Quản lý chất lượng trong giáo dục Phân biệt quản lý truyền thống và quản lý chất lượng?Nêu và phân tích sự cần thiết phải tuần tự 8 nguyên tắc quản lý chất lượng?Một số vấn đề về chất lượng và quản lý chất lượngMô tả hệ thống quản lý chất lượng
Trang 1Câu 1: Phân biệt quản lý truyền thống và quản lý chất lượng?
Câu 2: Nêu và phân tích sự cần thiết phải tuần tự 8 nguyên tắc quản lý chất lượng
Câu 3: Tiểu luận Thiết kế một hoạt động quản lý dựa trên một mô hình lý thuyết
Câu 1: Phân biệt quản lý truyền thống và quản lý chất lượng?
đó là hoạt động lao động tập thể - lao động xã hội của con người Trong quátrình lao động con người buộc phải liên kết lại với nhau, kết hợp lại thành tậpthể Điều đó đòi hỏi phải có sự tổ chức, phải có sự phân công và hợp tác tronglao động, phải có sự quản lý Như vậy, quản lý là một hoạt động xã hội bắtnguồn từ tính chất cộng đồng dựa trên sự phân công và hợp tác để làm một côngviệc nhằm đạt được mục tiêu chung đề ra
Quản lý đóng vai trò vô cùng quan trọng và to lớn đối với sự sự tồn tại và phát triển xã hội nói chung và trong giáo dục nói riêng
Có thể nói, quản lý là một khoa học vì nó nghiên cứu, phân tích các mốiquan hệ quản trị nhằm tìm ra những quy luật và cơ chế vận dụng những quy luật
đó trong quản lý sao cho có hiệu quả Quá trình quản lý luôn đặt ra những nhiệm
vụ mới cho các nhà quản lý Hoàn thiện quản lý như là một quá trình tất yếu củamột tổ chức, doanh nghiệp
Đối với các nhà quản lý, khoa học quản lý cung cấp những tri thức cơbản, cốt lõi về quản lý liên quan tới: yêu cầu về phẩm chất và năng lực củangười quản lý; vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ cơ bản của nhà quản lý; trang
bị những kiến thức về nguyên tắc quản lý, về quy trình quản lý (những bước cơbản của quá trình lập kế hoạch, ra quyết định, những nội dung cơ bản của công
Trang 2tác tổ chức, những phương pháp quản lý và phong cách quản lý, những loại hình
và phương pháp kiểm tra được sử dụng trong thực tiễn); những nội dung cơ bảncủa quy trình thông tin trong quản lý… Nhờ có tri thức khoa học mà các nhàquản lý đề ra được các giải pháp quản lý có căn cứ, phù hợp với quy luật kháchquan trong những vấn đề quản lý cụ thể
Tính khoa học của quản lý đòi hỏi các nhà quản lý trước hết phải nắmvững những quy luật liên quan đến quá trình hoạt động của tổ chức Nắm vữngquy luật thực chất là nắm vững hệ thống lý luận về quản lý
Tính khoa học của quản lý còn đòi hỏi các nhà quản lý phải biết vận dụngcác phương pháp kỹ thuật nghiệp vụ quản lý, biết sử dụng những thành tựu củakhoa học và kỹ thuật (như các phương pháp đo lường, định lượng, dự đoán, cácphương pháp tâm lý xã hội học, các công cụ xử lý, lưu trữ, truyền thông, côngnghệ thông tin v.v ) vào trong công tác quản lý
Đối với việc nghiên cứu và giảng dạy ngành khoa học quản lý thì khoahọc quản lý trang bị hệ thống tri thức để làm cơ sở nền tảng cho việc đi sâunghiên cứu các lĩnh vực quản lý chuyên sâu hoặc là các lĩnh vực của khoa họcquản lý chuyên ngành
Quản lý chất lượng là một phương thức quản lý kinh doanh chiến lượcnhằm gắn kết nhận thức về chất lượng cho tất cả các thành viên tổ chức, xâmnhập, lan tỏa trong tất cacr các quy trình tổ chức
Quản lý chất lượng là một thành tựu cuả khoa học quản lý được áp dụngrộng rãi trong mọi lĩnh vực trong sản xuất, giáo dục, bệnh viện, các ngành côngnghiệp và dịch vụ, cũng như các chương trình nghiên cứu, triển khai, ứng dụngkhoa học kỹ thuật, trong các lĩnh vực an ninh quốc phòng
2 Phân biệt quản lý truyền thống và quản lý chất lượng
2.1 Quản lý truyền thống
- Định nghĩa:
Quản lý là một hoạt động có chủ đích, trong đó chủ thể quản lý sử dụngcác chức năng của quản lý, các biện pháp quản lý tác động và đối tượng quản lýnhằm thực hiện mục tiêu nhất định
- Mô tả quá trình vận hành hệ thống quản lý kế hoạch:
Các công trình nghiên cứu về khoa học quản lý trong những năm gần
Trang 3đây đã đưa đến một kết luận tương đối thống nhất về 4 chức năng cơ bản củaquản lý: Chức năng kế hoạch hoá, chức năng tổ chức, chức năng lãnh đạo vàchức năng kiểm tra.
Thứ nhất, chức năng kế hoạch hoá:
- Khái niệm: Chức năng kế hoạch hoá là quá trình xác định các mục tiêu và mục đích mà tổ chức phải hoàn thành trong tương lai và quyết định vềcách thức để đạt được những mục tiêu đó
- Các mục tiêu và biện pháp tương ứng phải được thể hiện bằng các loại
kế hoạch như chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thực hiện theo thời gian (có kếhoạch dài hạn, kế hoạch trung hạn, kế hoạch ngắn hạn)
- Những căn cứ thực hiện chức năng kế hoạch:
+ Cơ sở pháp lý
+ Cơ sở thực tiễn
+ Thực trạng của đơn vị hoặc hệ thống giáo dục
+ Khả năng đáp ứng về các nguồn lực
- Nội dung của chức năng kế hoạch thể hiện ở 4 hoạt động cơ bản:
+ Xác định mục tiêu và phân tích mục tiêu;
+ Xây dựng kế hoạch thực hiện mục tiêu;
+ Triển khai thực hiện các kế hoạch;
+ Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch
Thứ hai, chức năng tổ chức:
- Khái niệm: Chức năng tổ chức là quá trình phân phối và sắp xếp nguồnnhân lực theo những cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu
đã đề ra
- Nội dung của chức năng tổ chức thể hiện ở 4 hoạt động cơ bản:
+ Xác định cấu trúc tổ chức của chủ thể quản lý tương ứng với các đốitượng quản lý;
+ Xây dựng và phát triển đội ngũ;
+ Xác định cơ chế quản lý và giải quyết các mối quan hệ của tổ chức; + Tổ chức lao động khoa học
Thứ ba, chức năng lãnh đạo:
- Khái niệm: Chức năng lãnh đạo là quá trình tác động ảnh hưởng tới
Trang 4hành vi, thái độ của những người khác nhằm đạt tới các mục tiêu với chất lượng cao.
- Nội dung của chức năng chỉ đạo:
+ Thực hiện quyền chỉ huy và hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ;+ Thường xuyên đôn đốc và động viên;
+ Giám sát và điều chỉnh;
+ Thúc đẩy các hoạt động phát triển
Thứ tư, chức năng kiểm tra:
- Khái niệm: Chức năng kiểm tra là quá trình đánh giá và điều chỉnh nhằm đảm bảo cho các hoạt động đạt tới các mục tiêu của tổ chức
- Nội dung của chức năng kiểm tra:
+ Xác định các tiêu chuẩn để đánh giá;
+ Đo đạc kết quả thực tế;
+ So sánh kết quả đo đạc thực tế với chuẩn;
+ Điều chỉnh
2.2 Quản lý chất lượng
Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý chất lượng:
- “Quản lý chất lượng là tập hợp các hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm xác định chính sách chất lượng, mục đích chất lượng và thực hiệnchúng bằng những phương tiện như lập kế hoạch, điều chỉnh chất lượng, bảođảm chất lượng trong khuân khổ một hệ thống chất lượng” (theo Tổ chức quốc
tế về tiêu chuẩn hóa)
- “Quản lý chất lượng là hệ thống các phương pháp tạo điều kiện đầu ra,sản xuất tiết kiệm những hàng hóa có chất lượng, hoặc đưa ra những dịch vụ cóchất lượng thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng” (theo Tiêu chuẩn công nghiệpNhật Bản)
- “Quản lý chất lượng là một hệ thống hoạt động thống nhất, có hiệu quảcủa những bộ phận khác nhau trong một tổ chức chịu trách nhiệm triển khai các tham số chất lượng, duy trì mức chất lượng đã đạt được và nâng cao nó để đảmbảo sản xuất và tiêu dùng sản phẩm một cách kinh tế nhất, thỏa mãn nhu cầungười tiêu dùng” (AV Feigenbaum, người Mĩ)
- “Quản lý chất lượng là nghiên cứu triển khai, thiết kế sản xuất, bảo
Trang 5dưỡng sản phẩm có chất lượng, kinh tế nhất, có ích nhất cho người tiêu dùng vàbao giờ cũng thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng” (theo Kaoru Ishikawa).
- “Quản lý chất lượng được xác định như hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình và sự phối hợp các cố gắng của những đơn vị khác nhau đểduy trì và tăng cường chất lượng đã đạt được để duy trì và tăng cường chấtlượng trong các tổ chức từ khâu thiết kế, sản xuất, vận hành sao cho có hiệuquả nhất, đồng thời cho phép thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng (AG.Robertson, chuyên gia người Anh)
Như vậy, mỗi định nghĩa về quản lý chất lượng ở trên đều dựa vào nhữngmục đích xem xét riêng, nhưng tất cả đều giống nhau ở chỗ thể hiện quản lý chấtlượng là hệ thống các quy trình nhằm đảm bảo chất lượng cho toàn hệ thống,thỏa mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất, có hiệu quả kinh tế cao nhất,được tiến hành trong tất cả các giai đoạn từ thiết kế, sản xuất cho đến phân phối,
sử dụng sản phẩm
Như vậy, hệ thống quản lý được xây dựng trên cơ sở bộ chuẩn bắt đầubằng việc nghiên cứu từng tiêu chuẩn với các tiêu chí, chỉ báo tương ứng, nhằmmục đích xây dựng hệ thống quản lý chất lượng Gồm 7 bước sau:
• Bước 1
1 Gọi tên được đầy đủ các công việc cần làm để đạt được từng chỉ báo, tiêu chí
2 Gọi tên được sản phẩm cần có của từng công việc (đã xác định ở trên)
3 Xác định được những yêu cầu cần có của từng sản phẩm
4 Xác định người (tổ chức) thực hiện các công việc đó
• Bước 2
Tổ chức thảo luận về các công việc cần làm trong toàn trường, xác định ai, làm gì, những sản phẩm cần có, yêu cầu của từng sản phẩm Trong quátrình thảo luận có thể thêm, bớt và cuối cùng đi tới đồng thuận về những công việc cần làm
• Bước 3
Viết hướng dẫn quy trình thực hiện từng công việc, có các biểu mẫu, mẫu kèm theo, tạo điều kiện thuận lợi và thống nhất trong quá trình thực hiệncác công việc (đã được xác định ở trên)
Trang 6Sau bước 3, một hê thống quản lý theo chuẩn đã được hình thành, trong
đó đã xác định được những việc cần làm, những sản phẩm cần có và nhữngngười thực hiện để đạt được từng chỉ số,tiêu chí, tiêu chuẩn Đây là hệ thốngquản lý chất lượng
Ví dụ về Tiêu chuẩn 3: Chương trình đào tạo
Tiêu chí 3.3 Các học phần, môn học trong chương trình đào tạo có đủ đề cương chi tiết, tập bài giảng hoặc giáo trình, tài liệu tham khảo đáp ứng mục tiêu của học phần, môn học.
Biểu 1
Tiêu chí Công việc
cần làm
Sản phẩm cần có
Yêu cầu sản phẩm
cần đạt
Người thực hiện
Danh mục
đề cương,
giáo trình
1 Xây dựng đề cương môn học
Đề cương môn học
Tất cả các đề cương môn học đều có đề cương đáp ứng mục tiêu của học phần
- Phòng đào tạo
- Tổ trưởng tổ
bộ môn
- Toàn thể giáo viên
2 Tổ chức viết tập bài giảng, giáo trình cho các môn học
Giáo trình, bài giảng cho các môn học
Tất cả các môn học đều có giáo trình, bài giảng đáp ứng mục tiêu của môn học.
- Phòng đào tạo
- Tổ trưởng tổ
bộ môn
- Toàn thể giáo viên
3 Công bố đề cương, giáo trình trên website của nhà trường
Có đề cương, giáo trình trên website của nhà trường
- Có chứ ký của hiệu trưởng, con dấu
- Dễ khai thác các thông tin
về nội dung môn học
- Hiệu trưởng
- Quản trị website của nhà trường
Biểu 2: Hướng dẫn công việc
Bước Công việc
1 Xây dựng đề cương môn học
1 - Tất cả giáo viên phải nghiên cứu tất cả đề cương các môn học, chương trình
môn học, nghiên cứu đối tượng người học và bối cảnh dạy học, mục tiêu mônhọc
- Viết lịch trình giảng dạy cho từng tuần
Trang 7- Viết kế hoạch kiểm tra, đánh giá cho môn học
2 Dự thảo đề cương
3 Họp tổ bộ môn thống nhất đề cương
4 Phê duyệt, ban hành
5 Công bố trên webside
2 Tổ chức viết tập bài giảng, giáo trình cho các môn học
1 Họp tổ bộ môn để phân công giáo viên biên soạn bài giảng, giáo trình
2 Tổ bộ môn tổ chức thực hiện việc biên soạn bài giảng, giáo trình
3 Thẩm định bài giảng, giáo trình
4 Phê duyệt, ban hành
5 Công bố trên webside
Đón đoàn đánh giá ngoài (thẩm định báo cáo tự đánh giá)
2.3 Phân biệt quản lý truyền thống và quản lý chất lượng
TT Tiêu chí Quản lý truyền thống Quản lý chất lượng
1 Công cụ Quá trình chủ thể quản lý tác
động trực tiếp đến đối tượngquản lý thông qua các chức năng
Quá trình chủ thể quản lý tácđộng gián tiếp đến đối tượngquản lý thông qua bộ tiêuchuẩn đánh giá chất lượng
2 Người thực hiện Nhà quản lý Sự tham gia của tất cả mọi
người
3 Mục tiêu Cố gắng đạt được một số tiêu
chuẩn chất lượng đã đề ra,không muốn nâng cao chấtlượng sản phẩm mà chỉ muốnduy trì sự ổn định
Cải tiến liên tục chất lượng sản phẩm nhằm thõa mãn nhu cầu của người tiêu dùng
4 Thời điểm Từng giai đoạn Trong suốt quá trình
Trang 85 Hình thức Chỉ kiểm tra chất lượng sau sản
xuất ra vì vậy khó có thể đảmbảo được chất lượng của hànghóa
Sử dụng các công cụ thống kê
để theo dõi, phân tích về mặtđịnh lượng các kết quả cũngnhư các yếu tố ảnh hưởng đếnchất lượng, tiến hành phân tích,tìm ra nguyên nhân và các biệnpháp phòng ngừa thích hợp
Người kiểm tra, kiểm soát Tất cả các thành viên
9 Nguyên tắc
thực hiện
Chỉ đáp ứng được một sốnguyên tắc trong quản lý chấtlượng
Đảm bảo đầy đủ 8 nguyên tắc,
6 yêu cầu trong quản lý chấtlượng
10 Kết quả Tất cả các sản phẩm đạt mức độ
khác nhau, không bền vững
Tất cả các sản phẩm có chấtlượng đều bền vững
3 Kết luận
Quản lý chất lượng là một phương thức quản lý mới đòi hỏi phải tuần tự
8 nguyên tắc, 6 yêu cầu trong xây dựng và vận hành hệ thống quản lý Quản lýchất lượng đảm bảo cho tổ chức (doanh nghiệp) làm đúng những việc phải làm
và những việc quan trọng Nếu các tổ chức (doanh nghiệp) muốn cạnh tranh trênthị trường quốc tế, phải tìm hiểu và áp dụng các khái niệm về quản lý chất lượng
có hiệu quả
Với ích lợi và tính hiệu quả của việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượngtheo tiêu chuẩn sẽ nâng cao một bước về trình độ quản lý, đồng thời nâng caochất lượng công việc của từng cá nhân để đảm bảo chất lượng “sản phẩm” tốtnhất Trong giáo dục và đào tạo, mỗi một tổ chức (như một nhà trường, một cơ
sở giáo dục) đều có thể áp dụng những nguyên tắc quản lý chất lượng một cáchphù hợp với những yêu cầu, đặc thù riêng của hoạt động giáo dục và những hoàncảnh, điều kiện môi trường địa phương việc áp dụng hệ thống quản lý chấtlượng theo tiêu chuẩn được coi là một công cụ quan trọng hỗ trợ cho hoạt động
Trang 9quản trị trường theo phương pháp hiện đại nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy
và nghiên cứu khoa học trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
Câu 2: Nêu và phân tích sự cần thiết phải tuần tự 8 nguyên tắc
quản lý chất lượng
Đặt vấn đề
Quản lý chất lượng là một phương thức quản lý khác với Quản lý truyền thống Mô hình quản lý chất lượng là hệ thống các quy trình nhằm đảm bảo chấtlượng cho toàn hệ thống, thỏa mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất, cóhiệu quả kinh tế cao nhất, được tiến hành trong tất cả các giai đoạn từ thiết kế,sản xuất cho đến phân phối, sử dụng sản phẩm Ngày nay người ta mở rộngphạm vi áp dụng cho mọi tổ chức không phân biệt loại hình, quy mô và sảnphẩm vào cả lĩnh vực quản lý hành chính, sự nghiệp và đã thành công trong sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ và bước đầu được áp dụng mô hình này vào trongquản lý giáo dục
Để xây dựng và vận hành hệ thống quản lý chất lượng cần tuân thủ 8 nguyên tắc quản lý chất lượng Các nguyên tắc này đã được thể hiện trong cáctiêu chuẩn của Bộ ISO 9000 : 2008
1 Sự cần thiết phải tuân thủ 8 nguyên tắc
1.1 Nguyên tắc 1: Hướng vào khách hàng
Nội dung cơ bản của nguyên tắc này là mọi tổ chức đều phụ thuộc vào khách hàng của mình và vì thế cần hiểu nhu cầu hiện tại và tương lai của kháchhàng, cần đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và cố gắng vượt cao hơn sựmong đợi của họ Định hướng vào khách hàng là một yếu tố chiến lược Nguyêntắc này đòi hỏi phải mở rộng phạm vi thỏa mãn của khách hàng, không chỉ giớihạn ở sản phẩm dịch vụ mà còn ở thái độ phục vụ, mối quan hệ giữa doanhnghiệp với khách hàng Nó cũng đòi hỏi sự cải tiến liên tục trong quản lý và kỹ
Trang 10thuật Thông qua những cải tiến chất lượng này, hệ thống sản xuất sẽ được pháttriển và quản lý một cách kinh tế nhất.
Trong giáo dục phổ thông, ứng dụng ISO 9000: 2008 vào công tác quản
lý nhà trường sẽ tạo ra sự thay đổi mang tính đột phá không chỉ trong quan niệm
mà trong cả mô thức quản lý trường học Đây là mô hình quản lý chấtlượng theo quá trình hướng tới các đối tượng khách hàng là học sinh -sinh viên, phụ huynh, giảng viên, các đơn vị sử dụng sản phẩm nhân
lực đã qua đào tạo và xã hội v.v … Việc áp dụng nguyên tắc hướng vào khách hàng đòi hỏi công tác quản lý nhà trường cần phải:
- Nghiên cứu và hiểu những nhu cầu, nguyện vọng của khách hàng
- Đảm bảo rằng các mục tiêu của nhà trường gắn liền với những nhu cầu
và mong đợi của khách hàng
- Thông đạt nhu cầu và nguyện vọng của khách hàng tới tòan bộ các thành viên trong nhà trường
- Đo lường được mức độ thoả mãn của khách hàng và có biện pháp cải tiến không ngừng để nâng cao kết quả mọi công việc của nhà trường, đápứng ngày càng cao sự thỏa mãn đó
- Quản lý các mối quan hệ với khách hàng một cách có hệ thống
Khác với các quá trình sản xuất công nghiệp, trong môi trường giáo dục,đào tạo có những đặc điểm riêng, nó cung cung ứng những sản phẩm tiêu dùngmang tính phục vụ Nó lấy “các yếu tố đầu vào” như chương trình, nội dunggiảng dạy, cơ sở vật chất - trang thiết bị, đội ngũ giáo viên, học sinh và mộtloạt các hoạt động có tính tuần hoàn như chuẩn bị bài giảng, chuẩn bị thiết bị thínghiệm, lên lớp, kiểm tra đánh giá làm nội dung Quản lý chất lượng theo ISO
là đảm bảo sao cho mọi hạng mục công việc, mọi bộ phận, mọi thành viên trongmỗi nhà trường đều hướng vào việc nâng cao chất lượng, vừa nhằm đáp ứngnhững chuẩn mực đã hoạch định từ trước lại vừa nhằm thoả mãn khách hàng
Tóm lại, mô hình quản lý chất lượng cho rằng khách hàng ngày càng đóngvai trò hết sức quan trọng đối với sự thành bại của mỗi tổ chức Vì vậy, một tổchức muốn phát triển bền vững thì phải hướng tới khách hàng Nghĩa là kháchhàng chấp nhận sản phẩm của tổ chức (doanh nghiệp) thì tổ chức (doanh nghiệp)mới có thể tồn tại và phát triển
Trang 111.2 Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo
Nội dung cơ bản của nguyên tắc này là lãnh đạo cần thiết lập sự thống nhất giữa mục tiêu và phương pháp của tổ chức Lãnh đạo cần tạo ra và duy trìmôi trường nội bộ để có thể lôi cuốn mọi người tham gia để đạt được mục tiêucủa tổ chức Nghĩa là muốn hoạt động của mọi người được thực hiện theo đúngđịnh hướng của tổ chức thì nhà lãnh đạo, nhà quản lý phải có sự định hướng,dẫn dắt, kiểm soát và điều chỉnh khi cần thiết các hoạt động quản lý của mình.Như vậy vai trò của lãnh đạo là rất quan trọng để đảm bảo cho việc thực hiệnmục tiêu đã đề ra Là nhóm người có thể huy động được sức mạnh của tập thểcủa toàn tổ chức (doanh nghiệp) phục vụ kế hoạch đã đề ra
Hoạt động của các cơ sở giáo dục nào sẽ không có hiệu quả nếu không có
sự cam kết triệt để của lãnh đạo Để thực hiện được các mục tiêu, lãnh đạo cầnphải thiết lập sứ mạng và chính sách chất lượng, xác định các mục tiêu dài hạncũng như các mục tiêu trước mắt, các giải pháp chiến lược, biết tổ chức, điềuhành 1 cách linh hoạt, phải tạo ra một hệ thống làm việc mang tính phòng ngừa,
tổ chức hệ thống thông tin hữu hiệu, đảm bảo mọi người được tự do trao đổi ýkiến, thông hiểu và thực hiện hiệu quả mục tiêu của tổ chức
1.3 Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi người
Nội dung cơ bản của nguyên tắc này là mọi người ở tất cả các cấp là yếu
tố của một tổ chức và việc huy động họ tham gia đầy đủ sẽ giúp cho việc sửdụng được năng lực của họ vì lợi ích của tổ chức Nghĩa là sự thành công của tổchức chính từ sự đóng góp công sức nỗ lực của mọi thành viên, bộ phận trong tổchức, từ vị trí cao nhất tới thấp nhấp, đều có vai trò quan trọng như nhau trongthực hiện và duy trì hệ thống chất lượng Tất cả đều ý thức không ngừng quantâm, cải thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho khách hàng Mỗicương vị công tác sẽ có hành vi công việc và ứng xử phù hợp với vị trí củamình con người là yếu tố quan trọng nhất của tổ chức, cần phải biết cách sửdụng hiệu quả nguồn nhân lực và tạo điều kiện cho mọi người tham gia, cốnghiến khả năng của mình
Trong nhà trường, thành công trong chất lượng đào tạo, chất lượng côngviệc phụ thuộc vào rất nhiều kỹ năng, sự nhiệt tình, hăng say trong công việccủa mọi người Để huy động sự tham gia của thành viên, Nhà trường cần tạo
Trang 12môi trường làm việc thuận lợi, xây dựng chính sách đánh giá thành tích, độngviên khen thưởng thỏa đáng, tạo điều kiện để mọi thành viên được học tập, nângcao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ và gắn kết với tổ chức như một bộ phậnkhông thể tách rời.
1.4 Nguyên tắc 4: Cách tiếp cận theo quá trình
Nội dung cơ bản của nguyên tắc này là kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả khi các nguồn lực và các hoạt động có liên quan được quản
lý như một quá trình Nghĩa là cần nắm rõ các nhu cầu khách hàng, xây dựngcác định hướng, mục tiêu cụ thể, sắp xếp và thực hiện các quá trình, các nguồnlực sử dụng hợp lý, kiểm soát thực hiện, đo lường, ngăn ngừa rủi ro và điềuchỉnh cải tiến, có một cấu trúc hệ thống thích hợp để đảm bảo chất lượng chomọi hoạt động của tổ chức
Khi tổ chức quản lý theo quá trình thì cơ cấu tổ chức của nhà trường sẽdần được thay đổi Tổ chức các đội sẽ dần thay thế cho cơ cấu tầng bậc Xâydựng các đội công tác là quá trình tập hợp những người đại diện cho các bộ phậnchuyên môn khác nhau, cùng làm việc với nhau để thực hiện công việc một cáchhoàn chỉnh Mỗi thành viên của đội vừa có hiểu biết cơ bản về toàn bộ quá trình,vừa có thể thực hiện thành thạo một hoặc nhiều việc trong đó nhằm đạt mục tiêuchung của cả tổ chức một cách tốt nhất
Như vậy, Quản lý chất lượng phải được xem xét như một quá trình,
kết quả của quản lý sẽ đạt được tốt khi các hoạt động có liên quan được quản lýnhư một quá trình Quá trình là một dãy các sự kiện nhờ đó biến đổi đầu vàothành đầu ra Để quá trình đạt được hiệu quả thì giá trị của đầu ra phải lớn hơnđầu vào, có nghĩa là quá trình gia tăng giá trị Quản lý theo quá trình hướng tớikhách hàng chính là giúp cho việc kiểm soát chất lượng hệ thống được chặt chẽhơn, đảm bảo tất cả các quá trình đều được giám sát và chịu sự kiểm tra của hệthống Điều này hướng đến công việc được thực hiện thuận lợi hơn, giảm sai sót,giảm chi phí, tiết kiệm thời gian và thỏa mãn nhu cầu khách hàng một cách tốtnhất
1.5 Nguyên tắc 5: Cách tiếp cận hệ thống đối với quản lý
Nội dung cơ bản của nguyên tắc này là việc xác định, quản lý các quá trình liên quan lẫn nhau như các yếu tố của một hệ thống sẽ đem lại hiệu lực và
Trang 13hiệu quả của một tổ chức nhằm đạt được các mục tiêu đề ra Nghĩa là cần nắm
rõ các nhu cầu khách hàng, xây dựng các định hướng, mục tiêu cụ thể, sắp xếp
và thực hiện các quá trình, các nguồn lực sử dụng hợp lý, kiểm soát thực hiện,
đo lường, ngăn ngừa rủi ro và điều chỉnh cải tiến, có một cấu trúc hệ thống thíchhợp để đảm bảo chất lượng cho mọi hoạt động của tổ chức
Phương pháp quản lý theo chuẩn được tổ chức như một hệ thống với các yếu tố được sắp xếp theo một cấu trúc nhất định và có quan hệ qua lại, quyếtđịnh lẫn nhau Do vậy, không thể giải quyết vấn đề theo từng yếu tố tác độngđến chất lượng một cách riêng lẻ, mà phải xem xét toàn bộ yếu tố tác động đếnchất lượng một cách hệ thống và đồng bộ, phối hợp phải hài hòa các yếu tố này
Như vậy, Phương pháp hệ thống của quản lý là cách huy động, phối hợptoàn bộ nguồn lực để phục vụ mục tiêu chung của tổ chức Việc xác định, hiểubiết và quản lý một hệ thống các quá trình có liên quan lẫn nhau đối với mụctiêu đề ra sẽ đem lại hiệu quả cho tổ chức
1.6 Nguyên tắc 6: Cải tiến liên tục
Nội dung cơ bản của nguyên tắc này là cải tiến liên tục các kết quả thựchiện phải là mục tiêu thường trực của tổ chức Nghĩa là sự cải tiến, phát triển sẽgiúp doanh nghiệp tồn tại và tiến xa hơn, đây cũng là qui luật cơ bản của sinh tồn
Muốn có chất lượng đào tạo đáp ứng được yêu cầu của khách hàng thì cảitiến liên tục phải là hoạt động thường xuyên của mỗi cán bộ, giáo viên, cũngnhư của toàn trường Nhà trường phải đi đầu trong công tác đổi mới chươngtrình giáo dục, cải tiến phương thức đào tạo, nâng cao chất lượng bài giảng, đổimới trong phương pháp quản lí
Cải tiến là mục tiêu, đồng thời cũng là phương pháp của mọi tổ chức.Muốn có được khả năng cạnh tranh với mức độ chất lượng cao nhất tổ chức phảiliên tục cải tiến Sự cải tiến đó có thể là từng bước nhỏ hoặc nhảy vọt Cách thứccải tiến cần phải bám sát nhu cầu của sinh viên, học sinh và của toàn xã hội.Cảitiến đó có thể là cải tiến phương pháp quản lý, cải tiến, đổi mới các quá trình,các thiết bị, công nghệ, nguồn lực, kể cả cách sắp xếp bố trí lại cơ cấu tổ chứcquản lý Tuy nhiên trong cải tiến cần phải tính kỹ và mang tính chắc chắn, bámchắc vào mục tiêu của tổ chức
1.7 Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên sự kiện
Trang 14Nội dung cơ bản của nguyên tắc này là mọi quyết định có hiệu lực được dựa trên việc phân tích dữ liệu thông tin Nghĩa là nên mọi quyết định và hànhđộng của hệ thống quản lý chất lượng cần phải dựa trên việc phân tích dữ liệu vàthông tin một cách chính xác Không quyết định dựa trên việc suy diễn Việcđánh giá phải bắt nguồn từ chiến lược của tổ chức, các quá trình quan trọng, cácyếu tố đầu vào, đầu ra của các quá trình đó.
Trong các cơ sở giáo dục cần phân tích nhu cầu đa dạng của khách hàng,
sự thỏa mãn của khách hàng, các yêu cầu của thị trường lao động và các yêu cầukhác của xã hội v.v Kết quả của quá trình phân tích nhu cầu khách hàng, sựthỏa mãn của khách hàng là dữ liệu quan trọng của quá trình ra quyết định quản lí
1.8 Nguyên tắc 8: Quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng
Tổ chức và các nhà cung ứng phụ thuộc lẫn nhau và mối quan hệ cùng có lợi sẽ nâng cao năng lực của cả hai bên để tạo ra giá trị Nghĩa là các tổ chức vànhà cung ứng có thể san sẻ cùng nhau về những rủi ro cũng như thành tựu đểcùng phát triển, sản phẩm của nhà cung cấp chính là một phần sản phẩm của tổchức
Trong các cơ sở giáo dục, các trường cần tạo mối quan hệ hợp tác nội bộ
và mối quan hệ với bên ngoài trường để đạt được mục tiêu chất lượng đã đề ra.Các mối quan hệ nội bộ có thể bao gồm mối quan hệ thúc đẩy hợp tác giữa lãnhđạo và các thành viên trong trường, tạo lập các mối quan hệ mạng lưới giữa các
bộ phận trong trường để tăng cường sự linh hoạt, khả năng đáp ứng nhanh cácyêu cầu
Các mối quan hệ bên ngoài như: Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáodục, viện nghiên cứu, các tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương nơi trườngđóng v.v cũng cần được quan tâm đúng mức
Nhà trường cần có các biện pháp đảm bảo sự thành công của các quan hệ hợp tác, và đây cũng là yếu tố quan trọng giúp nhà trường thành công trong hoạtđộng của mình
Tóm lại, xây dựng tốt mối quan hệ với bên cung ứng chính là một điềukiện đảm bảo kết quả quản lý ổn định về chất lượng
2 Kết luận
8 nguyên tắc quản lý chất lượng là một quy tắc cơ bản và toàn diện để
Trang 15lãnh đạo và điều hành tổ chức, nhằm cải tiến liên tục hoạt động của tổ chứctrong một thời gian dài bằng cách tập trung vào khách hàng trong khi vẫn chú trọng đến nhu cầu của các bên liên quan.
Trong mỗi tổ chức, nhà trường, phương hướng tổng quát của bộ ISO 9000
là thiết lập hệ thống quản lý chất lượng hợp lý nhất nhằm tạo ra những sảnphẩm, dịch vụ có chất lượng để thoả mãn mọi nhu cầu của khách hàng Hệ thốngquản lý chất lượng liên quan đến từng khâu cung ứng sản phẩm, từng công đoạnsản xuất, từng khâu tiêu thụ, cá nhân từng người cung ứng tới tận tay người tiêudùng… Những nguyên tắc này có thể áp dụng ở mọi nơi, mọi tổ chức, mọi loạihình doanh nghiệp
Trong giáo dục và đào tạo, mỗi một tổ chức (như một nhà trường, một cơ
sở giáo dục) đều có thể áp dụng những nguyên tắc quản lý chất lượng này mộtcách phù hợp với những yêu cầu, đặc thù riêng của hoạt động giáo dục và nhữnghòan cảnh, điều kiện môi trường địa phương
BÀI TIỂU LUẬN
Thiết kế một hoạt động quản lý dựa trên một mô hình lý thuyết
4 Đặt vấn đề
Quản lý là một chức năng lao động bắt nguồn từ tính chất lao động của xã
Trang 16hội Từ khi con người bắt đầu hình thành các nhóm để thực hiện những mục tiêu
mà họ không thể đạt được với tư cách là những cá nhân riêng lẻ, thì nhu cầuquản lý cũng hình thành như một yếu tố cần thiết để phối hợp những nỗ lực cánhân hướng tới những mục tiêu chung Xã hội phát triển qua các phương thứcsản xuất từ cộng sản nguyên thủy đến nền văn minh hiện đại,trong đó quản lýluôn là một thuộc tính tất yếu lịch sử khách quan gắn liền với xã hội ở mọi giaiđoạn phát triển của nó Thuộc tính đó bắt nguồn từ bản chất của hệ thống xã hội
đó là hoạt động lao động tập thể - lao động xã hội của con người Trong quátrình lao động con người buộc phải liên kết lại với nhau, kết hợp lại thành tậpthể Điều đó đòi hỏi phải có sự tổ chức, phải có sự phân công và hợp tác tronglao động, phải có sự quản lý Như vậy, quản lý là một hoạt động xã hội bắtnguồn từ tính chất cộng đồng dựa trên sự phân công và hợp tác để làm một côngviệc nhằm đạt được mục tiêu chung đề ra
Quản lý đóng vai trò vô cùng quan trọng và to lớn đối với sự sự tồn tại và phát triển xã hội nói chung và trong giáo dục nói riêng
Có thể nói, quản lý là một khoa học vì nó nghiên cứu, phân tích các mốiquan hệ quản trị nhằm tìm ra những quy luật và cơ chế vận dụng những quy luật
đó trong quản lý sao cho có hiệu quả Quá trình quản lý luôn đặt ra những nhiệm
vụ mới cho các nhà quản lý Hoàn thiện quản lý như là một quá trình tất yếu củamột tổ chức, doanh nghiệp
Đối với các nhà quản lý, khoa học quản lý cung cấp những tri thức cơbản, cốt lõi về quản lý liên quan tới: yêu cầu về phẩm chất và năng lực củangười quản lý; vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ cơ bản của nhà quản lý; trang
bị những kiến thức về nguyên tắc quản lý, về quy trình quản lý (những bước cơbản của quá trình lập kế hoạch, ra quyết định, những nội dung cơ bản của côngtác tổ chức, những phương pháp quản lý và phong cách quản lý, những loại hình
và phương pháp kiểm tra được sử dụng trong thực tiễn); những nội dung cơ bảncủa quy trình thông tin trong quản lý… Nhờ có tri thức khoa học mà các nhàquản lý đề ra được các giải pháp quản lý có căn cứ, phù hợp với quy luật kháchquan trong những vấn đề quản lý cụ thể
Trang 17Tính khoa học của quản lý đòi hỏi các nhà quản lý trước hết phải nắmvững những quy luật liên quan đến quá trình hoạt động của tổ chức Nắm vữngquy luật thực chất là nắm vững hệ thống lý luận về quản lý
Tính khoa học của quản lý còn đòi hỏi các nhà quản lý phải biết vận dụngcác phương pháp kỹ thuật nghiệp vụ quản lý, biết sử dụng những thành tựu củakhoa học và kỹ thuật (như các phương pháp đo lường, định lượng, dự đoán, cácphương pháp tâm lý xã hội học, các công cụ xử lý, lưu trữ, truyền thông, côngnghệ thông tin v.v ) vào trong công tác quản lý
Đối với việc nghiên cứu và giảng dạy ngành khoa học quản lý thì khoahọc quản lý trang bị hệ thống tri thức để làm cơ sở nền tảng cho việc đi sâunghiên cứu các lĩnh vực quản lý chuyên sâu hoặc là các lĩnh vực của khoa họcquản lý chuyên ngành
Quản lý chất lượng là một phương thức quản lý kinh doanh chiến lượcnhằm gắn kết nhận thức về chất lượng cho tất cả các thành viên tổ chức, xâmnhập, lan tỏa trong tất cacr các quy trình tổ chức
Quản lý chất lượng là một thành tựu cuả khoa học quản lý được áp dụngrộng rãi trong mọi lĩnh vực trong sản xuất, giáo dục, bệnh viện, các ngành côngnghiệp và dịch vụ, cũng như các chương trình nghiên cứu, triển khai, ứng dụngkhoa học kỹ thuật, trong các lĩnh vực an ninh quốc phòng
5 Phân biệt quản lý truyền thống và quản lý chất lượng
5.1 Quản lý truyền thống
- Định nghĩa:
Quản lý là một hoạt động có chủ đích, trong đó chủ thể quản lý sử dụngcác chức năng của quản lý, các biện pháp quản lý tác động và đối tượng quản lýnhằm thực hiện mục tiêu nhất định
- Mô tả quá trình vận hành hệ thống quản lý kế hoạch:
Các công trình nghiên cứu về khoa học quản lý trong những năm gần đây đã đưa đến một kết luận tương đối thống nhất về 4 chức năng cơ bản củaquản lý: Chức năng kế hoạch hoá, chức năng tổ chức, chức năng lãnh đạo vàchức năng kiểm tra
Thứ nhất, chức năng kế hoạch hoá:
- Khái niệm: Chức năng kế hoạch hoá là quá trình xác định các mục
Trang 18tiêu và mục đích mà tổ chức phải hoàn thành trong tương lai và quyết định vềcách thức để đạt được những mục tiêu đó.
- Các mục tiêu và biện pháp tương ứng phải được thể hiện bằng các loại
kế hoạch như chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thực hiện theo thời gian (có kếhoạch dài hạn, kế hoạch trung hạn, kế hoạch ngắn hạn)
- Những căn cứ thực hiện chức năng kế hoạch:
+ Cơ sở pháp lý
+ Cơ sở thực tiễn
+ Thực trạng của đơn vị hoặc hệ thống giáo dục
+ Khả năng đáp ứng về các nguồn lực
- Nội dung của chức năng kế hoạch thể hiện ở 4 hoạt động cơ bản:
+ Xác định mục tiêu và phân tích mục tiêu;
+ Xây dựng kế hoạch thực hiện mục tiêu;
+ Triển khai thực hiện các kế hoạch;
+ Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch
Thứ hai, chức năng tổ chức:
- Khái niệm: Chức năng tổ chức là quá trình phân phối và sắp xếp nguồnnhân lực theo những cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu
đã đề ra
- Nội dung của chức năng tổ chức thể hiện ở 4 hoạt động cơ bản:
+ Xác định cấu trúc tổ chức của chủ thể quản lý tương ứng với các đốitượng quản lý;
+ Xây dựng và phát triển đội ngũ;
+ Xác định cơ chế quản lý và giải quyết các mối quan hệ của tổ chức; + Tổ chức lao động khoa học
Thứ ba, chức năng lãnh đạo:
- Khái niệm: Chức năng lãnh đạo là quá trình tác động ảnh hưởng tới
hành vi, thái độ của những người khác nhằm đạt tới các mục tiêu với chất lượng cao
- Nội dung của chức năng chỉ đạo:
+ Thực hiện quyền chỉ huy và hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ;+ Thường xuyên đôn đốc và động viên;
+ Giám sát và điều chỉnh;
Trang 19+ Thúc đẩy các hoạt động phát triển.
Thứ tư, chức năng kiểm tra:
- Khái niệm: Chức năng kiểm tra là quá trình đánh giá và điều chỉnh nhằm đảm bảo cho các hoạt động đạt tới các mục tiêu của tổ chức
- Nội dung của chức năng kiểm tra:
+ Xác định các tiêu chuẩn để đánh giá;
+ Đo đạc kết quả thực tế;
+ So sánh kết quả đo đạc thực tế với chuẩn;
+ Điều chỉnh
5.2 Quản lý chất lượng
Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý chất lượng:
- “Quản lý chất lượng là tập hợp các hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm xác định chính sách chất lượng, mục đích chất lượng và thực hiệnchúng bằng những phương tiện như lập kế hoạch, điều chỉnh chất lượng, bảođảm chất lượng trong khuân khổ một hệ thống chất lượng” (theo Tổ chức quốc
tế về tiêu chuẩn hóa)
- “Quản lý chất lượng là hệ thống các phương pháp tạo điều kiện đầu ra,sản xuất tiết kiệm những hàng hóa có chất lượng, hoặc đưa ra những dịch vụ cóchất lượng thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng” (theo Tiêu chuẩn công nghiệpNhật Bản)
- “Quản lý chất lượng là một hệ thống hoạt động thống nhất, có hiệu quảcủa những bộ phận khác nhau trong một tổ chức chịu trách nhiệm triển khai các tham số chất lượng, duy trì mức chất lượng đã đạt được và nâng cao nó để đảmbảo sản xuất và tiêu dùng sản phẩm một cách kinh tế nhất, thỏa mãn nhu cầungười tiêu dùng” (AV Feigenbaum, người Mĩ)
- “Quản lý chất lượng là nghiên cứu triển khai, thiết kế sản xuất, bảo dưỡng sản phẩm có chất lượng, kinh tế nhất, có ích nhất cho người tiêu dùng vàbao giờ cũng thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng” (theo Kaoru Ishikawa)
- “Quản lý chất lượng được xác định như hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình và sự phối hợp các cố gắng của những đơn vị khác nhau đểduy trì và tăng cường chất lượng đã đạt được để duy trì và tăng cường chấtlượng trong các tổ chức từ khâu thiết kế, sản xuất, vận hành sao cho có hiệu
Trang 20quả nhất, đồng thời cho phép thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng (AG.Robertson, chuyên gia người Anh).
Như vậy, mỗi định nghĩa về quản lý chất lượng ở trên đều dựa vào nhữngmục đích xem xét riêng, nhưng tất cả đều giống nhau ở chỗ thể hiện quản lý chấtlượng là hệ thống các quy trình nhằm đảm bảo chất lượng cho toàn hệ thống,thỏa mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất, có hiệu quả kinh tế cao nhất,được tiến hành trong tất cả các giai đoạn từ thiết kế, sản xuất cho đến phân phối,
sử dụng sản phẩm
Như vậy, hệ thống quản lý được xây dựng trên cơ sở bộ chuẩn bắt đầubằng việc nghiên cứu từng tiêu chuẩn với các tiêu chí, chỉ báo tương ứng, nhằmmục đích xây dựng hệ thống quản lý chất lượng Gồm 7 bước sau:
• Bước 1
5. Gọi tên được đầy đủ các công việc cần làm để đạt được từng chỉ báo, tiêu chí
6 Gọi tên được sản phẩm cần có của từng công việc (đã xác định ở trên)
7 Xác định được những yêu cầu cần có của từng sản phẩm
8 Xác định người (tổ chức) thực hiện các công việc đó
• Bước 2
Tổ chức thảo luận về các công việc cần làm trong toàn trường, xác định ai, làm gì, những sản phẩm cần có, yêu cầu của từng sản phẩm Trong quátrình thảo luận có thể thêm, bớt và cuối cùng đi tới đồng thuận về những công việc cần làm
• Bước 3
Viết hướng dẫn quy trình thực hiện từng công việc, có các biểu mẫu, mẫu kèm theo, tạo điều kiện thuận lợi và thống nhất trong quá trình thực hiệncác công việc (đã được xác định ở trên)
Sau bước 3, một hê thống quản lý theo chuẩn đã được hình thành, trong
đó đã xác định được những việc cần làm, những sản phẩm cần có và nhữngngười thực hiện để đạt được từng chỉ số,tiêu chí, tiêu chuẩn Đây là hệ thốngquản lý chất lượng
Ví dụ về Tiêu chuẩn 3: Chương trình đào tạo
Trang 21Tiêu chí 3.3 Các học phần, môn học trong chương trình đào tạo có đủ đề cương chi tiết, tập bài giảng hoặc giáo trình, tài liệu tham khảo đáp ứng mục tiêu của học phần, môn học.
Biểu 1
Tiêu chí Công việc
cần làm
Sản phẩm cần có
Yêu cầu sản phẩm
cần đạt
Người thực hiện
Danh mục
đề cương,
giáo trình
1 Xây dựng đề cương môn học
Đề cương môn học
Tất cả các đề cương môn học đều có đề cương đáp ứng mục tiêu của học phần
- Phòng đào tạo
- Tổ trưởng tổ
bộ môn
- Toàn thể giáo viên
2 Tổ chức viết tập bài giảng, giáo trình cho các môn học
Giáo trình, bài giảng cho các môn học
Tất cả các môn học đều có giáo trình, bài giảng đáp ứng mục tiêu của môn học.
- Phòng đào tạo
- Tổ trưởng tổ
bộ môn
- Toàn thể giáo viên
3 Công bố đề cương, giáo trình trên website của nhà trường
Có đề cương, giáo trình trên website của nhà trường
- Có chứ ký của hiệu trưởng, con dấu
- Dễ khai thác các thông tin
về nội dung môn học
- Hiệu trưởng
- Quản trị website của nhà trường
Biểu 2: Hướng dẫn công việc
Bước Công việc
1 Xây dựng đề cương môn học
1
- Tất cả giáo viên phải nghiên cứu tất cả đề cương các môn học, chương trìnhmôn học, nghiên cứu đối tượng người học và bối cảnh dạy học, mục tiêu mônhọc
- Viết lịch trình giảng dạy cho từng tuần
- Viết kế hoạch kiểm tra, đánh giá cho môn học
2 Dự thảo đề cương
3 Họp tổ bộ môn thống nhất đề cương
4 Phê duyệt, ban hành
5 Công bố trên webside
2 Tổ chức viết tập bài giảng, giáo trình cho các môn học
1 Họp tổ bộ môn để phân công giáo viên biên soạn bài giảng, giáo trình