♦ Tuy nhiên Tuy nhiên, cần rõ phương pháp tính toán và cơ sở các số liệu, đặc biệt về địa mạo o, mà Haecon đã sử dụng, bởi lẽ khối lượng nạo vét duy tu hàng năm còn nhiều hơn khối lượn
Trang 124/11/2008 Nguyễn Ngọc Trân 1
VÀO SÔNG HẬU
Gs.Tskh NGUYỄN NGỌC TRÂN
Hội nghị do Cục Hàng Hải ổ chức tại Tp Hồ Chí Minh, ngày 21/4/2008
NỘI DUNG
* LUỒNG TỰ NHIÊN
* CÁC GIẢI PHÁP KHÁC
IV KIẾN NGHỊ
Quyết định số 1024/QĐ-TTg ngày 27/9/2005 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chi tiết
nhóm cảng biển đồng bằng sông Cửu Long (Nhóm
cảng biển số 6) đến năm 2010 Cụm cảng đầu mối
trung tâm tại Cần Thơ là cụm cảng chính của khu
vực ĐBSCL và là đầu mối thương mại hàng hải
Hiện nay có 13 cảng đã được công bố hoạt động
Dự kiến đến năm 2010 lượng hàng hoá xuất nhập
khẩu của khu vực sẽ đạt 12,5 triệu tấn/năm và đến
năm 2020 là 22 triệu tấn/ năm
Tất cả hoạt động trên từ trước đến nay đều thông
qua Cửa Định An và ít nhất còn đến 2014.
QUYẾT ĐỊNH 344/2005/QĐ-TTG
1 Quan điểm
- Đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông của vùng đồng bằng sông Cửu Long phải đi trước một bước c,
-Huy đ ng mọi nguồ lực c từ ngân sách nhà nước
(trung ương và địa phương), các nguồn vốn trong dân và các nguồn vốn hợp pháp khác trong nước và ngoài nước
để đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông của vùng
-Kết h p chặt chẻ ẻ đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông
vớithuỷ lợi, kiểm soát lũ ũ và xây dựng ng cụm, tuyến dân cư
vùng ngập lũ
Trang 2QUYẾT ĐỊNH 344/2005/QĐ-TTG
2 Mụ tiêu
c) Đường biể n:
Giai đoạ đ n năm 2010: 2010
+ Tổng số cảng trong vùng sẽ là 20 cảng với tổng năng
lực thông qua 15 - 20 triệu tấn năm, trong đó cảng Cần Thơ
-Cái Cui là cảng trung tâm củ cả vùng ng
+ Tập trung cải tạo nâng cấpcửa Định An, An cửa Tiể u,
luồng sông Hậu, luồng sông Tiền, luồng sông Cửa Lớn
Giai đoạ đ n năm 2020: 2020
+ Nghiên cứu xây dựng cảng (cảng cứng, cảng nổi)
ngoài khơi có thể tiếp nhận các tàu có trọng tải 30.000 đến
50.000 DWT cho khu vực đồng bằng sông Cửu Long
+ Tiếp tục đầu tư nâng cấp toàn bộ hệ thống cảng đáp
ứng nhu cầu vận tải của vùng
QUYẾT ĐỊNH 344/2005/QĐ-TTG
3 Kế hoạch phát triể giao thông v n tải giai đoạ đ n năm 2010
c) Đường biể n:
+ Luồng Định An: cải tạo luồng Định An cho tàu An 10.000 DWT - 20.000 DWT, 20.000 DWT hoà thành trước năm 2010 Trước 2010
mắt tiến hành nạo vét duy tu hàng năm với mức độ chạy tàu hạn chế có lợi dụng thủy triều cho tàu đến 5.000 tấn 10.000 tấn, xây dựng luồng tàu mới qua kênh Quan Chánh Bố để các tàu có trọng tải tới 20.000 DWT ra vào sông Hậu
+ Liên doanh với các đối tác nước ngoài nghiên cứu để
có thể đầu tư xây dựng cảng chuyển tải cho tàu 30.000 -60.000 DWT ở vùng biểnngoài khơi cửa Định An An
LUỒNG VÀO CÁC SÔNG
* MISSISSIPPI
* SEINE
* DƯƠNG TỬ
Vùng cửa sông Sông Mississippi
Trang 324/11/2008 Nguyễn Ngọc Trân 11 24/11/2008 Nguyễn Ngọc Trân 12
Trang 44
Trang 524/11/2008 Nguyễn Ngọc Trân 19 24/11/2008 Nguyễn Ngọc Trân 20
Trang 66
Trang 724/11/2008 Nguyễn Ngọc Trân 25
Nghiên cứu khả thi sâu và toàn diện …
Trang 8Nghiên cứu tác động của bão
Nghiên cứu tác động của bão
Nghiên cứu tác động của bão
Trang 924/11/2008 Nguyễn Ngọc Trân 33
… trước khi chọ phương á
… v đi v o thi công
LUỒNG VÀO SÔNG HẬU
Bảng 1 Số liệu nạo vét luồng Định An đến năm 2004
- 3,2 2.000
53.000 2007
- 3,5 7.600
250.000 2006
- 3,4 6.000
150.000 2005
Độ sâu thiết kế (mét) Kinh phí (Tr đồng)
Khối lượng (m- 3 ) Năm
Bảng 2 Số liệu nạo vét luồng Định An trong 3 năm 2005-2007
Độ sâu n o ét tối đa đa -4,5 mét;
Thời gian n o
v t d i nhất t < 2tháng
Kinh phí NV tối đa
13,4 tỉ đồng (2003) (kể cả 2 tỉ chi phí tàu
NV từ Hải Phòng vào)
Năm 2008, đến tháng 7 chưa tiến hành nạo vét
Trang 10Qua số liệu nạo vét luồng Định An, từ tháng 10/2007,
chúng tôi đã gửi cho Bộ GTVT 3 câu hỏi i:
1 Việc nạo vét luồng Định An trong 25 năm qua có căn
cơ
cơ hay không? Bùn cát nạo vét đã được đổ đi đâu?
2 Có tương xứng với nhiệm vụ ụ giao cho luồng Định
An phục vụ sự phát triển cỷa ĐBSCL?
3.Có đủ để k t luận n luồng Định An là không sử dụng
được cho tàu có trọng tải lớn vào sông Hậu?
và đã đề nghị Bộ GTVT cho biết chủ trương của Bộ
đ i với luồng Định An nh An và kế hoạch nạo vét t luồng này
như thế nào trong các năm sắp tới? Đây là một nhiệm
vụ củaQĐ 344/2005/TTg 344/2005/TTg mà Bộ GTVT phải thực hiện n.
Tình hình n o vét năm 2008 cho thấy các câu h i trên
cầ nhận được câu trả lời rõ ràng v minh bạch
(Trích từ báo cáo NCKT của SNC Lavallin)
Trang 1124/11/2008 Nguyễn Ngọc Trân 41
♦ Theo số liệu của Haecon, PA 1 và PA 2 là í tố kém
hơn cả cả, cho đầu tư nạo vét cơ bản ban đầu và sau đó
cho nạo vét duy tu hàng năm (khoảng 2-2,5 triệu tấn)
♦ Tuy nhiên Tuy nhiên, cần rõ phương pháp tính toán và cơ sở
các số liệu, đặc biệt về địa mạo o, mà Haecon đã sử
dụng, bởi lẽ khối lượng nạo vét duy tu hàng năm còn
nhiều hơn khối lượng nạo vét cơ bản n, có nghĩa là bùn
cát bồi lấp lại hàng năm dọc theo các luồng nói chung
nhiều hơn trước khi nạo vét
Sự tồn tại của các bãi cạn ở cửa Định An từ sự giao thoa sông-biển là hiển nhiên theo quy luật t
Tuy nhiên, cần khả sát địa chất, nghiên cứu sự biế đ ng địa hình vùng cửa sông a sông, và quy trình n o
Với cách nạo vét hiện nay, ngừng hoặc tiếp tục nạo vét cầm chừng luồng Định An, dồn sức khởi công một luồng mới còn chưa đủ sức thuyết phục
về tính khả thi cũng bởi chính yếu tố b i lắng này, , là
Khác với nhiều ý kiến, tôi không xem b n cát b i ắng
ở Cửa Định An là một tai h a a mà là một thứ “của c i
trời cho cho” hàng năm năm, có kèm theo thách thức mà trí
tuệ Việt Nam phải vượt qua đểt ch cực khai thác củ
cải đ ó, để “ L ồng Định An có thể tự nuôi mình nh”.
Tại sao không, lượng bùn cát nạo vét này sẽ giúp các
tỉnh Trà Vinh, Sóc Trăngứng phó với biển dâng dâng?
Tại sao không, với bùn cát nạo vét được sẽ mua sắm
tàu “hút bụng” hiện đại phục vụ việcchủ đ ng nạo vé
cửa Định An (và các cửa sông khác của ĐBSCL); sẽ
trang trải chi phí đo đạc, tính toán, nạo vét để biến
luồng Định An thành một luồng ổn định cho tàu biển
có trọng tải thích hợp vào sông Hậu?
Nhiều ý kiến ví bùn cát ở cửa Định An giống như bát cháo lỏng Có chắc không là vùng chỉ tuyền là bùn cát mịn, từ
trên xuống sâu bên dưới? Có được bao nhiêu mũi khoan địa chất ở vùng này cho phép khẳng định như vậy? Có công trình nghiên cứu nào về địa mạo vùng cửa sông Hậu?
Những kết quả của đề tài nghiên cứu khoa học “Tổng hợp các điều kiện tự nhiên, hiện trạng môi trường và tài nguyên địa chất vùng biển ven bờ (0-30m nước) phục vụ phát triển bền vững đới duyên hải tỉnh Trà Vinh” mà Liên đoàn Địa
chất Biển đã thực hiện, cung cấp nhiều thông tin rất bổ ích
về trầm tích và thủy thạch động lực, và cần được nghiên cứu tiếp ở tỉ lệ bản đồ lớn hơn (xem 2 slides tiếp sau đây)
Chúng ta luôn nói vùng cửa Định An rất biế đ ng ng nhưng
chúng ta vẫn phải sử dụng, vì chỉ có số liệu địa hình trong lần đo năm 1996cách đây hơn 12 năm năm !
Trang 12Tuy rất thiếu số liệu, chúng tôi đã thử tìm xem
sự tương đối ổn định nào hay không o hay không”
khả dĩ phục vụ việc lựa chọn một phương án luồng
vào sông Hậu cho tàu biển có trọng tải phù hợp với
yêu cầu phát triển của vùng ĐBSCL và với điều kiện
tự nhiên của Cửa Định An.
Từ số liệu địa hình lòng sông Hậu ở Cửa Định An
năm 1996
Trang 1324/11/2008 Nguyễn Ngọc Trân 49
vẽ các đường đẵng độ sâu của vùng có số liệu địa hình đo đạc,
Từ số liệu địa hình lòng sông cần nạo vét ở Cửa Định An các năm 2004, 2006 và 2007,
Xử lý các số liệu trên cho thấy sự bồi lắng bùn
cát trở lại cần nạo vét duy tu hàng năm có lẽ không nhiều như đã được đưa ra!
vàsốliệ đođ ctháng9/2008 Vùngđođịahìnhtháng9/2008
Trang 14vẽ các đường đẵng độ sâu của vùng có số liệu địa hình đo đạc
Qua xem xét bước đầu quá trình biến hóa của các cửa sông Hậu, cửa Định An nói riêng, chúng tôi cho rằng có thể tìm được một luồng vào sông Hậu có
theo đúng chuẩn tắc cho tàu biển có trọng tải phù hợp p ra vào.
Luồng còn có thể được bảo vệ thêm bằng cách hạn chế tối đa lượng bùn cát do dòng chảy ven bờ bồi tụ ở vùng cửa sông, bằng cách chủ động tạo bồi
tụ từ xa.
Trên cơ sở đó, chúng tôi đã kiến nghị Nhà nước cho phép p thực hiện các phương á khả thi thi nhằm
đạt được một “ Lu ng Định An tự nuôi mình nh”.
Trang 1524/11/2008 Nguyễn Ngọc Trân 57 24/11/2008 Nguyễn Ngọc Trân 58
- Ổn ịnh tuyế luồng A A tạo ra sự chủ đ ng trong khai thác ậ hành
tuyến luồng.
- Cải thiệ nâng c p tuyế luồng, làm giảm sự b i ấ trở lại i, từ đó khối
lượng nạo vét duy tu; mức đầu tư xây dựng công trình là tối ưu.
- Tạo ra những biế đ i và phát triể hình thái vùng cửa sông theo hướng có lợi i không những cho việc ổn định luồng tầu mà còn cho việc
cải thiện môi trường và phát triển khai thác vùng cửa sông.
- Không gây ảnh hưởng đ ng kể đến chế độ thủy lực dọc tuyế chỉnh trị,
không ảnh hưởng bất lợi đến quá trình vận tải.
- Không ảnh hưởng x u đến thoát lũ ̃ mà ngược lại tạo điề kiệ thoát lũ
tốt hơn hơn.
- Chi phí nạo vét duy tu hàng năm để cho tầu 10.000 DWT ra vào không năm
quá lớn Chi phí cho đ u tư cho xây dựng công trình nh ước 3400 tỷ VNĐ.
THEO ĐỀ TÀI, PHƯƠNG ÁN CÔNG TRÌNH CHỈNH TRỊ HA14
CÓ NHỮNG ƯU ĐIỂM :
Tiếp cận với DA từ tháng 6/2005
1 Câu hỏi gửi Công ty tư vấn SNC Lavallin làm BCNCKT
2 Nêu hai vấn đề về bồi lắng - xói lở và tính ổn định của
Dự án với Bộ trưởng Đào Đình Bình ngày 30/6/2005;
3 Nhắc lại với BT về hai vấn đề này trong thư ngày 9/9/05
4 Thư gửi Thủ tướng Chính phủ ngày 13/8/2007:
“Những điều cần làm rõ liên quan đến luồng tàu biển vào
sông Hậu theo Kênh Quan Chánh Bố ố”;
5 “Góp ý vào Báo cáo NCKT dự án luồng tàu biển vào sông
Hậu theo Kênh Quan Chánh Bố” ngày 19/11/2007;
6 Ủng hộ ý tưởng ngay từ đầu nhưng có điề kiệ : làm rõ :
hơn về tính khả thi, hoàn tất báo cáo tác động môi trường
để được thẩm định theo đúng pháp luật
Ý kiến v luồng qua kênh Quan Chánh Bố
Trang 161 Cửa luồngthuộc loại cửa sông nào sông ? sẽ phát triể ra
sao? ? Tương tác giữa nó và quá trình vận chuyển bùn
cát ven bờ cần được làm rõ hơn
Quá trình phát triển của 9 nhánh sông Cửu Long là quá
trình hình thành các cù lao và các nhánh sông yếu bị
lấp đầy dần: sông và cửa sông Ba Lai a sông Ba Lai, sông và cửa
Bassac
Bassac, Liệu “xẻ thịt” ĐBSCL, biến đất liền thành cù
lao, nhất là ở phía hạ lưu sông có đi ngược lại quy luật
tự nhiên ở vùng đất này hay không?
2 Phải t nh toá thêm mù gió chướng ng, đặc biệt tình huống gió chướng trùng hợp với triề cường ng, trường hợp
b o, , nói chung các kịch bản mà phương trình đạo hàm riêng không áp dụng được.
3 Địa mạ củ luồng như thiết kế đã ổ định chưa? ? nhất
là sau khi có những đột biến về nhập liệu ở cửa sông (sóng, gió, bùn cát …)
4 Có vấn đề về số liệu đầu vào cho mô phỏng, ói riêng
về vậ chuyể b n cát và b i xói i Kết quả không đáng tin cậy.
5 Luồng qua Kênh Quan Chánh Bố phảitồ tại lâu dài i.
BCNCKT đã không tính đến yếu tốbiến đ i khí hậu u và
mực nướcbiển dâng Cần tính dâng đ ng lực củ triề , sóng, gió tác đ ng lên đường bờ ờ, lên luồng trong b i c nh này
Các mô hình số là một công cụ cần thiết, nhưng
không phải là vô song bởi chúng có những giới hạn
nhất định
Trước tiên là vì các mô hìnhkhông thể mô tả
chính xác c sự tương tác giữa sóng, dòng chảy và
bùn cát vốn dĩ rất phức tạp, nhất là khi gradient biến
động lớn Kế đến là do sựđơn giả h a quá trình
chảy rối i trong chuyển tải bùn cát, và sau cùng là do
giả thiếtđ sa cấ là thuầ nhất t, điều rất ít khi xảy
ra trong thực tế
Ngoài ra, các kết quả tính toán phụ thuộc nhiều
vào độ tin cậy và đồng bộ của số liệu
Vì vậy cần bổ sung, kiểm chứng nếu cần thiết, kết
quả nghiên cứu có được với mô hình số bằng thực
nghiệm trênmô hình vật lý lý có biên (đáy) biến động.
Một ví dụ về tính toán lượng bùn cát với số liệu
“có vấn đề”, cần được xem lại.
Trang 1724/11/2008 Nguyễn Ngọc Trân 65
Tư vấn thẩm tra BCNCKT Dự án Kênh QCB
(1) Do chưa thể hiện đầy đủ sự hiểu biết sâu sắc về bản chất các hiện
tượng vật lý vốn rất phức tạp ở vùng cửa sông ven biển, số liệu phục vụ
nghiên cứu lại quá thiếu thốn, không đồng bộ, nên gặp nhiều khó khăn
trong xử lý các vấn đề đặt ra” Số liệu dùng cho các mô hình không đủ
tin cậy như thời điểm không tương thích; đo một ngày để chạy cho cả
tháng, cả năm; số liệu về độ mặn, về bùn cát sai, …
(2) Vận dụng các mô hình chưa thật hợp l ý nên kết quả chưa đáp ứng được
mục tiêu đề ra là bổ sung các mô hình toán để làm rõ thêm, trong điều
kiện hiện tại và sau khi có kênh tắt cùng nạo vét luồng, sáu vấn đề: Chế
độ dòng chảy kênh Quan Chánh Bố và cửa Đại An; Chế độ dòng chảy
kênh tắt và cửa kênh tắt chảy ra biển; Ảnh hưởng xâm nhập mặn; Chế
độ bùn cát và bồi xói; Chế độ sóng, bão và tác động của chúng lên công
trình; Ảnh hưởng của đê ngăn cát giảm sóng đối với diễn biến bờ biển
khu vực lân cận;
(3) Nhiệm vụ đặt ra là quá khó đối với một cơ quan tư vấn công trình trong
nước
Ý kiến của đề tài c p nhà nước ĐTĐL-2003/19
Ý tưởng hay, đã nhiều nơi áp dụng, nhưng thành công và thất bại đều có.
Tuy nhiên, cần xem xét kỹ các vấn đề quan trọng sau đây:
1 Tỉ lệ phân lưu giũa sông Hậu và kênh QCB qua cửa Đại An sau khi nạo vét kênh QCB và kênh tắt Tính ổn định của cửa này (nằm bên bờ lồi của sông Hậu).
2 Đào kênh tắt sẽ có một cửa sông mới, chen giữa 2 cửa sông lớn (Cổ Chiên và Định An); sẽ làm cho bờ biển thay đổi cũng như cán cân bùn cát.
3 Bồi lắng ở cửa kênh tắt: ngoài dòng bùn cát ven bờ từ phía ĐB xuống còn nguồn phù sa từ sông Hậu tải ra.
4 Việc mở kênh tắt không ảnh hưởng đáng kể đến chế độ sa bồi dọc theo tuyến A, rãnh triều rút chính cửa sông Hậu;
5 Do cửa Đại An ở đoạn bờ lồi của sông Hậu nên sa bồi trở lại tại cửa vào kênh QCB làkhá lớn n Giá trị bồi lấp trở lại trung bình sau một tháng
mùa lũ là 0,88 mét và 0,72 mét mùa kiệt;
6 Dọc theo tuyến kênh tắt sa bồi không nhiều, 5 – 10 cm/tháng;
7 Tại cửa ra, bồi lấp trở lại vào mùa lũ tb là 35-45 cm/tháng, song phạm
vi ảnh hưởng là khá rộng do tương tác giữa dòng chảy và sóng.
8 Cần có thời gian nghiên cứu sâu hơn, ngoài mô hình toán còn trênmô hình v t lý.
TRẢ LỜI CỦA BỘ GTVT
VỀ LUỒNG QUA KÊNH QUAN CHÁNH BỐ
• Bộ đã phê duyệt dự á n (QĐ 3744 ngày 30/11/2007) vì đã
có ý kiến của các bộ, ngành, địa phươngkhẳng định t nh khả thi và b n vững ng của dự án;
• Sử d ng ngân sách nhà nước c [WB đã không cho vay vì
chưa rõ vềt nh khả thi thi và tác đ ng lên môi trường ng?]
• Xác nhậntổng dự toá củ dự á đã tăng; tăng
• Về ý kiến của GsTs Nguyễn Ngọc Trân (nêu từ tháng 6/2005, 13/8, 19/11/2007): đã cho đo đạc bổ sung vào mùa gió chướng (ngày 10/1/2008) nhưng chưa phúc đ p được vì b n triể khai lựa chọ tư vấ giai đoạ thực hiệ dự á n.
Nên hiểu trả lời trên đây như thế nào? Thực tế ra sao?
Trang 18Ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
“Sự ổn định của Luồng quyết định tính khả thi của dự án ( )
Bộ KH và ĐT đã có ý kiến tại văn bản số 2021/BKH-TĐ&GSĐT
ngày 28/3/2006, theo đó đề nghị Bộ GTVT chỉ đạo Tư vấn cần
có kết luận về những vấn đề như sự ổn định của luồng trên
kênh, cửa biển, và đánh giá mức độ bồi lắng, khối lượng nạo
vét hàng năm, sự xói lỡ bờ kênh, ”
Tại văn bản số 8465/BKH-TĐ&GSĐT ngày 15/11/2006 :
“Kết luận cuối cùng của cơ quan thẩm tra độc lập chưa khẳng
định rõ tính khả thi của dự án về những giải pháp kỹ thuật
Đề nghị Bộ GTVT lưu ý, chỉ đạo tiếp tục bổ sung hoàn thiện.”
(Công văn số 346/BKH/KCHT&ĐT ngày 16/01/2008, do Bộ trưởng Võ Hồng Phúc ký)
Các b , ngành khẳng định t nh khả thi và b n vững củ dự á ?
Ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Tại công văn số 4443/BTNMT-TĐ, ngày 11/11/2005 :
“ đã lưu ý về độ tin cậy của các số liệu, đặc biệt về khí tượng, thủy văn và hải văn được sử dụng trong báo cáo
Ngoài ra cũng đề xuất việc cần thiết phải nghiên cứu, đánh giá khả năng bồi lắp trở lại đối với luồng tàu qua cửa Định
An để xác định hiệu quả kinh tế của dự án
Tại công văn số 4157/BTNMT-TĐ, ngày 27/9/2006 :
“Bộ TNMT tiếp tục yêu cầu dự án phải làm rõ khối lượng bùn cát cần nạo vét hàng năm, ánh giá cụ thể các tác động lên hoạt động cấp nước và thoát lũ trong khu vực khi hình thành kênh đào mới.”
“Cho đến nay chủ dự án chưa trình báo cáo ĐTM chi tiết”
(Công văn số 3382/BTN-TĐ của Bộ TNMT ngày 04/9/2007, do BT Phạm Khôi Nguyên ký)
Các b , ngành khẳng định t nh khả thi và b n vững củ dự á ?
Kiến nghị với Thủ tường Chính phủhoãn việc triển
khai dự án này, y, yêu cầu chủ đầu tư tiếp tục làm rõ
t nh khả thi, tính bền vững của dự á n, đồng thời tuân
thủ nghiêm các quy định của pháp luật về b o vệ môi
trường trước khi triển khai dự án.
(Thư đã gửi TTCP và CTQH ngày 15/8/2008)
1 Với các tính toán trong BCNCKT hiện nay, chưa
thể khẳng định t nh khả thi, ề vững củ dự á n Việc
phê duyệt và triển khai dự án trong khichưa trình b o
cá tác đ ng môi trường ng của dự án và được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền thẩm định là mộtvi phạm
Luật Bả vệ môi trường ng
KIẾN NGHỊ
2 Bộ GTVT tích cực thực hiện QĐ 344/2005/QĐ-TTg,
cải tạo luồng Định An cho tàu10.000 - 20.000 DWT, 20.000 DWT hoà thành trước năm 2010 2010
3 Bộ GTVT xem xétPhương á công trình chỉnh trị
HA 14mà đề tài cấp nhà nước ĐTĐL-2003/19 đã đề xuất, như là một giải pháp luồng có thể vào sông Hậu;
kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ, nếu vượt quá thẩm quyền của Bộ, cấp kinh phí để xây dựng thành
đề án
4 Bộ GTVT tiến hành nghiên cứu, điều tra, đo đạc
những số liệu cần thiết phục vụ cho việc tìm ra những giải pháp luồng tốt nhất cho tàu có trọng tải lớn vào sông Hậu Chú ý cậ nhật các số liệ t nh toá trong
b i cảnh biế đ i khí h u và biể dâng dâng.