1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

BÀI KIỂM TRA GIỮA kỳ QUẢN lý CHẤT LƯỢNG TRONG GIÁO dục

18 779 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Robert Albanese: "Quản lý là một quá trình kỹ thuật và xã hội nhằm sử dụng các nguồn, tác động tới hoạt động của con người và tạo điều kiện thay đổi để đạt được mục tiêu của tổ ch

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

BÀI KIỂM TRA GIỮA KỲ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG GIÁO DỤC

Giảng viên phụ trách: GS TS Nguyễn Đức Chính

Học viên: Nguyễn Thị Thư

Cao học Quản lý giáo dục QH-2013-S1

Trang 2

Hạn nộp bài theo qui định: ngày 30 tháng 12 năm 2014

Thời gian nộp bài: ngày 30 tháng 12 năm 2014

Nhận xét của giảng viên chấm bài:

Điểm: Giảng viên (kí tên):

Trang 3

MÔN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG GIÁO DỤC

ĐỀ BÀI

Mô tả quá trình quản lý truyền thống (theo chức năng);

Mô tả quá trình quản lý chất lượng (quản lý bằng chuẩn);

So sánh, bình luận.

BÀI LÀM

Trang 4

1 Mô hình quản lý truyền thống (Quản lý theo chức năng)

1.1 Khái niệm quản lý

Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý, ví dụ:

- Mary Parker Follet: "Quản lý là nghệ thuật khiến cho công việc được thực hiện thông qua người khác"

- Robert Albanese: "Quản lý là một quá trình kỹ thuật và xã hội nhằm sử dụng các nguồn, tác động tới hoạt động của con người và tạo điều kiện thay đổi để đạt được mục tiêu của tổ chức"

- Harolk Kootz & Cyryl O'Donell: "Quản lý là việc thiết lập và duy trì môi trường nơi mà cá nhân làm việc với nhau trong từng nhóm có thể hoạt động hữu hiệu và

có kết quả, nhằm đạt được các mục tiêu của nhóm"

- Robert Kreitner: "Quản lý là tiến trình làm việc với và thông qua người khác để đạt các mục tiêu của tổ chức trong một môi trường thay đổi Trong tâm của tiến trình này là kết quả và hiệu quả của việc của việc sử dụng các nguồn lực giới hạn"

Trang 5

- Harol Koontz: "Quản lý là một nghệ thuật nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra thông qua việc điều khiển, chỉ huy, phối hợp, hướng dẫn hoạt động của những người khác" (Những vấn đề cốt yếu của quản lý NXB khoa học

- Kỹ thuật, 1993)

- Nguyễn Minh Đạo: "Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành

vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục tiêu đã đề ra" (Cơ sở khoa học quản lý, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 1997)

- "Quản lý là việc đạt tới mục đích của tổ chức một cách có kết quả và hiệu quả thông qua quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các nguồn lực của tổ chức" (Khoa học quản lý, tập I, Trường ĐH KTQD, Hà Nội 2001)

Một cách khái quát và phổ biến nhất có thể hiểu:

“Quản lý là sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu

đề ra”.

Trang 6

1.2 Các chức năng của quản lý

Chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý chuyên biệt mà thông qua đó chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra

Quản lý gồm 4 chức năng cơ bản: Kế hoạch hóa – Tổ chức – Chỉ Đạo – Kiểm tra Mỗi chức năng đều có vai trò

và vị trí khác nhau trong quá trình quản lý

1.2.1 Chức năng kế hoạch: Chức năng kế hoạch là quá

trình xác định các mục tiêu phát triển của tổ chức và lựa chọn những biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đã đề xuất

- Vị trí, vai trò của chức năng kế hoạch: Là chức năng đầu tiên trong quá trình quản lý Do đó chức năng kế hoạch có vai trò quan trọng nhất Cụ thể:

+ Chức năng kế hoạch có vai trò khởi đầu, định hướng cho quá trình quản lý;

+ Là cơ sở huy động tối đa các nguồn lực;

+ Là căn cứ cho việc kiểm tra đánh giá quá trình thực hiện các mục tiêu

Trang 7

- Nội dung của chức năng kế hoạch:

+ Xác định và phân tích các mục tiêu;

+ Xây dựng kế hoạch thực hiện mục tiêu;

+ Triển khai thực hiện kế hoạch;

+ Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch

- Nội dung chủ yếu của chức năng kế hoạch:

+ Xác định, hình thành mục tiêu, phương hướng đối với tổ chức

+ Xác định và đảm bảo có tính chắc chắn, có tính cam kết về các nguồn lực của tổ chức để đạt được các mục tiêu này

+ Quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được các mục tiêu đó

* Quá trình xây dựng kế hoạch

Trong một nhà trường thường có 2 loại kế hoạch: Kế hoạch chiến lược trung hạn 5 năm; Kế hoạch chiến lược dài hạn (Tầm nhìn) khoảng 15 năm Quá trình xây dựng

kế hoạch trong mỗi nhà trường bao gồm các bước sau đây:

- Bước 1: Phân tích bối cảnh (Đang ở đâu)

Trang 8

+ Bối cảnh thế giới (Đối với giáo dục đại học): Chính trị, kinh tế, công nghệ, sự hội nhập, nhu cầu nguồn nhân lực

+ Bối cảnh trong nước, địa phương

+ Trong trường: Cơ cấu tổ chức, Quy mô đào tạo, Nhân lực, cơ sở vật chất, kỹ thuật, hành chính

+ Phân tích SWOT (Tác động chéo của 4 yếu tố)

- Bước 2: Xác định mục tiêu (Muốn đi đến đâu), bao gồm: Mục tiêu dài hạn và Mục tiêu trước mắt

+ Đối với cơ sở đào tạo Đại học, mục việc được xác định trên 3 lĩnh vực: Đào tạo; Nghiên cứu khoa học; Phục

vụ cộng đồng

+ Đối với cơ sở đào tạo Phổ thông, mục việc được xác định trên 3 lĩnh vực: Dạy học, Giáo dục và Quan hệ cộng đồng

- Bước 3: Xác định các giải pháp (Tổ chức cán bộ; Tài chính; Cơ sở vật chất)

Trang 9

- Bước 4: Xác định các chiến lược then chốt (Chiến lược đào tạo; Chiến lược xây dựng cơ sở vật chất; Chiến lược xây dựng chương trình đào tạo…)

- Bước 5: Tiến độ, kiểm tra, điều chỉnh

1.2.2 Chức năng tổ chức: Đây là quá trình hình thành

nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức

Vai trò: giúp người quản lý phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn vật lực và nhân lực

1.2.3 Chức năng chỉ đạo

Lãnh đạo bao gồm việc liên kết, liên hệ với người khác, động viên họ, hướng dẫn họ, chỉ đạo họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định, để đạt được mục tiêu của tổ chức

Vai trò: Tạo ra sứ mạng, văn hóa, tầm nhìn, hệ giá trị của tổ chức; Tập hợp, động viên mọi người đi theo sứ mạng, văn hóa, hệ giá trị đó để đạt được các mục tiêu đã đặt ra

Phương pháp: Thuyết phục, động viên, khích lệ

Trang 10

1.2.4 Chức năng kiểm tra

Kiểm tra là một chức năng quản lý, thông qua đó một

cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết

1.3 Các nguồn lực quản lý

Các nguồn lực của quản lý: Nhân lực, Vật lực, Tài lực, Thông tin…

1.4 Phương pháp quản lý

Phương pháp quản lý là tổng hợp những cách thức tác động có thể có và có chủ đích của chủ thể quản lý đến đối tượng và khách thể quản lý khi tiến hành các hoạt động quản lý để thực hiện những nhiệm vụ, chức năng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu quản lý đã đề ra

1.4.1 Phương pháp tổ chức - hành chính

Phương pháp tổ chức – hành chính là các phương pháp tác động dựa vào mối quan hệ thứ bậc trong tổ chức;

là cách tác động trực tiếp của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý bằng mệnh lệnh, chỉ thị, quyết định quản lý

Trang 11

dứt khoát, mang tính bắt buộc đòi hỏi mọi người phải chấp hành nghiêm ngặt, nếu vi phạm sẽ bị xử lý kịp thời, thích đáng

Phương pháp tổ chức - hành chính có vai trò rất to lớn trong quản lý, nó xác lập trật tự kỉ cương làm việc trong tổ chức; khâu nối các phương pháp khác lại thành một hệ thống và giải quyết các vấn đề đặt ra trong quản lý nhanh chóng

1.4.2 Phương pháp tâm lý – xã hội

Phương pháp tâm lý – xã hội là tổng thể những cách thức tác động của chủ thể quản lý lên trí tuệ, tình cảm, ý thức và nhân cách của khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu quản lý

1.4.3 Phương pháp kinh tế

Phương pháp kinh tế là sự tác động một cách gián tiếp tới người bị quản lý bằng cơ chế kích thích lao động thông qua lợi ích vật chất để họ tích cực tham gia công việc chung và thực hiện tốt nhiệm vụ được giao

Trang 12

Việc sử dụng đòn bẩy kinh tế trong quản lý sẽ kích thích sự hoạt động độc lập, sáng tạo có định hướng (những tiêu chuẩn cần đạt cho mỗi mức thưởng…) đối với mỗi người, nó thúc đẩy họ chủ động làm việc có hiệu quả

mà không cần sự giám sát, bắt buộc của những tác động hành chính

2 Mô tả quá trình quản lý chất lượng

2.1 Khái niệm

Mọi tổ chức để tồn tại đều phải quan tâm đến chất lượng sản phẩm, chất lượng hoạt động của mình Nhưng chất lượng không tự nhiên sinh ra, mà là kết quả tác động của hàng loạt yếu tố và quá trình có liên quan Muốn đạt được chất lượng mong muốn với các mục tiêu đáp ứng đánh giá từ bên ngoài hay theo nhu cầu tự thân của một tổ chức, cần phải quản lí các yếu tố của quá trình này Hoạt động quản lí các yếu tố và quá trình theo định hướng chất lượng được gọi là quản lí chất lượng

Quản lý chất lượng là một phương thức quản lý với đặc thù không tác động trực tiếp đến đôi tượng quản lý mà

Trang 13

thông qua các chuẩn để tác động tới đối tượng quản lý Trong số các định nghĩa về quản lý chất lượng, định nghĩa của A.G.Robertson và A.V.Feigenbaum được xem là các định nghĩa chứa đựng đầy đủ nhất nội hàm của khái niệm Quản lý chất lượng

A.G.Robertson, một chuyên gia về chất lượng người Anh cho rằng “Quản lí chất lượng sản phẩm được xác định như là một hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình phối hợp các cố gắng của những đơn vị khác nhau để duy trì và tăng cường chất lượng trong các tổ chức thiết

kế, sản xuất sao cho đảm bảo nền sản xuất có hiệu quả nhất, đồng thời cho phép thoả mãn đầy đủ các yêu cầu của người tiêu dùng”

A.V.Feigenbaum, người đầu tiên đưa ra thuật ngữ TQM, cho rằng “Quản lí chất lượng là một hệ thống hoạt động thống nhất có hiệu quả của những bộ phận khác nhau trong một tổ chức chịu trách nhiệm triển khai các tham số chất lượng, duy trì mức chất lượng đã đạt được và nâng cao nó”

Trang 14

Dù đề cập đến khái niệm “quản lí chất lượng” từ góc

độ nào, thì khái niệm quản lý chất lượng cũng được hiểu một cách đơn giản với 3 nội dung dưới đây:

- Thiết lập chuẩn

- Đối chiếu thực trạng so với chuẩn

- Có các biện pháp nâng thực trạng ngang chuẩn

Ba hoạt động này được tiến hành đồng thời, liên tục chính là hoạt động quản lý chất lượng thông qua một hệ thống quản lí chất lượng Cụ thể như sau:

2.1 Thiết lập chuẩn Gồm các công việc sau:

- Xây dựng hệ tham chiếu cho từng tiêu chí, tiêu chuẩn

- Thảo luận trình tự công việc, các tiêu chí cần đạt của sản phẩm, cam kết thực hiện

- Tổ chức thực hiện phần đã cam kết

- Đánh giá mức độ hoàn thành công việc Đánh giá mức độ hoàn thành công việc theo 3 mức:

+ Hoàn thành hết các công việc, có đầy đủ sản phẩm, các sản phẩm đạt được các tiêu chí

Trang 15

+ Hoàn thành hết các công việc, song chưa đủ sản phẩm

+ Chưa hoàn thành hết các công việc

2.2 Đối chiếu thực trạng so với chuẩn

- Viết báo cáo tự đánh giá trên phạm vi toàn trường theo 3 mức trên

- Xây dựng kế hoạch khắc phục những điểm yếu

2.3 Xây dựng các biện pháp nâng thực trạng ngang chuẩn

- Tổ chức đánh giá ngoài (kiểm định) nhằm thẩm định khách quan

- Được cấp chứng chỉ công nhận đã được kiểm định

3 So sánh, bình luận

3.1 Sự giống nhau

Dù là quản lý truyền thống hay quản lý chất lượng thì

đó đều là sự tác động có chủ đích, có ý thức của chủ thể quản lý tới các đối tượng quản lý

Trang 16

Quản lý truyền thống hay quản lý chất lượng cũng đều là các hoạt động hướng đích, nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra

3.2 Sự khác nhau

- Sự khác biệt cơ bản nhất giữa quản lý truyền thống

và quản lý chất lượng nằm ở phương thức quản lý Nếu như quản lý truyền thống dùng các chức năng làm phương thức quản lý thì quản lý chất lượng dùng chuẩn để quản lý Quản lý truyền thống trực tiếp tác động đến đối tượng quản lý thông qua các chức năng còn quản lý chất lượng lại dùng chức năng để tác động đến chuẩn, và từ chuẩn mới tác động đến đối tượng quản lý

- Hoạt động quản lý truyền thống luôn hướng tới thực hiện các mục tiêu đã đặt ra của tổ chức trong khi quản lý chất lượng lại luôn hướng tới các chuẩn

4 Bình luận

Mô hình quản lý chất lượng có những ưu nhược điểm sau:

Trang 17

a Ưu điểm

- Quản lý chất lượng là phương thức quản lý tiên tiến, được thành công trên nhiều lĩnh vực khác nhau và đã được

áp dụng trong giáo dục

- Quản lý chất lượng là quản lý theo quy trình do vậy người quản lý có thể theo dõi được toàn bộ các công việc đang diễn ra, để cải tiến, tối ưu hóa

- Thay đổi hoàn toàn phong cách làm việc: làm việc theo quy trình hướng tới khách hàng

- Chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị, cá nhân được phân định rõ ràng, tạo sự đồng bộ, thống nhất, minh bạch, không trùng lặp, không chồng chéo

- Tất cả các lĩnh vực cần quản lý đều được văn bản hóa, quy trình hóa và công khai hóa, tạo thuận lợi trong giao dịch

- Không ngừng cải tiến

- Mọi thành viên phải tham gia, cộng đồng trách nhiệm, luôn tự hoàn thiện

- Luôn có minh chứng, phục vụ kiểm định

Trang 18

- Quảng bá hình ảnh, thương hiệu đơn vị.

- Củng cố niềm tin của xã hội, tạo thuận lợi hội nhập

- Nhu cầu không ngừng nâng cao chất lượng, thỏa mãn nhu cầu người học

b Nhược điểm

Quản lý theo chất lượng sẽ phá vỡ một thói quen làm việc cũ để làm theo quy trình nên phải đòi hỏi sự quyết tâm rất cao của tổ chức

Ngày đăng: 23/08/2015, 15:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w