Sự khác nhau giữa quản lý truyền thống và quản lý chất lượng, Phân biệt quản lý truyền thống và quản lý chất lượng, Khái niệm chức năng lãnh đạo, Quản lý chất lượng là một phương thức quản lý mới đòi hỏi phải tuần tự 8 nguyên tắc, 6 yêu cầu
Trang 1Phân biệt quản lý truyền thống và quản lý chất lượng?
Đặt vấn đề
Quản lý là một chức năng lao động bắt nguồn từ tính chất lao động của
xã hội Từ khi con người bắt đầu hình thành các nhóm để thực hiện những mục tiêu mà họ không thể đạt được với tư cách là những cá nhân riêng lẻ, thì nhu cầu quản lý cũng hình thành như một yếu tố cần thiết để phối hợp những
nỗ lực cá nhân hướng tới những mục tiêu chung Xã hội phát triển qua các phương thức sản xuất từ cộng sản nguyên thủy đến nền văn minh hiện đại,trong đó quản lý luôn là một thuộc tính tất yếu lịch sử khách quan gắn liền với xã hội ở mọi giai đoạn phát triển của nó Thuộc tính đó bắt nguồn từ bản chất của hệ thống xã hội đó là hoạt động lao động tập thể - lao động xã hội của con người Trong quá trình lao động con người buộc phải liên kết lại với nhau, kết hợp lại thành tập thể Điều đó đòi hỏi phải có sự tổ chức, phải có sự phân công và hợp tác trong lao động, phải có sự quản lý Như vậy, quản lý là một hoạt động xã hội bắt nguồn từ tính chất cộng đồng dựa trên sự phân công
và hợp tác để làm một công việc nhằm đạt được mục tiêu chung đề ra
Quản lý đóng vai trò vô cùng quan trọng và to lớn đối với sự sự tồn tại
và phát triển xã hội nói chung và trong giáo dục nói riêng
Có thể nói, quản lý là một khoa học vì nó nghiên cứu, phân tích các mối quan hệ quản trị nhằm tìm ra những quy luật và cơ chế vận dụng những quy luật đó trong quản lý sao cho có hiệu quả Quá trình quản lý luôn đặt ra những nhiệm vụ mới cho các nhà quản lý Hoàn thiện quản lý như là một quá trình tất yếu của một tổ chức, doanh nghiệp
Đối với các nhà quản lý, khoa học quản lý cung cấp những tri thức cơ bản, cốt lõi về quản lý liên quan tới: yêu cầu về phẩm chất và năng lực của người quản lý; vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ cơ bản của nhà quản lý; trang bị những kiến thức về nguyên tắc quản lý, về quy trình quản lý (những
Trang 2bước cơ bản của quá trình lập kế hoạch, ra quyết định, những nội dung cơ bản của công tác tổ chức, những phương pháp quản lý và phong cách quản lý, những loại hình và phương pháp kiểm tra được sử dụng trong thực tiễn); những nội dung cơ bản của quy trình thông tin trong quản lý… Nhờ có tri thức khoa học mà các nhà quản lý đề ra được các giải pháp quản lý có căn cứ, phù hợp với quy luật khách quan trong những vấn đề quản lý cụ thể
Tính khoa học của quản lý đòi hỏi các nhà quản lý trước hết phải nắm vững những quy luật liên quan đến quá trình hoạt động của tổ chức Nắm vững quy luật thực chất là nắm vững hệ thống lý luận về quản lý
Tính khoa học của quản lý còn đòi hỏi các nhà quản lý phải biết vận dụng các phương pháp kỹ thuật nghiệp vụ quản lý, biết sử dụng những thành tựu của khoa học và kỹ thuật (như các phương pháp đo lường, định lượng, dự đoán, các phương pháp tâm lý xã hội học, các công cụ xử lý, lưu trữ, truyền thông, công nghệ thông tin v.v ) vào trong công tác quản lý
Đối với việc nghiên cứu và giảng dạy ngành khoa học quản lý thì khoa học quản lý trang bị hệ thống tri thức để làm cơ sở nền tảng cho việc đi sâu nghiên cứu các lĩnh vực quản lý chuyên sâu hoặc là các lĩnh vực của khoa học quản lý chuyên ngành
Quản lý chất lượng là một phương thức quản lý kinh doanh chiến lược nhằm gắn kết nhận thức về chất lượng cho tất cả các thành viên tổ chức, xâm nhập, lan tỏa trong tất cacr các quy trình tổ chức
Quản lý chất lượng là một thành tựu cuả khoa học quản lý được áp dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực trong sản xuất, giáo dục, bệnh viện, các ngành công nghiệp và dịch vụ, cũng như các chương trình nghiên cứu, triển khai, ứng dụng khoa học kỹ thuật, trong các lĩnh vực an ninh quốc phòng
1 Phân biệt quản lý truyền thống và quản lý chất lượng
1.1 Quản lý truyền thống
- Định nghĩa:
Quản lý là một hoạt động có chủ đích, trong đó chủ thể quản lý sử
Trang 3dụng các chức năng của quản lý, các biện pháp quản lý tác động và đối tượng quản lý nhằm thực hiện mục tiêu nhất định
- Mô tả quá trình vận hành hệ thống quản lý kế hoạch:
Các công trình nghiên cứu về khoa học quản lý trong những năm gần đây đã đưa đến một kết luận tương đối thống nhất về 4 chức năng cơ bản của quản lý: Chức năng kế hoạch hoá, chức năng tổ chức, chức năng lãnh đạo và chức năng kiểm tra
Thứ nhất, chức năng kế hoạch hoá:
- Khái niệm: Chức năng kế hoạch hoá là quá trình xác định các mục tiêu và mục đích mà tổ chức phải hoàn thành trong tương lai và quyết định về cách thức để đạt được những mục tiêu đó
- Các mục tiêu và biện pháp tương ứng phải được thể hiện bằng các loại kế hoạch như chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thực hiện theo thời gian (có kế hoạch dài hạn, kế hoạch trung hạn, kế hoạch ngắn hạn)
- Những căn cứ thực hiện chức năng kế hoạch:
+ Cơ sở pháp lý
+ Cơ sở thực tiễn
+ Thực trạng của đơn vị hoặc hệ thống giáo dục
+ Khả năng đáp ứng về các nguồn lực
- Nội dung của chức năng kế hoạch thể hiện ở 4 hoạt động cơ bản: + Xác định mục tiêu và phân tích mục tiêu;
+ Xây dựng kế hoạch thực hiện mục tiêu;
+ Triển khai thực hiện các kế hoạch;
+ Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch
Thứ hai, chức năng tổ chức:
- Khái niệm: Chức năng tổ chức là quá trình phân phối và sắp xếp nguồn nhân lực theo những cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu đã đề ra
- Nội dung của chức năng tổ chức thể hiện ở 4 hoạt động cơ bản:
Trang 4+ Xác định cấu trúc tổ chức của chủ thể quản lý tương ứng với các đối tượng quản lý;
+ Xây dựng và phát triển đội ngũ;
+ Xác định cơ chế quản lý và giải quyết các mối quan hệ của tổ chức;
+ Tổ chức lao động khoa học
Thứ ba, chức năng lãnh đạo:
- Khái niệm: Chức năng lãnh đạo là quá trình tác động ảnh hưởng tới hành vi, thái độ của những người khác nhằm đạt tới các mục tiêu với chất lượng cao
- Nội dung của chức năng chỉ đạo:
+ Thực hiện quyền chỉ huy và hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ; + Thường xuyên đôn đốc và động viên;
+ Giám sát và điều chỉnh;
+ Thúc đẩy các hoạt động phát triển
Thứ tư, chức năng kiểm tra:
- Khái niệm: Chức năng kiểm tra là quá trình đánh giá và điều chỉnh nhằm đảm bảo cho các hoạt động đạt tới các mục tiêu của tổ chức
- Nội dung của chức năng kiểm tra:
+ Xác định các tiêu chuẩn để đánh giá;
+ Đo đạc kết quả thực tế;
+ So sánh kết quả đo đạc thực tế với chuẩn;
+ Điều chỉnh
1.2 Quản lý chất lượng
Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý chất lượng:
- “Quản lý chất lượng là tập hợp các hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm xác định chính sách chất lượng, mục đích chất lượng và thực hiện chúng bằng những phương tiện như lập kế hoạch, điều chỉnh chất lượng, bảo đảm chất lượng trong khuân khổ một hệ thống chất lượng” (theo Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa)
Trang 5- “Quản lý chất lượng là hệ thống các phương pháp tạo điều kiện đầu
ra, sản xuất tiết kiệm những hàng hóa có chất lượng, hoặc đưa ra những dịch
vụ có chất lượng thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng” (theo Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản)
- “Quản lý chất lượng là một hệ thống hoạt động thống nhất, có hiệu quả của những bộ phận khác nhau trong một tổ chức chịu trách nhiệm triển khai các tham số chất lượng, duy trì mức chất lượng đã đạt được và nâng cao
nó để đảm bảo sản xuất và tiêu dùng sản phẩm một cách kinh tế nhất, thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng” (AV Feigenbaum, người Mĩ)
- “Quản lý chất lượng là nghiên cứu triển khai, thiết kế sản xuất, bảo dưỡng sản phẩm có chất lượng, kinh tế nhất, có ích nhất cho người tiêu dùng
và bao giờ cũng thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng” (theo Kaoru Ishikawa)
- “Quản lý chất lượng được xác định như hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình và sự phối hợp các cố gắng của những đơn vị khác nhau để duy trì và tăng cường chất lượng đã đạt được để duy trì và tăng cường chất lượng trong các tổ chức từ khâu thiết kế, sản xuất, vận hành sao cho có hiệu quả nhất, đồng thời cho phép thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng (AG Robertson, chuyên gia người Anh)
Như vậy, mỗi định nghĩa về quản lý chất lượng ở trên đều dựa vào những mục đích xem xét riêng, nhưng tất cả đều giống nhau ở chỗ thể hiện quản lý chất lượng là hệ thống các quy trình nhằm đảm bảo chất lượng cho toàn hệ thống, thỏa mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất, có hiệu quả kinh tế cao nhất, được tiến hành trong tất cả các giai đoạn từ thiết kế, sản xuất cho đến phân phối, sử dụng sản phẩm
Như vậy, hệ thống quản lý được xây dựng trên cơ sở bộ chuẩn bắt đầu bằng việc nghiên cứu từng tiêu chuẩn với các tiêu chí, chỉ báo tương ứng, nhằm mục đích xây dựng hệ thống quản lý chất lượng Gồm 7 bước sau:
• Bước 1
Trang 61. Gọi tên được đầy đủ các công việc cần làm để đạt được từng chỉ báo, tiêu chí
2 Gọi tên được sản phẩm cần có của từng công việc (đã xác định ở trên)
3 Xác định được những yêu cầu cần có của từng sản phẩm
4 Xác định người (tổ chức) thực hiện các công việc đó
• Bước 2
Tổ chức thảo luận về các công việc cần làm trong toàn trường, xác định ai, làm gì, những sản phẩm cần có, yêu cầu của từng sản phẩm Trong quá trình thảo luận có thể thêm, bớt và cuối cùng đi tới đồng thuận về những công việc cần làm
• Bước 3
Viết hướng dẫn quy trình thực hiện từng công việc, có các biểu mẫu, mẫu kèm theo, tạo điều kiện thuận lợi và thống nhất trong quá trình thực hiện các công việc (đã được xác định ở trên)
Sau bước 3, một hê thống quản lý theo chuẩn đã được hình thành, trong
đó đã xác định được những việc cần làm, những sản phẩm cần có và những người thực hiện để đạt được từng chỉ số,tiêu chí, tiêu chuẩn Đây là hệ thống quản lý chất lượng
Ví dụ về Tiêu chuẩn 3: Chương trình đào tạo
Tiêu chí 3.3 Các học phần, môn học trong chương trình đào tạo có
đủ đề cương chi tiết, tập bài giảng hoặc giáo trình, tài liệu tham khảo đáp ứng mục tiêu của học phần, môn học.
Biểu 1
Tiêu chí Công việc
cần làm
Sản phẩm cần có
Yêu cầu sản phẩm
cần đạt
Người thực hiện
Danh mục
đề cương,
giáo trình
1 Xây dựng
đề cương môn học
Đề cương môn học
Tất cả các đề cương môn học đều có đề cương đáp ứng mục tiêu của học phần
- Phòng đào tạo -
Tổ trưởng tổ bộ môn
- Toàn thể giáo
Trang 7viên
2 Tổ chức
viết tập bài
giảng, giáo
trình cho
các môn học
Giáo trình, bài giảng cho các môn học
Tất cả các môn học đều có giáo trình, bài giảng đáp ứng mục tiêu của môn học
- Phòng đào tạo -
Tổ trưởng tổ bộ môn
- Toàn thể giáo viên
3 Công bố
đề cương,
giáo trình
trên website
trường
Có đề cương, giáo trình trên website của nhà trường
- Có chứ ký của hiệu trưởng, con dấu
- Dễ khai thác các thông tin về nội dung môn học
- Hiệu trưởng
- Quản trị website của nhà trường
Biểu 2: Hướng dẫn công việc
Bước Công việc
1 Xây dựng đề cương môn học
1
- Tất cả giáo viên phải nghiên cứu tất cả đề cương các môn học, chương trình môn học, nghiên cứu đối tượng người học và bối cảnh dạy học, mục tiêu môn học
- Viết lịch trình giảng dạy cho từng tuần
- Viết kế hoạch kiểm tra, đánh giá cho môn học
2 Dự thảo đề cương
3 Họp tổ bộ môn thống nhất đề cương
4 Phê duyệt, ban hành
5 Công bố trên webside
2 Tổ chức viết tập bài giảng, giáo trình cho các môn học
1 Họp tổ bộ môn để phân công giáo viên biên soạn bài giảng, giáo
trình
2 Tổ bộ môn tổ chức thực hiện việc biên soạn bài giảng, giáo trình
3 Thẩm định bài giảng, giáo trình
4 Phê duyệt, ban hành
5 Công bố trên webside
• Bước 4
Tổ chức hướng dẫn, tập huấn, hỗ trợ để mọi thành viên trong trường thực hiện hết phần việc được giao
Trang 8• Bước 5
Tổ chức để mọi người viết báo cáo tự đánh giá công việc của mình theo bản hướng dẫn
• Bước 6
Tổ chức tổng hợp báo cáo của các cá nhân thành báo cáo tự đánh giá toàn trường và đăng kí được kiểm định
• Bước 7
Đón đoàn đánh giá ngoài (thẩm định báo cáo tự đánh giá)
1.3 Phân biệt quản lý truyền thống và quản lý chất lượng
TT Tiêu chí Quản lý truyền thống Quản lý chất lượng
1 Công cụ Quá trình chủ thể quản lý
tác động trực tiếp đến đối tượng quản lý thông qua các chức năng
Quá trình chủ thể quản
lý tác động gián tiếp đến đối tượng quản lý thông qua bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng
2 Người thực
hiện
Nhà quản lý Sự tham gia của tất cả
mọi người
3 Mục tiêu Cố gắng đạt được một số
tiêu chuẩn chất lượng đã
đề ra, không muốn nâng cao chất lượng sản phẩm
mà chỉ muốn duy trì sự
ổn định
Cải tiến liên tục chất lượng sản phẩm nhằm thõa mãn nhu cầu của người tiêu dùng
5 Hình thức Chỉ kiểm tra chất lượng
sau sản xuất ra vì vậy khó có thể đảm bảo được chất lượng của hàng hóa
Sử dụng các công cụ thống kê để theo dõi, phân tích về mặt định lượng các kết quả cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng, tiến hành phân tích, tìm
Trang 9ra nguyên nhân và các biện pháp phòng ngừa thích hợp
6 Nguyên nhân
mắc lỗi
7 Người chịu
trách nhiệm về
chất lượng sản
phẩm
Người kiểm tra, kiểm soát
Tất cả các thành viên
9 Nguyên tắc
thực hiện
Chỉ đáp ứng được một số nguyên tắc trong quản lý chất lượng
Đảm bảo đầy đủ 8 nguyên tắc, 6 yêu cầu trong quản lý chất lượng
10 Kết quả Tất cả các sản phẩm đạt
mức độ khác nhau, không bền vững
Tất cả các sản phẩm có chất lượng đều bền vững
2 Kết luận
Quản lý chất lượng là một phương thức quản lý mới đòi hỏi phải tuần
tự 8 nguyên tắc, 6 yêu cầu trong xây dựng và vận hành hệ thống quản lý Quản lý chất lượng đảm bảo cho tổ chức (doanh nghiệp) làm đúng những việc phải làm và những việc quan trọng Nếu các tổ chức (doanh nghiệp) muốn cạnh tranh trên thị trường quốc tế, phải tìm hiểu và áp dụng các khái niệm về quản lý chất lượng có hiệu quả
Với ích lợi và tính hiệu quả của việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn sẽ nâng cao một bước về trình độ quản lý, đồng thời nâng cao chất lượng công việc của từng cá nhân để đảm bảo chất lượng “sản phẩm” tốt nhất Trong giáo dục và đào tạo, mỗi một tổ chức (như một nhà trường, một cơ sở giáo dục) đều có thể áp dụng những nguyên tắc quản lý chất lượng một cách phù hợp với những yêu cầu, đặc thù riêng của hoạt động giáo dục và những hoàn cảnh, điều kiện môi trường địa phương việc áp dụng
hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn được coi là một công cụ quan
Trang 10trọng hỗ trợ cho hoạt động quản trị trường theo phương pháp hiện đại nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và nghiên cứu khoa học trong bối cảnh đổi mới giáo dục