Đây là đề thi được hộ đồng bộ môn cấp tỉnh thẩm định và quyết định chọn đây là đề chính thức để học sinh toàn tỉnh thi trong kì thi học kí 2 năm học 20162017. Với những bạn đang học lớp 12 và đặc biệt là các bạn học sinh sắp bước vào kì thi THPT QG 2018 tới đây thì rất xứng đáng để các bạn tham khảo Từ khóa:
Trang 1Trang 1/4 - Mã đề thi 234
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VĨNH LONG
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2016-2017
MÔN: SINH HỌC 12
Thời gian làm bài: 50 phút (bao gồm trắc nghiệm và tự luận)
Mã đề thi 234
PHẦN TRẮC NGHIỆM (8.0 điểm)
Câu 65: Về phương diện lí thuyết, quần thể sinh vật tăng trưởng theo tiềm năng sinh học khi
A điều kiện môi trường không bị giới hạn (môi trường lí tưởng).
B mức độ sinh sản và mức độ tử vong xấp xỉ như nhau.
C điều kiện môi trường bị giới hạn và không đồng nhất.
D mức độ sinh sản giảm và mức độ tử vong tăng.
Câu 66: Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa là phương thức thường gặp ở
Câu 67: Con người đã ứng dụng những hiểu biết về ổ sinh thái vào bao nhiêu hoạt động sau đây?
(1) Trồng xen các loại cây ưa bóng và cây ưa sáng trong cùng một khu vườn
(2) Khai thác vật nuôi ở độ tuổi càng cao để thu được năng suất càng cao
(3) Trồng các loại cây đúng thời vụ
(4) Nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau trong một ao nuôi
Câu 68: Năm 1953, S Milơ (S Miller) thực hiện thí nghiệm tạo ra môi trường có thành phần hóa học
giống khí quyển nguyên thủy và đặt trong điều kiện phóng điện liên tục một tuần, thu được các axit amin cùng các phân tử hữu cơ khác nhau Kết quả thí nghiệm chứng minh:
A các chất hữu cơ được hình thành trong khí quyển nguyên thủy nhờ nguồn năng lượng sinh học.
B ngày nay các chất hữu cơ vẫn được hình thành phổ biến bằng con đường tổng hợp hóa học trong tự
nhiên
C các chất hữu cơ đầu tiên được hình thành trong khí quyển nguyên thủy của Trái Đất bằng con đường
tổng hợp sinh học
D các chất hữu cơ được hình thành từ chất vô cơ trong điều kiện khí quyển nguyên thủy của Trái Đất Câu 69: Một quần thể sinh vật ngẫu phối chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di truyền ở các
thế hệ như sau:
Thành phần kiểu gen
Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này?
A Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.
B Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.
C Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các cặp gen dị hợp và đồng hợp lặn.
D Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các kiểu gen đồng hợp và giữ lại các kiểu gen dị hợp.
Câu 70: Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
A Trong khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
B Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho các hoạt động sinh lí của sinh vật.
C Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ không thể tồn tại được.
D Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài đều giống nhau.
Trang 2Trang 2/4 - Mã đề thi 234
Câu 71: Ở đồng rêu phương Bắc, cứ 3 - 4 năm số lượng cáo lại tăng lên gấp trăm lần, đúng theo chu kì
biến động của chuột Lemmut (là con mồi chủ yếu của cáo) Đây là dạng biến động số lượng cá thể
A không theo chu kỳ.
B theo chu kỳ nhiều năm.
C theo chu kỳ ngày đêm.
D theo chu kỳ mùa.
Câu 72: Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?
A Di tích của thực vật sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá ở QuảngNinh.
B Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.
C Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.
D Các axit amin trong chuỗi β-hemôglôbin của người và tinh tinh giống nhau.
Câu 73: Trên một đảo mới được hình thành do hoạt động của núi lửa, nhóm sinh vật có thể đến cư trú đầu
tiên là
Câu 74: Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể sinh vật?
A Tập hợp cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ.
B Tập hợp cá trong Hồ Tây.
C Tập hợp cây tràm ở rừng U Minh Thượng.
D Tập hợp chim hải âu trên đảo Trường Sa.
Câu 75: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai khi nói về chọn lọc tự nhiên?
(1) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu hình, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể
(2) Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội làm biến đổi tần số alen của quần thể nhanh hơn so với chọn lọc chống lại alen lặn
(3) Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và làm thay đổi tần số alen của quần thể
(4) Chọn lọc tự nhiên có thể làm biến đổi tần số alen một cách đột ngột không theo một hướng xác định
Câu 76: Một cá thể đực có kiểu gen AaBb D d
e E
X X giảm phân bình thường có hoán vị gen Theo lí thuyết,
số loại giao tử tối đa được tạo ra là
Câu 77: Ở một loài động vật, cho phép lai P: ♂AaBb D d
E e
X X x ♀AaBB D
E
X Y Biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng Cho các phát biểu sau:
(1) Có tối đa 16 loại trứng và 4 loại tinh trùng
(2) Số loại kiểu hình tối đa có thể được tạo ra ở thế hệ sau là 15 kiểu hình
(3) Số loại kiểu gen tối đa có thể được tạo ra ở thế hệ sau là 48 kiểu gen
(4) Số loại kiểu hình tối đa của giới đực ở đời con là 24
Phương án nào sau đây đúng?
A (1) sai; (2) sai; (3) đúng; (4) đúng B (1) đúng; (2) đúng; (3) đúng; (4) sai.
C (1) đúng; (2) sai; (3) đúng; (4) đúng D (1) sai; (2) sai; (3) đúng; (4) sai.
Câu 78: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về diễn thế sinh thái?
A Diễn thế nguyên sinh xảy ra ở môi trường đã có một quần xã sinh vật nhất định.
B Diễn thế thứ sinh xảy ra ở môi trường mà trước đó chưa có một quần xã sinh vật nào.
C Trong diễn thế sinh thái, các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự thay thế lẫn nhau.
D Trong diễn thế sinh thái, sự biến đổi của quần xã diễn ra độc lập với sự biến đổi điều kiện ngoại cảnh Câu 79: Các tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền, đều dùng
chung 20 loại axit amin để cấu tạo nên prôtêin, chứng tỏ chúng tiến hóa từ một tổ tiên chung Đây là một trong những bằng chứng tiến hóa về
A giải phẫu so sánh B sinh học phân tử C phôi sinh học D tế bào học.
Trang 3Trang 3/4 - Mã đề thi 234
Câu 80: Kích thước quần thể sinh vật là số lượng cá thể
A của quần thể trên một đơn vị diện tích.
B của quần thể trên một đơn vị thể tích.
C của quần thể phân bố trong không gian.
D tối đa của quần thể phân bố trong không gian.
Câu 81: Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên chúng thường không thụ phấn được cho nhau
Đây là ví dụ về
A cách li cơ học B cách li nơi ở C cách li thời gian D cách li tập tính.
Câu 82: Nhiều loài cây trồng nhiệt đới quang hợp tốt nhất ở 20oC đến 30oC Nhìn chung, khi nhiệt độ xuống dưới 0oC và cao hơn 40oC, cây ngừng quang hợp Khoảng giá trị từ 20oC đến 30oC được gọi là
A giới hạn dưới B giới hạn sinh thái về nhiệt độ.
Câu 83: Quan hệ hỗ trợ trong quần thể có ý nghĩa nào sau đây?
(1) Giúp các cá thể chống lại sự thay đổi bất lợi của điều kiện môi trường
(2) Giúp quần thể khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường
(3) Giúp tăng khả năng sống sót và sinh sản trong quần thể
(4) Giúp duy trì kích thước quần thể không vượt quá sức chịu đựng của môi trường
A (2), (3) và (4) B (1), (3) và (4) C (1), (2) và (3) D (1), (2) và (4).
Câu 84: Theo quan niệm của Đacuyn, đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là
Câu 85: Nhân tố tiến hoá nào sau đây có thể làm cho một alen có lợi bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và
một alen có hại trở nên phổ biến trong quần thể?
C Giao phối không ngẫu nhiên D Chọn lọc tự nhiên.
Câu 86: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, loài người xuất hiện ở
A đại Trung sinh B đại Thái cổ C đại Tân sinh D đại Cổ sinh.
Câu 87: Quan hệ chặt chẽ giữa hai hay nhiều loài mà tất cả các loài tham gia đều có lợi là mối quan hệ
A cộng sinh B hội sinh C ức chế - cảm nhiễm D kí sinh.
Câu 88: Cho các nhân tố sau:
4 Các yếu tố ngẫu nhiên; 5 Giao phối không ngẫu nhiên; 6 Giao phối ngẫu nhiên
Trong các nhân tố trên, có bao nhiêu nhân tố vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể?
Câu 89: Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đâyđúng?
A Mỗi quần thể sinh vật có kích thước đặc trưng và ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống.
B Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể.
C Mật độ cá thể của mỗi quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa, theo năm.
D Khi kích thước quần thể đạt tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất.
Câu 90: Ví dụ nào sau đây là cơ quan tương đồng?
A Cánh ong và cánh chim B Vây cá chép và vây cá voi.
C Cánh dơi và cánh bướm D Vây cá voi và cánh dơi.
Câu 91: Cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là
A cacbohyđrat và lipit B axit nuclêic và cacbohyđrat.
C prôtêin và cacbohyđrat D prôtêin và axit nuclêic.
Câu 92: Hiện tượng quần thể sinh vật dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong khi kích thước quần
thể giảm xuống dưới mức tối thiểu có thể là do bao nhiêu nguyên nhân sau đây?
(1) Cơ hội gặp gỡ và giao phối giữa các cá thể trong quần thể giảm
(2) Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể giảm
(3) Hiện tượng giao phối gần giữa các cá thể trong quần thể tăng
(4) Khả năng chống chọi của các cá thể với những thay đổi của môi trường giảm
Trang 4Trang 4/4 - Mã đề thi 234
Câu 93: Ở một loài thực vật, tiến hành một phép lai giữa một cây F1 mang 3 cặp gen dị hợp có kiểu hình cây cao, hạt tròn, chín sớm với một cây chưa biết kiểu gen thu được kết quả: 9 cây cao, hạt tròn, chín sớm:
9 cây cao, hạt dài, chín muộn: 3 cây thấp, hạt tròn, chín sớm: 3 cây thấp, hạt dài, chín muộn: 3 cây cao, hạt tròn, chín muộn: 3 cây cao, hạt dài, chín sớm; 1 cây thấp, hạt tròn, chín muộn: 1 cây thấp, hạt dài, chín sớm Biết rằng mỗi cặp gen qui định một cặp tính trạng thì cây F1 (I) và cây đem lai (II) có kiểu gen là:
A (I) AaBbDd x (II) Aabbdd B I AaBD II Aabd
C I AaBd II Aabd
Câu 94: Trong các mối quan hệ giữa các loài sinh vật sau đây, mối quan hệ nào không phải là quan hệ đối
kháng?
A Lợn và giun đũa sống trong ruột lợn B Chim sáo và trâu rừng.
Câu 95: Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, chọn lọc tự nhiên
A tạo ra các alen mới, làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định.
B là nhân tố có thể làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định.
C cung cấp các biến dị di truyền làm phong phú vốn gen của quần thể.
D là nhân tố làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định
Câu 96: Đặc điểm nào sau đây không được xem là bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người?
A Sự giống nhau trong phát triển phôi của người và phôi của động vật có xương sống.
B Các cơ quan thoái hóa (ruột thừa, nếp thịt nhỏ ở khóe mắt).
C Sự giống nhau về thể thức cấu tạo bộ xương của người và động vật có xương sống.
D Chữ viết và tư duy trừu tượng.
- HẾT