ Tiêu chí Nhà ở dân cư (tiêu chí 9);

+ Thu nhập (tiêu chí 10)

Trang 12

+ Tiêu chí Văn hóa (tiêu chí 16)

+ Quốc phòng và an ninh (tiêu chí 19);

- Còn lại 5 tiêu chí chưa đạt đó là:

+ Tiêu trí giao thông (tiêu chí số 2):

+ Tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa (tiêu chí số 6);

+ Thông tin và truyền thông (tiêu chí số 8):

+ Môi trường và an toàn thực phẩm (tiêu chí số 17)

+ Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật:

Phần 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, NGUỒN VỐN THỰC HIỆN

VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ PHÚ XUYÊN

2 Mục tiêu cụ thể:

2.1 Mục tiêu đến năm 2018 phấn đấu xã đạt chuẩn xây dựng Nông thôn mới2.2 Mục tiêu về phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn: Cơ bản hoàn thành cáccông trình hạ tầng thiết yếu: giao thông, điện, nhà văn hóa và khu thể thao xã, xómnhằm tạo sự đột phá diện mạo nông thôn cho phát triển kinh tế - xã hội

2.3 Nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn:

Ngày đăng: 25/04/2018, 14:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w