- Toàn bộ diện tích ao, hồ, đầm hiện tại đã và đang được các hộ dân sử dụng để nuôi trồng thủy sản kết hợp việc tưới tiêu sản xuất nông nghiệp.. -Tỷ lệ lao động có việc làm ổn định thườn
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
ĐỀ ÁNXây dựng nông thôn mới xã Cát Nê giai đoạn 2017-2020
Phần mở đầu CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trungương khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
Quyết định 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 Đề án “Tái cơ cấu ngành nôngnghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững;
Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về NTM;
Quyết định 1600/QĐ-TTg Hà Nội, ngày 16/8/2016 phê duyệt chươngtrình Mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM 2016 - 2020;
Quyết định số 2292/QĐ-UBND ngày 07/9/2016 về việc ban hành Đề án Xâydựng NTM tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030;
Quyết định số 1164/QĐ-UBND ngày 15/5/2017 V/v ban hành Bộ tiêu chí
và Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí về xã NTM, xã NTM kiểu mẫu, xóm NTMkiểu mẫu và hộ gia đình NTM tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2017-2020;
Các tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật của các Bộ, ngành có liên quan;
Các Nghị quyết, Quyết định, văn bản của cấp huyện
Nghị quyết của Đảng ủy, HĐND xã
Chương trình số 16-CTr/HU Đại Từ ngày 24 tháng 10 năm 2017 về xâydựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020
Phần 1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
VÀ THỰC TRẠNG KINH TẾ- XÃ HỘI XÃ CÁT NÊ
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN, DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG
1 Đặc điểm tự nhiên:
- Vị trí địa lý
Trang 2Cát Nê là xã trung du miền núi nằm ở phía Đông Nam huyện Đại Từ cáchtrung tâm huyện 15 km;
- Phía Đông giáp với Thị Trấn Quân Chu và xã Phúc Thuận, huyện PhổYên;
- Phía Nam giáp với xã Quân Chu, huyện Đại Từ;
- Phía Bắc giáp xã Vạn Thọ và xã Ký Phú, huyện Đại Từ;
- Phía Tây giáp với tỉnh Vĩnh Phúc
- Đặc điểm địa hình,
Là xã trung du miền núi, phía tây của xã nằm dưới chân dãy núi TamĐảo với địa hình chủ yếu là đồi núi chiếm diện tích lớn tới 50% so với diện tích
tự nhiên của xã, địa hình dốc dần từ tây sang đông
- Khí hậu có 2 mùa rõ rệt; mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, khí hậu nóng
ẩm và mưa nhiều; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3, gió đông bắc chiếm ưu thế,
lượng mưa ít, thời tiết hanh khô Đặc trưng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thể hiện rõ
qua các chỉ số: nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 22,90C; tổng tích ôn từ 7.000
- 8.0000C Lượng mưa phân bố không đều có chênh lệch lớn giữa mùa mưa và mùakhô Về mùa mưa cường độ mưa lớn, chiếm tới gần 80% tổng lượng mưa trongnăm
1125 hộ
2.1.2 Hiện trạng sử dụng đất
2.2 Tài nguyên nước
a Nước mặt: Diện tích nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn xã có ít, tổng
diện tích khoảng 22,48ha, chủ yếu là các ao, đầm nhỏ nằm xen kẽ, rải ráctại các xóm trên địa bàn xã
- Toàn bộ diện tích ao, hồ, đầm hiện tại đã và đang được các hộ dân
sử dụng để nuôi trồng thủy sản kết hợp việc tưới tiêu sản xuất nông nghiệp
b Nước ngầm: Xã có vị trí nằm giáp ranh với Vườn quốc gia Tam đảo, có diện tích rừng chiếm 66% tổng diện tích tự nhiên toàn xã nên nguồn nước ngầm rất rồi rào thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân Hiện nay trên 90% các hộ dân sử dụng nguồn nước Ngầm trên địa bàn xã
Trang 33 Nhân lực:
- Tổng số hộ: 1444 hộ;
- Tổng số nhân khẩu: 4.207 người, trong đó nữ: 2.231 người;
- Lao động trong độ tuổi: 2.427 người, trong đó nữ: 1.220 người;
- Trình độ văn hóa: Phổ cập THCS;
- Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo so với tổng số lao động: 19,5%
- Cơ cấu lao động:
+ Nông, lâm, ngư nghiệp 89%;
+ Công nghiệp, xây dựng 2,8%;
+ Thương mại, dịch vụ 8,2%
- Tổng số lao động trong độ tuổi đang đi làm việc ngoài địa phương 195 laođộng, còn lại làm việc tại địa phương và các cơ quan đơn vị hành chính, doanhnghiệp trên địa bàn
-Tỷ lệ lao động có việc làm ổn định thường xuyên trên 90%
* Đánh tiềm năng của xã: Với điều kiện về vị trí địa lý và tài
nguyên khoáng sản, Cát Nê là xã có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế nhưphát triển công nghiệp khai thác, phát triển tiểu thủ công nghiệp, phát triểnthương mại dịch vụ, phát triển nông lâm nghiệp và phát triển du lịch trongtương lai
II THỰC TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI
Căn cứ các tiêu chí về xã nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên giai đoạn2017-2020 và các văn bản hướng dẫn liên quan rà soát, đánh giá mức độ đạt củatừng chỉ tiêu, tiêu chí trên địa bàn xã vào thời điểm 30/9/2017
1 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch của xã
- Thực trạng các quy hoạch: Trên địa bàn xã đã có Quy hoạch sử dụng đấtđược lập năm 2010 đến năm 2014 đã được phê duyệt và trong quá trình thực hiện cónhững bất cập, hàng năm xã đã rà soát, bổ sung kế hoạch sử dụng đất cho phù hợpvới thực tế địa phương; Quy hoạch Nông thôn mới đã được lập năm 2012 làm căn
cứ để thực hiện giai đoạn 2012 – 2015 Tuy nhiên đến nay trong quá trình thực hiệngặp nhiều khó khăn như quy hoạch đường giao thông nội đồng, quy hoạch về thủylợi, quy hoạch các khu nghĩa địa, quy hoạch khu chăn nuôi trong giai đoạn 2017 –
2020 cần được điều chỉnh, bổ xung quy hoạch cho phù hợp Quy hoạch khu trungtâm văn hóa thể thao của xã được phê duyệt năm 2016 đến nay chưa cókinh phí giải phóng mặt bằng nên chưa triển khai thực hiện được
- Trong công tác xây dựng các quy hoạch xã luôn căn cứ, bám sátvào các quy hoạch của cấp trên như quy hoạch sử dụng đất, quy hoạchnông nghiệp, quy hoạch chăn nuôi, quy hoạch về giao thông của huyện
Trang 4để xây dựng các quy hoạch của địa phương đặc biệt là trong phát triển sảnxuất do đó trong quá trình triển khai các dự án, các mô hình sản xuất nôngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp .tạo được sự liên kết với các địa phươngkhác tiêu thụ sản phẩm Điển hình trong phát triển dịch vụ xã có 02 Hợptác xã được hình thành là HTX vận tải Ngọc Ánh và HTX xây dựng vàthương mại Cát Nê Cát Nê có lợi thế về giao thông có tuyến đường tỉnh lộĐT-261 chạy qua nên việc thông thương hàng hóa, liên kết với các địaphương khác trong huyện, trong tỉnh và các tỉnh khác.
- Quy hoạch còn thiếu phải xây dựng, quy hoạch cần điều chỉnh: + Quy hoạch cần điều chỉnh: Điều chỉnh quy hoạch các khu dân cưtại các xóm Thậm Thình, Tân lập, Nông Trường, La Lang, Nương Cao,Nương Dâu, Tân Phú, Đình cho phù hợp, Điều chỉnh lại quy hoạch Nghĩatrang ở các xóm Trung Nhang, Gò Trẩu, Thậm Thình, điều chỉnh quyhoạch khu giết mổ tập trung xóm Tân Lập
+ Quy hoạch còn thiếu cần phải xây dựng mới: Quy hoạch mở rộngthêm khu chăn nuôi ở xóm Tân Lập, Nông Trường
- Đánh giá tiêu chí Quy hoạch: Đạt.
2 Hạ tầng kinh tế - xã hội
2.1 Hệ thống đường giao thông:
* * Đường Tỉnh lộ qua địa bàn xã : 4,3km hiện trạng là đường nhựa rộng4,5 mét,nền đường9,0met
* Đường từ huyện về trung tâm xã: 15km đường nhựa
* Đường trục xã: 9,8km
* Đường ngõ xóm: 8,6km
* Đường trục chính nội đồng: 5,8km
- Xác định số km đã đạt chuẩn theo cấp bậc kỹ thuật của Bộ GTVT:
* Đường trục xã, liên xã: Tổng 9,9km, đã đạt chuẩn 4,3km, đạt 43,43%
* Đường trục xóm: Tổng 19,15 km, đã đạt chuẩn 13,7km, đạt 71,54%
* Đường ngõ xóm: Tổng 11,99 km, đã đạt chuẩn 7,91 km, đạt 71, 90%,còn lại 4,08km đường đất
* Đường trục chính nội đồng: Tổng 5,0km, đã đạt chuẩn 1,2km, đạt 24%.còn lại 3,8km đường đất
- Thực hiện tốt công tác quản lý và bảo trì các công trình theo phân cấp vàgiải phóng hành lang ATGT kết hợp với các đợt diễn tập hàng năm, UBND xãlấy ngày 25 hàng tháng là ngày tổng vệ sinh môi trường trên địa bàn xã Để thựchiện các công việc như thu gom bao bì BVTV, duy tu bảo dưỡng, phát hành lang
Trang 5đường giao thông, nạo vét kênh mương được bà con nhân dân đồng tình ủng hộcao.
(Phụ biểu rà soát thực trạng tiêu chí)
Toàn xã hiện có 83 tuyến giao thông nông thôn, tổng chiều dài 45,94
km, trong đó:
- Đường liên xã có 02 tuyến, tuyến Cát Nê- Thậm Thình -Quân Chu
và tuyến đường tỉnh lộ 261, với tổng chiều dài 2 tuyến 9,8 km (tuyếnđường tỉnh lộ 4,2km, kết cấu đường nhựa, tuyến đường Cát Nê- ThậmThình - Quân Chu đang triển khai thi công hiện trạng đang là đường giảicấp phối đi lại thuận tiện)
- Đánh giá tiêu chí Giao thông: Chưa đạt.
Đường giao thông ngõ xóm có 40 tuyến, chiều dài 11,99km Đã bêtông hóa 7,91km đạt 71, 90%, còn lại 4,08km đường đất
Đường giao thông nội đồng có 08 tuyến, chiều dài 5,0 km (đã bê tônghóa 1,2km đạt 24%, còn lại 3,8km đường đất
- Đánh giá tiêu chí Giao thông: Đạt.
2.2 Hệ thống thuỷ lợi
2.1 Hiện trạng vai đập tích nước: Có 06 vai đập dâng nước Trong
đó có 03 đập đã được kiên cố còn lại 3 đập tạm Hệ thống ao đầm chủ yếuphục vụ cho công tác nuôi trồng thủy sản của các hộ gia đình
2.2 Hiện trạng kênh mương: Hệ thống kênh mương của xã hiện nay có
32 tuyến kênh, với tổng chiều dài là 18,39 km, trong đó đã kiên cố hoá được 10,14
km, đạt 55,13%, còn lại là 8,25 km chưa được cứng hóa Nhìn chung hệ thồng thuỷlợi của xã cơ bản đáp ứng yêu cầu về nước tưới cho cây lúa, nuôi trồng thuỷ sản vàcây màu, còn lại hầu hết diện tích chè của xã là chưa có hệ thống thuỷ lợi để phục
vụ tưới
Toàn xã có 03 đập xây kiên cố (đập Vai Làng, đập Nông Trường và ĐậpĐồng Mầu)
- Đánh giá tiêu chí thủy lợi: Đạt.
2.3 Hệ thống điện nông thôn (tiêu chí số 4)
- Số trạm biến áp 06 trạm trong đó số trạm đạt yêu cầu 06, số trạmcần nâng cấp 0, số trạm cần xây dựng mới 02 tại xóm Nông Trường, GòTrẩu
- Số km đường dây hạ thế 22,3km, trong đó 22,3km đạt chuẩn, 8,5
km cần cải tạo, nâng cấp, 4,6km cần xây dựng mới
- Tổng 1161 hộ đạt 100% được sử dụng điện lưới Quốc gia thườngxuyên, an toàn
Trang 6* Đánh giá tiêu chí điện: Đạt.
- Trường Trung học cơ sở:
Tổng diện tích đất: 6.577,7m2; gồm 10 phòng học nhà 2 tầng và 7phòng chức năng, nhà làm việc Ban giám hiệu 1 tầng; Năm học 2016-2017
có 154 học sinh, 14 giáo viên, diện tích bình quân 42,71m2/học sinh.Trường đạt chuẩn Quốc gia năm 2015
* Đánh giá tiêu chí trường học: Đạt.
(Phụ biểu rà soát thực trạng tiêu chí)
2.6 Cơ sở vật chất văn hoá
a) Trung tâm văn hoá của xã, xóm:
- Trụ sở Đảng uỷ, HDND, UBND xã có vị trí nằm tại xóm Đình bámđường tỉnh lộ 261, trên khu đất có diện tích 2.641,4 m2 bao gồm: Trụ sở 2tầng 20 phòng diện tích xây dựng 350m2, xây dựng năm 2009, chất lượngcông trình tốt; hội trường nhà văn hóa xã 1 tầng, diện tích xây dựng289,8m2, xây dựng năm 2010, chất lượng công trình tốt
- Xã có 1 nhà văn hóa, diện tích 289,8m2
b) Khu thể thao của xã
- Khu thể thao xã: Xã có quy hoạch tổng thể khu thể thao trung tâm xã códiện tích là 1,0 ha tại xóm Đình, tuy nhiên chưa thực hiện vì chưa có kinh phígiải phóng mặt bằng
Dự toán kinh phí để xây dựng khu thể thao của xã là 4 tỷ đồng Trong đó:+ Kinh phí thực hiện công tác Giải phóng mặt bằng: 1 tỷ đồng;
+ Kinh phí thực hiện san gạt mặt bằng 1 tỷ đồng;
+ Xây rựng tường rào bao quanh 500 triệu đồng;
Trang 7+ Xây nhà đa năng, sân khấu ngoài trời và khu vệ sinh 1.500 triệu đồng.
- Hiện nay trên địa bàn xã có 16/16 xóm có nhà văn hoá xóm, diệntích cơ bản không đạt chuẩn theo quy định; 90% các xóm chưa có sân thể
thao
* Đánh giá tiêu chí này: Chưa đạt.
2.7 Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn:
Chợ Cát Nê được quy hoạch nằm ở trung tâm xã, gần trục đườngTỉnh lộ ĐT-261, phạm vị phục vụ chủ yếu nhu cầu trao đổi hàng hóa củacác xã lân cận và nhân dân trong xã; diện tích: 7617,0 m2, xung quanh làcác hộ kinh doanh nhỏ lẻ Cơ sở vật chất chưa được đầu tư xây dựng
- Chợ: Diện tích 7617, đình chợ 0, ki ốt 0, các công trình phụ trợ 0, hệ thốngđiện 0, chữa cháy 0 So sánh mức độ đạt với chuẩn tiêu chí Cần xây mới 3 đìnhchợ, có 10 ki ốt , các công trình phụ trợ có 1 nhà vệ sinh, 01 nhà để xe
- Hoạt động của chợ Cát Nê và các điểm bán lẻ trên địa bàn cơ bản đáp ứngnhu cầu mua bán, trao đổi hàng hóa trên địa bàn xã
* Đánh giá tiêu chí hạ tầng thương mại nông thôn: Chưa đạt.
(Phụ biểu rà soát thực trạng tiêu chí)
2.8 Thông tin và Truyền thông
a Xã có 01 điểm bưu điện văn hoá nằm ở trung tâm xã, sát vớiUBND xã thuộc xóm Đình, diện tích 176,0m2 Hiện trạng XD nhà 1 tầng, 1phòng, xây dựng năm 2001 chất lượng công trình tốt, đã có mạng Internetđến các xóm
b Dịch vụ viễn thông, Internet: Có 4 trạm phát sóng Vinaphone, Viettel, có
hệ thống mạng internet đến 16/16 xóm đạt 100%, có một điểm truy cập internetcông cộng tại Bưu điện xã
c Đài truyền thanh và hệ thống loa đến các thôn: Chưa có Đài truyềnthanh, đã có hệ thống cụm loa truyền thanh của 16 xóm nhưng đã xuống cấp
d Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành: 5/5 cơ quan sửdụng mạng internet cáp quang
Nhu cầu : Xây dựng 01 Đài truyền thanh và hệ thống loa đến các xóm
* Đánh giá tiêu chí Thông tin và Truyền thông: Đạt.
(Phụ biểu rà soát thực trạng tiêu chí)
2.9 Nhà ở dân cư
Nhà ở dân cư nằm dọc 2 bên đường liên xã và các trục đường xã đã dầnđược kiên cố hóa, tầng cao trung bình 1-2 tầng, hình thức kiến trúc đa dạng phongphú
Trang 8Nhà ở khu vực làng xóm: Cơ bản là xây dựng kiên cố, chủ yếu là nhà cấp 4, vềdiện tích xây dựng đáp ứng được 80% yêu cầu về tiêu chí xây dựng NTM.
3.1 Về sản xuất
a Tình hình sản xuất nông lâm nghiệp
- Về trồng trọt: Cây lương thực, Cây công nghiệp
* Về trồng trọt:
- Đối với cây lúa : Diện tích đất trồng lúa là 251,28ha, trong đó có
một số cánh đồng tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho việc canh tác và đưa
cơ giới hóa vào sản xuất Hệ thống các công trình thủy lợi đã từng bướcđược đầu tư xây dựng, sửa chữa và nâng cấp cơ bản đáp ứng yêu cầu phục
vụ sản xuất nông nghiệp Cát Nê là một trong những xã luôn đứng trongtốp đầu về đưa các giống lúa lai, lúa chất lượng cao vào sản xuất Năngsuất lúa bình quân các năm đạt trên 55,48 tạ/ha
- Đối với cây rau màu: Xã Cát Nê hiện nay chưa có khu quy hoạch
khu trồng rau màu tập trung Hiện nay bà con nhân dân đang dần phát triểncây rau màu UBND xã Tập trung chỉ đạo đưa các loại cây màu có năngsuất, chất lượng và giá trị kinh tế cao vào sản xuất như củ đậu, dưa chuột,
bí siêu quả vào sản xuất, bước đầu đem lại hiệu quả thu nhập của người
dân tăng lên Tổng diện tích cây màu các loại trên địa bàn xã: 192 ha (Chủ
yếu sản xuất luân canh ở các khu đồng đã thu hoạch lúa có chân ruộng cao và thuận lợi nước tưới tiêu)
Trang 9- Đối với cây chè: Với diện tích 98ha, cây chè được xác định là một trong
cây mũi nhọn trong sản xuất nông nghiệp, giải quyết việc làm cho nhân dân.Hiện nay diện tích chè giống mới có năng suất chất lượng cao (78,5ha) chiếm80,1% Xã chưa có làng nghề sản xuất và chế biến chè truyền thống UBND xãđang tập trung phát triển cây chè theo quy hoạch và đề án hỗ trợ phát triểnsản xuất, chế biến, kinh doanh và tiêu thụ chè giai đoạn 2017-2020 Đã xâydựng và ban hành kế hoạch thực hiện Đề án sản xuất, chế biến, kinh doanh
và tiêu thụ chè năm 2017
*Về chăn nuôi: Chỉ đạo nhân dân thực hiện tốt công tác phòng,
chống dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm; Triển khai kế hoạch tiêm phònggia súc, gia cầm hàng năm cơ bản đạt chỉ tiêu, kế hoạch giao, không códịch, bệnh lớn sảy ra triên địa bàn Tuy nhiên do ảnh hưởng của giá lợngiảm mạnh đã gây khó khăn cho bà con chăn nuôi Hiện nay toàn xã có 02trang trại và 16 gia trại chăn nuôi lợn Năm 2017 trên địa bàn xã có 615con trâu, 235 con bò, 3.545 con lợn, 48.810 con gia cầm UBND xã thườngxuyên tuyên truyền cho bà con nhân dân thực hiện việc xây dựng chuồngtrại chăn nuôi theo đúng vị trí quy hoạch chăn nuôi, bảo vệ môi trường
* Về lâm nghiệp: Với diện tích 1.819,06ha rừng, Cát Nê có điều kiện
để phát triển kinh tế đồi rừng gắn với du lịch sinh thái Thực hiện tốt côngtác quản lý khai thác, vận chuyển, chế biến gỗ và lâm sản trên địa bàn.Hàng năm trồng rừng mới đều đạt vượt kế hoạch, nguồn thu nhập của bàcon nhân dân trên địa bàn xã từ trồng rừng rất ổn định
b Về đời sống:
- Tổng sản lượng lương thực quy thóc
- Thu nhập bình quân đầu người
- Thực trạng kinh tế hộ
- Số hộ nghèo theo tiêu chí mới 153 hộ, chiếm tỷ lệ 10,59%
(Phụ biểu rà soát thực trạng tiêu chí)
* Đánh giá tiêu chí Tổ chức sản xuất: Đạt
(Phụ biểu rà soát thực trạng tiêu chí)
Trang 104 Văn hoá, xã hội, môi trường
4.1 Y tế
- Xã có 01 trạm y tế, quy mô diện tích đất: 1.668,7m2 ; nằm ở trungtâm xã, thuộc xóm Đình, hiện trạng xây dựng nhà 2 tầng, 13 phòng đượcxây dựng năm 2009 chất lượng công trình tốt Đạt chuẩn quốc gia năm
2010, trạm có 03 Y sỹ, 02 điều dưỡng Trạm y tế xã đã đạt chuẩn Quốc gia
năm 2010, hằng năm được công nhận giữ vững Tiêu chí này hiện đã đạt.
- Hiện nay, trên địa bàn xã tỷ lệ người dân tham gia các hình thức
bảo hiểm y tế đạt trên 80,1% (so với tiêu chuẩn là 70%) Tiêu chí này hiện
* Đánh giá tiêu chí Văn hóa: Đạt.
(Phụ biểu rà soát thực trạng tiêu chí)
4.3 Giáo dục và Đào tạo
- Đã được công nhận phổ cập Mầm non 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểuhọc đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung
học (phổ thông, bổ túc, học nghề) đạt trên 98%
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 22,5%.
* Đánh giá tiêu chí Giáo dục và Đào tạo: Đạt.
Trang 11(Phụ biểu rà soát thực trạng tiêu chí)
4.4 Môi trường
a Sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh trên địa bàn xã đạt 98%
b Cơ sở sản xuất kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề: Số lượng ,
Số cơ sở thực hiện đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường , tỷ lệ %
c Thực trạng công tác vệ sinh đường làng, ngõ xóm, khu vực công cộng;thu gom, xử lý chất thải sinh hoạt, sản xuất: Công tác vệ sinh môi trường đườnglàng, ngõ xóm, khu vực công cộng được triển khai đông loạt theo định kỳ ngày
25 hàng tháng trên toàn địa bàn xã UBND xã đã 02 vị trí tập kết xe trở rác theotiêu chí, có Tổ thu gom rác thải
d Hiện trạng hệ thống thoát nước thải khu dân cư tập trung Xã có 1,8kmkênh thoát nước kiên cố; số cần xây mới 6,5 km; nâng cấp 2,5 km
đ Công trình vệ sinh hộ gia đình
- Số hộ có 3 công trình vệ sinh đạt chuẩn 760/1161 hộ, chiếm tỷ lệ 65,46
%
- Số công trình vệ sinh cần xây mới, cải tạo, nâng cấp 401, trong đó:
+ Nhà tiêu 280 hộ
+ Nhà tắm 121 hộ
+ Bể nước sinh hoạt
e Số hộ chăn nuôi 18 hộ 100% có hầm biogas, chuồng trại chăn nuôi hợp vệsinh
f Số hộ và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm 114 cơ sở, tỷ lệ tuân thủcác quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm 114/114 đạt 100%
g Trên địa bàn xã có 04 nghĩa trang nhân dân (có 02 nghĩa trang đã đóngcửa vì ảnh hưởng môi trường) và 01 nghĩa trang liệt sĩ Các nghĩa trang đã đượcquy hoạch và quản lý theo quy hoạch, việc mai táng tại các nghĩa trang theophong tục tập quán của địa phương, phù hợp với các quy định pháp luật và đảmbảo vệ sinh môi trường
* Đánh giá tiêu chí Môi trường: Đạt.
(Phụ biểu rà soát thực trạng tiêu chí)
5 Hệ thống chính trị (So sánh mức độ đạt được so với yêu cầu tiêu chí)
a Hiện nay tổng số cán bộ, công chức là 18 người, số đạt chuẩn 17, tỷ lệ94,44%
b Hệ thống chính trị của xã hoạt động bảo đảm có hiệu quả đượckiện toàn từ xã đến xóm Xã có 16 xóm và 20 chi bộ trực thuộc, trong đó
Trang 1216 chi bộ xóm và 4 chi bộ các cơ quan.Các đoàn thể chính trị và tổ chức xãhội của xã được kiện toàn tới hầu hết các chi hội cơ sở xóm.
c Kết quả đánh giá, phân loại Đảng bộ, chính quyền và các tổ chứcđoàn thể chính trị của xã:
xuất sắc Hoàn thànhxuất sắc Hoàn thành xuấtsắc
xuất sắc Hoàn thànhxuất sắc Hoàn thành xuấtsắc
nhiệm vụ
d Đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật của xã: Xã đã họp triển khai tổ chứcđánh giá và hoàn thiện hồ sơ trình huyện
đ Về bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình; bảo vệ và hỗ trợ nhữngngười dễ bị tổn thương trong các lĩnh vực của gia đình và đời sống xã hội: Từ năm
2015 đến năm 2017 không có vụ việc nào sảy ra trên địa bàn xã
e Công tác đảm bảo xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh, rộngkhắp” và việc hoàn thành các chỉ tiêu Quốc phòng: 3 năm liên tục từ năm 2015đến năm 2017 được huyện đánh giá hoàn thành xuất sắc
f Về chuẩn an toàn về vn ninh, trật tự xã hội trên địa bàn: Năm 2015 đánhgiá hoàn thành tốt; Năm 2016 hoàn thành tốt; năm 2017 hoàn thành tốt
a Mô tả hiện trạng đội ngũ cán bộ xã và đánh giá so với chuẩn Sốcán bộ, công chức 18 số đạt chuẩn 15 bằng 84 %
b Số lượng (có đủ/không đủ) tình hình hoạt động của các tổ chức trong hệthống chính trị cơ sở từ cấp xã đến cấp thôn, xóm theo quy định
c Kết quả đánh giá, phân loại Đảng bộ, chính quyền và các tổ chứcđoàn thể chính trị của xã trong 03 năm gần nhất
d Đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật của xã
đ Đánh giá về bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình; bảo vệ và hỗtrợ những người dễ bị tổn thương trong các lĩnh vực của gia đình và đời sống xã hội
Trang 13e Đánh giá công tác đảm bảo xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh,rộng khắp” và việc hoàn thành các chỉ tiêu Quốc phòng.
f Đánh giá về chuẩn an toàn về an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn
* Đánh giá tiêu chí Hệ thống chính trị: Chưa đạt.
(Phụ biểu rà soát thực trạng tiêu chí)
III ĐÁNH GIÁ CHUNG
1 Tiềm năng, lợi thế và những thuận lợi khi xây dựng NTM.
- Về tiềm năng phát triển kinh tế
Cát Nê là xã có vị trí địa lý thuận lợi về giao thông đi lại có 4,6kmđường tỉnh lộ ĐT-261 nối liền trung tâm huyện Đại Từ với thị xã Phổ Yên;tiềm năng về tài nguyên khoáng sản để phát triển ngành công nghiệp khaithác, đồng thời đó cũng là thế mạnh phát triển công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp và dịch vụ thương mại
Có điều kiện khí hậu khá thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, phát triển dulịch sinh thái;
- Có lực lượng lao động dồi dào, người dân có truyền thống lao động cần cù
tỷ lệ lao động trong độ tuổi khá cao so với tổng dân số chiếm 59,1%; số lao động
có việc làm ổn định thường xuyên trên 80% Trình độ dân trí, trình độ lao độngtương đối đồng đều
Hệ thống các công trình hạ tầng như giao thông liên huyện, liên xã, liên xóm;trụ sở làm việc của Đảng uỷ - HĐND - UBND; trường học; trạm y tế đã được xâydựng khá đồng bộ và cơ bản đạt chuẩn nông thôn mới
- Tiềm năng về phát triển nông – lâm nghiệp
+ Đối với cây lúa: Tổng diện tích đất trồng lúa tuy không nhiều nhưng có
một số cánh đồng tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho việc canh tác và đưa cơ giớihóa vào sản xuất Hệ thống các công trình thủy lợi đã từng bước được đầu tư xâydựng, sửa chữa và nâng cấp cơ bản đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp
+ Đối với cây chè: Với diện tích 98 ha, cây chè đã góp phần giải quyết việc
làm cho một bộ phận nhân dân Hiện nay diện tích chè giống mới có năng suất chấtlượng cao là 78,5ha chiếm 80,1% diện tích chè toàn xã, cơ cấu giống chủ yếu gồmcác giống chè LDP1, Phúc Vân Tiên, Kim Tuyên
+ Đối với phát triển lâm nghiệp: Với diện tích 1.819,06ha rừng, Cát
Nê có điều kiện để phát triển kinh tế đồi rừng gắn với du lịch sinh thái
+ Đối với ngành chăn nuôi: Trong những năm qua công tác tiêm phòng
gia súc, gia cầm và vệ sinh tiêu độc chuồng trại được thực hiện tốt Tuynhiên, chăn nuôi trên địa bàn xã có quy mô không lớn, có nhiều biến động
và hiệu quả kinh tế chưa cao Năm 2017 trên địa bàn xã có 615 con trâu,
235 con bò, 3.545 con lợn, 48.810 con gia cầm
Trang 14Trên địa bàn xã hiện có 02 trang trại chăn nuôi tập trung và có 16 giatrại chăn nuôi, xã có quy hoạch khu chăn nuôi tập trung Nhìn chung, trongnhững năm gần đây do tình hình dịch bệnh diễn ra phức tạp, đồng thời giá
cả biến động khá lớn làm cho ngành chăn nuôi của xã phát triển chậm
- Tiềm năng về phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụthương mại
Trong vài năm gần đây kinh tế công nghiệp – xây dựng (TTCN-XD) đãtừng bước phát triển, góp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã
Dịch vụ thương mại cũng đang trên đà phát triển, ngày càng đáp ứngnhu cầu sản xuất kinh doanh và tiêu dùng của nhân dân Trên địa bàn hiện
có khoảng 80 hộ hoạt động kinh doanh, hàng hoá đa dạng phong phú tậptrung ở ven đường tỉnh lộ ĐT-261 và phát triển rải rác ở các xóm, đã đápứng nhu cầu cơ bản cho sinh hoạt tiêu dùng của người dân trong xã
- Phát triển văn hóa – xã hội
+ Về lĩnh vực giáo dục: Xã Cát Nê có truyền thống hiếu học, xã đã
hoàn thành phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi Mầm non, phổ cập Tiểu học vàTHCS; hàng năm tỷ lệ tốt nghiệp học sinh bậc học Tiểu học, THCS rấtcao, đạt 99 - 100%; xã đã có 03/03 trường đạt chuẩn Quốc gia Tỷ lệ họcsinh thi đỗ vào các trường cao đẳng và đại học hàng năm tăng dần, đâycũng là tiền đề cho nguồn lao động chất lượng cao cho tương lai
+ Về y tế: Hiện trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị của trạm y tế đã và đang
được đầu tư xây dựng khá đồng bộ đạt chất lượng với đội ngũ y, bác sỹ đạt chuẩn.Chất lượng khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân từng bước đượcnâng lên Cát Nê được công nhận đạt chuẩn Quốc gia về y tế từ năm 2010
+ Về văn hóa thể thao: Cát Nê có truyền thống về phong trào văn
hóa văn nghệ thể dục thể thao, đã hình thành các câu lạc bộ văn hóa vănnghệ và thể dục thể thao là điều kiện thúc đẩy nâng cao đời sống vật chất,tinh thần trong cộng đồng dân cư góp phần vào phong trào toàn dân đoànkết xây dựng đời sống văn hóa mới ở khu dân cư
+ Về thông tin truyền thông
Trong những năm qua, cơ sở hạ tầng cũng như hoạt động ngành bưuchính viễn thông phát triển nhanh, chất lượng thông tin được nâng cao,được củng cố và hiện đại hoá với kỹ thuật tiên tiến Sóng truyền thanh,truyền hình và điện thoại di động đã phủ khắp xã
+ Công tác giảm nghèo
Luôn được Đảng bộ và chính quyền quan tâm thực hiện tốt các chươngtrình mục tiêu theo đề án giảm nghèo của UBND huyện, đặc biệt về vayvốn ưu đãi của ngân hàng chính sách xã hội để tạo điều kiện cho hộ nghèosản xuất kinh doanh
Trang 15Thực hiện kế hoạch giảm hộ nghèo năm 2017, hiện tại xã có 153 hộnghèo, chiếm 10,59%, hộ cận nghèo 104hộ, chiếm 7,20%
- Tiềm năng phát triển du lịch:
Xã Cát Nê có vị trí thuận lợi để phát triển du lịch sinh thái, hệ thốnggiao thông phát triển đồng bộ, trên địa bàn xã có nhiều địa điểm di tíchnhư: chùa Hàm Long, địa điểm thành lập đội du kích Cao Sơn, Nghèsan là xã có địa hình nằm dưới chân núi Tam Đảo, nối liền giữa khu dulịch Hồ Núi cốc với khu du dịch Tam Đảo
+ Tình hình an ninh trật tự trên địa bàn: Tình hình an ninh chính trị
-trật tự an toàn xã hội trên địa bàn khá ổn định, trong mấy năm gần đây trênđịa bàn xã không xảy ra trọng án và tình trạng khiếu kiện đông người, biểutình bạo loạn
2 Khó khăn - hạn chế:
- Là xã nông nghiệp việc chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, cơ cấu câytrồng vật nuôi còn chậm chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh của địaphương, đàn gia súc, gia cầm phát triển chậm chưa có tính quy hoạch; chưa
có nhiều mô hình ứng dụng KHCN cao trong sản xuất nông nghiệp, sảnxuất tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ phát triển còn manh mún, kinh tế tăngtrưởng khá nhưng chưa tương xứng với tiềm năng của địa phương
- Địa hình chủ yếu là đồi núi, diện tích đất trồng trồng màu không tậptrung manh mún, sản xuất chủ yếu vẫn là nhỏ lẻ, khó áp dụng cơ giới hóa vàosản xuất
Giá cả biến động mạnh đặc biệt là đối với giá cả hàng hóa còn nhiều biếnđộng ảnh hưởng đến sức mua và tiêu dùng của nhân dân trong xã, đặc biệt là giáthịt lợn hơi xuống thấp kỷ lục đã ảnh hưởng không nhỏ đến bà con chăn nuôichăn nuôi lợn, ảnh hưởng nhiều đến sản xuất, đời sống của nhân dân
3 Những tiêu chí xây dựng nông thôn mới đã đạt được và chưa đạt so với yêu cầu Bộ tiêu chí NTM tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2017-2020:
- Các tiêu chí đã đạt được: Theo kết quả rà soát đánh giá đến hết
năm 2017 xã đã đạt 15/19 tiêu chí nông thôn mới đó là: