Nhận thấy tầm quan trọng đóBan chấp hành Trung ương Đảng khoá X đã ban hành Nghị quyết 26-NĐ/TƯ về nôngnghiêp, nông dân và nông thôn với nhiệm vụ hàng đầu là tạo sự chuyển biến tích cựct
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của sinh viên, đồng thời tạo cơ hội đểmỗi sinh viên có điều kiện vận dụng những kiến thức đã được trang bị trong quátrình học tập một cách linh hoạt và sáng tạo vào thực tế sản xuất Được sự đồng ý
của Khoa Quản Lý Đất Đai, tôi tiến hành thực hiện chuyên đề tốt nghiệp: “ Đánh giá kết quả thực hiện đề án Nông thôn mới tại xã Yên Sơn -TP.Tam Điệp- tỉnh Ninh Bình”
Trong suốt thời gian thực hiện chuyên đề tốt nghiệp, bên cạnh sự nỗ lực cố
gắng của bản thân, tôi luôn nhận được sự hướng dẫn tận tình của thầy TS Phạm Anh Tuấn, cùng với sự quan tâm giúp đỡ của cán bộ, nhân dân xã Yên Sơn, các
thầy cô giáo và bạn bè trong trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Qua đây cho phép tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới T.S Phạm Anh Tuấn,
người đã hướng dẫn tận tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốtquá trình thực tập và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình Và tôi cũng xin gửilời cảm ơn tới tập thể cán bộ và bà con nhân dân xã Yên Sơn đã giúp đỡ tôi trongsuốt quá trình thực tập tại địa phương
Mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng với tinh thần khẩn trương nghiêm túc,song do thời gian, trình độ cũng như kinh nghiệm thực tế trong công tác nghiên cứucòn hạn chế nên bản chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mongnhận được những ý kiến đóng góp, bổ sung của các thầy cô, những nhà chuyên môn
và các bạn đồng môn để chuyên đề của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Sinh viên thực hiện
Lê Thanh Hiển
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 5
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Khái quát về quy hoạch xây dựng nông thôn mới 3
1.1.1 Khái niệm về nông thôn mới, quy hoạch xây dựng nông thôn mới 3
1.1.2 Tính cấp thiết phải xây dựng nông thôn mới 5
1.1.3 Quan điểm, yêu cầu của quy hoạch nông thôn mới 6
1.1.3.1 Quan điểm của quy hoạch nông thôn mới 6
1.1.3.2 Yêu cầu của quy hoạch xây dựng nông thôn mới 7
1.1.4 Trình tự các bước lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới 7
1.2 Chủ trương của Đảng và nhà nước về xây dựng nông thôn mới thời kỳ CNH - HĐH đất nước 8
1.3 Tình hình nghiên cứu xây dựng mô hình nông thôn mới trên thế giới và ở Việt Nam 10
1.3.1 Trên thế giới 10
1.3.1.1 Xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc 10
1.3.1.2 Xây dựng nông thôn mới ở Trung Quốc 12
1.3.1.3 Phát triển nông thôn ở Đài Loan 13
1.3.2 Xây dựng mô hình nông thôn mới ở Việt Nam 14
1.3.2.1 Lịch sử phát triển các mô hình tổ chức sản xuất ở Việt Nam 14
CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU- NỘI DUNG- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 17
2.2 Nội dung nghiên cứu 18
2.2.1 Điều tra và thu thập số liệu về điều kiện cơ bản 18
2.2.2 Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã 18
Trang 32.2.3 Đề xuất một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới
trong những năm tiếp theo 18
2.3 Phương pháp nghiên cứu 19
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 19
2.3.1.1 Phương pháp kế thừa tài liệu sẵn có 19
2.3.1.2 Phương pháp khảo sát thực địa 20
2.3.1.3 Phương pháp chuyên gia 20
2.3.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu 20
2.3.2.1 Xây dựng các biểu tổng hợp của xã 21
2.3.2.2 Phương pháp minh hoạ bản đồ 21
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22
3.1 Điều kiện cơ bản của xã Yên Sơn 22
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 22
3.1.1.1 Vị trí địa lý 22
3.1.1.2 Khí hậu, thủy văn 22
3.1.2 Điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội 23
3.1.2.1 Tăng trưởng và cơ cấu kinh tế của xã 23
3.1.2.2 Hộ Nghèo 24
3.1.2.3 Cơ cấu lao động 24
3.1.2.4 Hình thức tổ chức sản xuất 25
3.1.2.5.Đánh giá chung về điều kiện kinh tế xã hội 25
3.2 Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã 27
3.2.1 Những đặc điểm cơ bản của Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới 27
3.2.2 Tình hình quản lý đất đai và hiện trạng sử dụng đất của xã 28
3.2.3 Hiện trạng và kế hoạch hoàn thành các tiêu chí NTM của xã 29
3.2.3.1 Nhóm tiêu chí đạt tiêu chuẩn theo quy định của Nhà nước 34
3.2.3.2 Nhóm tiêu chí chưa đạt tiêu chuẩn theo quy định của Nhà nước 39
3.2.4 Kết quả triển khai xây dựng NTM của xã Yên Sơn 51
Trang 43.2.5 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác thực hiện quy
hoạch, xây dựng nông thôn mới 54
3.2.5.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xây dựng nông thôn mới 54
3.2.5.2 Thuận lợi và khó khăn trong triển khai xây dựng NTM ở xã Yên Sơn 55
3.3 Đề xuất số giải pháp đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới trong những năm tiếp theo 57
3.3.1 Giải pháp tăng cường nguồn vốn để thực hiện chương trình 57
3.3.2 Giải pháp tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ 58
3.3.3 Giải pháp tăng cường hiệu lực lãnh đạo, quản lý của các tổ chức Đảng, các cấp chính quyền, và các tổ chức đoàn thể nhân dân 58
3.3.4 Giải pháp đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ chương trình: 59
3.3.5 Giải pháp tăng cường liên kết với các xã trong huyện và các địa phương trong vùng 60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61
Kết luận 61
Kiến nghị 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CNH : Công nghiệp hóa
XD : Xây dựng
TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
UBND : Uỷ ban nhân dân
HĐND : Hôi đồng nhân dân
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam đang trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước theo hướng côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, để đạt được mục tiêu CNH-HĐH đất nước thì sự phát triểnkinh tế xã hội các vùng nông thôn đặc biệt là các vùng nông thôn miền núi hiện nay có
sự đóng góp không nhỏ Nói đến nông thôn là nói đến sản xuất lâm, nông nghiệp, sựphát triển kinh tế xã hội nhìn chung thấp và là chậm hơn các vùng khác Do nhiềunguyên nhân khác nhau mà việc phát triển kinh tế, xã hội ở nông thôn còn thiếu đồng bộ,trình độ kỹ thuật sản xuất còn lạc hậu, phương thức quản lý lỏng lẻo, công tác quy hoạchsản xuất vẫn còn những bất cập, thiếu chi tiết, cụ thể Dẫn đến tài nguyên thiên nhiênngày càng suy thoái cạn kiệt, đất đai bị xói mòn, rửa trôi Nhận thấy tầm quan trọng đóBan chấp hành Trung ương Đảng khoá X đã ban hành Nghị quyết 26-NĐ/TƯ về nôngnghiêp, nông dân và nông thôn với nhiệm vụ hàng đầu là tạo sự chuyển biến tích cựctrong sản xuất nông nghiệp, kinh tế nông thôn, nâng cao mức sống cho nhân dân trên cơ
sở đẩy mạnh phát triển nông nghiệp, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội nông thôn,hướng tới một nền nông nghiệp phát triển toàn diện, hiện đại đồng thời phát triển mạnhcông nghiệp, thương mại và dịch vụ, ở đó việc quy hoạch xây dựng nông thôn mới là rấtquan trọng
Trong những năm qua công tác quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn đã cónhững đóng góp quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội tại các địa phương trên
cả nước Quy hoạch chung xây dựng đã định hướng tổ chức không gian kiến trúc, xácđịnh các địa bàn đô thị, nông thôn trong từng thời kỳ hợp lý, hiệu quả tạo thành cơ sởpháp lý cho việc đầu tư xây dựng, bảo vệ tài nguyên môi trường và giữ gìn bản sắc vănhóa dân tộc
Cùng với quá trình thực hiện chủ trương của Đảng về phát triển nông thôn, xãYên Sơn, tp Tam Điệp tỉnh Ninh Bình trong những năm vừa qua cùng với quá trình pháttriển kinh tế - xã hội thì đời sống của nhân dân càng được nâng cao về vật chất cũng nhưtinh thần Để phát triển bền vững về kinh tế- xã hội thì việc quy hoạch xây dựng nôngthôn mới là việc làm hết sức cần thiết Nó đảm bảo sự phân bố, phát triển hợp lý các
Trang 7nguồn lực Đưa công nghiệp hóa, hiện đại hóa vào sản xuất nông nghiệp và phát triểnnông thôn, phát triển kinh tế theo hướng đồng bộ, toàn diện và định hướng phát triểnkinh tế ổn định, lâu dài, bền vững Xác định các vùng sản xuất hàng hóa tập trung quy
mô lớn, xác định tổ chức mạng lưới dân cư, khai thác hợp lý các quỹ đất cho xây dựngvào sản xuất Triển khai xây dựng các dự án cho phát triển kinh tế, phát triển kỹ thuật hạtầng và xây dựng các công trình xã hội Xây dựng các làng, xã có cuộc sống no đủ, vănminh, môi trường trong sạch
Sau một thời gian thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới đã làm thayđổi một cách căn bản diện mạo nông thôn, nếp sống, nếp nghĩ, cách làm của người dângiúp người dân biết áp dụng KHKT vào trồng trọt, chăn nuôi làm cho cả đời sống vậtchất và tinh thần của người dân được nâng cao, bộ mặt làng, xã cũng được thay đổi rõrệt, cảnh quan môi trường được bảo vệ Nhưng mặt hạn chế cũng không phải là ít, theoBan chỉ đạo xây dựng nông thôn mới của tỉnh, đây là một lĩnh vực mới, trong khi kinhnghiệm của cán bộ chưa cao Khi đề xuất nội dung xây dựng đã yêu cầu chỉ chú trọngxây dựng hạ tầng, chưa quan tâm nhiều đến các mô hình sản xuất mới Sự trông chờ ỷnại của một bộ phận cán bộ cơ sở, dân cư là khá lớn, vẫn tồn tại quan niệm “xin– cho”
Vì thế, họ chỉ chú trọng đến việc giải ngân tốt mà không quan tâm nhiều đến mục tiêuchất lượng của chương trình Xuất phát từ những vấn đề trên tôi tiến hành nghiên cứu
chuyên đề: “Đánh giá kết quả thực hiện đề án Nông thôn mới tại xã Yên Sơn tp Tam Điệp tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2011-2015
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Khái quát về quy hoạch xây dựng nông thôn mới
1.1.1 Khái niệm về nông thôn mới, quy hoạch xây dựng nông thôn mới
* Nông thôn mới: Là nông thôn mà trong đó đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần
của người dân không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn vàthành thị Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnhchính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới Nông thôn mới có kinh tế pháttriển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theoquy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị Nôngthôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ Sức mạnhcủa hệ thống chính trị được nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự xãhội
NTM giai đoạn 2010- 2020 bao gồm các đặc trưng sau: (1) Kinh tế phát triển, đờisống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao; (2) Nông thôn phát triển theoquy hoạch, cơ cấu hạ tầng, kinh tế, xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ; (3) Dântrí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy; (4) An ninh tốt, quản lýdân chủ và (5) Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao
* Xây dựng nông thôn mới
- Quá trình xây dựng nông thôn mới: Từ trước tới nay chúng ta đã và đang thựchiện→ nay tiêu chuẩn hoá, tiêu chí hoá → cần xây dựng đề án để hướng tất cả các nộidung chương trình đầu tư, thực hiện đối với nông thôn → vào 19 tiêu chí nông thôn mới(đường, điện, trường, y tế, thuỷ lợi, tổ chức sản xuất, công tác cán bộ, văn hoá, xã hội,môi trường… ) → tiêu chuẩn hoá → cuối cùng phải đạt được đời sống vật chất và tinhthần của người dân được nâng cao, xóa dần sự cách biệt giữa nông thôn với thành thị
- Tiêu chí để một xã được công nhận là xã đạt nông thôn mới: Điều tra, khảo sátđánh giá thực trạng nông thôn cần đối chiếu với 19 tiêu chí( có bao nhiêu tiêu chí đạt,
Trang 9bao nhiêu tiêu chí đạt ở mức cao (>75%), bao nhiêu tiêu chí đạt ở mức TB (50%), baonhiêu ở mức thấp (<50%) từ đó xây dựng nhiệm vụ, giải pháp tổ chức triển khai thựchiện để đạt tiêu chuẩn nông thôn mới theo từng tiêu chí -> (Đề án xây dựng nông thônmới)
- Nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới: Nó diễn ra ở nông thôn và người dân làngười hưởng lợi thành quả do đó nhiệm vụ đầu tiên ở đây đó là người dân nông thôn vìngười dân là chủ thể trong công cuộc XD NTM vì nó liên quan đến toàn bộ các lĩnh vựcđời sống, kinh tế, văn hoá, giáo dục, xã hội, môi trường …đồng thời thực hiện 19 tiêuchí chính là nhiệm vụ chính trị của các cấp các ngành, các tổ chức chính trị xã hội, cácđoàn thể… nên phải huy động toàn bộ hệ thống chính trị vào cuộc, nhiệm vụ của cả hệthống chính trị xã hội (phát huy nội lực là chính có sự hỗ trợ của nhà nước) (nội lực:trong khi người dân đang khó khăn → đóng góp 1 phần ≈ 10% bằng tiền, hiện vật vàcông sức cần xin cơ chế chính sách để phát huy nội lực của địa phương, do cán bộ vànhân dân đề xuất
Việc xây dựng NTM nhằm phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế của quê hương, đấtnước trong giai đoạn mới Sau 25 năm thực hiện đường lối đổi mới dưới sự lãnh đạo củaĐảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt nhiều thành tựu to lớn Tuy nhiên,nhiều thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế: Nông nghiệp phát triểncòn kém bền vững, sức cạnh tranh thấp, chuyển giao khoa học- công nghệ và đào tạo nguồnnhân lực còn hạn chế Nông nghiệp, nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng nhưgiao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, cấp nước… còn yếu kém, môi trường ngày càng ônhiễm Đời sống vật chất, tinh thần của người nông dân còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, chênhlệch giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị còn lớn phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc.Không thể có một nước công nghiệp nếu nông nghiệp và nông thôn còn lạc hậu và đời sốngnhân dân còn thấp Vì vậy, xây dựng NTM là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầucủa sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá quê hương, đất nước Đồng thời, góp phần cảithiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân sinh sống ở địa bàn nông thôn
Trang 10* Quy hoạch nụng thụn mới: là việc tổ chức mạng lưới điểm dõn cư nụng thụn, hệ
thống cụng trỡnh hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xó hội trờn địa bàn xó hoặc liờn xó (TheoQCVN 14/2009/BXD )
Quy hoạch xõy dựng nụng thụn bao gồm quy hoạch mạng lưới điểm dõn cư nụngthụn trờn địa bàn xó hoặc liờn xó (cũn gọi là quy hoạch chung xõy dựng xó) và quyhoạch điểm dõn cư nụng thụn (cũn gọi là quy hoạch chi tiết khu trung tõm xó, thụn, làng,xúm, bản ) (Theo QCVN 14/2009/BXD)
1.1.2 Tớnh cấp thiết phải xõy dựng nụng thụn mới
Sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, dưới sự lónh đạo của Đảng, nụng nghiệp, nụng dõn, nụng thụn nước ta đó đạt nhiều thành tựu to lớn Nụng nghiệp phỏt triển ổn định và cú xu hướng tỏi sản xuất theo chiều sõu, đời sống vật chất, tinh thần của người nụng dõn được cải thiện, bộ mặt nụng thụn thay đổi theo chiều hướng lành mạnh hoỏ cỏc quan hệ kinh tế - xó hội, gúp phần quan trọng vào sự ổn định của đất nước, tạo
cơ sở cho sự phỏt triển bền vững
Mục tiờu nụng thụn mới hướng đến là khụng ngừng nõng cao đời sống vật chất,tinh thần của dõn cư nụng thụn, nõng cao dõn trớ, đào tạo nụng dõn cú trỡnh độ sản xuấtcao, cú nhận thức chớnh trị đỳng đắn, đúng vai trũ làm chủ nụng thụn mới Xõy dựngmột nền nụng nghiệp phỏt triển bền vững theo hướng hiện đại với sản phẩm nụng nghiệpđạt năng suất, chất lượng và hiệu quả cao Bờn cạnh đú, xó nụng thụn mới hướng đến kếtcấu hạ tầng kinh tế - xó hội đồng bộ và hiện đại, hệ thống chớnh trị bền vững, phỏt triểntoàn diện mọi mặt của nụng thụn đồng thời giữ gỡn bản sắc văn húa dõn tộc và bảo vệmụi trường Quỏ trỡnh xõy dựng nụng thụn mới bước đầu đó làm thay đổi bộ mặt nụngthụn, thu hẹp dần khoảng cỏch giữa Thực hiện chỉ đạo của Ban Bí th Trung ơng Đảng khoá
X về việc xây dựng nông thôn mới trong thời kỳ đổi mới đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đạihoá UBND xã Yên Sơn, thành phố Tam Điệp tỉnh Ninh Bình xây dựng chơng trình nông thônmới giai đoạn 2010 - 2015 và tầm nhìn đến năm 2020
Là xó miền nỳi, đồng chiêm trũng xen lẫn đồi núi đá, nằm trong vùng có điềukiện thời tiết tơng đối thuận lợi nên có điều kiện phát triển sản xuất nông nghiệp,
đặc biệt là trồng cây lúa nớc kết hợp với nuôi trồng thuỷ sản trên diện tích ruộngtrũng Địa bàn hành chính xã nằm ở hai bên tuyến đờng quốc lộ kết nối trung tâm
Trang 11huyện Nho Quan và thành phố Tam Điệp nên có điều kiện thuận lợi để phát triển
th-ơng mại, dịch vụ…
Bên cạnh những thuận lợi, xã Yên Sơn cũng đang gặp nhiều khó khăn cho sựphát triển kinh tế xã hội Diện tích đất lúa lầy thụt khó áp dụng cơ giới; cơ sở hạ tầng,giao thông thuỷ lợi đã xuống cấp, các quy hoạch cha hợp lý Công nghiệp phát triển nênphải chuyển một số diện tích đất nông nghiệp cho công nghiệp vì vậy diện tích
đất sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp, vấn đề ô nhiễm môi trờng đang gây bức xúccho ngời dân địa phơng
Từ thực tế trên việc khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn thật chính xác, cụ thể vềcác điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội để thấy rõ những thuận lợi, khó khăn từ đó làm cơ
sở cho việc lập quy hoạch và xây dựng đề án xây dựng nông thôn mới của xã và đa ra
định hớng về không gian, mạng lới dân c, hạ tầng kỹ thuật, xã hội nhằm khai thác nhữngtiềm năng thế mạnh hiện có để phát triển bền vững, phù hợp với quy hoạch và định hớngphát triển lâu dài của thị xã và của tỉnh Ninh Bình
1.1.3 Quan điểm, yờu cầu của quy hoạch nụng thụn mới
1.1.3.1 Quan điểm của quy hoạch nụng thụn mới
Quy hoạch nụng thụn mới phải phự hợp với quy hoạch tổng thể phỏt triển kinh
tế-xó hội của địa phương, từng vựng và quy hoạch phỏt triển ngành, gắn liền với địnhhướng phỏt triển hệ thống đụ thị, cỏc vựng kinh tế phự hợp với Bộ tiờu chớ quốc gia vềnụng thụn mới Đồng thời phương ỏn quy hoạch phải xỏc định cụ thể định hướng phỏttriển và đặc trưng của từng khu vực nụng thụn, giải quyết tốt cỏc mối quan hệ giữa xõydựng trước mắt với phỏt triển lõu dài, giữa cải tạo xõy dựng mới, phự hợp với sự phỏttriển về kinh tế của địa phương và thu nhập thực tế của người dõn
Quy hoạch nụng thụn mới phải cú sự tham gia quy hoạch của người dõn, cộngđồng dõn cư, từ ý tưởng quy hoạch đến huy động nguồn vốn, tổ chức thực hiện và quản
lý xõy dựng
Quy hoạch xõy dựng nụng thụn mới phải đảm bảo tớnh đồng bộ, phự hợp vớinguồn vốn đầu tư và điều kiện kinh tế- xó hội của địa phương, định hướng giải phỏp, đầu
Trang 12tư xây dựng cơ sở hạ tầng, xã hội, môi trường điểm dân cư, hạn chế tối đa những ảnhhưởng do thiên tai, ngập lụt.
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới phải đảm bảo tính hiện đại, văn minh nhưngvẫn giữ được bản sắc văn hóa, phong tục tập quán của từng vùng, miền, từng dân tộc và
ổn định cuộc sống dân cư; giữ gìn bảo tồn di sản và phát huy các giá trị văn hóa vật thể
1.1.3.2 Yêu cầu của quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Để xây dựng quy hoạch nông thôn mới phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Tuân thủ các văn bản pháp quy hiện hành về quy hoạch xây dựng
- Tuân thủ các quy định pháp lý có liên quan về bảo vệ công trình kỹ thuật, côngtrình quốc phòng, di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh và bảo vệ môi trường
- Phù hợp với đặc điểm của địa phương về:
+ Điều kiện tự nhiên: Địa hình địa chất, địa chất thủy văn, đất đai nguồn nước,môi trường khí hậu, tài nguyên, cảnh quan
+ Kinh tế: Hiện trạng và tiềm năng phát triển
+ Xã hội: Dân số, phong tục tập quán, tín ngưỡng,
- Bảo đảm việc xây dựng mới, cải tiện các điểm dân cư nông thôn đạt các yêu cầucủa Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, đảm bảo phát triển bền vững
- Bảo đảm các điều kiện an toàn, vệ sinh môi trường, bảo vệ cảnh quan và các ditích lịch sử, văn hóa, giữ gìn và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc, đảm bảo các yêu cầu
về quốc phòng và an ninh
- Sử dụng hợp lý vốn đầu tư, đất đai và tài nguyên
1.1.4 Trình tự các bước lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Bước 1: Thành lập ban chỉ đạo và Ban quản lý Chương trình xây dựng NTMcấp xã
Bước 2: Tổ chức tuyên truyền, học tập nghiên cứu các chủ chương, chính sáchcủa Đảng và Nhà nước về xây dựng nông thôn mới
Bước 3: Khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn mới theo 19 tiêu chí
Trang 13 Bước 4: Lập đề án (kế hoạch) xây dựng nông thôn mới của xã (gồm kết hoạchtổng thể đến năm 2020, kế hoạch các kỳ thực hiện)
Bước 5: Xây dựng quy hoạch nông thôn mới của xã
Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án ( kế hoạch)
Bước 7: Giám sát, đánh giá và báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện dự án xâydựng nông thôn mới
1.2 Chủ trương của Đảng và nhà nước về xây dựng nông thôn mới thời kỳ CNH - HĐH đất nước
1 Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng nói về xây dựng nông thôn mới: Theo nghị quyết này đã xác định: “Xây dựng nông thôn mới ngày càng
giàu đẹp, dân chủ, công bằng, văn minh, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển ngày càng hiện đại”
2 Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5 tháng 8 năm 2008 của Ban chấp hành TW Đảng khóa X về “Nông nghiệp - Nông dân - Nông thôn” (tam nông) Nghị quyết đã
xác định:
- Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sảnxuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, đảm bảovững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài
- Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội hiện đại; cơ cấu kinh
tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh côngnghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóadân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ởnông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường
3 Nghị quyết 24/2008/NQ-CP về chương trình hành động của Chính phủ xây dựng 3 chương trình MTQG: Trong đó có chương trình MTQG Nông thôn mới và xây
dựng 45 chương trình dự án chuyên ngành khác Nhiệm vụ:
- Xây dựng, tổ chức cuộc sống của dân cư nông thôn theo hướng văn minh, hiệnđại, giữ gìn bản sắc văn hoá và môi trường sinh thái
- Phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng kinh tế- xã hội nông thôn phù hợp với quyhoạch không gian xây dựng làng (ấp, thôn, bản), xã và quy hoạch phát triển kinh tế- xãhội của ngành, địa phương; kết hợp giữa hỗ trợ của Nhà nước với phát huy nội lực của
Trang 14cộng đồng dân cư nông thôn Nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực và tổ chức tốtđời sống văn hoá cơ sở
- Xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp với yêu cầu của nền nôngnghiệp hiện đại, sản xuất hàng hoá gồm cả nông nghiệp và phi nông nghiệp, thực hiện
"mỗi làng một nghề"
4 Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia Nông thôn mới: Gồm 5 nhóm với 19 tiêu chí– là cụ thể hóa
các định tính của Nông thôn mới Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020
+ Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế- xã hội 8 tiêu chí
+ Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất 4 tiêu chí
+ Nhóm 4: Văn hóa– Xã hội– Môi trường 4 tiêu chí
+ Nhóm 5: Hệ thống chính trị 2 tiêu chí
* Một xã nếu đạt đủ 19 tiêu chí là đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới
- Căn cứ vào Bộ tiêu chí Quốc gia, các Bộ ngành liên quan đều xây dựng quychuẩn của ngành chủ yếu là các tiêu chuẩn kỹ thuật cho các công trình hạ tầng, để ápdụng khi xây dựng Nông thôn mới
5 Thông báo 238 - TB/TW của Ban Bí thư TW Đảng tháng 4 – 2009 về việc xây dựng thí điểm mô hình Nông thôn mới:
Mục đích việc làm thí điểm:
+ Xác định rõ hơn nội dung, phạm vi, nguyên tắc, phương pháp, cách thức xâydựng Nông thôn mới; quan hệ trách nhiệm trong chỉ đạo xây dựng Nông thôn mới củacác cấp, các ngành
+ Có được mô hình thực tế về các xã Nông thôn mới của thời kỳ CNH– HĐH đểnhân dân học tập làm theo
- Chương trình thí điểm làm ở 11 xã thuộc 11 tỉnh đại diện cho các vùng kinh văn hóa của cả nước:
tế-6 Quyết định 800/QĐ-TTg của TT Chính phủ Phê duyệt “Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020”
Trang 15- Mục đích: Xây dựng một kế hoạch chiến lược tổng thể về xây dựng Nông thôn mớitheo yêu cầu của Bộ tiêu chí Quốc gia Nông thôn mới Đảm bảo cho Nông thôn phát triển cóquy hoạch và kế hoạch, tránh việc tự phát, trùng chéo của nhiều chương trình dự án gây lãngphí nguồn lực và khó cho việc tiếp cận, quản lý của đội ngũ cán bộ thực hiện, nhất là bộ máycán bộ cấp xã.
- Mục tiêu tổng quát: Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội từngbước hiện đại Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp vớiphát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch Xãhội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ Anninh trật tự được giữ vững, đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nângcao theo định hướng xã hội chủ nghĩa
1.3 Tình hình nghiên cứu xây dựng mô hình nông thôn mới trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.1 Trên thế giới
Trong bối cảnh nền kinh tế khu vực và thế giới phát triển như vũ bão, để nôngnghiệp và nông thôn nước ta phát triển mạnh mẽ sánh bước cùng các nước trên thế giớithì việc tham khảo học tập kinh nghiệm phát triển nông nghiệp, nông thôn của các nướctrên thế giới là một yếu tố quan trọng tác động đến sự phát triển kinh tế nước ta hiệnnay
1.3.1.1 Xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc
Vào những năm đầu 60 Hàn Quốc vẫn là nước chậm phát triển, nông nghiệp làhoạt động kinh tế chính với khoảng 2/3 dân số sống ở khu vực nông thôn, nông dân quensống trong cảnh nghèo nàn, an phận, thiếu tinh thần trách nhiệm Do vậy, nhiều chínhsách mới về phát triển nông thôn ra đời nhằm khắc phục tình trạng trên Bài học của HànQuốc về phát triển nông thôn đáng để nhiều nước quan tâm và suy ngẫm Cùng vớinhiều biện pháp quan trọng khác, Hàn Quốc đã đặt mục tiêu là làm thay đổi suy nghĩ thụđộng và tư tưởng ỷ lại của phần lớn người dân nông thôn Từ đó sẽ làm cho nông dân cóniềm tin và tích cực với sự nghiệp phát triển nông thôn, làm việc chăm chỉ, độc lập và có
Trang 16tính cộng đồng cao Trọng tâm của cuộc vận động phát triển nông thôn này là phong tràoxây dựng "làng mới" (Saemoul Undong).
Tổ chức phát triển nông thôn được thành lập chặt chẽ từ trung ương đến cơ sở.Mỗi làng bầu ra "Uỷ ban Phát triển Làng mới" gồm từ 5 đến 10 người để vạch kế hoạch
và tiến hành dự án phát triển nông thôn
Nguyên tắc cơ bản của phong trào làng mới: Nhà nước hỗ trợ vật tư, nhân dânđóng góp công của Nhân dân quyết định loại công trình nào ưu tiên xây dựng và chịutrách nhiệm quyết định toàn bộ thiết kế, chỉ đạo thi công, nghiệm thu công trình Sự giúp
đỡ của Nhà nước trong những năm đầu chiếm tỷ lệ cao, dần dần các năm sau, tỷ lệ hỗtrợ của Nhà nước giảm trong khi quy mô địa phương và nhân dân tham gia tăng dần Nộidung thực hiện của chương trình:
Thứ nhất là, phát huy nội lực của nhân dân để xây dựng kết cấu hạ tầng nôngthôn Bao gồm: Cải thiện cơ sở hạ tầng cho từng hộ dân như ngói hoá nhà ở, lắp điệnthoại, nâng cấp hàng rào quanh nhà và kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất, đời sống củanông dân
Thứ hai là, thực hiện các dự án nhằm tăng thu nhập cho nông dân như tăng năngsuất cây trồng, xây dựng vùng chuyên canh, thúc đẩy hợp tác trong sản xuất và tiêu thụsản phẩm, phát triển chăn nuôi, trồng rừng, đa canh
Kết quả đạt được, 12 loại dự án mở rộng đường nông thôn, thay mái lá cho nhà ở,lắp đặt cống và máy bơm, xây dựng các trạm giặt công cộng cho làng và sân chơi cho trẻ
em đã bắt đầu được tiến hành Sau 8 năm, đến năm 1978, toàn bộ nhà nông thôn đã đượcngói hoá (năm 1970 có gần 80% nhà ở nông thôn lợp lá), hệ thống giao thông nông thôn đãđược xây dựng hoàn chỉnh Sau 20 năm, đã có đến 84% rừng được trồng trong thời gianphát động phong trào làng mới Sau 6 năm thực hiện, thu nhập trung bình của nông hộ tănglên từ 1025 USD năm 1972 lên 2061 USD năm 1977 và thu nhập bình quân của các hộnông thôn trở nên cao tương đương thu nhập bình quân của các hộ thành phố Đây là mộtđiều khó có thể thực hiện được ở bất cứ một nước nào trên thế giới
Trang 17Thông qua phong trào nông thôn mới, Hàn Quốc đã phổ cập được hạ tầng cơ sở ởnông thôn, thu nhỏ khoảng cách giữa nông thôn và thành thị, nâng cao trình độ tổ chứccủa nông dân, chấn hưng tinh thần quốc dân, cuộc sống của người nông dân cũng đạtđến mức khá giả, nông thôn đã bắt kịp tiến trình hiện đại hóa của cả Hàn Quốc, đồngthời đưa thu nhập quốc dân Hàn Quốc đạt đến tiêu chí của một quốc gia phát triển
1.3.1.2 Xây dựng nông thôn mới ở Trung Quốc
Trung Quốc xuất phát từ một nước nông nghiệp, đại bộ phận người lao động sốngchủ yếu dựa vào nông nghiệp Nên cải cách kinh tế ở nông thôn là một khâu đột pháquan trọng trong cuộc cải cách kinh tế ở Trung Quốc Vì vậy, từ đầu những năm 80 củathế kỷ 20, Trung Quốc đã chọn hướng phát triển nông thôn bằng cách phát huy nhữngcông xưởng nông thôn thừa kế được của các công xã nhân dân trước đây, thay đổi sởhữu và phương thức quản lý để phát triển mô hình "công nghiệp hưng trấn" Các lĩnhvực như chế biến nông lâm sản, hàng công nghiệp nhẹ, máy móc nông cụ phục vụ sảnxuất nông nghiệp… đang ngày càng được đẩy mạnh
Nguyên tắc của Trung Quốc là quy hoạch đi trước, định ra các biện pháp thích hợpcho từng nơi, đột phá trọng điểm, làm mẫu đường Chính phủ hỗ trợ, nông dân xây dựng.Với mục tiêu "ly nông bất ly hương", Trung Quốc đã thực hiện đồng thời 3 chương trìnhphát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn:
- Chương trình đốm lửa: Điểm khác biệt của chương trình này là trang bị chohàng triệu nông dân các tư tưởng tiến bộ khoa học, bồi dưỡng nhân tài đốm lửa, nângcao tố chất nông dân Sau 15 năm thực hiện, chương trình đã bồi dưỡng được 60 triệuthanh niên nông thôn thành một đội ngũ cán bộ khoa học cốt cán, tạo ra một động lựctiềm năng thúc đẩy nông thôn phát triển, theo kịp với thành thị
- Chương trình được mùa: Chương trình này giúp đại bộ phận nông dân áp dụngkhoa học tiên tiến, phương thức quản lý hiện đại để phát triển nông nghiệp, nông thôn.Trong 15 năm sản lượng lương thực của Trung Quốc đã tăng lên 3 lần so với những nămđầu 70 Mục tiêu phát triển nông nghiệp là sản xuất các nông sản chuyên dụng, pháttriển chất lượng và tăng cường chế biến nông sản phẩm
Trang 18- Chương trình giúp đỡ vùng nghèo: Mục tiêu là nâng cao mức sống của các vùngnghèo, vùng miền núi, dân tộc ít người, mở rộng ứng dụng thành tựu khoa học tiên tiến,phổ cập tri thức khoa học công nghệ và bồi dưỡng cán bộ khoa học cốt cán cho nôngthôn xa xôi, tăng sản lượng lương thực và thu nhập của nông dân Sau khi thực hiệnchương trình, ở những vùng này, số dân nghèo đã giảm từ 1,6 triệu người xuống còn 5vạn người, diện nghèo khó giảm từ 47% xuống còn 1,5%.
Tại hội nghị toàn thể Trung Ương lần thứ 5 khoá XVI của Đảng Cộng Sản TrungQuốc, năm 2005, lần đầu tiên Trung Quốc đưa ra quy hoạch "Xây dựng nông thôn mới
xã hội chủ nghĩa" Đây là kế hoạch xây dựng mới được Trung Quốc đưa vào kế hoạchphát triển kinh tế xã hội năm năm lần thứ XI (2006-2010) Mục tiêu của quy hoạch là:
"Sản xuất phát triển, cuộc sống dư dật, làng quê văn minh, thôn xã sạch sẽ, quản lý dânchủ" Xây dựng nông thôn mới ở Trung Quốc tạo nên một hình ảnh mới đầy ấn tượng vềmột "nông thôn Trung Quốc" đầy vẻ đẹp tráng lệ
1.3.1.3 Phát triển nông thôn ở Đài Loan
Đài Loan là một nước thuần nông nghiệp Từ năm 1949– 1953 Đài Loan bắt đầuthực hiện sách lược “lấy nông nghiệp nuôi công nghiệp, lấy công nghiệp phát triển nôngnghiệp”
Một vấn đề cải thiện kinh tế nông nghiệp đã được Chính phủ thực hiện là
"Chương trình phát triển nông thôn tăng tốc", "Tăng thu nhập của nông trại và tăngcường chương trình tái cấu trúc nông thôn", "Chương trình cải cách ruộng đất giai đoạn2" Từ các chương trình này nhiều đầu tư đã được đưa vào cơ sở hạ tầng nông thôn vàđược cụ thể hoá bằng 10 nội dụng cụ thể:
- Cải cách ruộng đất
- Quy hoạch và bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên
- Tăng cường nghiên cứu nông nghiệp và đổi mới kỹ thuật
- Chuyển giao công nghệ mới
- Tập huấn các nông dân hạt nhân
- Cung cấp các đầu vào hiện đại
Trang 19- Tín dụng nông nghiệp.
- Mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp tương ứng với sự thay đổi lao động vàđầu tư
- Dịch chuyển cơ cấu thị trường
- Cải thiện phúc lợi xã hội cho nông dân
1.3.2 Xây dựng mô hình nông thôn mới ở Việt Nam
1.3.2.1 Lịch sử phát triển các mô hình tổ chức sản xuất ở Việt Nam
- Trước Cách mạng Tháng 8 năm 1945 nước ta chỉ có 3% dân số là địa chủ chiếm41,4% ruộng đất; Nông dân lao động chiếm 97% dân số nhưng chỉ có 36% diện tích đất
- Từ năm 1954- 1959, ruộng đất được giao cho người dân với mục tiêu "ngườicày có ruộng" Giai đoạn này quan hệ sản xuất chuyển từ địa chủ phong kiến sang quan
hệ sản xuất mới, nông dân làm chủ ruộng đất và sản xuất độc lập trên ruộng đất củamình
- Từ 1960- 1985: Chia làm 2 giai đoạn nhỏ là mô hình tổ chức sản xuất dưới dạnghợp tác xã nông nghiệp
+ Từ 1960- 1975: Mô hình hợp tác hoá nông nghiệp được triển khai trên toànmiền Bắc Trong thời kỳ này Nhà nước đã tăng cường đầu tư cho nông thôn về cơ sở hạtầng kỹ thuật chủ yếu để phát triển HTX: Phát triển các công trình kỹ thuật (nhà kho, sânphơi, các trại giống…) đẩy mạnh việc chuyển giao khoa học kỹ thuật về trồng trọt, chănnuôi… đã có những tác động tích cực đến sản xuất nông nghiệp
+ Từ 1976- 1980: Mô hình tổ chức hợp tác xã nông nghiệp được triển khai trênphạm vi cả nước Trong đó vai trò của cấp huyện được coi trọng, là cấp quản lý kinh tếchủ yếu đối với việc thực hiện các chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn Hìnhảnh của người nông dân lúc này là hình ảnh của người xã viên HTX
Từ năm 1981- 1987, phát triển mô hình khoán sản phẩm đến nhóm và ngườilao động Chia làm 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1981- 1984: Chỉ thị 100 CT- TW (13/1/1981) về cải tiến công táckhoán, mở rộng “khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động trong hợp tác xã nông
Trang 20nghiệp” Tập thể điều hành 5 khâu là giống, làm đất, thủy lợi, phân bón, phòng trừ sâu bệnh;nhóm và người lao động đảm nhận 3 khâu là cấy, chăm sóc và thu hoạch Chỉ thị đã tạo ramột không khí mới trong nông thôn: nông dân đã phấn khởi sản xuất, năng suất tăng lên
rõ rệt Tuy nhiên, người dân vẫn còn nhiều băn khoăn, không chịu bó buộc ở “5 khâu”
Năm 1988-1991, khoán cho nhóm và người lao động
Nghị quyết 10 NQ/TW (5/4/1988) của Bộ chính trị về đổi mới quản lý kinh tếnông nghiệp Nghị quyết khẳng định hộ gia đình xã viên là đơn vị kinh tế tự chủ ở nôngthôn có ý nghĩa quan trọng với sự phát triển của kinh tế nông hộ
Nghị quyết tạm giao trong 5 năm (1988-1993) chủ trương trao quyền sử dụng ruộng đấtcho hộ; Xóa bỏ chính sách thu mua lương thực theo nghĩa vụ cho nông hộ phát triển sản xuất, làmcho người lao động quan tâm đến sản phẩm cuối cùng
Các thành phần kinh tế và kinh tế hộ nông dân phát triển dẫn đến hiệu quả caotrong sản xuất và không ngừng nâng cao mức sống của nông dân
Mô hình sản xuất nông nghiệp bằng việc giao đất cho nông hộ:
Từ năm 1993 đến nay, đất đai được giao quyền sử dụng lâu dài cho các nông hộ,người nông dân được chủ động sản xuất trên mảnh đất được giao
Từ Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VI, VII và VIII đã đưa ra những chủ trương
về phát triển 5 thành phần kinh tế và 3 chương trình kinh tế lớn của nhà nước; Hộnông dân là chủ thể sản xuất ban hành giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, mở rộng vay vốn, tín dụng, thực hiện xóa đói giảm nghèo mở rộng quyền tựchủ kinh doanh cho nông hộ, kinh tế nông hộ thay đổi lớn
Trang 21Giai đoạn này, nông hộ là đơn vị sản xuất cơ bản Người nông dân đã chú trọngđầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho sản xuất và đóng góp nhiều cho phát triển cơ sở hạ tầng,làm cho bộ mặt nông thôn có những thay đổi đáng kể.
Mô hình này có tác dụng làm cho cơ cấu kinh tế nông thôn chuyển dịch mạnhtheo hướng tích cực Đời sống của người dân nông thôn đã ngày càng nâng cao, đẩymạnh tiến trình phát triển nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Trang 22CHƯƠNG 2: MỤC TIấU- NỘI DUNG- PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU
2.1 Mục tiờu nghiờn cứu
Xõy dựng xó nụng thụn mới cú kinh tế phỏt triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạtầng được xõy dựng đồng bộ, hiện đại, đời sống vật chất và tinh thần của nhõn dõn ngàycàng được nõng cao Phỏt triển nụng nghiệp theo hướng hiện đại, sản xuất hàng hoỏ lớn, cúnăng suất, chất lượng và hiệu quả, bền vững với mụi trường
Khụng ngừng nõng cao đời sống vật chất, tinh thần của nụng dõn, thu hẹp dầnkhoảng cỏch giữa nụng thụn và thành thị Nụng dõn được đào tạo, tiếp thu cỏc tiến bộkhoa học kỹ thuật tiờn tiến, cú bản lĩnh chớnh trị vững vàng, đúng vai trũ làm chủ nụngthụn mới
Xõy dựng nụng thụn mới cú kết cấu hạ tầng kinh tế - xó hội đồng bộ hiện đại,phỏt triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nụng nghiệp với cụng nghịờp, dịch vụ vàtheo định hướng Nụng thụn ổn định, giàu bản sắc văn hoỏ dõn tộc, mụi trường sinh thỏiđược bảo vệ Sức mạnh của hệ thống chớnh trị được nõng cao, đảm bảo giữ vững an ninhchớnh trị và trật tự xó hội
*Mục tiờu cụ thể: Phấn đấu đến năm 2020 xó Yờn Sơn đạt nụng thụn mới.
Xác định cho cán bộ đảng viên và nhân dân xã Yên Sơn thấy rõ đây là cuộc vận
động lớn nhằm xây dựng NTM do Đảng lãnh đạo với sự tham gia của cả hệ thốngchính trị Việc lựa chọn các nội dung xây dựng nông thôn mới, xây dựng kế hoạchtriển khai thực hiện đợc đặt dới sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ, đảng uỷ, chínhquyền và cả hệ thống chính trị đợc bàn bạc công khai dân chủ nhằm phát huy tínhchủ động sáng tạo của nhân dân và cộng đồng
Xây dựng nông thôn mới đợc thực hiện với phơng châm phát huy tối đa nội lực,nhà nớc hỗ trợ để làm động lực phát huy sức đóng góp của nhân dân địa phơng vàcộng đồng
Xây dựng NTM phải đáp ứng yêu cầu kết hợp hài hoà và sáng tạo việc giữ gìn,phát huy bản sắc văn hoá truyền thống của quê hơng với việc tạo ra môi trờng văn hoátiên tiến để hội nhập và phát triển
Trang 23Quá trình thực hiện phải đảm bảo ổn định chính trị ở nông thôn, đảm bảotính bền vững, công khai dân chủ và minh bạch về tài chính.
2.2 Nội dung nghiờn cứu
2.2.1 Điều tra và thu thập số liệu về điều kiện cơ bản
- Điều tra phõn tớch, đỏnh giỏ điều kiện tự nhiờn
- Điều tra phõn tớch, đỏnh giỏ điều kiện kinh tế xó hội
- Điều tra đỏnh giỏ hiện trạng hạ tầng kỹ thuật theo tiờu chớ NTM
2.2.2 Đỏnh giỏ tỡnh hỡnh thực hiện phương ỏn quy hoạch và xõy dựng nụng thụn mới trờn địa bàn xó
- Điều tra phõn tớch tỡnh hỡnh quản lý đất đai, hiện trạng sử dụng đất đai
- Tỡnh hỡnh triển khai hoạt động xõy dựng nụng thụn mới trờn địa bàn xó Yờn Sơn
- Đỏnh giỏ những thuận lợi, khú khăn trong cụng tỏc thực hiện phương ỏn quyhoạch, xõy dựng nụng thụn mới trờn địa bàn xó
2.2.3 Đề xuất một số giải phỏp đẩy nhanh tiến độ xõy dựng nụng thụn mới trong những năm tiếp theo
* Tăng cường cụng tỏc tuyờn truyền
- Quán triệt sâu rộng đến cán bộ, đảng viên và nhân dân về các chủ trơng,chính sách của đảng và nhà nớc về xây dựng NTM trong thời kỳ CNH, HĐH để mọicán bộ đảng viên, và nhân dân thấy rõ đờng lối đúng đắn và sự quan tâm của đảng,nhà nớc đối với nông nghiệp, nông thôn và nông dân thấy rõ những khó khăn thuận lợitrong việc triển khai đề án, từ đó thống nhất nhận thức, trách nhiệm của mỗi ngờidân, mỗi hộ gia đình và cả cộng đồng, quyết tâm phát huy nội lực, huy động cao cácnguồn lực của địa phơng và cộng đồng
- Công khai trớc nhân dân các mục tiêu, nội dung, mức độ đóng góp của nhândân và cộng đồng, tổng kinh phí, nội dung hỗ trợ của nhà nớc
- Các công trình xây dựng trên địa bàn xã do xã, ngời dân và cộng đồng dân
c đề xuất cùng quản lý Các công trình xây dựng cơ bản đòi hỏi trình độ kỹ thuật( Nhà văn hoá, trờng học ) phải có hồ sơ thiết kế theo đúng quy định
Trang 24- Khuyến khích nhân dân kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện từnghạng mục công trình
- Nâng cao chất lợng hoạt động, phát huy vai trò của các tổ chức Đảng, chínhquyền, đoàn thể trong hệ thống chính trị trong lãnh đạo triển khai dự án
* Rà soỏt,bổ sung quy hoạch, quản lý và thực hiện tốt cỏc quy hoạch
Quan tâm chỉ đạo, tốt việc rà soát, bổ sung, xây dựng đồng bộ các quy hoạchnh: Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội (trồng trọt, chăn nuôi, tiểu thủ công nghiệp )Quy hoạch sử dụng đất: Quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng trên cơ sở quy hoạch
đó tổ chức xây dựng các dự án thành phần, kế hoạch cụ thể để triển khai theo từngnăm, từng quý với nội dung chi tiết
* Đào tạo, nõng cao chất lượng nguồn lực phục vụ chương trỡnh
Nâng cao chất lợng nguồn lực là nhiệm vụ quan trọng để chuyển dịch cơ cấukinh tế, lao động, tăng năng xuất hiệu quả lao động cho nông dân
- Mở lớp đào tạo, bồi dỡng kiến thức quản lý, kỹ thuật cho cán bộ HTX, các chủtrang trại gia trại
- Tập huấn chuyển giao kỹ thuật sản xuất nông nghiệp cho nông dân
- Xây dựng các mô hình trình diễn, mô hình khuyến nông - lâm - ng nghiệp.Mô hình cơ giới hoá trong sản xuất
2.3 Phương phỏp nghiờn cứu
2.3.1 Phương phỏp thu thập số liệu
2.3.1.1 Phương phỏp kế thừa tài liệu sẵn cú
Đõy là phương phỏp dựng để thu thập những tài liệu thứ cấp đó cú trờn địa bàncũng như cỏc tài liệu liờn đến hoạt động sử dụng đất, tỡnh hỡnh phỏt triển cơ sở hạ tầngtrờn địa bàn xó Sử dụng kế thừa những tài liệu:
- Tài liệu điều kiện tự nhiờn: Vị trớ địa lý, đặc điểm địa hỡnh, khớ hậu, thủy văn vàđặc điểm nguốn gốc tài nguyờn đất, tài nguyờn nước, tài nguyờn rừng
Trang 25- Tài liệu kinh tế xã hội: Tài liệu về dân số, lao động, thành phần dân tộc, tài liệu
về kiến trúc, cơ sở hạ tầng văn hóa xã hội, tài liệu về mức thu nhập, mức sống của ngườidân trong xã
- Tài liệu về tình hình quản lý, sử dụng đất của xã
- Các tài liệu về hiện trạng sử dụng đất, bản đồ của xã
- Tình hình sản xuất kinh doanh trên địa bàn xã:
+ Cơ cấu kinh doanh các ngành nghề
+ Sự phát triển của từng ngành, năng suất sản lượng
- Thu thập các tài liệu, số liệu về chính sách, các văn bản luật của Nhà nước, củađịa phương có liên quan đến xây dựng NTM, tài liệu định hướng phát triển của tỉnh,huyện, xã
2.3.1.2 Phương pháp khảo sát thực địa
Phương pháp khảo sát thực địa dùng để kiểm tra tính chất kế thừa và bổ sungnhững tính chất chưa đầy đủ hoặc không còn cập nhật Điều tra bổ sung thu thập về cácloại đất, cơ sở hạ tầng, địa hình… tình hình thực tiễn ở địa phương trong công tác xâydựng nông thôn mới
2.3.1.3 Phương pháp chuyên gia
Dùng để thu thập thông tin có liên quan đến định hướng phát triển của địa
phương, dựa trên những tài liệu văn bản pháp lý có liên quan đến địa phương, xin ý kiến đánh giá xem xét mức độ phù hợp, khả năng thực hiện chính sách
Dùng để kiểm tra những tính chất kế thừa và bổ sug những tính chất chưa đầy đủhoặc không còn cập nhật những tài liệu về đất, cơ sở hạ tầng, địa hình, tập quán canhtác, mức độ ưu tiên chọn loài cây trồng, vật nuôi…
2.3.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu
Trên cơ sở những tài liệu, số liệu thu thập được, tiến hành tổng hợp, phân tích,đánh giá để tìm ra những giải pháp phù hợp nhất để đẩy nhanh tiến độ xây dựng nôngthôn mới
Trang 262.3.2.1 Xây dựng các biểu tổng hợp của xã
Thu thập số liệu Xử lí số liệu Lập các biểu ( hiện trạng sử dụng đất, cơ cấu
kinh tế xã, đánh giá thực trạng cơ sở hạ tầng của xã theo tiêu chí NTM) Đưa số liệuvào các biểu Tính toán, hoàn thiện các biểu tổng hợp của xã
2.3.2.2 Phương pháp minh hoạ bản đồ
Đây là phương pháp đặc thù của công tác đánh giá hiện trạng và quy hoạch sửdụng đất đai, mọi thông tin cần thiết được biểu diễn thể hiện trên bản đồ có tỷ lệ thíchhợp, tạo thành tập bản đồ với các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội hiện tại
và tương lai của đối tượng quy hoạch, thương bao gồm có 2 loại bản đồ chính: Bản đồhiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xây dựng trên cơ sở bản đồ địa chính kết hợp vớicác số liệu thống kế đất đai từ đó hiệu chỉnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất kỳ trước
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất được xây dựng trên cơ sở bản đồ hiện trạng sửdụng đất và định hướng sử dụng đất trong giai đoạn sắp tới
Hai loại bản đồ trên được xây dựng theo công nghệ bản đồ số, sử dụng một sốphần mềm như: Microstation, Mapinfo
Trang 27CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIấN CỨU
3.1 Điều kiện cơ bản của xó Yờn Sơn
3.1.1 Điều kiện tự nhiờn
3.1.1.1 Vị trớ địa lý
Xã Yên Sơn là một xã miền núi,thuộc vùng trung du bán sơn địa đồng chiêmtrũng xen lẫn đồi núi đá Địa bàn hành chính nằm cách trung tâm thị xã 7km và cáchthành phố Ninh Bình 25km Xã gồm 10 thôn
- Phía Bắc giáp xã Sơn Hà, huyện Nho Quan và xã Ninh Hải huyện Hoa L
- Phía Nam giáp phờng Bắc Sơn và xã Quang Sơn thành phố Tam Điệp
- Phía Đông giáp phờng Tân Bình, tp Tam Điệp
- Phía Tây giáp xã Quang Sơn thành phố Tam Điệp và xã Quảng lạc huyện Nho Quan.Diện tích tự nhiên = 1.351,91 ha, có 1.570 hộ = 5.604 khẩu
Trong đó dân tộc Kinh là 5191 khẩu Dân tộc khác là 413 khẩu
Tiềm năng đất đai rộng là điều kiện thuận lợi cho xây dựng phát triển kinh tếtheo mô hình trang trại, gia trại, kinh tế vờn đồi, chăn nuôi Trong những năm gần
đây, nhờ áp dụng công thức luân canh, mô hình chăn nuôi sản xuất hiệu quả nên tổngthu nhập trên 1 ha canh tác tăng nhanh, bình quân đạt từ 48 triệu đồng/ha Đã có nhiềumô hình kinh tế nh: cấy lúa kết hợp thả cá vụ trên diện tích ruộng trũng; cấy lúachiêm xuân - sản xuất lúa tái sinh; sản xuất cây vụ đông; chăn nuôi gia súc gia cầmthu đợc kết quả cao góp phần đáng kể vào cải thiện đời sống vật chất, tinh thần chongời dân
3.1.1.2 Khớ hậu, thủy văn
* Khớ hậu: - Nhiệt độ: trung bình từ 23 – 23.6oC
Trang 28- Ma: Đợc chia thành hai mùa rõ rệt, từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau là mùa ít
ma, từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm là mùa ma nhiều Lợng ma trung bình hàng năm
từ 1.860 - 1.950 mm Số ngày ma trong năm 140 ngày
- Độ ẩm, bốc hơi: Độ ẩm bình quân từ 83 - 87%, thấp nhất là 50%, lợng bốc hơitrung bình từ 770 - 780 mm/năm Thời gian chiếu sáng nhiều nhất từ tháng 5 đếntháng 9, ít nhất từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Tổng số giờ nắng trong năm từ 1.360giờ - 1.730 giờ, lợng bức xạ thực tế đến đợc mặt đất bình quân cả năm đạt 45%
- Gió bão: do đặc điểm địa hình lòng máng chảy theo hớng Tây Bắc - ĐôngNam nên hớng gió chủ yếu thổi theo độ mở của thung lũng Gió khô và nóng thờng xuấthiện từ tháng 3 đến tháng 9 hàng năm tập trung nhất vào tháng 5 đến tháng 7 Ngàygió nóng nhiệt độ lên tới 35 oC đến 38 oC
Nhìn chung khí hậu thời tiết của xã Yên Sơn mang đặc trng của miền núi phía
Đông Bắc thích hợp cho sự phát triển đa dạng về sinh học, phù hợp cho phát triển nhiều loạicây trồng khác nhau Tuy nhiên yếu tố bất lợi do khí hậu đem lại cũng có những ảnh hởngnhất định đến sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân
* Thuỷ văn: Yờn Sơn cú nguồn nước mặt tương đối phong phỳ, diện tớch ao, hồ, … đó
cung cấp được phần nào nước tưới cho những cỏnh đồng vào mựa khụ hạn Nguồn nước chớnh đỏp ứng việc tưới tiờu chủ yếu dựa vào nguồn nước kờnh tiờu, hồ chứa nước
3.1.2 Điều kiện kinh tế, văn húa, xó hội
3.1.2.1 Tăng trưởng và cơ cấu kinh tế của xó
Yên Sơn là xã thuần nông chiểm tới 80% là cấy lúa nớc, rau mầu, chăn nuôi nhỏ
lẻ và nuôi trồng thuỷ hải sản quy mô nhỏ, số luợng trang trại lớn còn ít Còn lại là sảnxuất vật liệu xây dựng, các ngành nghề dịch vụ, trồng cây cảnh… Nhìn chung quymô còn nhỏ lẻ phân tán tỷ trọng thấp
Yên Sơn là một xã nông nghiệp nhng trình độ thâm canh còn thấp đạt 60 tạ/ ha.Thu nhập bình quân đầu người 20,65 triệu đồng/năm
Trang 29Biểu 01
Dự tính thu nhập bình quân đến năm 2020 xã Sơn Yên- thành phố Tam Điệp -Ninh Bình
3.1.2.3 Cơ cấu lao động
Lao động hiện có 3.598 người, trong độ tuổi lao động chiếm 65,8% tổng dân số,trong đó có 2.320 lao động tham gia lao động trên địa bàn xã chủ yếu là lao động nôngnghiệp chiếm 59,23%; lao động TTCN và xây dựng chiếm khoảng 18,77%; lao độngdịch vụ, thơng mại khoảng 21,98% tổng số lao động tham gia làm việc
Hiện nay do quá trình phát triển kinh tế địa phơng cha chú trọng vào các ngànhnghề tiểu thủ công nghiệp và sản xuất hàng hoá chất lợng cao vì vậy nguồn nhân lực có
Trang 30tay nghề trong địa phương hầu hết tập trung vào một số công ty, xí nghiệp ngoài địa ương Đa số lao động nông nghiệp cha qua đào tạo.
ph-Địa phương có nhiều cơ sở sản xuất, doanh nghiệp hoạt động nhưng chưa thu hút
được lao động có tay nghề làm việc tại địa phơng.
3.1.2.5.Đỏnh giỏ chung về điều kiện kinh tế xó hội
* Thuận lợi: Tiềm năng đất đai rộng là điều kiện thuận lợi cho xây dựng phát
triển kinh tế theo mô hình trang trại, gia trại, kinh tế vờn đồi, chăn nuôi Trong nhữngnăm gần đây, nhờ áp dụng công thức luân canh, mô hình chăn nuôi sản xuất hiệu quảnên tổng thu nhập trên 1 ha canh tác tăng nhanh, bình quân đạt từ 48 triệu đồng/ha Đã
có nhiều mô hình kinh tế nh: cấy lúa kết hợp thả cá vụ trên diện tích ruộng trũng; cấy lúachiêm xuân - sản xuất lúa tái sinh; sản xuất cây vụ đông; chăn nuôi gia súc gia cầm thu
đợc kết quả cao góp phần đáng kể vào cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho ngời dân
- Xó Yờn Sơn cú nguồn lao động dồi dào, tiềm năng và lợi thế về sản xuất nụngnghiệp, tiểu thủ cụng nghiệp, cung cấp lao động, dịch vụ và cỏc sản phẩm hàng húa Hiện nay một số ngành nghề mới đó được đầu tư, đưa vào giải quyết việc làm cho nhõndõn địa phương Cỏc dịch vụ buụn bỏn, kinh doanh dịch vụ cú điều kiện cũng phỏt triểnphục vụ đỏp ứng tốt cho nhu cầu cần thiết của nhõn dõn
- Trong những năm qua Đảng bộ chớnh quyền và nhõn dõn trong xó đó nỗ lựcphấn đấu, từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế nụng nghiệp, nụng thụn, ỏp dụng tiến bộkhoa học vào sản xuất, đó cú chuyển biến tich cực, cơ sở hạ tầng nụng thụn bước đầu
Trang 31được đầu tư, đặc biệt là giao thông, thôn xóm đạt tỷ lệ rất cao, các trường học cơ bản tốt
và có 10/10 thôn có nhà văn hóa…
- Điều kiện nhà ở, điện nước sinh hoạt của nhân dân được đảm bảo, đời sốngđược cải thiện rõ rệt
- Người dân xã Yên Sơn có truyền thống cần cù, hiếu học, đoàn kết trong cuộcchiến tranh giữ nước và trong công cuộc đổi mới xây dựng nông thôn mới, xã Yên Sơn
là một trong những xã đầu tiên, tiên phong trong công cuộc xây dựng nông thôn mới của
tp Tam Điệp và đã được nhiều kết quả tốt
- Tình hình chính trị, xã hội ổn định Hệ thống chính trị của cơ sở vững mạnh, độingũ cán bộ xã đã được bổ sung, kiện toàn đáp ứng được nhiệm vụ chính trị ở địaphương
- Đảng bộ chính quyền đoàn kết, hoàn thành tốt nhiệm vụ, đặc biệt xã Yên Sơn làmột trong những xã tiên phong trong công cuộc xây dựng nông thôn mới của tp TamĐiệp
* Khó khăn, thách thức: Trình độ quản lý dự án của cán bộ xã chưa đồng bộ, thunhập bình quân trong xã so với bình quân chung của huyện còn thấp, số hộ nghèo còncao nên việc huy đồng nguồn vốn từ nhân dân trong xã để đối ứng xây dựng cơ sở hạtầng thực hiện các tiêu chí về cơ sở vật chất còn gặp khó khăn
- Cơ sở hạ tầng nhất là về giao thông - thuỷ lợi còn yếu kém, cơ sở vật chất chogiáo dục, y tế, văn hoá chưa được đầu tư đồng bộ
- Kinh tế của xã chậm phát triển, các ngành nghề mới còn ít, ngành nông nghiệpphát triển thiếu bền vững, quy mô nhỏ lẻ Thu nhập bình quân đầu người còn thấp, dovậy việc huy động nguồn lực để xây dựng nông thôn mới gặp nhiều khó khăn
- Còn nhiều tiêu chí nông thôn mới chưa đạt hoặc đạt ở mức thấp
3.2 Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã
3.2.1 Những đặc điểm cơ bản của Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới
Trang 32- Thành lập ban chỉ đạo xây dựng NTM: do đồng chí Bí th Đảng uỷ xã làm trởng
ban, đại diện Đảng uỷ, thờng trực HĐND, UBND, Uỷ ban MTTQ và các đoàn thể là uỷviên Ban chỉ đạo xây dựng NTM có nhiệm vụ chỉ đạo Ban quản lý xây dựng NTM xãtriển khai thực hiện nội dung theo đề án đã đợc duyệt
- Thành lập Ban quản lý xây dựng chơng trình NTM: do đồng chí chủ tịch UBNDxã làm trởng ban, các ban ngành, đoàn thể và đại diện của nhân dân ở các thôn là uỷviên
Ban quan lý xây dựng NTM có nhiệm vụ
+ Xây dựng quy chế hoạt động của ban quản lý và phân công trách nhiệm chotừng thành viên
+ Tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ đảng viên và nhân dân đểmọi ngời tích cực tham gia thực hiện
+ Chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, triển khai thực hiện các nội dung về xây dựngNTM trên địa bàn xã, trên cơ sở định hớng của nhà nớc các tiêu chuẩn kỹ thuật
+ Tiếp nhận các nguồn lực hỗ trợ và đóng góp của cộng đồng, tổ chức cho ngờidân và cộng đồng thực hiện chơng trình
+ Kiểm tra, đôn đốc, giám sát quá trình thực hiện, tổng kết rút kinh nghiệm
- Thành lập các tiểu ban xây dựng mô hình NTM ở các xóm:
+ Trởng tiểu ban: Là một thành viên ban xây dựng mô hình NTM xã do trởng banphân công
+ Các thành viên của tiểu ban: trởng thôn, trởng ban công tác mặt trận thôn, trởngcác tổ chức đoàn thể thôn
- Nhiệm vụ của các tiểu Ban quản lý xây dựng NTM:
+ Thực hiện các nhiệm vụ do Ban quản lý xây dựng NTM của xã phân công
+ Trực tiếp tuyên truyền, vận động, tổ chức thực hiện các nội dung xây dựngNTM trên địa bàn thôn
3.2.2 Tỡnh hỡnh quản lý đất đai và hiện trạng sử dụng đất của xó
- Tổng diện tích tự nhiên của xã là 1.351,91 ha, Trong đó đất sản xuất nông nghiệp
là 635,94 ha, đất lâm nghiệp là 253,22 ha, chủ yếu là rừng phòng hộ Đất phi nông nghiệp là358,42 ha, đất cha sử dụng là 26,76 ha
- Diện tích đất canh tác và đất ở, đất có khả năng sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệlớn
+ Tổng diện tích đất lâm nghiệp của xã: 253,22 ha, chiếm 18,7% diện tích đất tựnhiên toàn xã,
+ Đất rừng sản xuất là 86,34 ha,
Trang 332 §Êt phi n«ng nghiÖp PNN 419.93 31.06 447.23 33.08
2.1 §Ê trô së c¬ quan c«ng tr×nh sù nghiÖp CTS
Trang 342.11 Đất nghĩa trang nghĩa địa NTD
3.2.3 Hiện trạng và kế hoạch hoàn thành cỏc tiờu chớ NTM của xó
Theo Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chớnh phủ, Bộtiờu chớ “nụng thụn mới” bao gồm 5 nhúm Hiện trạng và kế hoạch hoàn thành cỏc tiờuchớ NTM của xó được tổng hợp ở biểu sau đõy:
Trang 35Biểu 03 Hiện trạng và kế hoạch hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới xã Yên Sơn
TP.Tam Điệp giai đoạn 2011-2015 và mục tiêu 2016-2020
chí
Năm 2011
Hiện trạng các tiêu chí NTM đã
thực hiện 2011-2015
2012 2013 2014 2015
Mục tiêu
2016 2020 Quy hoạch
xã được nhựa hoá hoặc bê
tông hoá đạt chuẩn theo cấp
kỹ thuật của Bộ GTVT
Tỷ lệ km đường trục thôn,
xóm được nhựa hoá hoặc bê
tông hoá đạt chuẩn theo cấp
nội đồng được cứng hoá, xe