1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Điều chỉnh quy hoạch giao thông nông thôn tới năm 2020

19 188 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 3,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

♦ Tuy nhiên Tuy nhiên, cần rõ phương pháp tính toán và cơ sở các số liệu, đặc biệt về địa mạo o, mà Haecon đã sử dụng, bởi lẽ khối lượng nạo vét duy tu hàng năm còn nhiều hơn khối lượn

Trang 1

24/11/2008 Nguyễn Ngọc Trân 1

VÀO SÔNG HẬU

Gs.Tskh NGUYỄN NGỌC TRÂN

Hội nghị do Cục Hàng Hải ổ chức tại Tp Hồ Chí Minh, ngày 21/4/2008

NỘI DUNG

* LUỒNG TỰ NHIÊN

* CÁC GIẢI PHÁP KHÁC

IV KIẾN NGHỊ

Quyết định số 1024/QĐ-TTg ngày 27/9/2005 của

Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chi tiết

nhóm cảng biển đồng bằng sông Cửu Long (Nhóm

cảng biển số 6) đến năm 2010 Cụm cảng đầu mối

trung tâm tại Cần Thơ là cụm cảng chính của khu

vực ĐBSCL và là đầu mối thương mại hàng hải

Hiện nay có 13 cảng đã được công bố hoạt động

Dự kiến đến năm 2010 lượng hàng hoá xuất nhập

khẩu của khu vực sẽ đạt 12,5 triệu tấn/năm và đến

năm 2020 là 22 triệu tấn/ năm

Tất cả hoạt động trên từ trước đến nay đều thông

qua Cửa Định An và ít nhất còn đến 2014.

QUYẾT ĐỊNH 344/2005/QĐ-TTG

1 Quan điểm

- Đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông của vùng đồng bằng sông Cửu Long phải đi trước một bước c,

-Huy đ ng mọi nguồ lực c từ ngân sách nhà nước

(trung ương và địa phương), các nguồn vốn trong dân và các nguồn vốn hợp pháp khác trong nước và ngoài nước

để đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông của vùng

-Kết h p chặt chẻ ẻ đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông

vớithuỷ lợi, kiểm soát lũ ũ và xây dựng ng cụm, tuyến dân cư

vùng ngập lũ

Trang 2

QUYẾT ĐỊNH 344/2005/QĐ-TTG

2 Mụ tiêu

c) Đường biể n:

Giai đoạ đ n năm 2010: 2010

+ Tổng số cảng trong vùng sẽ là 20 cảng với tổng năng

lực thông qua 15 - 20 triệu tấn năm, trong đó cảng Cần Thơ

-Cái Cui là cảng trung tâm củ cả vùng ng

+ Tập trung cải tạo nâng cấpcửa Định An, An cửa Tiể u,

luồng sông Hậu, luồng sông Tiền, luồng sông Cửa Lớn

Giai đoạ đ n năm 2020: 2020

+ Nghiên cứu xây dựng cảng (cảng cứng, cảng nổi)

ngoài khơi có thể tiếp nhận các tàu có trọng tải 30.000 đến

50.000 DWT cho khu vực đồng bằng sông Cửu Long

+ Tiếp tục đầu tư nâng cấp toàn bộ hệ thống cảng đáp

ứng nhu cầu vận tải của vùng

QUYẾT ĐỊNH 344/2005/QĐ-TTG

3 Kế hoạch phát triể giao thông v n tải giai đoạ đ n năm 2010

c) Đường biể n:

+ Luồng Định An: cải tạo luồng Định An cho tàu An 10.000 DWT - 20.000 DWT, 20.000 DWT hoà thành trước năm 2010 Trước 2010

mắt tiến hành nạo vét duy tu hàng năm với mức độ chạy tàu hạn chế có lợi dụng thủy triều cho tàu đến 5.000 tấn 10.000 tấn, xây dựng luồng tàu mới qua kênh Quan Chánh Bố để các tàu có trọng tải tới 20.000 DWT ra vào sông Hậu

+ Liên doanh với các đối tác nước ngoài nghiên cứu để

có thể đầu tư xây dựng cảng chuyển tải cho tàu 30.000 -60.000 DWT ở vùng biểnngoài khơi cửa Định An An

LUỒNG VÀO CÁC SÔNG

* MISSISSIPPI

* SEINE

* DƯƠNG TỬ

Vùng cửa sông Sông Mississippi

Trang 3

24/11/2008 Nguyễn Ngọc Trân 11 24/11/2008 Nguyễn Ngọc Trân 12

Trang 4

4

Trang 5

24/11/2008 Nguyễn Ngọc Trân 19 24/11/2008 Nguyễn Ngọc Trân 20

Trang 6

6

Trang 7

24/11/2008 Nguyễn Ngọc Trân 25

Nghiên cứu khả thi sâu và toàn diện …

Trang 8

Nghiên cứu tác động của bão

Nghiên cứu tác động của bão

Nghiên cứu tác động của bão

Trang 9

24/11/2008 Nguyễn Ngọc Trân 33

… trước khi chọ phương á

… v đi v o thi công

LUỒNG VÀO SÔNG HẬU

Bảng 1 Số liệu nạo vét luồng Định An đến năm 2004

- 3,2 2.000

53.000 2007

- 3,5 7.600

250.000 2006

- 3,4 6.000

150.000 2005

Độ sâu thiết kế (mét) Kinh phí (Tr đồng)

Khối lượng (m- 3 ) Năm

Bảng 2 Số liệu nạo vét luồng Định An trong 3 năm 2005-2007

Độ sâu n o ét tối đa đa -4,5 mét;

Thời gian n o

v t d i nhất t < 2tháng

Kinh phí NV tối đa

13,4 tỉ đồng (2003) (kể cả 2 tỉ chi phí tàu

NV từ Hải Phòng vào)

Năm 2008, đến tháng 7 chưa tiến hành nạo vét

Trang 10

Qua số liệu nạo vét luồng Định An, từ tháng 10/2007,

chúng tôi đã gửi cho Bộ GTVT 3 câu hỏi i:

1 Việc nạo vét luồng Định An trong 25 năm qua có căn

cơ hay không? Bùn cát nạo vét đã được đổ đi đâu?

2 Có tương xứng với nhiệm vụ ụ giao cho luồng Định

An phục vụ sự phát triển cỷa ĐBSCL?

3.Có đủ để k t luận n luồng Định An là không sử dụng

được cho tàu có trọng tải lớn vào sông Hậu?

và đã đề nghị Bộ GTVT cho biết chủ trương của Bộ

đ i với luồng Định An nh An và kế hoạch nạo vét t luồng này

như thế nào trong các năm sắp tới? Đây là một nhiệm

vụ củaQĐ 344/2005/TTg 344/2005/TTg mà Bộ GTVT phải thực hiện n.

Tình hình n o vét năm 2008 cho thấy các câu h i trên

cầ nhận được câu trả lời rõ ràng v minh bạch

(Trích từ báo cáo NCKT của SNC Lavallin)

Trang 11

24/11/2008 Nguyễn Ngọc Trân 41

♦ Theo số liệu của Haecon, PA 1 và PA 2 là í tố kém

hơn cả cả, cho đầu tư nạo vét cơ bản ban đầu và sau đó

cho nạo vét duy tu hàng năm (khoảng 2-2,5 triệu tấn)

Tuy nhiên Tuy nhiên, cần rõ phương pháp tính toán và cơ sở

các số liệu, đặc biệt về địa mạo o, mà Haecon đã sử

dụng, bởi lẽ khối lượng nạo vét duy tu hàng năm còn

nhiều hơn khối lượng nạo vét cơ bản n, có nghĩa là bùn

cát bồi lấp lại hàng năm dọc theo các luồng nói chung

nhiều hơn trước khi nạo vét

Sự tồn tại của các bãi cạn ở cửa Định An từ sự giao thoa sông-biển là hiển nhiên theo quy luật t

Tuy nhiên, cần khả sát địa chất, nghiên cứu sự biế đ ng địa hình vùng cửa sông a sông, và quy trình n o

Với cách nạo vét hiện nay, ngừng hoặc tiếp tục nạo vét cầm chừng luồng Định An, dồn sức khởi công một luồng mới còn chưa đủ sức thuyết phục

về tính khả thi cũng bởi chính yếu tố b i lắng này, , là

Khác với nhiều ý kiến, tôi không xem b n cát b i ắng

ở Cửa Định An là một tai h a a mà là một thứ “của c i

trời cho cho” hàng năm năm, có kèm theo thách thức mà trí

tuệ Việt Nam phải vượt qua đểt ch cực khai thác củ

cải đ ó, để “ L ồng Định An có thể tự nuôi mình nh”.

Tại sao không, lượng bùn cát nạo vét này sẽ giúp các

tỉnh Trà Vinh, Sóc Trăngứng phó với biển dâng dâng?

Tại sao không, với bùn cát nạo vét được sẽ mua sắm

tàu “hút bụng” hiện đại phục vụ việcchủ đ ng nạo vé

cửa Định An (và các cửa sông khác của ĐBSCL); sẽ

trang trải chi phí đo đạc, tính toán, nạo vét để biến

luồng Định An thành một luồng ổn định cho tàu biển

có trọng tải thích hợp vào sông Hậu?

Nhiều ý kiến ví bùn cát ở cửa Định An giống như bát cháo lỏng Có chắc không là vùng chỉ tuyền là bùn cát mịn, từ

trên xuống sâu bên dưới? Có được bao nhiêu mũi khoan địa chất ở vùng này cho phép khẳng định như vậy? Có công trình nghiên cứu nào về địa mạo vùng cửa sông Hậu?

Những kết quả của đề tài nghiên cứu khoa học “Tổng hợp các điều kiện tự nhiên, hiện trạng môi trường và tài nguyên địa chất vùng biển ven bờ (0-30m nước) phục vụ phát triển bền vững đới duyên hải tỉnh Trà Vinh” mà Liên đoàn Địa

chất Biển đã thực hiện, cung cấp nhiều thông tin rất bổ ích

về trầm tích và thủy thạch động lực, và cần được nghiên cứu tiếp ở tỉ lệ bản đồ lớn hơn (xem 2 slides tiếp sau đây)

Chúng ta luôn nói vùng cửa Định An rất biế đ ng ng nhưng

chúng ta vẫn phải sử dụng, vì chỉ có số liệu địa hình trong lần đo năm 1996cách đây hơn 12 năm năm !

Trang 12

Tuy rất thiếu số liệu, chúng tôi đã thử tìm xem

sự tương đối ổn định nào hay không o hay không”

khả dĩ phục vụ việc lựa chọn một phương án luồng

vào sông Hậu cho tàu biển có trọng tải phù hợp với

yêu cầu phát triển của vùng ĐBSCL và với điều kiện

tự nhiên của Cửa Định An.

Từ số liệu địa hình lòng sông Hậu ở Cửa Định An

năm 1996

Trang 13

24/11/2008 Nguyễn Ngọc Trân 49

vẽ các đường đẵng độ sâu của vùng có số liệu địa hình đo đạc,

Từ số liệu địa hình lòng sông cần nạo vét ở Cửa Định An các năm 2004, 2006 và 2007,

Xử lý các số liệu trên cho thấy sự bồi lắng bùn

cát trở lại cần nạo vét duy tu hàng năm có lẽ không nhiều như đã được đưa ra!

vàsốliệ đođ ctháng9/2008 Vùngđođịahìnhtháng9/2008

Trang 14

vẽ các đường đẵng độ sâu của vùng có số liệu địa hình đo đạc

Qua xem xét bước đầu quá trình biến hóa của các cửa sông Hậu, cửa Định An nói riêng, chúng tôi cho rằng có thể tìm được một luồng vào sông Hậu

theo đúng chuẩn tắc cho tàu biển có trọng tải phù hợp p ra vào.

Luồng còn có thể được bảo vệ thêm bằng cách hạn chế tối đa lượng bùn cát do dòng chảy ven bờ bồi tụ ở vùng cửa sông, bằng cách chủ động tạo bồi

tụ từ xa.

Trên cơ sở đó, chúng tôi đã kiến nghị Nhà nước cho phép p thực hiện các phương á khả thi thi nhằm

đạt được một “ Lu ng Định An tự nuôi mình nh”.

Trang 15

24/11/2008 Nguyễn Ngọc Trân 57 24/11/2008 Nguyễn Ngọc Trân 58

- Ổn ịnh tuyế luồng A A tạo ra sự chủ đ ng trong khai thác ậ hành

tuyến luồng.

- Cải thiệ nâng c p tuyế luồng, làm giảm sự b i ấ trở lại i, từ đó khối

lượng nạo vét duy tu; mức đầu tư xây dựng công trình là tối ưu.

- Tạo ra những biế đ i và phát triể hình thái vùng cửa sông theo hướng có lợi i không những cho việc ổn định luồng tầu mà còn cho việc

cải thiện môi trường và phát triển khai thác vùng cửa sông.

- Không gây ảnh hưởng đ ng kể đến chế độ thủy lực dọc tuyế chỉnh trị,

không ảnh hưởng bất lợi đến quá trình vận tải.

- Không ảnh hưởng x u đến thoát lũ ̃ mà ngược lại tạo điề kiệ thoát lũ

tốt hơn hơn.

- Chi phí nạo vét duy tu hàng năm để cho tầu 10.000 DWT ra vào không năm

quá lớn Chi phí cho đ u tư cho xây dựng công trình nh ước 3400 tỷ VNĐ.

THEO ĐỀ TÀI, PHƯƠNG ÁN CÔNG TRÌNH CHỈNH TRỊ HA14

CÓ NHỮNG ƯU ĐIỂM :

Tiếp cận với DA từ tháng 6/2005

1 Câu hỏi gửi Công ty tư vấn SNC Lavallin làm BCNCKT

2 Nêu hai vấn đề về bồi lắng - xói lở và tính ổn định của

Dự án với Bộ trưởng Đào Đình Bình ngày 30/6/2005;

3 Nhắc lại với BT về hai vấn đề này trong thư ngày 9/9/05

4 Thư gửi Thủ tướng Chính phủ ngày 13/8/2007:

Những điều cần làm rõ liên quan đến luồng tàu biển vào

sông Hậu theo Kênh Quan Chánh Bố ố”;

5 “Góp ý vào Báo cáo NCKT dự án luồng tàu biển vào sông

Hậu theo Kênh Quan Chánh Bố” ngày 19/11/2007;

6 Ủng hộ ý tưởng ngay từ đầu nhưng có điề kiệ : làm rõ :

hơn về tính khả thi, hoàn tất báo cáo tác động môi trường

để được thẩm định theo đúng pháp luật

Ý kiến v luồng qua kênh Quan Chánh Bố

Trang 16

1 Cửa luồngthuộc loại cửa sông nào sông ? sẽ phát triể ra

sao? ? Tương tác giữa nó và quá trình vận chuyển bùn

cát ven bờ cần được làm rõ hơn

Quá trình phát triển của 9 nhánh sông Cửu Long là quá

trình hình thành các cù lao và các nhánh sông yếu bị

lấp đầy dần: sông và cửa sông Ba Lai a sông Ba Lai, sông và cửa

Bassac

Bassac, Liệu “xẻ thịt” ĐBSCL, biến đất liền thành cù

lao, nhất là ở phía hạ lưu sông có đi ngược lại quy luật

tự nhiên ở vùng đất này hay không?

2 Phải t nh toá thêm mù gió chướng ng, đặc biệt tình huống gió chướng trùng hợp với triề cường ng, trường hợp

b o, , nói chung các kịch bản mà phương trình đạo hàm riêng không áp dụng được.

3 Địa mạ củ luồng như thiết kế đã ổ định chưa? ? nhất

là sau khi có những đột biến về nhập liệu ở cửa sông (sóng, gió, bùn cát …)

4 Có vấn đề về số liệu đầu vào cho mô phỏng, ói riêng

về vậ chuyể b n cát và b i xói i Kết quả không đáng tin cậy.

5 Luồng qua Kênh Quan Chánh Bố phảitồ tại lâu dài i.

BCNCKT đã không tính đến yếu tốbiến đ i khí hậu u và

mực nướcbiển dâng Cần tính dâng đ ng lực củ triề , sóng, gió tác đ ng lên đường bờ ờ, lên luồng trong b i c nh này

Các mô hình số là một công cụ cần thiết, nhưng

không phải là vô song bởi chúng có những giới hạn

nhất định

Trước tiên là vì các mô hìnhkhông thể mô tả

chính xác c sự tương tác giữa sóng, dòng chảy và

bùn cát vốn dĩ rất phức tạp, nhất là khi gradient biến

động lớn Kế đến là do sựđơn giả h a quá trình

chảy rối i trong chuyển tải bùn cát, và sau cùng là do

giả thiếtđ sa cấ là thuầ nhất t, điều rất ít khi xảy

ra trong thực tế

Ngoài ra, các kết quả tính toán phụ thuộc nhiều

vào độ tin cậy và đồng bộ của số liệu

Vì vậy cần bổ sung, kiểm chứng nếu cần thiết, kết

quả nghiên cứu có được với mô hình số bằng thực

nghiệm trênmô hình vật lý lý có biên (đáy) biến động.

Một ví dụ về tính toán lượng bùn cát với số liệu

“có vấn đề”, cần được xem lại.

Trang 17

24/11/2008 Nguyễn Ngọc Trân 65

Tư vấn thẩm tra BCNCKT Dự án Kênh QCB

(1) Do chưa thể hiện đầy đủ sự hiểu biết sâu sắc về bản chất các hiện

tượng vật lý vốn rất phức tạp ở vùng cửa sông ven biển, số liệu phục vụ

nghiên cứu lại quá thiếu thốn, không đồng bộ, nên gặp nhiều khó khăn

trong xử lý các vấn đề đặt ra” Số liệu dùng cho các mô hình không đủ

tin cậy như thời điểm không tương thích; đo một ngày để chạy cho cả

tháng, cả năm; số liệu về độ mặn, về bùn cát sai, …

(2) Vận dụng các mô hình chưa thật hợp l ý nên kết quả chưa đáp ứng được

mục tiêu đề ra là bổ sung các mô hình toán để làm rõ thêm, trong điều

kiện hiện tại và sau khi có kênh tắt cùng nạo vét luồng, sáu vấn đề: Chế

độ dòng chảy kênh Quan Chánh Bố và cửa Đại An; Chế độ dòng chảy

kênh tắt và cửa kênh tắt chảy ra biển; Ảnh hưởng xâm nhập mặn; Chế

độ bùn cát và bồi xói; Chế độ sóng, bão và tác động của chúng lên công

trình; Ảnh hưởng của đê ngăn cát giảm sóng đối với diễn biến bờ biển

khu vực lân cận;

(3) Nhiệm vụ đặt ra là quá khó đối với một cơ quan tư vấn công trình trong

nước

Ý kiến của đề tài c p nhà nước ĐTĐL-2003/19

Ý tưởng hay, đã nhiều nơi áp dụng, nhưng thành công và thất bại đều có.

Tuy nhiên, cần xem xét kỹ các vấn đề quan trọng sau đây:

1 Tỉ lệ phân lưu giũa sông Hậu và kênh QCB qua cửa Đại An sau khi nạo vét kênh QCB và kênh tắt Tính ổn định của cửa này (nằm bên bờ lồi của sông Hậu).

2 Đào kênh tắt sẽ có một cửa sông mới, chen giữa 2 cửa sông lớn (Cổ Chiên và Định An); sẽ làm cho bờ biển thay đổi cũng như cán cân bùn cát.

3 Bồi lắng ở cửa kênh tắt: ngoài dòng bùn cát ven bờ từ phía ĐB xuống còn nguồn phù sa từ sông Hậu tải ra.

4 Việc mở kênh tắt không ảnh hưởng đáng kể đến chế độ sa bồi dọc theo tuyến A, rãnh triều rút chính cửa sông Hậu;

5 Do cửa Đại An ở đoạn bờ lồi của sông Hậu nên sa bồi trở lại tại cửa vào kênh QCB làkhá lớn n Giá trị bồi lấp trở lại trung bình sau một tháng

mùa lũ là 0,88 mét và 0,72 mét mùa kiệt;

6 Dọc theo tuyến kênh tắt sa bồi không nhiều, 5 – 10 cm/tháng;

7 Tại cửa ra, bồi lấp trở lại vào mùa lũ tb là 35-45 cm/tháng, song phạm

vi ảnh hưởng là khá rộng do tương tác giữa dòng chảy và sóng.

8 Cần có thời gian nghiên cứu sâu hơn, ngoài mô hình toán còn trênmô hình v t lý.

TRẢ LỜI CỦA BỘ GTVT

VỀ LUỒNG QUA KÊNH QUAN CHÁNH BỐ

Bộ đã phê duyệt dự á n (QĐ 3744 ngày 30/11/2007) vì đã

có ý kiến của các bộ, ngành, địa phươngkhẳng định t nh khả thi và b n vững ng của dự án;

Sử d ng ngân sách nhà nước c [WB đã không cho vay vì

chưa rõ vềt nh khả thi thi và tác đ ng lên môi trường ng?]

• Xác nhậntổng dự toá củ dự á đã tăng; tăng

• Về ý kiến của GsTs Nguyễn Ngọc Trân (nêu từ tháng 6/2005, 13/8, 19/11/2007): đã cho đo đạc bổ sung vào mùa gió chướng (ngày 10/1/2008) nhưng chưa phúc đ p được vì b n triể khai lựa chọ tư vấ giai đoạ thực hiệ dự á n.

Nên hiểu trả lời trên đây như thế nào? Thực tế ra sao?

Trang 18

Ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

“Sự ổn định của Luồng quyết định tính khả thi của dự án ( )

Bộ KH và ĐT đã có ý kiến tại văn bản số 2021/BKH-TĐ&GSĐT

ngày 28/3/2006, theo đó đề nghị Bộ GTVT chỉ đạo Tư vấn cần

có kết luận về những vấn đề như sự ổn định của luồng trên

kênh, cửa biển, và đánh giá mức độ bồi lắng, khối lượng nạo

vét hàng năm, sự xói lỡ bờ kênh, ”

Tại văn bản số 8465/BKH-TĐ&GSĐT ngày 15/11/2006 :

“Kết luận cuối cùng của cơ quan thẩm tra độc lập chưa khẳng

định rõ tính khả thi của dự án về những giải pháp kỹ thuật

Đề nghị Bộ GTVT lưu ý, chỉ đạo tiếp tục bổ sung hoàn thiện.”

(Công văn số 346/BKH/KCHT&ĐT ngày 16/01/2008, do Bộ trưởng Võ Hồng Phúc ký)

Các b , ngành khẳng định t nh khả thi và b n vững củ dự á ?

Ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Tại công văn số 4443/BTNMT-TĐ, ngày 11/11/2005 :

“ đã lưu ý về độ tin cậy của các số liệu, đặc biệt về khí tượng, thủy văn và hải văn được sử dụng trong báo cáo

Ngoài ra cũng đề xuất việc cần thiết phải nghiên cứu, đánh giá khả năng bồi lắp trở lại đối với luồng tàu qua cửa Định

An để xác định hiệu quả kinh tế của dự án

Tại công văn số 4157/BTNMT-TĐ, ngày 27/9/2006 :

“Bộ TNMT tiếp tục yêu cầu dự án phải làm rõ khối lượng bùn cát cần nạo vét hàng năm, ánh giá cụ thể các tác động lên hoạt động cấp nước và thoát lũ trong khu vực khi hình thành kênh đào mới.”

“Cho đến nay chủ dự án chưa trình báo cáo ĐTM chi tiết”

(Công văn số 3382/BTN-TĐ của Bộ TNMT ngày 04/9/2007, do BT Phạm Khôi Nguyên ký)

Các b , ngành khẳng định t nh khả thi và b n vững củ dự á ?

Kiến nghị với Thủ tường Chính phủhoãn việc triển

khai dự án này, y, yêu cầu chủ đầu tư tiếp tục làm rõ

t nh khả thi, tính bền vững của dự á n, đồng thời tuân

thủ nghiêm các quy định của pháp luật về b o vệ môi

trường trước khi triển khai dự án.

(Thư đã gửi TTCP và CTQH ngày 15/8/2008)

1 Với các tính toán trong BCNCKT hiện nay, chưa

thể khẳng định t nh khả thi, ề vững củ dự á n Việc

phê duyệt và triển khai dự án trong khichưa trình b o

cá tác đ ng môi trường ng của dự án và được cơ quan

nhà nước có thẩm quyền thẩm định là mộtvi phạm

Luật Bả vệ môi trường ng

KIẾN NGHỊ

2 Bộ GTVT tích cực thực hiện QĐ 344/2005/QĐ-TTg,

cải tạo luồng Định An cho tàu10.000 - 20.000 DWT, 20.000 DWT hoà thành trước năm 2010 2010

3 Bộ GTVT xem xétPhương á công trình chỉnh trị

HA 14mà đề tài cấp nhà nước ĐTĐL-2003/19 đã đề xuất, như là một giải pháp luồng có thể vào sông Hậu;

kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ, nếu vượt quá thẩm quyền của Bộ, cấp kinh phí để xây dựng thành

đề án

4 Bộ GTVT tiến hành nghiên cứu, điều tra, đo đạc

những số liệu cần thiết phục vụ cho việc tìm ra những giải pháp luồng tốt nhất cho tàu có trọng tải lớn vào sông Hậu Chú ý cậ nhật các số liệ t nh toá trong

b i cảnh biế đ i khí h u và biể dâng dâng.

Ngày đăng: 14/05/2017, 21:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w