1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Đề án NTM 2017 2020

37 185 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 632,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Toàn bộ diện tích ao, hồ, đầm hiện tại đã và đang được các hộ dân sử dụng để nuôi trồng thủy sản kết hợp việc tưới tiêu sản xuất nông nghiệp.. -Tỷ lệ lao động có việc làm ổn định thườn

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN

ĐỀ ÁNXây dựng nông thôn mới xã Cát Nê giai đoạn 2017-2020

Phần mở đầu CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

- Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trungương khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

- Quyết định 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 Đề án “Tái cơ cấu ngành nôngnghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững;

- Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ

về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về NTM;

- Quyết định 1600/QĐ-TTg Hà Nội, ngày 16/8/2016 phê duyệt chươngtrình Mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM 2016 - 2020;

- Quyết định số 2292/QĐ-UBND ngày 07/9/2016 về việc ban hành Đề ánXây dựng NTM tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 1164/QĐ-UBND ngày 15/5/2017 V/v ban hành Bộ tiêuchí và Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí về xã NTM, xã NTM kiểu mẫu, xómNTM kiểu mẫu và hộ gia đình NTM tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2017-2020;

- Các tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật của các Bộ, ngành có liên quan;

- Các Nghị quyết, Quyết định, văn bản của cấp huyện

- Nghị quyết của Đảng ủy, HĐND xã

Phần 1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

VÀ THỰC TRẠNG KINH TẾ- XÃ HỘI XÃ CÁT NÊ

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN, DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG

1 Đặc điểm tự nhiên:

- Vị trí địa lý

Cát Nê là xã trung du miền núi nằm ở phía Đông Nam huyện Đại Từ cáchtrung tâm huyện 15 km;

Trang 2

- Phía Đông giáp với Thị Trấn Quân Chu và xã Phúc Thuận, huyện PhổYên;

- Phía Nam giáp với xã Quân Chu, huyện Đại Từ;

- Phía Bắc giáp xã Vạn Thọ và xã Ký Phú, huyện Đại Từ;

- Phía Tây giáp với tỉnh Vĩnh Phúc

- Đặc điểm địa hình,

Là xã trung du miền núi, phía tây của xã nằm dưới chân dãy núi TamĐảo với địa hình chủ yếu là đồi núi chiếm diện tích lớn tới 50% so với diện tích

tự nhiên của xã, địa hình dốc dần từ tây sang đông

- Khí hậu có 2 mùa rõ rệt; mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, khí hậu nóng

ẩm và mưa nhiều; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3, gió đông bắc chiếm ưu thế,

lượng mưa ít, thời tiết hanh khô Đặc trưng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thể hiện rõ

qua các chỉ số: nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 22,90C; tổng tích ôn từ 7.000

- 8.0000C Lượng mưa phân bố không đều có chênh lệch lớn giữa mùa mưa và mùakhô Về mùa mưa cường độ mưa lớn, chiếm tới gần 80% tổng lượng mưa trongnăm

1125 hộ

2.1.2 Hiện trạng sử dụng đất

Biểu số 01: HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG CÁC LOẠI ĐẤT

Trang 3

STT Chỉ tiêu Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)

2.5 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 27,87 1,068

2.2 Tài nguyên nước

a Nước mặt: Diện tích nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn xã có ít, tổng

diện tích khoảng 22,48ha, chủ yếu là các ao, đầm nhỏ nằm xen kẽ, rải ráctại các xóm trên địa bàn xã

- Toàn bộ diện tích ao, hồ, đầm hiện tại đã và đang được các hộ dân

sử dụng để nuôi trồng thủy sản kết hợp việc tưới tiêu sản xuất nông nghiệp

b Nước ngầm: Xã có vị trí nằm giáp ranh với Vườn quốc gia Tam đảo, có diện tích rừng chiếm 66% tổng diện tích tự nhiên toàn xã nên nguồn nước ngầm rất rồi rào thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân Hiện nay trên 90% các hộ dân sử dụng nguồn nước Ngầm trên địa bàn xã

3 Nhân lực:

- Tổng số hộ: 1444 hộ;

- Tổng số nhân khẩu: 4.207 người, trong đó nữ: 2.231 người;

- Lao động trong độ tuổi: 2.427 người, trong đó nữ: 1.220 người;

- Trình độ văn hóa: Phổ cập THCS;

- Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo so với tổng số lao động: 19,5%

- Cơ cấu lao động:

+ Nông, lâm, ngư nghiệp 89%;

+ Công nghiệp, xây dựng 2,8%;

+ Thương mại, dịch vụ 8,2%

- Tổng số lao động trong độ tuổi đang đi làm việc ngoài địa phương 195 laođộng, còn lại làm việc tại địa phương và các cơ quan đơn vị hành chính, doanhnghiệp trên địa bàn

Trang 4

-Tỷ lệ lao động có việc làm ổn định thường xuyên trên 90%

* Đánh tiềm năng của xã: Với điều kiện về vị trí địa lý và tài

nguyên khoáng sản, Cát Nê là xã có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế nhưphát triển công nghiệp khai thác, phát triển tiểu thủ công nghiệp, phát triểnthương mại dịch vụ, phát triển nông lâm nghiệp và phát triển du lịch trongtương lai

II THỰC TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI

Căn cứ các tiêu chí về xã nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên giai đoạn2017-2020 và các văn bản hướng dẫn liên quan rà soát, đánh giá mức độ đạt củatừng chỉ tiêu, tiêu chí trên địa bàn xã vào thời điểm 30/9/2017

1 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch của xã

- Thực trạng các quy hoạch: Trên địa bàn xã đã có Quy hoạch sử dụng đấtđược lập năm 2010 đến năm 2014 đã được phê duyệt và trong quá trình thực hiện cónhững bất cập, hàng năm xã đã rà soát, bổ sung kế hoạch sử dụng đất cho phù hợpvới thực tế địa phương; Quy hoạch Nông thôn mới đã được lập năm 2012 làm căn

cứ để thực hiện giai đoạn 2012 – 2015 Tuy nhiên đến nay trong quá trình thực hiệngặp nhiều khó khăn như quy hoạch đường giao thông nội đồng, quy hoạch về thủylợi, quy hoạch các khu nghĩa địa, quy hoạch khu chăn nuôi trong giai đoạn 2017 –

2020 cần được điều chỉnh, bổ xung quy hoạch cho phù hợp Quy hoạch khu trungtâm văn hóa thể thao của xã được phê duyệt năm 2016 đến nay chưa cókinh phí giải phóng mặt bằng nên chưa triển khai thực hiện được

- Trong công tác xây dựng các quy hoạch xã luôn căn cứ, bám sátvào các quy hoạch của cấp trên như quy hoạch sử dụng đất, quy hoạchnông nghiệp, quy hoạch chăn nuôi, quy hoạch về giao thông của huyện

để xây dựng các quy hoạch của địa phương đặc biệt là trong phát triển sảnxuất do đó trong quá trình triển khai các dự án, các mô hình sản xuất nôngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp .tạo được sự liên kết với các địa phươngkhác tiêu thụ sản phẩm Điển hình trong phát triển dịch vụ xã có 02 Hợptác xã được hình thành là HTX vận tải Ngọc Ánh và HTX xây dựng vàthương mại Cát Nê Cát Nê có lợi thế về giao thông có tuyến đường tỉnh lộĐT-261 chạy qua nên việc thông thương hàng hóa, liên kết với các địaphương khác trong huyện, trong tỉnh và các tỉnh khác

- Quy hoạch còn thiếu phải xây dựng, quy hoạch cần điều chỉnh: + Quy hoạch cần điều chỉnh: Điều chỉnh quy hoạch các khu dân cưtại các xóm Thậm Thình, Tân lập, Nông Trường, La Lang, Nương Cao,Nương Dâu, Tân Phú, Đình cho phù hợp, Điều chỉnh lại quy hoạch Nghĩatrang ở các xóm Trung Nhang, Gò Trẩu, Thậm Thình, điều chỉnh quyhoạch khu giết mổ tập trung xóm Tân Lập

+ Quy hoạch còn thiếu cần phải xây dựng mới: Quy hoạch mở rộngthêm khu chăn nuôi ở xóm Tân Lập, Nông Trường

Trang 5

- Đánh giá tiêu chí Quy hoạch: Đạt.

2 Hạ tầng kinh tế - xã hội

2.1 Hệ thống đường giao thông:

- Hiện trạng và thống kê chiều dài các tuyến đường giao thông trên địabàn xã, gồm:

* Đường Quốc lộ qua địa bàn xã : 0km

* Đường Tỉnh lộ qua địa bàn xã : 4,3km

* Đường từ huyện về trung tâm xã: 15km

* Đường trục xã: 9,8km

* Đường ngõ xóm: 8,6km

* Đường trục chính nội đồng: 5,8km

- Xác định số km đã đạt chuẩn theo cấp bậc kỹ thuật của Bộ GTVT:

* Đường trục xã, liên xã: Tổng 9,9km, đã đạt chuẩn 4,3km, đạt 43,43%

* Đường trục xóm: Tổng 19,15 km, đã đạt chuẩn 13,7km, đạt 71,54%

* Đường ngõ xóm: Tổng 11,99 km, đã đạt chuẩn 7,91 km, đạt 71, 90%,còn lại 4,08km đường đất

* Đường trục chính nội đồng: Tổng 5,0km, đã đạt chuẩn 1,2km, đạt 24%.còn lại 3,8km đường đất

- Thực hiện tốt công tác quản lý và bảo trì các công trình theo phân cấp vàgiải phóng hành lang ATGT kết hợp với các đợt diễn tập hàng năm, UBND xãlấy ngày 25 hàng tháng là ngày tổng vệ sinh môi trường trên địa bàn xã Để thựchiện các công việc như thu gom bao bì BVTV, duy tu bảo dưỡng, phát hành langđường giao thông, nạo vét kênh mương được bà con nhân dân đồng tình ủng hộcao

(Phụ biểu rà soát thực trạng tiêu chí)

Toàn xã hiện có 83 tuyến giao thông nông thôn, tổng chiều dài 45,94

km, trong đó:

- Đường liên xã có 02 tuyến, tuyến Cát Nê- Thậm Thình -Quân Chu

và tuyến đường tỉnh lộ 261, với tổng chiều dài 2 tuyến 9,8 km (tuyếnđường tỉnh lộ 4,2km, kết cấu đường nhựa, tuyến đường Cát Nê- ThậmThình - Quân Chu đang triển khai thi công hiện trạng đang là đường giảicấp phối đi lại thuận tiện)

- Đánh giá tiêu chí Giao thông: Chưa đạt.

Biểu số 02: HIỆN TRẠNG CÁC TUYẾN GIAO THÔNG LIÊN XÃ

(km)

Bề rộng nền (m) Kết cấu

Trang 6

1 Từ TL 261 Cát Nê-Thậm Thình-Quân Chu 5,6 6,5 Đường đất

2 Đường TL 261 từ Suối Hai huyện-đập tràn Ba Gò 4,2 9,0 Nhựa

- Đường giao thông trục xóm, liên xóm có 35 tuyến, chiều dài 19,15 km(Đã bê tông hóa được 13,7km đạt 71,54%), còn 5,45km đường đất

Biểu số 03: HIỆN TRẠNG CÁC TUYẾN GIAO THÔNG TRỤC XÓM

(km)

Bề rộng nền (m)

Kết cấu

Xóm Trung Nhang

1 Từ TL 261Nhà ông Tân - Ngã ba nhà bà Toàn 0,42 3,5 Bê tông

2 Từ cầu anh Chiến - ông Ty Quý (giáp xóm Đồng Nghè) 0,70 3,5 Bê tông

3 Từ TL 261 nhà ông Điểm- ông Thận Chiến 0,35 3,5 Bê tông

4 Từ TL 261 nhà ông Niên-ông Quân Sinh 0,25 3,5 Bê tông

Xóm Đồng Nghè

1 Từ cổng ông Mộc (xóm Đồng Ngè) - Nhà văn hóa xóm 1,20 3,0 Bê tông

2 Từ Ngã ba nhà anh Bằng - cống nhà ông Vinh (xóm Nương Cao) 0,50 3,5 Bê tông

3 Từ ngã ba nhà văn hóa xóm - Cầu dừa 0,60 4,0 Bê tông

Xóm La Lang

1 Từ cổng ông Mộc (xóm Đồng Nghè) - Nhà văn hóa xóm 1,50 3,5 Bê tông

2 Từ nhà ông Thơ Kỷ - Suối nước hai 0,90 3,5 Bê tông

Xóm Thậm Thình

2 Từ cổng ông Nam - cổng ông Hoàng 0,60 5,0 Đường đất

3 Từ cổng ông Hùng - xóm Tân lập (nhà ông Thái Nữ) 0,95 3,0 Đường đất

Xóm Tân Lập

1 Tân lâp - Đội 10, TT Quân Chu 0,30 3,0 Đường đất

2 Tân lập - Đội 2, TT Quân Chu 1,00 4,0 Đường đất

3 Từ cổng ông Phương - suối bộ đội (nhà anh 1,20 4,0 Bê tông

Trang 7

Chiến) 0,8km còn lạilà Đường đất

4 Từ cổng ông Kiên - cổng ông Hằng Loan 0,30 4,5 Đường đất

1 Từ đường 261( cổng ông Bang) - cổng ông Dịp 0,17 4,0 Bê tông

2 Từ cổng ông Dịp - Cổng ông Hùng 0,25 3,0 Đường đất

1 Từ đường 261(cổng ông Tú) - Cổng ông Phúc Ánh 0,60 3,5 Bê tông

2 Từ đường 261( cổng ông Vinh) - Cổng ông

Xóm Đồng Mương

1 Từ nhà ông Thụ - Kè phân thủy ( xóm Tân Phú) 0,65 4,0 Bê tông

2 Từ nhà văn hóa xóm - Ngã ba xóm Đồng Gốc 0,80 4,0 Bê tông

Xóm Tân Phú

1 Từ Kè phân thủy - Đập Vai làng 0,50 4,5 Bê tông

2 Từ kè phân thủy - Cổng ông Bồi (xóm La Vĩnh) 0,50 4,0 Bê tông

3 Cổng ông Long Thảo- Cổng ông Giáp

1 Từ TBA số 1- đường bê tông vào xóm Gò trẩu 0,30 3,0 Bê tông

2 Từ ông Mùi - ngã ba (đi xóm Đổng Mương) 0,80 3,0 Bê tông

Trang 8

Biểu số 04: HIỆN TRẠNG CÁC TUYẾN GIAO THÔNG NGÕ XÓM

Chiề u dài (Km)

Bề rộng nền (m)

Kết cấu

1.1 Từ TL 261 nhà bà Tuấn - ông Bính 0,25 3,0 Bê tông 1.2 Từ TL 261 cổng anh Việt - cổng bà Toàn 0,04 2,5 Bê tông 1.3 Từ cổng ông Phúc Căn - cổng anh Tạo 0,08 2,5 Bê tông 1.4 Từ đường bê tông của xóm - đến cổng ông Vinh Lịch 0,03 2,5 Đường đất 1.5 Từ nhà văn hóa xóm - cổng ông Luyện 0,08 2,5 Đường đất

2.1 Từ nhà bà Chắn - Cổng ông Cảnh Thập 0,20 3,0 Đường đất 2.2 Từ cổng ông Hảo - cổng ông Xuân Khoa 0,40 3,0 Bê tông 2.3 Từ cổng ông Mộc - cổng ông Quyết 0,50 3,0 Bê tông

3.1 Từ cổng ông Hài - ông Nữa 0,40 3,0 Đường đất 3.2 Từ cổng ông Dũng - cổng ông Hinh 0,25 2,5 Đường đất 3.3 Từ nhà văn hóa xóm - đến nghĩa địa 0,30 3,0 Bê tông

6.1 Từ đường 261(cổng bà Cúc) - cổng ông Trịnh 0,10 4,5 Bê tông

Trang 9

6.2 Từ 261( cổng bà Cúc) - cổng ông Hùng Bắc 0,25 3,5 Đường đất 6.3 Từ 261( cổng bà Hiên) - cổng ông Thùy Tranh 0,30 4,0 Bê tông6.4 Từ 261(cổng ông Thu) - cổng ông Tuấn 0,50 5,0 Bê tông

1 Từ Kè phân thủy - Cổng ông Hồng Nhung 0,30 3,5 Bê tông

13 Cổng ông Tuất Hào - Cổng ông Kiểm 0,30 2,5 Đường đất

Trang 10

Biểu số 05: HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG GIAO THÔNG NỘI ĐỒNG

(Km)

Bề rộng nền (m)

Kết cấu

1 Xóm Đồng Nghè

2 Xóm La Lang

3 Xóm Nương Cao

Trang 11

Tổng cộng 5,00

- Đánh giá tiêu chí Giao thông: Đạt.

2.2 Hệ thống thuỷ lợi

2.1 Hiện trạng vai đập tích nước: Có 06 vai đập dâng nước Trong

đó có 03 đập đã được kiên cố còn lại 3 đập tạm Hệ thống ao đầm chủ yếuphục vụ cho công tác nuôi trồng thủy sản của các hộ gia đình

2.2 Hiện trạng kênh mương: Hệ thống kênh mương của xã hiện nay có

32 tuyến kênh, với tổng chiều dài là 18,39 km, trong đó đã kiên cố hoá được 10,14

km, đạt 55,13%, còn lại là 8,25 km chưa được cứng hóa Nhìn chung hệ thồng thuỷlợi của xã cơ bản đáp ứng yêu cầu về nước tưới cho cây lúa, nuôi trồng thuỷ sản vàcây màu, còn lại hầu hết diện tích chè của xã là chưa có hệ thống thuỷ lợi để phục

Hiện trạng (km)

Đã cứng hoá

Chưa cứng hoá

1 M1 Kênh chính hữu (giáp xã

Ký Phú)

Hồ Gò Miếu (x Lò

1,8 0

2 M2 Ruộng Ô.Thái (x.Trung

14 M14 Từ kênh chính hữu ( giáp xã Ký Phú) TL 261(x Đình) 0,70 0,70

15 M15 Nhà văn hóa ( x.Đồng Mương) đường BT (x Đồng Gốc) 0,50 0,50

Trang 12

16 M16 Từ kênh chính hữu Ngã ba (x Đồng Gốc) 0,50 0,50

17 M17 Ô Dũng Quế (x Đồng Mương) Kênh chính hữu 0,25 0,25

18 M18 Kè (x Đồng Mương) NVH (x Đồng Mương) 0,30 0,30

20 M20 Đất Ô Kha (x Lò Mật) Ruộng Ô Nam (x Lò

27 M27 Ô Xuân Ngọc (x Đồng Gốc) Ô Tĩnh Tuyên (x ĐồngGốc) 0,40 0,40

28 M28 Ô Tĩnh Tuyên (x Đồng Gốc) Ô San Tự (x Đồng Gốc) 0,80 0,30 0,50

- Đánh giá tiêu chí thủy lợi: Đạt.

- Mô tả hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn, bao gồm các hồ,đập, hệ thống kênh mương; trạm bơm tưới, tiêu; đê, kè, cống ;

- Đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu tưới, tiêu cho sản xuất và cấpnước sinh hoạt, phòng chống bão lũ;

Trang 13

- Số km kênh mương do xã quản lý đã được cứng hóa9,64km/18,39km, tỷ lệ 52,41% so với tổng số và Tiêu chí.

- Thực trạng công tác quản lý các công trình thủy lợi, có sự tham giacủa người dân (thông qua các Tổ hợp tác dùng nước, Hợp tác xã ); Côngtác duy tu, bảo dưỡng và vận hành công trình, quản lý môi trường nguồnnước ;

- So sánh mức độ đạt được so với Tiêu chí.(Đạt)

2.3 Hệ thống điện nông thôn (tiêu chí số 4)

- Số trạm biến áp 06 trạm trong đó số trạm đạt yêu cầu 06, số trạmcần nâng cấp 0, số trạm cần xây dựng mới 02 tại xóm Nông Trường, GòTrẩu

- Số km đường dây hạ thế 22,3km, trong đó 22,3km đạt chuẩn, 8,5

km cần cải tạo, nâng cấp, 4,6km cần xây dựng mới

- Tổng 1161 hộ đạt 100% được sử dụng điện lưới Quốc gia thườngxuyên, an toàn

* Đánh giá tiêu chí điện: Đạt.

Biểu số 08: HIỆN TRẠNG TRẠM BIẾN ÁP

- Trường Trung học cơ sở:

Trang 14

Tổng diện tích đất: 6.577,7m2; gồm 10 phòng học nhà 2 tầng và 7phòng chức năng, nhà làm việc Ban giám hiệu 1 tầng; Năm học 2016-2017

có 154 học sinh, 14 giáo viên, diện tích bình quân 42,71m2/học sinh.Trường đạt chuẩn Quốc gia năm 2015

* Đánh giá tiêu chí trường học: Đạt.

(Phụ biểu rà soát thực trạng tiêu chí)

2.6 Cơ sở vật chất văn hoá

a) Trung tâm văn hoá của xã, xóm:

- Trụ sở Đảng uỷ, HDND, UBND xã có vị trí nằm tại xóm Đình bámđường tỉnh lộ 261, trên khu đất có diện tích 2.641,4 m2 bao gồm: Trụ sở 2tầng 20 phòng diện tích xây dựng 350m2, xây dựng năm 2009, chất lượngcông trình tốt; hội trường nhà văn hóa xã 1 tầng, diện tích xây dựng289,8m2, xây dựng năm 2010, chất lượng công trình tốt

- Xã có 1 nhà văn hóa, diện tích 289,8m2

b) Khu thể thao của xã

- Khu thể thao xã: Xã có quy hoạch tổng thể khu thể thao trung tâm xã códiện tích là 1,0 ha tại xóm Đình, tuy nhiên chưa thực hiện vì chưa có kinh phígiải phóng mặt bằng

- Hiện nay trên địa bàn xã có 16/16 xóm có nhà văn hoá xóm, diệntích cơ bản không đạt chuẩn theo quy định; 90% các xóm chưa có sân thể

thao

Biểu số 09: HIỆN TRẠNG NHÀ VĂN HÓA CỦA XÃ VÀ CÁC XÓM

STT Tên nhà văn hóa Diện tích đất (m 2 )

Diện tích xây dựng (m 2 )

Năm xây dựng Hiện trạng công

trình

1 Nhà văn hóa trung tâm cộng đồngxã

Nằm trong khuôn viên xã

Trang 15

11 Nhà văn hóa xóm Đồng Mương 408,7 60 Nhà xây 01 tầng

* Đánh giá tiêu chí này: Chưa đạt.

2.7 Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn:

Chợ Cát Nê được quy hoạch nằm ở trung tâm xã, gần trục đườngTỉnh lộ ĐT-261, phạm vị phục vụ chủ yếu nhu cầu trao đổi hàng hóa củacác xã lân cận và nhân dân trong xã; diện tích: 7617,0 m2, xung quanh làcác hộ kinh doanh nhỏ lẻ Cơ sở vật chất chưa được đầu tư xây dựng

- Chợ: Diện tích 7617, đình chợ 0, ki ốt 0, các công trình phụ trợ 0, hệ thốngđiện 0, chữa cháy 0 So sánh mức độ đạt với chuẩn tiêu chí Cần xây mới 3 đìnhchợ, có 10 ki ốt , các công trình phụ trợ có 1 nhà vệ sinh, 01 nhà để xe

- Hoạt động của chợ Cát Nê và các điểm bán lẻ trên địa bàn cơ bản đáp ứngnhu cầu mua bán, trao đổi hàng hóa trên địa bàn xã

* Đánh giá tiêu chí hạ tầng thương mại nông thôn: Chưa đạt.

(Phụ biểu rà soát thực trạng tiêu chí)

2.8 Thông tin và Truyền thông

a Xã có 01 điểm bưu điện văn hoá nằm ở trung tâm xã, sát vớiUBND xã thuộc xóm Đình, diện tích 176,0m2 Hiện trạng XD nhà 1 tầng, 1phòng, xây dựng năm 2001 chất lượng công trình tốt, đã có mạng Internetđến các xóm

b Dịch vụ viễn thông, Internet: Có 4 trạm phát sóng Vinaphone, Viettel, có

hệ thống mạng internet đến 16/16 xóm đạt 100%, có một điểm truy cập internetcông cộng tại Bưu điện xã

c Đài truyền thanh và hệ thống loa đến các thôn: Chưa có Đài truyềnthanh, đã có hệ thống cụm loa truyền thanh của 16 xóm nhưng đã xuống cấp

d Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành: 5/5 cơ quan sửdụng mạng internet cáp quang

Nhu cầu : Xây dựng 01 Đài truyền thanh và hệ thống loa đến các xóm

* Đánh giá tiêu chí Thông tin và Truyền thông: Đạt.

(Phụ biểu rà soát thực trạng tiêu chí)

2.9 Nhà ở dân cư

Trang 16

Nhà ở dân cư nằm dọc 2 bên đường liên xã và các trục đường xã đã dầnđược kiên cố hóa, tầng cao trung bình 1-2 tầng, hình thức kiến trúc đa dạng phongphú.

Nhà ở khu vực làng xóm: Cơ bản là xây dựng kiên cố, chủ yếu là nhà cấp 4, vềdiện tích xây dựng đáp ứng được 80% yêu cầu về tiêu chí xây dựng NTM

- Số hộ có vườn bố trí phù hợp với cảnh quan là 830 hộ, đạt 71,61%

* Đánh giá tiêu chí chưa đạt.

(Phụ biểu rà soát thực trạng tiêu chí)

3 Thực trạng kinh tế và tổ chức sản xuất

Phát huy những tiềm năng và thế mạnh, khắc phục hạn chế, huy độngmột cách có hiệu quả các nguồn lực vào phát triển kinh tế nên trong suốtgiai đoạn từ năm 2010 đến 2015, kinh tế xã Cát Nê luôn đạt tốc độ tăngtrưởng, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo xu hướng tích cực , thu nhập bìnhquân đầu người ngày càng tăng lên, nhờ đó đã góp phần nâng cao đời sốngvật chất, tinh thần cho người dân

3.1 Về sản xuất

a Tình hình sản xuất nông lâm nghiệp

- Về trồng trọt: Cây lương thực, Cây công nghiệp

* Về trồng trọt:

- Đối với cây lúa : Diện tích đất trồng lúa là 251,28ha, trong đó có

một số cánh đồng tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho việc canh tác và đưa

cơ giới hóa vào sản xuất Hệ thống các công trình thủy lợi đã từng bướcđược đầu tư xây dựng, sửa chữa và nâng cấp cơ bản đáp ứng yêu cầu phục

vụ sản xuất nông nghiệp Năng suất lúa bình quân các năm đạt trên 55,48tạ/ha

- Đối với cây rau màu: Xã Cát Nê hiện nay chưa có khu quy hoạch

khu trồng rau màu tập trung Hiện nay bà con nhân dân đang dần phát triểncây rau màu UBND xã Tập trung chỉ đạo đưa các loại cây màu có năngsuất, chất lượng và giá trị kinh tế cao vào sản xuất như củ đậu, dưa chuột,

bí siêu quả vào sản xuất, bước đầu đem lại hiệu quả thu nhập của người

dân tăng lên Tổng diện tích cây màu các loại trên địa bàn xã: 192 ha (Chủ yếu sản xuất luân canh ở các khu đồng đã thu hoạch lúa có chân ruộng cao và thuận lợi nước tưới tiêu)

Trang 17

- Đối với cây chè: Với diện tích 98ha, cây chè được xác định là một trong

cây mũi nhọn trong sản xuất nông nghiệp, giải quyết việc làm cho nhân dân.Hiện nay diện tích chè giống mới có năng suất chất lượng cao (78,5ha) chiếm80,1% Xã chưa có làng nghề sản xuất và chế biến chè truyền thống UBND xãđang tập trung phát triển cây chè theo quy hoạch và đề án hỗ trợ phát triểnsản xuất, chế biến, kinh doanh và tiêu thụ chè giai đoạn 2017-2020 Đã xâydựng và ban hành kế hoạch thực hiện Đề án sản xuất, chế biến, kinh doanh

và tiêu thụ chè năm 2017

*Về chăn nuôi: Chỉ đạo nhân dân thực hiện tốt công tác phòng,

chống dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm; Triển khai kế hoạch tiêm phònggia súc, gia cầm hàng năm cơ bản đạt chỉ tiêu, kế hoạch giao, không códịch, bệnh lớn sảy ra triên địa bàn Tuy nhiên do ảnh hưởng của giá lợngiảm mạnh đã gây khó khăn cho bà con chăn nuôi Hiện nay toàn xã có 02trang trại và 16 gia trại chăn nuôi lợn Năm 2017 trên địa bàn xã có 615con trâu, 235 con bò, 3.545 con lợn, 48.810 con gia cầm UBND xã thườngxuyên tuyên truyền cho bà con nhân dân thực hiện việc xây dựng chuồngtrại chăn nuôi theo đúng vị trí quy hoạch chăn nuôi, bảo vệ môi trường

* Về lâm nghiệp: Với diện tích 1.819,06ha rừng, Cát Nê có điều kiện

để phát triển kinh tế đồi rừng gắn với du lịch sinh thái Thực hiện tốt côngtác quản lý khai thác, vận chuyển, chế biến gỗ và lâm sản trên địa bàn.Hàng năm trồng rừng mới đều đạt vượt kế hoạch, nguồn thu nhập của bàcon nhân dân trên địa bàn xã từ trồng rừng rất ổn định

b Về đời sống:

- Tổng sản lượng lương thực quy thóc 2.338,6tấn/ năm

- Thu nhập bình quân đầu người 30 triệu đồng

- Thực trạng kinh tế hộ: Hộ nông, lâm, ngư nghiệp 81%; Hộ Côngnghiệp, xây dựng 6,8%; Hộ thương mại, dịch vụ 10,2%

- Số hộ nghèo theo tiêu chí mới 153 hộ, chiếm tỷ lệ 10,59%

(Phụ biểu rà soát thực trạng tiêu chí)

3.2 Tổ chức sản xuất:

- Xã có 02 Hợp tác xã thành lập năm 2017 (HTX dịch vụ vận tải NgọcÁnh; HTX xây dựng, dịch vụ và thương mại Cát Nê)

- Có 02 trang trại chăn nuôi heo Tổng số lao động trong các trang trại

là 12 người

- Có 03 trang trại trồng cây ăn quả (Cam đường canh, ổi, bưởi diễn…, vớidiện tích 04 ha Với tổng số lao động thường xuyên là 10 lao động

* Đánh giá tiêu chí Tổ chức sản xuất: Đạt

(Phụ biểu rà soát thực trạng tiêu chí)

Trang 18

4 Văn hoá, xã hội, môi trường

4.1 Y tế

- Xã có 01 trạm y tế, quy mô diện tích đất: 1.668,7m2 ; nằm ở trungtâm xã, thuộc xóm Đình, hiện trạng xây dựng nhà 2 tầng, 13 phòng đượcxây dựng năm 2009 chất lượng công trình tốt Đạt chuẩn quốc gia năm

2010, trạm có 03 Y sỹ, 02 điều dưỡng Trạm y tế xã đã đạt chuẩn Quốc gia

năm 2010, hằng năm được công nhận giữ vững Tiêu chí này hiện đã đạt.

- Hiện nay, trên địa bàn xã tỷ lệ người dân tham gia các hình thức

bảo hiểm y tế đạt trên 80,1% (so với tiêu chuẩn là 70%) Tiêu chí này hiện

* Đánh giá tiêu chí Văn hóa: Đạt.

(Phụ biểu rà soát thực trạng tiêu chí)

4.3 Giáo dục và Đào tạo

- Đã được công nhận phổ cập Mầm non 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểuhọc đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS

- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung

học (phổ thông, bổ túc, học nghề) đạt trên 98%

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 22,5%.

* Đánh giá tiêu chí Giáo dục và Đào tạo: Đạt.

Ngày đăng: 25/04/2018, 14:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w