Mục tiờu của đờ̀ án: Cụ thể hóa Quy hoạch Chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 đã đợc Thủ tớng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTGngày 26/7/20
Trang 1Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến các cô chú anh chị làm việc tại Ủy Ban Nhân Dân phường Tây Tựu quận Bắc Từ Liêm thành phố Hà Nội đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em đạt được kết quả tốt nhất trong suốt quá trình thực tập tại cơ quan Trong thời gian thực tập em đã
cố gắng hết sức mình Do kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót và khuyết điểm Em rất mong nhận được sự đóng góp
ý kiến của quý thầy cô và bạn bè để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 17 tháng 04 năm 2015.
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Hiền
Trang 2MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
I.PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.1.Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2.Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Cơ sở nghiên cứu: 2
1.2.1 Mục tiêu của đề án: 2
1.3.Yêu cầu của đề tài: 3
II.TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
2.1.Khái niệm nông thôn và xây dựng nông thôn mới 3
2.2 Mục tiêu xây dựng nông thôn mới 3
2.4 Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới 4
2.5 Quá trình thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên thế giới và ở Việt Nam 4
2.5.1 Xây dựng nông thôn mới ở một số nước trên thế giới 4
2.5.2 Chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới ở Việt Nam 6
3) THỜI GIAN, PHẠM VI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 6
4) NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH 6
5) VỐN VÀ NGUỒN VỐN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH: 11
6) CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 11
7) PHÂN CÔNG QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN 13
2.6 Thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Quận Bắc Từ Liêm, Thành Phố Hà Nội 15
2.6.1 Quá trình thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Thành Phố Hà Nội 15
2.6.2 Quá trình thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Quận Bắc Từ Liêm 16
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.1 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 17
3.2 Nội dung nghiên cứu 17
3.2.1.Đánh giá các chỉ tiêu kinh kế – xã hội tác động đến đề án nông thôn mới giai đoạn 2010- 2015 17
Trang 33.2.2 Đỏnh giỏ kết quả việc thực hiện đề ỏn 2010 – 2015 17
3.2.3 Đỏnh giỏ tỡnh hỡnh thực hiện 19 tiờu chí nụng thụn mới 18
3.3 Phương phỏp nghiờn cứu 19
3.3.1.Phương phỏp điều tra thu thập tài liệu, số liệu 19
3.3.2 Phương phỏp thu thập xử lý, thụng tin 19
3.3.3 Phương phỏp phõn tích tụ̉ng hợp 20
3.3.4 Phương phỏp chuyờn gia 20
IV Kấ́T QUẢ NGHIấN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20
4.1.Khỏi quỏt điều kiện tự nhiờn, kinh tế- xó hội của Phường Tõy Tựu, Quận Bắc Từ Liờm, Thành phố Hà Nội 20
4.1.1 Điều kiện tự nhiờn 20
4.1.1.1.Địa Hỡnh 20
4 1.1.2.Khí hậu 21
4.1.1.3.Tài nguyên: 22
4.1.1.4.Thủy văn 23
4.1.1.5.Địa chất công trình 24
4.1.1.6.Đánh giá chung 24
4.1.2 Thực trạng phỏt triển kinh tế – xó hội 25
4.1.2.1.Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chính 25
4.1.2.2.Kinh tế 26
4.1.2.3.Xã hội 27
4.1.2.4.Văn hóa 28
4.1.2.5.Nhận xét đánh giá hiện trạng kinh tế - xã hội 29
4.2 Túm tắt nội dung đề ỏn nụng thụn mới của Phường Tõy Tựu, Quận Bắc Từ Liờm, Thành phố Hà Nội 30
4.2.1.Nhúm tiờu chí quy hoạch 30
4.2.2.Nhúm tiờu chí hạ tầng kinh tế – xó hội 30
4.2.2.1.Giao thụng: 30
4.2.2.1.Thủy Lợi: 35
4.2.2.3.Điện 37
4.2.2.4 Trường học 37
4.2.2.5 Cơ sở vật chất văn húa 39
4.2.2.6 Chợ nụng thụn 39
4.2.2.7.Bưu Điện 39
Trang 44.2.2.8 Nhà ở dõn cư 40
4.2.2.9 Cỏc cụng trỡnh tụn giỏo tín ngưỡng và cảnh quan tự nhiờn 41
4.2.3 Nhúm tiờu chí kinh tế và tụ̉ chức sản xuất 42
4.2.3.1 Thu nhập 42
4.2.3.2 Hộ nghốo 42
4.2.3.3.Cơ cấu lao động 42
4.2.3.4.Hỡnh thức sản xuất 42
4.2.4.Nhúm tiờu chí văn húa – xó hội – mụi trường 43
4.2.4.1.Giỏo dục 43
4.2.4.1.Y Tế 43
4.2.4.3.Văn Húa 43
4.2.4.4.Mụi Trường 43
4.2.5.Nhúm tiờu chí xõy dựng hệ thống chính trị: 44
4.2.5.1.Hệ thống tụ̉ chức chính trị xó hội vững mạnh 45
4.2.5.2 An ninh trật tự xó hội 45
4.3.Kết quả việc thực hiện xõy dựng nụng thụn mới trờn địa bàn Phường Tõy Tựu, Quận Bắc Từ Liờm – Thành Phố Hà Nội (năm 2011– 2014) 46
4.3.1 Tiến độ thực hiện cỏc tiờu chí Quy hoạch Nụng Thụn mới ở Phường Tõy Tựu, Quận Bắc Từ Liờm – Thành phố Hà Nội 46
4.3.1.1 Kết quả thực hiện đề ỏn trong năm 2011 : 46
4.3.1.2 Kết quả đạt được trong năm 2012: 54
4.3.1.3.Kết quả đạt được năm 2013: 63
4.4.Các dự báo tiềm năng và định hớng phát triển 71
4.4.1.Về đất đai, dân số - lao động 71
4.4.2.Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: 72
4.4.3.Kết luận công tác dự báo 73
4.4.4.Đánh giá hiệu quả quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới 75
4.5.Nhận xét ban đầu về tỏc động của quỏ trỡnh xõy dựng nụng thụn mới đến kinh tế – văn húa – xó hội – mụi trường phường Tõy Tựu, Quận Bắc Từ Liờm – Thành Phố Hà Nội 75
4.5.1.Tỏc động đến kinh tế 75
4.5.2.Tỏc động đến văn húa 75
4.5.3.Tỏc động đến xó hội 76
Trang 54.5.4.Tác động đến môi trường 76
4.6 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện đề án nông thôn mới 76
V.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79
5.1.Kết Luận: 79
5.2.KiÕn nghÞ: 79
Trang 6I.PHẦN MỞ ĐẦU.
1.1.Tính cấp thiết của đề tài.
Tính cấp thiết của đề tài Sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, dưới sựlãnh đạo của Đảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt nhiều thành tựu
to lớn Nông nghiệp phát triển ổn định và có xu hướng tái sản xuất theo chiều sâu, đờisống vật chất, tinh thần của người nông dân được cải thiện, bộ mặt nông thôn thay đổitheo chiều hướng lành mạnh hoá các quan hệ kinh tế - xã hội, góp phần quan trọng vào
sự ổn định của đất nước, tạo cơ sở cho sự phát triển bền vững Tuy nhiên nhiều thànhtựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế của xã Nông nghiệp phát triểncòn kém bền vững, sức cạnh tranh thấp, chuyển giao khoa học - công nghệ và đào tạonguồn nhân lực còn hạn chế.Mặt khác, nông nghiệp, nông thôn phát triển thiếu quyhoạch, kết cấu hạ tầng như giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, cấp nước…cònyếu kém, môi trường ngày càng ô nhiễm Đời sống vật chất, tinh thần của người nôngdân còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, chênh lệch giàu nghèo giữa nông thôn và thành thịcòn lớn đã phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc Do vậy xây dựng đề án nông thônmới là một vấn đề cần thiết Mục tiêu nông thôn mới hướng đến là không ngừng nângcao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, nâng cao dân trí, đào tạo nôngdân có trình độ sản xuất cao, có nhận thức chính trịđúng đắn, đóng vai trò làm chủnông thôn mới Xây dựng một nền nông nghiệp phát triển bền vững theo hướng hiệnđại với sản phẩm nông nghiệp đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả cao Bên cạnh đó,
xã nông thôn mới hướng đến kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ và hiện đại, hệthống chính trị bền vững, phát triển toàn diện mọi mặt của nông thôn đồng thời giữ gìnbản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường.Quá trình xây dựng nông thôn mới bướcđầu đã làm thay đổi bộ mặt nông thôn, thu hẹp dần khoảng cách giữa nông thôn vàthành thị, ổn định và nâng cao cuộc sống cho người dân
Phường Tây Tựu, Quận Bắc Từ Liêm là một trong những địa phương đượcThành Phố Hà Nội chọn làm Nơi điểm của Thành Phố trong việc triển khai thực hiệnChương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới vào năm 2010.Để thực hiệnmục 2 tiêu này Phường Tây Tựu đã tiến hành xây dựng hạ tầng nông thôn, có cơ cấukinh tế hợp lý, từng bước mở rộng ngành nghề kinh doanh, hỗ trợ đắc lực cho pháttriển kinh tế hộ gia đình Nhờ vậy sau hơn 3 năm thực hiện, nền kinh tế - xã hội củaPhường Tây Tựu phát triển, đời sống người dân ngày càng được nâng cao Tuy nhiên
Trang 7để tiếp tục tạo ra cỏc tiền đề mới cho phường Tõy Tựu trở thành một xó nụng thụn mớivào năm 2015, cần thiết phải cú những đỏnh giỏ xỏc thực về cỏc kết quả đó đạt được
và những vấn đề đang cũn hạn chế trong việc thực hiện đề ỏn nụng thụn mới củaPhường Đề xuất cỏc giải phỏp nhằm nõng cao tính khả thi của đề ỏn nụng thụn mới,khắc phục những nội dung bất hợp lý, đề xuất kiến nghị điều chỉnh những nội dungcủa đề ỏn nụng thụn mới
Tụi chọn đề tài nghiờn cứu là : Đánh giá kờ́t quả thực hiợ̀n đờ̀ án nụng thụn mới từ năm 2010 – 2015 của Phường Tõy Tựu – Quọ̃n Bắc Từ Liờm – Thành Phụ́ Hà Nụ̣i.
1.2.Mục tiờu nghiờn cứu.
1.2.1 Cơ sở nghiờn cứu:
- Đỏnh giỏ kết quả thực hiện 19 tiờu chí trong đề ỏn nụng thụn mới của PhườngTõy Tựu – Quận Bắc Từ Liờm – Thành Phố Hà Nội đến năm 2015
- Nghiờn cứu những tỏc động tích cực và tiờu cực của việc thực hiện phương ỏnđến kinh tế - văn húa - xó hội- mụi trường của địa phương
- Đề xuất một số giải phỏp nhằm thực hiện tốt đề ỏn quy hoạch mới của phường
- Kết quả thực hiện đề ỏn nụng thụn mới giai đoạn 2010 – 2011, 2011 -2012 ,
2012 -2013 , 2013- 2014, kết quả thực hiện đề ỏn đến năm 2015
1.2.1 Mục tiờu của đờ̀ án:
Cụ thể hóa Quy hoạch Chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn
đến năm 2050 đã đợc Thủ tớng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTGngày 26/7/2011, Chơng trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới của Chínhphủ và các đồ án quy hoạch cấp trên khác đợc duyệt;
Đảm bảo đầy đủ các tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới, mục tiêu đạt chuẩnNông thôn mới theo quy định của Chính phủ, đồng thời đáp ứng định hớng phát triển làkhu vực đô thị thuộc trung tâm Thủ đô Hà Nội với các yêu cầu, tiêu chuẩn, chất lợngcủa đô thị loại đặc biệt trong tơng lai;
Trên cơ sở định hớng phát triển kinh tế - xã hội gắn với quá trình hiện đại hoánông thôn về sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp sạch, phát triển dịch vụ, xác
định các chỉ tiêu phát triển chung và cụ thể cho từng lĩnh vực của toàn xã, giữ gìn pháthuy bản sắc văn hoá tập quán của địa phơng, bảo vệ môi trờng sinh thái nhằm đảmbảo tính khả thi và phát triển bền vững, nâng cao chất lợng cuộc sống của ngời dânnông thôn, tiến tới thu hẹp khoảng cách với cuộc sống đô thị;
Nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật (giao thông, cấp điện, cấp nớc, ); xây dựng, cải
Trang 8tạo công trình; chỉnh trang làng xóm, cảnh quan; bảo tồn, tôn tạo và phát huy các giátrị truyền thống của một khu vực có lịch sử phát triển từ lâu đời; đảm bảo sự phát triển
đồng bộ, hài hòa và kết nối tốt giữa khu vực làng xóm hiện có, các khu vực dự án đã và
đang triển khai và các khu vực dự kiến phát triển mới;
Phòng chống và giảm nhẹ thiên tai đối với khu vực ven đê, ven sông;
Đề xuất các dự án u tiên đầu t và nguồn lực thực hiện;
Xây dựng Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch xây dựng xã Nông thôn mới,làm cơ sở pháp lý cho việc lập đề án, dự án đầu t và là cơ sở để các cơ quan, chínhquyền địa phơng tổ chức quản lý, kiểm soát phát triển theo quy hoạch đợc duyệt và quy
định của pháp luật
1.3.Yờu cõ̀u của đờ̀ tài:
- Nắm được 19 tiờu chí trong Bộ chỉ tiờu quốc gia về xõy dựng nụng thụn mới
- Đỏnh giỏ đỳng kết quả thực hiện cỏc tiờu chí trờn cơ sở thu thập đầy đủ cỏc sốliệu và thụng tin liờn quan
II.Tễ̉NG QUAN TÀI LIậ́U NGHIấN CỨU.
2.1.Khái niợ̀m nụng thụn và xõy dựng nụng thụn mới.
- Là nụng thụn mà trong đời sống vật chất, văn hoỏ, tinh thần của người dõn
khụng ngừng được nõng cao, giảm dần sự cỏch biệt giữa nụng thụn và thành thị Nụngdõn được đào tạo, tiếp thu cỏc tiến bộ kỹ thuật tiờn tiến, cú bản lĩnh chính trị vững vàng,đúng vai trũ làm chủ nụng thụn mới
- Nụng thụn mới cú kinh tế phỏt triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng được xõydựng đồng bộ, hiện đại, phỏt triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nụng nghiệp vớicụng nghiệp, dịch vụ và đụ thị Nụng thụn ụ̉n định, giàu bản sắc văn hoỏ dõn tộc, mụitrường sinh thỏi được bảo vệ Sức mạnh của hệ thống chính trị được nõng cao, đảm bảogiữ vững an ninh chính trị và trật tự xó hội
2.2 Mục tiờu xõy dựng nụng thụn mới.
- Xõy dựng cộng đồng xó hội văn minh, cú kết cấu hạ tầng kinh tế - xó hội ngàycàng hoàn thiện; cơ cấu kinh tế hợp lý, cỏc hỡnh thức tụ̉ chức sản xuất tiờn tiến;
- Gắn nụng nghiệp với phỏt triển nhanh cụng nghiệp, dịch vụ và du lịch; gắn phỏttriển nụng thụn với đụ thị theo quy hoạch; từng bước thực hiện cụng nghiệp húa - hiệnđại húa nụng nghiệp, nụng thụn;
Trang 9- Xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc;trình độ dân trí được nâng cao; môi trường sinh thái được bảo vệ;
- Hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh; an ninh trật tự được giữ vững; đời sốngvật chất và tinh thần của người dân không ngừng được cải thiện và nâng cao
Mục tiêu cụ thể: Đến năm 2020, 100% xã đạt chuẩn nông thôn mới
2.3 Đặc trưng của nông thôn mới trông thời kì công nghiệp hóa- hiện đại hóa.
Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn đượcnâng cao;
- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, cơ cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại,môi trường sinh thái được bảo vệ;
- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy;
- An ninh tốt, quản lý dân chủ;
- Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao
2.4 Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
- Ngày 16/4/2009, Thủ tướng Chính phủ đã bàn hành Quyết định số TTG về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới gồm 19 tiêu chí
491/QĐ Bộ tiêu chí căn cứ để xây dựng nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia về xâydựng nông thôn mới; chỉ đạo thí điểm xây dựng mô h́nh nông thôn mới trong thời kỳđẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; kiểm tra, đánh giá công nhận xã, huyện, tỉnhđạt nông thôn mới
2.5 Quá trình thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên thế giới và ở Việt Nam.
2.5.1 Xây dựng nông thôn mới ở một số nước trên thế giới.
Phát triển nông nghiệp để xây dựng một nông thôn mới trong giai đoạn hiện nay,
từ các góc cạnh khác nhau, đang là mối quan tâm chung của cả cộng đồng thế giới.Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới về vấn đề này là bài học cho Việt Nam
- Nhật Bản: “ Mỗi làng một sản phẩm”
+) Hiện nay, Nhật Bản vẫn đang áp dụng chính sách nông nghiệp được thông qua
từ năm 1971 để kiểm soát giá gạo sau khi sản lượng lúa gạo sản xuất trong nước vượtquá nhu cầu tiêu dùng Trong bối cảnh đó, Chính phủ hỗ trợ nông dân bằng cách xuấttiền ngân sách ra mua gạo cho dân mỗi khi gạo rớt giá
Trang 10+) Từ thập niên 70 của thế kỷ trước, ở tỉnh Oita (miền tây nam Nhật Bản) đã hìnhthành và phát triển phong trào “Mỗi làng một sản phẩm”, với mục tiêu phát triển vùngnông thôn của khu vực này một cách tương xứng với sự phát triển chung của cả nướcNhật Bản Trải qua gần 30 năm hình thành và phát triển, Phong trào “Mỗi làng mộtsản phẩm” ở đây đã thu được nhiều thắng lợi rực rỡ Sự thành công của phong trào này
đã lôi cuốn sự quan tâm không chỉ của nhiều địa phương trên đất nước Nhật Bản màcòn rất nhiều khu vực, quốc gia khác trên thế giới Một số quốc gia, nhất là nhữngquốc gia trong khu vực Đông Nam Á đã thu được những thành công nhất định trongphát triển nông thôn của đất nước mình nhờ áp dụng kinh nghiệm phong trào “Mỗilàng một sản phẩm”
Những kinh nghiệm của phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” được những ngườisáng lập, các nhà nghiên cứu đúc rút để ngày càng có nhiều người, nhiều khu vực vàquốc gia có thể áp dụng trong chiến lược phát triển nông thôn, nhất là phát triển nôngthôn trong quá trình công nghiệp hóa đất nước mình
- Thái Lan: sự trợ giúp mạnh mẽ của nhà nước
+) Thái Lan vốn là một nước nông nghiệp truyền thống với dân số nông thônchiếm khoảng 80% dân số cả nước Để thúc đẩy sự phát triển bền vững nền nôngnghiệp, Thái Lan đã áp dụng một số chiến lược như: Tăng cường vai trò của cá nhân
và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; đẩy mạnh phong trào học tập,nâng cao trình độ của từng cá nhân và tập thể bằng cách mở các lớp học và các hoạtđộng chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn; tăng cường công tác bảohiểm xã hội cho nông dân, giải quyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp; giảm nguy cơrủi ro và thiết lập hệ thống bảo hiểm rủi ro cho nông dân
+) Đối với các sản phẩm nông nghiệp, Nhà nước đã hỗ trợ để tăng sức cạnh tranhvới các hình thức, như tổ chức hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp, đẩy mạnh công táctiếp thị; phân bổ khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách khoa học và hợp lý, từ đógóp phần ngăn chặn tình trạng khai thác tài nguyên bừa bãi và kịp thời phục hồi nhữngkhu vực mà tài nguyên đã bị suy thoái; giải quyết những mâu thuẫn có liên quan đếnviệc sử dụng tài nguyên lâm, thủy hải sản, đất đai, đa dạng sinh học, phân bổ đất canhtác Trong xây dựng kết cấu hạ tầng, Nhà nước đã có chiến lược trong xây dựng vàphân bố hợp lý các công trình thủy lợi lớn phục vụ cho nông nghiệp Hệ thống thủy lợibảo đảm tưới tiêu cho hầu hết đất canh tác trên toàn quốc, góp phần nâng cao năng
Trang 11suất lúa và các loại cây trồng khác trong sản xuất nông nghiệp Chương trình điện khíhóa nông thôn với việc xây dựng các trạm thủy điện vừa và nhỏ được triển khai rộngkhắp cả nước…
- Còn rất nhiều nước nông nghiệp trên thế giới đang từng bước đẩy mạnh sự pháttriển xây dựng nông thôn mới
2.5.2 Chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới ở Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới
giai đoạn 2010 - 2020, bao gồm các nội dung chính sau đây:
1)MỤC TIÊU CHUNG
Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại;
cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triểnnhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hộinông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái đượcbảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dânngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa
2) MỤC TIÊU CỤ THỂ
1 Đến năm 2015: 20% số xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới (theo Bộ tiêu chíquốc gia về nông thôn mới)
2 Đến năm 2020: 50% số xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới (theo Bộ tiêu chíquốc gia về nông thôn mới)
3) THỜI GIAN, PHẠM VI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1 Thời gian thực hiện: từ năm 2010 đến năm 2020
2 Phạm vi: thực hiện trên địa bàn nông thôn của toàn quốc
4) NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chương trìnhtổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng, gồm 11 nộidung sau:
1 Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
2 Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
Trang 12a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 trong Bộ tiêu chí quốc gianông thôn mới;
b) Phân công quản lý, thực hiện:
3 Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập
a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 10, 12 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thônmới Đến năm 2015 có 20% số xã đạt, đến 2020 có 50% số xã đạt;
b) Phân công quản lý, thực hiện:
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện nội dung 1, 2, 3,4;
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện nội dung 05
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhândân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung trên; đồngthời chỉ đạo thực hiện;
- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện
4 Giảm nghèo và an sinh xã hội
a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 11 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;) Phân công quản lý, thực hiện:
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện các nội dung trên;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhândân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung có liên quannêu trên; Đồng thời chỉ đạo thực hiện;
- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện
5 Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôna) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 13 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.Đến 2015 có 65% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn
c) Phân công quản lý, thực hiện:
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, hướng dẫn thực hiện các nộidung 1, 3;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện nội dung 2;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhândân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung trên; đồngthời chỉ đạo thực hiện;
Trang 13- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án theo nội dung 1, lấy ý kiến tham giacủa cộng đồng dân cư, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện.
6 Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn
a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 5 và 14 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thônmới Đến 2015 có 45% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 80% số xã đạt chuẩn;
b) Nội dung: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về giáo dục vàđào tạo, đáp ứng yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;
c) Phân công quản lý, thực hiện:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, hướng dẫn thực hiện đề án;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhândân chỉ đạo các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án; đồng thời chỉ đạo thựchiện;
- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện
7 Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn
a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 5 và 15 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thônmới Đến 2015 có 50% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn;
b) Nội dung: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia trong lĩnh vực
về y tế, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
c) Phân công quản lý, thực hiện dự án:
- Bộ Y tế chủ trì, hướng dẫn thực hiện đề án;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhândân chỉ đạo các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung trên;đồng thời chỉ đạo thực hiện;
- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện
8 Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn
a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 6 và 16 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thônmới Đến 2015 có 30% số xã có nhà văn hóa xã, thôn và 45% số xã có bưu điện vàđiểm internet đạt chuẩn Đến 2020 có 75% số xã có nhà văn hóa xã, thôn và 70% cóđiểm bưu điện và điểm internet đạt chuẩn;
b) Nội dung:
- Nội dung 1: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa, đápứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;
Trang 14- Nội dung 2: Thực hiện thông tin và truyền thông nông thôn, đáp ứng yêu cầu
Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
c) Phân công quản lý, thực hiện:
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, hướng dẫn thực hiện nội dung 1;
- Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, hướng dẫn thực hiện nội dung 2;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhândân chỉ đạo các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung trên;đồng thời chỉ đạo thực hiện;
- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân
cư và tổ chức thực hiện
9 Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt sạch và hợp vệ sinh cho dân cư, trường học, trạm
y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng; thực hiện các yêu cầu về bảo vệ và cảithiện môi trường sinh thái trên địa bàn xã Đến 2015 có 35% số xã đạt chuẩn và đến
2020 có 80% số xã đạt chuẩn;
b) Nội dung:
- Nội dung 1: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và
vệ sinh môi trường nông thôn;
- Nội dung 2: Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn
xã, thôn theo quy hoạch, gồm: xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoát nướctrong thôn, xóm; xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải ở các xã; chỉnh trang, cảitạo nghĩa trang; cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong khu dân cư, phát triển câyxanh ở các công trình công cộng…
c) Phân công quản lý, thực hiện:
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, hướng dẫn thực hiện;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhândân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng dự án theo các nội dung trên; đồngthời chỉ đạo thực hiện;
- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng dự án, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân
cư và tổ chức thực hiện
Trang 1510 Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hộitrên địa bàn.
a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 18 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.Đến 2015 có 85% số xã đạt chuẩn và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn;
- Nội dung 3: Bổ sung chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của các tổ chứctrong hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới
c) Phân công quản lý, thực hiện:
- Bộ Nội vụ chủ trì, hướng dẫn thực hiện;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dâncác huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung có liên quan;đồng thời chỉ đạo, triển khai thực hiện;
- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án theo nội dung 1, 3 và tổ chức thực hiện
11 Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn
a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 19 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.Đến 2015 có 85% số xã đạt chuẩn và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn;
c) Phân công quản lý, thực hiện:
- Bộ Công an chủ trì, hướng dẫn thực hiện đề án;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhândân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện
Trang 165) VỐN VÀ NGUỒN VỐN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH:
1 Vốn ngân sách (Trung ương và địa phương), bao gồm:
a) Vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình, dự án hỗ trợ cómục tiêu đang triển khai và sẽ tiếp tục triển khai trong những năm tiếp theo trên địabàn: khoảng 23%;
b) Vốn trực tiếp cho chương trình để thực hiện các nội dung theo quy định tạiđiểm 3 mục VI của Quyết định này: khoảng 17%
2 Vốn tín dụng (bao gồm tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng thương mại):khoảng 30%;
3 Vốn từ các doanh nghiệp, hợp tác xã và các loại hình kinh tế khác: khoảng20%;
4 Huy động đóng góp của cộng đồng dân cư: khoảng 10%
6) CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1 Thực hiện cuộc vận động xã hội sâu rộng về xây dựng nông thôn mới
a) Tổ chức phát động, tuyên truyền, phổ biến, vận động từ trung ương đến cơ sở,
để mọi tầng lớp nhân dân hiểu và cả hệ thống chính trị tham gia Thường xuyên cậpnhật, đưa tin về các mô hình, các điển hình tiên tiến, sáng kiến và kinh nghiệm hay vềxây dựng nông thôn mới trên các phương tiện thông tin đại chúng để phổ biến và nhânrộng các mô hình này;
b) Phát động phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới trong toàn quốc Nộidung xây dựng nông thôn mới phải trở thành một nhiệm vụ chính trị của địa phương
và các cơ quan có liên quan
Trang 17phạm; chương trình dân số và kế hoạch hóa gia đình; chương trình phòng, chống một
số bệnh xã hội, bệnh nguy hiểm và HIV/AIDS chương trình thích ứng biến đổi khíhậu; chương trình về văn hóa; chương trình giáo dục đào tạo; chương trình 135; dự ántrồng mới 5 triệu ha rừng; hỗ trợ đầu tư trụ sở xã; hỗ trợ chia tách huyện, xã; hỗ trợkhám chữa bệnh cho người nghèo, cho trẻ em dưới 6 tuổi…; đầu tư kiên cố hóatrường, lớp học; kiên cố hóa kênh mương; phát triển đường giao thông nông thôn; pháttriển cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, làng nghề…;
- Vốn ngân sách hỗ trợ trực tiếp của chương trình này, bao gồm cả trái phiếuChính phủ (nếu có);
b) Huy động tối đa nguồn lực của địa phương (tỉnh, huyện, xã) để tổ chức triểnkhai Chương trình Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tăng tỷ lệ vốn thu được từ đấu giáquyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn xã(sau khi đã trừ đi chi phí) để lại cho ngân sách xã, ít nhất 70% thực hiện các nội dungxây dựng nông thôn mới;
c) Huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp đối với các công trình có khả năng thuhồi vốn trực tiếp; doanh nghiệp được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nướchoặc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được ngân sách nhà nước hỗ trợ sau đầu
tư và được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật;
d) Các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân trong xã chotừng dự án cụ thể, do Hội đồng nhân dân xã thông qua;
đ) Các khoản viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhântrong và ngoài nước cho các dự án đầu tư;
e) Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn tín dụng:
- Vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước được trung ương phân bổ cho các tỉnh, thànhphố theo chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông nôngthôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn và theodanh mục quy định tại Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 9 năm 2008 củaThủ tướng Chính phủ;
- Vốn tín dụng thương mại theo quy định tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày
12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp,nông thôn
g) Huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác
Trang 183 Nguyên tắc cơ chế hỗ trợ
a) Hỗ trợ 100% từ ngân sách trung ương cho: công tác quy hoạch; đường giaothông đến trung tâm xã; xây dựng trụ sở xã; xây dựng trường học đạt chuẩn; xây dựngtrạm y tế xã; xây dựng nhà văn hóa xã; kinh phí cho công tác đào tạo kiến thức về xâydựng nông thôn mới cho cán bộ xã, cán bộ thôn bản, cán bộ hợp tác xã;
b) Hỗ trợ một phần từ ngân sách trung ương cho xây dựng công trình cấp nướcsinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư; đường giao thông thôn, xóm; giao thông nộiđồng và kênh mương nội đồng; phát triển sản xuất và dịch vụ; nhà văn hóa thôn, bản;công trình thể thao thôn, bản; hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp,thủy sản;
c) Mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương căn cứ điều kiện kinh tế xã hội để bố tríphù hợp với quy định tại Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ươngkhóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Ưu tiên hỗ trợ cho các địa phương khókhăn chưa tự cân đối ngân sách, địa bàn đặc biệt khó khăn và những địa phương làmtốt
7) PHÂN CÔNG QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1 Trách nhiệm của các Bộ, ngành trung ương:
a) Các Bộ, ngành được phân công thực hiện các nội dung của chương trình (tạimục IV) chịu trách nhiệm về việc xây dựng cơ chế, chính sách; hướng dẫn xây dựngcác đề án, dự án để thực hiện các nội dung theo yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia vềnông thôn mới, đồng thời, đôn đốc, kiểm tra, chỉ đạo thực hiện ở cơ sở
b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực Chương trình,
có nhiệm vụ:
- Giúp Ban Chỉ đạo Trung ương chỉ đạo thực hiện Chương trình; chủ trì và phốihợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm về mục tiêu,nhiệm vụ, các giải pháp và nhu cầu kinh phí thực hiện Chương trình gửi Bộ Kế hoạch
và Đầu tư và Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Chính phủ;
- Đôn đốc, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Chương trình của các Bộ,ngành, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổng hợpbáo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương và Chính phủ
c) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành cóliên quan cân đối và phân bổ nguồn lực cho Chương trình thuộc nguồn vốn ngân sách
Trang 19Trung ương; phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng cơ chế, chính sách, quản
đ) Bộ Xây dựng hướng dẫn, hỗ trợ các địa phương hoàn thành quy hoạch ở các
xã theo tiêu chí nông thôn mới;
e) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện chính sách tíndụng của các ngân hàng tham gia thực hiện chương trình;
g) Các cơ quan thông tin truyền thông có trách nhiệm tuyên truyền phục vụ yêucầu của chương trình
2 Trách nhiệm của địa phương
a) Tổ chức triển khai các chương trình trên địa bàn;
b) Phân công, phân cấp trách nhiệm của từng cấp và các ban, ngành cùng cấptrong việc tổ chức thực hiện Chương trình theo nguyên tắc tăng cường phân cấp và đềcao tinh thần trách nhiệm cho cơ sở;
c) Chỉ đạo lồng ghép có hiệu quả các Chương trình, dự án trên địa bàn; thườngxuyên kiểm tra, giám sát việc quản lý thực hiện chương trình và thực hiện chế độ báocáo hàng năm
3 Huy động sự tham gia của các tổ chức đoàn thể: đề nghị Ủy ban Trung ươngMặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên tích cực tham gia vào thực hiệnChương trình; tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sốngvăn hóa ở khu dân cư”, bổ sung theo các nội dung mới phù hợp với chương trình mụctiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3 Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này./
Trang 202.6 Thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Quận Bắc Từ Liêm, Thành Phố Hà Nội.
2.6.1 Quá trình thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Thành Phố Hà Nội.
Theo kế hoạch, năm 2015 toàn thành phố phấn đấu có thêm 57 xã đạt chuẩn nôngthôn mới (NTM) Tuy nhiên hiện nay, số xã đăng ký sẽ hoàn thành NTM năm 2015 đãlên tới 95 xã
Trong bối cảnh kinh phí của thành phố khó khăn, các huyện, thị xã đã chủ động
bố trí nguồn vốn của địa phương và huy động nguồn vốn xã hội hóa khác từ doanhnghiệp, hộ gia đình để thực hiện các tiêu chí đạt nhiều kết quả khả quan
Tính đến hết tháng 3, toàn thành phố có 121 xã đạt chuẩn NTM, đạt gần 30,2%,trong đó năm 2014 có 71 xã đạt chuẩn NTM, tăng 11 xã so với mục tiêu đặt ra Các xãđạt chuẩn NTM đã và đang tiếp tục củng cố, giữ vững và nâng cao các tiêu chí triểnkhai xây dựng và thanh quyết toán các dự án thành phần theo đúng tiến độ Về nângcao đời sống nông dân, đến nay số hộ nghèo khu vực nông thôn của thành phố còn28.528 hộ, chiếm tỷ lệ 2,9% Đời sống nông dân không ngừng được cải thiện và nângcao, thu nhập bình quân khu vực nông thôn đạt 28,6 triệu đồng/người/năm Nông thôn
Trang 21không còn nhà dột nát, đa số các hộ gia đình có nhà ở khang trang Mỗi năm thành phốgiải quyết việc làm cho từ 136.500 đến 140.000 lao động nông thôn.
- Năm 2015 Hà Nội đặt mục tiêu phấn đấu có ít nhất 57 xã đạt chuẩn NTM Tỷ lệđường giao thông nông thôn được bê tông hóa đạt 87%, trạm y tế được kiên cố hóa đạt100% Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia từ 50% đến 55% Tỷ lệ dân số nông thônđược dùng nước hợp vệ sinh đạt 99%, trong đó, tỷ lệ được dùng nước sạch đạt 40%; tỷ
lệ thôn, cụm dân cư có nhà văn hóa - thể thao đạt 92%
- Thu nhập khu vực nông thôn phấn đấu đạt 30 triệu đồng/người/năm; tỷ lệ laođộng có việc làm thường xuyên đạt trên 90%, tỷ lệ lao động nông nghiệp còn dưới20% lao động xã hội; lao động nông nghiệp qua đào tạo phấn đấu đạt 55% Tỷ lệ hộnghèo khu vực nông thôn dưới 2%
2.6.2 Quá trình thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Quận Bắc Từ Liêm.
Sau hơn 3 năm nỗ lực phấn đấu, với sự đồng thuận của cấp ủy Đảng, chínhquyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể và sự chung tay góp sức của nhân dân,Chương trình xây dựng Nông Thôn Mới trên địa bàn huyện đã đạt kết quả rõ rệt
Mới đây, ngày 7/3/2014, UBND Thành phố Hà Nội đã có Quyết định số1346/QĐ-UBND công nhận 12/15 xã của huyện Từ Liêm đạt chuẩn Nông Thôn Mớinăm 2013, giai đoạn 2011-2015 đó là các xã: Đông Ngạc, Xuân Đỉnh, Cổ Nhuế, MinhKhai , Tây Tựu, Cổ Nhuế, Xuân Đỉnh, Mỹ Đình, Tây Mỗ, Đại Mỗ, Xuân Phương,Liên Mạc và Thượng Cát Điểm nổi bật trong quá trình xây dựng nông thôn mới của
Trang 22huyện Từ Liêm đó là: Tình làng nghĩa xóm của người dân được nâng lên, môi trườngxanh, sạch, đẹp hơn, giao thông nội đồng, ngõ xóm được đảm bảo, đời sống dân sinhthực sự được cải thiện Như vậy, huyện Từ Liêm là huyện dẫn đầu của Thành phố HàNội có số xã đạt chuẩn Nông thôn mới cao, đây cũng sẽ là động lực để tiếp sức chocán Bộ và nhân dân huyện Từ Liêm bước vào xây dựng 2 quận mới văn minh hơn,giàu đẹp hơn.
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
3.1 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu.
1 Thông tư này quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt, nhiệm vụ và đồ án quyhoạch, quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn mới trong phạm vi ranh giới hành chínhxã
2 Đối tượng lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới bao gồm: quy hoạch xâydựng xã nông thôn mới; quy hoạch chi tiết trung tâm xã; quy hoạch chi tiết khu dân cưmới, khu tái định cư, cải tạo xây dựng thôn, bản hiện có theo tiêu chí nông thôn mới
3 Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác lập, thẩm định, phê duyệtnhiệm vụ, đồ án quy hoạch, quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn mới phải tuân theocác quy định tại Thông tư này và các văn bản pháp luật khác có liên quan
3.2 Nội dung nghiên cứu.
3.2.1.Đánh giá các chỉ tiêu kinh kế – xã hội tác động đến đề án nông thôn mới giai đoạn 2010- 2015.
- Cán Bộ xã đạt chuẩn
- Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định
- Đản bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn "trong sạch, vững mạnh"
- Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên
3.2.2 Đánh giá kết quả việc thực hiện đề án 2010 – 2015
Theo báo cáo của Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh, 9tháng năm 2014, kết quả thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới đạt được một
số kết quả nổi bật, nhưng vẫn còn khá chậm so với yêu cầu Đến nay, tổng nguồn lựchuy động trong xây dựng nông thôn mới (năm 2014) mới giải ngân được 59% Tiến độthi công các công trình giao thông nông thôn còn chậm so với kế hoạch Tính đếnngày 30/9, toàn tỉnh thực hiện được 528,9/1.166,07 km đường giao thông nông thôn,đạt 45,36% (bao gồm kế hoạch chuyển tiếp năm 2013 là 487,07 km) Trong đó, đổ bê
Trang 23tông xi măng được 230,6 km, rải cấp phối 136,8 km, mở mới 161,5 km đường giaothông nông thôn.
Qua rà soát của Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tỉnh tại 33 xã đăng ký hoànthành xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2014 – 2015, có 9 xã khó có khả năng hoànthành đúng tiến độ Nguyên nhân là do tỷ lệ hộ nghèo ở hầu hết các xã này còn cao(trung bình 25%) Thu nhập bình quân còn thấp, mới đạt 8 – 12 triệu đồng/người/năm
Số tiêu chí chưa hoàn thành của 9 xã còn cao, mới hoàn thành 4 – 10 tiêu chí Cơ sở hạtầng chưa đảm bảo, chưa đáp ứng được các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, môitrường nông thôn Nhu cầu đầu tư, nguồn lực cần huy động rất lớn so với kinh phíTrung ương và tỉnh cân đối
Phát biểu tại hội nghị, đồng chí Doãn Văn Hưởng, Chủ tịch UBND tỉnh khẳngđịnh: Số xã trong toàn tỉnh hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới vẫn thấp, trong đónhiều tiêu chí không đòi hỏi nguồn vốn lớn, nhưng mới chỉ có 40% số xã đạt, điều đócho thấy việc chỉ đạo thực hiện ở một số địa phương chưa đáp ứng yêu cầu Lãnh đạonhiều xã còn bị động, có tâm lý trông chờ vào sự chỉ đạo của cấp trên
3.2.3 Đánh giá tình hình thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới.
1 Tiêu chí 1 - Quy hoạch và hiện trạng quy hoạch của xã: Đánh giá tình trạng
các quy hoạch đã có (quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng và quy hoạch sảnxuất), trong đó làm rõ:
- Những quy hoạch đã có không cần phải bổ sung
- Những quy hoạch còn thiếu cần phải xây dựng mới theo yêu cầu
- Những quy hoạch cần phải bổ sung, điều chỉnh
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 1 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM
2 Hạ tầng kinh tế - xã hội: Gồm 8 tiêu chí từ tiêu chí 2 đến tiêu chí 9
2.1 Tiêu chí 2 - Giao thông
2.3 Tiêu chí 4 - Điện.
2.4 Tiêu chí 5 - Trường học
2.5 Tiêu chí 6 - Cơ sở vật chất văn hoá
2.6 Tiêu chí 7 - Chợ
2.7 Tiêu chí 8 - Bưu điện:
2.8 Tiêu chí 9 - Nhà ở dân cư nông thôn
3 Thực trạng kinh tế và tổ chức sản xuất
3.1 Tiêu chí số 10 - Thu nhập
3.2 Tiêu chí số 11 - Hộ nghèo
Trang 243.3 Tiêu chí số 12 - Cơ cấu lao động
3.4 Tiêu chí 13 - Hình thức tổ chức sản xuất:
4 Văn hoá – xã hội và môi trường
4.1 Tiêu chí 14 - Giáo dục:
4.2 Tiêu chí 15- Y tế:
4.3 Tiêu chí 16 - Văn hoá:
4.4 Tiêu chí 17- Môi trường:
5 Tiêu chí số 18 - Hệ thống tổ chức chính trị xã hội
6 Tiêu chí số 19 - An ninh, trật tự xã hội
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1.Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu.
Các phương pháp quan trọng, phổ biến trong hoạt động thu thập tư liệu củaphóng viên là:
- Nghiên cứu văn bản
- Quan sát
- Phỏng vấn
Mỗi phương pháp đều có thế mạnh và hạn chế khác nhau Trong quá trình thuthập, khai thác tư liệu, phóng viên cần kết hợp và vận dụng các phương pháp một cáchlinh hoạt, hợp lý để đảm bảo cho tư liệu chân xác, khách quan và sinh động
3.3.2 Phương pháp thu thập xử lý, thông tin.
Kết quả thu thập thông tin từ nghiên cứu tài liệu, số liệu thống kế, quan sát hoẵthực nghiệm tồn tại dưới hai dạng:
- Thông tin định tính
- Thông tin định lượng
Các thông tin này cần được xử lý để xây dựng các luận cứ, phục vụ cho việcchứng minh hoặc bác bỏ các giả thuyết khoa học
- Có hai phương hướng xử lý thông tin:
- Xử lý logic đối với thông tin định tính Đây là việc đưa ra những phán đoán
về bản chất của sự kiện
- Xử lý toán học đối với các thông tin định lượng Đây là việc sử dụng phươngpháp thống kê toán để xác định xu hướng, diễn biến của tập hợp số liệu thu thập được
Trang 253.3.3 Phương pháp phõn tích tụ̉ng hợp.
- Phõn tích trước hết là phõn chia cỏi toàn thể của đối tượng nghiờn cứu thànhnhững bộ phận, những mặt, những yếu tố cấu thành giản đơn hơn để nghiờn cứu, phỏthiện ra từng thuộc tính và bản chất của từng yếu tố đú, và từ đú giỳp chỳng ta hiểuđược đối tượng nghiờn cứu một cỏch mạch lạc hơn, hiểu được cỏi chung phức tạp từnhững yếu tố bộ phận ấy
- Khi chỳng ta đứng trước một đối tượng nghiờn cứu, chỳng ta cảm giỏc đượcnhiều hiện tượng đan xen nhau, chồng chéo nhau làm lu mờ bản chất của nú.Vậymuốn hiểu được bản chất của một đối tượng nghiờn cứu chỳng ta cần phải phõn chia
nú theo cấp bậc
3.3.4 Phương pháp chuyờn gia.
Phương phỏp chuyờn gia là phương phỏp dự bỏo được ứng dụng tương đối rộngrói trong cỏc ngành khoa học Nội dung chủ yếu của phương phỏp bao gồm :
- Xỏc định mục tiờu, nhiệm vụ của việc xin ý kiến chuyờn gia
- Lựa chọn phương phỏp thu nhận và xử lý thụng tin
- Lựa chọn nhúm chuyờn gia dự bỏo và hỡnh thành nội dung điều tra (xin ý kiến)
- Trưng cầu ý kiến chuyờn gia
- Xử lý và phõn tích kết quả lấy ý kiến chuyờn gia
- Thành lập bỏo cỏo
IV Kấ́T QUẢ NGHIấN CỨU VÀ THẢO LUẬN.
4.1.Khái quát điờ̀u kiợ̀n tự nhiờn, kinh tờ́- xó hụ̣i của Phường Tõy Tựu, Quọ̃n Bắc Từ Liờm, Thành phụ́ Hà Nụ̣i.
4.1.1 Điờ̀u kiợ̀n tự nhiờn.
4.1.1.1.Đ a Hình ịa Hình.
Tây Tựu là một tiểu vùng nằm phía Tây sông Nhuệ và phía Bắc đờng QL32 códiện tích đất trồng hoa màu cao và tập trung Đây là vùng đợc phân bố trên loại đất phù
sa cổ sông Hồng không đợc bồi đắp thờng xuyên, địa hình bằng phẳng, thấp so với khuvực, cao trình phổ biến từ 5,3 - 6,5m so với mặt nớc biển Khu vực xã trớc đây có nhiều
ao hồ xen kẽ với khu dân c nhng trong quá trình đô thị hóa tự phát đã bị san lấp gầnhết, có hệ thống mơng tiêu thoát nớc tơng đối dày và sông Pheo chạy dọc ranh giớiphía Tây của xã Đây là tuyến tiêu thuỷ cho toàn bộ khu dân c xã Tây Tựu ra SôngNhuệ
Trang 264 1.1.2.Khí hậu
Nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng, Tây Tựu có sắc thái của khí hậu nhiệt đới
ẩm, gió mùa, phân thành hai mùa rõ rệt: mùa nóng và mùa lạnh
Mùa nóng (mùa Hè): Từ tháng 5 đến tháng 10 khí hậu nóng ẩm ma nhiều, thángnóng nhất là tháng 6 và tháng 7 với nhiệt độ trung bình từ 32-330C Đây là khoảng thờigian nóng và ma nhiều thuận lợi cho sự phát triển của nhiều loại cây trồng Tuy nhiên
ma nhiều cũng có thể gây ngập úng
Mùa lạnh (mùa Đông): Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau thờng có ma phùn ẩm ớtvới nhiệt độ trung bình là 170C Nhiệt độ thấp nhất từ 6 - 80C, nhiệt độ cao nhất từ 23-250C Đặc điểm mùa này là lạnh và ít ma, không thuận lợi cho sự phát triển của câytrồng và gây khó khăn cho sản xuất vì thiếu nớc
Giữa hai mùa là thời kỳ chuyển tiếp, do đó thời tiết có bốn mùa là Xuân Hạ Thu - Đông
-Nhiệt độ: -Nhiệt độ trung bình năm 230C -Nhiệt độ tối thấp nhất trung bình là130C vào tháng 1 Biên độ nhiệt độ trong năm khoảng 12-130C, biên độ nhiệt độ ngày
đêm khoảng 6-70C
Độ ẩm: Độ ẩm bình quân cả năm 85,2% Độ ẩm dao động trong năm từ 78 87%
-Cao nhất vào tháng 6 - 7 là 90%
Mặt bằng hiện trạng xã Tây TựuNguồn Google Maps
Trang 27Thấp nhất vào 9 - 10 là 63%.
Ma: Lợng ma bình quân năm từ 1.600 -1.800mm, Mùa ma thờng kéo dài từ tháng
5 đến tháng 10, trong đó ma nhiều nhất vào tháng 6 - 8, lợng ma chiếm 80% trongnăm Lợng ma bình quân tháng cao nhất (tháng 8) : 300 - 350 mm; lợng ma bình quântháng thấp nhất (tháng 12): 17 mm Số ngày ma trong năm dao động trong khoảng 140
- 145 ngày Vào các tháng mùa Đông lợng ma ít, thờng là ma phùn
Gió: Thuộc vùng nhiệt đới gió mùa, độ ẩm không khí cao, hớng gió thịnh hành
Đông Nam - Tây Bắc với tốc độ trung bình 3m/giây Mùa Đông có gió Đông Bắc-TâyNam, tốc độ 15-20m/giây :
Gió Đông Bắc trong mùa Đông: Thời tiết khô hanh
Gió Đông Nam trong mùa hè: khí hậu nóng ẩm mang theo hơi nớc, có ma rào.Bão: Hàng năm vào tháng 7 - 8 trong vùng thờng có giông bão và áp thấpnhiệt đới
Đánh giá chung: Nhìn chung khí hậu thời tiết của vùng khá thuận lợi cho sinhhoạt của nhân dân, cho phát triển nông nghiệp cũng nh các ngành kinh tế khác
4.1.1.3.Tài nguyên:
Xã Tây Tựu đợc bao bọc, che chở bởi dòng sông Nhuệ hiền hòa bao quanh xã và
đờng 70 chạy dọc qua trung tâm hành chính của xã Khu vực không có các nguồn tàinguyên khoáng sản, tuy nhiên có những giá trị cảnh quan thiên nhiên làng xã đặc trngcủa vùng Đồng bằng Bắc Bộ Khu dân c xã Tây Tựu còn mang nhiều dáng dấp củalàng quê Việt Nam thế kỷ 19 với cây đa - giếng nớc - sân đình
Nói đến Tây Tựu không thể không nhắc đến những ruộng hoa đủ màu sắc nhhồng, cúc, cẩm chớng… và không thể quên đợc những thửa ruộng rau xanh ngắt hàngngày cung cấp cho nội thành Hà Nội, chính vì vậy và UBND xã đã cho xây dựng chợhoa tại đờng 70 ngày ngày cung cấp hoa, rau xanh cho khắp mọi miền trong khu vực
Trang 284.1.1.4.Thủy văn
- Nguồn nớc mặt:
Sông
Xã chịu ảnh hởng của chế độ thuỷ văn sông Hồng, là con sông có chiều rộng 800
- 1000m về mùa cạn và 2500 - 2800m về mùa ma Mực nớc sông Hồng khá ổn định,dao động độ cao trung bình năm từ 4 - 5m, về mùa lũ lên đến 11,5m
Sông Pheo làm nhiệm vụ tiêu thoát nớc ma chính cho xã và một số xã lân cận củahuyện Từ Liêm và một số xã thuộc huyện Hoài Đức ra sông Nhuệ nên đồng ruộng củaxã thờng có nguy cơ bị úng ngập do đê bao yếu, thiếu kiên cố rất dễ vỡ
- Đầm, ao, hồ
Tây Tựu ít ao hồ lớn, chủ yếu là các ao hồ nhỏ trong khu dân c, có khoảng 20hamặt nớc ao hồ, sông (bao gồm cả diện tích mặt nớc nằm ngoài điểm dân c nông thôn),một phần đã đợc nhân dân đa vào khai thác để nuôi trồng thủy sản Ngoài ra, các đầm,
ao, hồ trong xã còn có nhiệm vụ điều hoà tiêu nớc, điều hoà vi khí hậu môi trờng trongkhu dân c, phục vụ sản xuất và sinh hoạt cho các thôn trong xã Một số ao hồ mới đ ợccải tạo phù hợp để làm chỗ nghỉ ngơi, vui chơi trong xã nh ao Gò, ao ông Soạn, aoHoóc Trại, ao Trạm Xá,
Tầng qp2 phân bố rộng khắp và liên tục Thành phần thạch học chủ yếu là cáttrung thổ, đáy có lẫn sạn sỏi Chiều sâu nóc tầng 10 - 30,5m chiều sâu đáy tầng 18 -46,2m trung bình dày 12.39m ; chiều sâu mực nớc 2 - 4m Nớc có thành phần hoá học
Bi Cácbonát - Natri; hàm lợng sắt từ 2,16 - 17,25mg/l Tầng này có quan hệ thuỷ lựckhá chặt với tầng qh và tầng qp1
Trang 29- Tầng chứa nớc lỗ hổng áp lực Pleixtoxenn(qp1).
Đây là tầng chứa nớc quan trọng đối với khái thác theo quy mô công nghiệp.Tầng có diện phân bố rộng khắp và liên tục toàn vùng Thành phần thạch lọc chủ yếugồm cuội sỏi lẫn cát Đất đỏ chứa nớc có tính thâm cao tơng đối đồng nhất và rất giàunớc Theo kết quả thăm dò, trên 90% các lỗ khoan có tỷ lu lợng lớn hơn 11/sm, 68%các lỗ khoan có tỷ lệ lu lợng lớn hơn 31/sm Chiều sâu của nóc tầng 20 - 47m, chiềusâu đáy tầng 54 - 91.5m, tổng độ khoáng hoá ở tầng này biến đổi từ 0,25 - 0,65mg/l,loại hình hoá học chủ yếu là Cacbonat - Clorua - Natri - Canxi, hàm lợng sắt từ 0,42 -47,4 mg/l, hàm lợng Mangan từ 0,028 - 0,075mg/l, hàm lợng NH4 từ 0,1 - 1,45mg/l
Đánh giá:nh giánh giá:: Nhìn chung nguồn nớc ngầm trên địa bàn xã khá dồi dào có thể
khai thác theo quy mô công nghiệp Hai tầng nớc ngầm trên có ý nghĩa khai thác nớc
sinh hoạt phục vụ gia đình
4.1.1.5.Địa chất công trình
Là vùng lu vực ven sông, nhng không có xói lở, lũ quét, địa chất đợc cấu thànhbởi các lớp cát và sét đã ổn định, cả khu vực nhìn chung có cờng độ chịu tải không cao,dới 1kg/cm2 Nền đất tự nhiên chỉ có thể chịu tải đợc với nhà dới 5 tầng Khi xây dựngcác công trình công nghiệp và nhà cao tầng cần cải tạo, xử lý và gia cố nền đất trớc khixây dựng công trình
4.1.1.6.Đánh giá:nh giánh giá: chung
- Tây Tựu là xã ven đô, ngành nghề chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, dịch vụphục vụ nông nghiệp và các hoạt động dịch vụ khác Lực lợng lao động dồi dào, ngờidân cần cù lao động, ham học hỏi, chịu khó tìm tòi áp dụng và tiếp cận tiến bộ khoahọc kỹ thuật ứng dụng vào sản xuất nông nghiệp, là địa chỉ cung cấp một lợng lớn hoa
và rau gia vị có chất lợng cao cho Thủ đô, tập trung nhiều lợi thế, tiềm năng phát triểndịch vụ du lịch sinh thái, thu hút vốn đầu t
- Đây là vùng đất định hớng phát triển của Thành phố về nông nghiệp chất lợngcao và phát triển đô thị mở rộng, các tuyến đờng giao thông theo quy hoạch đang đợc
đầu t xây dựng sẽ tạo diện mạo và thay đổi lớn cho Tây Tựu trong những năm tới
Trang 304.1.2 Thực trạng phát triờ̉n kinh tờ́ – xó hụ̣i.
4.1.2.1.Cánh giá:c chỉ tiêu kinh tế - xã hội chính
Năm 2012, thu nhập bình quân đầu ngời đạt 28,8 triệu đồng/ngời/năm
Theo số liệu tính đến cuối 2012, tỷ lệ giảm nghèo toàn xã ớc tính đạt 2,71%.Tốc độ tăng trởng GTSX các ngành kinh tế đạt trên: 7-9%/năm
Y tế: Tỷ lệ ngời dân tham gia BHYT năm 2012 là 60% Trạm y tế xã đã đợc côngnhận đạt chuẩn Quốc gia về y tế xã
2 Tỷ lệ ngời dân tham gia các hình thức BHYT % 35
3 Tỷ lệ trẻ em đợc tiêm đủ các loại vắc xin % 100
4 Tỷ lệ trẻ em suy dinh dỡng trong độ tuổi % 19,4
6 Tỷ lệ phụ nữ sinh con thứ 3 trở lên % 13,9
7 Số hộ dùng nớc sinh hoạt hợp vệ sinh hộ 4326
8 Tỷ lệ hộ đợc sử dụng nớc SH hợp vệ sinh % 90
Giáo dục: Hiện xã đã phổ cập giáo dục mẫu giáo, tiểu học, THCS đạt 100% Tỷ lệhọc sinh tốt nghiệp THCS đợc tiếp tục học trung học, bao gồm: THPT Bổ túc và họcnghề 99,8% Tỷ lệ lao động qua đào tạo (từ sơ cấp trở lên) 32,4% tơng ứng 4.420 ngời
4.1.2.2.Kinh tế
Hiện trạng sử dụng đất đai cho sản xuất, tính đến 10/2010:
Đất nông nghiệp: 364,62ha chiếm tỷ lệ 68,77%
Đất phi nông nghiệp: 162,82ha chiếm tỷ lệ 30,71%
Đất cha sử dụng: 2,74hachiếm tỷ lệ 0,52%
Trang 31Cây ăn quả: 14,88ha, chủ yếu là hồng xiêm, bởi.
Cơ cấu kinh tế ngành trồng trọt: Hoa:91,9%; Cây lơng thực: 0%; Rau các loại:3,7%; Cây ăn quả: 4,4%
Chăn nuôi và thủy sản: nhìn chung không phát triển và có xu hớng giảm, chủ yếu
địa bàn
Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, xây dựng:
Trên địa bàn xã có 02 doanh nghiệp và 20 hộ sản xuất, xây dựng Xã không cónghề thủ công truyền thống Số lợng các doanh nghiệp, hộ sản xuất công nghiệp trên
địa bàn còn ít, chủ yếu hoạt động với quy mô nhỏ và vừa Lĩnh vực hoạt động chủ yếu
là gia công cơ khí, cửa hoa, cửa sắt, là ngành chiếm cơ cấu kinh tế còn thấp 14%, nênnhìn chung cha phát triển
Hình thức tổ chức sản xuất:
Trên địa bàn xã có 03 HTX dịch vụ nông nghiệp: HTX số 1, 2, 3 Tổng số xã viên
là 2.211 xã viên, vốn điều lệ 3.686 triệu đồng, bình quân vốn điều lệ 1,6 triệu đồng/xãviên Các HTX dịch vụ nông nghiệp chủ yếu làm các dịch vụ nh: nớc sạch, tới tiêu, bảo
vệ đồng ruộng, cho thuê kiot Doanh thu bình quân từ năm 2007-2009 của các HTXtrên 500 triệu đồng/năm, lãi bình quân/năm của các HTX từ 50-100 triệu đồng (lãi chaphân phối)
Ngoài ra, trên địa bàn xã còn có 20 doanh nghiệp, gần 500 hộ sản xuất, kinhdoanh TMDV Nhìn chung số lợng các doanh nghiệp trên địa bàn còn ít, chủ yếu hoạt
động với quy mô vừa và nhỏ
Trang 32ảnh hởng rất lớn tới tình hình tăng trởng dân số xã
Dự báo trong những năm tiếp theo, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên vẫn giữ nguyên ởmức 1,57%/năm và có xu hớng giảm do xã đang đẩy mạnh phong trào kế hoạch hóagia đình, hạn chế sinh con thứ 3 Đồng thời mức tăng dân số cơ học cũng giữ nguyên
do việc thành phố bắt tay vào xây dựng các khu đô thị S1, S2, GS sẽ thu hút một l ợnglớn lao động cũng nh nhu cầu sinh hoạt hàng ngày tăng cao Đây cũng là điều kiệnthuận lợi cho việc phát triển thơng mại dịch vụ của xã
Thành phần dân tộc: 100% dân tộc Kinh
Mật độ dân số 39,6 ngời/ha
Số điểm dân c: 03 thôn (thôn Thợng, thôn Trung, thôn Hạ)
Lao động:
Lao động trong độ tuổi là 13.635 ngời, chiếm 64,99% dân số
Số ngời trong độ tuổi lao động trực tiếp tham gia lao động là 10.279 ngời đợc tậphợp theo bảng sau:
Bảng phân bố lao động theo ngành nghề xã Tây Tựu năm 2010
A Lao động trong các ngành kinh tế Ngời 10.279 100
Dân trí: không có nạn mù chữ, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đạt 100%
Thu nhập bình quân đầu ngời: năm 2012, mức thu nhập bình quân đầu ngời củaxã đạt 17,2 triệu đồng/năm
Trang 33Hiện nay xã cha có nhà văn hóa xã vì vậy trong giai đoạn 2010-2012 cần đợc đầu
t Trên địa bàn 3 thôn thuộc xã Tây Tựu đã có 3 nhà văn hóa kết hợp sân thể thao Tuynhiên các công trình hầu hết đều xuống cấp, các thiết bị nhà văn hóa vẫn còn thiếuthốn
Trên địa bàn xã có cha có thôn đợc công nhận Làng Văn hóa (do vi phạm về chỉtiêu sinh con thứ 3); Tỷ lệ gia đình đăng ký xây dựng Gia đình văn hóa đạt 90%; Tỷ lệ
đạt gia đình văn hóa đạt 85%; xã có 3/3 thôn đã xây dựng Quy ớc Làng Văn hóa, đợccấp có thẩm quyền phê duyệt và triển khai tới từng hộ dân để thực hiện
Hiện trạng văn hóa thể thao xã
I văn hóa
2 Số thôn/làng đạt danh hiệu làng văn hóa thôn/làng 0
3 Số hộ đạt danh hiệu gia đình văn hóa hộ 4.086
4 Số di tích lịch sử văn hóa đợc xếp hạng di tích 5
6 Số lễ hội truyền thống trong xã lễ hội 1
7 Số lễ hội truyền thống bị mai một lễ hội 0
8 Số lễ hội truyền thống bị mai một có thể khôi
phục
lễ hội 0
II Thể dục, thể thao
1 Số thôn có phong trào thể dục thể thao tốt thôn 3
2 Tỷ lệ dân số thờng xuyên tham gia phong trào
TDTT
3 Số vận động viên cấp huyện trở lên VĐV 3
4 Số cuộc thi đấu thể thao đã tổ chức ở cấp xã 7
4.1.2.5.Nhận xét đánh giá:nh giánh giá: hiện trạng kinh tế - xã hội
Giá trị sản lợng của sản xuất nông nghiệp vẫn đóng vai trò quyết định trong nềnkinh tế xã, trong đó trồng trọt là ngành chính trong phát triển kinh tế nông nghiệp.Những năm gần đây, tuy giá trị sản xuất ngành trồng trọt luôn tăng trởng cao nhngkhông ổn định, nguyên nhân là do ngành trồng trọt chịu tác động rất lớn của thời tiết,thiên tai Trong những năm gần đây, giá trị sản xuất Công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp-xây dựng và thơng mại dịch vụ đang từng bớc đợc tăng lên kéo theo đó là lợng lao
động trong các ngành này tăng dần lên Đây là tín hiệu đáng mừng cho xã trong tiếntrình hớng tới nền kinh tế bền vững, tuy nhiên vẫn tiềm ẩn các nguy cơ do trình độ ngờilao động còn cha cao dẫn đến khó khăn trong quá trình chuyển dịch cơ cấu việc làmtrong thời gian tới
Dân c xã chủ yếu có nguồn gốc từ nông nghiệp, do đó t tởng tập quán của nền sảnxuất nông nghiệp còn ảnh hởng rõ nét đến các hoạt động cả trong thời gian tới Nhữngmặt tích cực của các mối quan hệ làng xã truyền thống nh quan hệ xóm giềng, quan hệ
họ hàng huyết thống… cần đợc phát huy trong quá trình đô thị hóa
Trang 34Tình hình an ninh và trật tự xã hội có nhiều vấn đề phức tạp vì đây là khu vực ven
đô Một số bà con không yên tâm đầu t sản xuất vì sợ trong tơng lai sẽ nằm trong khuvực thành phố mở rộng, cá biệt có những hộ trông chờ vào sự đền bù đất đai của Nhànớc
Trong khu vực dân c chủ yếu theo đạo Phật Cũng có một bộ phận nhỏ dân trongxã theo đạo Thiên Chúa (có nhà thờ nằm vị trí thôn 2) Chính quyền địa ph ơng đã chútrọng tới công tác xây dựng đời sống văn hóa với các phong trào xây dựng gia đình vănhóa, làng văn hóa, phòng chống tệ nạn xã hội, đền ơn đáp nghĩa,…
Vấn đề tác động lớn nhất đến đời sống xã hội của ngời dân trong giai đoạn tới làquá trình mở rộng đô thị, chuyển Huyện lên Quận, từ xã lên phờng, quá trình thu hồi
đất nông nghiệp để xây dựng khu công nghiệp, trờng dạy nghề và các khu đô thị, khudân c mới Quá trình chuyển đổi nghề nghiệp từ lao động nông nghiệp sang phi nôngnghiệp chắc chắn sẽ nảy sinh những vấn đề bất cập đòi hỏi cần có chuẩn bị trớc để xã
có những chính sách, phơng án thích hợp
4.2 Tóm tắt nụ̣i dung đờ̀ án nụng thụn mới của Phường Tõy Tựu, Quọ̃n Bắc Từ Liờm, Thành phụ́ Hà Nụ̣i.
4.2.1.Nhóm tiờu chí quy hoạch.
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Tây Tựu đợc tiến hành theo 02 giai đoạn
- Hiện trạng mụ hỡnh giao thụng:
Đờng giao thông do Thành phố quản lý:
Đờng Tỉnh lộ 70: Đoạn qua xã có chiều dài 2km, kết cấu đờng BT Atphan, trên ờng hiện có 3 cống tiêu qua đờng khẩu độ nhỏ ỉ50cm, bị xuống cấp, sập vỡ gây ách tắcdòng chảy, đờng giao thông bị ngập sâu khi ma lớn gây ách tắc giao thông và úng ngậpkhoảng 35ha vùng hoa thôn 1 (thôn Thợng)
đ-Đờng giao thông do huyện quản lý:
Là các đờng giao thông quan trọng trong địa bàn, phục vụ sản xuất và sự đi lạicủa nhân dân Hàng năm đợc huyện đầu t duy tu vá ổ gà, xẻ rãnh thoát nớc và bù đắp lề
Trang 35Đờng do xã quản lý:
Là các đờng giao thông nông thôn có tổng chiều dài 15,997km Trong đó:
Trục xã: 1,75km đã BT hóa 100%, mặt đờng chiều rộng đạt trung bình từ 3,5-4m,nhiều đoạn có hiện tợng bị lún, nứt, bong tróc, hệ thống cống rãnh tiêu thoát nớc tiếtdiện hẹp, nhiều đoạn bị sập, vỡ nắp cống, bình quân B=0,25m, H=0,4m Trong đó có0,25km đờng đến UBND xã không có hệ thống cống rãnh tiêu thoát nớc, nớc sinh hoạt
và nớc ma chảy trực tiếp xuống mơng, mặt đờng hẹp cần mở rộng B=6,5m, làm vỉa hètrồng cây xanh tạo cảnh quan khu vực
Trục thôn: 3,847km đã đợc bê tông hóa: 100%, mặt đờng chiều rộng đạt trungbình từ 2-4m (trên nền đờng từ 5-6m), trong đó có 0,826km đờng dọc bờ sông Pheo bịlún, nứt, bong tróc, mặt đờng hẹp, cha có hệ thống cống rãnh tiêu thoát nớc, nớc thảichảy trực tiếp xuống sông Pheo
Giao thông ngõ xóm: 10,4km mặt đờng BT (9,88km) và 0,52km đờng gạch Hiệntrạng có 6,45km đã xuống cấp cần cải tạo Hệ thống cống rãnh thoát nớc đã có nhngcha hoàn chỉnh (rãnh hở, thiếu hố ga, nắp cống, ) Hiện tại nhân dân các cụm dân c số
8, một phần cụm 7 và một phần cụm 10 đến vùng sản xuất hoa có nhiều khó khăn khiqua sông Pheo do cầu qua sông ở vị trí không thuận tiện Để thuận lợi cho nhân dân
đến vùng sản xuất và vận chuyển hàng hóa cần xây dựng mới 01 cầu qua sông tại vị tríthôn 2
Giao thông nội đồng: Hiện đang đợc triển khai dự án đờng giao thông nội đồngthuộc Quy hoạch phát triển Vùng hoa Tây Tựu, với tổng chiều dài 22km (kết cấu thảmnhựa và bê tông xi măng) Giai đoạn I là 5,3km, dự án đã thực hiện GPMB và đangtriển khai thi công
Bảng thống kê hiện trạng giao thông xã Tây Tựu
Hiện trạng năm 2010 (km)Chiều
dài
Đã BT hóa,nhựa hóa
Rộng(m)
I Đờng trục liên xã và đờng đến UBND xã 1,75 1,75
1 Đờng từ ngã ba thôn đến ngã ba điếm 1,5 1,5 3,5-3,7
II Đờng liên thôn xóm (trục) 3,847 3,847
1 Đờng bờ sông Pheo (phía trong) 0,826 0,826 2-2,5
III Đờng làng ngõ xóm (nội bộ thôn, xóm) 10,4 10,4
Trang 36TT Loại đờng
Hiện trạng năm 2010 (km)Chiều
dài
Đã BT hóa,nhựa hóa
Rộng(m)
50 Ngõ ông Chu Lịch đi xóm Trại 0,25 0,25 2,5
Trang 37TT Loại đờng
Hiện trạng năm 2010 (km)Chiều
dài
Đã BT hóa,nhựa hóa
Rộng(m)
- Theo 19 tiờu chí nụng thụn mới của nhà nước
4.2.2.1.Thủy Lợi:
- Hiện Trạng Thủy lợi của xó tõy tựu:
Hiện trạng thủy lợi:
đến nay các trạm bơm này đã xuống cấp nghiêm trọng cả máy và nhà trạm, không đủnăng lực tới
Trạm bơm tiêu do Xí nghiệp khai thác công trình thủy lợi Từ Liêm quản lý: Côngsuất 9.000m3/giờ
Trang 38Trạm bơm xó Tõy Tựu
Hệ thống kênh tới, tiêu:
Các tuyến kênh do Xí nghiệp khai thác công trình thủy lợi Từ Liêm quản lý phục
vụ tới tiêu cho xã gồm: 01 tuyến kênh tới cấp II (Kênh N6) tổng chiều dài 1.500m đãkiên cố hóa đợc 100%; 09 tuyến kênh tiêu gồm: 02 tuyến kênh tiêu chính cấp I (kênhtiêu chính Tây Tựu 1, 2) dài 2.151m đã kiên cố hóa đợc 350m trong đó ngân sáchhuyện đầu t kè đá 150m; 07 tuyến kênh nhánh cấp II với chiều dài 5.951m (kênhnhánh N1-1; N1-2; N2-1; N2-2; N2-3; N2-4a; N2-4b)
Kênh tới, tiêu do địa phơng quản lý (kênh cấp 3) gồm 15 tuyến tổng chiều dài11.742m; cứng hóa 2.920m, đạt 24,8% tuyến kênh tới tiêu kết hợp
Hiện trên địa bàn xã có 03 tuyến mơng tiêu: đoạn từ cửa Đình đến sông Pheo;
Đoạn từ Nghĩa trang nhân dân đến sông Pheo; Đoạn từ đờng Dãy dừa đến sông Pheo,hiện trạng 03 tuyến này là mơng đất, độ lắng, bồi rất lớn, cây dại mọc, cỏ rác trôi vềnhiều dẫn tới gây ách tắc dòng chảy, hàng năm phải chi phí một khoản ngân sáchkhông nhỏ để nạo vét Do vậy, nhu cầu cấp thiết hiện nay là phải lát mát của 03 tuyếnmơng tiêu này
Công trình trên kênh:
Gồm 04 cầu (cầu Đăm, Đìa, Dầm, Xéo) - hiện vẫn đáp ứng đợc yêu cầu đi lại - và
60 cống các loại Tuy nhiên do nhu cầu đi lại sản xuất cần xây mới 01 cầu qua sôngPheo tại vị trí thôn 2 để tới vùng hoa mà không phải đi vòng qua thôn 3
Đánh giá:nh giánh giá: hiện trạng thủy lợi xã Tây Tựu:
Cha đáp ứng đợc yêu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp và dân sinh Vào mùa mabão vẫn còn hiện tợng úng ngập xảy ra do là vùng thấp của khu vực, nớc từ khu côngnghiệp Lai Xá đổ về, cốt cao độ của bờ sông Pheo không đều dẫn đến mực nớc dân lêntràn vào đồng ruộng gây úng ngập Bên cạnh đó, một số cống tiêu chính bị ách tắc ch anạo vét kịp thời Do vậy, để đảm bảo việc tiêu thoát nớc trong mùa ma bão cần duy trìnạo vét kênh mơng, đầu t xây dựng trạm bơm tiêu úng Cầu Gạch để đảm bảo phục vụtiêu úng 35ha của HTX số 1 và 40ha của khu công nghiệp Lai Xá Hoài Đức
Trang 39Trạm biến áp: có 09 trạm, tổng công suất 3.050KVA, trong đó có 2 trạm do côngsuất không đáp ứng nhu cầu sử dụng của ngời dân nên vẫn cần nâng cấp cải tạo
Hệ thống trục hạ thế dài 46,7km
Tỷ lệ hộ sử dụng điện thờng xuyên, an toàn là 100%
Mức độ đáp ứng yêu cầu về điện cho sản xuất: cơ bản đáp ứng đủ nhu cầu đếnthời điểm hiện tại Tuy nhiên, do tốc độ đô thị hóa nhanh, dân số cơ học tăng cao dovậy hệ thống điện trong những năm tới vẫn cần đợc quan tâm đầu t, nâng cấp và cải tạothờng xuyên
Thực trạng đờng điện chiếu sáng của xã cha đáp ứng nhu cầu chiếu sáng côngcộng Còn thiết hệ thống bóng đèn, cha đủ công suất chiếu sáng Do vậy, trong thờigian tới vẫn cần đầu t, lắp đặt mới bổ sung thêm hệ thống đèn chiếu sáng công côngthôn, ngõ xóm
Về quản lý điện: Ngành điện đã trực tiếp quản lý bán điện đến 4.807hộ (100%)
4.2.2.4 Trường học.
Trờng tiểu học Tây Tựu ATrờng THCS: Xã có 01 trờng đã đạt chuẩn Quốc gia cấp độ I, diện tích 7.387m2,với tổng số 23 phòng học đã đợc kiên cố hóa 100% Diện tích sân chơi 3.000m2
Năm 2010 huyện Từ Liêm đã đầu t bổ sung mua sắm một số trang thiết bị phục
vụ việc dạy, học và sửa chữa cải tạo một số hạng mục nhỏ nh: phòng chức năng, bànghế học sinh, hệ thống cửa sổ, cửa ra vào, đồng thời trang bị phần mềm quản lý chotrờng để đảm bảo mục tiêu là trờng chuẩn Quốc gia
Tuy nhiên, cần đầu t một số hạng mục nh phòng chức năng và 01 th viện giáoviên, 01 th viện học sinh, 03 phòng học đầy đủ trang thiết bị để trờng duy trì chuẩn và
đạt chuẩn ở cấp độ II
Trờng tiểu học: Hiện xã có 02 trờng (trờng Tây Tựu A và Tây Tựu B), diện tích17.920m2, trong đó: Tây Tựu A là 11.370m2 và Tây Tựu B là 6.550m2 Với tổng số 44phòng học, trong đó: Trờng Tây Tựu A đã đợc công nhận trờng chuẩn Quốc gia mức
độ I năm 2006 với 24 phòng học; trờng Tây Tựu B có 20 phòng học cha đạt chuẩn
Trang 40Trường mầm non Tõy Tựu.
Năm 2010, huyện Từ Liêm đã đầu t mở rộng trờng Tây Tựu B với diện tích2.970m2 đảm bảo đủ điều kiện đạt trờng chuẩn Quốc gia (dự kiến năm 2011)
Trờng mầm non: Xã có 01 trờng mầm non đặt tại 03 điểm ở 03 thôn (01 khutrung tâm tại thôn 2; 02 điểm lẻ ở thôn 1&3) với số học sinh năm 2009-2010 là 560 trẻ.Giai đoạn 2010-2011 là 600 trẻ
Diện tích cả 03 khu là 1.180m2 So với yêu cầu chuẩn và số học sinh thì còn thiếu3.620m2 (để đạt trung bình 0,8m2/trẻ) Đợc sự quan tâm đầu t của huyện, kế hoạchnăm 2010 sẽ hoàn thành việc xây dựng mới 01 trung tâm mầm non với diện tích3.600m2 đặt tại thôn 3 (thôn Hạ) sẽ đáp ứng đủ nhu cầu dạy và học và đảm bảo mụctiêu trờng đạt chuẩn Quốc gia
Phòng học: 16 phòng (04 phòng có diện tích 17m2; 04 phòng có diện tích 25m2;
08 phòng có diện tích 27-28m2), cha đạt chuẩn (tối thiểu 35 trẻ/lớp) Trong những nămtới cần cải tạo và nâng cấp các phòng học này nhằm đạt chuẩn
Văn phòng trờng: Diện tích 17m2 (gồm 01 Hiệu trởng, 02 Hiệu phó, 01 thủ quỹ,
01 kế toán ngồi chung) Do vậy, hiện còn thiếu 01 phòng
4.2.2.5 Cơ sở vọ̃t chṍt văn hóa.
Hệ thống đài phát thanh xã: Đã đợc đầu t từ những năm 1970-1980, hằng nămvẫn đợc ngân sách đầu t sửa chữa nhỏ Tuy nhiên, đến nay chất lợng phát thanh kém,thờng bị trục trặc, chập, không hoạt động đợc Do vậy, cần phải đợc đầu t mới để thôngtin đợc thông suốt
Nhà văn hóa và khu thể thao xã: Hiện nay xã cha có nhà văn hóa xã Năm 2010,xã đã giải phóng mặt bằng và triển khai thi công dự án trung tâm VHTT của xã vớidiện tích 1,5ha