1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luyen thi CD DH mon SINH HOC 2018( tuyển tập các đề thi tuyển sinh qua các năm)

72 131 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 912 KB
File đính kèm Luyen thi CD-DH môn SINH HOC.rar (137 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là bộ tài liệu tham khảo rất quan trong dành cho các em đang ôn thi và chuẩn bị bước vào kì thi THPT QG 2018 cũng như lấy điiểm xét tuyển vào các trường ĐHCĐ. Tôi dẫ dành rất nhiều thời gian để lọc ra những câu hỏi xuất hiện trong đề thi CĐĐH qua các năm theo từng chủ đề. Chúc các em có một kì thi với kết quả thật tốt nhe.

Trang 1

CHƯƠNG I: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

CAO ĐẲNG 2008

Câu 1: Những cơ thể sinh vật mà bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng là một bội số của bộ đơn bội, lớn hơn 2n

(3n hoặc 4n, 5n, ) thuộc dạng nào trong các dạng đột biến sau đây?

A Thể đơn bội B Thể đa bội C Thể lệch bội (dị bội) D Thể lưỡng bội.

Câu 2: Dạng đột biến gen nào sau đây có thể làm thay đổi thành phần 1 axit amin nhưng không làm thay đổi số lượng

axit amin trong chuỗi pôlipeptit tương ứng?

A Thay thế 1 cặp nuclêôtit này bằng 1 cặp nuclêôtit khác xảy ra ở bộ ba mã hoá thứ năm của gen

B Mất 1 cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hoá thứ năm của gen

C Mất 3 cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hoá thứ năm của gen

D Thêm 1 cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hoá thứ năm của gen

Câu 3: Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14 Tế bào lá của loài thực vật này thuộc thể ba nhiễm sẽ có số

nhiễm sắc thể là

Câu 4: Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 12 Một hợp tử của loài này sau 3 lần nguyên phân liên

tiếp tạo ra các tế bào con có tổng số nhiễm sắc thể đơn là 104 Hợp tử trên có thể phát triển thành

A thể ba nhiễm B thể bốn nhiễm C thể khuyết nhiễm D thể một nhiễm.

Câu 4: Hiện tượng nào sau đây không phải là biểu hiện của đột biến?

A Một bé trai có ngón tay trỏ dài hơn ngón tay giữa, tai thấp, hàm bé

B Một cành hoa giấy màu trắng xuất hiện trên cây hoa giấy màu đỏ

C Sản lượng sữa của một giống bò giữa các kì vắt sữa thay đổi theo chế độ dinh dưỡng

D Lợn con mới sinh ra có vành tai bị xẻ thuỳ, chân dị dạng.

Câu 5: Sự kết hợp giữa giao tử 2n với giao tử 2n của cùng một loài tạo ra hợp tử 4n Hợp tử này có thể phát triển thành

thể

Câu 6: Một gen cấu trúc dài 4080 ăngxtrông, có tỉ lệ A/G = 3/2, gen này bị đột biến thay thế một cặp A - T bằng một

cặp G - X Số lượng nuclêôtit từng loại của gen sau đột biến là:

A A = T = 419 ; G = X = 721 B A = T = 720 ; G = X = 480

C A = T = 719 ; G = X = 481 D A = T = 721 ; G = X = 479.

Câu 7: Dạng đột biến gen nào sau đây khi xảy ra có thể làm thay đổi số liên kết hiđrô nhưng không làm thay đổi số

lượng nuclêôtit của gen?

A Thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác B Đảo vị trí một số cặp nuclêôtit

Câu 8: Một nhiễm sắc thể bị đột biến có kích thước ngắn hơn so với nhiễm sắc thể bình thường Dạng đột biến tạo nên

nhiễm sắc thể bất thường này có thể là dạng nào trong số các dạng đột biến sau?

A Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể B Đảo đoạn nhiễm sắc thể

C Lặp đoạn nhiễm sắc thể D Mất đoạn nhiễm sắc thể.

Câu 9: Bệnh, hội chứng nào sau đây ở người là hậu quả của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?

A Hội chứng Claiphentơ B Hội chứng Tơcnơ C Hội chứng Đao D Bệnh ung thư máu Câu 10: Một gen cấu trúc thực hiện quá trình sao mã liên tiếp 5 lần sẽ tạo ra số phân tử ARN thông tin (mARN) là

Câu 11: Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân chuẩn được cấu tạo từ chất nhiễm sắc có thành phần chủ yếu gồm

A ADN và prôtêin loại histon B ARN và pôlipeptit

C ARN và prôtêin loại histon D lipit và pôlisaccarit.

Câu 12: Xét một tế bào lưỡng bội của một loài sinh vật chứa hàm lượng ADN gồm 6 x 109 cặp nuclêôtit Khi bước vào

kì đầu của quá trình nguyên phân tế bào này có hàm lượng ADN gồm

A 18 × 109 cặp nuclêôtit B 12 × 10 9 cặp nuclêôtit

C 6 ×109 cặp nuclêôtit D 24 × 109 cặp nuclêôtit.

ĐẠI HỌC 2008

Câu 13: Gen S đột biến thành gen s Khi gen S và gen s cùng tự nhân đôi liên tiếp 3 lần thì số nuclêôtit tự do mà môi

trường nội bào cung cấp cho gen s ít hơn so với cho gen S là 28 nuclêôtit Dạng đột biến xảy ra với gen S là

A mất 1 cặp nuclêôtit B mất 2 cặp nuclêôtit C đảo vị trí 2 cặp nuclêôtit D thay thế 1 cặp nuclêôtit Câu 14: Đột biến gen

A phát sinh trong nguyên phân của tế bào mô sinh dưỡng sẽ di truyền cho đời sau qua sinh sảnhữu tính.

B phát sinh trong giảm phân sẽ đi vào giao tử và di truyền được cho thế hệ sau qua sinh sản hữutính.

C phát sinh trong giảm phân sẽ được nhân lên ở một mô cơ thể và biểu hiện kiểu hình ở một phầncơ thể.

D thường xuất hiện đồng loạt trên các cá thể cùng loài sống trong cùng một điều kiện sống.

Trang 2

Câu 15: Một gen có 3000 liên kết hiđrô và có số nuclêôtit loại guanin (G) bằng hai lần số nuclêôtitloại ađênin (A) Một

đột biến xảy ra làm cho chiều dài của gen giảm đi 85Å Biết rằng trong sốnuclêôtit bị mất có 5 nuclêôtit loại xitôzin (X)

Số nuclêôtit loại A và G của gen sau đột biến lần lượtlà

Câu 16: Một nhiễm sắc thể có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG􀁺HKM đã bị đột

biến Nhiễm sắc thể đột biến có trình tự ABCDCDEG􀁺HKM Dạng đột biến này

A thường làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài

B thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng.

C thường gây chết cho cơ thể mang nhiễm sắc thể đột biến.

D thường làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể.

Câu 17: Sơ đồ sau minh họa cho các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?

(1): ABCD*EFGH → ABGFE*DCH

(2): ABCD*EFGH → AD*EFGBCH

A (1): chuyển đoạn không chứa tâm động, (2): chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.

B (1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.

C (1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn không chứa tâm động.

D (1): chuyển đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn chứa tâm động.

Câu 18: Dùng cônsixin để xử lí các hợp tử lưỡng bội có kiểu gen Aa thu được các thể tứ bội Cho cácthể tứ bội trên

giao phấn với nhau, trong trường hợp các cây bố mẹ giảm phân bình thường, tính theolí thuyết tỉ lệ phân li kiểu gen ởđời con là:

A 1AAAA : 8AAAa : 18AAaa : 8Aaaa : 1aaaa B 1AAAA : 8AAaa : 18AAAa : 8Aaaa : 1aaaa.

C 1AAAA : 4AAAa : 6AAaa : 4Aaaa : 1aaaa D 1AAAA : 8AAAa : 18Aaaa : 8AAaa : 1aaaa.

Câu 19: Thể đa bội lẻ

A có hàm lượng ADN nhiều gấp hai lần so với thể lưỡng bội B có tế bào mang bộ nhiễm sắc thể 2n+1.

C không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường D có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.

Câu 20: Hoá chất gây đột biến 5-BU (5-brôm uraxin) khi thấm vào tế bào gây đột biến thay thế cặp A–T thành cặp G–

X Quá trình thay thế được mô tả theo sơ đồ:

A A–T → G–5BU → X–5BU → G–X B A–T → A–5BU → G–5BU → G–X.

C A–T → X–5BU → G–5BU → G–X D A–T → G–5BU → G–5BU → G–X.

Câu 21: Trên một mạch của phân tử ADN có tỉ lệ các loại nuclêôtit là

G A

.Tỉ lệ này ở mạch bổ sung của phân

tử ADN nói trên là

CAO ĐẲNG 2009

Câu 22: Khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây là sai?

A Sự sắp xếp lại các gen do đảo đoạn góp phần tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá

B Đảo đoạn NST làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể, vì vậy hoạt động của gen có thể bị thay đổi

C Một số thể đột biến mang nhiễm sắc thể bị đảo đoạn có thể giảm khả năng sinh sản

D Đoạn nhiễm sắc thể bị đảo luôn nằm ở đầu mút hay giữa nhiễm sắc thể và không mang tâm động.

Câu 23: Ở người, bệnh, tật hoặc hội chứng di truyền nào sau đây là do đột biến nhiễm sắc thể?

A Bệnh bạch tạng và hội chứng Đao B Bệnh phêninkêto niệu và hội chứng Claiphentơ

C Bệnh ung thư máu và hội chứng Đao D Tật có túm lông ở vành tai và bệnh ung thư máu

Câu 24: Gen B có 390 guanin và có tổng số liên kết hiđrô là 1670, bị đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một

cặp nuclêôtit khác thành gen b Gen b nhiều hơn gen B một liên kết hiđrô Số nuclêôtit mỗi loại của gen b là:

A A = T = 250; G = X = 390 B A = T = 251; G = X = 389

C A = T = 610; G = X = 390 D A = T = 249; G = X = 391.

Câu 25: Ở một gen xảy ra đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác nhưng số lượng và trình

tự axit amin trong chuỗi pôlipeptit vẫn không thay đổi Giải thích nào sau đây là đúng?

A Mã di truyền là mã bộ ba B Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin

C Một bộ ba mã hoá cho nhiều loại axit amin

D Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.

Câu 26: Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E coli, vùng khởi động (promoter) là

A nơi mà chất cảm ứng có thể liên kết để khởi đầu phiên mã

B những trình tự nuclêôtit đặc biệt, tại đó prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã

C những trình tự nuclêôtit mang thông tin mã hoá cho phân tử prôtêin ức chế

D nơi mà ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.

Câu 27: Trong các bộ ba sau đây, bộ ba nào là bộ ba kết thúc?

Trang 3

Câu 28: Phát biểu nào sau đây là đúng về vùng điều hoà của gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ?

A Trong vùng điều hoà có chứa trình tự nuclêôtit kết thúc quá trình phiên mã

B Vùng điều hoà cũng được phiên mã ra mARN

C Trong vùng điều hoà có trình tự nuclêôtit đặc biệt giúp ARN pôlimeraza có thể nhận biết và liên kết để khởi động quá trình phiên mã

D Vùng điều hoà nằm ở đầu 5' trên mạch mã gốc của gen

Câu 29: Ở một loài động vật, người ta phát hiện nhiễm sắc thể số II có các gen phân bố theo trình tự khác nhau do kết

quả của đột biến đảo đoạn là:

(1) ABCDEFG (2) ABCFEDG (3) ABFCEDG (4) ABFCDEG

Giả sử nhiễm sắc thể số (3) là nhiễm sắc thể gốc Trình tự phát sinh đảo đoạn là

A (1) ← (3) → (4) → (1) B (3) → (1) → (4) → (1)

C (2) → (1) → (3) → ( 4) D (1) ← (2) ← (3) → (4).

Câu 30: Một gen của sinh vật nhân sơ có guanin chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen Trên một mạch của gen này có

150 ađênin và 120 timin Số liên kết hiđrô của gen là

ĐẠI HỌC 2009(297)

Câu 31: Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gen A, B, C và D Khoảng cách tương đối giữa các gen là: AB = l,5 cM, BC =

16,5 cM, BD = 3,5 cM, CD = 20 cM, AC = 18 cM Trật tự đúng của các gen trên nhiễm sắc thể đó là

Câu 32: Bằng phương pháp tế bào học, người ta xác định được trong các tế bào sinh dưỡng của một cây đều có 40

nhiễm sắc thể và khẳng định cây này là thể tứ bội (4n) Cơ sở khoa học của khẳng định trên là

A khi so sánh về hình dạng và kích thước của các nhiễm sắc thể trong tế bào, người ta thấy chúng tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 4 nhiễm sắc thể giống nhau về hình dạng và kích thước

B số nhiễm sắc thể trong tế bào là bội số của 4 nên bộ nhiễm sắc thể 1n = 10 và 4n = 40

C các nhiễm sắc thể tồn tại thành cặp tương đồng gồm 2 chiếc có hình dạng, kích thước giống nhau

D cây này sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh và có khả năng chống chịu tốt.

Câu 33: Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người:

(1) Bệnh phêninkêto niệu (2) Bệnh ung thư máu

(3) Tật có túm lông ở vành tai (4) Hội chứng Đao

(5) Hội chứng Tơcnơ (6) Bệnh máu khó đông

Bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ là:

A (1), (2), (5) B (2), (3), (4), (6) C (1), (2), (4), (6) D (3), (4), (5), (6) Câu 34: Ở ngô, bộ nhiễm sắc thể 2n = 20 Có thể dự đoán số lượng nhiễm sắc thể đơn trong một tế bào của thể bốn

đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là

Câu 35: Một phân tử mARN dài 2040Å được tách ra từ vi khuẩn E coli có tỉ lệ các loại nuclêôtit A, G, U và X lần lượt

là 20%, 15%, 40% và 25% Người ta sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một đoạn ADN cóchiều dài bằng chiều dài phân tử mARN Tính theo lí thuyết, số lượng nuclêôtit mỗi loại cần phải cung cấp cho quátrình tổng hợp một đoạn ADN trên là:

A G = X = 320, A = T = 280 B G = X = 280, A = T = 320

C G = X = 240, A = T = 360 D G = X = 360, A = T = 240.

Câu 36: Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành là nơi

A chứa thông tin mã hoá các axit amin trong phân tử prôtêin cấu trúc

B ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã

C prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã

D mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế.

Câu 37: Loại đột biến nào sau đây làm tăng các loại alen về một gen nào đó trong vốn gen của quần thể?

A Đột biến điểm B Đột biến dị đa bội C Đột biến tự đa bội D Đột biến lệch bội

Câu 38: Bộ ba đối mã (anticôđon) của tARN vận chuyển axit amin mêtiônin là

Câu 39: Có 8 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 112 mạch pôlinuclêôtit mới lấy nguyên

liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào Số lần tự nhân đôi của mỗi phân tử ADN trên là

Câu 40: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14 Số loại thể một kép (2n-1-1) có thể có ở loài này là

Câu 41: Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của nhiễm sắc thể

A là những điểm mà tại đó phân tử ADN bắt đầu được nhân đôi

Trang 4

B là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp nhiễm sắc thể di chuyển về các cực của tế bào

C là vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân

D có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như làm cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau.

Câu 42: Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không có đột biến xảy ra, phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bản

B Trong dịch mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên phân tử mARN

C Trong tái bản ADN, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên mỗi mạch đơn.

D Trong phiên mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên mạch mã gốc ở

vùng mã hoá của gen

Câu 43: Phân tử ADN ở vùng nhân của vi khuẩn E coli chỉ chứa N15 phóng xạ Nếu chuyển những vi khuẩn E coli

này sang môi trường chỉ có N14 thì mỗi tế bào vi khuẩn E coli này sau 5 lần nhân đôi sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử ADN

ở vùng nhân hoàn toàn chứa N14?

CAO ĐẲNG 2010 (251)

Câu 44: Thành phần chủ yếu của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gồm

A ARN mạch đơn và prôtêin loại histôn B ADN mạch đơn và prôtêin loại histôn

C ARN mạch kép và prôtêin loại histôn D ADN mạch kép và prôtêin loại histôn.

Câu 45: Phân tích thành phần hóa học của một axit nuclêic cho thấy tỉ lệ các loại nuclêôtit như sau:

A = 20%; G = 35%; T = 20% Axit nuclêic này là

A ADN có cấu trúc mạch đơn B ARN có cấu trúc mạch đơn

C ADN có cấu trúc mạch kép D ARN có cấu trúc mạch kép.

Câu 46: Tiến hành đa bội hóa các tế bào sinh dưỡng của một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) Theo lí

thuyết, có thể thu được những loại tế bào chứa bộ nhiễm sắc thể là:

Câu 47: Một gen có 900 cặp nuclêôtit và có tỉ lệ các loại nuclêôtit bằng nhau Số liên kết hiđrô của gen là

Câu 48: Gen D có 3600 liên kết hiđrô và số nuclêôtit loại ađênin (A) chiếm 30% tổng số nuclêôtit của gen Gen D bị

đột biến mất một cặp A-T thành alen d Một tế bào có cặp gen Dd nguyên phân một lần, số nuclêôtit mỗi loại mà môitrường nội bào cung cấp cho cặp gen này nhân đôi là:

A A = T = 1799; G = X = 1200 B A = T = 1800; G = X = 1200

C A = T = 899; G = X = 600 D A = T = 1199; G = X = 1800.

Câu 49: Mỗi gen mã hóa prôtêin điển hình có 3 vùng trình tự nuclêôtit Vùng trình tự nuclêôtit nằm ở đầu 5' trên mạch

mã gốc của gen có chức năng

A mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã B mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã

C mang tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã D mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã.

Câu 50: Khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây không đúng?

A Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 5'→3' trên phân tử mARN

B Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 3 ' →5 ' trên phân tử mARN

C Trong cùng một thời điểm có thể có nhiều ribôxôm tham gia dịch mã trên một phân tử mARN

D Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã là mêtiônin.

Câu 51: Ở sinh vật nhân sơ, điều hòa hoạt động của gen diễn ra chủ yếu ở giai đoạn

Câu 52: Cà độc dược có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24 Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử cái, cặp nhiễm sắc thể

số 1 không phân li, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực,cặp nhiễm sắc thể số 5 không phân li, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường Sự thụ tinh giữa giao tử đực vàgiao tử cái đều mang 11 nhiễm sắc thể được tạo ra từ quá trình trên sẽ tạo ra thể đột biến dạng

Câu 53: Một phân tử ADN đang trong quá trình nhân đôi, nếu có một phân tử acridin chèn vào mạch khuôn thì sẽ phát

sinh đột biến dạng

A thay thế cặp G-X bằng cặp A-T B thay thế cặp A-T bằng cặp G-X

C thêm một cặp nuclêôtit D mất một cặp nuclêôtit.

Câu 54: Chỉ số ADN là trình tự lặp lại của một đoạn nuclêôtit

A trong vùng điều hòa của gen B trên ADN không chứa mã di truyền

C trong vùng kết thúc của gen D trong các đoạn êxôn của gen.

Trang 5

ĐẠI HỌC 2010(381)

Câu 55: Người ta sử dụng một chuỗi pôlinuclêôtit có T + X/A + G = 0,25 làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một chuỗi

pôlinuclêôtit bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại nuclêôtit tự docần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là:

A A + G = 20%; T + X = 80% B A + G = 25%; T + X = 75%

C A + G = 80%; T + X = 20% D A + G = 75%; T + X = 25%.

Câu 56: Gen A có chiều dài 153nm và có 1169 liên kết hiđrô bị đột biến thành alen a Cặp gen Aa tự nhân đôi lần thứ

nhất đã tạo ra các gen con, tất cả các gen con này lại tiếp tục nhân đôi lần thứ hai Trong 2 lần nhân đôi, môi trường nộibào đã cung cấp 1083 nuclêôtit loại ađênin và 1617 nuclêôtit loại guanin Dạng đột biến đã xảy ra với gen A là

A thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X B thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T

Câu 57: Biết hàm lượng ADN nhân trong một tế bào sinh tinh của thể lưỡng bội là x Trong trường hợp phân chia bình

thường, hàm lượng ADN nhân của tế bào này đang ở kì sau của giảm phân I là

Câu 58: Phát biểu nào sau đây về nhiễm sắc thể giới tính là đúng?

A Nhiễm sắc thể giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào xôma

B Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen quy định tính đực, cái còn có các gen quy định các tính trạng thường

C Ở tất cả các loài động vật, cá thể cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, cá thể đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính

XY

D Ở tất cả các loài động vật, nhiễm sắc thể giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái Câu 59: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về gen cấu trúc?

A Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hoá axit amin (êxôn) là

các đoạn không mã hoá axit amin (intron)

B Vùng điều hoà nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên

C Gen không phân mảnh là các gen có vùng mã hoá liên tục, không chứa các đoạn không mã hoá axit amin (intron)

D Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm ba vùng trình tự nuclêôtit: vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc Câu 60: Ở cà độc dược (2n = 24), người ta đã phát hiện được các dạng thể ba ở cả 12 cặp nhiễm sắc thể Các thể ba này

A có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma khác nhau và có kiểu hình khác nhau

B có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma giống nhau và có kiểu hình giống nhau

C có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma khác nhau và có kiểu hình giống nhau

D có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma giống nhau và có kiểu hình khác nhau.

Câu 61: Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau:

(1) Bộ ba đối mã của phức hợp Met – tARN (UAX) gắn bổ sung với côđon mở đầu (AUG) trên mARN

(2) Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh

(3) Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu

(4) Côđon thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticôđon của phức hệ aa1 – tARN (aa1: axit amin đứng liền sau axitamin mở đầu)

(5) Ribôxôm dịch đi một côđon trên mARN theo chiều 5’ → 3’

(6) Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa1

Thứ tự đúng của các sự kiện diễn ra trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi pôlipeptit là:

A (3) → (1) → (2) → (4) → (6) → (5) B (1) → (3) → (2) → (4) → (6) → (5)

C (2) → (1) → (3) → (4) → (6) → (5) D (5) → (2) → (1) → (4) → (6) → (3).

Câu 62: Theo Jacôp và Mônô, các thành phần cấu tạo của opêron Lac gồm:

A gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P)

B vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P)

C gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O)

D gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P).

Câu 63: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN (tái bản ADN) ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp

từ một phân tử ADN mẹ

B Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi (đơn vị tái bản)

C Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN pôlimeraza không tham gia tháo xoắn phân tử ADN

D Trong quá trình nhân đôi ADN, có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X và ngược lại.

CAO ĐẲNG 2011 (496)

Câu 64: Giả sử ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa,

Bb và Dd Trong các dạng đột biến lệch bội sau đây, dạng nào là thể một?

Trang 6

A AaBbDdd B AaBbd C AaBb D AaaBb.

Câu 65: Loại đột biến nhiễm sắc thể nào sau đây làm thay đổi số lượng gen trên một nhiễm sắc thể?

A Đột biến lệch bội B Đột biến đa bội C Đột biến mất đoạn D Đột biến đảo đoạn.

Câu 66: Gen B có 900 nuclêôtit loại ađênin (A) và có tỉ lệ A + T/G + X = 1,5 Gen B bị đột biến dạng thay thế một cặp

G-X bằng một cặp A-T trở thành alen b Tổng số liên kết hiđrô của alen b là

Câu 67: Biết các bộ ba trên mARN mã hoá các axit amin tương ứng như sau: XGA3' mã hoá axit amin Acginin;5'UXG

và AGX3' cùng mã hoá axit amin Xêrin; GXU3' mã hoá axit amin Alanin Biết trình tự các nuclêôtit ở một đoạn trênmạch gốc của vùng mã hoá ở một gen cấu trúc của sinh vật nhân sơ là GXTTXGXGATXG Đoạn gen này mã hoá cho 4axit amin, theo lí thuyết, trình tự các axit amin tương ứng với quá trình dịch mã là 5'3'5'5'5'3'

A Acginin – Xêrin – Alanin – Xêrin B Xêrin – Acginin – Alanin – Acginin

C Xêrin – Alanin – Xêrin – Acginin D Acginin – Xêrin – Acginin – Xêrin.

Câu 68: Một gen có chiều dài 510 nm và trên mạch một của gen có A + T = 600 nuclêôtit Số nuclêôtit mỗi loại của gen

trên là

A A = T = 300; G = X = 1200 B A = T = 1200; G = X = 300

C A = T = 900; G = X = 600 D A = T = 600; G = X = 900.

Câu 69: Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm 3 vùng trình tự nuclêôtit Vùng điều hoà nằm ở

A đầu 5’ của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hoà phiên mã 5'

B đầu 3' của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã

C đầu 5’ của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc dịch mã 5'

D đầu 3 ’ của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hoà phiên mã.

Câu 70: Cho các thông tin về đột biến sau đây:

(1) Xảy ra ở cấp độ phân tử, thường có tính thuận nghịch (2) Làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể (3) Làm mất một hoặc nhiều phân tử ADN (4) Làm xuất hiện những alen mới trong quần thể Các thông tin nói về đột biến gen là

A (1) và (4) B (3) và (4) C (1) và (2) D (2) và (3).

Câu 71: Mô tả nào sau đây đúng với cơ chế gây đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?

A Hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau trao đổi cho nhau những đoạn không tương đồng

B Một đoạn nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi đảo ngược 180 o và nối lại

C Một đoạn của nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi gắn vào nhiễm sắc thể của cặp tương đồng khác

D Các đoạn không tương đồng của cặp nhiễm sắc thể tương đồng đứt ra và trao đổi đoạn cho nhau

Câu 72: Một tế bào sinh dưỡng của thể một kép đang ở kì sau nguyên phân, người ta đếm được 44 nhiễm sắc thể Bộ

nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường của loài này là

Câu 73: Cho một số bệnh và hội chứng di truyền ở người:

(1) Bệnh phêninkêto niệu (2) Hội chứng Đao

(3) Hội chứng Tơcnơ (4) Bệnh máu khó đông

Những bệnh hoặc hội chứng do đột biến gen là

A (3) và (4) B (2) và (3) C (1) và (2) D (1) và (4).

Câu 74: Nếu nuôi cấy một tế bào E coli có một phân tử ADN ở vùng nhân chỉ chứa N15 phóng xạ chưa nhân đôi trongmôi trường chỉ có N14, quá trình phân chia của vi khuẩn tạo ra 4 tế bào con Số phân tử ADN ở vùng nhân của các E coli có chứa N15 phóng xạ được tạo ra trong quá trình trên là

ĐẠI HỌC 2011(162)

Câu 75: Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactôzơ và

khi môi trường không có lactôzơ?

A Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế

B Gen điều hoà R tổng hợp prôtêin ức chế

C Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng

D ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên mã.

Câu 76: Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã:

(1) ARN pôlimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầ phiên mã)

(2) ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hoà làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3’  5’

(3) ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3' → 5'

(4) Khi ARN pôlimeraza di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã

Trong quá trình phiên mã, các sự kiện trên diễn ra theo trình tự đúng là

A (1) → (4) → (3) → (2) B (1) → (2) → (3) → (4)

C (2) → (1) → (3) → (4) D (2) → (3) → (1) → (4).

Trang 7

Câu 77: Một gen ở sinh vật nhân thực có 3900 liên kết hidro và 900 nu loại Guanin Mạch 1 của gen có số nuclêôtit loại

ađênin chiếm 30% và số nuclêôtit loại guanin chiếm 10% tổng số nuclêôtit của mạch Số nuclêôtit mỗi loại ở mạch 1của gen này là:

A A = 450; T = 150; G = 150; X = 750 B A = 750; T = 150; G = 150; X = 150

C A = 450; T = 150; G = 750; X = 150 D A = 150; T = 450; G= 750; X = 150.

Câu 78: Ở một loài động vật, người ta đã phát hiện 4 nòi có trình tự các gen trên NST số III như sau:

Nòi 1: ABCDEFGHI; nòi 2: HEFBAGCDI; nòi 3: ABFEDCGHI; nòi 4: ABFEHGCDI Cho biết: nòi 1 là nòi gốc, mỗinòi còn được phát sinh do một đột biến đảo đoạn Trình tự đúng của sự phát sinh các nòi trên là :

A 1 → 2 → 4 → 3 B 1 → 3 → 2 → 4 C 1 → 3 → 4 → 2 D 1 → 4 → 2 → 3 Câu 79: Khi nói về thể dị đa bội, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Thể dị đa bội có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới.

B Thể dị đa bội có thể sinh trưởng, phát triển và sinh sản hữu tính bình thường.

C Thể dị đa bội thường gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật

D Thể dị đa bội được hình thành do lai xa kết hợp với đa bội hoá.

Câu 80: Gen A ở sinh vật nhân sơ dài 408 nm và có số nuclêôtit loại timin nhiều gấp 2 lần số nuclêôtit loại guanin Gen

A bị đột biến điểm thành alen a Alen a có 27988 liên kết hiđrô Số lượng từng loại nuclêôtit của alen a là:

A A = T = 800; G = X = 399 B A = T = 801; G = X = 400.

C A = T = 799; G = X = 401 D A = T = 799; G = X = 400.

Câu 81: Cho các thông tin sau đây

(1) mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm để tổng hợp prôtêin

(2) Khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc tren mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất

(3) Nhờ một enzim đặc hiệu, axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit

(4) mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ intron, nối các êxôn lại với nhau thành mARN trưởng thành

Các thông tin về sự phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là

Câu 82: Ở người, những bệnh, hội chứng nào sau đây liên quan đến đột biến cấu trúc NST?

A Bệnh máu khó đông, hội chứng Tớcnơ B Bệnh ung thư máu ác tính, hội chứng tiếng mèo kêu.

C Bệnh bạch tạng, hội chứng Đao D Bệnh phêninkêto niệu, bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm.

Câu 83: Một trong những đặc điểm khác nhau giữa quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực với quá trình nhân đôi

ADN ở sinh vật nhân sơ là

A số lượng các đơn vị nhân đôi B nguyên tắc nhân đôi.

C nguyên liệu dùng để tổng hợp D chiều tổng hợp.

Câu 84: Khi nói về chỉ số ADN, phát biểu nào sao đây không đúng?

A Chỉ số ADN có ưu thế hơn hẳn các chỉ tiêu hình thái, sinh lí, sinh hóa thường dung để xác định sự khác nhau giữa

các cá thể

B Chỉ số ADN là phương pháp chính xác để xác định cá thể, mối quan hệ huyết thống, để chẩn đoán, phân tích các

bệnh di truyền

C Chỉ số ADN được sử dụng trong khoa học hình sự sự để xác định tội phạm, tìm ra thủ phạm trong các vụ án.

D Chỉ số AND là trình tự lặp lại của một đoạn nuclêôtit có chứa mã di truyền trên ADN, đoạn nuclêôtit này giống nhau ở các cá thể cùng loài.

CAO ĐẲNG 2012 (263)

Câu 85: Ở một loài thực vật, trên nhiễm sắc thể số 1 có trình tự các gen như sau: ABCDEGHIK Do đột biến nên trình

tự các gen trên nhiễm sắc thể này là ABHGEDCIK Đột biến này thuộc dạng

A đảo đoạn nhiễm sắc thể B chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể

C lặp đoạn nhiễm sắc thể D mất đoạn nhiễm sắc thể.

Câu 86: Ở một loài thực vật lưỡng bội, trong tế bào sinh dưỡng có 6 nhóm gen liên kết Thể một của loài này có số

nhiễm sắc thể đơn trong mỗi tế bào khi đang ở kì sau của nguyên phân là

Câu 87: Một gen ở vi khuẩn E coli có 2300 nuclêôtit và có số nuclêôtit loại X chiếm 22% tổng số nuclêôtit của gen Số

nuclêôtit loại T của gen là

Câu 88: Thành phần nào sau đây không thuộc opêron Lac?

A Vùng vận hành (O) B Vùng khởi động (P)

C Gen điều hoà (R) D Các gen cấu trúc (Z, Y, A).

Câu 89: Một trong những điểm giống nhau giữa quá trình nhân đôi ADN và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực là

A đều diễn ra trên toàn bộ phân tử ADN B đều có sự hình thành các đoạn Okazaki

C đều theo nguyên tắc bổ sung D đều có sự xúc tác của enzim ADN pôlimeraza.

Câu 90: Một hợp tử lưỡng bội tiến hành nguyên phân, trong lần nguyên phân thứ ba, ở một tế bào có cặp nhiễm sắc thể

số 1 không phân li, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường, những lần nguyên phân tiếp theo diễn ra bìnhthường Hợp tử này phát triển thành phôi, phôi này có bao nhiêu loại tế bào khác nhau về bộ nhiễm sắc thể?

Trang 8

A Hai loại B Ba loại C Bốn loại D Một loại.

Câu 91: Ở người, những hội chứng nào sau đây là do đột biến số lượng nhiễm sắc thể xảy ra ở cặp nhiễm sắc thể

thường?

A Hội chứng Đao và hội chứng Tơcnơ B Hội chứng Etuôt và hội chứng Claiphentơ

C Hội chứng Patau và hội chứng Etuôt D Hội chứng Đao và hội chứng Claiphentơ.

Câu 92: Khi nghiên cứu một dòng đột biến của một loài côn trùng được tạo ra từ phòng thí nghiệm, người ta thấy trên

nhiễm sắc thể số 2 có số lượng gen tăng lên so với dạng bình thường Dạng đột biến nào sau đây có thể là nguyên nhângây ra sự thay đổi trên?

A Mất đoạn B Đảo đoạn C Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể D Lặp đoạn.

ĐẠI HỌC 2012(279)

Câu 93: Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là:

A 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AUG5’ B 3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’AGU5’

C 3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’UGA5’ D 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’.

Câu 94: Cho biết các côđon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGG - Gly; XXX - Pro; GXU - Ala; XGA - Arg;

UXG - Ser; AGX - Ser Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nuclêôtit là5’AGXXGAXXXGGG3’ Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit có 4 axit amin thì trình

tự của 4 axit amin đó là

A Pro-Gly-Ser-Ala B Ser-Ala-Gly-Pro C Gly-Pro-Ser-Arg D Ser-Arg-Pro-Gly.

Câu 95: Trong quá trình nhân đôi ADN, một trong những vai trò của enzim ADN pôlimeraza là

A nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục

B tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của ADN

C tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử ADN

D bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của phân tử ADN.

Câu 96: Sự trao đổi chéo không cân giữa hai crômatit khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng xảy ra ở kì

đầu của giảm phân I có thể làm phát sinh các loại đột biến nào sau đây?

A Lặp đoạn và chuyển đoạn nhiễm sắc thể B Mất đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể

C Mất đoạn và lặp đoạn nhiễm sắc thể D Lặp đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.

Câu 97: Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không mang gen

B Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, gen tồn tại thành từng cặp alen

C Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, các gen tồn tại thành từng cặp

D Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính, gen nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên

nhiễm sắc thể Y

Trang 9

Câu 98: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thì tần số đột biến ở tất cả

các gen là bằng nhau

B Khi các bazơ nitơ dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN thì thường làm phát sinh đột biến gen dạng mất

hoặc thêm một cặp nuclêôtit

C Trong các dạng đột biến điểm, dạng đột biến thay thế cặp nuclêôtit thường làm thay đổi ít nhất thành phần axit amin của chuỗi pôlipeptit do gen đó tổng hợp

D Tất cả các dạng đột biến gen đều có hại cho thể đột biến.

Câu 99: Một gen có tổng số 2128 liên kết hiđrô Trên mạch 1 của gen có số nuclêôtit loại A bằng số nuclêôtit loại T; số

nuclêôtit loại G gấp 2 lần số nuclêôtit loại A; số nuclêôtit loại X gấp 3 lần số nuclêôtit loại T Số nuclêôtit loại A củagen là

Câu 100: Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế

A dịch mã B nhân đôi ADN C phiên mã D giảm phân và thụ tinh.

Câu 101: Một phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép, giả sử phân tử ADN này có tỉ lệ A+T/G+X = 14 thì tỉ lệ nuclêôtit

loại G của phân tử ADN này là

CAO ĐẲNG 2013 (279)

Câu 102: Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ligaza (enzim nối) có vai trò

A tổng hợp và kéo dài mạch mới B tháo xoắn phân tử ADN.

C nối các đoạn Okazaki với nhau D tách hai mạch đơn của phân tử ADN.

Câu 103: Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm cho một gen từ nhóm liên kết này

chuyển sang nhóm liên kết khác?

A Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể B Đảo đoạn nhiễm sắc thể.

C Chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể không tương đồng D Lặp đoạn nhiễm sắc thể.

Câu 104: Ở sinh vật nhân thực, côđon nào sau đây mã hoá axit amin mêtiônin?

A 5’AGU3’ B 5’UAG3’ C 5’UUG3’ D 5’AUG3’.

Câu 105: Loại enzim nào sau đây trực tiếp tham gia vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ?

A ARN pôlimeraza B Restrictaza C ADN pôlimeraza D Ligaza.

Câu 106: Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen của opêron Lac ở vi khuẩn E coli, gen điều hòa có vai trò

A kết thúc quá trình phiên mã của các gen cấu trúc B khởi đầu quá trình phiên mã của các gen cấu trúc.

C quy định tổng hợp prôtêin ức chế D quy định tổng hợp enzim phân giải lactôzơ.

Câu 107: Ở thực vật, hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành cây

tứ bội?

A Các giao tử lệch bội (n+1) kết hợp với nhau B Giao tử lưỡng bội (2n) kết hợp với giao tử đơn bội (n).

C Giao tử lưỡng bội (2n) kết hợp với giao tử lệch bội (n+1) D Các giao tử lưỡng bội (2n) kết hợp với nhau Câu 108: Ở sinh vật nhân thực, các vùng đầu mút của nhiễm sắc thể là các trình tự nuclêôtit đặc biệt,

các trình tự này có vai trò

A bảo vệ các nhiễm sắc thể, làm cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau.

B là điểm khởi đầu cho quá trình nhân đôi của phân tử ADN.

C mã hoá cho các loại prôtêin quan trọng trong tế bào.

D giúp các nhiễm sắc thể liên kết với thoi phân bào trong quá trình nguyên phân.

Câu 109: Khi nói về hội chứng Đao ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Người mắc hội chứng Đao có ba nhiễm sắc thể số 21.

B Hội chứng Đao thường gặp ở nam, ít gặp ở nữ.

C Người mắc hội chứng Đao vẫn sinh con bình thường.

D Tuổi mẹ càng cao thì tần số sinh con mắc hội chứng Đao càng thấp.

Câu 110: Trong tế bào, loại axit nuclêic nào sau đây có kích thước lớn nhất?

Câu 111: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức

cấu trúc nào sau đây có đường kính 700 nm?

A Sợi cơ bản B Vùng xếp cuộn C Sợi nhiễm sắc D Crômatit.

Câu 112: Một gen ở sinh vật nhân sơ có số lượng các loại nuclêôtit trên một mạch là A = 70; G = 100;

X = 90; T = 80 Gen này nhân đôi một lần, số nuclêôtit loại X mà môi trường cung cấp là

ĐẠI HỌC 2013 (196)

Câu 113: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Phần lớn đột biến gen xảy ra trong quá trình nhân đôi ADN.

Trang 10

B Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hoá.

C Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất một cặp nuclêôtit.

D Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.

Câu 114: So với đột biến nhiễm sắc thể thì đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của tiến hoá vì

A alen đột biến có lợi hay có hại không phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường sống, vì vậy chọn lọc tựnhiên vẫn tích

luỹ các gen đột biến qua các thế hệ

B các alen đột biến thường ở trạng thái lặn và ở trạng thái dị hợp, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp vàokiểu gen do

đó tần số của gen lặn có hại không thay đổi qua các thế hệ

C đột biến gen phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến sức sống, sự sinh sản của cơ thểsinh vật.

D đa số đột biến gen là có hại, vì vậy chọn lọc tự nhiên sẽ loại bỏ chúng nhanh chóng, chỉ giữ lại các độtbiến có lợi Câu 115: Mức độ có lợi hay có hại của gen đột biến phụ thuộc vào

A tần số phát sinh đột biến B số lượng cá thể trong quần thể.

C tỉ lệ đực, cái trong quần thể D môi trường sống và tổ hợp gen.

Câu 116: Trong quá trình sinh tổng hợp prôtêin, ở giai đoạn hoạt hoá axit amin, ATP có vai trò cung cấp

năng lượng

A để các ribôxôm dịch chuyển trên mARN B để axit amin được hoạt hoá và gắn với tARN.

C để cắt bỏ axit amin mở đầu ra khỏi chuỗi pôlipeptit D để gắn bộ ba đối mã của tARN với bộ ba trên mARN Câu 117: Cho các thành phần:

(1) mARN của gen cấu trúc; (2) Các loại nuclêôtit A, U, G, X; (3) ARN pôlimeraza; (4) ADN ligaza;(5) ADNpôlimeraza

Các thành phần tham gia vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc của opêron Lac ở E.coli là

A (3) và (5) B (2) và (3) C (1), (2) và (3) D (2), (3) và (4).

Câu 118: Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.

B Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.

C Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân.

D Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không phân li.

Câu 119: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản vàsợi nhiễm

sắc có đường kính lần lượt là

A 11 nm và 30 nm B 30 nm và 300 nm C 11 nm và 300 nm D 30 nm và 11 nm Câu 120: Khi nói về số lần nhân đôi và số lần phiên mã của các gen ở một tế bào nhân thực, trong trường hợpkhông có

đột biến, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Các gen nằm trong một tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau.

B Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã thường khác nhau.

C Các gen trên các NST khác nhau có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã thường khác nhau.

D Các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã thường khác nhau CAO ĐẲNG 2014 (197)

Câu 121: Ở nhóm động vật nào sau đây, giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX và giới cái mang cặp nhiễm sắc

thể giới tính XY?

A Thỏ, ruồi giấm, chim sáo B Trâu, bò, hươu C Gà, chim bồ câu, bướm D Hổ, báo, mèo rừng.

Câu 122: Một loài sinh vật lưỡng bội, xét hai lôcut gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể thường; lôcut I có 2 alen,

lôcut II có 3 alen Biết rằng không phát sinh đột biến mới, quá trình ngẫu phối có thể tạo ra trong quần thể của loài nàytối đa bao nhiêu loại kiểu gen về hai lôcut trên?

Câu 123: Quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực,

A chỉ diễn ra trên mạch mã gốc của gen B cần có sự tham gia của enzim ligaza

C chỉ xảy ra trong nhân mà không xảy ra trong tế bào chất D cần mtrường nội bào cung cấp các nu A, T, G, X.

Câu 124: Bệnh hoặc hội chứng nào sau đây ở người do sự rối loạn cơ chế phân bào dẫn đến sự tăng sinh không kiểm

soát được của một số loại tế bào?

A Hội chứng Đao B Bệnh hồng cầu hình liềm C Hội chứng Tớcnơ D Bệnh ung thư Câu 125: Nuclêôtit là đơn phân cấu tạo nên

Câu 126: Trong quá trình dịch mã,

A trong cùng thời điểm, trên mỗi mARN thường có một số ribôxôm hoạt động được gọi là pôlixôm

B nguyên tắc bổ sung giữa côđon và anticôđon thể hiện trên toàn bộ các nuclêôtit của mARN

C có sự tham gia trực tiếp của ADN, mARN, tARN và rARN

D ribôxôm dịch chuyển trên mARN theo chiều 3’ → 5’.

Câu 127: Những dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên một nhiễm

sắc thể là

A đảo đoạn và chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể B lặp đoạn và chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể

Trang 11

C mất đoạn và lặp đoạn D mất đoạn và đảo đoạn.

Câu 128: Khi nói về mã di truyền, phát biểu nào sau đây đúng?

A Ở sinh vật nhân thực, côđon 3’AUG5’ có chức năng khởi đầu dịch mã và mã hoá axit amin mêtiônin

B Côđon 3’UAA5’ quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã

C Tính thoái hoá của mã di truyền có nghĩa là mỗi côđon có thể mã hoá cho nhiều loại axit amin

D Với ba loại nuclêôtit A, U, G có thể tạo ra 24 loại côđon mã hoá các axit amin.

Câu 129: Khi nói về nhiễm sắc thể ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?

A Đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể là nuclêôxôm

B Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử

C Thành phần hoá học chủ yếu của nhiễm sắc thể là ARN và prôtêin

D Cấu trúc cuộn xoắn tạo điều kiện cho sự nhân đôi nhiễm sắc thể

Câu 130: Trong mô hình cấu trúc opêron Lac ở vi khuẩn E.coli, vùng khởi động

A mang thông tin quy định cấu trúc enzim ADN pôlimeraza

B là nơi prôtêin ức chế có thể liên kết để ngăn cản sự phiên mã

C là nơi ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã

D mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế.

Câu 131: Điểm khác nhau giữa ADN ở tế bào nhân sơ và ADN trong nhân ở tế bào nhân thực là

A đơn phân của ADN trong nhân ở tế bào nhân thực là A, T, G, X còn đơn phân của ADN ở tế bào nhân sơ là A, U, G,

X

B ADN ở tế bào nhân sơ có dạng vòng còn ADN trong nhân ở tế bào nhân thực không có dạng vòng

C các bazơ nitơ giữa hai mạch của ADN trong nhân ở tế bào nhân thực liên kết theo nguyên tắc bổ sung còn các bazơ

nitơ của ADN ở tế bào nhân sơ không liên kết theo nguyên tắc bổ sung

D ADN ở tế bào nhân sơ chỉ có một chuỗi pôlinuclêôtit còn ADN trong nhân ở tế bào nhân thực gồm hai chuỗi

pôlinuclêôtit

ĐẠI HỌC 2014 (196)

Câu 132: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật?

(1) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục

(2) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính

(3) Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực

(4) Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng

Câu 133: Các phát biểu nào sau đây đúng với đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?

(1) Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc thể

(2) Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể

(3) Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết

(4) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến

A (2), (4) B (1), (2) C (2), (3) D (1), (4).

Câu 134: Khi nói về đột biến gen, các phát biểu nào sau đây đúng?

(1) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã

(2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể

(3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit

(4) Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến

(5) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường

A (3), (4), (5) B (1), (3), (5) C (2), (4), (5) D (1), (2), (3).

Câu 135: Alen B dài 221 nm và có 1669 liên kết hiđrô, alen B bị đột biến thành alen b Từ một tế bào chứa cặp gen Bb

qua hai lần nguyên phân bình thường, môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nhân đôi của cặp gen này 1689nuclêôtit loại timin và 2211 nuclêôtit loại xitôzin Dạng đột biến đã xảy ra với alen B là

A thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T B mất một cặp G - X

C thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X D mất một cặp A - T.

Câu 136: Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa G - X, A - U và ngược lại được thể hiện trong cấu trúc phân tử

và quá trình nào sau đây?

(1) Phân tử ADN mạch kép (2) Phân tử tARN

(3) Phân tử prôtêin (4) Quá trình dịch mã

Câu 137: Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?

A Đột biến đảo đoạn làm cho gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác

B Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen của một nhiễm sắc thể

C Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường mà không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính

D Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể.

Trang 12

Câu 138: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm cho hai alen của một gen cùng nằm trên một

Câu 1: Ở một loài động vật, các kiểu gen: AA quy định lông đen; Aa quy định lông đốm; aa quy định lông trắng Xét

một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền gồm 500 con, trong đó có 20 con lông trắng Tỉ lệ những con lôngđốm trong quần thể này là

Câu 2: Ở cà chua, gen A quy định tính trạng quả màu đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định tính trạng quả màu vàng.

Lai những cây cà chua tứ bội với nhau (F1), thu được thế hệ lai (F2) phân li theo tỉ lệ 35 cây quả màu đỏ : 1 cây quảmàu vàng Cho biết quá trình giảm phân hình thành giao tử 2n diễn ra bình thường Kiểu gen của F1 là

A AAAa x Aaaa B AAaa x AAaa C Aaaa x Aaaa D AAAa x AAAa.

Câu 3: Ở ruồi giấm, đột biến lặp đoạn trên nhiễm sắc thể giới tính X có thể làm biến đổi kiểu hình từ

A mắt dẹt thành mắt lồi B mắt trắng thành mắt đỏ

C mắt đỏ thành mắt trắng D mắt lồi thành mắt dẹt.

Câu 4: Ở người, gen D qui định tính trạng da bình thường, alen d qui định tính trạng bạch tạng, cặp gen này nằm trên

nhiễm sắc thể thường; gen M qui định tính trạng mắt nhìn màu bình thường, alen m qui định tính trạng mù màu, các gennày nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên Y Mẹ bình thường về cả hai tính trạng trên, bố có mắt nhìnmàu bình thường và da bạch tạng, con trai vừa bạch tạng vừa mù màu Trong trường hợp không có đột biến mới xảy ra,kiểu gen của mẹ, bố là

Câu 5: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; gen B quy định quả màu đỏ, alen b quy

định quả màu trắng; hai cặp gen này nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau Phép lai nào sau đây cho đời con cókiểu hình thân thấp, quả màu trắng chiếm tỉ lệ 1/16?

A AaBB x aaBb B AaBb x Aabb C AaBb x AaBb D Aabb x AaBB.

Câu 6: Xét tổ hợp gen aBAbDd, nếu tần số hoán vị gen là 18% thì tỉ lệ phần trăm các loại giao tử hoán vị của tổ hợp

gen này là

A ABD = Abd = aBD = abd = 4,5% B ABD = ABd = abD = abd = 9,0%

C ABD = ABd = abD = abd = 4,5% D ABD = Abd = aBD = abd = 9,0%.

Câu 7: Trường hợp không có hoán vị gen, một gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, phép lai

nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình 1 : 2 : 1?

A ab/AB x ab/AB B ab/Ab x ab/aB C aB/Ab x aB/Ab D ab/AB x AB/AB

Câu 8: Cho giao phối 2 dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt thu được F1 100% thân

xám, cánh dài Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau được F2 có tỉ lệ 70,5% thân xám, cánh dài: 20,5% thân đen, cánh cụt:4,5% thân xám, cánh cụt: 4,5% thân đen, cánh dài Tần số hoán vị gen ở ruồi cái F1 trong phép lai này là

A 4,5% B 9 % C 20,5% D 18%.

ĐẠI HỌC 2008 (379)

Câu 9: Cho cây có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ Nếu các cặp gen này nằm trên cáccặp nhiễm sắc thể

khác nhau thì số dòng thuần tối đa về cả ba cặp gen có thể được tạo ra là

Câu 10: Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về hệ số di truyền?

A Hệ số di truyền càng cao thì hiệu quả chọn lọc càng thấp.

B Đối với những tính trạng có hệ số di truyền thấp thì chỉ cần chọn lọc một lần đã có hiệu quả.

C Hệ số di truyền cao nói lên rằng tính trạng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen.

D Hệ số di truyền thấp chứng tỏ tính trạng ít chịu ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh.

Câu 11: Một quần thể sinh vật có gen A bị đột biến thành gen a, gen B bị đột biến thành gen b Biếtcác cặp gen tác

động riêng rẽ và gen trội là trội hoàn toàn Các kiểu gen nào sau đây là của thể độtbiến?

A AABb, AaBB B AABB, AABb C AaBb, AABb D aaBb, Aabb.

Câu 12: Mẹ có kiểu gen XAXa, bố có kiểu gen XAY, con gái có kiểu gen XAXaXa Cho biết quá trìnhgiảm phân ở bố

và mẹ không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể Kết luận nào sauđây về quá trình giảm phân ở bố

và mẹ là đúng?

A Trong giảm phân II ở mẹ, nhiễm sắc thể giới tính không phân li Ở bố giảm phân bình thường.

Trang 13

B Trong giảm phân I ở bố, nhiễm sắc thể giới tính không phân li Ở mẹ giảm phân bình thường.

C Trong giảm phân II ở bố, nhiễm sắc thể giới tính không phân li Ở mẹ giảm phân bình thường.

D Trong giảm phân I ở mẹ, nhiễm sắc thể giới tính không phân li Ở bố giảm phân bình thường.

Câu 13: Phát biểu đúng khi nói về mức phản ứng là:

A Tính trạng số lượng có mức phản ứng hẹp, tính trạng chất lượng có mức phản ứng rộng.

B Mỗi gen trong một kiểu gen có mức phản ứng riêng.

C Mức phản ứng không do kiểu gen quy định.

D Các gen trong một kiểu gen chắc chắn sẽ có mức phản ứng như nhau.

Câu 14: Ở một loài thực vật chỉ có 2 dạng màu hoa là đỏ và trắng Trong phép lai phân tích một câyhoa màu đỏ đã thu

được thế hệ lai phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ Có thểkết luận, màu sắc hoa được quy địnhbởi

A một cặp gen, di truyền theo quy luật liên kết với giới tính.

B hai cặp gen không alen tương tác bổ trợ (bổ sung).

C hai cặp gen không alen tương tác cộng gộp.

D hai cặp gen liên kết hoàn toàn.

Câu 15: Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các gen trội là trội hoàn toàn,phép lai:

AaBbCcDd × AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-bbC-D- ở đời con là

Câu 16: Lai hai dòng cây hoa trắng thuần chủng với nhau, F1 thu được toàn cây hoa trắng Cho cáccây F1 tự thụ phấn,

ở F2 có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 131 cây hoa trắng : 29 cây hoa đỏ Cho biếtkhông có đột biến xảy ra, có thể kếtluận tính trạng màu sắc hoa di truyền theo quy luật

C tương tác giữa các gen không alen D liên kết gen.

Câu 17: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp,gen B quy định

quả tròn trội hoàn toàn so với gen b quy định quả dài Các cặp gen này nằm trên cùngmột cặp nhiễm sắc thể Cây dị hợp

tử về 2 cặp gen giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thu được đờicon phân li theo tỉ lệ: 310 cây thân cao, quả tròn : 190cây thân cao, quả dài : 440 cây thân thấp, quảtròn : 60 cây thân thấp, quả dài Cho biết không có đột biến xảy ra Tần sốhoán vị giữa hai gen nóitrên là

CAO ĐẲNG 2009 (138)

Câu 18: Ở một loài thực vật, tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp, quả hình cầu trội hoàn toàn so với quả

hình lê Các gen quy định chiều cao và hình dạng quả cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể và cách nhau 20 centimoocgan(cM) Cho cây thuần chủng thân cao, quả hình cầu lai với cây thân thấp, quả hình lê, F1 thu được 100% thân cao, quảhình cầu Cho cây F1 lai với cây thân thấp, quả hình lê, F2 thu được 4 loại kiểu hình, trong đó cây cao, quả hình lê chiếm

tỉ lệ là

Câu 19: Lai hai cây cà tím có kiểu gen AaBB và Aabb với nhau Biết rằng, cặp gen A,a nằm trên cặp nhiễm sắc thể số

2, cặp gen B,b nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 6 Do xảy ra đột biến trong giảm phân nên đã tạo ra cây lai là thể ba ở cặpnhiễm sắc thể số 2 Các kiểu gen nào sau đây có thể là kiểu gen của thể ba được tạo ra từ phép lai trên?

A AAaBb và AaaBb B Aaabb và AaaBB C AaaBb và AAAbb D AAaBb và AAAbb

Câu 20: Ở một giống lúa, chiều cao của cây do 3 cặp gen (A,a; B,b; D,d) cùng quy định, các gen phân li độc lập Cứ

mỗi gen trội có mặt trong kiểu gen làm cho cây thấp đi 5 cm Cây cao nhất có chiều cao là 100 cm Cây lai được tạo ra

từ phép lai giữa cây thấp nhất với cây cao nhất có chiều cao là

A 70 cm B 85 cm C 75 cm D 80 cm.

Câu 21: Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, nếu kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau ở hai giới,

tính trạng lặn xuất hiện ở giới dị giao tử (XY) nhiều hơn ở giới đồng giao tử (XX) thì tính trạng này được quy định bởigen

A nằm ngoài nhiễm sắc thể (ngoài nhân)

B trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y

C trên nhiễm sắc thể giới tính Y, không có alen tương ứng trên X

D trên nhiễm sắc thể thường.

Câu 22: Ở cà chua có cả cây tứ bội và cây lưỡng bội Gen A quy định quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy

định quả màu vàng Biết rằng, cây tứ bội giảm phân bình thường và cho giao tử 2n, cây lưỡng bội giảm phân bìnhthường và cho giao tử n Các phép lai cho tỉ lệ phân li kiểu hình 11 quả màu đỏ : 1 quả màu vàng ở đời con là

A AAaa x Aa và AAaa x aaaa B AAaa x Aa và AAaa x AAaa

C AAaa x aa và AAaa x Aaaa D AAaa x Aa và AAaa x Aaaa.

Câu 23: Ở bí ngô, kiểu gen A-bb và aaB- quy định quả tròn; kiểu gen A- B- quy định quả dẹt; kiểu gen aabb quy định

quả dài Cho bí quả dẹt dị hợp tử hai cặp gen lai phân tích, đời FB thu được tổng số 160 quả gồm 3 loại kiểu hình Tínhtheo lí thuyết, số quả dài ở FB là

Trang 14

A 105 B 40 C 54 D 75

Câu 24: Phát biểu nào sau đây là không đúng về hiện tượng liên kết gen?

A Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp

B Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp

C Số lượng nhóm gen liên kết của một loài thường bằng số lượng nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể đơn bội của

loài đó

D Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết.

Câu 25: Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn Phép lai nào sau đây tạo ra ở đời con

nhiều loại kiểu gen và kiểu hình nhất?

A AaBb x AaBb B AaXBXB x AaXbY C AbaB x AbaB D AaX B X b x AaX b Y

Câu 26: Ở một loài thực vật, cho hai cây thuần chủng đều có hoa màu trắng lai với nhau, thu được F1 100% cây hoamàu đỏ Cho F1 lai với cây có kiểu gen đồng hợp lặn, F2 phân li theo tỉ lệ 3 cây hoa màu trắng : 1 cây hoa màu đỏ Màusắc hoa di truyền theo quy luật

A ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân) B tương tác bổ sung

Câu 27: Cho biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, khoảng cách tương đối giữa 2 gen trên

nhiễm sắc thể là 12 centimoocgan (cM) Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 1 : 1?

A AbaB x abab B ABab x AbAb C AbaB x aBab D ABab x ABaB.

Câu 28: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng là trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh; gen B quy định hạt

trơn là trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt nhăn Hai cặp gen này phân li độc lập Cho giao phấn cây hạt vàng, trơnvới cây hạt xanh, trơn F1 thu được 120 hạt vàng, trơn; 40 hạt vàng, nhăn; 120 hạt xanh, trơn; 40 hạt xanh, nhăn Tỉ lệhạt xanh, trơn có kiểu gen đồng hợp trong tổng số hạt xanh, trơn ở F1 là

Câu 29: Ở một loài động vật, gen B quy định lông xám, alen b quy định lông đen, gen A át chế gen B và b, alen a

không át chế, các gen phân li độc lập Lai phân tích cơ thể dị hợp về 2 cặp gen, tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:

A 3 lông trắng : 1 lông đen B 2 lông đen : 1 lông trắng : 1 lông xám

C 2 lông trắng : 1 lông đen : 1 lông xám D 2 lông xám : 1 lông trắng : 1 lông đen.

ĐẠI HỌC 2009 (297)

Câu 30: Khi nghiên cứu nhiễm sắc thể ở người, ta thấy những người có nhiễm sắc thể giới tính là XY, XXY hoặc

XXXY đều là nam, còn những người có nhiễm sắc thể giới tính là XX, XO hoặc XXX đều là nữ Có thể rút ra kết luận

A sự có mặt của nhiễm sắc thể giới tính X quyết định giới tính nữ

B sự biểu hiện giới tính chỉ phụ thuộc vào số lượng nhiễm sắc thể giới tính X

C nhiễm sắc thể Y không mang gen quy định tính trạng giới tính

D gen quy định giới tính nam nằm trên nhiễm sắc thể Y

Câu 31: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; gen B quy định quả màu đỏ, alen b

quy định quả màu vàng; gen D quy định quả tròn, alen d quy định quả dài Biết rằng các gen trội là trội hoàn toàn Chogiao phấn cây thân cao, quả màu đỏ, tròn với cây thân thấp, quả màu vàng, dài thu được F1 gồm 81 cây thân cao, quảmàu đỏ, dài; 80 cây thân cao, quả màu vàng, dài; 79 cây thân thấp, quả màu đỏ, tròn; 80 cây thân thấp, quả màu vàng,tròn Trong trường hợp không xảy ra hoán vị gen, sơ đồ lai nào dưới đây cho kết quả phù hợp với phép lai trên?

Câu 32: Có 3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AaBbddEe tiến hành giảm phân bình thường hình thành tinh

trùng Số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là

Câu 32: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa là do sự tác động của hai cặp gen (A,a và B,b) phân li độc lập Gen A và gen

B tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ:

Gen A Gen B

enzim A enzim B

Chất không màu 1 Chất không màu 2 Sắc tố đỏ

Trang 15

Các alen a và b không có chức năng trên Lai hai cây hoa trắng (không có sắc tố đỏ) thuần chủng thu được F1 gồmtoàn cây có hoa đỏ Cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình thu được ở F2 là

A 3 cây hoa đỏ : 5 cây hoa trắng B 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng

C 15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng D 13 cây hoa đỏ : 3 cây hoa trắng.

Câu 34: Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, gen B quy định cánh

dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường Gen

D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng Gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thểgiới tính X, không có alen tương ứng trên Y Phép lai:

Câu 35: Kiểu gen của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa Kiểu gen AA làm trứng không nở Tính theo lí

thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là

A l cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy B 3 cá chép không vảy : l cá chép có vảy

C 100% cá chép không vảy D 2 cá chép không vảy : l cá chép có vảy.

Câu 36: Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn

toàn Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh × AaBbDdHh sẽ cho kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn

ở đời con chiếm tỉ lệ

Câu 37: Ở ngô, tính trạng về màu sắc hạt do hai gen không alen quy định Cho ngô hạt trắng giao phấn với ngô hạt

trắng thu được F1 có 962 hạt trắng, 241 hạt vàng và 80 hạt đỏ Tính theo lí thuyết, tỉ lệ hạt trắng ở F1 đồng hợp về cảhai cặp gen trong tổng số hạt trắng ở F1 là

Câu 38: Ở cừu, kiểu gen HH quy định có sừng, kiểu gen hh quy định không sừng, kiểu gen Hh biểu hiện có sừng ở cừu

đực và không sừng ở cừu cái Gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường Cho lai cừu đực không sừng với cừu cái có sừngđược F1, cho F1 giao phối với nhau được F2 Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F1 và F2 là

DE

, biết khoảng cách giữa gen A và gen B là 40 cM Các tế bào sinh tinh của

cá thể trên giảm phân bình thường hình thành giao tử, theo lí thuyết, trong số các loại giao tử được tạo ra, loại giao tử ab

DE chiếm tỉ lệ

Câu 40: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen là A và B tương tác với nhau quy định Nếu

trong kiểu gen có cả hai gen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; khi chỉ có một loại gen trội A hoặc B hay toàn bộ genlặn thì cho kiểu hình hoa trắng Tính trạng chiều cao cây do một gen gồm hai alen là D và d quy định, trong đó gen Dquy định thân thấp trội hoàn toàn so với alen d quy định thân cao Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDd × aabbDd chođời con có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ

A 25% B 56,25% C 6,25% D 18,75%.

Câu 41: Ở một loài thực vật, gen quy định hạt dài trội hoàn toàn so với alen quy định hạt tròn; gen quy định hạt chín

sớm trội hoàn toàn so với alen quy định hạt chín muộn Cho các cây có kiểu gen giống nhau và dị hợp tử về 2 cặp gen

tự thụ phấn, ở đời con thu được 4000 cây, trong đó có 160 cây có kiểu hình hạt tròn, chín muộn Biết rằng không có độtbiến xảy ra, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái xảy ra hoán vị gen với tần số bằng nhau Theo lí thuyết, số cây

có kiểu hình hạt dài, chín sớm ở đời con là

A 3840 B 840 C 2160 D 2000.

Câu 42: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu

gen ở đời con là: 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1?

A AaBb × AaBb B Aabb × aaBb C aaBb × AaBb D Aabb × AAbb.

Câu 43: Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do một gen gồm 2 alen quy định Cho (P) ruồi giấm đực mắt trắng giao phối

với ruồi giấm cái mắt đỏ, thu được F1 gồm toàn ruồi giấm mắt đỏ Cho các ruồi giấm ở thế hệ F1 giao phối tự do vớinhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 3 con mắt đỏ : 1 con mắt trắng, trong đó ruồi giấm mắt trắng toàn ruồi đực Cho ruồigiấm cái mắt đỏ có kiểu gen dị hợp ở F2 giao phối với ruồi giấm đực mắt đỏ thu được F3 Biết rằng không có đột biếnmới xảy ra, theo lí thuyết, trong tổng số ruồi giấm thu được ở F3, ruồi giấm đực mắt đỏ chiếm tỉ lệ

Trang 16

Câu 44: Biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn Trong trường hợp không xảy ra đột biến, theo

lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều loại kiểu hình nhất?

ab

AB dE

DE

×

ab

AB dE DE

kiểu tương tác cộng gộp Trong kiểu gen nếu cứ thêm một alen trội A hay B thì chiều cao cây tăng thêm 10 cm Khitrưởng thành, cây thấp nhất của loài này có chiều cao 100 cm Giao phấn (P) cây cao nhất với cây thấp nhất, thu được

F1, cho các cây F1 tự thụ phấn Biết không có đột biến xảy ra, theo lí thuyết, cây có chiều cao 120 cm ở F2 chiếm tỉ lệ

A 25,0% B 37,5% C 50,0% D 6,25%

Câu 45: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra

ở đời con có 8 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình?

A AaBbDd × aabbDD B AaBbdd × AabbDd

Câu 46: Ở một loài thực vật, người ta tiến hành các phép lai sau:

Câu 47: Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng Cho biết các cây tứ

bội giảm phân cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường, không có đột biến xảy ra Theo lí thuyết, phéplai AAaa × Aaaa cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là:

A 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng B 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng

C 11 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng D 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng

Câu 48: Ở ruồi giấm, gen B quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen b quy định thân đen; gen V quy định cánh dài

trội hoàn toàn so với alen v quy định cánh cụt Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và cáchnhau 17 cM Lai hai cá thể ruồi giấm thuần chủng (P) thân xám, cánh cụt với thân đen, cánh dài thu được F1 Cho cácruồi giấm F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau Tính theo lí thuyết, ruồi giấm có kiểu hình thân xám, cánh dài ở F2 chiếm tỉ

lệ

Câu 49: Nuôi cấy hạt phấn của một cây lưỡng bội có kiểu gen Aabb để tạo nên các mô đơn bội Sau đó xử lí các mô

đơn bội này bằng cônsixin gây lưỡng bội hóa và kích thích chúng phát triển thành cây hoàn chỉnh Các cây này có kiểugen là:

A AAAb, Aaab B Aabb, abbb C Abbb, aaab D AAbb, aabb

Câu 50: Ở người, gen B quy định mắt nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn so với alen b gây bệnh mù màu đỏ - xanh

lục, gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y Một cặp vợ chồng sinh được một congái bị mù màu và một con trai mắt nhìn màu bình thường Biết rằng không có đột biến mới xảy ra, kiểu gen của cặp vợchồng này là

A X B X b × X b Y B XBXB × XbY C XbXb × XBY D XBXb × XBY

Câu 51: Ở người, gen A quy định da bình thường là trội hoàn toàn so với alen a gây bệnh bạch tạng, gen này nằm trên

nhiễm sắc thể thường; gen B quy định mắt nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn so với alen b gây bệnh mù màu đỏ xanh lục, gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y Biết rằng không có đột biến xảy

-ra, cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh ra người con trai mắc đồng thời cả hai bệnh trên?

A AAXBXB × AaXbY B AAXBXb × aaXBY C AAXbXb × AaXBY D AaX B X b × AaX B Y.

Câu 52: Cho lai giữa cây cải củ có kiểu gen aaBB với cây cải bắp có kiểu gen MMnn thu được F1 Đa bội hóa F1 thuđược thể song nhị bội Biết rằng không có đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, thể song nhị bội này có kiểugen là

A aBMMnn B aBMn C aaBBMn D aaBBMMnn.

Câu 53: Ở một loài động vật, biết màu sắc lông không phụ thuộc vào điều kiện môi trường Cho cá thể thuần chủng (P)

có kiểu hình lông màu lai với cá thể thuần chủng có kiểu hình lông trắng thu được F1 100% kiểu hình lông trắng Giaophối các cá thể F1 với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 13 con lông trắng : 3 con lông màu Cho cá thể F1 giao phốivới cá thể lông màu thuần chủng, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:

A 3 con lông trắng : 1 con lông màu B 1 con lông trắng : 1 con lông màu

C 5 con lông trắng : 3 con lông màu D 1 con lông trắng : 3 con lông màu.

Trang 17

ĐẠI HỌC 2010 (381)

Câu 54: Cho cây lưỡng bội dị hợp về hai cặp gen tự thụ phấn Biết rằng các gen phân li độc lập và không có đột biến

xảy ra Tính theo lí thuyết, trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp về một cặp gen

và số cá thể có kiểu gen đồng hợp về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ lần lượt là

A 25% và 50% B 50% và 50% C 25% và 25% D 50% và 25%.

Câu 55: Trong quần thể của một loài lưỡng bội, xét một gen có hai alen là A và a Cho biết không có đột biến xảy ra và

quá trình ngẫu phối đã tạo ra trong quần thể 5 loại kiểu gen về gen trên Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây giữahai cá thể của quần thể trên cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 1?

A AA × Aa B Aa × aa C X A X A × X a Y D XAXa × XAY

Câu 56: Lai hai cá thể đều dị hợp về 2 cặp gen (Aa và Bb) Trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thểcó

kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4% Biết hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể

thường và không có đột biến xảy ra Kết luận nào sau đây về kết quả của phép lai trên là không đúng?

A Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%

B Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%

C Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 16%

D Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 40%.

Câu 57: Trong trường hợp không có đột biến xảy ra, phép lai nào sau đây có thể cho đời con có nhiều loại kiểu gen

Câu 58: Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng Biết rằng các cây tứ bội

giảm phân cho giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường Tính theo lí thuyết, phép lai giữa hai cây cà chua tứ bội cókiểu gen AAaa và aaaa cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là

A 11 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng B 3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng

C 35 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng D 5 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.

Câu 59: Ở một loài thực vật giao phấn, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa màu đỏ trội không hoàn toàn so với

alen a quy định hoa màu trắng, thể dị hợp về cặp gen này có hoa màu hồng Quần thể nào sau đây của loài trên đang ởtrạng thái cân bằng di truyền?

A Quần thể gồm các cây có hoa màu đỏ và các cây có hoa màu hồng

B Quần thể gồm tất cả các cây đều có hoa màu đỏ

C Quần thể gồm tất cả các cây đều có hoa màu hồng

D Quần thể gồm các cây có hoa màu đỏ và các cây có hoa màu trắng.

Câu 60: Ở người, alen A quy định mắt nhìn màu bình thường trội hoàn toàn so với alen a gây bệnh mù màu đỏ - xanh

lục Gen này nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Trong một gia đình, người bố có mắt nhìnmàu bình thường, người mẹ bị mù màu, sinh ra người con trai thứ nhất có mắt nhìn màu bình thường, người con trai thứhai bị mù màu Biết rằng không có đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, quá trình giảm phân ở mẹ diễn rabình thường Kiểu gen của hai người con trai này lần lượt là những kiểu gen nào sau đây?

A XaY, XAY B XAXAY, XaXaY C XAXAY, XaY D X A X a Y, X a Y

Câu 61: Ở một loài thực vật, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng Trong một phép

lai giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa đỏ có kiểu gen Bb, ở đời con thu được phần lớn các cây hoa đỏ và một vàicây hoa trắng Biết rằng sự biểu hiện màu sắc hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trường, không xảy ra đột biến gen

và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể Các cây hoa trắng này có thể là thể đột biến nào sau đây?

Câu 62: Cho một cây lưỡng bội (I) lần lượt giao phấn với 2 cây lưỡng bội khác cùng loài, thu được kết quả sau:

- Với cây thứ nhất, đời con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn; 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 150 cây thân cao, quả bầudục; 30 cây thân thấp, quả tròn

- Với cây thứ hai, đời con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn; 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 30 cây thân cao, quả bầu dục;

150 cây thân thấp, quả tròn

Cho biết: Tính trạng chiều cao cây được quy định bởi một gen có hai alen (A và a), tính trạng hình dạng quả được quyđịnh bởi một gen có hai alen (B và b), các cặp gen này đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra.Kiểu gen của cây lưỡng bội (I) là

Câu 63: Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen AB/ab đã xảy ra hoán vị giữa alen A

và a Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, số loại giao tử và tỉ lệ từng loại giao tử được tạo ra từ quátrình giảm phân của tế bào trên là

A 4 loại với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1

B 4 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen

C 2 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen

D 2 loại với tỉ lệ 1 : 1.

Trang 18

Câu 64: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa tím Sự biểu

hiện màu sắc của hoa còn phụ thuộc vào một gen có 2 alen (B và b) nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác Khi trongkiểu gen có alen B thì hoa có màu, khi trong kiểu gen không có alen B thì hoa không có màu (hoa trắng) Cho giao phấngiữa hai cây đều dị hợp về 2 cặp gen trên Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ởđời con là

A 9 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 4 cây hoa trắng B 12 cây hoa tím : 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng

C 12 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng D 9 cây hoa đỏ : 4 cây hoa tím : 3 cây hoa trắng Câu 65: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định

hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng Hai cặp gen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 1.Alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài, cặp gen Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể tươngđồng số 2 Cho giao phấn giữa hai cây (P) đều thuần chủng được F1 dị hợp về 3 cặp gen trên Cho F1 giao phấn với nhauthu được F2, trong đó cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài chiếm tỉ lệ 4% Biết rằng hoán vị gen xảy ra cả trongquá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau Tính theo lí thuyết, cây có kiểu hình thân cao, hoa

đỏ, quả tròn ở F2 chiếm tỉ lệ

Câu 66: Trong một tế bào sinh tinh, xét hai cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa và Bb Khi tế bào này giảm phân, cặp

Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường Các loại giao tử cóthể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là

A Abb và B hoặc ABB và b B ABb và A hoặc aBb và a

C ABB và abb hoặc AAB và aab D ABb và a hoặc aBb và A.

Câu 67: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hoàn toàn và không có đột

biến xảy ra Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe × AaBbDdEe cho đời con có kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2tính trạng lặn chiếm tỉ lệ

Câu 68: Giao phấn giữa hai cây (P) đều có hoa màu trắng thuần chủng, thu được F1 gồm 100% cây có hoa màu đỏ Cho

F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa màu đỏ : 7 cây hoa màu trắng Chọn ngẫu nhiên haicây có hoa màu đỏ ở F2 cho giao phấn với nhau Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, xác suất để xuấthiện cây hoa màu trắng có kiểu gen đồng hợp lặn ở F3 là

Câu 69: Để tạo ra một giống cây thuần chủng có kiểu gen AAbbDD từ hai giống cây ban đầu có kiểu gen AABBdd và

aabbDD, người ta có thể tiến hành:

A Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1; cho F1 tự thụ phấn tạo F2; chọn các cây F2 có kiểu hình (A-bbD-) rồi cho tự thụ phấn qua một số thế hệ để tạo ra giống cây có kiểu gen AAbbDD

B Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1 rồi chọn các cây có kiểu hình (A-bbD-) cho tự thụ phấn qua một số thế hệ đểtạo ra giống cây có kiểu gen AAbbDD

C Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1; cho F1 tự thụ phấn tạo F2; chọn các cây F2 có kiểu hình (A-bbD-) rồi dùngphương pháp tế bào học để xác định cây có kiểu gen AAbbDD

D Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1; cho F1 lai trở lại với cây có kiểu gen AABBdd tạo F2 Các cây có kiểu hình(A-bbD-) thu được ở F2 chính là giống cây có kiểu gen AAbbDD

Câu 70: Ở một loài thực vật, nếu trong kiểu gen có mặt cả hai alen trội A và B thì cho kiểu hình thân cao, nếu thiếu một

hoặc cả hai alen trội nói trên thì cho kiểu hình thân thấp Alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy địnhhoa trắng Cho giao phấn giữa các cây dị hợp về 3 cặp gen trên thu được đời con phân li theo tỉ lệ 9 cây thân cao, hoa đỏ: 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 4 cây thân thấp, hoa trắng Biết các gen quy định các tính trạng này nằm trên nhiễm sắc thểthường, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và hoán vị gen Phép lai nào sau đây là phù hợp với kết quả trên?

Câu 71: Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp lặn

(P), thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ Tiếp tục cho cây hoa đỏ F1 giao phấn trở lại với cây hoa trắng (P), thu được đờicon có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ Cho biết không có đột biến xảy ra, sự hình thành màusắc hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trường Có thể kết luận màu sắc hoa của loài trên do

A hai gen không alen tương tác với nhau theo kiểu cộng gộp quy định

B một gen có 2 alen quy định, alen trội là trội không hoàn toàn

C hai gen không alen tương tác với nhau theo kiểu bổ sung quy định

D một gen có 2 alen quy định, alen trội là trội hoàn toàn.

CAO ĐẲNG 2011 (496)

Câu 72: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen tương tác với nhau quy định Nếu trong kiểu gen

có cả hai loại alen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; nếu chỉ có một loại alen trội A hoặc B hoặc không có alen trộithì cho kiểu hình hoa trắng Lai hai cây (P) có hoa trắng thuần chủng với nhau thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ Cho

Trang 19

cây F1 lai với cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp lặn về hai cặp gen nói trên thu được Fa Biết rằng không có đột biếnxảy ra, tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở Fa là

A 9 cây hoa trắng : 7 cây hoa đỏ B 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng

C 1 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ D 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ.

Câu 73: Cơ thể có kiểu gen AaBb

Câu 74: Giả sử không có đột biến xảy ra, mỗi gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn Tính theo lí

thuyết, phép lai AabbDdEe × aaBbddEE cho đời con có kiểu hình trội về cả 4 tính trạng chiếm tỉ lệ

Câu 75: Giả sử mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn Tính theo lí thuyết, trong các phép lai sau

đây, phép lai cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình giống với tỉ lệ phân li kiểu gen là

A AaXBXb × AaXbY B Aabb × aaBb C Ab/ab × AB/ab D XAXa × XAY

Câu 76: Cho biết không có đột biến, hoán vị gen giữa alen B và b ở cả bố và mẹ đều có tần số 20% Tính theo lí thuyết,

phép lai AB/ab × Ab/aB cho đời con có kiểu gen Ab/Ab chiếm tỉ lệ

Câu 77: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng Cho cây (P) có

kiểu gen Aa tự thụ phấn thu được F1; tiếp tục cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2 Biết rằng không có đột biến xảy ra,

số cây con được tạo ra khi các cây F1 tự thụ phấn là tương đương nhau Tính theo lí thuyết, cây có kiểu hình hoa đỏ ở F2

A ABD; abd hoặc ABd; abD hoặc AbD; aBd B abD; abd hoặc ABd; ABD hoặc AbD; aBd

C ABD; AbD; aBd; abd hoặc ABd; Abd; aBD; abD D ABD; ABd; abD; abd hoặc AbD; Abd; aBd; aBD.

Câu 79: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định

hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, phép lai AaBb

× Aabb cho đời con có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ

Câu 80: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng Tính theo lí thuyết,

phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng?

A XAXA × XaY B X A X a × X A Y C XaXa × XAY D XAXa × XaY

Câu 81: Ở một loài động vật, alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng, gen này nằm

trên nhiễm sắc thể giới tính X ở vùng không tương đồng với nhiễm sắc thể giới tính Y Tính theo lí thuyết, phép lai nàosau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là 50% con lông trắng : 50% con lông vằn?

A XaY × XAXA B XAY × XAXa C X A Y × X a X a D XaY × XaXa

Câu 82: Ở một loài thực vật, cho cây thuần chủng hoa vàng giao phấn với cây thuần chủng hoa trắng (P) thu được F1

gồm toàn cây hoa trắng Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là 12 cây hoa trắng : 3 cây hoa đỏ : 1cây hoa vàng Cho cây F1 giao phấn với cây hoa vàng, biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân likiểu hình ở đời con của phép lai này là

A 1 cây hoa trắng : 2 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng B 1 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ : 2 cây hoa vàng

C 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa vàng D 2 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.

ĐẠI HỌC 2011 (162)

Câu 83: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng Trong trường hợp không

xảy ra đột biến, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1ruồi đực mắt trắng?

A XAXA × XaY B XAXa × XaY C X A X a × X A Y D XaXa × XAY

Câu 84: Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu

hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1?

Câu 85: Cho giao phấn hai cây hoa trắng thuần chủng (P) với nhau thu được F1 toàn cây hoa đỏ Cho F 1tự thụ phấn,thu được F2 gồm 89 cây hoa đỏ và 69 cây hoa trắng Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểugen ở F2 là

A 1 : 2 : 1 : 2 : 4 : 2 : 1 : 1 : 1 B 4 : 2 : 2 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1.

C 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1 D 3 : 3 : 1 : 1 : 3 : 3 : 1 : 1 : 1.

Trang 20

Câu 86 Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do hai gen không alen phân li độc lập cùng quy định Khi trong

kiểu gen có mặt đồng thời cả hai alen trội A và B cho quả dẹt, khi chỉ có một tronghai alen trội cho quả tròn và khikhông có alen trội nào cho quả dài Tính trạng màu sắc hoa do một gen có 2 alen quy định, alen D quy định hoa đỏ trộihoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng Cho cây quả dẹt, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân litheo tỉ lệ 6 cây quả dẹt, hoa đỏ : 5 cây quả tròn, hoa đỏ : 3 cây quả dẹt, hoa trắng : 1 cây quả tròn, hoa trắng : 1 cây quảdài, hoa đỏ Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen nào của (P) sau đây phù hợp với kết quả trên?

Câu 87 Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng Dùng cônsixin xử

lí các hạt của cây lưỡng bội (P), sau đó đem gieo các hạt này thu được các cây F1 Chọn ngẫu nhiên hai cây F 1cho giaophấn với nhau, thu được F2 gồm 1190 cây quả đỏ và 108 cây quả vàng Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra độtbiến, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen của F2 là

A 1 AAA : 5 AAa : 5 Aaa : 1 aaa B 5 AAA : 1 AAa : 5Aaa : 1aaa

C 5 AAA : 1 AAa : 1 Aaa : 5 aaa D 1 AAA : 5 AAa : 1 Aaa : 5 aaa.

Câu 88: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp alen B quy định

hoa trội hoàn toàn so với alen b quy đinh hoa trắng; alen D quy đinh quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quảdài Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 301 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài; 99 cây thâncao, hoa trắng, quả dài; 600 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn; 199 cây thân cao, hoa trắng, quả tròn; 301 cây thân thấp, hoa

đỏ, quả tròn; 100 cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen của (P) là

Câu 89: Ở ruồi giấm, alen A quy định than xsm trội hoàn toàn so với alen a quy định than đen; alen B quy định cánh

dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên mộtnhiễm sắc thể thường Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn khôngtương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám,cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổng số các ruồi thu được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ2,5% Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 là

Câu 90: Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen AaBbdEDeXXđã xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d

với tần số 20% Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lý thuyết tỉ lệ loại giao tử abXd được tạo ra từ cơ thể này là:

Câu 91: Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lý thuyết xác suất sinh một người con có 2 alen trội của một cặp vợ

chồng đều có kiểu gen AaBbDd là

Câu 92: Ở một loài thực vật, alen Aân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả đỏ trội

hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng Cho cây thân cao, quả đỏ giao phấn với cây thân cao, quả đỏ (P), trong tổng

số các cây thu được ở F1, số cây có kiểu hình thân thấp, quả vàng chiếm tỉ lệ 1% Biết rằng không xảy ra đột biến, tínhtheo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân cao, quả đỏ có kiểu gen đồng hợp tử về cả hai cặp gen nói trên ở F1 là

Câu 93: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến Trong một phép

lai, người con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3A-B- : 3aaB- : 1A-bb : 1aabb Phép lai nào sau đây phù hợp với kết quảtrên?

A AaBb × aaBb B AaBb × Aabb C Aabb × aaBb D AaBb × AaBb.

CAO ĐẲNG 2012 (263)

Câu 94: Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có kiểu gen AaBb, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen

Aa không phân li trong giảm phân I, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb phân li bình thường; giảm phân II diễn ra bìnhthường Ở cơ thể cái có kiểu gen AABb, quá trình giảm phân diễn ra bình thường Theo lí thuyết, phép lai: ♀AABb ×

♂AaBb cho đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?

Câu 95: Khi nói về hoán vị gen, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Hoán vị gen làm tăng biến dị tổ hợp

B Ở tất cả các loài sinh vật, hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái mà không xảy ra ở giới đực

C Tần số hoán vị gen phản ánh khoảng cách tương đối giữa các gen trên nhiễm sắc thể

D Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%.

Câu 96: Ở một loài thực vật lưỡng bội, trong tế bào sinh dưỡng có 6 nhóm gen liên kết Thể một của loài này có số

nhiễm sắc thể đơn trong mỗi tế bào khi đang ở kì sau của nguyên phân là

Trang 21

Câu 97: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng Biết rằng không xảy ra

đột biến mới Theo lí thuyết, phép lai: XAXa × XAY cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ

A 2 ruồi cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ

B 1 ruồi cái mắt đỏ : 2 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng

C 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng

D 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng.

Câu 98: Các tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AaBbDd tiến hành giảm phân bình thường Biết rằng không xảy ra

đột biến, theo lí thuyết, số loại tinh trùng tối đa được tạo ra là

Câu 99: Một nhóm tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AaXBY tiến hành giảm phân hình thành giao tử, trong đó ở một số

tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, cặp nhiễm sắc thể giới tính phân li bìnhthường Nếu giảm phân II diễn ra bình thường thì kết thúc quá trình này sẽ tạo ra số loại giao tử tối đa là

Câu 100: Ở một loài động vật, tính trạng màu lông do sự tương tác của hai alen trội A và B quy định Trong kiểu gen,

khi có cả alen A và alen B thì cho lông đen, khi chỉ có alen A hoặc alen B thì cho lông nâu, khi không có alen trội nàothì cho lông trắng Cho phép lai P: AaBb × aaBb, theo lí thuyết, trong tổng số các cá thể thu được ở F1, số cá thể lôngđen có kiểu gen dị hợp tử về hai cặp gen chiếm tỉ lệ

Câu 101: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, các gen liên kết hoàn toàn với nhau.

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1?

A BV/bv × bv/bv B BV/bv × BV/bv C bV/bv × Bv/bv D Bv/bv × bv/bv

Câu 102: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh

dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắttrắng Theo lí thuyết, phép lai:

Câu 103: Ở một loài thú, lôcut gen quy định màu sắc lông gồm 2 alen, trong đó các kiểu gen khác nhau về lôcut này

quy định các kiểu hình khác nhau; lôcut gen quy định màu mắt gồm 2 alen, alen trội là trội hoàn toàn Hai lôcut nàycùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường Cho biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số loại kiểu gen và số loạikiểu hình tối đa về hai lôcut trên là

A 10 kiểu gen và 6 kiểu hình B 9 kiểu gen và 6 kiểu hình

C 10 kiểu gen và 4 kiểu hình D 9 kiểu gen và 4 kiểu hình.

Câu 104: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định

quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài Cho một cây thân cao, quả tròn giao phấn với cây thân thấp, quảdài (P), thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình trong đó cây thân thấp, quả dài chiếm tỉ lệ 4% Theo lí thuyết, số cây thân cao,quả tròn ở F1 chiếm tỉ lệ

Câu 105: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Biết rằng cơ thể

tứ bội giảm phân bình thường cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đờicon có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng?

Câu 106: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định

quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng Theo lí thuyết, phép lai: AaBb × aaBb cho đời con có kiểu hìnhthân cao, quả đỏ chiếm tỉ lệ

Câu 107: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Cho cây hoa đỏ thuần

chủng lai với cây hoa trắng (P), thu được F1 Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 Tính theo lí thuyết, trong số các câyhoa đỏ ở F2, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ

Câu 108: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến Theo lí thuyết,

phép lai: AaBbDdEe × AabbDdee cho đời con có kiểu hình mang 4 tính trạng trội chiếm tỉ lệ

Câu 109: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định

quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài Cho giao phấn hai cây thuần chủng cùng loài (P) khác nhau vềhai cặp tính trạng tương phản, thu được F1 gồm toàn cây thân cao, quả tròn Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm50,16% cây thân cao, quả tròn; 24,84% cây thân cao, quả dài; 24,84% cây thân thấp, quả tròn; 0,16% cây thân thấp, quảdài Biết rằng trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số bằngnhau Kiểu gen và tần số hoán vị gen của F1 là:

Trang 22

A AB/ab; 8% B Ab/aB; 8% C AB/ab; 16% D Ab/aB; 16%

Câu 120: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến Theo lí thuyết,

phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1?

Câu 121: Biết rằng các thể tứ bội giảm phân cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường và không có đột

biến xảy ra Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 5 loại kiểu gen?

Câu 122: Cho biết quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường Theo lí thuyết, phép lai: AaBbDd × AaBbDd

cho đời con có kiểu gen dị hợp về cả 3 cặp gen chiếm tỉ lệ

Câu 123: Trong các giống có kiểu gen sau đây, giống nào là giống thuần chủng về cả 3 cặp gen?

Câu 124: Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee.

Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một Thể một này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ nhiễm sắc thể sauđây?

Câu 125: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, các gen liên kết hoàn toàn Theo lí

thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 : 1?

A Ab/aB × Ab/ab B AB/ab× AB/ab C AB/ab × ab/ab D Ab/aB × Ab/aB ĐẠI HỌC 2012 (279)

Câu 126: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa

đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; các gen phân li độc lập Cho hai cây đậu (P) giao phấn với nhau thuđược F1 gồm 37,5% cây thân cao, hoa đỏ; 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ; 12,5% cây thân cao, hoa trắng và 12,5% câythân thấp, hoa trắng Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu gen ở F1 là:

A 3:1:1:1:1:1 B 3:3:1:1 C 2:2:1:1:1:1 D 1:1:1:1:1:1:1:1.

Câu 127: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến Theo lí thuyết,

các phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen khác với tỉ lệ phân li kiểu hình?

A Aabb × AaBb và AaBb × AaBb B Aabb × aabb và Aa × aa

C Aabb × aaBb và AaBb × aabb D Aabb × aaBb và Aa × aa.

Câu 128: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen

B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng, các gen phân li độc lập Cho cây thân cao, hoa đỏ (P)

tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình Cho cây P giao phấn với hai cây khác nhau:

- Với cây thứ nhất, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1

- Với cây thứ hai, thu được đời con chỉ có một loại kiểu hình

Biết rằng không xảy ra đột biến và các cá thể con có sức sống như nhau Kiểu gen của cây P, cây thứ nhất và cây thứhai lần lượt là:

A AaBb, Aabb, AABB B AaBb, aaBb, AABb C AaBb, aabb, AABB D AaBb, aabb, AaBB.

Câu 129: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh

dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắttrắng Thực hiện phép lai P:

Câu 130: Ở ruồi giấm, xét hai cặp gen nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể thường Cho hai cá thể ruồi giấm giao phối

với nhau thu được F1 Trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử trội và số cá thể có kiểu genđồng hợp tử lặn về cả hai cặp gen trên đều chiếm tỉ lệ 4% Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F1 số cá thể

có kiểu gen dị hợp tử về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ

Câu 131: Ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8 Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể thường xét hai cặp gen dị hợp, trên cặp

nhiễm sắc thể giới tính xét một gen có hai alen nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Nếu khôngxảy ra đột biến thì khi các ruồi đực có kiểu gen khác nhau về các gen đang xét giảm phân có thể tạo ra tối đa bao nhiêuloại tinh trùng?

Câu 132: Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 12 Khi quan sát quá trình giảm phân của 2000 tế

bào sinh tinh, người ta thấy 20 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong

Trang 23

giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạothành từ quá trình trên thì số giao tử có 5 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ

Câu 133: Một trong những đặc điểm của các gen ngoài nhân ở sinh vật nhân thực là

A không bị đột biến dưới tác động của các tác nhân gây đột biến

B không được phân phối đều cho các tế bào con

C luôn tồn tại thành từng cặp alen

D chỉ mã hóa cho các prôtêin tham gia cấu trúc nhiễm sắc thể

Câu 134: Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, các thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh.

Theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có các kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1:2:1?

(1) AAAa × AAAa (2) Aaaa × Aaaa (3) AAaa × AAAa (4) AAaa × Aaaa

Đáp án đúng là:

A (2), (3) B (1), (4) C (1), (2) D (3), (4).

Câu 135: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do hai gen không alen phân li độc lập quy định Trong kiểu gen,

khi có đồng thời cả hai loại alen trội A và B thì cho hoa đỏ, khi chỉ có một loại alen trội A hoặc B thì cho hoa hồng, cònkhi không có alen trội nào thì cho hoa trắng Cho cây hoa hồng thuần chủng giao phấn với cây hoa đỏ (P), thu được F1

gồm 50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa hồng Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, các phép lai nào sau đâyphù hợp với tất cả các thông tin trên?

(1) AAbb × AaBb (3) AAbb × AaBB (5) aaBb × AaBB

(2) aaBB × AaBb (4) AAbb × AABb (6) Aabb ×AABb

Đáp án đúng là:

A (2), (4), (5), (6) B (3), (4), (6) C (1), (2), (3), (5) D (1), (2), (4)

Câu 136: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng; alen B quy định

quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua Biết rằng không phát sinh đột biến mới và các cây tứ bội giảmphân bình thường cho các giao tử 2n có khả năng thụ tinh Cho cây tứ bội có kiểu gen AAaaBbbb tự thụ phấn Theo líthuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là

A 105:35:3:1 B 105:35:9:1 C 35:35:1:1 D 33:11:1:1.

Câu 137: Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường: alen A quy định

hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Khi quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có số câyhoa trắng chiếm tỉ lệ 4% Cho toàn bộ các cây hoa đỏ trong quần thể đó giao phấn ngẫu nhiên với nhau, theo lí thuyết, tỉ

lệ kiểu hình thu được ở đời con là:

A 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng B 15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng

C 24 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng D 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.

Câu 138: Ở một loài thực vật, khi tiến hành phép lai thuận nghịch, người ta thu được kết quả như sau:

Phép lai thuận: Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng, thu được F1 toàn cây hoa trắng

Phép lai nghịch: Lấy hạt phấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ, thu được F1 toàn cây hoa đỏ

Lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch thu được F2 Theo lí thuyết, F2 có

A 100% cây hoa trắng B 100% cây hoa đỏ

C 75% cây hoa đỏ, 25% cây hoa trắng D 75% cây hoa trắng, 25% cây hoa đỏ.

Câu 139: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán

vị gen ở cả bố và mẹ Theo lí thuyết, phép lai P:

A 24 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình B 32 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình

C 28 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình D 28 loại kiểu gen, 12 loại kiểu hình.

Câu 140: Người ta tiến hành nuôi các hạt phấn của cây có kiểu gen AabbDDEeGg thành các dòng đơn bội, sau đó

lưỡng bội hóa để tạo ra các dòng thuần chủng Theo lí thuyết, quá trình này sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần cókiểu gen khác nhau?

Câu 141: Một loài thực vật lưỡng bội có 8 nhóm gen liên kết Số nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào ở thể ba của loài

này khi đang ở kì giữa của nguyên phân là

Câu 142: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Cho cây thân cao

thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, thu được F1 Cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2 Tiếp tục cho các cây F2 tựthụ phấn thu được F3 Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F3 là:

A 5 cây thân cao : 3 cây thân thấp B 3 cây thân cao : 5 cây thân thấp

C 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp D 1 cây thân cao : 1 cây thân thấp

Trang 24

Câu 143: Ở một loài thực vật lưỡng bội, khi lai hai cây hoa trắng thuần chủng với nhau, thu được F1 toàn cây hoa trắng.Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 gồm 81,25% cây hoa trắng và 18,75% cây hoa đỏ Cho F1 giao phấn với tất cảcác cây hoa đỏ ở F2 thu được đời con Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở đời con số cây có kiểu gen đồnghợp tử lặn về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ

CAO ĐẲNG 2013 (279)

Câu 144: Ở tằm, tính trạng màu sắc trứng do một gen có 2 alen nằm trên đoạn không tương đồng củanhiễm sắc thể giới

tính X quy định, alen A quy định trứng màu sáng trội hoàn toàn so với alen a quyđịnh trứng màu sẫm Người ta có thểdựa vào kết quả của phép lai nào sau đây để phân biệt được tằmđực và tằm cái ngay từ giai đoạn trứng?

A XAXa × XaY B XAXa × XAY C XaXa × XAY D XAXA × XaY Câu 145: Biết rằng cây tứ bội giảm phân chỉ cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh Theo líthuyết, phép lai giữa

hai cây tứ bội AAAa × Aaaa cho đời con có kiểu gen AAaa chiếm tỉ lệ

Câu 146: Trong trường hợp không xảy ra đột biến, nếu các cặp alen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác

nhau thì chúng

A di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gen liên kết.

B sẽ phân li độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.

C luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng.

D luôn có số lượng, thành phần và trật tự các nuclêôtit giống nhau.

Câu 147: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEE ×

aaBBDdee cho đời con có

A 8 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình B 4 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình.

C 12 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình D 12 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.

Câu 148: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a quy định quả dài;alen B quy định

quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua Hai cây dị hợp về cả hai cặpgen trên giao phấn với nhau, thuđược đời con gồm 4 loại kiểu hình trong đó kiểu hình quả tròn, chuachiếm tỉ lệ 24% Theo lí thuyết, trong tổng số câythu được ở đời con, số cây có kiểu hình quả tròn,ngọt chiếm tỉ lệ

Câu 149: Ở một loài động vật, xét phép lai ♂AABBDD × ♀aaBbdd Trong quá trình giảm phân của cơthể cái, ở một số

tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, giảmphân II diễn ra bình thường; Cơ thểđực giảm phân bình thường Theo lí thuyết, đời con có tối đa baonhiêu loại kiểu gen về các gen trên?

Câu 150: Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 40% Theo lí thuyết,

loại giao tử ABD được sinh ra từ quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gen

ab

AB

Dd chiếm tỉ lệ

Câu 151: Cho cây (P) có kiểu gen AB/ab tự thụ phấn, thu được F1 Cho biết trong quá trình hình thànhgiao tử đực và

giao tử cái đều không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 20% Theo lí thuyết, trong tổng số cây thuđược ở F1, số cây có kiểu gen AB/aB chiếm tỉ lệ

Câu 152: Một loài thực vật có 10 nhóm gen liên kết Số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào sinhdưỡng của thể một, thể

ba thuộc loài này lần lượt là

A 19 và 21 B 18 và 19 C 9 và 11 D 19 và 20.

Câu 153: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thânthấp; alen B quy định

quả chín sớm trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chín muộn Hai cặp gennày cùng nằm trên một cặp nhiễm sắcthể thường Cho cây thân cao, chín sớm (cây Q) lai với câythân thấp, chín muộn, thu được F1 gồm 160 cây thân cao,chín sớm; 160 cây thân thấp, chín muộn; 40cây thân cao, chín muộn; 40 cây thân thấp, chín sớm Kiểu gen của cây Q vàtần số hoán vị gen là

A Ab/aBvà 20% B AB/abvà 20% C AB/abvà 40% D Ab/aBvà 40% Câu 154: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Xét các phép lai sau:

(1) AaBb × aabb (2) aaBb × AaBB (3) aaBb × aaBb (4) AABb × AaBb

(5) AaBb × AaBB (6) AaBb × aaBb (7) AAbb × aaBb (8) Aabb × aaBb

Theo lí thuyết, trong các phép lai trên, có bao nhiêu phép lai cho đời con có 2 loại kiểu hình?

A 3 B 5 C 6 D 4

Câu 155: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alenB quy định cánh

dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàntoàn so với alen d quy định mắttrắng Thực hiện phép lai P:

Trang 25

Câu 156: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do gen nằm trong tế bào chất quy định Lấy hạtphấn của cây hoa

trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ (P), thu được F1 Cho F1 tự thụ phấn thu được F2.Theo lí thuyết, kiểu hình ở F2 gồm

A 75% cây hoa đỏ và 25% cây hoa trắng B 50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa trắng.

C 100% cây hoa trắng D 100% cây hoa đỏ.

Câu 157: Ở một loài thực vật, khi lai cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng thuần chủng (P), thuđược F1 toàn cây

hoa đỏ Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 56,25% cây hoa đỏ và 43,75% cây hoatrắng Nếu cho cây F1 lai với cây

có kiểu gen đồng hợp lặn thì thu được đời con gồm

A 75% số cây hoa đỏ và 25% số cây hoa trắng B 100% số cây hoa đỏ.

C 100% số cây hoa trắng D 25% số cây hoa đỏ và 75% số cây hoa trắng.

Câu 158: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa có hai trạng thái là hoa đỏ và hoa trắng Trong phép lai giữa hai cây hoa

trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn cây hoa đỏ Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ

9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng Dự đoán nào sau đây về kiểu gen của F2 là không đúng?

A Các cây hoa trắng thuần chủng có 3 loại kiểu gen B Các cây hoa trắng có 7 loại kiểu gen.

C Các cây hoa đỏ thuần chủng có 1 loại kiểu gen D Các cây hoa đỏ có 4 loại kiểu gen.

Câu 159: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Cho cây thân cao (P)

tự thụ phấn, thu được F1 gồm 75% cây thân cao và 25% cây thân thấp Cho tất cả các cây than cao F1 giao phấn với cáccây thân thấp Theo lí thuyết, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ

A 3 cây thân thấp : 1 cây thân cao B 1 cây thân cao : 1 cây thân thấp.

C 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp D 2 cây thân cao : 1 cây thân thấp.

Câu 160: Khi nói về sự di truyền của gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X ở người, trong trường hợp không có đột biến, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Gen của bố chỉ di truyền cho con gái mà không di truyền cho con trai.

B Tỉ lệ người mang kiểu hình lặn ở nam giới cao hơn ở nữ giới.

C Gen của mẹ chỉ di truyền cho con trai mà không di truyền cho con gái.

D Ở nữ giới, trong tế bào sinh dưỡng gen tồn tại thành cặp alen.

Câu 161: Trong trường hợp không phát sinh đột biến mới, phép lai nào sau đây có thể cho đời con có nhiều loại kiểu

gen nhất?

A AABB × aaBb B AaBb × AaBb C AaBb × AaBB D AaBb × AABb.

Câu 60: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn Theo lí thuyết, phép lai

Câu 162: Một trong những đặc điểm của thường biến là

A xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định B phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính.

C có thể có lợi, có hại hoặc trung tính D di truyền được cho đời sau và là nguyên liệu của tiến hoá Câu 163: Cho biết các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau Theo lí thuyết, phép lai: AaBbDD × aaBbDd

thu được ở đời con có số cá thể mang kiểu gen dị hợp về một cặp gen chiếm tỉ lệ

A 37,5% B 12,5% C 50% D 87,5%.

Câu 164: Ở một loài sinh vật, hai cặp gen A,a và B,b cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể và cách nhau 20cM.Hai cặp

gen D,d và E,e cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác và cách nhau 10cM Cho phép lai:

ab

AB de

De

×

ab

AB de de

.Biết rằng không phát sinh đột biến mới và hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới với tần số bằng nhau Theo lí thuyết,trongtổng số cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về tất cả các gen trên chiếm tỉ lệ

Câu 165: Cho các bước sau:

(1) Tạo ra các cây có cùng một kiểu gen

(2) Tập hợp các kiểu hình thu được từ những cây có cùng kiểu gen

(3) Trồng các cây có cùng kiểu gen trong những điều kiện môi trường khác nhau

Để xác định được mức phản ứng của một kiểu gen ở thực vật cần tiến hành các bước lần lượt như sau:

A (1) → (2) → (3) B (1) → (3) → (2) C (3) → (1) → (2) D (2) → (1) → (3).

Câu 166: Ở một loài thực vật, lôcut gen quy định màu sắc quả gồm 2 alen, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với

alen a quy định quả vàng Cho cây (P) có kiểu gen dị hợp Aa tự thụ phấn, thu được F1 Biết rằng không phát sinh độtbiến mới và sự biểu hiện của gen này không phụ thuộc vào điều kiện môi trường Dự đoán nào sau đây là đúng khi nói

về kiểu hình ở F1?

A Trên mỗi cây F1 có hai loại quả, trong đó có 75% số quả đỏ và 25% số quả vàng.

B Trên mỗi cây F1 có hai loại quả, trong đó có 50% số quả đỏ và 50% số quả vàng.

Trang 26

C Các cây F1 có ba loại kiểu hình, trong đó có 25% số cây quả vàng, 25% số cây quả đỏ và 50% số cây có cả quả đỏ

và quả vàng

D Trên mỗi cây F1 chỉ có một loại quả, quả đỏ hoặc quả vàng.

Câu 167: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra

đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số như nhau Tiến hành phép lai P:

số cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểu hình trội về ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 50,73% Theo lí thuyết, số cá thể F1

có kiểu hình lặn về một trong ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ

A 27,95% B 16,91%. C 11,04% D 22,43%.

Câu 168: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do ba cặp gen không alen là A,a; B,b và D,d cùng quy định theo

kiểu tương tác cộng gộp Trong kiểu gen nếu cứ có một alen trội thì chiều cao cây tăng thêm 5cm Khi trưởng thành,cây thấp nhất có chiều cao 150cm Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd × AaBbDd cho đời con có số cây cao 170cm chiếm

tỉ lệ

A 1/64 B 15/64 C 5/16 D 3/32

Câu 169: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra

đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số 24% Theo lí thuyết, phép lai AaBb

dE

De

DedE × aaBb

dE De

cho đời con có tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử về cả bốn cặp gen và tỉ lệ kiểu hình trội về cả bốn tính trạng trên lần lượt là

A 7,94% và 21,09% B 7,94% và 19,29% C 7,22% và 20,25% D 7,22% và 19,29%.

Câu 170: Một loài thực vật, khi cho giao phấn giữa cây quả dẹt với cây quả bầu dục (P), thu được F1 gồm toàn cây quả

dẹt Cho cây F1 lai với cây đồng hợp lặn về các cặp gen, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây quả dẹt :

2 cây quả tròn : 1 cây quả bầu dục Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2 Cho tất cả các cây quả tròn F2 giao phấn vớinhau thu được F3 Lấy ngẫu nhiên một cây F3 đem trồng, theo lí thuyết, xác suất để cây này có kiểu hình quả bầu dục là

Câu 171: Khi nói về liên kết gen, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Trong tế bào, các gen luôn di truyền cùng nhau thành một nhóm liên kết.

B Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng.

C Liên kết gen làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

D Ở tất cả các loài động vật, liên kết gen chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái.

Câu 172: Ở một loài động vật, gen quy định độ dài cánh nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A quy định cánh

dài trội hoàn toàn so với alen a quy định cánh ngắn Cho các con đực cánh dài giao phối ngẫu nhiên với các con cáicánh ngắn (P), thu được F1 gồm 75% số con cánh dài, 25% số con cánh ngắn Tiếp tục cho F1 giao phối ngẫu nhiên thuđược F2 Theo lí thuyết, ở F2 số con cánh ngắn chiếm tỉ lệ

Câu 173: Cho các phép lai giữa các cây tứ bội sau đây:

(1) AAaaBBbb × AAAABBBb (2) AaaaBBBB × AaaaBBbb (3) AaaaBBbb × AAAaBbbb

(4) AAAaBbbb × AAAABBBb (5) AAAaBBbb × Aaaabbbb (6) AAaaBBbb × AAaabbbb

Biết rằng các cây tứ bội giảm phân chỉ cho các loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường.Theo lí thuyết,trong các phép lai trên, những phép lai cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 8:4:4:2:2:1:1:1:1 là

A (2) và (4) B (3) và (6) C (2) và (5) D (1) và (5).

Câu 174: Ở một loài động vật, alen A quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen a quy định lông hung; alen

B quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định chân thấp; alen D quy định mắt nâu trội hoàn toàn

so với alen d quy định mắt đen Phép lai P: ♀

XdY thu được F1 Trong tổng số cá thể F1, số

cá thể cái có lông hung, chân thấp, mắt đen chiếm tỉ lệ 1% Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến

nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau Theo lí thuyết, số cá thể lông xám dị hợp, chân

thấp, mắt nâu ở F1 chiếm tỉ lệ

Câu 175: Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai ♂AaBb × ♀AaBb Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể

đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn rabình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cáitrong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử lưỡng bội và bao nhiêu loại hợp tử lệch bội?

A 12 và 4 B 9 và 12 C 4 và 12 D 9 và 6.

Câu 176: Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có 2 alen,

alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng Lai ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng (P)thu được F1 gồm 50% ruồi mắt đỏ, 50% ruồi mắt trắng Cho F1 giao phối tự do với nhau thu được F2 Theo lí thuyết,trong tổng số ruồi F2, ruồi cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ

Câu 177: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa đỏ; alen B quy định

quả dài trội hoàn toàn so với alen b quy định quả tròn Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường

Trang 27

Cho cây dị hợp về hai cặp gen trên thụ phấn với cây hoa tím, quả tròn thuần chủng Dự đoán nào sau đây về kiểu hình ởđời con là đúng?

A Trong tổng số cây thu được ở đời con, số cây có kiểu hình hoa tím, quả tròn chiếm tỉ lệ 50%.

B Tất cả các cây thu được ở đời con đều có kiểu hình hoa tím, quả tròn.

C Trong tổng số cây thu được ở đời con, số cây có kiểu hình hoa đỏ, quả tròn chiếm tỉ lệ 50%.

D Đời con có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen.

Câu 178: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do một gen có 2 alen quy định, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với

alen a quy định hoa trắng; Chiều cao cây do hai cặp gen B,b và D,d cùng quy định Cho cây thân cao, hoa đỏ dị hợp về

cả ba cặp gen (kí hiệu là cây M) lai với cây đồng hợp lặn về cả ba cặp gen trên, thu được đời con gồm: 140 cây thâncao, hoa đỏ; 360 cây thân cao, hoa trắng; 640 cây thân thấp, hoa trắng; 860 cây thân thấp, hoa đỏ Kiểu gen của cây M

Câu 179: Ở gà, gen quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có hai alen,

alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông không vằn Gen quy định chiều cao chân nằm trênnhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen B quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định chân thấp Cho gà trốnglông vằn, chân thấp thuần chủng giao phối với gà mái lông không vằn, chân cao thuần chủng thu được F1 Cho F1 giaophối với nhau để tạo ra F2 Dự đoán nào sau đây về kiểu hình ở F2 là đúng?

A Tỉ lệ gà trống lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân cao.

B Tỉ lệ gà trống lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông vằn, chân cao.

C Tất cả gà lông không vằn, chân cao đều là gà trống.

D Tỉ lệ gà mái lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân thấp.

CAO ĐẲNG 2014 (197)

Câu 180: Hoán vị gen xảy ra trong giảm phân là do

A trao đổi chéo giữa hai crômatit trong cùng một nhiễm sắc thể kép

B trao đổi đoạn giữa hai crômatit thuộc các nhiễm sắc thể không tương đồng

C sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể khác nhau

D trao đổi chéo giữa hai crômatit khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng.

Câu 181: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh

dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Hai cặp gen này nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường Cho ruồithân xám, cánh cụt giao phối với ruồi thân đen, cánh dài (P), thu được F1 gồm 100% ruồi thân xám, cánh dài Cho ruồiF1 giao phối với nhau, thu được F2 Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F2 là

A 3 con thân xám, cánh dài : 1 con thân đen, cánh cụt

B 1 con thân xám, cánh dài : 1 con thân đen, cánh cụt

C 2 con thân xám, cánh dài : 1 con thân xám, cánh cụt : 1 con thân đen, cánh dài

D 1 con thân xám, cánh dài : 2 con thân xám, cánh cụt : 1 con thân đen, cánh dài.

Câu 182: Ở một loài thực vật, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Cho cây thân cao, hoa trắng

giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ (P), thu được F1 toàn cây thân cao, hoa đỏ Cho F1 giao phấn với cây thân thấp, hoa

đỏ thu được đời con có số cây thân thấp, hoa trắng chiếm tỉ lệ 2% Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở đờicon, số cây dị hợp tử về cả hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ

Câu 183: Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về thường biến?

(1) Cây bàng rụng lá về mùa đông, sang xuân lại đâm chồi nảy lộc

(2) Một số loài thú ở xứ lạnh, mùa đông có bộ lông dày màu trắng, mùa hè có bộ lông thưa màu vàng hoặc xám

(3) Người mắc hội chứng Đao thường thấp bé, má phệ, khe mắt xếch, lưỡi dày

(4) Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gen nhưng sự biểu hiện màu hoa lại phụ thuộc vào độ pH của môi trường đất

Câu 184: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập quy định; khi kiểu gen có cả alen

A và alen B quy định kiểu hình hoa đỏ; các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng Cho hai cây có kiểu hình khác nhau (P)giao phấn với nhau, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ Biết rằng không xảy rađột biến, kiểu gen của P là

A AaBB × Aabb B Aabb × aaBb C AABb × aaBb D AaBb × aabb.

Câu 185: Một quần thể ngẫu phối, xét một gen có 2 alen, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định

thân thấp Cho biết quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số kiểu gen dị hợp tử gấp 8 lần tần số kiểu genđồng hợp tử lặn Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình của quần thể là

A 36% cây thân cao : 64% cây thân thấp B 84% cây thân cao : 16% cây thân thấp

C 96% cây thân cao : 4% cây thân thấp D 75% cây thân cao : 25% cây thân thấp.

Trang 28

Câu 186: Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến Trong các

phép lai sau, có bao nhiêu phép lai cho đời con có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình?

(1) AaBb × aabb (2) AaBb × AABb (3) AB/ab× AB/ab (4) Ab/ab× aB/ab

Câu 187: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa

đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các gen này nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau Biết rằngkhông xảy ra đột biến, theo lí thuyết, trong các phép lai sau, có bao nhiêu phép lai cho đời con có số cây thân thấp, hoatrắng chiếm tỉ lệ 25%?

(1) AaBb × Aabb (2) AaBB × aaBb (3) Aabb × aaBb (4) aaBb × aaBb

Câu 188: Ở một loài động vật, xét 3 cặp gen A, a; B, b và D, d nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể thường Theo lí thuyết, có

tối đa bao nhiêu loại kiểu gen dị hợp tử về 1 trong 3 cặp gen quy định kiểu hình A- B- D-?

Câu 189: Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen A, a và B, b cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể, mỗi gen quy định một

tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn Trong một phép lai giữa hai cây có kiểu hình khác nhau, thu được đời con cókiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1 Cho biết không xảy ra đột biến và không xảy ra hoán vị gen Phép lai nào sau đâyphù hợp với kết quả trên?

A AB/ab× Ab/ab B AB/ab× Ab/aB C Ab/ab× aB/ab D Ab/aB× Ab/aB.

Câu 190: Một quần thể thực vật giao phấn, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a

quy định hoa trắng Khi quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền, số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 91% Theo líthuyết, các cây hoa đỏ có kiểu gen đồng hợp tử trong quần thể này chiếm tỉ lệ

A Các cá thể con sinh ra bằng hình thức sinh sản sinh dưỡng luôn có mức phản ứng khác với cá thể mẹ

B Các tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng còn các tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp

C Các cá thể thuộc cùng một giống thuần chủng có mức phản ứng giống nhau

D Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau.

ĐẠI HỌC 2014 (169)

Câu 193: Khi nói về gen ngoài nhân, phát biểu nào sau đây đúng?

A Gen ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ

B Gen ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử

C Các gen ngoài nhân luôn được phân chia đều cho các tế bào con trong phân bào

D Gen ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở giới cái mà không biểu hiện ra kiểu hình ở giới đực.

Câu 194: Cho cây (P) thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, thu được F1 gồm: 37,5% cây thân cao, hoa đỏ; 37,5% cây thân cao,

hoa trắng; 18,75% cây thân thấp, hoa đỏ; 6,25% cây thân thấp, hoa trắng Biết tính trạng chiều cao cây do một cặp genquy định, tính trạng màu sắc hoa do hai cặp gen khác quy định, không có hoán vị gen và không xảy ra đột biến Nếu chocây (P) giao phấn với cây có kiểu gen đồng hợp tử lặn về ba cặp gen trên thì tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là

A 3 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng

B 1 cây thân thấp, hoa đỏ : 2 cây thân cao, hoa trắng : 1 cây thân thấp, hoa trắng

C 1 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân cao, hoa trắng : 2 cây thân thấp, hoa trắng

D 1 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng : 1 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân cao, hoa trắng.

Câu 195: Ở một loài động vật, xét một gen có hai alen nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X;

alen A quy định vảy đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định vảy trắng Cho con cái vảy trắng lai với con đực vảy đỏthuần chủng (P), thu được F1 toàn con vảy đỏ Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3con vảy đỏ : 1 con vảy trắng, tất cả các con vảy trắng đều là con cái Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện củagen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường Dựa vào các kết quả trên, dự đoán nào sau đây đúng?

A Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con cái vảy trắng chiếm tỉ lệ 25%

B F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 2 : 1

C Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con cái vảy đỏ chiếm tỉ lệ 12,5%

D Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con đực vảy đỏ chiếm tỉ lệ 43,75%.

Câu 196: Một quần thể thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Ở

thế hệ xuất phát (P) gồm 25% cây thân cao và 75% cây thân thấp Khi (P) tự thụ phấn liên tiếp qua hai thế hệ, ở F2, câythân cao chiếm tỉ lệ 17,5% Theo lí thuyết, trong tổng số cây thân cao ở (P), cây thuần chủng chiếm tỉ lệ

Câu 197: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp

gen khác quy định Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thuđược F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây

Trang 29

hoa đỏ, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 9% Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị genvới tần số như nhau Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng với phép lai trên?

(1) F2 có 9 loại kiểu gen

(2) F2 có 5 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn

(3) Ở F2 , số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 50%

(4) F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 20%

Câu 198: Phép lai P: ♀ AaBbDd × ♂ AaBbdd Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực, ở một số tế bào, cặp

nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I; giảm phân II diễn ra bình thường Quá trình giảmphân hình thành giao tử cái diễn ra bình thường Theo lí thuyết, phép lai trên tạo ra F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?

Câu 199: Ở gà, alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông không vằn, cặp gen này nằm ở

vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Cho gà trống lông không vằn giao phối với gà mái lông vằn, thuđược F1; cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 Biết rằng không xảy ra đột biến, kết luận nào sau đây đúng?

A Nếu cho gà mái lông vằn (P) giao phối với gà trống lông vằn F1 thì thu được đời con gồm 25% gà trống lông vằn,

25% gà trống lông không vằn và 50% gà mái lông vằn

B F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 con lông vằn : 1 con lông không vằn

C F1 toàn gà lông vằn

D F2 có 5 loại kiểu gen.

Câu 200: Biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến Theo lí thuyết,

các phép lai nào sau đây đều cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1?

A aaBbdd × AaBbdd và ab/AB × ab/Ab, tần số hoán vị gen bằng 12,5%

B AaBbDd × aaBbDD và ab/AB × ab/ab, tần số hoán vị gen bằng 25%

C aaBbDd × AaBbDd và aB/Ab × ab/ab, tần số hoán vị gen bằng 25%

D AabbDd × AABbDd và aB/Ab × ab/ab, tần số hoán vị gen bằng 12,5%.

Câu 121: Ở một loài thực vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Xét n gen, mỗi gen

đều có hai alen, nằm trên một nhiễm sắc thể thường Cho cây thuần chủng có kiểu hình trội về n tính trạng giao phấnvới cây có kiểu hình lặn tương ứng (P), thu được F1 Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 Biết rằng không xảy ra đột biến

và các gen liên kết hoàn toàn Theo lí thuyết, kết luận nào sau đây không đúng?

A F1 dị hợp tử về n cặp gen đang xét B F2 có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1

C F2 có số loại kiểu gen bằng số loại kiểu hình D F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen khác với tỉ lệ phân li kiểu hình Câu 122: Một loài thực vật giao phấn, xét một gen có hai alen, alen A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen

a quy định hoa trắng, thể dị hợp về cặp gen này cho hoa hồng Quần thể nào sau đây của loài trên đang ở trạng thái cânbằng di truyền?

A Quần thể gồm toàn cây hoa hồng B Quần thể gồm toàn cây hoa đỏ

C Quần thể gồm cả cây hoa đỏ và cây hoa hồng D Quần thể gồm cả cây hoa đỏ và cây hoa trắng.

Câu 123: Cho biết alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội

hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng Theo lí thuyết, trong các phép lai sau đây,

Trang 30

có bao nhiêu phép lai đều cho đời con có số cây thân cao chiếm tỉ lệ 50% và số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 100%?

(1) AaBB × aaBB (2) AaBB × aaBb (3) AaBb × aaBb (4) AaBb × aaBB

(5) AB/aB × ab/ab (6) AB/aB × aB/ab (7) AB/ab × aB/aB (8) AB/ab × aB/ab (9) aB/Ab × aB/aB

Câu 124: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Cho hai cây có

kiểu hình khác nhau giao phấn với nhau, thu được F1 Cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 gồm 56,25%cây hoa trắng và 43,75% cây hoa đỏ Biết rằng không xảy ra đột biến, trong tổng số cây thu được ở F2, số cây hoa đỏ dịhợp tử chiếm tỉ lệ

A 18,75% B 25% C 37,5% D 12,5%.

Câu 125: Ở một loài thực vật, alen A quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với alen a quy định lá xẻ; alen B quy định

hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng Cho cây lá nguyên, hoa đỏ giao phấn với cây lá nguyên, hoatrắng (P), thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình trong đó số cây lá nguyên, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 30% Biết rằng không xảy rađột biến, theo lí thuyết, ở F1 số cây lá nguyên, hoa trắng thuần chủng chiếm tỉ lệ

Câu 126: Quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh có kiểu gen Aa

bD

Bd

không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán

vị gen giữa alen D và alen d Theo lí thuyết, các loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là:

A ABd, aBD, abD, Abd hoặc ABd, aBD, AbD, abd B ABd, abD, aBd, AbD hoặc ABd, Abd, aBD, abD

C ABD, abd, aBD, Abd hoặc aBd, abd, ABD, AbD D ABd, abD, ABD, abd hoặc aBd, aBD, AbD, Abd.

Chương 3: DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ

CAO ĐẲNG 2008(524)

Câu 1: Giả sử một quần thể thực vật có thành phần kiểu gen ở thế hệ xuất phát là : 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa Nếu cho

tự thụ phấn nghiêm ngặt thì ở thế hệ sau thành phần kiểu gen của quần thể tính theo lý thuyết là:

A 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa B 0,375AA : 0,250Aa : 0,375aa

C 0,125AA : 0,750Aa : 0,125aa D 0,375AA : 0,375Aa : 0,250aa.

Câu 2: Ở một loài động vật, các kiểu gen: AA quy định lông đen; Aa quy định lông đốm; aa quy định lông trắng Xét

một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền gồm 500 con, trong đó có 20 con lông trắng Tỉ lệ những con lôngđốm trong quần thể này là

Trang 31

A 16% B 32% C 64% D 4%.

Câu 3: Giả sử trong một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát các cá thể đều có kiểu gen Aa Tính theo lý thuyết, tỉ lệ

kiểu gen AA trong quần thể sau 5 thế hệ tự thụ phấn bắt buộc là

A 48,4375% B 46,8750% C 43,7500% D 37,5000%.

Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng với định luật Hacđi – Vanbec?

A Trong những điều kiện nhất định thì trong lòng một quần thể giao phối tần số tương đối của các alen ở mỗi gen có

khuynh hướng giảm dần qua các thế hệ

B Trong những điều kiện nhất định thì trong lòng một quần thể giao phối tần số tương đối của các alen ở mỗi gen có

khuynh hướng tăng dần từ thế hệ này sang thế hệ khác

C Trong những điều kiện nhất định thì trong lòng một quần thể giao phối tần số của các alen trội có khuynh hướng tăng

dần, tần số các alen lặn có khuynh hướng giảm dần qua các thế hệ

D Trong những điều kiện nhất định thì trong lòng một quần thể giao phối tần số tương đối của các alen ở mỗi gen có khuynh hướng duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác.

Câu 5: Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền?

A 0,01Aa : 0,18aa : 0,81AA B 0,81Aa : 0,18aa : 0,01AA

C 0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa D 0,81 Aa : 0,01aa : 0,18AA.

Câu 6: Ngô là cây giao phấn, khi cho tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ thì tỉ lệ các kiểu gen trong quần thể sẽ biến

đổi theo hướng

A tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội và tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần

B tỉ lệ kiểu gen dị hợp tăng dần, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp giảm dần

C tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn và tỉ lệ kiểu gen dị hợp tăng dần

D tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tăng dần.

Câu 7: Giả sử một quần thể giao phối có thành phần kiểu gen là 0,21AA : 0,52Aa : 0,27aa, tần số của alen A và alen a

trong quần thể đó là:

A A = 0,27; a = 0,73 B A =0,53; a =0,47 C A = 0,73; a = 0,27 D A = 0,47; a = 0,53 ĐẠI HỌC 2008 (379)

Câu 8: Một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có hai alen (A và a),người ta thấy số cá thể

đồng hợp trội nhiều gấp 9 lần số cá thể đồng hợp lặn Tỉ lệ phần trăm số cá thểdị hợp trong quần thể này là

A 18,75% B 56,25% C 37,5% D 3,75%.

Câu 9: Đặc trưng di truyền của một quần thể giao phối được thể hiện ở

A số loại kiểu hình khác nhau trong quần thể B nhóm tuổi và tỉ lệ giới tính của quần thể.

C tần số alen và tần số kiểu gen D số lượng cá thể và mật độ cá thể.

Câu 10: Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là: 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa.Cho biết các cá thể

có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen thu được ở F1 là:

A 0,525AA : 0,150Aa : 0,325aa B 0,36AA : 0,24Aa : 0,40aa.

C 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa D 0,7AA : 0,2Aa : 0,1aa.

Câu 11: Ở một loài thực vật, gen trội A quy định quả đỏ, alen lặn a quy định quả vàng Một quần thể của loài trên ở

trạng thái cân bằng di truyền có 75% số cây quả đỏ và 25% số cây quả vàng Tần số tương đối của các alen A và a trongquần thể là

A 0,2A và 0,8a B 0,4A và 0,6a C 0,5A và 0,5a D 0,6A và 0,4a.

CAO ĐẲNG 2009(138)

Câu 12: Ở một loài thực vật, gen A quy định hạt tròn là trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt dài Một quần thể đang

ở trạng thái cân bằng di truyền gồm 6000 cây, trong đó có 960 cây hạt dài Tỉ lệ cây hạt tròn có kiểu gen dị hợp trongtổng số cây hạt tròn của quần thể này là

Câu 13: Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể là trạng thái mà trong đó

A tỉ lệ cá thể đực và cái được duy trì ổn định qua các thế hệ

B Số lượng cá thể được duy trì ổn định qua các thế hệ

C tần số các alen và tần số các kiểu gen biến đổi qua các thế hệ

D tần số các alen và tần số các kiểu gen được duy trì ổn định qua các thế hệ.

ĐẠI HỌC 2009(297)

Câu 14: Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di truyền ở các thế hệ

như sau:

P: 0,50AA + 0,30Aa + 0,20aa = 1

F1: 0,45AA + 0,25Aa + 0,30aa = 1

F2: 0,40AA + 0,20Aa + 0,40aa = 1

Trang 32

F3: 0,30AA + 0,15Aa + 0,55aa = 1

F4: 0,15AA + 0,10Aa + 0,75aa = 1

Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này?

A Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần

B Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các kiểu gen đồng hợp và giữ lại những kiểu gen dị hợp

C Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn

D Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.

Câu 15: Giả sử một quần thể động vật ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền về một gen có hai alen (A trội

hoàn toàn so với a) Sau đó, con người đã săn bắt phần lớn các cá thể có kiểu hình trội về gen này Cấu trúc di truyềncủa quần thể sẽ thay đổi theo hướng

A tần số alen A và alen a đều giảm đi B tần số alen A và alen a đều không thay đổi

C tần số alen A giảm đi, tần số alen a tăng lên D tần số alen A tăng lên, tần số alen a giảm đi

Câu 16: Tần số kiểu gen của quần thể biến đổi theo một hướng thích nghi với tác động của nhân tố chọn lọc định

hướng là kết quả của

A sự biến đổi ngẫu nhiên B chọn lọc vận động C chọn lọc phân hóa D chọn lọc ổn định.

CAO ĐẲNG 2010(251)

Câu 17: Trong quần thể ngẫu phối của một loài động vật lưỡng bội, xét một gen có 5 alen nằm trên nhiễm sắc thể

thường Biết không có đột biến mới xảy ra, số loại kiểu gen tối đa có thể tạo ra trong quần thể này là

Câu 18: Một quần thể ban đầu có cấu trúc di truyền là: 0,6AA : 0,4Aa Sau một thế hệ ngẫu phối, người ta thu được ở

đời con 8000 cá thể Tính theo lí thuyết, số cá thể có kiểu gen dị hợp ở đời con là

A 7680 B 2560 C 5120 D 320.

ĐẠI HỌC 2010(381)

Câu 19: Giả sử tần số tương đối của các alen ở một quần thể là 0,5A : 0,5a đột ngột biến đổi thành 0,7A : 0,3a Nguyên

nhân nào sau đây có thể dẫn đến hiện tượng trên?

A Giao phối không ngẫu nhiên xảy ra trong quần thể

B Sự phát tán hay di chuyển của một nhóm cá thể ở quần thể này đi lập quần thể mới

C Quần thể chuyển từ tự phối sang ngẫu phối

D Đột biến xảy ra trong quần thể theo hướng biến đổi alen A thành alen a.

Câu 20: Ở một loài thực vật giao phấn, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa màu đỏ trội không hoàn toàn so với

alen a quy định hoa màu trắng, thể dị hợp về cặp gen này có hoa màu hồng Quần thể nào sau đây của loài trên đang ởtrạng thái cân bằng di truyền?

A Quần thể gồm các cây có hoa màu đỏ và các cây có hoa màu hồng

B Quần thể gồm tất cả các cây đều có hoa màu đỏ

C Quần thể gồm tất cả các cây đều có hoa màu hồng

D Quần thể gồm các cây có hoa màu đỏ và các cây có hoa màu trắng.

Câu 21: Một quần thể thực vật có tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa Tính theo lí

thuyết, tỉ lệ các kiểu gen của quần thể này sau ba thế hệ tự thụ phấn bắt buộc (F3) là:

A 0,425AA : 0,050Aa : 0,525aa B 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa

C 0,375AA : 0,100Aa : 0,525aa D 0,35AA : 0,20Aa : 0,45aa.

Câu 22: Một quần thể ngẫu phối, ở thế hệ xuất phát có thành phần kiểu gen là 0,36BB + 0,48Bb + 0,16bb = 1

Khi trong quần thể này, các cá thể có kiểu gen dị hợp có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn hẳn so với các cá thể cókiểu gen đồng hợp thì

A alen trội có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể

B tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng không thay đổi

C tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng bằng nhau

D alen lặn có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.

CAO ĐẲNG 2011(496)

Câu 23: Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét hai cặp gen Aa và Bb nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau.

Nếu một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền về cả hai cặp gen trên, trong đó tần số của alen A là0,2; tần số của alen B là 0,4 thì tỉ lệ kiểu gen AABb là

A 1,92% B 0,96% C 3,25% D 0,04%.

Câu 24: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng Thế hệ xuất phát

(P) của một quần thể tự thụ phấn có tần số các kiểu gen là 0,6AA : 0,4Aa Biết rằng không có các yếu tố làm thay đổitần số alen của quần thể, tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây hoa đỏ ở F1 là

Trang 33

ĐẠI HỌC 2011(162)

Câu 25: Trong quần thể của một loài thú, xét 2 locut: locut 1 có 3 alen A1, A2, A3; locut 2 có 2 alen là B và b Cả hailôcut đều nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và các alen của hai lôcut này liên kết khônghoàn toàn Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, số kiểu gen tối đa về hai lôcut trên trong quần thể này là

Câu 26: Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một locut có 2 alen, alen A quy định than cao trội hoàn toàn so với

alen a quy định thân thấp Quần thể ban đầu (P) có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ lệ 25% Sau một thế hệ ngẫu phối vàkhông chịu tác động của các nhân tố tiến hoá, kiểu hình thân thấp ở thế hệ con chiếm tỉ lệ 16% Tính theo lí thuyết,thành phần kiểu gen của quần thể (P) là

A 0,30AA : 0,45Aa : 0,25aa B 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa

C 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa D 0,10AA : 0,65Aa : 0,25aa

Câu 27: Từ một quần thể thực vu 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen của quần thể là 0,525AA : 0,050Aa :

0,425aa Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá khác, tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gencủa (P) là

A 0,250AA : 0,400Aa : 0,350aa B 0,350AA :0,400Aa : 0, 250aa

C 0,400AA : 0,400Aa : 0,200aa D 0,375AA : 0,400Aa : 0,225aa.

Câu 28: Vốn gen của quần thể giao phối có thể được làm phong phú thêm do:

A các cá thể nhập cư mang đến quần thể những alen mới

B chọn lọc tự nhiên đào thải những kiểu hình có hại ra khỏi quần thể.

C thiên tai làm giảm kích thước của quần thể một cách đáng kể

D sự giao phối của các cá thể có cùng huyết thống hoặc giao phối có chọn lọc.

CAO ĐẲNG 2012(263)

Câu 29: Một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa Nếu xảy ra tự thụ

phấn thì theo lí thuyết, thành phần kiểu gen ở F2 là

A 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa B 0,575AA : 0,05Aa : 0,375aa

C 0,55AA : 0,1Aa : 0,35aa D 0,5AA : 0,2Aa : 0,3aa.

Câu 30: Trong một quần thể giao phối, nếu các cá thể có kiểu hình trội có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn các cá

thể có kiểu hình lặn thì dưới tác động của chọn lọc tự nhiên sẽ làm cho

A tần số alen trội ngày càng tăng, tần số alen lặn ngày càng giảm

B tần số alen trội và tần số alen lặn đều giảm dần qua các thế hệ

C tần số alen trội và tần số alen lặn đều được duy trì ổn định qua các thế hệ

D tần số alen trội ngày càng giảm, tần số alen lặn ngày càng tăng.

Câu 31: Tần số các alen của một gen ở một quần thể giao phối là 0,4A và 0,6a đột ngột biến đổi thành 0,8A và 0,2a.

Quần thể này có thể đã chịu tác động của nhân tố tiến hoá nào sau đây?

A Đột biến B Giao phối không ngẫu nhiên C Chọn lọc tự nhiên D Các yếu tố ngẫu nhiên.

Câu 32: Một quần thể giao phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có 2 alen là A và a, trong đó số cá thể

có kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm tỉ lệ 16% Tần số các alen A và a trong quần thể này lần lượt là

A 0,38 và 0,62 B 0,6 và 0,4 C 0,4 và 0,6 D 0,42 và 0,58.

ĐẠI HỌC 2012(279)

Câu 33: Trong quần thể của một loài động vật lưỡng bội, xét một lôcut có ba alen nằm trên vùng tương đồng của nhiễm

sắc thể giới tính X và Y Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số loại kiểu gen tối đa về lôcut trên trong quầnthể là

Câu 34: Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể giao phối?

A Độ đa dạng về loài B Tỉ lệ giới tính C Mật độ cá thể D Tỉ lệ các nhóm tuổi.

Câu 35: Nhân tố tiến hóa nào sau đây có khả năng làm phong phú thêm vốn gen của quần thể?

A Chọn lọc tự nhiên B Giao phối không ngẫu nhiên

C Di - nhập gen D Các yếu tố ngẫu nhiên.

Câu 36: Ở một quần thể, cấu trúc di truyền của 4 thế hệ liên tiếp như sau:

F1 : 0,12AA; 0,56Aa; 0,32aa F2 : 0,18AA; 0,44Aa; 0,38aa

F3 : 0,24AA; 0,32Aa; 0,44aa F4 : 0,28AA; 0,24Aa; 0,48aa

Cho biết các kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau Quần thể có khả năng đang chịu tácđộng của nhân tố nào sau đây?

A Các yếu tố ngẫu nhiên B Giao phối không ngẫu nhiên

C Giao phối ngẫu nhiên D Đột biến gen.

Câu 37: Nhân tố nào sau đây có thể làm giảm kích thước quần thể một cách đáng kể và làm cho vốn gen của quần thể

khác biệt hẳn với vốn gen ban đầu?

Trang 34

A Giao phối không ngẫu nhiên B Các yếu tố ngẫu nhiên

C Giao phối ngẫu nhiên D Đột biến.

CAO ĐẲNG 2013(279)

Câu 38: Khi nói về quần thể ngẫu phối, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Quá trình ngẫu phối làm cho quần thể đa hình về kiểu gen và kiểu hình.

B Quá trình ngẫu phối không làm thay đổi tần số alen của quần thể.

C Quá trình ngẫu phối làm cho tần số kiểu gen dị hợp giảm dần qua các thế hệ.

D Quá trình ngẫu phối tạo ra nhiều biến dị tổ hợp.

Câu 39: Ở một loài sinh vật, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen là A và a Một

quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số kiểu gen đồng hợp trội bằng hai

lần tần số kiểu gen dị hợp Theo lí thuyết, tần số alen A và a của quần thể này lần lượt là

A 0,2 và 0,8 B 0,8 và 0,2 C 0,67 và 0,33 D 0,33 và 0,67.

Câu 40: Theo quan niệm hiện đại, tần số alen của một gen nào đó trong quần thể có thể bị thay đổi

nhanh chóng khi

A các cá thể trong quần thể giao phối không ngẫu nhiên.

B các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên.

C gen dễ bị đột biến thành các alen khác nhau.

D kích thước quần thể giảm mạnh.

ĐẠI HỌC 2013(196)

Câu 41: Ở một loài động vật, xét hai lôcut gen trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, lôcut I có 2

alen, lôcut II có 3 alen Trên nhiễm sắc thể thường, xét lôcut III có 4 alen Quá trình ngẫu phối có thể tạo ra trong quầnthể của loài này tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về ba lôcut trên?

A 570 B 180 C 270 D 210.

Câu 42: Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả:Thành phần kiểu gen Thế hệ F1 Thế hệ F2 Thế hệ F3 Thế hệ F4Thế hệ F5

Nhân tố gây nên sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 là

A các yếu tố ngẫu nhiên B giao phối không ngẫu nhiên.

C giao phối ngẫu nhiên D đột biến.

CAO ĐẲNG 2014(197)

Câu 43: Khi nói về quần thể tự thụ phấn, phát biểu nào sau đây đúng?

A Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ luôn dẫn đến hiện tượng thoái hoá giống

B Tự thụ phấn qua các thế hệ làm tăng tần số của các alen lặn, giảm tần số của các alen trội

C Quần thể tự thụ phấn thường bao gồm các dòng thuần chủng về các kiểu gen khác nhau

D Quần thể tự thụ phấn thường đa dạng di truyền hơn quần thể giao phấn ngẫu nhiên.

Câu 44: Một quần thể thực vật giao phấn, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a

quy định hoa trắng Khi quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền, số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 91% Theo líthuyết, các cây hoa đỏ có kiểu gen đồng hợp tử trong quần thể này chiếm tỉ lệ

ĐẠI HỌC 2014(169)

Câu 45: Một quần thể động vật, ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen ở giới cái là 0,1AA : 0,2Aa : 0,7aa; ở

giới đực là 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa Sau một thế hệngẫu phối thì thế hệ F1

A có kiểu gen đồng hợp tử lặn chiếm tỉ lệ 28% B có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 56%

C đạt trạng thái cân bằng di truyền D có kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm tỉ lệ 16%.

Câu 46: Các nhân tố nào sau đây vừa làm thay đổi tần số alen vừa có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?

A Chọn lọc tự nhiên và giao phối không ngẫu nhiên B Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên

C Đột biến và di - nhập gen D Giao phối ngẫu nhiên và các cơ chế cách li.

Trang 35

Chương 4-ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC

CAO ĐẲNG 2008 (524)

Câu 1: Thao tác nào sau đây thuộc một trong các khâu của kỹ thuật cấy gen?

A Cho vào môi trường nuôi dưỡng các virut Xenđê đã bị làm giảm hoạt tính để tăng tỉ lệ kết thành tế bào lai

B Dùng các hoocmôn phù hợp để kích thích tế bào lai phát triển thành cây lai

C Cắt và nối ADN của tế bào cho và ADN plasmit ở những điểm xác định tạo nên ADN tái tổ hợp

D Cho vào môi trường nuôi dưỡng keo hữu cơ pôliêtilen glycol để tăng tỉ lệ kết thành tế bào lai.

Câu 2: Nhằm củng cố những tính trạng mong muốn ở cây trồng, người ta thường sử dụng phương pháp

A lai khác dòng kép B tự thụ phấn C lai khác thứ D lai khác dòng đơn.

Câu 3: Tính trạng nào sau đây là tính trạng có hệ số di truyền cao?

A Sản lượng sữa của một giống bò trong một kì vắt sữa B Số lượng trứng gà Lơgo đẻ trong một lứa

C Khối lượng 1000 hạt của một giống lúa trong một vụ thu hoạch D Tỉ lệ bơ trong sữa của một giống bò Câu 4: Trong chọn giống vật nuôi, người ta thường không tiến hành

A tạo các giống thuần chủng B lai khác giống

C lai kinh tế D gây đột biến nhân tạo.

Câu 5: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về plasmit?

A Plasmit không có khả năng tự nhân đôi

B Plasmit tồn tại trong nhân tế bào

C Plasmit thường được sử dụng để chuyển gen của tế bào cho vào tế bào nhận trong kỹ thuật cấy gen

D Plasmit là một phân tử ARN.

Câu 6: Trong chọn giống cây trồng, phương pháp gây đột biến tạo thể đa bội lẻ thường không được áp dụng đối với

các giống cây trồng thu hoạch chủ yếu về

Câu 7: Thể truyền thường được sử dụng trong kỹ thuật cấy gen là

A plasmit hoặc thể thực khuẩn B động vật nguyên sinh

Câu 8: Loại tác nhân đột biến đã được sử dụng để tạo ra giống dâu tằm đa bội có lá to và dày hơn dạng lưỡng bội bình

A ức chế hoạt động hệ gen của tế bào E coli B làm bất hoạt các enzim cần cho sự nhân đôi ADN của E coli.

C tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện D làm cho ADN tái tổ hợp kết hợp với ADN vi khuẩn.

Câu 10: Trong chọn giống vật nuôi, phương pháp thường được dùng để tạo ra các biến dị tổ hợp là

A gây đột biến bằng sốc nhiệt B chiếu xạ bằng tia X.

C lai hữu tính D gây đột biến bằng cônsixin.

Câu 11: Plasmit sử dụng trong kĩ thuật di truyền

A là phân tử ADN mạch thẳng.

B là vật chất di truyền chủ yếu trong tế bào nhân sơ và trong tế bào thực vật.

C là phân tử ARN mạch kép, dạng vòng.

D có khả năng nhân đôi độc lập với ADN nhiễm sắc thể của tế bào vi khuẩn.

Câu 12: Cho các thành tựu:

(1) Tạo chủng vi khuẩn E coli sản xuất insulin của người.

(2) Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường

(3) Tạo ra giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh

Petunia.

(4) Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao

Những thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật di truyền là:

A (1), (3) B (3), (4) C (1), (2) D (1), (4).

Câu 13: Biến dị tổ hợp

Trang 36

A không làm xuất hiện kiểu hình mới B không phải là nguyên liệu của tiến hoá.

C phát sinh do sự tổ hợp lại vật chất di truyền của bố và mẹ D chỉ xuất hiện trong quần thể tự phối Câu 14: Thể song nhị bội

A chỉ sinh sản vô tính mà không có khả năng sinh sản hữu tính.

B chỉ biểu hiện các đặc điểm của một trong hai loài bố mẹ.

C có 2n nhiễm sắc thể trong tế bào.

D có tế bào mang hai bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của hai loài bố mẹ.

Câu 15: Các giống cây trồng thuần chủng

A có thể được tạo ra bằng phương pháp tự thụ phấn qua nhiều đời.

B có tất cả các cặp gen đều ở trạng thái dị hợp tử.

C có năng suất cao nhưng kém ổn định.

D có thể được tạo ra bằng phương pháp lai khác thứ qua vài thế hệ

CAO ĐẲNG 2009 (138)

Câu 16: Phát biểu nào sau đây là đúng về ưu thế lai?

A Ưu thế lai cao hay thấp ở con lai phụ thuộc vào trạng thái đồng hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau

B Ưu thế lai cao hay thấp ở con lai không phụ thuộc vào trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau

C Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ

D Ưu thế lai biểu hiện ở đời F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ

Câu 17: Trong chọn giống cây trồng, phương pháp gây đột biến nhân tạo nhằm mục đích

A tạo nguồn biến dị cung cấp cho quá trình tiến hoá

B tạo dòng thuần chủng về các tính trạng mong muốn

C tạo ra những biến đổi về kiểu hình mà không có sự thay đổi về kiểu gen

D tạo nguồn biến dị cung cấp cho quá trình chọn giống

Câu 18: Trong kĩ thuật chuyển gen vào tế bào vi khuẩn, thể truyền plasmit cần phải mang gen đánh dấu

A để chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào được dễ dàng

B vì plasmit phải có các gen này để có thể nhận ADN ngoại lai

C để giúp cho enzim restrictaza cắt đúng vị trí trên plasmit

D để dễ dàng phát hiện ra các tế bào vi khuẩn đã tiếp nhận ADN tái tổ hợp.

ĐẠI HỌC 2009 (297)

Câu 19: Bằng phương pháp tế bào học, người ta xác định được trong các tế bào sinh dưỡng của một cây đều có 40

nhiễm sắc thể và khẳng định cây này là thể tứ bội (4n) Cơ sở khoa học của khẳng định trên là

A khi so sánh về hình dạng và kích thước của các nhiễm sắc thể trong tế bào, người ta thấy chúng tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 4 nhiễm sắc thể giống nhau về hình dạng và kích thước

B số nhiễm sắc thể trong tế bào là bội số của 4 nên bộ nhiễm sắc thể 1n = 10 và 4n = 40

C các nhiễm sắc thể tồn tại thành cặp tương đồng gồm 2 chiếc có hình dạng, kích thước giống nhau

D cây này sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh và có khả năng chống chịu tốt.

Câu 20: Người ta dùng kĩ thuật chuyển gen để chuyển gen kháng thuốc kháng sinh tetraxiclin vào vi khuẩn E coli

không mang gen kháng thuốc kháng sinh Để xác định đúng dòng vi khuẩn mang ADN tái tổ hợp mong muốn, người tađem nuôi các dòng vi khuẩn này trong một môi trường có nồng độ tetraxiclin thích hợp Dòng vi khuẩn mang ADN tái

tổ hợp mong muốn sẽ

A sinh trưởng và phát triển bình thường

B tồn tại một thời gian nhưng không sinh trưởng và phát triển

C sinh trưởng và phát triển bình thường khi thêm vào môi trường một loại thuốc kháng sinh khác

D bị tiêu diệt hoàn toàn

Câu 21: Cho các phương pháp sau:

(1) Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ (2) Dung hợp tế bào trần khác loài

(3) Lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau để tạo ra F1

(4) Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hoá các dòng đơn bội

Các phương pháp có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở thực vật là:

A (1), (3) B (2), (3) C (1), (4) D (1), (2).

Câu 22: Giống lúa X khi trồng ở đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 8 tấn/ha, ở vùng Trung Bộ cho năng suất 6 tấn/ha, ở

đồng bằng sông Cửu Long cho năng suất 10 tấn/ha Nhận xét nào sau đây là đúng?

A Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng, thay đổi đã làm cho kiểu gen của giống lúa X bị thay đổi theo

B Giống lúa X có nhiều mức phản ứng khác nhau về tính trạng năng suất

C Năng suất thu được ở giống lúa X hoàn toàn do môi trường sống quy định

D Tập hợp tất cả các kiểu hình thu được về năng suất (6 tấn/ha, 8 tấn/ha, 10 tấn/ha, ) được gọi là mức phản ứng của kiểu gen quy định tính trạng năng suất của giống lúa X.

Ngày đăng: 22/04/2018, 03:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w