1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá kết quả thực hiện đề án nông thôn mới tại xã An Ấp – huyện Quỳnh Phụ - tỉnh Thái Bình

53 398 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 94,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1 1.Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục đích nghiên cứu 1 3. Mục tiêu nghiên cứu 2 4. Ý nghĩa của đề tài 2 4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 2 4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 2 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3 1.1. Cơ sở lý luận của đề án xây dựng nông thôn mới 3 1.1.1. Khái niệm chung về nông thôn, nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới 3 1.1.3. Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới 4 1.2. Các căn cứ pháp lý đề án xây dựng nông thôn mới 4 1.2.1. Căn cứ pháp lý chung của đề án xây dựng nông thôn mới 4 1.2.2. Căn cứ pháp lý lập đề án xây dựng nông thôn mới xã An Ấp 5 1.3. Tình hình đề án xây dựng nông thôn trên thế giới và Việt Nam. 5 1.3.1. Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nước trên thế giới. 5 1.3.2. Tình hình nghiên cứu đề án xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 7 1.3.3. Những hạn chế trong quá trình thực hiện xây dựng nông thôn mới 9 CHƯƠNG II : ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10 2.1. Đối tượng nghiên cứu 10 2.2. Phạm vi nghiên cứu 10 2.3. Thời gian nghiên cứu 10 2.4. Nội dung nghiên cứu 10 2.5. Phương pháp nghiên cứu 10 2.5.1.Phương pháp điều tra thu thập số liệu 10 2.5.3. Phương pháp so sánh 11 2.5.4. Phương pháp kế thừa, bổ sung 11 2.5.5. Phương pháp chuyên gia 11 2.5.6. Phương pháp xử lý số liệu 11 CHƯƠNG III : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 12 3.1 Điều kiện tự nhiên 12 3.1.1 Vị trí địa lý 12 3.1.2 Địa hình 12 3.1.3 Khí hậu – thời tiết 12 2.1.4 Thủy văn 12 2.1.5 Diện tích đất tự nhiên 13 2.1.6 Nguồn nhân lực 13 3.2 Điều kiện kinh tế 13 3.2.1 Sản xuất nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi. 14 3.2.2 Sản xuất Công nghiệp-Tiểu thủ công nghiệp - xây dựng cơ bản tiếp tục phát triển 14 3.2.3 Thương mại – dịch vụ 15 3.2.4 Phát triển các thành phần kinh tế 15 3.2.5 Quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường 15 3.2.6 Xây dựng nông thôn mới 16 3.2.7. Cơ chế chính sách 16 3.3 Văn hóa – xã hội 16 3.3.1 Sự nghiệp giáo dục – đào tạo, khoa học- công nghệ 16 3.3.2 Hoạt động Văn hóa – Thể thao – Thông tin – Tuyên truyền 17 3.3.3 Chính sách xã hội 18 3.3.4 Y tế - chăm sóc sức khỏe nhân dân 18 3.3.5 Quốc phòng – An ninh 19 ĐÁNH GIÁ CHUNG 19 3.5. Thực trạng xã An Ấp khi chưa có đề án nông thôn mới ( theo 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới) . 21 ĐÁNH GIÁ CHUNG 26 3.6.Kết quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây nông thôn mới xã An Ấp (tính đến hết ngày 15/9/2015) 27 ĐÁNH GIÁ CHUNG : 35 3.7 Quy hoạch định hướng phát triển đề án nông thôn mới kinh tế - xã hội tại xã An Ấp 2016 – 2020 37 3.7.1.Phương hướng, mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu 37 3.7.1.1.Phương hướng chung 37 3.7.1.2.Thuận lợi – Khó khăn 37 3.7.1.3 Mục tiêu chủ yếu 38 3.7.2 Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu 39 3.7.2.1.Phát triển kinh tế: 40 3.7.2.2.Phát triển văn hóa – xã hội 42 3.7.2.3.Tăng cường công tác quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội 44 3.7.2.4.Nâng cao năng lực quản lý điều hành của chính quyền địa phương, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể nhân dân 44 3.7.2.5.Công tác xây dựng Đảng 45 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48 Kết luận 48 Kiến nghị 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Mục tiêu nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa của đề tài 2

4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 2

4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 2

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3

1.1 Cơ sở lý luận của đề án xây dựng nông thôn mới 3

1.1.1 Khái niệm chung về nông thôn, nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới 3

1.1.3 Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới 4

1.2 Các căn cứ pháp lý đề án xây dựng nông thôn mới 4

1.2.1 Căn cứ pháp lý chung của đề án xây dựng nông thôn mới 4

1.2.2 Căn cứ pháp lý lập đề án xây dựng nông thôn mới xã An Ấp 5

1.3 Tình hình đề án xây dựng nông thôn trên thế giới và Việt Nam 5

1.3.1 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nước trên thế giới 5

1.3.2 Tình hình nghiên cứu đề án xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 7

1.3.3 Những hạn chế trong quá trình thực hiện xây dựng nông thôn mới 9

CHƯƠNG II : ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

2.1 Đối tượng nghiên cứu 10

2.2 Phạm vi nghiên cứu 10

2.3 Thời gian nghiên cứu 10

2.4 Nội dung nghiên cứu 10

2.5 Phương pháp nghiên cứu 10

2.5.1.Phương pháp điều tra thu thập số liệu 10

2.5.3 Phương pháp so sánh 11

2.5.4 Phương pháp kế thừa, bổ sung 11

2.5.5 Phương pháp chuyên gia 11

2.5.6 Phương pháp xử lý số liệu 11

CHƯƠNG III : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 12

3.1 Điều kiện tự nhiên 12

Trang 2

3.1.1 Vị trí địa lý 12

3.1.2 Địa hình 12

3.1.3 Khí hậu – thời tiết 12

2.1.4 Thủy văn 12

2.1.5 Diện tích đất tự nhiên 13

2.1.6 Nguồn nhân lực 13

3.2 Điều kiện kinh tế 13

3.2.1 Sản xuất nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi 14

3.2.2 Sản xuất Công nghiệp-Tiểu thủ công nghiệp - xây dựng cơ bản tiếp tục phát triển 14

3.2.3 Thương mại – dịch vụ 15

3.2.4 Phát triển các thành phần kinh tế 15

3.2.5 Quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường 15

3.2.6 Xây dựng nông thôn mới 16

3.2.7 Cơ chế chính sách 16

3.3 Văn hóa – xã hội 16

3.3.1 Sự nghiệp giáo dục – đào tạo, khoa học- công nghệ 16

3.3.2 Hoạt động Văn hóa – Thể thao – Thông tin – Tuyên truyền 17

3.3.3 Chính sách xã hội 18

3.3.4 Y tế - chăm sóc sức khỏe nhân dân 18

3.3.5 Quốc phòng – An ninh 19

ĐÁNH GIÁ CHUNG 19

3.5 Thực trạng xã An Ấp khi chưa có đề án nông thôn mới ( theo 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới) 21

ĐÁNH GIÁ CHUNG 26

3.6.Kết quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây nông thôn mới xã An Ấp (tính đến hết ngày 15/9/2015) 27

ĐÁNH GIÁ CHUNG : 35

3.7 Quy hoạch định hướng phát triển đề án nông thôn mới kinh tế - xã hội tại xã An Ấp 2016 – 2020 37

3.7.1.Phương hướng, mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu 37

3.7.1.1.Phương hướng chung 37

3.7.1.2.Thuận lợi – Khó khăn 37

3.7.1.3 Mục tiêu chủ yếu 38

3.7.2 Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu 39

3.7.2.1.Phát triển kinh tế: 40

3.7.2.2.Phát triển văn hóa – xã hội 42

Trang 3

3.7.2.3.Tăng cường công tác quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự

an toàn xã hội 44

3.7.2.4.Nâng cao năng lực quản lý điều hành của chính quyền địa phương, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể nhân dân 44

3.7.2.5.Công tác xây dựng Đảng 45

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48

Kết luận 48

Kiến nghị 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 4

MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài

Nông nghiệp, nông dân, nông thôn chiếm một vị trí chiến lược trong sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; làcơ sở và lực lượng quan trọng để phát triểnkinh tế - xã hội, giữ vững ổn định chính trị, an ninhquốc phòng; góp phần vào việc giữgìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái chung của cảnước

Trong hơn 25 năm đổi mới vừa qua, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta

đã đạt được những thành tựu khá toàn diện và to lớn Tuy nhiên, những thành tựu đạtđược đó còn chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế và chưa đồng đều giữa các vùng.Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, đời sống vật chất, tinh thần của người dânnông thôn còn thấp Chênh lệch giàu, nghèo giữa nông thôn và thành thị, giữa cácvùng còn lớn, phát sinh nhiều vấn đề bức xúc Hội nghị Trung ương 7 (khóa X) đề ra

Nghị quyết với chủ trương, nhiệm vụ hết sức quan trọng là “Xây dựng nông thôn mới

có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc ” [7] Đây là

một chủ trương có ý nghĩa to lớn cả về chính trị, kinh tế và xã hội tạo động lực mạnh

mẽ cho phát triển nông nghiệp, nông thôn Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần củangười dân, tạo ra diện mạo nông thôn mới ổn định, có đời sống văn minh phong phú,đậm đà bản sắc dân tộc

Qua quá trình thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới tại xã An Ấp – huyệnQuỳnh Phụ - Tỉnh Thái Bình Bộ mặt nông thôn xã An Ấp đã có nhiều khởi sắc Đờisống nhân dân ấm no, mức thu nhập bình quân tăng cao, cơ sở hạ tầng và kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội được đã có sự biến chuyển, Tuy nhiên, quá trình thực hiện vẫncòn gặp nhiều bất cập, chưa phát huy được tối đa tiềm năng Với yêu cầu đó cần cónhững đề xuất sửa đổi để phù hợp với thực tế của địa phương trong thời gian tới

Xuất phát từ tình hình thực tế nêu trên, được sự phân công của Khoa Quản lý đấtđai – Trường Đại Học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội cùng sự đồng ý của UBND

xã An Ấp, em tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá kết quả thực hiện đề án nông thôn mới tại xã An Ấp – huyện Quỳnh Phụ - tỉnh Thái Bình ”.

2 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá thực trạng nông thôn mới xã An Ấp theo 19 tiêu chí trong Bộ tiêu chíquốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủtướng Chính phủ, từ đó đề xuất một số giải pháp thực hiện để thúc đẩy đề án nông

Trang 5

thôn mới tại xã An Ấp Giúp xã An Ấp phấn đấu nhanh trở thành xã nông thôn mớivới cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với pháttriển công nghiệp, dịch vụ và đô thị

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận xây dựng đề án nông thôn mới

- Tìm hiểu thực trạng nông thôn tại xã An Ấp trước khi có đề án nông thôn mới

- Đánh giá kết quả thực hiện đề án nông thôn mới xã An Ấp đến năm 2015

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả đề án nông thôn mới cũng nhưphát triển kinh tế - xã hội từ 2016 – 2020

4 Ý nghĩa của đề tài

4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu

Nâng cao nhận thức, sự hiểu biết về đề án nông thôn mới và những chính sáchliên quan đến phát triển nông thôn giai đoạn hiện nay Quá trình thực hiện đề tài thựctập sẽ nâng cao năng lực cũng như rèn luyện kỹ năng, phương pháp nghiên cứu khoahọc cho bản thân sinh viên Góp phần hoàn thiện những lý luân và phương pháp trongviệc xậy dựng và phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn trong giai đoạn công nghiệphóa, hiện đại hóa nông thôn hiện nay

Đề tài là một tài liệu tham khảo cho Trường Đại học Tài nguyên và môi trường

Hà Nội và sinh viên Trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội

4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở để các nhà quản lý, các cấp lãnh đạo củahuyện, xã đưa ra những chính sách phát triển đề án xây dựng nông thôn mới tại xã An

Ấp, huyện Quỳnh Phụ, Tỉnh Thái Bình

Trang 6

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận của đề án xây dựng nông thôn mới

1.1.1 Khái niệm chung về nông thôn, nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới

a) Khái niệm nông thôn

Theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn, quy định: "Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân dân xã" [16].

b) Khái niệm nông thôn mới

Là nông thôn mà trong đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của người dânkhông ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị Nôngdân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính trị vữngvàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới

Theo Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban chấp hành trung ương khoá X, nôngthôn mới là khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại;

cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý; đời sống vật chất và tinh thầncủa người dân ngày càng được nâng cao Với tinh thần đó, nông thôn mới có năm nộidung cơ bản bao gồm: nông thôn có làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; sảnxuất bền vững, theo hướng hàng hóa; đời sống vật chất và tinh thần của người dânngày càng được nâng cao; bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển và xã hộinông thôn được quản lý tốt và dân chủ

c) Xây dựng nông thôn mới

Xây dựng nông thôn mớilà cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồngdân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạchđẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sốngvăn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất,tinh thần của người dân được nâng cao

Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của

cả hệ thống chính trị Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đềkinh tế - chính trị tổng hợp

Xây dựng nông thôn mới huy động được sức mạnh của nông dân, giúp cho nôngdân trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết, giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triểnngày càng giàu đẹp, dân chủ, văn minh

Trang 7

1.1.3 Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới

Nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong công cuộc thay đổi bộ mặt nông thôn ngàynay ở nước ta, ngày 16 tháng 4 năm 2009, Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số491/QĐ-TTg về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới gồm

19 tiêu chí Chia thành 5 nhóm cụ thể: tiêu chí về quy hoạch; về hạ tầng kinh tế - xãhội; về kinh tế và tổ chức sản xuất; về văn hóa - xã hội - môi trường và về hệ thốngchính trị.Theo đó, Bộ tiêu chí đưa ra chỉ tiêu chung cả nước và các chỉ tiêu cụ thể theotừng vùng, với đặc điểm, điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của mỗi vùng Đến ngày20/2/2013 Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh ký Quyết định số 342/QĐ-TTg sửa đổi nộidung 5 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới bao gồm các tiêu chí: tiêuchí 7 về chợ nông thôn, tiêu chí 10 về thu nhập, tiêu chí 12 về cơ cấu lao động, tiêu chí

14 về giáo dục và tiêu chí 15 về y tế

1.2 Các căn cứ pháp lý đề án xây dựng nông thôn mới

1.2.1 Căn cứ pháp lý chung của đề án xây dựng nông thôn mới

Hệ thống văn bản pháp luật xuyên suốt từ trung ương đến địa phương được các

cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm đưa ra những quy định, hướng dẫn tổchức, thực hiện công tác xây dựng nông thôn mới đạt hiệu quả cao là căn cứ pháp lýcho việc triển khai thực hiện chương trình này, bao gồm:

Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg, ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới

Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ nông nghiệp vàphát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14:2009/BXD - Quy hoạch xây dựng nôngthôn ban hành theo Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ XD

Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT của Bộ nông nghiệp và phát triển nôngthôn hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo bộ tiêu chíquốc gia về nông thôn mới

Trang 8

Quyết định số 800/2010/QĐ-TTg, ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 -2020.

Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày30/10/2011 Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thônmới

Quyết định số 342/QĐ-TTg sửa đổi 5 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nôngthôn mới ngày 20/2/2013

1.2.2 Căn cứ pháp lý lập đề án xây dựng nông thôn mới xã An Ấp

Căn cứ vào Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủtướng chính phủ về việc phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTMgiai đoạn 2010-2020

Căn cứ Quyết định số 342/QĐ-TTG ngày 20 tháng 02 năm 2013 của thủ tướngchính phủ về việc sửa đổi một số tiêu chí của bộ tiêu chí quốc gia về XDNTM

Căn cứ Quyết định số 2309/QĐ-UBND ngày 03/6/2011 của UBND tỉnh TháiBình về ban hành bộ tiêu chí Quốc gia NTM

Căn cứ Quyết định số 1004/QĐ-UBND ngày 03/06/2011 của UBND tỉnh Tháibình về việc phê duyệt đề án xây dựng NTM giai đoạn 2011-2015 định hướng đếnnăm 2020

Căn cứ Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2015 củaUBND tỉnh Thái bình quy định việc đánh giá và xét công nhận xã đạt chuẩn NTM trênđịa bàn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2015-2020

Thực hiện Nghị quyết của BCH Đảng bộ huyện Quỳnh Phụ về xây dựng NTM;Chương trình hành động của UBND huyện Quỳnh Phụ về xây dựng NTM

Thực hiện sự chỉ đạo của UBND huyện Quỳnh Phụ về việc tự đánh giá kết quảthực hiện xây dựng NTM

1.3 Tình hình đề án xây dựng nông thôn trên thế giới và Việt Nam.

1.3.1 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nước trên thế giới.

Xây dựng nông thôn mới không phải là một quy hoạch kinh tế ngắn hạn mà làmột quốc sách lâu dài Phát triển nông nghiệp để xây dựng một nông thôn mới tronggiai đoạn hiện nay từ các góc cạnh khác nhau, đang là mối quan tâm chung của

cả cộng đồng thế giới Những kinh nghiệm xây dựng NTM của một số nước dưới đây

Trang 9

là bài học vô cùng quý báu cho Việt Nam trong quá trình thực hiện Chương trình mụctiêu quốc gia về xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020.

a) Hàn Quốc: Phong trào Làng mới

Cuối thập niên 60 của thế kỷ XX, Hàn Quốc là một nước nông nghiệp, GDPbình quân đầu người của Hàn Quốc chỉ có 85 USD; phần lớn người dân không đủ ăn;80% dân nông thôn không có điện thắp sáng, sống trong những căn nhà lợp bằng lá.Làm sao đưa đất nước thoát khỏi đói, nghèo là mối lo lớn nhất của chính phủ Phongtrào Làng mới (SU) ra đời với 3 tiêu chí: cần cù (chăm chỉ), tự lực vượt khó, và hợptác (hiệp lực cộng đồng) đã thu về kết quả to lớn

Bộ mặt nông thôn Hàn Quốc đã có những thay đổi hết sức kỳ diệu Chỉ sau 8năm, các dự án phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn cơ bản được hoàn thành Trong 8năm từ 1971 - 1978, Hàn Quốc đã cứng hóa được 43631km đường làng nối với đườngcủa xã, trung bình mỗi làng nâng cấp được 1322m đường; cứng hóa đường ngõ xóm42220km Thắng lợi đó đã được Hàn Quốc tổng kết thành 6 bài học lớn: phát huy nộilực của nhân dân để xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn; phát triển sản xuất để tăngthu nhập; đào tạo cán bộ phục vụ xây dựng nông thôn; phát huy dân chủ để phát triểnnông thôn; phát triển kinh tế hợp tác và bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường bằng sứcmạnh toàn dân

b) “Mỗi làng, một sản phẩm” ở Nhật Bản

"Mỗi làng, một sản phẩm" (One Village, one Product-OVOP) được đưa ra vàonăm 1979, với mục tiêu phát triển vùng nông thôn một cách tương xứng với sự pháttriển chung của cả Nhật Bản Phong trào này dựa trên 3 nguyên tắc chính là: địaphương hóa rồi hướng tới toàn cầu; tự chủ, tự lập, nỗ lực sáng tạo; phát triển nguồnnhân lực Trong đó, nhấn mạnh đến vai trò của chính quyền địa phương trong việc hỗtrợ kỹ thuật, quảng bá, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm được xác định là thế mạnh

c) Phát triển ngành “kinh doanh nông nghiệp”ở Mĩ

Mỹ là nước có điều kiện tự nhiên cực kỳ thuận lợi để phát triển nông nghiệp.Các khoản vốn đầu tư lớn và việc tăng cường sử dụng lao động có trình độ cao đã gópphần vào thành công của ngành nông nghiệp Mỹ Điều kiện làm việc của người nôngdân trên cánh đồng rất thuận lợi Công nghệ sinh học giúp phát triển những loại giốngchống được bệnh và chịu hạn Công nghệ vũ trụ được sử dụng để giúp tìm ra nhữngnơi tốt nhất cho việc gieo trồng và thâm canh mùa màng Định kỳ, các nhà nghiên cứulại giới thiệu các sản phẩm thực phẩm mới và những phương pháp mới phục vụ việcnuôi trồng thủy, hải sản, chẳng hạn như tạo các hồ nhân tạo để nuôi cá Ngành nôngnghiệp Mỹ đã phát triển thành một ngành “kinh doanh nông nghiệp” Vào năm 1940,

Trang 10

Mỹ có 6 triệu trang trại và trung bình mỗi trang trại có diện tích khoảng 67 ha, đếncuối thập niên 90 của thế kỷ XX, số trang trại chỉ còn 2,2 triệu nhưng trung bình mỗitrang trại có diện tích 190 ha.

d) Thái Lan

Tại Thái Lan, thông qua mô hình OTOP, Chính phủ đã xây dựng dự án cấp quốcgia "mỗi xã, một sản phẩm" (One Tambon one Product-OTOP) nhằm tạo ra sản phẩmmang tính đặc thù của địa phương có chất lượng, độc đáo, bán được trên toàn cầu Sảnphẩm của OTOP được phân loại theo 4 tiêu chí: có thể xuất khẩu với giá trị thươnghiệu; sản xuất liên tục và nhất quán; tiêu chuẩn hóa; đặc biệt, mỗi sản phẩm đều cómột câu chuyện riêng Các tiêu chí trên đã tạo thêm lợi thế cho du lịch Thái Lan vì dukhách luôn muốn được tận mắt chứng kiến quá trình sản xuất sản phẩm, từ đó có thểhiểu biết thêm về tập quán, lối sống của người dân địa phương

e) Ở Pháp

Ông Bruno Vindel- Ban châu Á, Cơ quan Phát triển Pháp (AFD) cho biết: “Pháp

đã có chương trình PTNT quốc gia cho 7 năm, từ 2007-2013 với mục tiêu chung làthúc đẩy PTNT trên 3 phương diện: Kinh tế, xã hội và môi trường, đồng thời phát huytính đa dạng và năng lực của cư dân nông thôn Chương trình PTNT của Pháp dựa trên

4 trục chính là: Tính cạnh tranh của ngành nông nghiệp; cải thiện môi trường; đa dạnghóa kinh tế nông thôn; chất lượng cuộc sống”

1.3.2 Tình hình nghiên cứu đề án xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam

Thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5-8-2008 của Ban Chấp hành Trungương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; ngày 4-6-2010, Thủ tướngChính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giaiđoạn 2011 - 2020 Cho đến thời điểm này, 118 xã của 34 tỉnh trong cả nước đã đạtchuẩn xã nông thôn mới Theo đánh giá của Ban Chỉ đạo Trung ương, Chương trìnhxây dựng nông thôn mới sau hơn ba năm thực hiện với sự nỗ lực của Ðảng bộ, chínhquyền và nhân dân các xã bước đầu đã thu được những kết quả kết rất khả quan Thểhiện qua việc đánh giá năm nhóm tiêu chí sau:

Về quy hoạch nông thôn mới: Trong 19 tiêu chí thì việc lấy tiêu chí quy hoạchđặt lên hàng đầu là phù hợp vì đó là điều kiện tiên quyết Với sự hỗ trợ của cán bộ cácđơn vị tư vấn ngành xây dựng, Ban quản lý chương trình ở các xã điểm đã rà soát, kếthừa, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch đã có, xây dựng các quy hoạch theo yêu cầucủa chương trình xây dựng nông thôn mới

Về xây dựng cơ sở hạ tầng: Hạ tầng là khâu đột phá có tác động trực tiếp đếnphát triển kinh tế - xã hội nông thôn Từ khi tiến hành xây dựng nông thôn mới đến

Trang 11

nay, các địa phương trong cả nước đã triển khai được 5000 công trình giao thông nôngthôn (khoảng 64000km đường); cải tạo và nâng cấp 1000 công trình thủy lợi; xâydựng, nâng cấp hơn 1000 công trình nước sạch tập trung và 500 bãi thu gom rác thải.Ngoài nguồn vốn ban đầu do Trung ương hỗ trợ (thấp nhất là 10 tỷ đồng, cao nhất là

50 tỷ đồng/xã), các địa phương còn lồng ghép, huy động các nguồn lực khác đầu tưxây dựng cơ sở hạ tầng Không ít các hộ gia đình tự nguyện hiến đất để xây dựngđường giao thông, kênh mương thủy lợi nội đồng… góp phần vào việc thúc đẩy nhanhchóng hoàn thiện cơ sở hạ tầng nông thôn

Về phát triển kinh tế và tổ chức sản xuất: Ðây là yếu tố quyết định sự phát triển

bền vững, lâu dài của mô hình, góp phần trực tiếp vào việc nâng cao đời sống củanông dân Chính quyền xã cùng với ngân hàng, các tổ chức tín dụng đưa ra chính sáchkhuyến khích, hỗ trợ người dân tham gia vay vốn để đầu tư phát triển sản xuất Nhờ

đó, tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh, chỉ trong ba năm thực hiện xã giảm hộ nghèo thấp nhấtcũng được 6 - 7%, cao nhất giảm được 14% Các tỉnh cũng đã hỗ trợ trên 1.200 tỷđồng thực hiện 5.000 mô hình sản xuất, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất từ 15 –20%

Về văn hóa, xã hội, môi trường: Các xã đã chủ động đánh giá thực trạng, đưa ra

những hướng phát triển cho các nội dung về văn hoá – xã hội – môi trường như: giáodục, y tế, nước sạch và vệ sinh môi trường; cải tạo nhà ở, xây dựng ba công trình vệsinh ở hộ gia đình, phát triển các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, khôiphục các lễ hội văn hóa truyền thống, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và làmphong phú thêm đời sống tinh thần ở nông thôn

Về xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh: Trong công tác xây dựng Đảng, tổ

chức Đảng tại các xã được kiện toàn, sắp xếp phù hợp hơn Tiếp tục đổi mới nội dung,hình thức sinh hoạt chi bộ nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của chi

bộ Cùng với đó là xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán

bộ hằng năm Thực hiện tốt chính sách đào tạo cán bộ, tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợcán bộ đi học để nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ bảo đảmđạt chuẩn quy định

Sau 4 năm xây dựng, kết quả đạt được ở các xã tuy có khác nhau, nhưng đếnnay cơ bản đã hình thành được mô hình nông thôn mới Những kết quả bước đầu sẽ làđộng lực để các địa phương phấn đầu tiếp tục hoàn thành các tiêu chí đề ra Mặt khác,

là cơ sở tổng kết rút ra những kinh nghiệm thực tiễn về phương pháp, cách làm chỉ đạothực hiện để điều chỉnh cho phù hợp

Trang 12

1.3.3 Những hạn chế trong quá trình thực hiện xây dựng nông thôn mới

Sau 4 năm thí điểm triển khai xây dựng NTM, nhiều địa phương trong cả nướcđều nhìn nhận, vấn đề khó nhất hiện nay là làm thế nào để có một bản quy hoạch xâydựng và phát triển NTM một cách đồng bộ và toàn diện Xây dựng nông thôn tại cácđịa phương, từng vùng miền trong cả nước có sự khác nhau do đặc thù vùng miền vàtừng địa phương Tiến độ quy hoạch nông thôn mới của các tỉnh phía Nam còn chậm,chưa đồng bộ, quy hoạch thiếu chi tiết, liên kết và thống nhất Đến hết tháng 8 năm

2012, có 1.037/3.198 xã phê duyệt xong đồ án quy hoạch nông thôn mới (đạt 33% vàchỉ bằng 17,5% so với bình quân chung cả nước) Theo TS Vũ Trọng Bình, Phó Việntrưởng Viện Chính sách – Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn: “Các cấp xãphải xác định được chiến lược phát triển kinh tế sao cho phù hợp với cấp của mình.Tuy nhiên, để làm được điều đó phải có một chiến lược phát triển kinh tế chung, tổngthể của cấp vùng hoặc cấp tỉnh, như thế cấp xã mới có cơ sở để đưa ra phương án quyhoạch tại địa phương”

Chương trình xây dựng nông thôn mới là một chương trình khung xây dựngđịnh hướng nền tảng cho toàn bộ xã hội, các chương trình đầu tư của Nhà nước, dân

cư, doanh nghiệp trong xây dựng và phát triển nông thôn Nhưng hiện nay, phần lớnhoạt động xây dựng nông thôn mới ở các địa phương vẫn dựa chủ yếu vào nguồn vốnNhà nước, chưa tạo được một động lực đầu tư mạnh mẽ từ nhân dân và toàn xã hội.Nguyên nhân chính của tình trạng này là chưa có một môi trường an toàn đầu tư trongnông nghiệp nông thôn, làm chậm tiến độ xây dựng nông thôn mới

Nâng cao năng lực của người dân nông thôn là một trong những nhu cầu cấpthiết không chỉ cho sự phát triển của nông nghiệp, nông dân, nông thôn mà có sự quan

hệ mật thiết với nhu cầu công nghiệp hóa, đô thị hóa, hiện đại hóa dịch vụ, hiện đạihóa nông nghiệp Tuy nhiên, vấn đề này chưa được thực hiện hiệu quả ở hầu hết cácđịa phương Cơ cấu sản xuất ở nhiều xã còn mang tính tự phát do chưa gắn kết với quyhoạch vùng Công tác tập huấn, đào tạo nghề nông cho nông dân còn rất hạn chế chưagắn với các dự án, chương trình và nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp Cáctiêu chí khác về văn hóa, xã hội, môi trường như: quy hoạch và quản lý nghĩa trang, xử

lý rác thải ở các thôn, ấp… dường như chưa có chuyển biến tích cực, vẫn là những vấn

đề bức xúc lớn ở nông thôn Do đó, cần có những thay đổi thiết thực để hoàn thiện,phù hợp hơn với thực tiễn

Trang 13

CHƯƠNG II : ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Nông thôn và một số vấn đề về nông thôn mới

- Việc thực hiện 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo Bộ tiêu chí Quốc gia

về nông thôn mới tại xã An Ấp huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình

2.2 Phạm vi nghiên cứu

Toàn bộ diện tích tự nhiên theo địa giới hành chính xã An Ấp huyện Quỳnh Phụtỉnh Thái Bình

2.3 Thời gian nghiên cứu

Thời gian thực hiện từ ngày 15/2/2016 – 22/4/2016

2.4 Nội dung nghiên cứu

Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội

Thực trạng nông thôn tại xã An Ấp trước khi có đề án nông thôn mới

Khái quát đề án xây dựng nông thôn xã An Ấp, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh TháiBình 2010 – 2020

Đánh giá kết quả thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới xã An Ấp đến hếtnăm 2015

Đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện đề án nông thôn mới vàphát triển kinh tế xã hội ở An Ấp

2.5 Phương pháp nghiên cứu

2.5.1.Phương pháp điều tra thu thập số liệu

Các số liệu thứ cấp và sơ cấp có liên quan đến nội dung nghiên cứu sẽ được điềutra trong quá trình thực hiện đề tài

a,Thu thập số liệu thứ cấp

Là phương pháp thu thập số liệu thông qua sách báo, tài liệu, các niên giámthống kê, báo cáo tổng kết đã được công bố của xã An Ấp Từ đó sẽ nắm được các tàiliệu có liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường, trên địa bàn xãtrong thời gian nghiên cứu

b,Thu thập số liệu sơ cấp

Trang 14

Là phương pháp thu thập trực tiếp bằng các dụng cụ để lắm được tổng quan vềđịa hình, địa vật trên địa bàn nghiên cứu.

2.5.3 Phương pháp so sánh

Phương pháp này so sánh giữa lý thuyết và thực tế về tình hình thực hiện đề ánnông thôn mới tại xã An Ấp

2.5.4 Phương pháp kế thừa, bổ sung

Thừa kế những số liệu tài liệu của những người đi trước đồng thời bổ xungnhững vấn đề, số liệu mới phù hợp với nội dung nghiên cứu

2.5.5 Phương pháp chuyên gia

Là phương pháp tham khảo ý kiến của các chuyên gia về lĩnh vữ nghiên cứ.Đồng thời sử dụng một số kết quả nghiên cứu có liên quan đến phạm trù này 1 cáchlinh hoạt, hợp lí và cần thiết

- Phương pháp dự báo: Là phương pháp dựa vào điều kiện thực tế và khả năngphát triển của cơ sở cũng như diễn biến của kinh tê – xã hội Căn cứ vào tình thựctrạng đã nghiên cứu, đánh giá từ đó đề ra phương hướng phát triển

- Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu: Sử dụng phương pháp này để tổnghợp các số liệu thu thập được sau đó xử lý trên bảng tính excell, phân tích và đánh giátình hình thực hiện

Trang 15

CHƯƠNG III : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1 Vị trí địa lý

An Ấp là một xã nội đồng, có tổng diện tích đất tự nhiên là 576,24ha, vị trí hànhchính nằm cách thị trấn Quỳnh Côi 5km.Xã An ấp nằm ở phía Đông của huyện Quỳnhphụ, phía Bắc giáp xã Quỳnh Minh - An thái, phía Nam giáp xã An vinh, phía Đônggiáp xã An quý - An cầu, Phía Tây giáp xã Quỳnh Hội

3.1.2 Địa hình

Nằm trong vùng đồng bằng Bắc bộ nên địa hình của xã nhìn chung tương đốibằng phẳng, độ dốc 1%, thấp dần từ Bắc xuống đến Đông nam, từ khu dân cư ra sông,

độ cao so với mặt nước biển khoảng 0,9 - 1,7 mét

Về địa hình tương đối: Xã có 121.39 ha, địa hình cao chiếm 3,5%; 20,10 ha địahình vàn cao chiếm 5,3%, 89,76 ha địa hình vàn chiếm 23,67%; 106,06 ha địa hìnhvàn thấp chiếm 27,97%, địa hình vàn trũng chiếm 41,83ha chiếm 11,03% diện tíchđiều tra

3.1.3 Khí hậu – thời tiết

Xã An ấp cũng như các xã trong huyện nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới giómùa với đặc trưng khí hậu miền Bắc, có mùa Đông lạnh mưa ít, mùa hè nóng ẩm mưanhiều, có gió đông nam thổi mạnh khoảng từ tháng 5 đến tháng 9 hàng năm tốc độtrung bình 20m/s

Nhiệt độ: Có nền nhiệt độ cao, trung bình hàng năm 23 - 24Co

Tổng số giờ nắng là 1.800h

Lượng mưa khá lớn, bình quân 1.600 - 1.800 mm/năm và tập trung chủ yếu vàomùa mưa từ tháng 6 đến tháng 9 hàng năm, chiếm 70 - 80% lượng mưa cả năm Mưatập trung theo mùa và phân bổ không đều giữa các tháng trong năm đã ảnh hưởngkhông nhỏ đến sản xuất với đời sống nhân dân

Độ ẩm không khí tương đối cao, trung bình từ 82 - 94%

Bão gió nằm trong những vùng có nhiều cơn bão đi qua, trung bình hàng năm

có 2 - 4 cơn bão ảnh hưởng trực tiếp đến địa phương

Trang 16

2.1.4 Thủy văn

Trên địa bàn xã có 2 sông là sông Diêm và sông Sành bao quanh, với chiều dàihành chính là 5 km, có trục đường bộ 455 nằm cắt ngang xã thuận tiện cho việc giaothông đi lại vận chuyển hàng hoá từ cảng bến Hiệp đi cầu Nghìn Đây là 2 con sôngchính cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong xã Tuy nhiên thuỷvăn của xã cũng chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, mưa lớn tập trung theomùa thường gây ra úng lụt vào mùa mưa lũ, khô hạn vào mùa khô

Ngoài nước của con sông chính thì hệ thống sông, ngòi, ao, hồ của xã rất phongphú tạo nên một lượng nước lớn phục vụ sản xuất đời sống, sinh hoạt và nuôi trôngthuỷ sản của nhân dân

2.1.5 Diện tích đất tự nhiên

Tổng diện tích tự nhiên của xã là 576,41 ha Trong đó

Đất nông nghiệp: 426,09 ha gồm:

Đất sản xuất nông nghiệp: 406,44ha

Đất nuôi trồng thủy sản: 19,64 ha

Đất phi nông nghiệp: 149,54 ha gồm:

Đất ở: 28,45ha

Đất chuyên dùng: 113,9 ha

Đất đất tôn giáo, tín ngưỡng:1,11ha

Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 4,12 ha

Đất mặt nước chuyên dùng: 1,96 ha

Đất bằng chưa sử dụng: 0,78 ha

2.1.6 Nguồn nhân lực

Tổng số hộ: 1.516 hộ

Tổng số nhân khẩu: 6.180 khẩu

Tổng lao động trong độ tuổi: 3.429 người = 55,5% dân số

3.2 Điều kiện kinh tế

Mặc dù gặp nhiều khó khăn, thử thách do thời tiết diễn biến phức tạp, song đảng

bộ và nhân dân xã đã cố gắng nỗ lực vượt qua khó khăn, giành được những kết quảkhả quan Kinh tế tăng trưởng khá, cơ cấu có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, cácchỉ tiêu kinh tế, xã hội đều đạt và vượt so với nghị quyết của Đại hội Tổng giá trị sản

Trang 17

suất năm 2015 ( giá năm 2010) ước tính đạt 196,5 tỷ đồng, tăng 48,7% so với năm

2010 Tốc độ tăng trưởng bình quân 8,3%/năm Cơ cấu kinh tế ( giá thực tế): nôngnghiệp, thủy sản chiếm 39,1%, Công nghiệp, Tiểu thủ công nghiệp- Xây dựng chiếm42,6%, Thương mại dịch vụ chiếm 18,3% Giá trị sản xuất nông nghiệp, thủy sản ( giánăm 2010) ước tính đạt 78,4 tỷ đồng, tăng 19% so với năm 2010 Giá trị sản xuấtCông nghiệp-Tiểu thủ công nghiệp-Xây dựng( giá năm 2010) ước đạt 82,2 tỷ đồng,tăng 85,5% so với năm 2010 Giá trị sản xuất Thương mại dịch vụ ( giá năm 2010) ướctính đạt 35,9 tỷ đồng, tăng 63,9% so với năm 2010

3.2.1 Sản xuất nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi.

Sản xuất nông nghiệp phát triển mạnh, toàn diện về cả trồng trọt và chăn nuôitheo hướng hàng hóa Diện tích cấy lúa 100% giống lúa được cấy bằng giống ngắnngày, chất lượng cao Các tiến bộ khoa học kỹ thuật được áp dụng rộng rãi trong sảnxuất như gieo sạ hàng, gieo vãi, gặt máy Diện tích cây màu vụ đông năm 2010 là 184

ha, năm 2014auf8 18 ha, tăng 3ha chiếm 54% diện tích đất canh tác với các cây chủlực có giá trị kinh tế cao như cây ớt, cây màu các loại Giá trị sản xuất ròng trọt đạt60,2 tỷ đồng

Chăn nuôi tiếp tục được coi trọng, phát triển theo hướng sản xuất tập trung, cácgiống vật nuôi có hiệu quả kinh tết cao được đưa nhanh vào sản xuất Đã xuất hiệnmột số mô hình chăn nuôi có hiệu quả kinh tết cao như chăn nuôi lợn nái ngoại theo

mô hình công nghiệp trang trại, gai trại Hàng năm thực hiện tốt công tác phòng dịchcho gia súc, gia cầm trên địa bàn toàn xã Tài thời điểm thông kê ( năm 2014) : tổngđàn lợn là 1350 con, đàn gia cầm là 1850 con Giá trị từ lĩnh vực chăn nuôi là 18,2 tỷđồng, đã góp phần đáng kể vào tốc độ tăng trưởng kinh tế của địa phương

3.2.2 Sản xuất Công nghiệp-Tiểu thủ công nghiệp - xây dựng cơ bản tiếp tục phát triển

Giá trị Công nghiệp-Tiểu thủ công nghiệp và Xây dựng cơ bản ước tính đạt 82,2

tỷ đồng ( giá năm 2010) tăng 85,5% so với năm 2010

Về phát triển nghề và làng nghề, đào tạo nghề cho người lao động : Khuyếnkhích tạo điều kiện du nhập các ngành nghề mới về địa phương như mây tre đan, làmtiền giấy, khâu giầy…, Sản xuất Công nghiệp-Tiểu thủ công nghiệp phần lớn đã giảiquyết vấn đề việc làm, lao động tại địa phương, góp phần tích cực chuyển dịch cơ cấulao động nông thôn và thúc đẩy nền kinh tế địa phương ngày càng phát triển ổn định

Về Xây dựng cơ bản nhiệm kì 2010-2015: Gắn liền với nguồn vốn hỗ trợ củacấp trên, vốn ngân sách của xã và nguồn vốn đóng góp của nhân dân Xã An Ấp đãxây dựng tầng 2 trường THCS, Nhà hiệu bộ 2 trường THCS, Tiểu học, 4 phòng kĩ

Trang 18

thuật trạm y tế xã Đồng thời cứng hóa 6,34 km giao thông trục chính nội đồng, trên

16000 km đường giao thông nông thôn Các công trình xây dựng đảm bảo chất lượng

và không có nợ vốn xây dựng cơ bản

3.2.3 Thương mại – dịch vụ

Hoạt động dịch vụ có bước phát triển khá, đa dạng các mặt hàng, tăng về quy

mô, chất lượng, số hộ và lao động so với năm 2010 Trong nhiệm kì, xã đã hoàn thiệnviệc quy hoạch, xây dựng và đưa vào khai thác chợ Láp, thôn Xuân Lai Hiện toàn xã

có trên 120 hộ tham gia lĩnh vực kinh doanh với nhiều mặt hàng cũng như đa dạng hóachủng loại, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất và phục vụ đời sốngnhân dân Hoạt động quỹ tín dụng nhân dân phát triển khá tốt, tạo thuận lợi về nguồnvốn cho phát triển sản xuất của địa phương, các dịch vụ vận tải, thông tin, viễn thôngphát triển tương đối tốt, đáp ứng thuận lợi nhu cầu đi lại và nắm bắt cập nhật thông tincủa người dân Nâng cấp đường giao thông liên thôn, liên xã nhằm tạo điều kiện thuậnlợi cho việc lưu thông hàng hóa trong xã với thị trường bên ngoài Góp phần đưa giátrị sản xuất Dịch vụ-Thương mại năm 2015 ước tính đạt 35,9 tỷ đồng ( giá năm 2010)tăng 63,9% so với năm 2010

3.2.4 Phát triển các thành phần kinh tế

Xác định kinh tế tư nhân có một vai trò quan trọng trong nền kinh tế của địaphương, nhiệm kì vừa qua đảng bộ tập trung lãnh đạo phát triển kinh tế tư nhân màtrọng tâm là kinh tế hộ gia đình thông qua các cơ chế chính sách khuyến khích như hỗtrợ công tác chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, chính sách đất đai để mở rộng sảnxuất, chính sách tín dụng ngân hàng Đến nay trên địa bàn toàn xã có 01 công tyTNHH và các cơ sở, tổ sản xuất vừa và nhỏ, thu hút hàng chục lao động gia nhập sảnxuất Hợp tác xã dịch vụ nhà nước thực hiện tốt các khâu dịch vụ, quỹ tín dụng, hợptác xã dịch vụ điện năng tổ chức hoạt động có hiệu quả góp phần thúc đẩy sản xuấtnông nghiệp của địa phương phát triển

3.2.5 Quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường

Hoàn thành việc lập quy hoạch sử dụng đất đai với tổng diện tích đất nôngnghiệp là 426 ha; tập trung chỉ đạo việc thực hiện dự án VLAP và tiến hành thủ tụccấp giấy chứng nhận QSDĐ cho hộ gia đình,cá nhân Thực hiện tốt công tác quyhoạch đất đai theo Nghị quyết 372 với tổng diện tích 7924,3 m2 Tổng số tiền thu được

là 5.574.463.370 đồng Nguồn kinh phí trên chủ yếu được đầu tư vào xây dựng cơ sở

hạ tầng, phục vụ cho việc phát triển kinh tế và phúc lợi xã hội của địa phương

Công tác vệ sinh môi trường được chú trọng, 5/5 thôn đều có đội vệ sinh môitrường làm công tác thu gom rác thải, những điểm bức xúc về môi trường trong khu

Trang 19

dân cư từng bước được khắc phục Thực hiện tốt việc quản lý công tác môi trường đốivới các trang trại, gia trại chăn nuôi và cơ sở sản xuất trồng trọt chăn nuôi trên địa bàntoàn xã.

3.2.6 Xây dựng nông thôn mới

Được Đảng bộ xác định là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của nhiệm kì2010-2015, định hướng đến năm 2020 Ban chấp hành đảng bộ xã đã tập trung triểnkhai, quán triệt sâu rộng Nghị quyết số 02-NQ/TU của Tỉnh ủy về “Xây dựng nôngthôn mới” nhằm tạo sự thống nhất trong đảng bộ, cũng như sự đồng thuận trong nhândân Xây dựng chương trình hành động, đề án xây dựng nông thôn mới Năm 2011,thực hiện xong việc dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp, năm 2012 hoàn thành việc quyhoạch chi tiết kế hoạch sử dụng đất đai, từng bước tiến hành xây dựng các tiêu chínông thôn mới Trong 5 năm tổng mức đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hộivới số kinh phí 41,4 tỷ đồng, trong đó nguồn vốn hỗ trợ là 22,5 tỷ đồng = 54,0 %, vốnđịa phương là 6,9 tỷ đồng = 16,0%, vốn nhân dân đóng góp 12 tỷ đồng = 28% Hếtnăm 2014, xã An Ấp đã hoàn thành 15/19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới

3.2.7 Cơ chế chính sách

Chương trình cải cách hành chính được thực hiện khá tốt, cùng với sự đổi mớicông tác quản lí, điều hành hoạt động của UBND xã Công khai cụ thể về các thủ tụchành chính để các tổ chức cá nhận thuận lợi khi đến liên hệ giải quyết công việc

Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính Phủ về việc kiềmchế lạm phát cắt giảm những khoản chi chưa cần thiết để tập trung mọi nguồn vốn chocác công trình trọng điểm, hỗ trỡ sản xuất, an sinh xã hội Trong nhiệm kỳ vừa qua,tổng thu ngân sách xã là 35.396.155.683 đồng; trong đó nguồn vốn ngân sách nhànước cấp là 22,651.297.000 đồng, thu từ địa bàn xã là 12,744.858.683 đồng ( kể cảnguồn thu từ quy hoạch đất theo quyết định 372) Tổng chi ngân sách xã là33.603.530.915 đồng trong đó chi cho xây dựng cơ bản là 11.187.754.500 đồng, chiếm33,3%; không có tình trạng nợ đọng trong xây dựng cơ bản

3.3 Văn hóa – xã hội

3.3.1 Sự nghiệp giáo dục – đào tạo, khoa học- công nghệ

Thực hiện chủ trương đổi mới công tác giáo dục đào tạo theo tinh thần của Nghịquyết hội nghị TW 8 ( khóa XI), Nghị quyết số 01 của Ban chấp hành Đảng bộ Huyện

về “Phát triển sự nghiệp giáo dục giai đoạn 2011-2015” , định hướng đến năm 2020.Đảng ủy đã tập trung lãnh đạo, đầu tư xây dựng đủ phòng học, xây dựng môi trườnggiáo dục lành mạnh; xanh-sạch-đẹp ; chỉ đạo 3 nhà trường trong xã đã thực hiện tốtviệc duy trì số lượng học sinh đến trường đảm bảo; chất lượng học sinh giỏi luôn xếp

Trang 20

thứ hạng cao trong toàn huyện, số học sinh giỏi ngày một tăng Các nhà trường nhiềunăm đạt danh hiệu trường tiên tiến 100% cán bộ giáo viên đạt chuẩn, trong đó trênchuẩn là 60% Cơ sở vật chất giáo dục được quan tâm đầu tư theo hướng chuẩn hóa.Đối với trường mầm non : hàng năm huy động trẻ đến trường đạt tỉ lệ từ 95% trở lên,tình trạng trẻ suy dinh dưỡng đạt thấp hơn so với mức bình quân chung trong huyện.Đối với trường tiểu học : hàng năm huy động trẻ vào lớp 1 đạt tỉ lệ 100%, tỉ lệ trẻ lênlớp đạt từ 99,5-100% Hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%, giữ vững phổ cậpđúng độ tuổi mức độ II và là trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 vào tháng 9 năm

2010 Đối với trường THCS : hàng năm tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đạt từ 100%, thi vào trường THPT hệ công lập đạt bình quân 85% Số học sinh thi đỗ vàocác trường Đại học, Cao đăng cao hơn các xã trong khu vực

95-Trung Tâm Hợp Tác Cộng Đồng đã tổ chức được 284 lớp học cho hàng ngànlượt người tham gia học tập theo 4 chương trình của trung tâm, liên tục 4 năm liền từ2010-2014 Nhìn chung, xã An Ấp đã làm tốt công tác về lĩnh vực dậy nghề cho ngườilao động Công tác xã hội hóa giáo dục được các cấp, các ngành và toàn thể nhân dânđịa phương quan tâm, ủng hộ Xã vẫn duy trì được quỹ khuyến học toàn dân Xâydựng được 51 dòng họ khuyến học với 6402 hội viên, tổng số tiền của quỹ khuyến học

là 158 triệu đồng Trong 5 năm đã trao 125,4 triệu động cho 2000 lượt em học sinhnghèo vượt khó, học sinh giỏi và học sinh thi đỗ vào các trường Đại học, Cao đẳng,Thực hành chuyên nghiệp Ngoài ra các tổ chức, cá nhân, hội cha mẹ học sinh ủng hộhàng trăm triệu đồng và hàng trăm ngày công lao động tu sửa xây dựng các công trìnhphục vụ cho việc học tập của các cháu

Hoạt động khoa học công nghệ tập trung vào việc chuyển giao tiến bộ khoa

học-kỹ thuật vào sản xuất Việc ứng dụng khoa học công nghệ thông tin trong hoạt độngcủa cơ quan Đảng, chính quyền, đơn vị sự nghiệp có chuyển biến tích cực, việc ápdụng công nghệ, thiết bị được doanh nghiệp cơ sở sản xuất đưa vào sản xuất đã tạo rađược sản phẩm, hàng hóa có sức cạnh tranh trên thị trường Trong nhiệm kỳ vừa qua,BCH Đảng bộ xã đã tổ chức quán triệt, triển khai việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị

TW 8 ( khóa XI ) về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, Nghị quyết củaBCH huyện Đảng bộ về “Phát triển sự nghiệp giáo dục giai đoạn 2010-2015”

3.3.2 Hoạt động Văn hóa – Thể thao – Thông tin – Tuyên truyền

Đảng ủy luôn xác định văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, nên đã tập trunglãnh đạo, chỉ đạo, với trọng tâm là xây dựng gia đình, thôn, xã văn hóa Đảng ủy xâydựng chương trình hành động, quán triệt và thực hiện nghiêm túc Quyết định 17 củaUBND tỉnh về xây dựng nếp sống văn hóa trên địa bàn xã 100% các đoàn thể và cáctrường học đều đăng ký phấn đấu đạt tiêu chuẩn cơ quan, đoàn thể văn hóa Bình quân

Trang 21

mỗi năm có 1280 hộ gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa ( = 84,4% tổng số hộđăng ký, có 17/25 lượt thôn , đơn vị đạt văn hóa cấp huyện; phong trào xây dựng giađình, thôn làng, đơn vị văn hóa đã trở thành nền nếp và được nhân dân trong xã đồngtình ủng hộ.

Phong trào văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao quần chúng có bước phát triển rõràng, các câu lạc bộ như bóng chuyền, bóng bàn, tâm năng dưỡng sinh, văn hóa vănnghệ hoạt động đều đều ở các thôn Hàng năm xã đều tổ chức từ 4 đến 5 giải thể thaocấp xã và tham gia từ 1 đến 2 giải thể thao cấp huyện

Các cơ sở tôn giáo – tín ngưỡng được đầu tư, trùng tu xây dựng bằng nguồn vốnđóng góp tự nguyện của nhân dân, ngày càng càng hoàn thiện, đáp ứng được nhu cầutín ngưỡng tâm linh của nhân dân như chùa thôn An Ấp, Cam Mỹ, Thượng Phúc,Đông Thành, Xuân Lai

Hoạt động thông tin tuyên truyền được chú trọng, thường xuyên kiện toàn bổsung kịp thời về nhân sự và đầu tư nâng cấp trang thiết bị kỹ thuật nhằm đáp ứng kịpthời về công tác tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị của địa phương cũng như nhu cầu

về thông tin của người dân Đầu tư cơ sở vật chất thay thế đường dây tuyền thanh bằng

hệ thống truyền thanh không dây trên mạng truyền thanh toàn xã

3.3.3 Chính sách xã hội

Tập trung lãnh đạo chỉ đạo thực hiện tốt Pháp lệnh ưu đãi đối với người và giađình có công với cách mạng, thực hiện đầy đủ, kịp thời chính sách đối với thươngbinh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, Bà mẹ Việt Nam Anh Hùng, người có công với nước

và chăm sóc giúp đỡ người tàn tật, trẻ em mồ côi Trong 5 năm qua, xã đã xây mới 61nhà cho hộ nghèo và nhà cho gia đình chính sách, đối tượng xã hội với tổng số tiền là940,8 triệu đồng

Chương trình giải quyết việc làm cho người lao động được thực hiện khá tốt An

Ấp là xã có tỷ lệ hộ nghèo năm 2014 là 4,3%, giảm 2,6% so với năm 2011 Xã không

có gia đình còn mái tranh; 95% đường giao thông nông thôn được cứng hóa bê tông,

có hệ thống điện thắp sáng ban đêm Số hộ khá, giàu chiếm 65% trên tổng số hộ toànxã

3.3.4 Y tế - chăm sóc sức khỏe nhân dân

Công tác khám chữa bệnh, chăm sóc, bảo vệ sức khỏe người dân được nâng lênđáng kể, số khám và điều trị sức khỏe tại trạm trong 5 năm qua là 22500 lượt người;giới thiệu và chuyển tuyến trên là 2700 lượt người Thực hiện tốt các chương trình y tế

có mục tiêu, tiếp nhận và cấp 7130 thẻ Bảo Hiểm Y Tế cho nhân dân Xã đạt chuẩnQuốc gia về cơ sở y tế mức độ II Thường xuyên nâng cao về trình độ chuyên môn cho

Trang 22

đội ngũ y tế cơ sở, đáp ứng yêu cầu công tác khám và điều trị chăm sóc sức khỏe banđầu cho nhân dân.

Công tác dân số, gia đình và trẻ em được tăng cường thông qua các chiến dịchhoạt động mạnh về công tác Dân số Kế hoạch hóa gia đình; 100% các cháu trong độtuổi được tiêm chủng đầy đủ và khám sức khỏe theo định kỳ Tỷ lệ dân số tự nhiên là0,64%; tỷ lệ sinh trung bình năm là 1,27%; đảm bảo mức sinh thay thế và thấp hơn sovới bình quân chung của Huyện Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước hợp vệ sinh đạt85,4%

Trong nhiệm kỳ Đảng ủy, chính quyền đã lãnh đạo chỉ đạo xây dựng quy chếphối kết hợp hoạt động giữa lực lượng công an xã với các tổ chức chính trị xã hộitrong việc đấu tranh, phòng chống tội phạm Duy trì có hiệu quả hoạt động của các môhình tổ tự quản về ANTT;ATGT;VSMT, câu lạc bộ phòng chống ma túy, góp phầngiữ vững tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội Làm tốt công tác tuyêntruyền, phổ biến giáo dục, pháp luật tới công dân; không có tình trạng khiếu kiện đôngngười hay khiếu kiện vượt cấp

ĐÁNH GIÁ CHUNG

Những năm gần đây mặc dù còn gặp nhiều khó khăn, thách thức song với tinhthần đoàn kết thống nhất, khắc phục khó khăn, Đảng bộ và nhân dân An Ấp đã nỗ lựcphấn đấu đạt được những kết quả quan trọng

Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ổn định Đời sống vật chất tinhthần của nhân dân không ngừng được cải thiện, bộ mặt nông thôn ngày càng đổi mới.Kinh tế có bước tăng trường khá trên cả 3 lĩnh vực Nông nghiệp, TTCN-XDCC,TMDV Chuyển dịch cơ cấu kinh tế , cơ cấu lao động theo hướng tích cực Văn hóa xãhội phát triền khá toàn diện, Quốc phòng an ninh được giữ vừng Công tác xây dựngđảng và hệ thống chính trị ngày càng được củng cố Việc “Học tập và làm theo tấm

Trang 23

gương đạo đức Hồ Chí Minh” và xây dựng chỉnh đốn đảng theo tinh thần Nghị quyếtTrung ương 4 ( khóa XI) có chuyển biến tích cực Việc điều hành quản lý của chínhquyền ngày càng phát huy hiệu lực và hiệu quả; hoạt động của Mặt trận tổ quốc và cácđoàn thể nhân dân từng bước được nâng cao cơ bản đạt và vượt chỉ tiêu đại hội đã đề

Tốc độ tăng trưởng kinh tế còn chậm, tăng trưởng chưa cao, chưa vững chắc Cơcấu nông nghiệp còn chiếm tỉ lệ cao trong cơ cấu kinh tế của địa phương Sản xuấtnông nghiệp chưa chuyển mạnh sang sản xuất hàng hóa Chưa quy hoạch được nhiềuvùng sản xuất chuyên canh Cơ sở hạn tầng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp xuốngcấp Hiệu quả hoạt động của Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp chưa đáp ứng được yêucầu phục vụ sản xuất

Tình trạng lấn chiếm, sử dụng đất sai mục đích vẫn còn xảy ra, tiến độ cấp giấychứng nhận QSDĐ còn chậm Tình trạng ô nhiễm môi trường chưa được cải thiệnnhiều

- Văn hóa – xã hội:

Mục tiêu xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia chưa đạt được Tỉ lệ sinhcon thứ 3 trở lên còn cao, chưa có giải pháp khắc phục hữu hiệu; việc tổ chức hiếu, hỷ,

lễ, nghĩa còn rườm rà, tồn kém Tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng vẫn còn

- Quốc phòng – An ninh:

Số đối tượng vi phạm pháp luật gia tăng, tệ nạn xã hội diễn biến phức tạp Đốitượng nghiện và tình nghi sử dụng ma túy trong xã gia tăng ( tập trung vào lứa tuổithanh thiếu niên) Công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật chưa đượcthường xuyên; phong trào quần chúng tham gia bảo vệ an ninh Tổ quốc, tố giác tộiphạm còn hạn chế

+ Nguyên nhân

Nguyên nhân khách quan:

Trang 24

Vị trí địa lý của địa phương không thuận lợi, địa điểm xuất phát thấp, nền kinh

tế không cân đốim nguồn thu tài chính hạn hẹp , thu không đủ chi, chủ yếu là nguồncông trợ từ cấp trên Việc phân bổ nguồn thu từ quỹ đất đai theo Quyết định 372 cho

xã còn thấp

Tác động của tình hình suy thoải kinh tế toàn cầu, tình trạng lạm phát, giá cả vật

tư, hàng hóa tăng cao, thiên tai dịch bênh diễn biến phức tạp đã ảnh hưởng trực tiếpđến việc thực hiện các chỉ tiêu Đại hội nhiệm kỳ đã đề ra, trong đó có chỉ tiêu về đề ánnông thôn mới

Nguyên nhân chủ quan:

Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp đảng ủy, chính quyền có mặt hạn còn hạnchế Ý thức trách nhiệm của một số cán bộ, đảng viên chưa cao, chưa gương mẫutrong việc xây dựng Nghị quyết Cố tổ chức đoàn thể chính trị xã hội chưa thực sự đủmạnh để làm nòng cốt cho các phòng trào của địa phương

Việc tự phê bình và phê bình chưa được thường xuyên, có lúc có nơi làm chưanghiêm túc, còn tình trạng tư tưởng nể nang, né tránh Một số cán bộ, đảng viên chưathường xuyên tu dưỡng đạo đức, rèn luyện đạo đức, chưa thực sự gương mẫu trướcnhân dân

Ý thức người dân đôi lúc còn chưa cao Nhiều khi còn chưa đoàn kết, thốngnhất, đồng lòng góp sức xây dựng phát triển

+ Bài học kinh nghiệm:

Phải nắm vững quan điểm, chủ trương của đảng, chính sách pháp luật của nhànước từ đó vận dụng sáng tao vào tình hình thực tiễn ở địa phương Trước khi banhành Nghị quyết , lãnh đạo phải tập trung trí tuệ, mở rộng dân chủ, tôn trọng ý kiếncủa cán bộ và nhân dân

Tập trung xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh từ xã xuống cơ cở thôn, đảmbảo sự đoàn kết, thống nhất về ý chí và hành động

Tập trung mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội mà trọng tâm là hoànthành xây dựng nông thôn mới, không ngừng nâng cao đời sống cho nhân dân, làm cơ

sở để ổn định vững chắc tình hình an ninh ở điạ phương

3.5 Thực trạng xã An Ấp khi chưa có đề án nông thôn mới ( theo 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới)

Tiêu chí 1 : Quy hoạch

Công tác quy hoạch xã đã tiến hành quy hoạch chung theo vùng các bước quyhoạch nông thôn mới

Trang 25

Địa phương tiến hành chuẩn bị các số liệu bản đồ đo đạc trên cơ sở các tiêu chíquy hoạch chung xây dựng nông thôn mới, cùng với đơn vị tư vấn thực hiện quy hoạchchi tiết khu trung tâm UBND xã, hệ thống giao thông thuỷ lợi nội đồng, chỉnh trangđồng ruộng, phân vùng lúa chất lượng cao.

Quy hoạch nơi làm việc của trụ sở UBND xã đã có, nhưng còn thiếu cần bổxung mở rộng khuôn viên là 2200m2

Quy hoạch hiện nay còn thiếu sân thể thao của xã cần bổ xung 8000m2, bổ xung3000m để xây dựng điểm trường tập trung toàn xã của trường Mầm non và bổ xung1500m2 sân thể thao thôn Xuân lai, bổ xung diện tích xây dựng chợ Láp là 2000m2

So sánh với tiêu chí 1 của bộ tiêu chí Quốc gia NTM thì các hạng mục côngtrình trên còn thiếu chưa đạt

Tiêu chí 2 : Giao thông

Đường giao thông liên xã có chiều dài là 6 km, lòng, nề đường rộng từ 5-6 m đã

có 5,5 km đường đá dăm láng nhựa mặt đường rộng 3,2m Còn 0,5 km xây dựng bằnggạch ghé hiện nay đã xuống cấp

Đường trục thôn dài 7 km, lòng, nề đường rộng từ 3,0-3,5m mặt đường đượcxây bằng gạch ghé dài 6,5 km nền đường rộng từ 1,6-1,8m còn 500m được xây dựngbằng bê tông hoá đường rộng 3m

Đường thôn xóm dài 13.2km được xây dựng bằng 100% bằng gạch ghé, lòng lềđường rộng từ 2,0- 2,5m mặt đường gạch rộng từ 1,2-1,5m

Đường giao thông trục chính nội đồng dài 19,8km, mặt đường rộng 2,0m đã bêtông hoá được 3,3km

Nhìn chung hệ thống giao thông đều chưa đạt theo cấp kỹ thuật của bộ giaothông vận tải

Tiêu chí 3 : Thủy lợi

Sông cấp 3 do xã quản lý có chiều dài 13,2km mặt cắt được khoán cho các tổthuỷ nông thường xuyên vớt bèo dọn cỏ bảo đảm thông thoáng

Xã có 8 trạm bơm công xuất từ 540m3/h-3.600m3/h, kênh mương cấp I dài12770m đã kiên cố hoá theo cấp kỹ thuật được 2200m

Kênh mương cấp 2 dài 12600m và mương cấp 3 dài 14.400m còn là mương đắpđất chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất nông nghiệp

Cống đập chính là 19 cái rộng từ 0,8-2m chưa đáp ứng được yêu cầu việc điềutiết nước

Trang 26

Hiện nay quản lý vận hành có 1 HTXDV điện năng thực hiện bán giá điện theoquy định của Chính phủ.

Toàn xã có 100% số hộ dùng điện, nhưng nhìn chung hệ thống điện hiện naychưa đáp ứng được yêu cầu cấp kỹ thuật

Tiêu chí 5 : Trường học

Toàn xã có 3 trường học gồm trường Mầm non, trường cấp I, trường cấp II

Cơ sở vật chất trường mầm non có 20% số phòng học được kiên cố hoá, còn80% số phòng học là nhà cấp 4, sân cổng còn sơ sài

Trường cấp I Có 70% số phòng học được kiên cố hoá còn 30% số phòng học lànhà cấp 4 ( trường đạt mức độ chuẩn năm 2010) còn thiếu nhà đa năng, nhà hiệu bộ,thư viện 3

Trường trung học có 10 phòng học kiên cố hoá theo chuẩn ( còn thiếu nhà đanăng, nhà hiệu bộ, phòng kỹ thuật, thư viện, tin học, tường bao, sân trường.) chưa đạtchuẩn

Nhìn chung cả 3 trường về cơ sở vật chất đều chưa đảm bảo quy chuẩn của bộgiáo dục

Tiêu chí 7 : Cơ sở vật chất, văn hóa

Xã có nhà văn hoá lớn đảm bảo chỗ cho trên 200 người ngồi, có sân khẫu lớn,

xã có phong trào mạnh như bóng chuyền, bóng đá, bóng bàn, cầu lông, có 3 đội vănhoá hàng năm có nhiều hoạt động thể thao, văn hoá văn nghệ phục vụ các nhiệm vụchính trị của địa phương và đi thi đấu cấp huyện

Ngày đăng: 21/06/2016, 15:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo kết quả tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2011- 2015 xã An Ấp Khác
2.Đề án xây dựng nông thôn mới xã An Ấp, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình giai đoạn 2010 – 2015 Khác
3.Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã An Ấp giai đoạn 2010 – 2015 Khác
4.Báo cáo Chính trị của Ban Chấp Hành Đảng Bộ xã An Ấp giai đoạn 2015- 2020 Khác
5.Luật đất đai số 45/2013/QH13 Quốc hội ban hành ngày 29/11/2013 Khác
7. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Bảo Thắng đến năm 2020 Khác
8. Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg, ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới Khác
9. Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 Khác
10. Quyết định số 342/QĐ-TTg sửa đổi 5 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ngày 20/2/2013 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w