MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3 1.1. Khái quát về quy hoạch xây dựng nông thôn mới 3 1.1.1. Khái niệm về nông thôn mới, quy hoạch xây dựng nông thôn mới 3 1.1.2. Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới 5 1.1.3. Quan điểm, yêu cầu của quy hoạch nông thôn mới 6 1.1.4. Trình tự các bước lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới 7 1.2. Chủ trương của Đảng và nhà nước về xây dựng nông thôn mới thời kỳ CNH HĐH đất nước 8 1.3. Tình hình nghiên cứu xây dựng mô hình nông thôn mới trên thế giới và ở Việt Nam 10 1.3.1. Trên thế giới 10 1.3.2. Xây dựng mô hình nông thôn mới ở Việt Nam 14 CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17 2.1. Mục tiêu nghiên cứu 17 2.2. Nội dung nghiên cứu 17 2.2.1. Điều tra và thu thập số liệu về điều kiện cơ bản 17 2.2.2. Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã 17 2.2.3. Đề xuất một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới trong những năm tiếp theo 17 2.3. Phương pháp nghiên cứu 17 2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu 17 2.3.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu 19 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21 3.1. Điều kiện cơ bản của xã Cấn Hữu 21 3.1.1. Điều kiện tự nhiên 21 3.1.2. Điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội 22 3.2. Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã 31 3.2.1. Những đặc điểm cơ bản của Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới 31 3.2.2. Tình hình quản lý đất đai và hiện trạng sử dụng đất của xã 32 3.2.3. Hiện trạng và kế hoạch hoàn thành các tiêu chí NTM của xã 34 3.2.4. Kết quả triển khai xây dựng NTM của xã Cấn Hữu 48 3.2.5. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác thực hiện quy hoạch, xây dựng nông thôn mới 52 3.3. Đề xuất số giải pháp đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới trong những năm tiếp theo. 56 3.3.1. Giải pháp tăng cường nguồn vốn để thực hiện chương trình 56 3.3.2. Giải pháp tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ 57 3.3.3. Giải pháp tăng cường hiệu lực lãnh đạo, quản lý của các tổ chức Đảng, các cấp chính quyền, và các tổ chức đoàn thể nhân dân 58 3.3.4. Giải pháp đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ chương trình: 59 3.3.5. Giải pháp tăng cường liên kết với các xã trong huyện và các địa phương trong vùng 59 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61 Kết luận 61 Kiến nghị 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
NGUYỄN ĐÌNH HUY
TÊN ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN Đánh giá kết quả thực hiện đề án Nông thôn mới tại xã Cấn Hữu, huyện Quốc
Oai, Thành phố Hà Nội
Hà Nội - 2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của sinh viên, đồng thời tạo cơ hội
để mỗi sinh viên có điều kiện vận dụng những kiến thức đã được trang bị trong quátrình học tập một cách linh hoạt và sáng tạo vào thực tế sản xuất Được sự đồng ý
của Khoa Quản Lý Đất Đai, tôi tiến hành thực hiện chuyên đề tốt nghiệp: “ Đánh giá kết quả thực hiện đề án Nông thôn mới tại xã Cấn Hữu, huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội”.
Trong suốt thời gian thực hiện chuyên đề tốt nghiệp, bên cạnh sự nỗ lực cố
gắng của bản thân, tôi luôn nhận được sự hướng dẫn tận tình của thầy Th.S Võ Ngọc Hải, cùng với sự quan tâm giúp đỡ của cán bộ, nhân dân xã Cấn Hữu, các
thầy cô giáo và bạn bè trong trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Qua đây cho phép tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Th.S Võ Ngọc Hải,
người đã hướng dẫn tận tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốtquá trình thực tập và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình Và tôi cũng xin gửilời cảm ơn tới tập thể cán bộ và bà con nhân dân xã Cấn Hữu đã giúp đỡ tôi trongsuốt quá trình thực tập tại địa phương
Mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng với tinh thần khẩn trương nghiêm túc,song do thời gian, trình độ cũng như kinh nghiệm thực tế trong công tác nghiên cứucòn hạn chế nên bản chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mongnhận được những ý kiến đóng góp, bổ sung của các thầy cô, những nhà chuyên môn
và các bạn đồng môn để chuyên đề của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Đình Huy
Trang 4Sinh viên thực hiện Giáo viên hướng dẫn
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Khái quát về quy hoạch xây dựng nông thôn mới 3
1.1.1 Khái niệm về nông thôn mới, quy hoạch xây dựng nông thôn mới 3
1.1.2 Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới 5
1.1.3 Quan điểm, yêu cầu của quy hoạch nông thôn mới 6
1.1.4 Trình tự các bước lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới 7
1.2 Chủ trương của Đảng và nhà nước về xây dựng nông thôn mới thời kỳ CNH - HĐH đất nước 8
1.3 Tình hình nghiên cứu xây dựng mô hình nông thôn mới trên thế giới và ở Việt Nam 10
1.3.1 Trên thế giới 10
1.3.2 Xây dựng mô hình nông thôn mới ở Việt Nam 14
CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU- NỘI DUNG- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 17
2.2 Nội dung nghiên cứu 17
2.2.1 Điều tra và thu thập số liệu về điều kiện cơ bản 17
2.2.2 Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã 17
2.2.3 Đề xuất một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới trong những năm tiếp theo 17
2.3 Phương pháp nghiên cứu 17
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 17
2.3.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu 19
Trang 6CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21
3.1 Điều kiện cơ bản của xã Cấn Hữu 21
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 21
3.1.2 Điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội 22
3.2 Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã 31
3.2.1 Những đặc điểm cơ bản của Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới 31 3.2.2 Tình hình quản lý đất đai và hiện trạng sử dụng đất của xã 32
3.2.3 Hiện trạng và kế hoạch hoàn thành các tiêu chí NTM của xã 34
3.2.4 Kết quả triển khai xây dựng NTM của xã Cấn Hữu 48
3.2.5 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác thực hiện quy hoạch, xây dựng nông thôn mới 52
3.3 Đề xuất số giải pháp đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới trong những năm tiếp theo 56
3.3.1 Giải pháp tăng cường nguồn vốn để thực hiện chương trình 56
3.3.2 Giải pháp tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ 57
3.3.3 Giải pháp tăng cường hiệu lực lãnh đạo, quản lý của các tổ chức Đảng, các cấp chính quyền, và các tổ chức đoàn thể nhân dân 58
3.3.4 Giải pháp đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ chương trình: 59
3.3.5 Giải pháp tăng cường liên kết với các xã trong huyện và các địa phương trong vùng 59
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61
Kết luận 61
Kiến nghị 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NTM : Nông thôn mới
CNH : Công nghiệp hóa
HĐH : Hiện đại hóa
XD : Xây dựng
TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
UBND : Uỷ ban nhân dân
HĐND : Hôi đồng nhân dân
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 3.1: Tình hình kinh tế của xã Cấn Hữu năm 2014
Biểu 3.2: Cơ cấu các loại đất chính của xã năm 2014
Biểu 3.3: Hiện trạng và kế hoạch hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới xã CấnHữu – huyện Quốc Oai giai đoạn 2012-2015
Biểu 3.4: Hiện trạng về điện của xã Cấn Hữu
Biểu 3.5: Tình hình hệ thông tổ chức chính trị trên địa bàn xã Cấn Hữu
Biểu 3.6: Tình hình cơ sở vật chất văn hóa và trường học trên địa bàn xã
Biểu 3.7: Tình hình thực hiện tiêu chí số 2 của xã Cấn Hữu năm 2014
Biểu 3.8: Tình hình thực hiện tiêu chí số 3 của xã Cấn Hữu năm 2014
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam đang trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước theo hướngcông nghiệp hóa, hiện đại hóa, để đạt được mục tiêu CNH-HĐH đất nước thì sựphát triển kinh tế xã hội các vùng nông thôn đặc biệt là các vùng nông thôn miềnnúi hiện nay có sự đóng góp không nhỏ Nói đến nông thôn là nói đến sản xuất lâm,nông nghiệp, sự phát triển kinh tế xã hội nhìn chung thấp và là chậm hơn các vùngkhác Do nhiều nguyên nhân khác nhau mà việc phát triển kinh tế, xã hội ở nôngthôn còn thiếu đồng bộ, trình độ kỹ thuật sản xuất còn lạc hậu, phương thức quản lýlỏng lẻo, công tác quy hoạch sản xuất vẫn còn những bất cập, thiếu chi tiết, cụ thể.Dẫn đến tài nguyên thiên nhiên ngày càng suy thoái cạn kiệt, đất đai bị xói mòn, rửatrôi Nhận thấy tầm quan trọng đó Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X đã banhành Nghị quyết 26-NĐ/TƯ về nông nghiêp, nông dân và nông thôn với nhiệm vụhàng đầu là tạo sự chuyển biến tích cực trong sản xuất nông nghiệp, kinh tế nôngthôn, nâng cao mức sống cho nhân dân trên cơ sở đẩy mạnh phát triển nông nghiệp,xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội nông thôn, hướng tới một nền nông nghiệpphát triển toàn diện, hiện đại đồng thời phát triển mạnh công nghiệp, thương mại vàdịch vụ, ở đó việc quy hoạch xây dựng nông thôn mới là rất quan trọng
Trong những năm qua công tác quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn đã
có những đóng góp quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội tại các địaphương trên cả nước Quy hoạch chung xây dựng đã định hướng tổ chức không giankiến trúc, xác định các địa bàn đô thị, nông thôn trong từng thời kỳ hợp lý, hiệu quảtạo thành cơ sở pháp lý cho việc đầu tư xây dựng, bảo vệ tài nguyên môi trường vàgiữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
Cùng với quá trình thực hiện chủ trương của Đảng về phát triển nông thôn,
xã Cấn Hữu, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội trong những năm vừa qua cùngvới quá trình phát triển kinh tế - xã hội thì đời sống của nhân dân càng được nângcao về vật chất cũng như tinh thần Để phát triển bền vững về kinh tế- xã hội thìviệc quy hoạch xây dựng nông thôn mới là việc làm hết sức cần thiết Nó đảm bảo
Trang 10sự phân bố, phát triển hợp lý các nguồn lực Đưa công nghiệp hóa, hiện đại hóa vàosản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn, phát triển kinh tế theo hướng đồng
bộ, toàn diện và định hướng phát triển kinh tế ổn định, lâu dài, bền vững Xác địnhcác vùng sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn, xác định tổ chức mạng lưới dân
cư, khai thác hợp lý các quỹ đất cho xây dựng vào sản xuất Triển khai xây dựngcác dự án cho phát triển kinh tế, phát triển kỹ thuật hạ tầng và xây dựng các côngtrình xã hội Xây dựng các làng, xã có cuộc sống no đủ, văn minh, môi trường trongsạch
Sau một thời gian thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới đã làmthay đổi một cách căn bản diện mạo nông thôn, nếp sống, nếp nghĩ, cách làm củangười dân giúp người dân biết áp dụng KHKT vào trồng trọt, chăn nuôi làm cho
cả đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao, bộ mặt làng, xãcũng được thay đổi rõ rệt, cảnh quan môi trường được bảo vệ Nhưng mặt hạn chếcũng không phải là ít, theo Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới của tỉnh, đây làmột lĩnh vực mới, trong khi kinh nghiệm của cán bộ chưa cao Khi đề xuất nội dungxây dựng đã yêu cầu chỉ chú trọng xây dựng hạ tầng, chưa quan tâm nhiều đến các
mô hình sản xuất mới Sự trông chờ ỷ nại của một bộ phận cán bộ cơ sở, dân cư làkhá lớn, vẫn tồn tại quan niệm “xin– cho” Vì thế, họ chỉ chú trọng đến việc giảingân tốt mà không quan tâm nhiều đến mục tiêu chất lượng của chương trình Xuất
phát từ những vấn đề trên tôi tiến hành nghiên cứu chuyên đề: “Đánh giá kết quả thực hiện đề án Nông thôn mới tại xã Cấn Hữu, huyện Quốc Oai, Thành phố
Hà Nội”.
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Khái quát về quy hoạch xây dựng nông thôn mới
1.1.1 Khái niệm về nông thôn mới, quy hoạch xây dựng nông thôn mới
* Nông thôn mới: Là nông thôn mà trong đó đời sống vật chất, văn hóa, tinh
thần của người dân không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nôngthôn và thành thị Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, cóbản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới Nông thôn mới
có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng bộ,hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nông nghiệp với côngnghiệp, dịch vụ và đô thị Nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môitrường sinh thái được bảo vệ Sức mạnh của hệ thống chính trị được nâng cao, đảmbảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội
NTM giai đoạn 2010- 2020 bao gồm các đặc trưng sau: (1) Kinh tế phát triển, đờisống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao; (2) Nông thôn phát triểntheo quy hoạch, cơ cấu hạ tầng, kinh tế, xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảovệ; (3) Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy; (4) Anninh tốt, quản lý dân chủ và (5) Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao
* Xây dựng nông thôn mới
- Quá trình xây dựng nông thôn mới: Từ trước tới nay chúng ta đã và đangthực hiện→nay tiêu chuẩn hoá, tiêu chí hoá → cần xây dựng đề án để hướng tất cảcác nội dung chương trình đầu tư, thực hiện đối với nông thôn → vào 19 tiêu chínông thôn mới (đường, điện, trường, y tế, thuỷ lợi, tổ chức sản xuất, công tác cán
bộ, văn hoá, xã hội, môi trường… ) → tiêu chuẩn hoá → cuối cùng phải đạt đượcđời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao, xóa dần sự cách biệtgiữa nông thôn với thành thị
- Tiêu chí để một xã được công nhận là xã đạt nông thôn mới: Điều tra, khảosát đánh giá thực trạng nông thôn cần đối chiếu với 19 tiêu chí( có bao nhiêu tiêuchí đạt, bao nhiêu tiêu chí đạt ở mức cao (>75%), bao nhiêu tiêu chí đạt ở mức TB
Trang 12(50%), bao nhiêu ở mức thấp (<50%) từ đó xây dựng nhiệm vụ, giải pháp tổ chứctriển khai thực hiện để đạt tiêu chuẩn nông thôn mới theo từng tiêu chí -> (Đề ánxây dựng nông thôn mới)
- Nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới: Nó diễn ra ở nông thôn và người dân làngười hưởng lợi thành quả do đó nhiệm vụ đầu tiên ở đây đó là người dân nôngthôn vì người dân là chủ thể trong công cuộc XD NTM vì nó liên quan đến toàn bộcác lĩnh vực đời sống, kinh tế, văn hoá, giáo dục, xã hội, môi trường …đồng thờithực hiện 19 tiêu chí chính là nhiệm vụ chính trị của các cấp các ngành, các tổ chứcchính trị xã hội, các đoàn thể… nên phải huy động toàn bộ hệ thống chính trị vàocuộc, nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị xã hội (phát huy nội lực là chính có sự hỗtrợ của nhà nước) (nội lực: trong khi người dân đang khó khăn → đóng góp 1 phần
≈ 10% bằng tiền, hiện vật và công sức cần xin cơ chế chính sách để phát huy nội lựccủa địa phương, do cán bộ và nhân dân đề xuất
Việc xây dựng NTM nhằm phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế của quê hương, đấtnước trong giai đoạn mới Sau 25 năm thực hiện đường lối đổi mới dưới sự lãnh đạo củaĐảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt nhiều thành tựu to lớn Tuynhiên, nhiều thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế: Nông nghiệpphát triển còn kém bền vững, sức cạnh tranh thấp, chuyển giao khoa học- công nghệ vàđào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế Nông nghiệp, nông thôn phát triển thiếu quy hoạch,kết cấu hạ tầng như giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, cấp nước… còn yếu kém,môi trường ngày càng ô nhiễm Đời sống vật chất, tinh thần của người nông dân cònthấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, chênh lệch giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị còn lớn phátsinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc Không thể có một nước công nghiệp nếu nông nghiệp
và nông thôn còn lạc hậu và đời sống nhân dân còn thấp Vì vậy, xây dựng NTM là mộttrong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoáquê hương, đất nước Đồng thời, góp phần cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinhthần cho người dân sinh sống ở địa bàn nông thôn
Trang 13* Quy hoạch nông thôn mới: là việc tổ chức mạng lưới điểm dân cư nông
thôn, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên địa bàn xã hoặc liên
xã (Theo QCVN 14/2009/BXD )
Quy hoạch xây dựng nông thôn bao gồm quy hoạch mạng lưới điểm dân cưnông thôn trên địa bàn xã hoặc liên xã (còn gọi là quy hoạch chung xây dựng xã) vàquy hoạch điểm dân cư nông thôn (còn gọi là quy hoạch chi tiết khu trung tâm xã,thôn, làng, xóm, bản ) (Theo QCVN 14/2009/BXD)
1.1.2 Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới
- Sinh thời HCM đã có câu nói “tôi có một mong muốn, mong muốn đến tuộtcùng là đồng bào ta ai cũng có cơm ăn, ai cũng có áo mặc, ai cũng được học hành… ”
- Đặc điểm của nước ta là nước nông nghiệp nghèo nàn lạc hậu, kém pháttriển, lại bị chiến tranh phá hoại nặng nề, cơ chế quản lý tập trung bao cấp trước đâydẫn đến nền kinh tế bị tụt hậu so với thế giới, điều đó đòi hỏi nước ta phải tiến hànhcông nghiệp hóa
- Sau gần 30 năm đổi mới, Việt Nam từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậuvới 90% dân số làm nghề nông, đến nay đã xây dựng được cơ sở vật chất kỹ thuật,
hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước đáp ứng được cho sự nghiệp CNH, HĐH vàchuyển toàn bộ mọi hoạt động của nền kinh tế nông nghiệp tự cung tự cấp sang nềnkinh tế có tư duy công nghiệp Quy mô của nền kinh tế tăng nhanh, thu nhập đầungười vượt khỏi ngưỡng thu nhập thấp, đưa Việt Nam thoát khỏi tình trạng kémphát triển, trở thành nước có mức thu nhập trung bình
- Bên cạnh đó sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ trên thế giớiđòi hỏi nước ta phải kịp thời tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì sẽ bị bỏ lạiphía sau
- Quá trình toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, số nước bắt đầuchuyển sang nền kinh tế tri thức yêu cầu nước ta phải bắt kịp xu thế đó
- Đã có nhiều chính sách được ban hành trong thời gian vừa qua để đẩynhanh tốc độ phát triển kinh tế-xã hội và nâng cao mức sống người dân khu vựcnông thôn Nhiều mô hình nông thôn mới của các nước tiên tiến trong khu vực cũng
đã được giới thiệu và áp dụng thành công ở mức độ nhất định ở một số địa phươngtrong toàn quốc
- Xây dựng nông thôn mới là câu chuyện mới có sự khác biệt so với trước đây, đólà: Xây dựng nông thôn mới theo các tiêu chí quy định Có sự chỉ đạo quyết liệt Tậpchung sức của toàn dân và cả hệ thống chính trị
Vì vậy, công tác xây dựng nông thôn mới phải dựa trên yêu cầu “sản xuấtphát triển, đời sống ấm no, làng xã văn minh, diện mạo sạch đẹp, quản lý dân chủ”,
Trang 14xuất phát từ thực tế và tôn trọng ý kiến người dân Trong những năm qua nôngnghiệp, nông thôn luôn có bước phát triển, đạt được nhiều thành tựu to lớn, tuy nhiên vẫncòn nhiều bất cập:
- Nhận thức người dân chưa cao, quy hoạch chưa đồng bộ
- Chưa gắn được nông nghiệp với công nghiệp, với dịch vụ
- Thu nhập người dân thấp
- Môi trường ô nhiễm
- Tệ nạn xã hội gia tăng
- Nét đẹp văn hóa truyền thống bị mai một
- Y tế, giáo dục có phần chưa đáp ứng được nhu cầu người dân
Vì vậy phải xây dựng nông thôn mới giàu đẹp, văn minh, sản xuất phát triển, thuhẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn
1.1.3 Quan điểm, yêu cầu của quy hoạch nông thôn mới
1.1.3.1 Quan điểm của quy hoạch nông thôn mới
Quy hoạch nông thôn mới phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế- xã hội của địa phương, từng vùng và quy hoạch phát triển ngành, gắn liềnvới định hướng phát triển hệ thống đô thị, các vùng kinh tế phù hợp với Bộ tiêu chíquốc gia về nông thôn mới Đồng thời phương án quy hoạch phải xác định cụ thểđịnh hướng phát triển và đặc trưng của từng khu vực nông thôn, giải quyết tốt cácmối quan hệ giữa xây dựng trước mắt với phát triển lâu dài, giữa cải tạo xây dựngmới, phù hợp với sự phát triển về kinh tế của địa phương và thu nhập thực tế củangười dân
Quy hoạch nông thôn mới phải có sự tham gia quy hoạch của người dân,cộng đồng dân cư, từ ý tưởng quy hoạch đến huy động nguồn vốn, tổ chức thựchiện và quản lý xây dựng
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới phải đảm bảo tính đồng bộ, phù hợp vớinguồn vốn đầu tư và điều kiện kinh tế- xã hội của địa phương, định hướng giải
Trang 15pháp, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, xã hội, môi trường điểm dân cư, hạn chế tối đanhững ảnh hưởng do thiên tai, ngập lụt.
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới phải đảm bảo tính hiện đại, văn minhnhưng vẫn giữ được bản sắc văn hóa, phong tục tập quán của từng vùng, miền, từngdân tộc và ổn định cuộc sống dân cư; giữ gìn bảo tồn di sản và phát huy các giá trịvăn hóa vật thể
1.1.3.2 Yêu cầu của quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Để xây dựng quy hoạch nông thôn mới phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Tuân thủ các văn bản pháp quy hiện hành về quy hoạch xây dựng
- Tuân thủ các quy định pháp lý có liên quan về bảo vệ công trình kỹ thuật,công trình quốc phòng, di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh và bảo vệ môitrường
- Phù hợp với đặc điểm của địa phương về:
+ Điều kiện tự nhiên: Địa hình địa chất, địa chất thủy văn, đất đai nguồnnước, môi trường khí hậu, tài nguyên, cảnh quan
+ Kinh tế: Hiện trạng và tiềm năng phát triển
+ Xã hội: Dân số, phong tục tập quán, tín ngưỡng,
- Bảo đảm việc xây dựng mới, cải tiện các điểm dân cư nông thôn đạt cácyêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, đảm bảo phát triển bền vững
- Bảo đảm các điều kiện an toàn, vệ sinh môi trường, bảo vệ cảnh quan vàcác di tích lịch sử, văn hóa, giữ gìn và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc, đảm bảocác yêu cầu về quốc phòng và an ninh
- Sử dụng hợp lý vốn đầu tư, đất đai và tài nguyên
1.1.4 Trình tự các bước lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Bước 1: Thành lập ban chỉ đạo và Ban quản lý Chương trình xây dựngNTM cấp xã
Bước 2: Tổ chức tuyên truyền, học tập nghiên cứu các chủ chương, chínhsách của Đảng và Nhà nước về xây dựng nông thôn mới
Trang 16 Bước 3: Khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn mới theo 19 tiêu chí.
Bước 4: Lập đề án (kế hoạch) xây dựng nông thôn mới của xã (gồm kếthoạch tổng thể đến năm 2020, kế hoạch các kỳ thực hiện)
Bước 5: Xây dựng quy hoạch nông thôn mới của xã
Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án ( kế hoạch)
Bước 7: Giám sát, đánh giá và báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện dự ánxây dựng nông thôn mới
1.2 Chủ trương của Đảng và nhà nước về xây dựng nông thôn mới thời kỳ CNH - HĐH đất nước
1 Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng nói về xây dựng nông thôn mới: Theo nghị quyết này đã xác định: “Xây dựng nông thôn mới
ngày càng giàu đẹp, dân chủ, công bằng, văn minh, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan
hệ sản xuất phù hợp, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển ngày càng hiện đại”
2 Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5 tháng 8 năm 2008 của Ban chấp hành
TW Đảng khóa X về “Nông nghiệp - Nông dân - Nông thôn” (tam nông) Nghị
quyết đã xác định:
- Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững,sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao,đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài
- Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội hiện đại; cơ cấukinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triểnnhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàubản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ;
hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường
3 Nghị quyết 24/2008/NQ-CP về chương trình hành động của Chính phủ xây dựng 3 chương trình MTQG: Trong đó có chương trình MTQG Nông thôn
mới và xây dựng 45 chương trình dự án chuyên ngành khác Nhiệm vụ:
Trang 17- Xây dựng, tổ chức cuộc sống của dân cư nông thôn theo hướng văn minh,hiện đại, giữ gìn bản sắc văn hoá và môi trường sinh thái.
- Phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng kinh tế- xã hội nông thôn phù hợp vớiquy hoạch không gian xây dựng làng (ấp, thôn, bản), xã và quy hoạch phát triểnkinh tế- xã hội của ngành, địa phương; kết hợp giữa hỗ trợ của Nhà nước với pháthuy nội lực của cộng đồng dân cư nông thôn Nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhânlực và tổ chức tốt đời sống văn hoá cơ sở
- Xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp với yêu cầu của nền nôngnghiệp hiện đại, sản xuất hàng hoá gồm cả nông nghiệp và phi nông nghiệp, thựchiện "mỗi làng một nghề"
4 Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia Nông thôn mới: Gồm 5 nhóm với 19 tiêu chí– là cụ thể
hóa các định tính của Nông thôn mới Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020
+ Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế- xã hội 8 tiêu chí
+ Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất 4 tiêu chí
+ Nhóm 4: Văn hóa– Xã hội– Môi trường 4 tiêu chí
+ Nhóm 5: Hệ thống chính trị 2 tiêu chí
* Một xã nếu đạt đủ 19 tiêu chí là đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới
- Căn cứ vào Bộ tiêu chí Quốc gia, các Bộ ngành liên quan đều xây dựng quychuẩn của ngành chủ yếu là các tiêu chuẩn kỹ thuật cho các công trình hạ tầng, để
áp dụng khi xây dựng Nông thôn mới
5 Thông báo 238 - TB/TW của Ban Bí thư TW Đảng tháng 4 – 2009 về việc xây dựng thí điểm mô hình Nông thôn mới: Mục đích việc làm thí điểm:
+ Xác định rõ hơn nội dung, phạm vi, nguyên tắc, phương pháp, cách thứcxây dựng Nông thôn mới; quan hệ trách nhiệm trong chỉ đạo xây dựng Nông thônmới của các cấp, các ngành
Trang 18+ Có được mô hình thực tế về các xã Nông thôn mới của thời kỳ CNH–HĐH để nhân dân học tập làm theo.
- Chương trình thí điểm làm ở 11 xã thuộc 11 tỉnh đại diện cho các vùng kinhtế- văn hóa của cả nước:
6 Quyết định 800/QĐ-TTg của TT Chính phủ Phê duyệt “Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020”
- Mục đích: Xây dựng một kế hoạch chiến lược tổng thể về xây dựng Nông thônmới theo yêu cầu của Bộ tiêu chí Quốc gia Nông thôn mới Đảm bảo cho Nông thôn pháttriển có quy hoạch và kế hoạch, tránh việc tự phát, trùng chéo của nhiều chương trình dự
án gây lãng phí nguồn lực và khó cho việc tiếp cận, quản lý của đội ngũ cán bộ thực hiện,nhất là bộ máy cán bộ cấp xã
- Mục tiêu tổng quát: Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hộitừng bước hiện đại Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nôngnghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, gắn phát triển nông thôn với đô thị theoquy hoạch Xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc dân tộc, môi trường sinh tháiđược bảo vệ An ninh trật tự được giữ vững, đời sống vật chất và tinh thần của người dânngày càng được nâng cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa
1.3 Tình hình nghiên cứu xây dựng mô hình nông thôn mới trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.1 Trên thế giới
Trong bối cảnh nền kinh tế khu vực và thế giới phát triển như vũ bão, đểnông nghiệp và nông thôn nước ta phát triển mạnh mẽ sánh bước cùng các nướctrên thế giới thì việc tham khảo học tập kinh nghiệm phát triển nông nghiệp, nôngthôn của các nước trên thế giới là một yếu tố quan trọng tác động đến sự phát triểnkinh tế nước ta hiện nay
1.3.1.1 Xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc
Vào những năm đầu 60 Hàn Quốc vẫn là nước chậm phát triển, nông nghiệp
là hoạt động kinh tế chính với khoảng 2/3 dân số sống ở khu vực nông thôn, nông
Trang 19dân quen sống trong cảnh nghèo nàn, an phận, thiếu tinh thần trách nhiệm Do vậy,nhiều chính sách mới về phát triển nông thôn ra đời nhằm khắc phục tình trạng trên.Bài học của Hàn Quốc về phát triển nông thôn đáng để nhiều nước quan tâm và suyngẫm Cùng với nhiều biện pháp quan trọng khác, Hàn Quốc đã đặt mục tiêu là làmthay đổi suy nghĩ thụ động và tư tưởng ỷ lại của phần lớn người dân nông thôn Từ
đó sẽ làm cho nông dân có niềm tin và tích cực với sự nghiệp phát triển nông thôn,làm việc chăm chỉ, độc lập và có tính cộng đồng cao Trọng tâm của cuộc vận độngphát triển nông thôn này là phong trào xây dựng "làng mới" (Saemoul Undong)
Tổ chức phát triển nông thôn được thành lập chặt chẽ từ trung ương đến cơ
sở Mỗi làng bầu ra "Uỷ ban Phát triển Làng mới" gồm từ 5 đến 10 người để vạch
kế hoạch và tiến hành dự án phát triển nông thôn
Nguyên tắc cơ bản của phong trào làng mới: Nhà nước hỗ trợ vật tư, nhândân đóng góp công của Nhân dân quyết định loại công trình nào ưu tiên xây dựng
và chịu trách nhiệm quyết định toàn bộ thiết kế, chỉ đạo thi công, nghiệm thu côngtrình Sự giúp đỡ của Nhà nước trong những năm đầu chiếm tỷ lệ cao, dần dần cácnăm sau, tỷ lệ hỗ trợ của Nhà nước giảm trong khi quy mô địa phương và nhân dântham gia tăng dần Nội dung thực hiện của chương trình:
Thứ nhất là, phát huy nội lực của nhân dân để xây dựng kết cấu hạ tầng nôngthôn Bao gồm: Cải thiện cơ sở hạ tầng cho từng hộ dân như ngói hoá nhà ở, lắpđiện thoại, nâng cấp hàng rào quanh nhà và kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất, đờisống của nông dân
Thứ hai là, thực hiện các dự án nhằm tăng thu nhập cho nông dân như tăngnăng suất cây trồng, xây dựng vùng chuyên canh, thúc đẩy hợp tác trong sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm, phát triển chăn nuôi, trồng rừng, đa canh
Kết quả đạt được, 12 loại dự án mở rộng đường nông thôn, thay mái lá cho nhà
ở, lắp đặt cống và máy bơm, xây dựng các trạm giặt công cộng cho làng và sân chơicho trẻ em đã bắt đầu được tiến hành Sau 8 năm, đến năm 1978, toàn bộ nhà nôngthôn đã được ngói hoá (năm 1970 có gần 80% nhà ở nông thôn lợp lá), hệ thống giaothông nông thôn đã được xây dựng hoàn chỉnh Sau 20 năm, đã có đến 84% rừng được
Trang 20trồng trong thời gian phát động phong trào làng mới Sau 6 năm thực hiện, thu nhậptrung bình của nông hộ tăng lên từ 1025 USD năm 1972 lên 2061 USD năm 1977 vàthu nhập bình quân của các hộ nông thôn trở nên cao tương đương thu nhập bình quâncủa các hộ thành phố Đây là một điều khó có thể thực hiện được ở bất cứ một nướcnào trên thế giới.
Thông qua phong trào nông thôn mới, Hàn Quốc đã phổ cập được hạ tầng cơ
sở ở nông thôn, thu nhỏ khoảng cách giữa nông thôn và thành thị, nâng cao trình độ
tổ chức của nông dân, chấn hưng tinh thần quốc dân, cuộc sống của người nông dâncũng đạt đến mức khá giả, nông thôn đã bắt kịp tiến trình hiện đại hóa của cả HànQuốc, đồng thời đưa thu nhập quốc dân Hàn Quốc đạt đến tiêu chí của một quốc giaphát triển
1.3.1.2 Xây dựng nông thôn mới ở Trung Quốc
Trung Quốc xuất phát từ một nước nông nghiệp, đại bộ phận người lao độngsống chủ yếu dựa vào nông nghiệp Nên cải cách kinh tế ở nông thôn là một khâuđột phá quan trọng trong cuộc cải cách kinh tế ở Trung Quốc Vì vậy, từ đầu nhữngnăm 80 của thế kỷ 20, Trung Quốc đã chọn hướng phát triển nông thôn bằng cáchphát huy những công xưởng nông thôn thừa kế được của các công xã nhân dântrước đây, thay đổi sở hữu và phương thức quản lý để phát triển mô hình "côngnghiệp hưng trấn" Các lĩnh vực như chế biến nông lâm sản, hàng công nghiệp nhẹ,máy móc nông cụ phục vụ sản xuất nông nghiệp… đang ngày càng được đẩy mạnh
Nguyên tắc của Trung Quốc là quy hoạch đi trước, định ra các biện pháp thíchhợp cho từng nơi, đột phá trọng điểm, làm mẫu đường Chính phủ hỗ trợ, nông dân xâydựng Với mục tiêu "ly nông bất ly hương", Trung Quốc đã thực hiện đồng thời 3chương trình phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn:
- Chương trình đốm lửa: Điểm khác biệt của chương trình này là trang bị chohàng triệu nông dân các tư tưởng tiến bộ khoa học, bồi dưỡng nhân tài đốm lửa,nâng cao tố chất nông dân Sau 15 năm thực hiện, chương trình đã bồi dưỡng được
60 triệu thanh niên nông thôn thành một đội ngũ cán bộ khoa học cốt cán, tạo ra mộtđộng lực tiềm năng thúc đẩy nông thôn phát triển, theo kịp với thành thị
Trang 21- Chương trình được mùa: Chương trình này giúp đại bộ phận nông dân ápdụng khoa học tiên tiến, phương thức quản lý hiện đại để phát triển nông nghiệp,nông thôn Trong 15 năm sản lượng lương thực của Trung Quốc đã tăng lên 3 lần sovới những năm đầu 70 Mục tiêu phát triển nông nghiệp là sản xuất các nông sảnchuyên dụng, phát triển chất lượng và tăng cường chế biến nông sản phẩm.
- Chương trình giúp đỡ vùng nghèo: Mục tiêu là nâng cao mức sống của cácvùng nghèo, vùng miền núi, dân tộc ít người, mở rộng ứng dụng thành tựu khoa họctiên tiến, phổ cập tri thức khoa học công nghệ và bồi dưỡng cán bộ khoa học cốt cáncho nông thôn xa xôi, tăng sản lượng lương thực và thu nhập của nông dân Sau khithực hiện chương trình, ở những vùng này, số dân nghèo đã giảm từ 1,6 triệu ngườixuống còn 5 vạn người, diện nghèo khó giảm từ 47% xuống còn 1,5%
Tại hội nghị toàn thể Trung Ương lần thứ 5 khoá XVI của Đảng Cộng SảnTrung Quốc, năm 2005, lần đầu tiên Trung Quốc đưa ra quy hoạch "Xây dựng nôngthôn mới xã hội chủ nghĩa" Đây là kế hoạch xây dựng mới được Trung Quốc đưavào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm năm lần thứ XI (2006-2010) Mục tiêucủa quy hoạch là: "Sản xuất phát triển, cuộc sống dư dật, làng quê văn minh, thôn
xã sạch sẽ, quản lý dân chủ" Xây dựng nông thôn mới ở Trung Quốc tạo nên mộthình ảnh mới đầy ấn tượng về một "nông thôn Trung Quốc" đầy vẻ đẹp tráng lệ
1.3.1.3 Phát triển nông thôn ở Đài Loan
Đài Loan là một nước thuần nông nghiệp Từ năm 1949– 1953 Đài Loan bắtđầu thực hiện sách lược “lấy nông nghiệp nuôi công nghiệp, lấy công nghiệp pháttriển nông nghiệp”
Một vấn đề cải thiện kinh tế nông nghiệp đã được Chính phủ thực hiện là
"Chương trình phát triển nông thôn tăng tốc", "Tăng thu nhập của nông trại và tăngcường chương trình tái cấu trúc nông thôn", "Chương trình cải cách ruộng đất giaiđoạn 2" Từ các chương trình này nhiều đầu tư đã được đưa vào cơ sở hạ tầng nôngthôn và được cụ thể hoá bằng 10 nội dụng cụ thể:
- Cải cách ruộng đất
Trang 22- Quy hoạch và bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên.
- Tăng cường nghiên cứu nông nghiệp và đổi mới kỹ thuật
- Chuyển giao công nghệ mới
- Tập huấn các nông dân hạt nhân
- Cung cấp các đầu vào hiện đại
- Tín dụng nông nghiệp
- Mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp tương ứng với sự thay đổi lao động
và đầu tư
- Dịch chuyển cơ cấu thị trường
- Cải thiện phúc lợi xã hội cho nông dân
1.3.2 Xây dựng mô hình nông thôn mới ở Việt Nam
1.3.2.1 Lịch sử phát triển các mô hình tổ chức sản xuất ở Việt Nam
- Trước Cách mạng Tháng 8 năm 1945 nước ta chỉ có 3% dân số là địa chủchiếm 41,4% ruộng đất; Nông dân lao động chiếm 97% dân số nhưng chỉ có 36%diện tích đất
- Từ năm 1954- 1959, ruộng đất được giao cho người dân với mục tiêu
"người cày có ruộng" Giai đoạn này quan hệ sản xuất chuyển từ địa chủ phong kiếnsang quan hệ sản xuất mới, nông dân làm chủ ruộng đất và sản xuất độc lập trênruộng đất của mình
- Từ 1960- 1985: Chia làm 2 giai đoạn nhỏ là mô hình tổ chức sản xuất dướidạng hợp tác xã nông nghiệp
+ Từ 1960- 1975: Mô hình hợp tác hoá nông nghiệp được triển khai trên toànmiền Bắc Trong thời kỳ này Nhà nước đã tăng cường đầu tư cho nông thôn về cơ
sở hạ tầng kỹ thuật chủ yếu để phát triển HTX: Phát triển các công trình kỹ thuật(nhà kho, sân phơi, các trại giống…) đẩy mạnh việc chuyển giao khoa học kỹ thuật
về trồng trọt, chăn nuôi… đã có những tác động tích cực đến sản xuất nông nghiệp
+ Từ 1976- 1980: Mô hình tổ chức hợp tác xã nông nghiệp được triển khaitrên phạm vi cả nước Trong đó vai trò của cấp huyện được coi trọng, là cấp quản lý
Trang 23kinh tế chủ yếu đối với việc thực hiện các chiến lược phát triển nông nghiệp vànông thôn Hình ảnh của người nông dân lúc này là hình ảnh của người xã viênHTX.
Từ năm 1981- 1987, phát triển mô hình khoán sản phẩm đến nhóm vàngười lao động Chia làm 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1981- 1984: Chỉ thị 100 CT- TW (13/1/1981) về cải tiến công táckhoán, mở rộng “khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động trong hợp tác xã nôngnghiệp” Tập thể điều hành 5 khâu là giống, làm đất, thủy lợi, phân bón, phòng trừ sâubệnh; nhóm và người lao động đảm nhận 3 khâu là cấy, chăm sóc và thu hoạch Chỉ thị
đã tạo ra một không khí mới trong nông thôn: nông dân đã phấn khởi sản xuất, năngsuất tăng lên rõ rệt Tuy nhiên, người dân vẫn còn nhiều băn khoăn, không chịu bóbuộc ở “5 khâu” do tập thể đảm nhiệm
Trong giai đoạn này, mục tiêu sản xuất vẫn bị áp đặt bởi kế hoạch từ trênxuống, nông dân vẫn chưa có quyền làm chủ thực sự
Giai đoạn 1985-1987: Nền kinh tế cả nước lâm vào khủng hoảng trầmtrọng, nền nông nghiệp bị sa sút Mặt khác mô hình chỉ tập trung vào khoán sảnphẩm đến nhóm và người lao động chứ chưa quan tâm tới khoán hộ, do đó hiệu quảđầu tư giảm dần, thu nhập nông hộ giảm
Năm 1988-1991, khoán cho nhóm và người lao động
Nghị quyết 10 NQ/TW (5/4/1988) của Bộ chính trị về đổi mới quản lýkinh tế nông nghiệp Nghị quyết khẳng định hộ gia đình xã viên là đơn vị kinh tế tựchủ ở nông thôn có ý nghĩa quan trọng với sự phát triển của kinh tế nông hộ
Nghị quyết tạm giao trong 5 năm (1988-1993) chủ trương trao quyền sử dụngruộng đất cho hộ; Xóa bỏ chính sách thu mua lương thực theo nghĩa vụ cho nông hộ phát triểnsản xuất, làm cho người lao động quan tâm đến sản phẩm cuối cùng
Các thành phần kinh tế và kinh tế hộ nông dân phát triển dẫn đến hiệu quảcao trong sản xuất và không ngừng nâng cao mức sống của nông dân
Mô hình sản xuất nông nghiệp bằng việc giao đất cho nông hộ:
Trang 24 Từ năm 1993 đến nay, đất đai được giao quyền sử dụng lâu dài cho các nông
hộ, người nông dân được chủ động sản xuất trên mảnh đất được giao
Từ Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VI, VII và VIII đã đưa ra những chủtrương về phát triển 5 thành phần kinh tế và 3 chương trình kinh tế lớn của nhànước; Hộ nông dân là chủ thể sản xuất ban hành giao đất, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, mở rộng vay vốn, tín dụng, thực hiện xóa đói giảm nghèo
mở rộng quyền tự chủ kinh doanh cho nông hộ, kinh tế nông hộ thay đổi lớn
Giai đoạn này, nông hộ là đơn vị sản xuất cơ bản Người nông dân đã chútrọng đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho sản xuất và đóng góp nhiều cho phát triển cơ
sở hạ tầng, làm cho bộ mặt nông thôn có những thay đổi đáng kể
Mô hình này có tác dụng làm cho cơ cấu kinh tế nông thôn chuyển dịchmạnh theo hướng tích cực Đời sống của người dân nông thôn đã ngày càng nângcao, đẩy mạnh tiến trình phát triển nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đạihoá
Trang 25CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU- NỘI DUNG- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch xây dựng nông thôn mớicho xã Cấn Hữu, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội đến năm 2015
- Phân tích đánh giá những vấn đề thuận lợi, khó khăn trong công tác thực hiệnphương án quy hoạch, xây dựng NTM trên địa bàn xã làm cơ sở đề xuất một số giảipháp nhằm thực hiện tốt phương án quy hoạch nông thôn mới
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Điều tra và thu thập số liệu về điều kiện cơ bản
- Điều tra phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên
- Điều tra phân tích, đánh giá điều kiện kinh tế xã hội
- Điều tra đánh giá hiện trạng hạ tầng kỹ thuật theo tiêu chí NTM
2.2.2 Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã
- Điều tra phân tích tình hình quản lý đất đai, hiện trạng sử dụng đất đai
- Tình hình triển khai hoạt động xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã CấnHữu
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác thực hiện phương ánquy hoạch, xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã
2.2.3 Đề xuất một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới trong những năm tiếp theo
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
2.3.1.1 Phương pháp kế thừa tài liệu sẵn có
Trang 26Đây là phương pháp dùng để thu thập những tài liệu thứ cấp đã có trên địabàn cũng như các tài liệu liên đến hoạt động sử dụng đất, tình hình phát triển cơ sở
hạ tầng trên địa bàn xã Sử dụng kế thừa những tài liệu:
- Tài liệu điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, đặc điểm địa hình, khí hậu, thủyvăn và đặc điểm nguốn gốc tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên rừng
- Tài liệu kinh tế xã hội: Tài liệu về dân số, lao động, thành phần dân tộc, tàiliệu về kiến trúc, cơ sở hạ tầng văn hóa xã hội, tài liệu về mức thu nhập, mức sốngcủa người dân trong xã
- Tài liệu về tình hình quản lý, sử dụng đất của xã
- Các tài liệu về hiện trạng sử dụng đất, bản đồ của xã
- Tình hình sản xuất kinh doanh trên địa bàn xã:
+ Cơ cấu kinh doanh các ngành nghề
+ Sự phát triển của từng ngành, năng suất sản lượng
- Thu thập các tài liệu, số liệu về chính sách, các văn bản luật của Nhà nước,của địa phương có liên quan đến xây dựng NTM, tài liệu định hướng phát triển củatỉnh, huyện, xã
2.3.1.2 Phương pháp khảo sát thực địa
Phương pháp khảo sát thực địa dùng để kiểm tra tính chất kế thừa và bổ sungnhững tính chất chưa đầy đủ hoặc không còn cập nhật Điều tra bổ sung thu thập vềcác loại đất, cơ sở hạ tầng, địa hình… tình hình thực tiễn ở địa phương trong côngtác xây dựng nông thôn mới
2.3.1.3 Phương pháp chuyên gia
Dùng để thu thập thông tin có liên quan đến định hướng phát triển của địaphương, dựa trên những tài liệu văn bản pháp lý có liên quan đến địa phương, xin ýkiến đánh giá xem xét mức độ phù hợp, khả năng thực hiện chính sách
Trang 27Dùng để kiểm tra những tính chất kế thừa và bổ sug những tính chất chưađầy đủ hoặc không còn cập nhật những tài liệu về đất, cơ sở hạ tầng, địa hình, tậpquán canh tác, mức độ ưu tiên chọn loài cây trồng, vật nuôi…
2.3.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu
Trên cơ sở những tài liệu, số liệu thu thập được, tiến hành tổng hợp, phântích, đánh giá để tìm ra những giải pháp phù hợp nhất để đẩy nhanh tiến độ xâydựng nông thôn mới
2.3.2.1 Xây dựng các biểu tổng hợp của xã
Biểu hiện trạng sử dụng đất
(ha)
Cơ cấu(%)Tổng diện tích đất tự nhiên
Biểu đánh giá thực trạng cơ sở hạ tầng của xã theo tiêu chí NTM
01 Giao thông
02 Thủy lợi
Trang 2803 Trường học
04 Cơ sở văn hóa xã
05 Chợ nông thôn
2.3.2.2 Phương pháp minh hoạ bản đồ
Đây là phương pháp đặc thù của công tác đánh giá hiện trạng và quy hoạch
sử dụng đất đai, mọi thông tin cần thiết được biểu diễn thể hiện trên bản đồ có tỷ lệthích hợp, tạo thành tập bản đồ với các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế xãhội hiện tại và tương lai của đối tượng quy hoạch, thương bao gồm có 2 loại bản đồchính: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xây dựng trên cơ sở bản đồ địa chính kết hợpvới các số liệu thống kế đất đai từ đó hiệu chỉnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất kỳtrước
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất được xây dựng trên cơ sở bản đồ hiện trạng
sử dụng đất và định hướng sử dụng đất trong giai đoạn sắp tới
Hai loại bản đồ trên được xây dựng theo công nghệ bản đồ số, sử dụng một
số phần mềm như: Microstation, Mapinfo
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Điều kiện cơ bản của xã Cấn Hữu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Trang 29Xã Cấn Hữu nằm ở phía Tây nam huyện Quốc Oai, cách trung tâm huyện 5
km, với tổng diện tích là 923,37 ha, xã Cấn hữu có đường tỉnh lộ 421b đi qua tạođiều kiện thuận lợi cho việc đi lại giao lưu hàng hóa và phát triển kinh tế xã có ranhgiới hành chính như sau:
- Phía Bắc giáp xã Nghĩa Hương xã Tuyết Nghĩa
- Phía Nam giáp xã Đông Sơn, huyện Chương Mỹ
- Phía Đông giáp xã Đồng Quang
- Phía Tây giáp xã Đông Yên xã Hòa Thạch
3.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Đặc điểm nổi bật của địa hình ở Cấn Hữu là tương đối bằng phẳng, độ caotrung bình so với mặt nước biển khoảng 3,0- 3,5 m Địa hình nghiêng theo hướng
từ Tây Bắc xuống Đông Nam Khu vực Đông Bắc có độ cao lớn hơn (bình quân3,5- 3,8 m), khu vực Tây Nam cao trung bình 3,0- 3,5 m; các khu dân cư cao trungbình 4,0- 5,0 m Với đặc diểm địa hình của xã như trên cho phép xây dựng các khusản xuất hàng hóa tập trung quy mô thích hợp đối với nhiều loại cây trồng, vật nuôitrong sản xuất nông nghiệp
3.1.1.3 Khí hậu, thủy văn
* Khí hậu: Theo số liệu của trạm khí tượng thủy văn Quốc Oai cho thấy xã Cấn
Hữu mang các đặc điểm khí hậu vùng đồng bằng Sông Hồng với 2 mùa rõ rệt Mùanóng kéo dài từ tháng 4 đến tháng 9, mùa khô hanh kéo dài từ tháng 10 đến tháng 3năm sau
- Nhiệt độ trung bình năm 23,4 oC, nhiệt độ cao nhất vào tháng 7 đạt 38- 40oC,nhiệt độ thấp nhất vào tháng giêng chỉ từ 8- 10oC
- Lượng mưa trung bình năm 1.600- 1.800mm
- Độ ẩm: Độ ẩm tương đối trung bình năm khoảng 82% và ít thay đổi trongcác tháng (thường dao động từ 78- 87%)
- Chế độ gió: Do nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, nên Cấn Hữu chịutác động chủ yếu của gió Đông Nam kèm gió nóng Tây Nam khô nóng trong các
Trang 30tháng 6, 7, 8, 9 và gió mùa Đông Bắc kèm theo mưa phùn, rét vào các tháng 12, 1,
2, 3
Với đặc điểm thời tiết khí hậu như trên cho phép trên địa bàn xã có thể pháttriển đa dạng hóa cây trồng, gieo trồng nhiều vụ trong năm; tuy nhiên vào mùa khô
do khô hạn và rét đã gây ra những khó khăn nhất định trong sản xuất nông nghiệp
* Thuỷ văn: Cấn Hữu có nguồn nước mặt tương đối phong phú, diện tích ao,
hồ, đầm nuôi cá… đã cung cấp được phần nào nước tưới cho những cánh đồng vàomùa khô hạn Nguồn nước chính đáp ứng việc tưới tiêu chủ yếu dựa vào nguồnnước kênh tiêu, hồ chứa nước và Sông Tích
3.1.2 Điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội
3.1.2.1 Tăng trưởng và cơ cấu kinh tế của xã
Tốc dộ tăng trưởng kinh tế của xã Cấn Hữu năm 2013 là 13%; Tổng giá trị
thu nhập kinh tế đạt 155,277 tỷ đồng Thu nhập bình quân đầu người: 14 triệu đồng/
năm, chi tiết như sau:
Biểu 3.1 Tình hình kinh tế của xã Cấn Hữu năm 2014
- Ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản Tr đồng 82,27
Trang 31Hạng mục Đơn vị Năm 2014
Qua biểu số liệu 3.1 ta thấy cơ cấu kinh tế của xã Cấn Hữu bao gồm 3 ngànhnghề chính là công nghiệp, tiêu thủ công nghiệp; thương mại, dịch vụ; và nông
nghiệp với tổng giá trị kinh tế đạt là 155,277 triệu đồng Trong đó ngành nông, lâm
nghiệp, thủy sản chiếm tỷ trọng lớn nhất là 52,98% đạt giá trị là 82,27 triệu đồng.Đây là nguồn thu chính của địa phương bao gồm trồng trọt, chăn nuôi gia súc, giacầm và nuôi trồng thủy sản
- Sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản: Cấn Hữu chủ yếu sản xuất trồng trọt
là trồng lúa nước với diện tích gieo trồng 655,86 ha, năng suất lúa bình quân đạtkhoảng 6,69 tấn/ha/năm Ngoài trồng lúa thì trồng cây rau màu cũng được nhân dânquan tâm, diện tích trồng rau, màu và cây hàng năm khác của xã khoảng 11,5 ha.Giá trị sản xuất của ngành trồng trọt năm 2011 ước đạt 82,27 tỷ đồng
+ Kết quả ngành chăn nuôi: Cấn Hữu là một xã có lợi thế mạnh về ngànhchăn nuôi trên địa bàn huyện Quốc Oai, kết quả chăn nuôi năm 2014 như sau: tổng
số đàn lợn 4017 con, đàn gia cầm 157.054 con, đàn trâu bò 220 con, đàn chó 1002
con
+ Sản lượng thịt hơi các loại cả năm đạt gần 800 tấn; giá trị sản xuất ngànhchăn nuôi đạt 35 tỷ đồng
+ Nuôi trồng thủy sản: Diện tích nuôi trồng thủy sản của xã có 30 ha, chủ
yếu là các khu chuyển đổi làm trang trại theo mô hình VAC Với thực trạng pháttriển thủy sản như trên, năm 2013 giá trị sản xuất ngành thủy sản đạt khoảng 6 tỷ
Trang 32- Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của xã trong những năm qua đã
có bước phát triển tương đối khá Các ngành nghề TTCN chính là: mộc, cơ khí sửachữa nhỏ Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp năm 2014 đạt 34 tỷđồng Tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 19,84%/năm góp phần làm cho cơ cấukinh tế của xã chuyển dịch theo hướng tích cực Tỷ trọng giá trị sản xuất ngành côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng trong cơ cấu kinh tế của xã đạt 44,29% năm
2014
Tổng số lao động của xã tham gia làm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vàxây dựng là 1.121 người, chiếm 14,6% tổng số lao động của xã Tuy nhiên hiện tạicông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở Cấn Hữu còn gặp những khó khăn như thiếumặt bằng sản xuất, trình độ lao động thấp, sức cạnh tranh của sản phẩm chưa cao…
- Thương mại và dịch vụ: Trong những năm qua Đảng ủy và UBND xã Cấn Hữu đã tập trung đổi mới mô hình tổ chức quản lý cho các doanh nghiệp, hộ gia đình tham gia hoạt động dịch vụ, thương mại trên địa bàn xã Kết quả ngành dịch
vụ, thương mại của xã có bước phát triển vượt bậc và chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế của xã Giá trị sản xuất dịch vụ, thương mại của xã sáu tháng đầu năm
2014 đạt 32 tỷ đồng Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt khoảng 9-10%/năm Tỷ trọng giá trị sản xuất dịch vụ thương mại năm 2014 chiếm 26,38% trong cơ cấu kinh tế của xã
Các ngành thương mại, dịch vụ kinh doanh chủ yếu hiện nay ở Cấn Hữu là kinh doanh lương thực, thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, vật tư nông nghiệp, vật liệu xây dựng, bán hàng tạp hóa, dịch vụ ăn uống, giải khát, sửa chữa điện, xe máy, vận tải, làm đất
3.1.2.2 Dân số, dân tộc, lao động việc làm và thu nhập
Năm 2014 xã Cấn Hữu hiện có 11.092 nhân khẩu sinh sống trong 2.875 hộ chia thành 5 thôn: Thôn Cấn Thượng, thôn Cấn Hạ, thôn Đĩnh Tú, thôn Thái Khê, thôn Thượng Khê Tổng số lao động của xã có 7.688 người, trong đó số nam là
3882 người, nữ là 3806 người, chiếm 69,5% dân số
Trang 33- Lao động phân theo ngành nghề;
+ Nông, lâm, ngư nghiệp 3.228 LĐ chiếm 42%;
Nhìn chung tỷ trọng lao động nông nghiệp, thủy sản của Cấn Hữu cao như một số
xã khác trong huyện nhưng vẫn còn tình trạng dư thừa lao động trong nông nghiệp Đây là một thực tế đòi hỏi phải có các giải pháp hữu hiệu trong việc đào tạo nghề vàgiải quyết việc làm cho người lao động của xã trong thời gian tới Tỷ lệ lao động trong nông nghiệp còn khá lớn, mục tiêu đặt ra cho xã trong xây dựng nông thôn mới là giảm tỷ lệ lao động trong nông nghiệp xuống dưới 27% tổng lao động
- Mức sống dân cư: Với những kết quả đạt được về tốc độ tăng trưởng kinh
tế, phát triển của từng ngành kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế của Cấn Hữutrong những năm qua, đã làm cho thu nhập và mức sống của người dân trên địa bàn
xã ngày càng được cải thiện
+ Tổng giá trị sản xuất năm 2014 trên địa bàn xã đạt 148,27 tỷ đồng, thunhập bình quân đầu người đạt 14 triệu đồng/người/năm
+ Xã Cấn hữu hiện có 260 hộ nghèo, chiếm 9,04 % tổng số hộ Số hộ cậnnghèo là 78 chiếm 2,71% tổng số hộ (theo tiêu chí nông thôn mới số hộ nghèo dưới
3 % số hộ trong toàn xã)
+ Bình quân lương thực có hạt sản xuất năm 2010 đạt 370 kg/người, cơ bảnđảm bảo an ninh lương thực trên địa bàn xã trong điều kiện quỹ đất sản xuất hết sứchạn chế
+ Tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 100% (trong đó số tỷ lệ hộ sử dụng điện thườngxuyên an toàn 85%) và 88,6% số hộ có giếng nước hợp vệ sinh phục vụ sinh hoạt;song xã chưa có hệ thống cấp nước sạch tập trung
Trang 343.1.2.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
Trong những năm qua cơ sở hạ tầng xã Cấn Hữu đã đạt được những kết quảkhá cao so với các xã khác trong vùng Kết quả đạt được như sau:
* Về giao thông: Xã Cấn Hữu có 2 con đường tỉnh lộ đi qua, bao gồm:
- Tuyến đường tỉnh lộ 421b, đoạn chạy qua xã Cấn Hữu có chiều dài 3,9
km, mặt đường rộng 9 m, đã thi công xong phần trong đê, phần ngoài đê còn 1,3
km hiện đang thi công Đây là tuyến đường rất quan trọng cho phát triển kinh tế,
xã hội của xã
- Đường Quốc Oai– Hòa Thạch (do huyện quản lý), tuyến đường chạy quađịa phận xã dài 2,6 km, đường đạt tiêu chuẩn giao thông nông thôn loại A Theoquy hoạch sẽ nâng cấp tuyến đường này thành đường cấp III đồng bằng, mặt đườngrộng 12 m Đây là tuyến đường quan trọng cho quá trình phát triển kinh tế xã hộicủa địa phương
- Đường trục xã và liên xã tổng chiều dài 12.280 m, trong đó đã cứng hóa5.850 m đạt 47,63%, còn lại 6.430 m là đường đất xấu
- Đường trục thôn và đường thôn: Tổng số có 11.169 m, đã cứng hóa được2.363 m, còn lại 8.806 m,
- Đường ngõ xóm: Tổng chiều dài 15.482 m trong đó những đoạn đường đãđược cứng hóa từ nhiều năm trước đến nay đã xuống cấp cần được đầu tư mới
* Về thủy lợi: Tổng diện tích tưới tiêu của toàn xã là 584,88 ha, trên địa bàn
xã hiện nay có 6 trạm bơm, trong đó 02 trạm bơm tiêu (Trạm bơm trại Do, trạmbơm Cấn Hạ) công suất 24.000 m3/h; 01 trạm bơm tưới Đìa lóc công suất 2000
m3/h, 01 trạm bơm dã chiến xifong công suất 1800 m3/h
- Hệ thống kênh mương: Toàn xã có 16 tuyến kênh do Công ty TNHH mộtthành viên thủy lợi Sông Tích quản lý, với tổng chiều dài 17.465 m, trong đó: Kênhcấp 1 gồm có 9 tuyến dài 11.800 m, kênh cấp 2 gồm có 7 tuyến dài 5.665 m
- Hệ thống kênh, mương do xã quản lý có 38 tuyến với tổng chiều dài 19,92
km, trong đó: Kênh chính 7 dài 6,95 km, kênh nhánh 31 tuyến dài 12,97 km Hiện
Trang 35nay hệ thống kênh mương do xã quản lý toàn bộ là mương đất, cần được cứng hóa
để đáp ứng nhu cầu nguồn nước tưới, tiêu, phục vụ cho sản xuất
Hệ thống các trạm bơm được xây dựng từ những thập niên 90 ngày càng mộtxuống cấp nên năng lực phục vụ kém Vào mùa mưa đường lầy lội, bờ kênh, mươngkhông ngăn được nước dẫn đến bị tràn và vỡ lở ảnh hưởng lớn đến việc sản xuấtnông nghiệp của xã
* Về năng lượng, điện: Xã Cấn Hữu hiện có 10 trạm hạ áp công xuất 3.040
Kw, bao gồm: Đường dây trung thế là 12,7 Km, đường dây hạ thế là 26,9 Km Hiệnnay các trạm biến áp cơ bản đáp ứng được nhu cầu sử dụng điện của nhân dân địaphương Nhà điều hành điện, địa điểm tại thôn Cấn Thượng, thuộc quản lý của công
ty điện lực Quốc Oai
- Toàn bộ các hộ dân được sử dụng điện an toàn từ các nguồn điện
- Trên địa bàn xã chưa có hệ thống chiếu sáng
* Về giáo dục:
- Mầm Non: Xã Cấn Hữu hiện tại có 5 điểm trường mầm non, với tổng diệntích 3.844 m2, bình quân 6,98m2/học sinh, chưa đáp ứng đủ diện tích theo tiêu chuẩncủa Bộ GD&ĐT Tổng số 570 cháu, tỷ lệ các cháu trong độ tuổi đến trường 360/550
= 65% Tổng số giáo viên đứng lớp 43 giáo viên và đều đạt chuẩn
- Tiểu học: Toàn xã hiện nay có 1 trường tiểu học gồm có 4 điểm trường với
tổng diện tích 10.600 m2 Bình quân có 15,12m2/học sinh Số học sinh tới trường là
701 học sinh, đạt 100% học sinh trong độ tuổi đến trường Tổng số 41 giáo viên đạtchuẩn 100%
- Trung học cơ sở: Có 2 điểm trường tại thôn Cấn Thượng, tổng diện tích10.617 m2 Trong đó sân chơi diện tích 2.000 m2, đã được cứng hóa, vườn hoa diệntích 200 m2, bãi tập 600 m2, diện tích phần đất chưa sử dụng 3.312 m2, bình quân 22
m2/học sinh Hiện tại trường có 15 phòng học đã được kiên cố hoá, có 2 phòng chứcnăng, đã được kiên cố hóa, tuy nhiên trang thiết bị, nội thất còn thiếu Tổng số học
Trang 36sinh tới trường là 468 học sinh, đạt tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đến trường 98,5%.Tổng số 40 giáo viên và toàn bộ đã đạt chuẩn.
* Về y tế: Trên địa bàn xã có một trạm y tế với diện tích hiện có 1.485 m2 với
- Trạm chưa có hệ thống xử lý chất thải y tế rắn và lỏng nguy hại
Các khu nhà làm việc và điều trị bệnh nhân là những dãy nhà cấp 4 được xâydựng từ năm 2002 nên đến nay đã xuống cấp nghiêm trọng Cần xây dựng lại toàn
bộ để đảm bảo công tác khám chữa bệnh của nhân dân địa phương
Đội ngũ cán bộ y tế có 9 người, trong đó; 01 Bác sĩ, 04 Y sĩ, 03 y tá, hộ lý và
01 cán bộ y học cổ truyền chuyên trách
- Toàn xã có 07 cán bộ y tế thôn bản đã được đào tạo chuyên môn
- Tỷ lệ người dân tham gia BHYT 30%
* Về văn hóa, thể dục thể thao: Xã Cấn hữu hiện chưa có nhà văn hoá và khuthể thao trung tâm xã Còn lại cả 5/5 thôn ở xã Cấn Hữu đã có nhà văn hóa nhưngdiện tích chưa đủ, cơ sở vật chất chưa đồng bộ, chưa đạt chuẩn theo quy định, cầnđược mở rộng diện tich, đầu tư xây dựng bổ sung
* Về bưu chính viễn thông: Xã Cấn hữu có 02 điểm bưu điện, trong đó;
- Điểm bưu điện văn hóa xã 244 m2 ở thôn Cấn Thượng Đã có nhà trạmnhưng hiện không hoạt động, chưa được đầu tư về trang thiết bị
Trang 37- Bưu cục chợ bương thuộc Bưu điện huyện Quốc Oai, hiện đang hoạt độngtốt.
- 6/6 thôn có đường truyền Internet
- 775 hộ có điện thoại cố định chiếm 26.95%
3.1.2.4.Đánh giá chung về điều kiện kinh tế xã hội
* Thuận lợi: Xã Cấn Hữu nằm ở phía Tây nam huyện Quốc Oai, cách trung
tâm huyện 5 km, với tổng diện tích là 923,37 ha, có 2.875 hộ, nhân khẩu 11.092người ngành nghề chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, ngoài ra xã còn có nghề xâydựng, sản xuất hàng thủ công, kinh doanh dịch vụ vận chuyển và thương mại, đờisống nhân dân ổn định, giá trị thu nhập trên 1 ha canh tác năm 2011 là 62tạ/ha/năm, thu nhập bình quân là 14 triệu đồng/người/ năm
- Xã Cấn hữu có nguồn lao động dồi dào, tiềm năng và lợi thế về sản xuấtnông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, cung cấp lao động, dịch vụ và các sản phẩm hànghóa Hiện nay một số ngành nghề mới đã được đầu tư, đưa vào giải quyết việc làmcho nhân dân địa phương Các dịch vụ buôn bán, kinh doanh dịch vụ có điều kiệncũng phát triển phục vụ đáp ứng tốt cho nhu cầu cần thiết của nhân dân
- Cấn Hữu là xã có quy mô dân số, lao động, đất đai trung bình của huyệnQuốc Oai Xã có đường tỉnh lộ 421b và huyện lộ Quốc Oai- Hòa Thạch chạy qua rấtthuận lợi cho phát triển thương mại, và dịch vụ
- Trong những năm qua Đảng bộ chính quyền và nhân dân trong xã đã nỗ lựcphấn đấu, từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, áp dụngtiến bộ khoa học vào sản xuất, đã có chuyển biến tich cực, cơ sở hạ tầng nông thônbước đầu được đầu tư, đặc biệt là giao thông, thôn xóm đạt tỷ lệ rất cao, các trườnghọc cơ bản tốt và có 5/6 thôn có nhà văn hóa…
- Điều kiện nhà ở, điện nước sinh hoạt của nhân dân được đảm bảo, đời sốngđược cải thiện rõ rệt
- Người dân xã Cấn Hữu có truyền thống cần cù, hiếu học, đoàn kết trongcuộc chiến tranh giữ nước và trong công cuộc đổi mới xây dựng nông thôn mới, xã