Khái niệm Quản lý là khái niệm thường được hiểu là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra... hóa: -
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
BÀI KIỂM TRA GIỮA KỲ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG GIÁO DỤC
Giảng viên hướng dẫn: GS.TS Nguyễn Đức Chính Học viên: Nguyễn Hoàng Anh
Cao học QLGD
HÀ NỘI - 2014
Trang 2Nhận xét của giảng viên chấm bài:
Điểm: Giảng viên (kí tên):
Trang 3ĐỀ BÀI:
Mô tả quá trình quản lý truyền thống (theo
chức năng);
Mô tả quá trình quản lý chất lượng tại cơ sở
GD đ/c đang công tác;
So sánh, bình luận.
Lời mở đầu:
Quản lý là nhân tố cơ bản quyết định sự tồn tại, phát triển, hay trì trệ hoặc diệt vong của mọi tổ chức Vì vậy việc sử dụng các phương thức quản lý như thế nào cho phù hợp và mang lại hiệu quả cao cho tổ chức là bài toán mà các nhà quản lý phải tìm
ra lời giải Quản lý theo chức năng và quản lý chất lượng là hai phương thức quản lý chủ đạo được các nhà quản lý sử dụng Hai phương thức này vừa có những nét giống nhau nhưng vừa khác nhau Cần hiểu được bản chất của từng phương thức để có cách sử dụng hợp lý và mang lại hiệu quả.
1.Quản lý truyền thống (Quản lý theo chức năng)
1.1 Khái niệm
Quản lý là khái niệm thường được hiểu là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra
Trang 4Ngày nay, khái niệm quản lý được biết đến và thừa nhận rộng rãi là: Quản lý là quá trình tác động
có chủ đích, có ý thức, hợp quy luật của chủ thể quản
lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được các mục tiêu quản lý
1.2 Các chức năng của quản lý và vai trò của
từng chức năng
Quản lý gồm 4 chức năng cơ bản: Kế hoạch hóa – Tổ chức – Chỉ Đạo – Kiểm tra Mỗi chức năng đều
có vai trò và vị trí khác nhau trong quá trình quản lý
Kế hoạch hóa:
xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu/mục đích đó
hóa:
- Xác định, hình thành mục tiêu, phương hướng đối với tổ chức
- Xác định và đảm bảo có tính chắc chắn, có tính cam kết về các nguồn lực của tổ chức để đạt được các mục tiêu này
- Quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được các mục tiêu đó
nguyên của mọi hoạt động, mọi chức năng quản lý khác Kế hoạch hóa là cơ sở để tổ chức nhân lực và các nguồn lực khác, cơ sở
để chỉ dẫn, lãnh đạo và kiểm tra
Tổ chức:
quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức
phối tốt hơn các nguồn vật lực và nhân lực
Trang 5 Chỉ đạo/Lãnh đạo:
người khác, động viên họ, hướng dẫn họ, chỉ đạo họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định, để đạt được mục tiêu của tổ chức
hệ giá trị của tổ chức; Tập hợp, động viên mọi người đi theo sứ mạng, văn hóa, hệ giá trị đó để đạt được các mục tiêu đã đặt ra
lệ
Kiểm tra:
qua đó một cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết
1.3 Các nguồn lực và biện pháp quản lý
Các nguồn lực của quản lý: Nhân lực, Vật lực, Tài lực, Thông tin
Các biện pháp quản lý: Biện pháp kinh tế, hành chính
1.4 Mô tả quá trình xây dựng kế hoạch (Kế
hoạch chiến lược, kế hoạch tác nghiệp)
Trong một nhà trường thường có 2 loại kế hoạch:
Kế hoạch chiến lược trung hạn 5 năm; Kế hoạch chiến lược dài hạn (Tầm nhìn) khoảng 15 năm Quá trình xây dựng kế hoạch trong mỗi nhà trường bao gồm các bước sau đây:
Bước 1: Phân tích bối cảnh (Đang ở đâu)
học): Chính trị, kinh tế, công nghệ, sự hội nhập, nhu cầu nguồn nhân lực
Trang 6 Trong trường: Cơ cấu tổ chức, Quy mô đào tạo, Nhân lực, cơ sở vật chất, kỹ thuật, hành chính
yếu tố)
đâu), bao gồm: Mục tiêu dài hạn và Mục tiêu trước mắt
được xác định trên 3 lĩnh vực: Đào tạo; Nghiên cứu khoa học; Phục vụ cộng đồng
được xác định trên 3 lĩnh vực: Dạy học, Giáo dục và Quan hệ cộng đồng
Trang 7 Bước 3: Xác định các giải pháp (Tổ chức cán bộ; Tài chính; Cơ sở vật chất)
chốt (Chiến lược đào tạo; Chiến lược xây dựng cơ sở vật chất; Chiến lược xây dựng chương trình đào tạo…)
Bước 5: Tiến độ, kiểm tra, điều chỉnh
1.5 Triển khai tới các đơn vị để xây dựng kế
hoạch tác nghiệp: Năm học, học kỳ, tuần 1.6 Sự lãnh đạo trong quản lý
1.7 Kiểm tra-đánh giá trong quản lý
2.Quản lý chất lượng
2.1 Khái niệm Quản lý chất lượng
Mọi tổ chức để tồn tại đều phải quan tâm đến chất lượng sản phẩm, chất lượng hoạt động của mình Nhưng chất lượng không tự nhiên sinh ra, mà
là kết quả tác động của hàng loạt yếu tố và quá trình
có liên quan Muốn đạt được chất lượng mong muốn với các mục tiêu đáp ứng đánh giá từ bên ngoài hay theo nhu cầu tự thân của một tổ chức, cần phải quản
lí các yếu tố của quá trình này Hoạt động quản lí các yếu tố và quá trình theo định hướng chất lượng được gọi là quản lí chất lượng
Quản lý chất lượng là một phương thức quản lý với đặc thù không tác động trực tiếp đến đôi tượng quản lý mà thông qua các chuẩn để tác động tới đối tượng quản lý Trong số các định nghĩa về quản lý chất lượng, định nghĩa của A.G.Robertson và A.V.Feigenbaum được xem là các định nghĩa chứa đựng đầy đủ nhất nội hàm của khái niệm Quản lý chất lượng
A.G.Robertson, một chuyên gia về chất lượng người Anh cho rằng “Quản lí chất lượng sản phẩm được xác định như là một hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình phối hợp các cố gắng của những đơn vị khác nhau để duy trì và tăng cường
Trang 8chất lượng trong các tổ chức thiết kế, sản xuất sao cho đảm bảo nền sản xuất có hiệu quả nhất, đồng thời cho phép thoả mãn đầy đủ các yêu cầu của người tiêu dùng”
A.V.Feigenbaum, người đầu tiên đưa ra thuật ngữ TQM, cho rằng “Quản lí chất lượng là một hệ thống hoạt động thống nhất có hiệu quả của những
bộ phận khác nhau trong một tổ chức chịu trách nhiệm triển khai các tham số chất lượng, duy trì mức chất lượng đã đạt được và nâng cao nó”
Dù đề cập đến khái niệm “quản lí chất lượng” từ góc độ nào, thì khái niệm quản lý chất lượng cũng được hiểu một cách đơn giản với 3 nội dung dưới đây:
- Thiết lập chuẩn
- Đối chiếu thực trạng so với chuẩn
- Có các biện pháp nâng thực trạng ngang chuẩn
2.2 Quá trình quản lý chất lượng
+ Nghiên cứu chuẩn để xây dựng hệ tham chiếu (Hành vi hóa, lượng hóa các tiêu chí)
+ Thảo luận, thống nhất, cam kết thực hiện
+Tổ chức thực hiện, hỗ trợ, động viên, chỉ đạo thực hiện
+ Hướng dẫn (Làm bằng cách nào, làm như thế nào)
+ Mỗi người tự đánh giá kết quả cộng việc
+ Nhà trường viết báo cáo tự đánh giá
2.3 Quá trình quản lý chất lượng nơi công tác
Trường Đại học FPT đã xây dựng được một hệ thống ĐBCL khá hoàn thiện và vững chắc Nhà trường xác định rõ mục tiêu chất lượng và chính sách chất lượng, đồng thời luôn nỗ lực thực hiện tối đã các cam kết chất lượng với khách hàng và các đối
Trang 9tượng liên quan Năm 2010, nhà trường được tổ chức Bureau Veritas Certification (BVC – Anh quốc) chứng nhận Hệ thống quản lý của nhà trường hoàn toàn phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9001:2008
Sau 3 năm triển khai hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, đến nay, trường Đại học FPT đã xây dựng được một hệ thống tài liệu cho toàn bộ các hoạt động của các đơn vị trong nhà trường Nhà trường có cán bộ chuyên trách biên soạn, chỉnh sửa tài liệu cho phù hợp với thực tế hoạt động của đơn vị Để duy trì tính hiệu lực của hệ thống tài liệu, nhà trường duy trì hoạt động kiểm soát nội bộ với tần suất 2 lần/tháng/bộ phận ở tất cả các
bộ phận trong trường Việc kiểm soát nhằm phát hiện ra những điểm chưa phù hợp giữa thực tế hoạt động của các bộ phận so với hệ thống tài liệu Kết quả kiểm soát là nguồn thông tin để nhà trường xác định các hoạt động khắc phục và phòng ngừa kịp thời, nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng hoạt động của Trường
Để theo dõi và đánh giá một cách định lượng các mảng hoạt động chính yếu, trường Đại học FPT đã xây dựng được hệ thống các chỉ tiêu đánh giá của quá trình đại học Việc theo dõi, tính toán và phân tích chỉ tiêu được thực hiện thường xuyên, cung cấp thông tin đầu vào cho việc cải tiến liên tục các quá trình tại Trường Đại học FPT
Từ năm 2009, Trường duy trì hoạt động đánh giá chất lượng nội bộ thường niên nhằm đảm bảo tính hiệu lực cũng như hiệu quả của hệ thống quy trình đào tạo đại học, góp phần đảm bảo chất lượng đào tạo của Trường Hoạt động đánh giá nội bộ được thể hiện trong kế hoạch chất lượng hàng năm của Trường, định kì một năm một lần Ngoài các hoạt động đảm bảo chất lượng bên trong, nhà trường cũng thực hiện tự đánh giá, thu thập minh chứng để chuẩn
Trang 10bị cho công tác kiểm định chất lượng giáo dục đại học theo tiêu chuẩn của Bộ giáo dục Đồng thời, tìm hiểu các hệ thống xếp hạng uy tín và phù hợp với đặc thù của nhà trường để tham gia xếp hạng Năm
2012, trường Đại học FPT đã tham gia hệ thống xếp hạng QS Stars, một trong các bảng xếp hạng hàng đầu dành cho các trường ĐH trên toàn thế giới, và trở thành trường ĐH Việt Nam đầu tiên chính thức được công nhận xếp hạng quốc tế 3 sao
Như vậy, với một hệ thống các cơ chế và chính sách chặt chẽ, cùng với đội ngũ cán bộ chuyên trách
có năng lực, nhà trường đang từng bước hoàn thiện
hệ thống đảm báo chất lượng của nhà trường ngày càng vững chắc Đây là một trong những yếu tố quan trọng góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường
3. So sánh, bình luận
Dù là quản lý truyền thống hay quản lý chất lượng thì đó đều là sự tác động có chủ đích, có ý thức của chủ thể quản lý tới các đối tượng quản lý
Quản lý truyền thống hay quản lý chất lượng cũng đều là các hoạt động hướng đích, nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra
- Sự khác biệt cơ bản nhất giữa quản lý truyền thống và quản lý chất lượng nằm ở phương thức quản lý Nếu như quản lý truyền thống dùng các chức năng làm phương thức quản lý thì quản lý chất lượng dùng chuẩn để quản lý Quản lý truyền thống trực tiếp tác động đến đối tượng quản lý thông qua các chức năng còn quản lý chất lượng lại dùng chức năng để tác động đến chuẩn, và từ chuẩn mới tác động đến đối tượng quản lý
Trang 11- Hoạt động quản lý truyền thống luôn hướng tới thực hiện các mục tiêu đã đặt ra của tổ chức trong khi quản lý chất lượng lại luôn hướng tới các chuẩn