Yêu cầu: học sinh thảo luận nhóm TL: A là mệnh đề sai Học sinh thảo luận nhómHĐ4 đại diện nhóm trình bày II.Phủ định của một mệnh đề: Phủ định của mệnh đề A là 1 mệnh đề có giá trị ngư
Trang 1Chương I: TẬP HỢP – MỆNH ĐỀ
§1: MỆNH ĐỀ
Tiết tppct : 1
Ngày soạn : Ngày dạy:
I/ Mục tiêu :
Về kiến thức : nắm vững các khái niệm mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề kéo theo, hai mệnh đề
tương đương, các điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ
Về kỹ năng : biết xác định mệnh đề ( đúng, sai) phát biểu được một mệnh đề, sử dụng được điều kiện
cần, đủ, điều kiện cần và đủ, mệnh đề phủ định
Về tư duy : biết tư duy linh hoạt trong việc xác định mệnh đề, phát biểu mệnh đề.
Về thái độ : rèn luyện tính cẩn thận, tích cực hoạt động của học sinh, liên hệ được kiến thức vào trong
thực tế
II/ Chuẩn bị của thầy và tro ø :
Giáo viên: giáo án, phấn màu, bảng phụ
Học sinh: xem bài trước, bảng phụ theo nhĩm.
III/ Phương pháp dạy học :
Vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề, xen các hoạt động nhóm
IV/ Tiến trình của bài học :
1/ Ổn định lớp : ( 1 phút )
2/ Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu khái niệm mệnh
đề Cho ví dụ:
a 9 chia hết cho 3
b 12 là số nguyên tố
c Hà Nội là thủ đô của nước Việt
Nam
d Ngày mai trời sẽ mưa
e Ai dạy bạn môn toán ?
Hỏi: Trong các câu trên, câu nào
đúng, sai hoặc không xác định
được tính đúng sai?
Nói: a, b, c, gọi là mệnh đề.
d, e, không phải là mệnh đề
Hỏi: Vậy 1 câu như thế nào là
mệnh đề ?
Gv chính xác lại cho học sinh ghi
Yêu cầu: Học sinh cho 1 vài ví dụ
về mệnh đề (đúng, sai), 1 vài ví dụ
câu không là mệnh đề
Học sinh trả lời
a, c đúng
b sai
d, e không xác định được tính đúng sai
Học sinh trả lờiCâu xác định đúng hoặc sai là mệnh đề
Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
I Mệnh đề – Mệnh đề chứa
biến:
1) Mệnh đề: là những
khẳng định có tính đúng hoặc sai
Trang 2HĐ2: Khái niệm mệnh đề chứa
biến Cho xM3
Hỏi: ta có xác định được khẳng
định trên là đúng hay sai không?
Cho x = 1, 6, … thì sao?
Cho giá trị x bất kì thuộc tập Z
cho ta 1 mệnh đề, suy ra mệnh đề
chứa biến
Trả lời: không khẳng định được đúng hay sai
X=1 3M là mệnh đề sai
X=6 3M là mệnh đề đúng
2) Mệnh đề chứa biến:
Ví dụ:
a x + y là số chẳn với x, y
∈Z
b n là số nguyên tố với n∈¥
Là những mệnh đề chứa biến
HĐ3: Tìm phủ định của 1 mệnh
đề Cho 2 mệnh đề :
A: “9 là số chẳn”
A : “ 9 không phải là số chẳn”
A là phủ định của mệnh đề A.
Yêu cầu: cho 1 ví dụ về mệnh đề
tìm phủ định của nó
Nhấn mạnh: A là mệnh đề đúng
thì A là mệnh đề gì?
Yêu cầu: học sinh thảo luận nhóm
TL: A là mệnh đề sai
Học sinh thảo luận nhómHĐ4 đại diện nhóm trình bày
II.Phủ định của một mệnh
đề:
Phủ định của mệnh đề A là 1 mệnh đề có giá trị ngược lại với A
KH: A là phủ định của
A VD:cho B:3 là số nguyên tố
B :3 không là số nguyên
tố
HĐ4: Khái niệm mệnh đề kéo theo
Cho P: “ VABC cân tại A”
Q: “ ABCV có µB C=µ ”
Nếu ABCV cân tại A thì µB C=µ là
mệnh đề kéo theo (nếu P thì Q)
GV minh hoạ bằng VD4 đưa ra
mệnh đề kéo theo sai khi nào
Yêu cầu:HS thưc hiện HĐ6 theo
nhóm và gọi đại diện trình bày
hs thực hiện theo nhóm,đại diện một nhóm trình bày
III Mệnh đề kéo theo:
Mệnh đề “nếu P thì Q”
gọi là mệnh đề kéo theo
KH: P ⇒QMệnh đề P ⇒Q chỉ sai khi P đúng Q sai
Đặc biệt : P ⇒Q đúng thì P là đk đủ để có Q
Q là đk cần đề có P
3 Cũng cố:
+ Thế nào là mệnh đề ,mệnh đề chứa biến, mệnh đề kéo theo?
+ Gía trị của mệnh đề phủ định
4 Dặn dò:
Làm bài tập 1, 2, 3 SGK trang 9
Về xem tiếp bài “Mệnh đề”
§1: MỆNH ĐỀ (tt) Tiết tppct : 2
Ngày soạn : Ngày dạy:
IV Tiến Trình Bài Học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cu õ:
Câu hỏi: Thế nào là mệnh đề, giá trị của mệnh đề phủ định?
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là mệnh đề, tìm mệnh đề phủ định của nó:
a/ 2 là một số hữu tỉ
Trang 3c/ 125− > 0.
Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Bài mới :
HĐ1: khái niệm mệnh đề đảo, hai
mệnh đề tương đương:
Yêu cầu:1hs thực hiện HĐ 7a
1 hs thực hiện HĐ 7b
GV:mệnh đề Q⇒P là mệnh đề
đảo của mệnh đề P⇒Q
Yêu cầu:HS hãy xác định mệnh đề
P⇒Q và Q⇒P ở HĐ 7b là đúng
hay sai?
Nói: khi đó ta có mệnh đề P⇔Q
là mệnh đề tương đương và đọc là
P khi và chỉ khi Q
Yêu cầu: hs xem ví dụ 5 là các
mệnh đề tương đương
Nói: vậy ta nói P là điều kiện cần
và đủ để có Q
Học sinh thực hiện HĐ7 trong sách
Học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh xem ví dụ 5
Học sinh ghi vào vở
IV Mệnh đề đảo-hai mệnh
đề tương đương:
+ Mệnh đề Q⇒P gọi là mệnh đề đảo của P⇒Q+ Nếu cả hai mệnh đề P⇒Q và Q⇒Pđều đúng thì P và Q gọi là hai mệnh đề tương đương
Khi đó P là điều kiện cần và đủ để có Q và ngươc lại+ P⇔Q đúng khi cả hai cùng sai hoặc cùng đúng
HĐ2:giới thiệu kí hiệu ,∀ ∃
Yêu cầu : học sinh xem ví dụ 6 SGK.
GV nêu lên kí hiệu ∀ cho học sinh
ghi vào vơ.õ
Yêu cầu : học sinh thảo luận nhóm để
phát biểu thành lời mệnh đề
Yêu cầu : học sinh thảo luận nhóm
để phát biểu thành lời mệnh đề
2
x x x
GV gọi đại diện 1 nhóm lên phát
Học sinh xem ví dụ 6
Học sinh thảo luận nhóm
Đại diện phát biểu thành lời
Học sinh xem ví dụ 7Học sinh thảo luận nhóm Đại diện phát biểu
V Kí hiệu ,∀ ∃:
* Kí hiệu ∀ đọc là “với mọi”
VD: ∀x∈¡ :x≥0Với mọi số thực đều dương
* Kí hiệu ∃ đọc là “có một” (tồn tại một)
VD: ∃ ∈n ¥ : n =2Tồn tại một số tự nhiên sao cho căn bậc hai của nó bằng 2
HĐ3: Tìm mệnh đề phủ định của
mệnh đề chứa kí hiệu
* Tìm mệnh đề phủ định của mệnh đề chứa kí hiệu
-Đổi kí hiệu :∀ ↔ ∃-Đổi tính chất của mệnh đề:
Trang 4 Về kiến thức : giúp học sinh nắm cách xác định mệnh đề ,mệnh đề chứa biến ,biết phát biểu mệnh đề
đảo,mệnh đề kéo theo ,tương đương,sử dụng điều kiện cần ,đủ, cần và đủ,và các kí hiệu
Về kỹ năng :rèn luyện học sinh kỷ năng phát biểu mệnh đề theo nhiều dạng ,sử dụng kí hiệu phát
biểu mệnh đề phủ định
Về tư duy : giúp học sinh tư duy linh hoạt sáng tạo trong việc phát biểu mệnh đề và tìm mệnh đề phủ
định
Về thái độ : học sinh tích cựa trong các hoạt động, liên hệ được toán học vào trong thực tế
II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
Giáo viên: giáo án, phấn màu, bảng phụ.
Học sinh: làm bài trước, bảng phụ theo nhĩm.
III/ Phương pháp dạy học:
Diễn giải, nêu vấn đề, hỏi đáp
IV / Tiến trình của bài học :
1/ Ổn định lớp : ( 1 phút )
2/ Kiểm tra bài củ:
Câu hỏi: Thế nào là mệnh đề ?
Thực hiện bài tập 3trang 9
Gviên gọi từng học sinh trả lời câu
hỏi sau đối với tùng câu
Hỏi: mệnh đề trên đúng hay sai và
tìm mệnh đề phủ định?
Học sinh thực hiện nhanh bài tập 1
Học sinh lần lựơt trả lời với tứng câu
1 Câu a,d là mệnh đề Câu b,c là mệnh đề chứa biến
2 Mệnh đề a,c đúng Mệnh đề b,d saiMệnh đề phủ định làa.1794 không chia hết cho 3
b 2 là số vô tỉ
c π>3,15.
d 125− ≥0.
HĐ2: bài tập 3
Gv cho học sinh làm theo nhóm
Yêu cầu :Nhóm 1,2 làm câu a
Nhóm 3,4 làm câu b
Nhóm 5,6 làm câu c
Gv goi đại diện nhóm làm tùng câu
Gv nhận xét sữa sai
Học sinh làm bài theo nhóm
1 học sinh đại nhóm 1,2 làm câu a
1 học sinh đại diện nhóm 3,4 làm câu b
1 học sinh đại diện nhóm
3
a Mệnh đề đảo làHai tam giác có diện tích bằng nhau thì bằng nhau
b Sử dụng đk đủHai tam giác bằng nhau là đk đủ để diện tích bằng nhau
c Sử dụng đk cần
Trang 5bằng nhau là đk cần để chúng bằng nhau
HĐ3: bài tập 5
Gv gọi học sinh nhắc lại kí hiệu ∀
, ∃
Yêu cầu : học sinh lên bảng thực
hiện câu a , câu b , câu c
Gv nhận xét và cho điểm
Học sinh nhắc lại
∀ là với mợi giá trị
∃ là ít nhất 1 giá trị
Gv gọi học sinh nhắc lại cách lập
mệnh đề phủ định
Yêu cầu : mỗi học sinh thực hiện
một câu gọi lên bảng
Gv nhận xét và cho điểm
Học sinh nhắc lại: lập mệnh đề phủ định là lập mệnh đề có giá trị ngược lai
4 học sinh lên bảng thực hiện
Về kiến thức :giúp học sinh hiểu được khái niệm tập hợp,tập con,hai tập bằng nhau.
Về kỹ năng : học sinh biết cho một tập hợp theo 2 cách,vận dụng tập con ,tập bằng nhau vào giải bài
tập
Về tư duy : giúp học sinh tư duy linh hoạt sáng tạo trong việc hình thành khái niệm và vận dụng lý
thuyết vào giải bài tập
Về thái độ : học sinh tích cực chủ động trong các hoạt động, liên hệ được toán học vào trong thực tế
II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
Giáo viên: giáo án, phấn màu, bảng phụ.
Học sinh: xem bài trước, bảng phụ theo nhĩm.
III/ Phương pháp dạy học:
Nêu vấn đề, hỏi đáp,gợi mở,xen hoạt động nhóm
IV / Tiến trình của bài học :
1/ Ổn định lớp : ( 1 phút )
2/ Kiểm tra bài củ:
Câu hỏi: Viết tập hợp A các nghiệm phương trình: (x-1)(x2+3x-4)=0 bằng 2 cách
Cho biết tập hợp trên có bao nhiêu phần tử?
Trang 63/ Bài mới:
HĐ1:giới thiệu khái niệm tập hợp
Yêu cầu: học sinh nhắc lại cách
viết một tập hợp
Hỏi: Khi nào dùng kí hiệu ∈, ∉ ?
Gv cho học sinh ghi vào vở
Yêu cầu: học sinh dùng kí hiệu ∈,
∉ chỉ quan hệ giữa phần tử 1,3 với
tập A
Nói:ngoài cách viết tập hợp trên ta
còn có thể minh hoa tập hơp bằng
biểu đồ Ven .1
VD: A .4
Yêu cầu : Tìm phần tử của tập hợp
B = {x∈¡ \x2+ + =x 1 0}
Nói: Tập B gọi là tập rỗng.
Vậy thế nào là tập rỗng ?
Giáo viên chính xác cho học sinh
ghi
TL: có 2 cách là
Liệt kê và nêu tính chất
TL:dùng kí hiệu ∈ khi phần tử nằm trong tập hợp Dùng kí hiệu ∉ khi phần tử không nằm trong tập hợp
1∈ A, 3 ∉ A
B không có phần tử nào
I Khái niệm tập hợp:
ĐN: Tập hợp là một khái
niệm cơ bản của toán học không được định nghĩa
KH: A,B,C,…
Cách viết:
+Liệt kê(VD:A={ }1, 4+Nêu tính chất (VD:
Yêu cầu: học sinh viết tập A các số
tự nhiên là ước của 6, Blà ước của
12
Nói : tập Anhư vậy gọi là con B
Vậy khi nào tập Ađược gọi là con
Nếu A⊂ Bvà B⊂ C thì A và
C có quan hệ gì?
Tập ∅ có là con A hay
A ⊂ A
A⊂ C
∅ ⊂ A ∀A
II Tập con:
ĐN:nếu mọi phần tử của A
đều là phần từ của B thì ta nói A con B
KH: A ⊂ B hay B ⊃ A Đọc làA con B hay B chứa A
Tính chất:
+ A ⊂ A ∀A+ Nếu A⊂ Bvà B⊂ C thì A
⊂ C+∅ ⊂ A ∀A
HĐ3: h/th k/n tập hợp bằng nhau
Yêu cầu: học sinh thực hiện theo
nhómHĐ6(SGK) trong 2 phút
Gọi đại diện nhóm thực hiện
Hỏi: có nhận xét gì về quan hệ
giữa tập Avà B?
Khi đó ta nói tập A=B vậyA=Bkhi
TL: các phần tử của A đều
thuộc B và ngược lạiA=B khi A⊂B và B⊂A
III Tập hợp bằng nhau:
ĐN:khi A⊂B và B⊂A ta nói tập A bằng B
KH: A=B
Trang 7HĐ4: thực hiện bài tập
+ cho học sinh làm theo nhóm 1a,b
Gọi đại diện 1nhóm trình bày 1a
1 nhóm trình bày 1b
GV chính xác và sữa sai
+cho học sinh tự làm bài 2a,3a sau
đó gọi lên bảng thực hiện
Gvsữa sai và cho điểm
Học sinh làm bài 1 a,b theo nhóm
1hs đại diện trình bày 1a1hs đại diện trình bày 1b
1hs đại diện trình bày 2a1hs đại diện trình bày 3a
BÀI TẬP1.A={0;3;6;9;12;15;18}
B=
{x N x n n∈ / = ( +1),1≤ ≤n 5}
2a A⊂B,A ≠ B3a ∅ , { }a ,{ }b ,A
HĐ5: Cho bài tập bổ sung
Gv hướng dẫn cho học sinh về làm
4 Cũng cố:
- Nêu cách viết tập hợp
- Thế nào là tập con? Tập hợp bằng nhau?
5 Dặn dò:
- Làm bài tập 2b, 3b SGK trang 13
- Xem tiếp bài “Các phép toán trên tập hợp”.
§3: CÁC PHÉP TOÁN TRÊN TẬP HỢP BÀI TẬP
Tiết tppct : 5
Ngày soạn : Ngày dạy:
I/ Mục tiêu :
Về kiến thức :giúp học sinh nắm được các phép toán về giao, hợp của hai tập hợp, phần bù của tập con
Về kỹ năng : học sinh biết thực hiện các phép toán cơ bản như lấy giao, hợp, hiệu của hai tập hợp, chỉ
ra phần bù của tập con, vẽ được biểu đồ ven để minh hoạ cho giao, hợp hai tập hợp
Về tư duy : giúp học sinh tư duy linh hoạt trong việc hình thành khái niệm giao, hợp, hiệu và vận dụng
lý thuyết vào giải bài tập
Về thái độ : học sinh cẩn thận, tích cực chủ động trong các hoạt động va trong lĩnh hội kiến thức cũng
như trong thực hành giải bài tập
II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
Giáo viên: giáo án, phấn màu, bảng phụ.
Học sinh: xem bài trước, bảng phụ theo nhĩm.
III/ Phương pháp dạy học:
Diễn giải, vấn đáp,gợi mở,xen hoạt động nhóm
IV / Tiến trình của bài học :
1/ Ổn định lớp : ( 1 phút )
2/ Kiểm tra bài củ:
Câu hỏi: Cho A= ∈{n ¥ \nlà Ư(12)}
Trang 8HĐ1: hình thành phép toán giao của
hai tập hợp
Hỏi :Từ các tập hợp A, B, C mới tìm
được em có nhận xét gì về phần tử
của tập C với 2 tập A, B?
Nói: Tập C như vậy gọi là giao của 2
tập A, B
Vậy thế nào là giao của 2 tập A và
B?
Nhấn mạnh:Vậy giao của 2 tập A và
B là 1 tập C gồm các phần tử vừa
thuộc A, vừa thuộc B
GV cho học sinh ghi vào vở và vẽ
biểu đồ Ven minh hoạ
Yêu cầu: học sinh dùng KH để diễn
đạt lại Đ/n
TL: phần tử của tập C vừa
thuộc tập A vừa thuộc tập B
TL:Tập giao của hai tập A
và B là tập gồm các phần tử vừa thuộc A, vừa thuộc B
I Giao của hai tập hợp:
ĐN: Tập hợp Cgồm các
phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B được gọi là giao của A và B
KH: C= ∩A B
1; 2;3; 4;6;121; 2;3;6;9;18
A B
=
= C={1; 2;3;6}
HĐ2: hình thành phép toán hợp
của 2 tập hợp
GV nêu HĐ2 ở SGK
Yêu cầu: học sinh thảo luận nhóm
tìm tập C trong 2 phút
GV gọi đại diện 2 nhóm lên trình
bày rồi nhận xét và sữa sai
Hỏi: có nhận xét gì về phần tử của
tập C với phần tử của tập A và B?
Nói: tập C như thế gọi là hợp của 2
tập A và B
Vậy thế nào là hợp của 2 tập hợp?
Nhấn mạnh: hợp của 2 tập Avà B
làtập gồm các phần tử thuộc A
hoặc thuộc B
GV cho học sinh ghi vào vở
Học sinh xem HĐ2 ở SGK và thảo luận theo nhóm
2 học sinh đại diện 2 nhóm lên trình bày
TL:các phần tử của C hoặc
thuộc A hoặc thuộc B
TL:hợp của tập A và B là
các phần tử thuộc A hoặc thuộc B
II Hợp của hai tập hợp:
ĐN: Tập C gồm các phần tử
thuộc A hoặc thuộc B được gọi là hợp của A và B
HĐ3:hình thành phép toán hiêu và
phần bù của hai tập hợp:
Cho A= {1, , , ,a b x y}
B= {1; ; 2;3x }
Yêu cầu: học sinh tìm tập C các phần
tử thuộc A nhưng không thuộc B
Nói : tập C gọi là hiệu của 2 tập A và
B
Yêu cầu :học sinh nêu định nghĩa tập
hiệu
Gv chính xác cho học sinh ghi vào vở
Gv mimh hoạ bằng biểu đồ Ven lên
bảng tập A\B và CAB lên bảng
TL: học sinh tìm tập C
1 học sinh đại diện trả lời
TL: hiệu của 2 tập A và B
là tập gồm các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B
III.Hiệu và phần bù của hai tập hợp:
ĐN: tập C gồm các phần tử
thuộc A nhưng không thuộc
B gọi là hiệu của A và B
KH:C= A\B Đặc biệt : khi B ⊂ Athì A\B gọi là phần bù của B trong A
KH: C AB
Trang 9Yêu cầu: HS1 làm BT2a
HS1 làm BT2b
HS1 làm BT2c
Gv nhận xét ,sữa sai và cho điểm
3 học sinh lên bảng thực
- Xem trước bài: “ Các Tập Hợp Số”.
§4: CÁC TẬP HỢP SỐ
Về kỹ năng : Học sinh biết biễu diễn khoảng , đoạn trên trục số, biết tìm giao, hợp , hiệu của các
khoảng đoạn đó
Về tư duy : giúp học sinh tư duy linh hoạt trong việc nhớ lại các tập hợp số đã học , liên hệ giữa kiến
thức đã học với kiến thức mới
Về thái độ : học sinh tích cựa chủ động trong các hoạt động, cẩn thận chính xác trong việc tìm giao,
hợp, hiệu của các khoảng đoạn trên truc số
II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
Giáo viên: giáo án, phấn màu, bảng phụ các khoảng đoạn, thước
Học sinh: xem bài trước
III/ Phương pháp dạy học:
Diễn giải, nêu vấn đề, gợi mở
IV / Tiến trình của bài học :
1/ Ổn định lớp : ( 1 phút )
2/ Kiểm tra bài củ:
Câu hỏi: Viết các tập hợp số sau N, N*,Z,Q,R bằng cách liệt kê, biễu diễn
quan hệ giữa chúng bằng biểu đồ ven
3/ Bài mới:
HĐ1:nhắc lại các tập số đã học
Từ các tập số học sinh nêu trên gv
Học sinh nhớ lại các tập số đã học và ghi vào vở I Các tập số đã học:+Số tự nhiên: N={0,1, 2,3 }
Trang 10chính xác lại cho học sinh ghi
Gv giải thích thêm tập R chứa tất cả
các tập số đã học
HĐ2:giới thiệu các tập con của R
Nói:kí hiệu :+∞ là dương vô cùng
-∞ là âm vô cùng
( ) là khoảng
[ ] là đoạn
Yêu cầu:nêu tính chất những giá trị
nằm trong (0;2) từ đó khái quát
trong (a;b)
Yêu cầu tương tự như trên đối với
các khoảng đoạn còn lại như SGK
HĐ3: giới thiệu cách giao, hợp, hiệu
của hai tập số
*Tìm [-3;1) ∪ (0;4]
Gv vẽ trục số lên bảng chỉ học sinh
cách tìm hợp của hai tập số
Yêu cầu:tìm tập hợp số sau
(0;2] ∪ [-1;1) theo nhóm
gọi đại diện nhóm trình bày
gv nhận xét sữa sai
*Tìm (-12;3] ∩ [-1;4]
Gv vẽ trục số lên bảng chỉ học sinh
cách tìm giao của hai tập số
Yêu cầu:tìm tập hợp số sau
(4;7) ∩ (-7;-4) theo nhóm
gọi đại diện nhóm trình bày
gv nhận xét sữa sai
*Tìm (-2;3) \ (1;5)
Gv vẽ trục số lên bảng chỉ học sinh
cách tìm hiệu của hai tập số
Yêu cầu:tìm tập hợp số sau
(-2;3) \ [1;5) theo nhóm
gọi đại diện nhóm trình bày
gv nhận xét sữa sai
Nhấn mạnh:
+Tìm giao lấy phần chung bỏ riêng
+Tìm hợp lấy phần chung và riêng
Học sinh theo dõi
Học sinh thực hiện theo nhóm vài phút
Đại diện nhóm lên trình bày
Học sinh theo dõi
Học sinh thực hiện theo nhóm vài phút
Đại diện nhóm trình bày
Học sinh theo dõi
Học sinh thực hiện theo nhóm vài phút
Đại diện nhóm lên trình bày
vẽ trục số
Tìm giao:
VD:a/ (-12;3] ∩ [-1;4] =[-1;3]
vẽ trục số b/ (4;7) ∩ (-7;-4) = ∅
Trang 11+Tìm hiệu A\B lấy A bỏ B Học sinh ghi vào vở
Về kiến thức : giúp học sinh nắm khái niệm và cách viết số gần đúng, sai số tuyệt đối, độ chính xác
của số gần đúng, quy tắc làm tròn số gần đúng dựa vào độ chính xác
Về kỹ năng :học sinh biết quy tròn số gần đúng dựa vào độ chính xác cho trước, biết sử dụng máy tính
bỏ túi để tính toán số gần đúng Rèn luyện kĩ năng vận dụng lý thuyết vào thực hành , và thực hành trên máy tính bỏ túi
Về tư duy : giúp học sinh tư duy linh hoạt trong việc nhớ kiến thức đã học về làm tròn số ở lớp 7 liên
hệ với những khái niệm mới
Về thái độ : học sinh cẩn thận chính xác trong việc quy tròn số, và tính toán trong số gần đúng, liên hệ
được vào thực tế
II/ Chuẩn bị của thầy và tro ø:
Giáo viên: giáo án, phấn màu.
Học sinh: xem bài trước, bảng phụ cho nhóm.
III/ Phương pháp dạy học:
Vấn đáp – gợi mở, diễn giải, xen hoạt động nhóm.
IV/ Tiến trình của bài học :
1/ Ổn định lớp : ( 1 phút )
2/ Kiểm tra bài củ:
Câu hỏi: Nêu quy tắc làm tròn số đã học ở lớp 7 ?
Làm tròn số đến số thập phân thứ 3 của 3,125467
Gv nhận xét và cho điểm
3/ Bài mới:
HĐ1: Nêu khái niệm số gần đúng
Nói: Số 3,125467 làm tròn đến chữ
số thập phân thứ 3 là 3,126 thì số
3,126 gọi là số gần đúng
GV nêu ví dụ 1 ở SGK giải thích
cho học sinh thấy khái niệm số gần
đúngtừ đó liên hệ trong thực tế
GV cho học sinh xem HĐ1 ở SGK
và xác định số đúng, số gần đúng
Từ đó yêu cầu học sinh rút ra kết
luận số gần đúng trong thực tế
Gv rút ra kết luận cho học sinh ghi
vào vở
Học sinh đọc HĐ1 ở SGK và xác định số đúng, số gần đúng
I Số gần đúng:
- Trong toán học số gần đúng là số sau khi ta thực hiện qui tắc làm tròn
VD: 3,125467≈ 3,1263,126 là số gần đúng
- Trong thực tế , khi đo đạc hay tính toán ta chỉ nhận được số gần đúng
VD:S=3,14.4=12,56
Là số gần đúng
Trang 12Học sinh ghi vào vở
HĐ2:giới thiệu sai số tuyệt đối và
độ chính xác:
Gv nêu vấn đề ở VD2 SGK xem
kết quả nào chính xác hơn từ đó
dẫn đến khái niệm sai số tuyệt đối
Gv có thể lấy ví dụ thêm
Gv nêu vấn đề ở VD3
Nói : π không thể viết đúng dưới
dạng số thập phân hữu hạn tuy
nhiên ta có thể ước lượng
3,1<3,14< π <3,15
⇒12,4<12,56<S<12,6
M: S−12,56 < 12,6 12,56− =0,04
N: S−12, 4 < 12,6 12,4− =0,2
Vậy M có độ chính xác là d=0,04
N có độ chính xác là d=0,2
Nêu định nghĩa độ chính xác cho
học sinh ghi
Yêu cầu: học sinh thảo luận nhóm
HĐ2 SGK tìm độ chính xác của
đường chéo hình vuông
Gọi đại diện nhóm trình bày
Gv nhận xét và sữa sai
Học sinh xem ví dụ 2 ở SGK và xác định kết quả nào chính xác hơn
Hình thành khái niệm sai số tuyệt đối
Học sinh thảo luận nhóm
HĐ 2 Ở SGK
1 học sinh lên trình bày
II Sai số tuyệt đối:
ĐN1:nếu a là số gần đúng
của số a thì V = a a a − được gọi là sai số tuyệt đối của số gần đúng a
ĐN2: nếu V = a a a − ≤d thì -d≤a -a≤d hay
a-d≤ a ≤ a+d
ta nói a là số gần đúng của a
với độ chính xác là d
viết gọn là a = a ± d
HĐ3: nêu quy tắc làm tròn số gần
đúng dựa vào dựa vào d
-Gv nêu quy tắc làm tròn số gần
đúng với d là số nhguyên
Yêu cầu: học sinh làm tròn số gần
đúng ở HĐ3a
Gọi học sinh lên bảng
-Gv nêu quy tắc làm tròn số gần
đúng với d là số thập phân
Yêu cầu :học sinh làm tròn số gần
đúng ở HĐ3b
Gọi học sinh lên bảng
Học sinh thực hiện HĐ3a
1 học sinh lên bảng trình bày
Học sinh thực hiện HĐ3b
1 học sinh lên trình bày
III Quy tròn số gần đúng:
1/ Quy tắc làm tròn số:
Bài 1:
+ 35 =1,71
Trang 13tròn 35 đến 2,3,4 chữ số thập
phân
Gv ước lượng sai số tuyệt đối
V = a a a − = 35 1,71− <
1,70 1,71− = 0,01sai số
tuyệt đối không vượt quá 0,01
Yêu cầu :học sinh thực hiện các
trường hợp còn lại
Gv nhận xét sữa sai
HS3: 35 =1,7100
Học sinh theo dõi gv thực hiện trường hợp 2 chữ số thập phân
1 học sinh thực hiện trường hợp 35 =1,710
a
V = a a− = 35 1,71− <
1,70 1,71− = 0,01 sai số tuyệt đối không vượt quá 0,01+ 35 =1,710
35 1,710− < 1,709 1,710− =0,001
sai số tuyệt đối không vượt quá 0,001
HĐ5:Bài tập 3
Yêu cầu : học sinh nhắc lại quy tắc
làm tròn dựa vào độ chính xác
Hỏi: d= 10− 10 ta làm tròn đến chữ
số thập phân thứ mấy? Suy ra kq?
Vậy a= 3,141592654
Yêu cầu: 1hs thực hiện với số b
1hs thực hiện với số c
Gv nhận xét và sữa sai,cho điểm
Học sinh nhắc lại quy tắc làm tròn dựa vào d
TL: làm tròn đến chử số
thập phân thứ 9a=3,141592654
Bài 3:
a/ a=3,1415926543589với d= 10− 10
⇒ a= 3,141592654b/ V =b π −3,14 <
3,142 3,14− =0,002
c
V =π −3,1416 <
3,1415 3,1416− = 0,0001
3 Cũng cố: học sinh cần nắm:
- Thế nào là số gần đúng?
- Ước lượng được sai số tuyệt đối
- Quy tròn số gần đúng với độ chính xác d
4 Dặn dò: Học bài
- Làm bài tập ôn chương I
ÔN CHƯƠNG I
Tppct : 8
Ngày soạn : Ngày dạy:
I/ Mục tiêu :
Về kiến thức : giúp học sinh cũng cố lại các kiến thức đã họcở chương I như: mệnh đề ,phủ định mệnh
đề ,mệnh đề kéo theo- tương đương, đk cần- đủ –cần và đủ, các khái niệm về tập con,tập bằng nhau,các phép toán về giao –hợp –hiệu của 2 tập hợp,tập hợp số,các khái niệm về số gần đúng
Về kỹ năng :biết sử dụng đk cần –đủ-cần và đủvào giải toán,biết phủ định các mệnh đề chứa kí hiệu ∀và∃ ,biết tìm giao –hợp –hiệu của 2 tập hợp đặc biệt là cá khoảng, đoạn trên R, biết quy tròn số
Về tư duy : học sinh tư duy linh hoạt trong việc tổng hợp các kiến thức và vận dụng vào giải toán
Về thái độ : học sinh tích cực chủ động trong việc vận dụng kiến thức tổng hợp vào giải toán, rèn
luyện học sinh tính cẩn thận ,chính xác khi giải toán,gây hứng thú trong việc lĩnh hội kiến thức tiếp theo
II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
Giáo viên: giáo án, phấn màu
Học sinh: làm bài trước, bảng phụ theo nhĩm.
III/ Phương pháp dạy học:
Diễn giải, nêu vấn đề, hỏi đáp
IV/ Tiến trình của bài học :
1/ Ổn định lớp : ( 1 phút )
Trang 142/ Kiểm tra bài củ:
Câu hỏi: thế nào là tập giao, hợp ,hiệu của hai tập hợp A và B ?
Gv gọi từng học sinh trả lời nhanh
Các câu lý thuyết từ 1 đến 9
Gv chính xác và sữa sai
Học sinh trả lời nhanh
HĐ2:sữa bài tập 10 trang 25
Gv gọi 1 học sinh lên bảng thực
HĐ3: sữa bài tập 11 trang 25
Gọi 1 học sinh đúng lên tìm cặp
mệnh đề tương đương
Gv nhận xét và cho điểm
Gv gọi 1 học sinh sữa sai nếu cóù
Một học sinh làm bài tập
HĐ4: sữa bài tập 12 T 25
Yêu cầu: 1 học sinh nhắc lại cách
tìm giao , hợp ,hiệu của 2 tâp hợp
Gv gọi 3 học sinh lên bảng thực
hiện, mỗi học sinh thực hiện 1 câu
Gv gọi học sinh nhận xét và cho
điểm
Gv gọi học sinh sữa sai
Học sinh nhắc lại …
Học sinh 1:câu aHọc sinh 2 :câubHọc sinh 3:câucHọc sinh khác nhận xétHọc sinh khác sữa sai
12/
a/ (-3;7) ∩ (0;10)=(0;7)b/(-∞;5)∩(2:+∞)
=(2;5)c/ R\(-∞;3)=[3; +∞)
HĐ5: Sữa bài tập 13 trang 25
Gv gọi 1 học sinh lên bảng thực
hiện
Gv nhận xét và cho điểm
Gv gọi học sinh sữa sai nếu có
Học sinh lên thực hiện
13/ a =312
a = 2,289
V < 0,001a
3 Cũng cố:
-Tìm giao ,hợp , hiệu , của hai tập hợp (khoảng, đoạn trên R)
-Tìm mệnh đề phủ định của mệnh đề chứa hí hiệu
-Ước lượng sai số tuyệt đối ,làm tròn số
-Lập mệnh đề bằng cách sử dụng đk cần – đủ – cần và đủ
-Xác định mệnh đề đúng , sai
4 Dặn dò:
Học bài xem lại bài tập tiết tới làm bài kiểm 1 tiết
Trang 15Chương II: HÀM SỐ BẬC NHẤT & BẬC HAI
§1: HÀM SỐ
Ttppct : 9
Ngày soạn : Ngày dạy:
I/ Mục tiêu:
Về kiến thức : Nắm các khái niệm về hàm số, TXĐ, đồ thị, đồng biến, nghịch biến, tính chẳn lẻ của
hàm số, cách cho một hàm số
Về kỹ năng :Học sinh biết tìm TXĐ, biết xét tính chẳn lẻ của hàm số, biết xét tính đơn điệu của hàm
số, nhận dạng được một số đồ thị hàm số đơn giản
Về tư duy : Tư duy linh hoạt trong việc thực hiện các phép biến đổi để tìm TXĐ, tính chẳn lẻ, tính đơn
điệu của hàm số
Về thái độ : Học sinh cẩn thận chính xác trong tính toán, nhớ sâu hơn các kiến thức về hàm số đã học.
II/ Chuẩn bị của thầy và tro ø:
Giáo viên: giáo án, phấn màu, thước, bảng phụ H13, H14.
Học sinh: xem bài trước.
III/ Phương pháp dạy học:
Nêu vấn đề, gợi mở, diễn giải, xen hoạt động nhóm.
IV/ Tiến trình của bài học :
1/ Ổn định lớp : ( 1 phút )
2/ Bài mới:
HĐ1: Ôn tập khái niệm về hàm số
GV nêu 1 ví dụ về hàm số y = x2
Nói: Khi cho tương ứng mỗi giá trị
x ta được 1 giá trị y
Hỏi: Vậy thế nào là 1 hàm số ?
GV chính xác định nghĩa
GV giới thiệu ví dụ 1 ở SGK
Hỏi: Chỉ ra đâu là biến x, y tương
ứng, TXĐ, TGT ?
Yêu cầu: Nêu 1 ví dụ thực tế khác
về hàm số (học sinh thảo luận
nhóm 2 phút)
Gv nêu các cách cho 1 hàm số
Nói: C1: Cho bảng giá trị x, y tương
Nói: C3: Cho theo công thức
Yêu cầu: Học sinh nhắc lại các hàm
số đã học
Nhấn mạnh: có 3 cách cho 1 hàm
Trả lời: Hàm số là quy tắc
cho tương ứng mỗi giá trị của x D∈ thu được 1 giá trị y tương ứng
Học sinh ghi vào vở
Học sinh theo dõi ví dụ 1
∈ =
=
Trả lời: Học sinh thảo luận
nhóm tìm ví dụ
Học sinh theo dõi
Trả lời: giá trị tương ứng
* Cách cho một hàm số:
C1: Cho theo bảng
C2: Cho theo biểu đồ
C3: Cho theo công thức
Trang 16số: biểu đồ, công thức, bảng giá trị
HĐ2: Giới thiệu TXĐ của hàm số.
Hỏi: Cho hàm số y= x−3 khi
cho x = 2 tìm y = ?
Nói : Không phải giá trị nào của x
ta đều tìm được y, nên tập hợp
những giá trị làm cho hàm số có
nghĩa gọi là TXĐ
Yêu cầu: Học sinh nêu lại định
nghĩa TXĐ hàm số
Hỏi: Hàm số y= x−3 có nghĩa
khi nào ?
Yêu cầu: Nhóm 1, 2, 3 thực hiện
bài a), nhóm 4, 5, 6 thực hiện bài
Học sinh chú ý theo dõi
Trả lời: Là những giá trị
làm cho hàm số có nghĩa
Trả lời: khi x≥3 hàm số có nghĩa
Học sinh thực hiện bài tập
Ví dụ: Hàm số y= x−3 có nghĩa khi x≥3
HĐ3: Giới thiệu đồ thị của hàm số
Gv giới thiệu đồ thị hàm số ở H14
Hỏi: Lấy điểm M(x;y) bất kỳ trên
đồ thị thế vào hàm số thì ta có điều
gì ?
Hỏi: Vậy thế nào là hàm số ?
Gv chính xác định nghĩa đồ thị hàm
GV nhận xét sữa sai
Hỏi: Cho f(x) = 2 làm thế nào để
tìm x
Tương tự g(x) = 2 ⇒ x = ?
Trả lời: Khi thế M(x;y) bất
kỳ vào hàm số thì thỏa mãn hàm số
Trả lời: Hàm số là tập hợp
các điểm M(x;y) trên mp tọa độ Oxy thỏa hàm số
Trả lời: Thế x = -2 vào
3 Đồ thị của hàm số:
Đồ thị của hàm số y = f(x) xác định trên D là tập hợp tất cả các điểm M(x;f(x)) trên
mp tọa độ x D∀ ∈
Bài toán 7:
a) f(-2) = -1, f(-1) = 0 f(0) = 1
f(2) = 3 g(-2) = 2 g(-1) = 1
2 g(0) = 0b) f(x) = 2 ⇒ x + 1 = 2 ⇒ x = 1g(x) = 2 ⇒ 1
2x2 = 2 ⇒ x2 = 4 ⇒ x= ±2
3 Cũng cố: Cho học sinh làm theo nhóm bài tập 1 trang 38.
Nhóm 1+2: câu a Nhóm 3+4: câu b Nhóm 5+6: câu c
4 Dặn dò: Xem phần tiếp theo của bài “Hàm số”
§1: HÀM SỐ (tt)
Ttppct : 10
Ngày soạn : Ngày dạy:
Trang 17IV/ Tiến trình của bài học :
1/ Ổn định lớp : ( 1 phút )
2/ Kiểm tra bài củ:
Câu hỏi: Cho hàm số 1
3/ Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu sự biến thiên của
hàm số
Yêu cầu: Học sinh nhắc lại hàm số
đồng biến khi nào, nghịch biến khi
nào ?
Yêu cầu: Chỉ ra ở H15 nhánh nào là
đồ thị hàm số đồng biến, nghịch
biến ?
GV cho học sinh ghi định nghĩa vào
vở
GV giới thiệu bảng biến thiên ở VD5
từ đó chỉ ra cách vẽ bảng biến thiên
Trả lời: Đồng biến khi
Học sinh ghi vào vở
Học sinh theo dõi
III Sự biến thiên của hàm số:
Hàm số y = f(x) là đồng biến (tăng) trên (a, b) nếu
Để diễn tả hàm số đồng biến trên (0;+∞) ta vẽ chiều mũi tên lên từ 0 -> +∞
Trang 18HĐ2: Xét tính chẳn lẻ của hàm số.
GV cho 1 vài ví dụ về hàm số chẳn
Hỏi: Thế nào là hàm số chẳn, hàm
số lẻ ? GV cho học sinh ghi
Hỏi: Làm thế nào để xét tính chẳn
lẻ của hàm số ?
Yêu cầu: Nhóm 1, 2 xét câu a, nhóm
3, 4 xét câu b, nhóm 5, 6 xét câu c
Gọi đại diện nhóm lên trình bày
Nhấn mạnh: Phải xác định (-x) có
thuộc D hay không, nếu không thuộc
thì kết luận hàm số không chẳn
không lẻ Nếu -x D∈ mới xét tiếp
GV giới thiệu H16 về đồ thị hàm số
Hỏi: Ở đồ thị của hàm số chẳn có đặc
điểm gì ? đồ thị của hàm số lẻ có đặc
điểm gì ?
GV cho học sinh ghi vào vở
Học sinh chú ý theo dõi
Trả lời: Hàm số chẳn là
f − =x f x
Hàm số lẻ là ( )f − = −x f x( )
Trả lời: Tìm f(-x) so sánh với
f(x) nếu thỏa ( )f − =x f x( )là hàm số chẳn, nếu thỏa
f − = −x f x là hàm số lẻ.
Học sinh thực hiện bài toán 8 theo nhóm
Đại diện nhóm trình bày
Trả lời: Đồ thị hàm số chẳn
đối xứng nhau qua oy, đồ thị hàm số lẻ đối xứng qua góc tọa độ O
IV Tính chẳn, lẻ của hàm số:
Hàm số y = f(x) với TXĐ ø
D gọi là hàm số chẳn nếu ∀ ∈x D
thì x D− ∈ và ( )f − =x f x( )
Hàm số y = f(x) với TXĐ là
D gọi là hàm số lẻ nếu ∀ ∈x D thì
Yêu cầu: Học sinh làm bài tập 4 T39
theo nhóm Nhóm 1, 2 câu b, nhóm 3,
4 câu c, nhóm 5, 6 câu d trong 3’
Gọi đại diện nhóm trình bày
GV nhận xét cho điểm
Học sinh làm bài theo nhóm
Đại diện nhóm lên trình bày
* Bài tập: 4 trang 39
Xét tính chẳn lẻ
b) y = (x+2)2 TXĐ D=¡
2 2
3 Cũng cố: Nhắc lại hàm số đồng biến, nghịch biến khi nào ?
Cách xét tính chẳn lẻ của hàm số
4 Dặn dò: Xem bài “Hàm số y = ax + b”
§2: HÀM SỐ y = ax + b
Ttppct : 11
Ngày soạn : Ngày dạy:
I/ Mục tiêu:
Về kiến thức : Nắm TXĐ, sự biến thiên, đồ thị hàm số y = ax + b, hàm hằng y = b và hàm y x= .
Về kỹ năng :Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số bậc nhất một cách thành thạo, vẽ được đồ thị
Trang 19II/ Chuẩn bị của thầy và tro ø:
Giáo viên: giáo án, phấn màu, thước.
Học sinh: xem bài trước.
III/ Phương pháp dạy học:
Vấn đáp, gợi mở, diễn giải, xen hoạt động nhóm.
IV/ Tiến trình của bài học :
1/ Ổn định lớp : ( 1 phút )
2/ Kiểm tra bài củ:
Câu hỏi: Nêu cách vẽ đồ thị hàm số y = ax + b ?
Vẽ đồ thị hàm số y = x + 1
Gọi đại diện hai nhóm lên trình bày
GV và học sinh nhận xét, sữa sai
Hỏi: Có nhận xét gì về TXĐ của
hàm số y = ax + b ?
Hỏi: Hàm số y = ax + b đồng biến,
nghịch biến khi nào ? vẽ bảng biến
thiên trong hai trường hợp trên ?
Gọi hai học sinh lên bảng
Yêu cầu: Nêu cách tìm điểm đặc
biệt để vẽ đồ thị hàm số y = ax + b
Nhấn mạnh: TXĐ, bảng biến thiên,
tìm điểm đặc biệt để vẽ đồ thị hàm
số y = ax + b
Nói: y = ax là dạng đặc biệt của y
= ax + b đồ thị của nó đi qua O(0;0)
y = b cũng là một dạng của hàm số y
a > 0 hàm số đồng biến
a < 0 hàm số nghịch biến
2 học sinh lênbảng vẽ bảng biến thiên
I Hàm số bậc nhất:
* a > 0 y A
B a
O 1 x
* a < 0 y A
O 1 B x
a
Trang 20HĐ2: Giới thiệu hàm số hằng y = b.
Cho hàm số y = 2
Yêu cầu: Học sinh tìm giá trị hàm số
tại x = -2, -1, 0, 1, 2,… nhận xét gì về
giá trị hàm số y = 2 ?
Yêu cầu: Biểu diễn 2 trong các cặp
Nhấn mạnh: Đồ thị hàm số y = b
song song ox và cắt oy tại điểm (0;b)
Trả lời: x = -2 => y = 2
x = -1 => y = 2Với bất kỳ giá trị x thì y = 2Một học sinh lên bảng vẽ
Trả lời: Đồ thị hàm số y = 2
song song với ox cắt oy tại điểm (0;2)
II Hàm số hằng y = b:
Đồ thị hàm số y = b là một đường thẳng hoặc trùng trục hoành và cắt trục tung tại điểm có tọa độ (0;b)
y
b y = b
O x
HĐ3: Giới thiệu hàm số y = x
Yêu cầu: Nhắc lại giá trị của x
Nói: Vẽ y = x chính là vẽ y = x (x
> 0); y = -x (x < 0)
Hỏi: Hàm số y = x có khoảng biến
thiên như thế nào ?
Yêu cầu: Một học sinh vẽ bảng biến
thiên của hàm số y = x
GV gọi 1 học sinh lên vẽ 1 nhánh
của đồ thị hàm số y = x trong
trường hợp đồng biến, 1 học sinh vẽ
trong trường hợp nghịch biến
Nhấn mạnh: TXĐ, BBT, cách vẽ đồ
thị hàm số y = x
Hỏi: y = x là hàm số chẳn hay lẻ?
có trục đối xứng hay tâm đối xứng ?
Trả lời:
nếu x 0-x nếu x< 0
Học sinh ghi vào vở
Trả lời: y = x là hàm số
chẳn, nhận oy làm trục đối xứng
III Hàm số y = x :
Đồ thị hàm số y = x nhận oy
làm trục đối xứng
3 Cũng cố: Vẽ đồ thị hàm số y = 2 x +1
Cho học sinh làm theo nhóm, đại diện nhóm trình bày GV nhận xét cho điểm
4 Dặn dò: Học bài, làm bài 1, 2, 3, 4 trang 41, 42
Về kỹ năng :Học sinh vẽ thành thạo các dạng đồ thị hàm số bậc nhất.
Về tư duy : Học sinh linh hoạt trong việc vẽ đồ thị hàm số đơn giản sang dạng phức tạp hơn.
Về thái độ : Học sinh cẩn thận trong việc tìm điểm đặc biệt và vẽ đồ thị hàm số.
II/ Chuẩn bị của thầy và tro ø:
Trang 21 Giáo viên: giáo án, phấn màu, thước.
Học sinh: xem bài trước.
III/ Phương pháp dạy học:
Nêu vấn đề, diễn giải, hỏi đáp.
IV/ Tiến trình của bài học :
1/ Ổn định lớp : ( 1 phút )
2/ Kiểm tra bài củ:
Câu hỏi: Hàm số y x= đồng biến trên khoảng nào, nghịch biến trên khoảng nào ?
Vẽ đồ thị hàm số y= −x 1
3/ Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài tập 2.
GV giới thiệu bài 2
Hỏi: Muốn xác định a, b khi biết đồ
thị qua 2 điểm ta phải làm thế nào ?
Yêu cầu: Học sinh 1 thực hiện câu a.
Học sinh 2 thực hiện câu b
Học sinh 3 thực hiện câu c
GV gọi học sinh khác nhận xét sữa
sai
GV cho điểm
Nhấn mạnh: Muốn vẽ đồ thị ta phải
tìm 2 điểm trên đồ thị, ngược lại qua
2 điểm trên đồ thị ta sẽ xác định được
hệ số a, b
Trả lời: Thế tọa độ từng
điểm vào giải hệ phương trình theo a, b
Các học sinh lên bảng thực hiện
Học sinh khác nhận xét sữa sai
Bài 2;y=ax+b qua a/ A(0;3) ;B(3/5;0)qua A(0;3) =>b=3 B(3/5;0) =>0= 3/5a + b =>a= - 5
y= - 5x+3b/A(1;2) ;B(2;1)qua A(1;2);B(2;1)
=> y = -3
HĐ2: Giới thiệu bài tập 3.
GV giới thiệu bài 3
Yêu cầu:1 học sinh thực hiện câu 3a
Gọi học sinh nhận xét sữa sai
GV cho điểm
Hỏi: Ở câu b đồ thị hàm số y = ax +b
Song song ox có dạng gì ?
Qua A(1;-1) vậy b = ?
Vậy dạng đồ thị hàm số này là gì ?
Hỏi: Nếu đồ thị hàm số song song
với oy thì nó có dạng gì ?
Trả lời: Học sinh trả lời bài
3a
Trả lời: y = ax + b song
song với ox => dạng y = b
=> b = -1 Vậy y = -1
Trả lời: Đồ thị hàm số song
song oy có dạng x = c
Bài 3: y = ax + b
a) Qua A(4; 3), B(2; -1)Qua A(4; 3) =>4a + b = 3 B(2;-1) => 2a +b = -1 => a = 2; b = -5
=> y = 2x – 5 b) Qua A(1; -1) và song song oxSong song ox => y = 0x + b <=> y = bVậy y = -1
Trang 22HĐ3: Giới thiệu bài tập 4.
Giới thiệu hàm số
12
với với x< 0
x x y
Trên cùng 1 hệ trục tọa độ
GV nhận xét sữa sai và cho điểm
Nhấn mạnh: 2 nhánh trên chính là đồ
thị hàm số
12
với với x< 0
x x y
Yêu cầu: Bằng cách vẽ tương tự 1
học sinh lên bảng vẽ đồ thị hàm số
trên
GV nhận xét, sữa sai và cho điểm
Trả lời: Vẽ y = 2x với x ≥ 0 Vẽ y = 1
2
− x với x < 0
Học sinh theo dõi
Một học sinh lên bảng thực hiện
Bài 4: Vẽ đồ thị hàm số
a)
12
với với x< 0
x x y
2) y
2
1
2
y 1 O x A’
2 A
0 1 x
4 Củng cố: Nhắc lại cách vẽ đồ thị hàm số dạng y = ax + b, y = b, y = x
Làm bài tập ở sách bài tập
5 Dặn dò: Xem bài tiếp theo “Hàm số bậc hai”
§3: HÀM SỐ BẬC HAI
Ttppct : 13
Ngày soạn : Ngày dạy:
I/ Mục tiêu:
Về kiến thức : Giúp học sinh nắm các vấn đề về như : TXĐ, sự biến thiên, tọa độ đỉnh, cách vẽ đồ thị
hàm số bậc hai
Về kỹ năng :Học sinh biết tìm tọa độ đỉnh, chiều biến thiên, vẽ đồ thị hàm số bậc hai
Về tư duy : Học sinh tư duy linh hoạt trong việc nắm cách vẽ đồ thị hàm số y = ax2, chuyển sang hình thành cách vẽ đồ thị hàm số y ax= 2+ +bx c
Về thái độ : Học sinh cẩn thận chính xác trong tính toán tọa độ, biết quy lạ về quen
II/ Chuẩn bị của thầy và tro ø:
Giáo viên: giáo án, phấn màu, thước, bảng phụ vẽ hình 20 và 21.
Học sinh: xem bài trước, xem laị đồ thị hàm số y = ax2 ở lớp 9
III/ Phương pháp dạy học:
Vấn đáp, gợi mở, nêu vấn đề.
IV/ Tiến trình của bài học :
1/ Ổn định lớp : ( 1 phút )
2/ Kiểm tra bài củ:
Câu hỏi: Nêu cách vẽ đồ thị hàm số y = ax2 ?
Trang 23Vẽ đồ thị hàm số y = x2.
3/ Bài mới:
HĐ1: Ôn tập lại đồ thị hàm số y
= ax2, nhận xét về đồ thị hàm số y =
ax2 + bx + c
Hỏi: Trong trường hợp a > 0 thì giá
trị của hàm số y sẽ như thế nào ?
Với a < 0 thì giá trị y như thế nào ?
Nói: Lúc này ta có I(0;0) là đỉnh của
đồ thị hàm số y = ax2
Vậy đối với đồ thị hàm số
y = ax2 + bx + c có đỉnh là ?
Giải thích: Vì nếu a > 0 thì
4
y a
I Đồ thị của hàm số bậc 2:
-4a
b x a
b I
a a
thuộc đồ thị hàm số y = ax2 + bx + c
Do khi a > 0 thì
4
y a
−
≥ V⇒I là thấp nhất của đồ thị, và khi a < 0 thì
a a
đóng vai trò như đỉnh I(0;0) của đồ thị hàm số y = ax2
HĐ2: Giới thiệu đồ thị hàm số y
= ax2 + bx + c
Hỏi: Đồ thị hàm số y = ax2 nhận
đường thẳng nào là trục đối xứng và
khi nào thì bề lõm quay xuống, quay
lên ?
Nói: Tương tự như đồ thị hàm số y
= ax2 thì đồ thị hàm số y=ax2 +bx+ c sẽ
như thế nào ?
Từ trên hình vẽ giáo viên nhấn mạnh
lại các vấn đề về đồ thị hàm số y = ax2
+ bx + c
Trả lời: Đồ thị hàm số y=ax2
nhận đường thẳng x= 0 làm trục đối xứng, bề lõm quay xuống khi a < 0, quay lên khi
a > 0
Trả lời: Đồ thị hàm số y
= ax2 + bx + c nhận đường thẳng x= 0 làm trục đối xứng, bề lõm quay xuống khi a < 0, quay lên khi a > 0
Học sinh chú ý theo dõi và ghi vào vở
2) Đồ thị:
Đồ thị hàm số y = ax2 + bx + c (a≠0) là 1 đường parabol có đỉnh là điểm ( ; )
b I
a a
, có trục là đường thẳng
2
b x a
Trang 24HĐ3: Giới thiệu cách vẽ đồ thị
Hỏi: Muốn vẽ đồ thị trước hết ta phải
−
Hỏi: Có đỉnh I và trục đối xứng đã vẽ
được đồ thị chưa? Nếu chưa phải tìm
gì nữa?
Hỏi: Tìm giao điểm đồ thị với Ox,
Oy ta tìm như thế nào?
Nói: Để vẽ (P) chính xác hơn thì
ngoài giao điểm với Ox, Oy ta có
thể lấy thêm các điểm đối xứng
nhau qua trục đối xứng Sau đó vẽ
(P) qua các điểm mới tìm được
Nhấn mạnh: Các bước vẽ (P) của
hàm số y = ax2 + bx + c
Yêu cầu: Học sinh làm theo nhóm
vẽ (P) y= −2x2+ +x 3 trong 3’
Gọi đại diện 1 nhóm lên trình bày
GV nhận xét và sữa sai
Trả lời: Tìm tọa độ đỉnh
( ; )
b I
a a
Trả lời: Chưa vẽ được ta
phải tìm điểm đặc biệt như giao điểm với Ox, Oy
Trả lời: Giao điểm với Ox
cho y = 0 tìm x, giao với oy cho x = 0 tìm y
Học sinh chú ý theo dõi và ghi vào vở
Học sinh thực hiện theo nhóm
1 học sinh đại diện nhóm lên trình bày
−
B3: Tìm giao điểm của (P) với
Ox và Oy (nếu có)
Có thể lấy thêm các cặp điểm đối xứng nhau qua trục x =
2
b a
b x a I
Trang 25HĐ4: Giới thiệu chiều biến thiên của
hàm số
Yêu cầu: Học sinh xem (P) ở ví dụ
SGK và (P) vừa thực hiện
Hỏi: Trong TH a > 0 ở ví dụ, hàm số
đồng biến và nghịch biến trên khoảng
nào?
Trong TH a < 0 ở bài tập vừa
thực hiện hàm số đồng biến, nghịch
biến trên khoảng nào?
Nhấn mạnh: Các khoảng đồng biến,
nghịch biến trên từng trường hợp a
> 0, a < 0
Yêu cầu: Một học sinh vẽ bảng biến
thiên trong trường hợp a > 0
Một học sinh vẽ bảng biến thiên
trong trường hợp a < 0
GV nhận xét và sữa sai
Trả lời: a > 0 hàm số đồng
biến trên ( ; )
2
b a
biến trên ( ; )
2
b a
Học sinh chú ý theo dõi và ghi vào vở
Học sinh lên thực hiện
II Chiều biến thiên của hàm số y = ax 2 + bx + c :
−
−∞Đồng biến trên ( ; )
2
b a
− +∞
Nếu a < 0 thì hàm số
Đồng biến trên ( ; )
2
b a
−
y +∞ +∞
3 Cũng cố: Nêu cách vẽ đồ thị hàm số y = ax2 + bx + c
Thực hiện vẽ parabol: y = 2x2 + x – 3
4 Dặn dò: Học bài, làm bài tập 1, 2, 3, 4 trang 49, 50.
Xem bài đọc thêm “Đường Parabol”
§: BÀI TẬP
Ttppct : 14
Ngày soạn : Ngày dạy:
I/ Mục tiêu:
Về kiến thức : Giúp học sinh biết cách lập bảng biến thiên và đồ thị hàm số bậc hai, biết xác định
Parabol thỏa các điều kiện cho trước
Về kỹ năng : Rèn luyện cho học sinh kỹ năng vẽ Parabol.
Về tư duy : Khắc sâu các bước vẽ đồ thị hàm số bậc hai.
Về thái độ : Học sinh cẩn thận chính xác trong tính toán và các bước vẽ đồ thị hàm số.
II/ Chuẩn bị của thầy và tro ø:
Giáo viên: giáo án, phấn màu, thước.
Học sinh: Làm bài tập ở nhà.
III/ Phương pháp dạy học:
Nêu vấn đề, diễn giải, xen hoạt động nhóm.
IV/ Tiến trình của bài học :
1/ Ổn định lớp : ( 1 phút )
Trang 262/ Kiểm tra bài củ:
Câu hỏi: Trong TH a > 0 hàm số y = ax2 + bx + c đồng biến và nghịch biến trên khoảng nào?
Nêu các bước vẽ đồ thị hàm số?
Vẽ đồ thị hàm số y=3x2−4x+1
3/ Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài tập 2.
GV giới thiệu bài 2
Yêu cầu: Học sinh nhắc lại cả 2 TH a
> 0, a < 0 hàm số đồng biến, nghịch
biến trên khoảng nào?
Hỏi: Muốn lập BBT ta phải xác định
điều gì?
Yêu cầu: 2 học sinh lên bảng thực
hiện câu b và c
GV gọi học sinh khác nhận xét sữa
sai
GV cho điểm
Yêu cầu: Học sinh vẽ tiếp đồ thị các
hàm số còn lại
Trả lời: Thế tọa độ từng
điểm vào giải hệ phương trình theo a, b
Các học sinh lên bảng thực hiện
Học sinh khác nhận xét sữa sai
Bài 2: Lập BBT và vẽ đồ thị
b/ y= −3x2+2x−1
1
23
b x a I
HĐ2: Giới thiệu bài tập 3.
GV giới thiệu bài 3
Hỏi: Khi nào thì 1 điểm thuộc vào đồ
thị của 1 hàm số?
Yêu cầu: 1 học sinh lên bảng thực
hiện câu a
Hỏi: Trục đối xứng của hàm số bậc
hai là đường thẳng nào?
Nói: Từ 1 điểm và trục đối xứng, ta
xác định được a, b
Yêu cầu: 1 học sinh lên bảng thực
hiện
Hỏi: Đỉnh của đồ thị hàm số bậc hai
có tọa độ là gì?
Nói: Từ tọa độ đỉnh ta xác định được
a, b
Yêu cầu: 1 học sinh lên thực hiện câu
c
Hỏi: Tung độ đỉnh của đồ thị hàm số
bậc hai có công thức là gì?
Nói: Từ 1 điểm và tung độ đỉnh ta
xác định được a, b
Yêu cầu: 1 học sinh lên bảng thực
Trả lời: Khi tọa độ của điểm
đó thỏa mản hàm số
1 học sinh lên bảng thực hiện câu a
Trả lời: Trục đối xứng của
hàm số bậc 2 là x =
2
b a
−
1 học sinh lên bảng thực hiện câu b
Trả lời: ( ; )
b I
=> 3a + b = -3 (1)Trục đối xứng là 3
2
x= −3
3
b
b a a
Từ (1) và (2) ta được:
12
3 và b = -
Trang 27GV cho học sinh nhận xét sữa sai rồi
HĐ3: Giới thiệu bài tập 4.
GV giới thiệu bài 4
Nói: Thế tọa độ A vào cho ta 1
phương trình 3 ẩn a, b, c Qua hoành
độ, tung độ đỉnh cho 2 phương trình
theo a, b, c từ đó ta tìm các hệ số a,b,c
Yêu cầu: 1 học sinh lên bảng thực
hiện
Gọi 1 học sinh khác nhận xét, sữa
sai
GV nhận xét và cho điểm
Học sinh theo dõi
Một học sinh lên bảng thực hiện
Bài 4: y = ax 2 + bx + c
Qua A(8;0) => 64a + 8b + c = 0Tọa độ đỉnh I(6;-12)
62
b x a
4 Củng cố: Nhắc lại các bước vẽ đồ thị hàm số bậc hai
Cách xác định tham số a, b, c của hàm số bậc hai
5 Dặn dò: Ôn tập và làm bài tập ôn chương
§: ÔN TẬP CHƯƠNG II
Ttppct : 15
Ngày soạn : Ngày dạy:
I/ Mục tiêu:
Về kiến thức : Học sinh nắm cách tìm TXĐ của hàm số, tính tăng giảm, chẳn lẽ của hàm số Sự biến
thiên và cách vẽ đồ thị hàm số bậc hai
Về kỹ năng : Tìm TXĐ, xét sự biến thiên vẽ đồ thị hàm số bậc nhất, bậc hai.
Về tư duy : Học sinh tư duy linh hoạt trong việc tìm thêm 1 số điểm đặc biệt khi vẽ đồ thị hàm số bậc
hai, xác định hàm số bậc hai với điều kiện cho trước
Về thái độ : Học sinh cẩn thận chính xác trong tính toán và các bước vẽ đồ thị hàm số.
II/ Chuẩn bị của thầy và tro ø:
Giáo viên: giáo án, phấn màu, thước.
Học sinh: Ôn lý thuyết và làm bài tập.
III/ Phương pháp dạy học:
Nêu vấn đề, diễn giải, hỏi đáp.
IV/ Tiến trình của bài học :
1/ Ổn định lớp : ( 1 phút )
2/ Kiểm tra bài củ:
Câu hỏi: Hàm số y = ax + b là hàm số chẳn hay le? đồng biến, nghịch biến khi nào?
Vẽ BBT của đồ thị hàm số y = ax + b?
Trang 283/ Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài tập 8.
GV giới thiệu bài 8
Yêu cầu: 3 học sinh lên bảng thực
A xác định khi B 0B
A A
≥
∀
≠
Học sinh xem bài 8
Các học sinh lên bảng thực hiện
Trả lời:
Axác định khi A≥0Phân thức xác định khi mẫu khác 0
Học sinh chú ý theo dõi và ghi vào vở
Bài 8: Tìm TXĐ của hàm số
x x
x x
x<
TXĐ: D = ( ; )1
2
−∞
HĐ2: Giới thiệu bài tập 10.
GV giới thiệu bài 10
Hỏi: Cách lập bảng biến thiên và vẽ
đồ thị hàm số bậc hai?
Yêu cầu: 2 học sinh lên bảng thực
hiện
Gọi học sinh khác nhận xét, sửa sai
GV cho điểm
Nhấn mạnh: Để lập bảng biến thiên
vẽ đồ thị hàm số ta làm theo các bước
B 1: Tìm tọa độ đỉnh I
B 2 : Vẽ bảng biến thiên.
B 3 : Vẽ hệ trục Oxy, biểu diễn I lên
hệ trục tọa độ
B 4 : Tìm giao điểm với Ox, Oy và
điểm đặc biệt đối xứng nhau qua trục
đối xứng
B 5 : Vẽ đồ thị.
Trả lời: Tìm tọa độ đỉnh I và
xác định dấu của a, từ đó vẽ bảng biến thiên Vẽ đồ thị tìm thêm giao điểm với Ox, Oy và điểm đặc biệt
Học sinh 1 làm câu a
Học sinh 2 làm câu b
Nhận xét và sữa sai
Học sinh chú ý theo dõi
Bài 10: Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số:
a) y = x2 - 2x – 1
1(1; 2)2
2
b x
-2
• Giao điểm với Oy: A(0;-1)
• Giao điểm với Ox:
B + B −
• Điểm đặc biệt x = 2; y = -1
Trang 29HĐ3: Giới thiệu bài 12.
GV nêu bài toán 12
Hỏi: Nêu cách xác định a, b, c khi
qua 3 điểm, và khi qua 1 điểm và cho
biết đỉnh của nó
Yêu cầu: 2 học sinh lên bảng thực
hiện câu a và b
Gọi 1 học sinh khác nhận xét, sữa
sai
GV nhận xét và cho điểm
Trả lời: Qua 3 điểm lập 3
phương trình theo a, b, c giải
Qua 1 điểm lập 1 phương trình, qua đỉnh lập 2 phương trình rồi giải
Học sinh 1 câu a
Học sinh 2 câu b
Bài 4: Xác định a, b, c:
y = ax 2 + bx + c a) A(0;-1) => c = -1 B(1;-1) => a+ b+ c = -1
C(-1;1) => a- b+ c = 1Suy ra: a = 1, b = - 1, c = -1Vậy (P): y x= 2− −x 1
HĐ4: Sựa bài tập trắc nghiệm.
Giới thiệu bài tập trắc nghiệm
Yêu cầu: 3 học sinh lên thực hiện giải
thích
GV nhận xét sữa sai
Học sinh lên bảng thực hiện theo yêu cầu
Bài tập trắc nghiệm
13c14d15b
4 Củng cố: Nắm cách tìm TXĐ, tính chẳn lẻ, tăng giảm của hàm số, lập BBT vẽ đồ thị hàm số bậc 2
Xác định hàm số bậc 2 với điều kiện cho trước, vẽ đồ thị hàm số bậc nhất
5 Dặn dò: Ôn tập tiết sau làm bài kiểm tra một tiết
CÂU HỎI KIỂM TRA CHƯƠNG I+IIPhần trắc nghiệm : ( 4 điểm )
Câu 1 : Toạ độ các giao điểm của parabol ( )P :y =x2- 2x và đường thẳng :d y = -x 2 là
Câu 3: Cho hàm số y=x2+2 Mệnh đề nào sau đây là đúng:
a) hàm số đồng biến trên (0;+∞) b) hàm số nghịch biến trên R
c) hàm số đồng biến trên R d) hàm số nghịch biến
Câu 4: Cách viết nào sau đây là đúng:
a) { }b ⊂[a;b] b) { }b ∈[a;b] c) b⊂[a;b] d) b∈[a;b)
Câu 5: Cho mệnh đề chứa biến P(x):”x2 + 5 <6x”.Mệnh đề đúng là :
a)P(2) b)P(1) c)P(0) d)P(6)
Câu 6: Mệnh đề phủ định của mệnh đề “Mọi học sinh phải mang đồng phục” là:
a) Tồn tại học sinh khơng phải mang đồng phục
b) Cĩ một học sinh phải mang đồng phục
c) Mọi học sinh khơng phải mang đồng phục
d) Tất cả học sinh phải mang đồng phục
Trang 30a/ Lập BBT và vẽ đồ thị (C) của hàm số trên.
c/ Tìm tọa độ giao điểm của (C) với đường thẳng (d): y = x – 1
Bài 3 (1,5đ): Tìm Parabol (P): 2
y ax= +bx 1+ Biết (P) đi qua A(1; -3) và cĩ trục đối xứng: x 5
2
=Chương III: PHƯƠNG TRÌNH & HỆ PHƯƠNG TRÌNH
§1: ĐẠI CƯƠNG VỀ PHƯƠNG TRÌNH
Tiết ppct : 17
Ngày soạn : Ngày dạy:
I/ Mục tiêu:
Về kiến thức : Nắm các khái niệm về phương trình 1 ẩn, phương trình tương đương, phương trình hệ
quả, điều kiện xác định của phương trình, và các phép biến đổi tương đương
Về kỹ năng :Rèn luyện kỹ năng biến đổi tương đương để giải phương trình.
Về tư duy : Học sinh tư duy linh hoạt trong việc sử dụng phép biến đổi tương đương phù hợp để giải
phương trình
Về thái độ : Học sinh cẩn thận chính xác khi tìm điều kiện và biến đổi tương đương.
II/ Chuẩn bị của thầy và tro ø:
Giáo viên: giáo án, phấn màu, bảng phụ ghi định lý.
Học sinh: Xem lại các phương trình đã học và các phép biến đổi tương đương.
III/ Phương pháp dạy học:
Nêu vấn đề, gợi mở, diễn giải, xen hoạt động nhóm.
IV/ Tiến trình của bài học :
1/ Ổn định lớp : ( 1 phút )
2/ Bài mới:
HĐ1: Hình thành khái niệm phương
trình 1 ẩn
Yêu cầu: Học sinh cho 1 vài ví dụ
về phương trình 1 ẩn và 2 ẩn
Nói: Phương trình 1 ẩn chỉ chứa 1
biến số
Hỏi: Thế nào gọi là nghiệm của
phương trình, giải phương trình là đi
tìm cái gì?
GV chính xác định nghĩa phương
trình 1 ẩn cho học sinh ghi
Nói: Khi giải phương trình không
được ghi nghiệm dưới dạng số gần
Học sinh chú ý theo dõi và ghi vào vỡ
I Khái niệm về phương trình:
1/ Phương trình 1 ẩn:
Phương trình 1 ẩn x là mệnh đề chứa biến có dạng f(x)=g(x) Trong đó f(x), g(x) là những biểu thức chứa x Ta gọi f(x) là vế trái, g(x) là vế phải
Trang 31HĐ2: Nêu điều kiện của 1 phương
Hỏi: Cho x = 2 và x = -3 thì phương
trình trên có nghĩa hay không?
Nói: Trước khi giải phương trình
phải tìm điều kiện để phương trình có
nghĩa
GV cho lớp làm theo nhóm HĐ3 ở
SGK là tìm điều kiện của pt
Gọi đại diện nhóm lên trình bày
GV nhận xét và sữa sai
Nói: Khi phương trình luôn xác định
x
∀ ∈¡ ta không cần tìm và ghi điều
kiện
Trả lời: x = 2 và x = -3 thì
phương trình không xác định
Học sinh thảo luận nhóm ở hoạt động 3
Đại diện nhóm lên trình bày
2) Điều kiện của một phương trình :
Điều kiện của một phương trình là tập hợp những giá trị của biến làm cho phương trình có nghĩa
Ví dụ:
1
x ++ có điều kiện là:
x≠ −1
HĐ3: Giới thiệu phương trình nhiều
ẩn và phương trình chứa tham số
Yêu cầu: Nhắc lại thế nào là phương
trình 1 ẩn?
Hỏi: Vậy phương trình nhiều ẩn là
phương trình như thế nào?
GV chính xác cho học sinh ghi
GV cho pt x m+ + =1 0 đây là
phương trình chứa tham số m
Hỏi: Vậy thế nào là phương trình có
chứa tham số?
GV chính xác cho học sinh ghi
Trả lời: Phương trình 1 ẩn
là phương trình có 1 biến số
Trả lời: Phương trình
nhiều ẩn là phương trình có nhiều biến số
Trả lời: Phương trình chứa
tham số là phương trình ngoài biến số còn có tham số m, a, b…
3) Phương trình nhiều ẩn:
Ví dụ: 3x+2y x= 2−2xy+8
x y+ +3z=1là những phương trình nhiều ẩn
* Chọn các bộ số (x;y;z) thỏa mản phương trình thì nó là nghiệm phương trình
4) Phương trình chứa tham số:
Ví dụ: ( m+1)x+ =2 0
2 1 0
x −mx+ = là những phương trình chứa tham số
HĐ4: Giới thiệu phương trình tương
đương
Cho học sinh thảo luận nhóm HĐ4 ở
SGK
Gọi đại diện nhóm trình bày
GV nhận xét sữa sai
Nói: Hai phương trình ở câu a gọi là
tương đương
Hỏi: Thế nào là 2 phương trình
tương đương?
GV chính xác cho học sinh ghi
Yêu cầu: Học sinh nhắc lại những
phép biến đổi tương đương đã học?
Yêu cầu: Học sinh thảo luận nhóm
tìm sai lầm trong phép biến đổi tương
đương ở HĐ5
Gọi đại diện nhóm trình bày
Học sinh thảo luận nhóm
Đại diện nhóm lên trình bày
Trả lời: 2 phương trình
tương đương là có cùng tập nghiệm
Học sinh ghi vào vỡ
Trả lời: Cộng, trừ, nhân,
chia 2 vế của 1 pt với 1 biểu thức khác không thu được pt tương đương
Trả lời: Học sinh thảo luận
nhóm HĐ5
II Phương trình tương đương
& phương trình hệ quả:
1 Phương trình tương đương :
Hai phương trình gọi là tương đương khi chúng có cùng tập nghiệm
2 Phép biến đổi tương đương
Định lý: Nếu thực hiện các
phép biến đổi sau trên 1 pt mà không làm thay đổi điều kiện của nó thì ta được 1 pt mới tương đương
a.Cộng hay trừ 2 vế cùng 1 số hoặc 1 biểu thức
b.Nhân (chia) 2 vế với cùng 1 số khác không hoặc cùng 1 biểu thức có giá trị khác không
3 Cũng cố: Thế nào là phương trình 1 ẩn, điều kiện để phương trình xác định là gì?
Thế nào là phương trình tương đương? Các phép biến đổi tương đương?
4 Dặn dò: Học bài và làm bài tập 3, 4 trang 57.
Trang 32§1: ĐẠI CƯƠNG VỀ PHƯƠNG TRÌNH (tt)
Tiết ppct : 18
Ngày soạn : Ngày dạy:
IV/ Tiến trình của bài học :
1/ Ổn định lớp : ( 1 phút )
2/ Kiểm tra bài củ:
Câu hỏi: Nêu các phép biến đổi tương đương phương trình?
quả của phương trình (1)
Hỏi: Thế nào là phương trình hệ
quả?
GV chính xác cho học sinh ghi
Nói: Trước khi giải phương trình pjải
đặt điều kiện để phương trình được
xác định, sau khi giải xong phải loại
bỏ nghiệm ngoại lai
Nêu ví dụ: Giải phương trình
2
x x
Vậy khi giải xong nếu phương trình
có nghiệm là x = 1 thì ta loại bỏ
Yêu cầu: Học sinh thực hiện các
phép biến đổi để giải phương trình
Học sinh theo dõi ví dụ
Nhận xét: Nghiệm của (2)
là nghiệm của 1
Vậy phương trình hệ quả của (1) là phương trình có cùng tập nghiệm với (1)
Học sinh ghi ví dụ
Trả lời: Điều kiện:
x x x
3 Phương trình hệ quả:
Nếu mọi nghiệm của phương trình f(x)=g(x) (1) đều là nghiệm của phương trình f1(x)=g1(x) (2) thì phương trình (2) được gọi là phương trình hệ quả của phương trình (1)
x x x
x x x
5
x= .
* Các bước giải phương trình:
B1: Đặt điều kiện
B2: Biến đổi tương đương pt
B3: Kết luận nghiệm
HĐ2: Giải bài tập 1 và 2.
Yêu cầu: Nhắc lại các phép biến đổi
tương đương
Nhấn mạnh: Phép cộng 2 vế với
cùng 1 số, 1 biểu thức khác không
Hỏi: Cộng 2 vế pt 3x = 2, với 2 vế
tương ứng pt 2x = 3 thì có thu được
phương trình tương đương với 1 trong
2 phương trình đó không?
Yêu cầu: Nhắc lại thế nào là
phương trình hệ quả
Học sinh nhắc lại các phép biến đổi tương đương
Trả lời: Do cộng 2 vế
phương trình không cùng 1 biểu thức nên không thu được phương trình tương đương
Học sinh nhắc lại phương trình hệ quả
Bài tập 1:
x x
=
=a/ Cộng vế theo vế tương ứng không thu được phương trình mới tương đương
b/ Phương trình 5x = 5 không phải là phương trình hệ quả của (1) và (2)
Trang 33Hỏi: Phương trình 5x = 5 có phải là
phương trình hệ quả của (1) hoặc (2)
không?
Yêu cầu: Học sinh về làm BT2
tương tự bài 1
Trả lời: Không phải là
phương trình hệ quả của 2 phương trình đã cho
HĐ3: Giải bài tập 3.
Yêu cầu: Học sinh nêu các bước giải
A xác định khi nào?
Yêu cầu: 2 học sinh lên bảng thực
hiện câu b và c
Gọi học sinh khác nhận xét, sữa sai
GV nhận xét chính xác, cho điểm
Học sinh nêu các bước giải phương trình
Trả lời:
A xác định khi A≥01
A xác định khi A > 01
A xác định khi A≠0
Hs1 thực hiện câu b
Hs2 thực hiện câu c
Học sinh nhận xét, sữa sai
Bài tập 3: Giải phương trình
b/ x+ x− =2 2− +x 2(1)ĐK:
Thế x = 2 vào (1) thỏa Vậy x
= 2 là nghiệm duy nhất của pt.c/
HĐ4: Giải bài tập 4.
GV giới thiệu bài 4a và 4c
Yêu cầu: 2 học sinh lên bảng thực
hiện
Gọi học sinh khác nhận xét, sữa sai
GV nhận xét và cho điểm
nhận loại
x x x x
2
x x
x x
−ĐK: x>2
Vậy pt có nghiệm là x = 5
3 Cũng cố: Nêu các phép biến đổi tương đương phương trình.
Nêu các bước giải phương trình
Cho học sinh thi đua theo nhóm ghép cột phương trình với nghiệm phương trình sau:
4 Dặn dò: Học bài và làm bài tập 3a, 3d, 4b, 4d Xem trước bài “PT qui về bậc I, bậc II”.
Trang 34§2: PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC I, BẬC II
Tiết ppct : 19
Ngày soạn : Ngày dạy:
I/ Mục tiêu:
Về kiến thức : Ôn tập lại các kiến thức về phương trình bậc nhất, bậc hai, giới thiệu hai loại phương
trình quy được về phương trình bậc nhất và bậc hai là phương trình chứa căn bậc hai và trị tuyệt đối
Về kỹ năng :Rèn luyện kỹ năng giải và biện luận phương trình bậc nhất, bậc hai, phương trình chứa
căn bậc hai và phương trình chứa trị tuyệt đối
Về tư duy : Học sinh tư duy linh hoạt trong việc biến đổi tương đương phương trình, chọn nghiệm thỏa
mãn phương trình
Về thái độ : Học sinh hiểu và giải được phương trình chứa căn bậc hai và trị tuyệt đối.
II/ Chuẩn bị của thầy và tro ø:
Giáo viên: Giáo án, bảng phụ , bảng tóm tắt các trường hợp nghiệm phương trình bậc nhất, bậc hai.
Học sinh: Ôn tập trước phương trình bậc nhất, bậc hai.
III/ Phương pháp dạy học:
Nêu vấn đề, gợi mở, vấn đáp
IV/ Tiến trình của bài học :
1/ Ổn định lớp : ( 1 phút )
2/ Kiểm tra bài củ: Giải các phương trình sau: a/ 2x + 4 = 0
b/ 2x – 1 = 1 + 2x c/ 1 – x = - x + 1
3/ Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu phương trình bậc
nhất
Hỏi: Từ các phương trình trên hãy
nêu kết luận nghiệm theo từng trường
hợp?
GV chính xác và tóm tắt thành bảng
cho học sinh ghi
GV nêu ví dụ
Nói: Muốn giải và biện luận pt phải
đưa về dạng ax + b = 0
Yêu cầu: Học sinh đưa về dạng ax
+ b = 0
Yêu cầu: Học sinh thảo luận theo
nhóm (3’) biện luận phương trình:
2
b x a
Học sinh thảo luận nhóm
Đại diện nhóm lên trình bày
I Ôn tập về phương trình bậc nhất và bậc hai:
1/ Phương trình bậc nhất:
V>0 PT có 2 nghiệm phân biệt 1,2
2
b x
Trang 35trường hợp nghiệm của phương trình
bậc hai
GV chính xác 3 TH nghiệm phương
trình bậc hai, cho học sinh ghi
GV mở rộng thêm cách tính 'V
Nói: Trong TH V>0 phương trình có
2 nghiệm phân biệt x1, x2 thì ta có x1
+ x2 = ? và x1.x2 = ?
Gọi học sinh thực hiện
Đó là nội dung định lý Viet
Cho học sinh ghi vào vở
Nói: Xét pt: x2 + 3x - 4 = 0 có a.c<0
tìm 2 nghiệm x1, x2 nhận xét dấu của
a
Nếu có 2 số u, v sao cho u+v = S và u.v = P thì u, v là nghiệm của phương trình:
x −Sx P+ =
* Nếu phương trình có a.c < 0 thì
phương trình có 2 nghiệm x1, x2
Giới thiệu bài 4
Yêu cầu: 2 học sinh lên bảng thực
hiện
Gọi học sinh nhận xét sữa sai
GV nhận xét và cho điểm
GV chính xác cho học sinh ghi
Trả lời: Phương trình 1 ẩn
là phương trình có 1 biến số
Trả lời: Phương trình
nhiều ẩn là phương trình có nhiều biến số
Trả lời: Phương trình chứa
tham số là phương trình ngoài biến số còn có tham số m, a, b…
4) Phương trình trùng phương: ax 4 + bx 2 + c = 0 (1)
Cách giải: Dặt t = x2 (t≥0) (1)⇔at2+ + =bt c 0
suy ra nghiệm x= ± t
Bài tập 4: a) 2x4 – 7x2 + 5 = 0Đặt t = x2 ≥0
52
x x
1 ( )
31
3( )
4 Dặn dò: Học bài và xem phần còn lại của bài.
§2: PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC I, BẬC II (tt)
Tiết ppct : 20
Ngày soạn : Ngày dạy:
IV/ Tiến trình của bài học :
1/ Ổn định lớp : ( 1 phút )
Trang 362/ Kiểm tra bài củ:
Câu hỏi: Cho 2 số u, v biết tổng bằng 8, tích bằng 15 Tìm 2 số u, v?
3/ Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu phương trình chứa
dấu trị tuyệt đối
Nói: Có 2 cách khử dấu trị tuyệt đối
do đó đối với phương trình chứa trị
tuyệt đối ta có khử bằng 2 cách trên
Tuy nhiên khi bình phương 2 vế thì
phải thử nghiệm lại sau khi giải
Trả lời:
nếu a 0-a nếu a 0
Khử dấu trị tuyệt đối:
• Chia TH theo định nghĩa
• Bình phưong 2 vế
Giải phương trình
Thử nghiệm (nếu bình phương 2 vế)
Kết luận nghiệm
HĐ2: Giới thiệu ví dụ.
Hỏi: 3 x− =2 ?
PT (1) ⇔?
Yêu cầu: Học sinh giải 2 phương
trình theo 2 trường hợp khi khử trị
Yêu cầu: Học sinh thử nghiệm và
kết luận nghiệm
Trả lời: So với điều kiện
rồi mới chọn nghiệm
x x
32nếu x<
2nếu x
32nếu x
x x x
x=− ⇔ − =
thỏa
HĐ3: Giới thiệu phương trình chứa
ẩn dưới dấu căn bậc hai
Hỏi: A xác định khi nào?
Làm thế nào để khử dấu căn bậc 2?
Nói: Đối với phương trình khi giải
Trả lời:
A xác định khi A≥0
Ta bình phương 2 vế để khử căn bậc hai
Học sinh chú ý theo dõi và
2) Phương trình chứa ẩn dưới dấu căn bậc hai:
Cách giải:
B1: Đặt điều kiện
B2: Bình phương hai vế
B: Giải phương trình
Trang 37xong ta phải luôn thử nghiệm ghi vào vở B4: Thử nghiệm.
B5: Kết luận nghiệm
HĐ3: Giới thiệu ví dụ.
Hỏi: Điều kiện của phương trình là?
Yêu cầu: Học sinh bình phương 2
vế
Yêu cầu: 1 học sinh giải phương
trình bậc 2 tìm nghiệm thỏa điều
kiện
Yêu cầu: 1 học sinh thử nghiệm
phương trình và kết luận nghiệm
(1) 5 6 12 36
17 30 0 15
2
(thỏa đk) (thỏa đk)
x x x x
Ví dụ: Giải phương trình:
152
(thỏa đk)(thỏa đk)
x x x
x x x x
x = 15
3 Cũng cố: Nhắc lại cách giải phương trình chứa căn bậc 2 và chứa dấu trị tuyệt đối?
a) Điều kiện của phương trình 2x2+ = +5 x 2 là?
b) Điều kiện của phương trình 4x2+2x+10 3= x+1 là?
c ) Điều kiện của phương trình 3− =x x+ +2 1 là?
4 Dặn dò: Học bài và làm bài tập 1, 2, 7, 8 trang 62, 63.
§2: PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC I, BẬC II (tt)
Tiết ppct : 21
Ngày soạn : Ngày dạy:
IV/ Tiến trình của bài học :
1/ Ổn định lớp : ( 1 phút )
2/ Kiểm tra bài củ:
Câu hỏi: HS1: Nêu các bước giải phương trình chứa trị tuyệt đối ?
HĐ1: Giới thiệu bài 1
Yêu cầu: nhận dạng phương trình a
từ đó cho biết điều kiện phương
trình ?
Nói: muốn giải phương trình ta quy
đồng bỏ mẫu
Yêu cầu: 1 học sinh lên bảng thực
hiện
Gv gọi học sinh nhận xét sữa sai và
cho điểm
Yêu cầu: học sinh nhận dạng
TL: phương trình chứa ẩn
⇔ 16x =-23⇔ x= 23
16
−
Trang 38phương trình b từ đó cho biết điều
kiện phương trình
Nói: cách giải như phương trình a
Gọi 1 học sinh lên bảng thực hiện
Gv nhận xét sửa sai và cho điểm
TL:P T chứa ẩn ở mẫu
Đk : x ≠ ± 3Học sinh lên thực hiện bài b tương tự như bài a
vậy phương trình có nghiệm là
HĐ2:Giới thiệu bài 2
Yêu cầu:nêu các bước giải và biện
luận phương trình bậc nhất
Hỏi: phương trình a có đúng dạng
ax+b=0 chưa ? gọi học sinh đưa về
đúng dạng
Yêy cầu: 1 học sinh lên bảng
Gv nhận xét và cho điểm
Giới thiệu bài b
Hỏi: phương trình b có đúng dạng
chưa ? cho học sinh đưa về đúng dạng
Yêu cầu :1 học sinh lên bảng thực
hiện
Gv nhận xét và sữa sai cho điểm
TL:+Nếu a≠ 0 thì phương trình có nghiệm duy nhất
Học sinh lên thực hiện
TL: chưa đúng dạng
⇔ (m2-4)x-3m+6=0Học sinh lên thực hiện
Bài 2:Giải và biện luận theo m
HĐ3:Giới thiệu bài 7
Giới thiệu bài 7 b,c
Yêu cầu :học sinh nhận dạng
phương trình và nêu cách giải
Yêu cầu: 2 học sinh lên bảng thực
hiện
Gọi 2 học sinh nhận xét sữa sai
Gv nhận xét và cho điểm
TL: Phương trình chứa căn
bậc hai ta đặt đk rồi bình phương 2 vế
HS1: giải câu bHS2 :giải câu cHọc sinh nhận xét sữa sai
Bài 7: Giải các phương trình :
c) 2x2+ = +5 x 2 Đk:2x2+5>0 ∀ x
⇔ 2x2+5=x2+4x+4 ⇔ x2-4x+1=0
x x
= +
⇔
= −
HĐ4: Giới thiệu bài 8.
Hỏi: Phương trình có 1 nghiệm gấp
3 lần nghiệm kia nghĩa là gì?
Yêu cầu: Nêu định lý Viet.
Yêu cầu: Từ giá trị m tìm 2 nghiệm
x1 , x2 trong từng trường hợp
6 Thế vào (2)
m x
m x
Trang 39GV nhận xét sữa sai ( ) 2
22
223
x x x x
443
x x x x
3 Cũng cố: Nêu cách giải các phương trình chứa ẩn ở mẫu, chứa căn bậc hai, chứa trị tuyệt đối.
4 Dặn dò: Xem bài “ Phương trình và Hệ phương trình bậc nhất nhiều ẩn”.
§3:PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT
NHIỀU ẨN
Tiết ppct : 22
Ngày soạn : Ngày dạy:
I/ Mục tiêu:
Về kiến thức : Học sinh nắm được dạng phương trình và hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn , hệ phương
trình bậc nhất 3 ẩn ; nghiệm của phương trình và hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn ; 3 ẩn
Về kỹ năng :Rèn luyện kỹ năng giải phương trình và hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn ; 3 ẩn ; giải bài
toán bằng cách lập hệ phương trình
Về tư duy : Học sinh tư duy linh hoạt trong việc biến đổi tương đương hệ phương trình ; chuyển lời sang
kí hiệu toán học để lập hệ phương trình từ 1 bài toán
Về thái độ : Học sinh hiểu và giải được hệ phương trình bậc nhất nhiều ẩn ; giải bài toán bằng cách
lập hệ phương trình
II/ Chuẩn bị của thầy và tro ø:
Giáo viên: Giáo án, phấn màu
Học sinh: đã học phương trình và hệ phương trình ở lớp 9
III/ Phương pháp dạy học:
Nêu vấn đề, gợi mở, vấn đáp
IV/ Tiến trình của bài học :
1/ Ổn định lớp : ( 1 phút )
2/ Kiểm tra bài củ: cho 1 vài ví dụ cề phương trình bậc nhất 2 ẩn x,y
cho phương trình 2x+3y=3 Kiểm tra xem cặp số (1;1) có phải là nghiệm phương trình hay không? Vì sao?
3/ Bài mới:
HĐ1:ôn tập về pt bậc nhất 2 ẩn
Yêu cầu: từ các ví dụ trên hãy nêu
dạng tổng quát pt bậc nhất 2 ẩn?
Hỏi :thế nào là nghiệm pt?
Yêu cầu:HS thực hiện HĐ2 theo
nhóm
Hỏi :có nhận xét gì về số nghiệm
TL: dạng tổng quát là
ax+by=c
TL:nghiệm là (x0;y0) sao cho ax0+by0=c
Học sinh thực hiện nhóm
TL:có vô số cặp nghiệm
I –Ôn tập về pt và hpt bậc nhất 2 ẩn :
Pt bậc nhất 2 ẩn :
-Dạng: ax+by=c với x,y:ẩn và
a,b,c là các hệ số -Nghiệm phương trình là cặp số (x0;y0) sao cho ax0+by0=c
Trang 40phương trình bậc nhất 2 ẩn
Nói :nếu b≠0 thì ta có hsố :
b b
Hỏi :đây là hsố dạng gì ? và đồ thị
của nó được biễu diễn như thế nào
Yêu cầu :học sinh thực hiện HĐ2
theo nhóm
Gv cho học sinh trình bày
Học sinh theo dõi
TL:dạng hsố y=ax+b có
đồ thị là đthẳngHọc sinh thực hiện nhóm và lên bảng trình bày
ví dụ: (1;-2) là nghiệm của
phương trình 3x-2y=7-Phương trình trên có vsn-Tập nghiệm phương trình được biểu diễn là 1 đường thẳng trong mp oxy
HĐ2: Giói thiệu hệ 2 pt bậc nhất
Yêu cầu: học sinh cho 2 ví dụ về
phương trình bậc nhất 2 ẩn
Nói :2 phương trình bậc nhất 2 ẩn
nằm trong ngoặc nhọn cho ta hệ 2
phương trình bậc nhất 2 ẩn
Yêu cầu:học sinh nêu dạng tổng
quát của hệ
Nói :nghiệm của hpt là cặp số
(x0:y0) thỏa mãn cả2 phương trình
Hỏi :có mấy cách giải hệ pt ? nhắc
lại từng cách giải
Nói : C1:Giải theo pp thế
C2:Giải theo pp cộng
Còn cách giải theo định thức
nhưng ở đây học sinh cần nắm 2
cách là được
Yêu cầu: 2 học sinh lên thực hiện
giảiä :− + = −3x2x−64y y=9 3bằng 2 cách
Gv nhận xét và sữa sai
TL:Có 2 cách giải
C1:Giải theo pp thế
C2:Giải theo pp cộng
2 học sinh lên bảng thực hiện
Hệ 2 pt bậc nhất 2 ẩn :
của hệ
* cách giải :
C1:Giải theo pp thế -Rút ẩn x theo y (y theo x)-Thế vào pt còn lại -Giải pt tìm nghiệm y(x) ⇒ x-KL nghiệm
C2:Giải theo pp cộng -Biến đổi sao cho hệ số x(y) của 2 pt đối nhau
-Cộng vế theo vế -Tìm x(y) ⇒ y(x)-KL nghiệm
HĐ3: Giới thiệu cách giải bài toán
bằng cách lập hpt bậc nhất 2 ẩn
Nói :giải hệ là đi tìm ẩn x,y nên
khi bài toán y/c tìm dữ kiện nào thì
ta đặt nó làm ẩn rồi dựa trên mối
quan hệ bài toán mà lập hpt
Gv giới thiệu bài toán 3T38
Hỏi bài toán y/c tìm dử kiện nào ?
vậy ta đặt ẩn như thế naò?
Hỏi :với bạn Vân 10 quả quýt với
số tiền là bao nhiêu ? 7 quả cam số
tiền là bao nhiêu ?
Hỏi :với Lan 12 quả quýt số tiền là
bao nhiêu ? 6 quả cam giá tiền là
bao nhiêu ?
Yêu cầu: 2 học sinh giải hệ theo 2
pp từ đó kết luận nghiệm hệ
phương trình
Học sinh theo dõi
Học sinh đọc đề bài toán
TL:tìm số tiền quả quýt
và số tiền quả camGọi số tiền quả quýt là x
học sinh giải hpt
* Giải bài toán bằng cách lập hệ pt:
Bài 3 T38:
Gọi x là số tiền 1 quả quýt
y ………camtheo bái toán ta có:
1400
x y
=
=
Vậy số tiền quả quýt là 800đ ……… cam là 1400đ