1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo Án Môn Sinh Học Lớp 8 Cả Năm

145 804 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan sát tranh và cho biết kiến thức về cơ thể người và vệ sinh có quan hệ mật thiết với những ngành nghề nào trong xã HOẠT ĐỘNG 3: PP HỌC TẬP BỘ MÔN CƠ THỂ NGƯỜI VÀ VỆ SINH III?. Gv chố

Trang 1

Tuần 1 Tiết 1 BÀI 1: BÀI MỞ ĐẦU

I MUC TIÊU BÀI HỌC:

* Kĩ năng môn học:

- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, tư duy độc lập và làm việc với SGK

* Kĩ năng sống:

Kĩ năng thu thập thông tin

Kĩ năng hợp tác ứng xử

3 Thái độ:

Có ý thức giữ gìn và bảo vệ cơ thể tốt

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

GV: Giới thiệu tài liệu liên quan đến bộ môn

HS: Sách, vở ghi bài

III.PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Thảo luận theo nhóm

- Vấn đáp , tìm tịi

IV/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1.

Kiểm tra bài c ũ : Kiểm tra sách vở của học sinh

2 Bài mới

HOẠT ĐỘNG 1:TÌM HIỂU VỊ TRÍ CỦA CON NGƯỜI TRONG TỰ NHIÊN

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

I Vị trí của con người trong tự

nhiên:

? Em hãy kể tên những ngành

động vật đã học ở chương trình

SH 7 và sắp xếp theo thứ tự tiến

hoá?

? Ngành động vật nào có cấu

Trả lời:

Trả lời: lớp Thú

I.Vị trí của con người trong tự nhiên:

Trang 2

tạo hoàn chỉnh nhất?

- Gv yêu cầu Hs đọc phần thông

tin SGK

- Yêu cầu hs thảo luận nhóm

hoàn thành phần bài tập tr 5

- Gọi đại diện 1 nhóm trình bày

ý kiến, các nhóm khác nhận

xét

- Gv đưa ra đáp án: ô đúng:

2,3,5,7,8

? Qua phần bài tập này hãy rút

ra kết luận về vị trí của con

người trong tự nhiên?

Gv ghi bảng

Đọc thông tin

Thảo luận nhómdưới sự hướng dẫncủa GV

Trả lời:

Ghi bài

- Loài ngưòi thuộc lớp Thú

- Con người có tư duy, tiếngnói, chữ viết, hoạt động cómục đích -> làm chủ thiênnhiên

HOẠT ĐỘNG 2:TÌM HIỂU NHIỆM VỤ CỦA MÔN CƠ THỂ NGƯỜI VÀ VỆ SINH

II Nhiệm vụ của môn cơ thể

người và vệ sinh:

Yêu cầu hs nghiên cứu SGK và

trả lời câu hỏi:

? Bộ môn sinh học 8 có những

nhiệm vụ nào?

? Hãy nêu nội dung cụ thể của

từng nhiệm vụ?

? Quan sát tranh và cho biết

kiến thức về cơ thể người và vệ

sinh có quan hệ mật thiết với

những ngành nghề nào trong xã

HOẠT ĐỘNG 3: PP HỌC TẬP BỘ MÔN CƠ THỂ NGƯỜI VÀ VỆ SINH

III Phương pháp học tập bộ

môn cơ thể người và vệ sinh:

? Nêu các phương pháp cơ bản

để học tập bộ môn?

Gv đưa ra 1 vài ví dụ và yêu cầu

HS xác định phương pháp thích

- Kết hợp quan sát , thínghiệm và vận dụng kiếnthức, kĩ năng vào thực tếcuộc sống

Trang 3

IV/Kiểm tra đánh giá

Trả lời các câu hỏi 1,2 SGK tr.7

Tiết 2_ BÀI 2: CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI

I MỤC TIÊU BÀI H ỌC :

1 Kiến thức:

* Đạt chuẩn:

Nêu được đặc điểm cơ thể người cơ thể người

Xác định được vị trí các cơ quan và hệ cơ quan của cơ thể trên mô hình

* Kĩ năng môn học:

Rèn kĩ năng quan sát tranh và mô hình

Rèn kĩ năng hoạt động nhóm

* Kĩ năng sống:

Kĩ năng thu thập thông tin

Kĩ năng hợp tác ứng xử

3 Thái độ:

Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể tránh tác động mạnh vào 1 số hệ cơ quanquan trọng

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

GV: Tranh và mô hình cấu tạo cơ thể người + Sơ đồ hình 2.3

III.PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Thảo luận theo nhóm

- Vấn đáp , tìm tòi

IV/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Trang 4

1 Bài cũ

? Hãy nêu nhiệm vụ của môn sinh học 8 và phương pháp học tập bộ môn?

? Kiến thức về cơ thể người có liên quan đến những ngành khoa học nào?

2 Bài mới

Trong chương trình SH8, chúng ta sẽ học lần lượt các hệ cơ quan như: vận động, tuầnhoàn, hô hấp, tiêu hoá, bài tiết, thần kinh Để có những hiểu biết chung nhất về các hệ

cơ quan này chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay

HOẠT ĐỘNG: TÌM HIỂU CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI

Yêu cầu HS quan sát hình 2.1:

? Cơ thể người được bao bọc bởi cơ

Yêu cầu 1 hs lên xác định trên mô

hình các cơ quan trong cơ thể người

( gỡ từng cơ quan và đocï tên)

Sau khi Hs gỡ hết các cơ quan trên mô

hình để lộ 2 khoang:

? Phần thân của cơ thể người gồm có

mấy khoang?

? Hãy kể tên những khoang đó?

? Giữa 2 khoang này được ngăn cách

bởi cơ quan nào ?

( Gv xác định trên mô hình vị trí của

- Ngoài ra còn có khoang sọ chứa não

- Cơ hoành còn có vai trò quan trọng

trong hoạt động hô hấp

Quan sát hình vẽcùng những hiểubiết

Trả lời: được bao

bọc bởi da

Trả lời:

Quan sát mô hìnhvà thực hiện yêucầu của GV

Trả lời: có 2

khoang

Trả lời: là khoang

ngực và khoangbụng

Trả lời:

Cơ hoành

Trả lời: tim, phổi

I Cấu tạo:

1 Các phần cơ thể:

- Da bao bọc toàn cơthể

- Cơ thể gồm 3 phần:đầu, thân, các chi ( tay, chân)

- Cơ thể chia thành 2khoang: khoang ngựcvà khoang bụng đượcngăn cách nhau bởi

cơ hoành

Trang 5

2 Các hệ cơ quan:

? Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo

bởi gì?

? Những tế bào có cùng cấu tạo và

chức năng hợp thành gì?

? Nhiều mô có cùng chức năng hợp

thành gì?

? Hệ cơ quan là gì?

Vậy cơ thể người có những cơ quan

nào, cấu tạo và chức năng ra sao ->

chúng ta cùng hoàn thành bảng

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

SGK (tr 9) cùng với những hiểu biết cá

nhân thảo luận nhóm trong 10’, hoàn

thành bảng 2

( GV có thể gợi ý vì đây là phần kiến

thức khó)

- Hết thời gian, GV gọi đại diện của 2

nhóm nhanh nhất hoàn thành nội dung

2 cột, các nhóm khác theo dõi, nhận

xét, bổ sung

- Cuối cùng , GV nhận xét, bổ sung

( nếu cần)

? Ngoài những hệ cơ quan trên thì cơ

thể còn có những hệ cơ quan nào?

- Gv có thể nói sơ lược về chức năng

của hệ sinh dục, nội tiết và da, các

giác quan

+ Hệ sinh dục: sinh ra tinh trùng,

trứng

+ Hệ nội tiết: sản xuất hoocmon điều

hoà hoạt động các hoạt động sinh lý

trong cơ thể

+ Da: tiếp nhận kích thích từ môi

trường nhờ có cơ quan thụ cảm

* Gv cần nhấn mạnh mọi hoạt động

của cơ thể đều được điều khiển bởi

hệ thần kinh và hệ nội tiết.

Trả lời: dạ dày,

ruột, gan, thận,tuỵ,bóng đái ( bàngquang), cơ quansinh sản

Tái hiện kiến thứcđã học

Trả lời: bởi tế bào Trả lời: hợp thành

Hoạt động nhómdưới sự hướng dẫncủa GV

Hs hoàn thànhbảng vào vở

Trang 6

IV/Kiểm tra đánh giá

- Gv hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi SGK

? Tại sao nói cơ thể là 1 thể thống nhất? -> Vì các cơ quan trong 1 hệ cơ quan, các hệ

cơ quan trong cơ thể có sự liên hệ với nhau và phối hợp hoạt động dưới sự điều khiểncủa hệ thần kinh và hệ nội tiết

* Kĩ năng môn học:

Rèn kĩ năng quan sát tranh

Rèn kĩ năng hoạt động nhóm

* Kĩ năng sống:

Kĩ năng thu thập thông tin

Kĩ năng hợp tác ứng xử

3 Thái độ:

Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

GV: Tranh cấu tạo tế bào

Sơ đồ hình 3.2 SGK (12) về MQH giữa tế bào với cơ thể và môi trường

III.PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Thảo luận theo nhóm

- Vấn đáp , tìm tòi

IV/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Bài cũ

Trang 7

? Cơ thể người gồm những hệ cơ quan nào? Nêu chức năng từng hệ cơ quan?

2

Bài mới

Vào bài: Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo bởi đơn vị nào?(tế bào) Tế bào cấu

tạo như thế nào, chức năng từng thành phần và mối quan hệ của tế bào với cơ thể cũngnhư với môi trường ra sao?

HOẠT ĐỘNG 1:TÌM HIỂU CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO

Hoạt động của GV Hoạt động của

GV

Nội dung

I Cấu tạo tế bào:

Yêu cầu hs quan sát hình 3.1, ghi

nhớ các thành phần cấu tạo của

tế bào

Treo tranh câm phóng to hình 3.1,

yêu cầu hs hoàn thành chú thích

cho tranh

Gv nhận xét, bổ sung

? Cấu tạo của 1 tế bào điển hình

gồm mấy phần chính?

? Kể tên các bào quan nằm trong

từng phần?

Gv chốt lại kiến thức, ghi bảng

Quan sát hìnhvà ghi nhớthông tin

Hoàn thành chúthích

- Chất tế bào: lưới nội chất,

ti thể, trung thể, bộ máygongi…

- Nhân : nhiễm sắc thể vànhân con

HOẠT ĐỘNG 2:CHỨC NĂNG CỦA CÁC BỘ PHẬN TRONG TẾ BÀO

II Chức năng của các

bộ phận trong tế bào:

Đưa ra câu hỏi:

? Màng sinh chất có vai

trò gì?

? Lưới nội chất có vai

trò gì trong hoạt động

sống của tế bào?

? Năng lượng cần cho

các hoạt động sống của

tế bào lấy từ đâu?

? TaÏi sao nói nhân là

trung tâm của tế bào?

? Hãy giải thích MQH

thống nhất về mặt cức

Nghiên cứu bảng 3.1-Giúp tế bào thực hiện trao đổi chấtTổng hợp và vận chuyển các chất

-Ti thể

-Vì nhân điều khiển mọi hoạt động

sống của tế bào

- Màng sinh chất giúp tế bào trao đổi

chất với môi trường ngoài( lấy chấtcần thiết và thải chất cặn bã) để chochất tế bào thực hiện các hoạt độngsống của tế bào ( tổng hợp, vận

II Chức năng của các bộ phận trong tế bào:

Bảng 3.1 (11)

Trang 8

năng giữa màng sinh

chất, chất tế bào và

HOẠT ĐỘNG 3:THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO

III Thành phần hoá học của tế

bào:

Yêu cầu 1 HS đọc to phần thông

tin

? Thành phần hoá học của tế bào

gồm mấy phần chính?

? Đó là những thành phần nào?

 Ghi bảng

? Có nhận xét gì về TPHH của tế

bào so với các nguyên tố hoá học

có trong tự nhiên?

GV: giáo dục cho học sinh

nhận thức được việc lập

khẩu phần ăn thích hợp là

điều quan trọng  giúp cơ

thể trao đổi chất tốt với môi

trường xây dựng tế bào

( xây dựng cơ thể tốt, khẻo

mạnh)

Đọc thông tin

( HS trả lời các câu hỏi củaGV)

Trả lời:

Các nguyên tố hoá học cótrong tế bào là nhữngnguyên tố có trong tựnhiên

Trả lời:

Điều đó chứng tỏ cơ thểluôn có sự trao đổi chất vớimôi trường ngoài

Gồm 2 thành phầnchính:

- Chất hữu cơ :

+ Protein + Gluxit + Lipit + Axit Nucleic ( AND, ARN)

- Chất vô cơ: muối

canxi, natri, kali…

HOẠT ĐỘNG 4:HOẠT ĐỘNG SỐNG CỦA TẾ BÀO

IV Hoạt động sống của tế

bào:

Đưa ra câu hỏi:

? Tế bào lấy thức ăn từ đâu?

? Đó là những chất nào?

? Tế bào lấy những chất này

để thực hiện quá trình nào?

? Quá trình này tạo ra những

sản phẩm nào?

? Nhờ trao đổi chất mà tế bào

thực hiện được những quá trình

Nghiên cứu sơ đồ 3.2

-Từ môi trường -Nước, muối khoáng, oxi, chất

hữu cơ-Qúa trình trao đổi chất

-Năng lượng cần cho các hoạt

động sống của tế bào, của cơthể, thải ra môi trường ngoàikhí CO2 và chất bài tiết

-Lớn lên và phân chia

IV Hoạt động sống của tế bào:

Trang 9

? Nhờ đâu mà cơ thể chúng ta

lớn lên được?

? Ngoài hoạt động trao đổi

chất, tế bào còn có khả năng

gì?

? Hãy trình bày MQH chức

năng giữa tế bào, cơ thể và

môi trường thông qua những

gợi ý trên?

GV nhận xét, bổ sung

? Hoạt động sống của tế bào

gồm những hoạt động nào?

? Vì sao nói tế bào là đơn vị

chức năng của cơ thể?

Ghi bảng

? Lấy ví dụ chứng minh tế bào

có khả năng cảm ứng với kích

thích từ môi trường ngoài?

-Nhờ quá trình lớn lên và

phân chia của tế bào vì cơ thểđược cấu tạo bởi tế bào

Tay chạm vào ly nước nóng ->

rụt tay lạiBụi bay vào mắt -> nhắm mắtlại…

- Hoạt động sống củatế bào gồm: trao đổichất, lớn lên, phânchia, cảm ứng

- Mọi hoạt động sốngcủa cơ thể đều đượcthực hiện ở tế bàonên tế bào là đơn vịchức năngcủa cơ thể

IV/Kiểm tra đánh giá

- Hs đọc phần ghi nhớGiải thích hiện tượng “chuột rút”

Trang 10

* Kĩ năng môn học:

Rèn kĩ năng quan sát tranh

Rèn kĩ năng hoạt động nhóm

* Kĩ năng sống:

Kĩ năng thu thập thông tin

Kĩ năng hợp tác ứng xử

3 Thái độ:

Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn sức khỏe

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

GV: Tranh về các loại mô ( h 4.1 – 4.5 SGK)

III.PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Thảo luận theo nhóm

- Vấn đáp , tìm tòi

IV/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Bài cũ

? Cấu tạo và chức năng các bộ phận trong tế bào

? MQH giữa môi trường, tế bào và cơ thể?

2 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1:KHÁI NIỆM MÔ

? Hãy kể tên những tế bào

có hình dạng khác nhau

mà em biết?

? Tại sao tế bào có hình

dạng khác nhau?

? Tập hợp những tế bào có

hình dạng và cấu tạo giống

nhau gọi là gì?

? Mô là gì?

Ghi bảng

Trả lời: tế bào thần kinh có hình

sao, tế bào hồng cầu có hình cầu,tế bào cơ có hình sợi dài…

Trả lời: vì chúng thực hiện những

chúc năng khacù nh au

Trả lời: gọi là mô

I Khái niệm mô:

Mô là nhóm tế bàochuyên hóa, cấu tạogiống nhau, đảmnhận chức năng nhấtđịnh

HOẠT ĐỘNG 2:CÁC LOẠI MÔ

? Trong cơ thể có mấy loại mô

chính? Kể tên?

Ghi bảng

Yêu cầu Hs quan sát hình 4.1 và

nghiên cứu thông tin

Trả lời:

Quan sát hình 4.1 và nghiên

II Các loại mô:

Có 4 loại mô:

1 Mô biểu bì:

* Đặc điểm: gồm cáctế bào xếp sít nhau

Trang 11

? Vị trí của mô biểu bì?

? Cấu tạo của mô biểu bì?

? Chức năng của mô biểu bì?

2 Mô liên kết:

? Vị trí của mô liên kết?

? Chất nền là gì?

( Đây là kiến thức khó,Gv trả lời

vì có thể HS không biết)

Chất nền là 1 loại chất không

sống( không có cấu tạo tế bào) do

tế bào của mô liên kết tiết ra

Chính chất nền quyết định chức

năng của mô Như vậy, tế bào

thực hiện chức năng của mình 1

cách gián tiếp thông qua chất

nền

? Cấu tạo của mô liên kết gồm

những thành phần nào?

? Mô liên kết gồm những mô

nào?

Đây là phần kiến thức mới và khó

nên GV phải cung cấp thông tin:

- Ơû mô liên kết sợi, tế bào tiết ra

1 mạng sợi dày, đan kết vào

nhau, mô liên kết sợi có ở khắp

cơ thể, nối liền da với cơ, neo giữ

các tuyến, liên kết các tổ chức

khác nhau của cơ thể

- Sụn là 1 cấu trúc rắn nhưng có

tính đàn hồi, tế bào sụn có thể

nằm riêng rẽ hoặc tập trung thành

nhóm từ 2-4 tế bào lẫn trong chất

nền

- Mô xương gồm các tế bào

xương xếp thành vòng, có mấu

sinh chất gắn với nhau Chất nền

cứu thông tin SGK

Nghiên cứu thong tin SGKcùng hình 4.2

Trả lời:

Nếu quan niệm huyết tươngcủa máu là chất nền và xétvề nguồn gốc của các tếbào máu được tạo ra từ cáctế bào giống như tế bàosụn, xương thì có thể xếpmáu thuộc mô liên kết

Đọc thông tin SGK

Trả lời: 3 loại: cơ vân, cơ

tim và cơ trơn

Trả lời: đều có dạng dài Trả lời:

Quan sát kĩ hình 4.3, thảoluận nhóm trong 3’, hoànthành bảng

Đại diện nhóm nhanh nhấtlên hoàn thành bảng, cácnhóm khác nhận xét, bổsung

thành lớp dày phủ mặtngoài cơ thể, lót trongcác cớ quan rỗng

* Chức năng: bảo vệ,hấp thụ và tiết

2 Mô liên kết:

* Đặc điểm: gồm cáctế bào liên kết nằmrải rác trong chất nền

* Chức năng: nâng đỡ,liến kết các cơ quan

3 Mô cơ

* Đặc điểm: gồm tế

Trang 12

của mô chứa Ca và P làm cho

xương cứng

? Chức năng của mô liên kết?

? Có thể xếp máu vào loại mô

nào? Vì sao?

3 Mô cơ:

Yêu cầu 1 HS đọc to thông tin

SGK

? Mô cơ gồm mấy loại?

? Hình dạng chung của chúng?

? Vị trí của mô cơ?

Yêu cầu HS quan sát hình 4.3,

hoàn thành bảng so sánh đặc

điểm cấu tạo của cơ vân, cơ tim

và cơ trơn

Sau đó gọi đại diện nhóm nhanh

nhất lên hoàn thành bảng

Gv nhận xét, chốt lại kiến thức

* Chức năng: co, dãn

4 Mô thần kinh:

Gồm tế bào thần kinhvà tế bào thần kinhđệm

* Chức năng: tiếpnhận kích thích, xử líthông tin, điều khiểnhoạt động của cơ thể

Bảng: so sánh cấu tạo 3 loại mô cơ

Số nhân Nhiều nhân Một nhân Nhiều nhân

Vị trí nhân Phía ngoài sát màng Ở giữa Ở giữa

IV/Kiểm tra đánh giá

GV cho Hs làm bài tập trắc nghiệm:

Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất:

1 Chức năng của mô biểu bì là:

a Bảo vệ và nâng đỡ cơ thể b Bảo vệ, che chở và tiết các chất

c.Co dãn và che chở cho cơ thể d Tất cả các ý trên đều đúng

2 Mô liên kết có cấu tạo:

a Chủ yếu là tế bào có hình dạng khác nhau

b Các tế bào dài tập trung thành bó

c Gồm các tế bào và chất nền

d Gồm nhiều tế bào hình chữ nhật

3 Mô thần kinh có chức năng:

a Liên kết các cơ quan trong cơ thể với nhau

Trang 13

b Giúp các cơ quan hoạt động dễ dàng

c Điều hoà hoạt động của các cơ quan, tiếp nhận và trả lời kích thích từ môitrường

d Tiết các chất cần thiết

QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ

I MỤC TIÊU BÀI H ỌC :

* Kĩ năng môn học:

Rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi, kĩ năng mổ tách tế bào

* Kĩ năng sống:

Kĩ năng hợp tác nhóm để chuẩn bị mẫu và quan sát

Kĩ năng chia sẻ thông tin đã quan sát được

Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân công

3 Thái độ:

Giáo dục ý thức nghiêm túc, bảo vệ máy, vệ sinh phòng sau khi làm thực hành

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

GV: KHV, lam kính, lamen, bộ đồ mổ, khăn lau, giấy thấm

Mẫu vật: ếch sốngDung dịch sinh lí NaCl 0,65%, dd axit axetic

HS : Chuẩn bị theo nhóm đã phân công

III.PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Thực hành

- Hoàn tất một nhiệm vụ

Trang 14

IV/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Kiểm tra bài c ũ :

- Kiểm tra phần Chuẩn bị của các nhóm

- Phát dụng cụ cho các nhóm trưởng

- Phát hộp tiêu bản mẫu

2 Bài mới :

Họat động 1 :

1.Làm tiêu bản và quan

sát tế bào mô cơ vân :

-GV chiếu phim trong nội

dung cácbước làm tiêu

bản

-Gọi 1 hs lên làm mẫu

theo thao tác

-Phân công về các nhóm

-Sau khi các nhóm lấy

được tế bào mô cơ vân

đặt lên lam kính .GV

hướng dẫn hs cách đặt la

men

-Nhỏ 1 giọt axit axêtic

1% vào cạnh la men và

dùng giấy thắm hút bớt

dung dịch sinh lí để axit

thấm vào dưới la men

-GV đi kiểm tra công

việc của nhóm , giúp đỡ

nhóm nào chưa làm được

-GV yêu cầu các nhóm

đìêu chỉnh kính hiển vi

-GV lưu ý : Sau khi hs

quan sát được tế bào thì

phải kiểm tra lại , tránh

hiện tượng hs nhầm lẫn ,

hay là miêu tả theo sgk

-Hs theo dòi rồi ghi nhớ kiếnthức , một hs nhắc lại cácthaotác

-Các nhóm tiến hành làm tiêubản như đã hướng dẫn

Yêu cầu :+Lấy sợi thật mảnh+Không bị đứt+Rạch bắp cơ phải thẳng-Các nhóm tiến hành cùngđậy la men , yêu cầu không cóbọt khí

-Các nhóm nhỏ axit axêtic

-Hòan thành tiêu bản đặt lênbàn GV kiểm tra

-Các nhóm thử kính , lây ánhsáng nét để nhìn rõ mẫu

-Dại diện nhóm quan sát điềuchỉnh cho đến khi nào nhìn rõtế bào

-Cả nhóm quan sát và nhậnxét

Trao đổi nhóm và thống nhất

ý kiếnYêu cầu Thấy được màng ,

a.Cách làm tiêu bản mô cơvân:

+Rạch đại lượng đùi ếch lấy

1 phần cơ+Dùng kim nhọn rạch dọcbắp cơ ( thấm sạch )

+Dùng ngón trỏ và ngón cáiấn 2 bên mép rạch

+Lấy mũi kim mác gạt nhẹvà tách 1 sợi mảnh

+Đặt 1 sợi mảnh mới táchlên lam kính Nhỏ dung dịchsinh lí 0,65% NaCl

+Đậy la men , nhỏ axitaxêtic

b.Quan sát tế bào :

Trang 15

-GV nắm được số nhóm

có tiêu bản đạt yêu cầu

và chưa đạt yêu cầu

Họat động 2 :

2.Quan sát tiêu bản các

loại mô khác :

-GV yêu cầu hs quan sát

các mô rồi vẽ hình

-GV nên dành thời gian

để giải đáp trước lớp

những thắc mắc của hs

nhân vân ngang , tế bào dài

-Trong nhóm khi điều chỉnhkính để thấy rõ tiêu bản thìlần lượt cácthành viên đềuquan sát và vẽ hình

-Nhóm thảo luận để thốngnhẩt trả lời

Yêu cầu : thành phần cấu tạo ,hình dáng tế bào ở mỗi mô-Hs có thể nêu thắc mắc như :+Tại sao không làm tiêu bản ởcác mô khác ?

+Tại sao tế bào mô cơ vân lạitách dễ , còn tế bào các môkhác thì sao ?

+Oùc heo rất mền , làm thế nàođể lấy được tế bào ?

-Thấy được các phần chính :màng , tế bào chất , nhân ,vân ngang

*Kết luận :-Mô biểu bì : tế bào xếp xítnhau

-Mô sụn chỉ có 2 –3 tế bàotạo thành nhóm

-Mô xương : tế bào nhiều -Mô cơ tế bào nhiều , dài

IV/Kiểm tra đánh giá

- Trong khi làm các em có gặp gì khó khăn ?

- Nhóm có kếtquả tốt cho biết nguyên nhân thành công

- Nêu lý đối đỉnh mẫu của 1 số nhóm chưa đạt yêu cầu

- Vệ sinh thu dọn dụng cụ , rửa sạch

V/ Dặn dò

- Về nhà mỗi em viết 1 bản thu họach theo mẫu sgk tr19

-Tiết 6

BÀI 6: PHẢN XẠ

I MỤC TIÊU BÀI H ỌC :

1 Kiến thức:

* Đạt chuẩn:

Hs hiểu được cấu tạo và chức năng của nơ ron

Hs chỉ rõ 5 thành phần của 1 cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinhtrong cung phản xạ

* Trên chuẩn mức 1:

-HS biết phân tích phản xạ, phân tích đường đi của xung TK theo cung phản xạ

* Trên chuẩn mức 2:

Trang 16

- Chứng minh được phản xạ là cơ sở của mọi hoạt động của cơ thể trong các ví dụcụ thể.

2 Kĩ năng:

* Kĩ năng môn học:

Quan sát tranh hình nhận biết kiến thức

Thu thập thông tin

Hoạt động nhóm

* Kĩ năng sống:

Kĩ năng tìm tòi kiến thức

Kĩ năng xử lí thông tin

Kĩ năng học theo nhóm

3 Thái độ:

Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

GV: Tranh hình sgk và có thể là băng hình về đường dẫn truyền xung thần kinhvà phản xạ

III.PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Vấn đáp – tìm tòi

- Trực quan

- Hoạt động theo nhóm

IV/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài thực hành của học sinh

2.Giảng bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1:CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CUẢ NƠRON

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

I Cấu tạo và chức năng

của nơron:

1 Cấu tạo:

? Hãy trình bày cấu tạo

của mô thần kinh?

? Câú tạo của nơron?

2 Chức năng:

? Nơron có chức năng

gì?

3 Các loại nơron:

Yêu cầu Hs nghiên cứu

Trả lời: bằng cách tái hiện

Nghiên cúu thông tin SGK

I Cấu tạo và chức năng của nơron:

- Dẫn truyền: là khả năng

Trang 17

thông tin SGK

? Có mấy loại nơron?

Kể tên và chức năng?

? Có nhận xét gì về

hướng dẫn truyền của

nơron hướng tâm và li

tâm?

Trả lời:

Trả lời: chúng có hướng

dẫn truyền ngược chiềunhau

lan truyền xung thần kinhtheo 1 chiều nhất định

HOẠT ĐỘNG 2:CUNG PHẢN XẠ

? Nêu ví dụ về phản xạ?

? Phản xạ là gì?

? Nêu sự khác biệt giữa

phản xạ ở động vật và

hiện tượng cảm ứng ở

thực vật( hiện tượng cụp

lá ở cây xấu hổ)?

2 Cung phản xạ:

? Thế nào là cung phản

xạ?

? Chức năng của cung

phản xạ?

? Có những nơron nào

tham gia cung phản xạ?

? Cung phản xạ gồm có

những thành phần nào?

? Hãy phân tích đường

đi của phản xạ: tay

chạm phải vật nóng thì

rụt tay lại

Yêu cầu HS lấy 1 số ví

Trả lời: tay chạm phải vật

nóng thì rụt tay lại, bụi bayvào mắt thì nhắm mắt lại

Trả lời:

Phản xạ ở động vật có sựtham gia của hệ thần kinhcòn hiện tượng cảm ứng ởthực vật là do những thayđổi về sự trương của tế bàolá chứ không phải do hệthần kinh

Trả lời: nơron hương tâm,li

tâm và trung gian

Kích thích từ môi trường lànhiệt độ ( ly nước nóng) tácđộng vào cơ quan thụ cảmlà da, sẽ làm phát sinh 1xung thần kinh theo nơronhướng tâm vào trung ươngthần kinh là tuỷ sống Ơû đâydiễn ra quá trình phân tíchvà trả lời kích thích làm

II Cung phản xạ:

1 Phản xạ:

Là phản ứng của cơ thểtrả lời kích thích môi trườngngoài hoặc trong thông quahệ thần kinh

2 Cung phản xạ:

- Định nghĩa: là con đườngmà xung thần kinh truyềntừ cơ quan thụ cảm ( da…)qua trung ương thần kinhđến cơ quan đáp ứng ( cơ,tuyến…)

- Chức năng: để thực hiệnphản xạ

- Thành phần: trung ươngthần kinh ( não, tuỷ sống),

cơ quan thụ cảm, 3 loạinơron và cơ quan đáp ứng

Trang 18

dụ khác và phân tích.

3 Vòng phản xạ:

Yêu cầu HS nghiên cứu

thông tin và quan sát

hình 6.3:

? Điểm khác nhau cơ

bản giữa cung phản xạ

và vòng phản xạ là gì?

? Vòng phản xạ gồm

những thành phần nào?

( Đây là phần kiến thức

rất trừu tượng, GV phải

giảng giải bằng cách

đưa ra ví dụ cụ thể như

Trả lời: vòng phản xạ có

thêm đường liên hệ ngược

3 Vòng phản xạ:

- Thành phần: cung phảnxạ và đường liên hệ ngược

- Chức năng: điều chỉnhphản xạ của cơ thể đầy đủvà chính xác hơn nhờ cóđường thông tin ngược

IV/Kiểm tra đánh giá

GV dùng tranh câm vẽ cung phản xạ và yêu cầu HS chú thích

Lấy ví dụ phản xạ bụi bay vào mắt và yêu cầu HS phân tích dường đi của cung phảnxạ

V/ Dặn dò

- Học bài, chuẩn bị bài mới: Bài 7: " Bộ xương"

-Tuần 4 Tiết 7

BÀI 7: BỘ XƯƠNG

I MỤC TIÊU BÀI H ỌC :

1 Kiến thức:

* Đạt chuẩn:

Nêu được ý nghĩa của hệ vận động trong đời sống

Nêu được hệ vận động gồm cơ và xương

Kể tên các phần của bộ xương người

Các loại khớp: đặc điểm, ví dụ

* Trên chuẩn mức 1:

Trang 19

-Xác định được vị trí các xương chính trên cơ thể và trên mô hình

* Trên chuẩn mức 2:

- So sánh với xương động vật để rút ra sự khác biệt

2 Kĩ năng:

* Kĩ năng môn học:

Quan sát tranh , mô hình nhận biết kiến thức

Phân tích, tổng hợp, khái quát

Hoạt động nhóm

* Kĩ năng sống:

Kĩ năng tìm tòi kiến thức

Kĩ năng xử lí thông tin

Kĩ năng học theo nhóm

3 Thái độ:

Giáo dục ý thức giữ gìn, vệ sinh bộ xương

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

GV: Mô hình bộ xương người, xương thỏ, tranh cấu tạo 1 đốt sống

HS: bảng nhóm

III.PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Vấn đáp – tìm tòi

- Trực quan

- Hoạt động theo nhóm

IV/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1

Kiểm tra bài cũ : ( kiểm tra 15’)

Đe

à:

Câu 1: Phản xạ là gì? Lấy ví dụ về phản xạ

Câu 2: Trình bày chức năng các bộ phận trong tế bào

Câu 3: Mô gồm những loại nào? Nêu đặc điểm, chức năng mô liên kết, mô thần kinh

Vì sao nói máu là mô liên kết?

Đáp án- biểu điểm

Câu 1: Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời lại kích thích của mọi trường thông quahệ thần kinh.(2đ)

Chạm tay vào bình nước nóng tay rụt lại ( 1đ)

Câu 2: Trình bày đúng chức năng của màng tế bào, chất tế bào và nhân( mỗi ý 1 đ)Câu 3: Nêu tên đủ 4 loại mô: 1đ

Đặc điểm, cấu tạo của mô liên kết, mô thần kinh.( 2đ)

Vì sao nói máu là mô liên kết? ( 1đ)

2

Giảng bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1:CÁC PHẦN CHÍNH CỦA BỘ XƯƠNG

Trang 20

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

I Các phần chính của

bộ xương:

1 Cấu tạo bộ xương:

Yêu cầu Hs quan sát mô

hình bộ xương người

? Bộ xương người có thể

chia làm mấy phần?

? Xương đầu gồm những

xương nào?

( GV xác định trên mô

hình cho Hs thấy rõ)

? Xương thân gồm

những xương nào?

( GV xác định trên mô

hình cho Hs thấy rõ)

? Xương chi gồm những

xương nào?

( GV xác định trên mô

hình cho Hs thấy rõ)

Yêu cầu Hs ghi nhớ và

lên xác định trên mô

hình các phần chính

của bộ xương người

? Những điểm giống và

khác nhau giữa x.tay và

x.chân?

? Nguyên nhân dẫn đến

những điểm khác nhau

này?

? X.đầu nguời khác

x.đầu thú ở những điểm

n ào? Nguyên nhân?

? Bộ xương người thích

nghi với dáng đứng

thẳng ở những điểm

nào?

2 Chức năng của bộ

Quan sát mô hìnhLên xác định các phần của bộxương trên mô hình

Trả lời: 3 phần: đầu, thân, chi

Trả lời:

- Đều có các phần giống nhau

- Khác :Kích thước: x.chân to và dàihơn x.tay

Cấu tạo đai vai và đai hôngkhác nhau

X.cổ chân có x.gót phát triểnvề phía sau làm điểm tựa cho

cơ thể

Trả lời: do sự phân hoá tay –

chân ở người phù hợp với chứcnăng lao động và di chuyển

Có lồi cằm liên quan đến sựxuất hiện ngôn ngữ

- Xương thân:

+ x.ức + x.sườn + x.cột sống: cong ở 4điểm

 chi dưới: x.đùi, ốngchân, cổ chân, bànchân, ngón chân

2 Chức năng của bộ

xương:

Trang 21

- Là chỗ bám cho cơ giúp

cơ thể vận động

- Bảo vệ các nội quan

HOẠT ĐỘNG 2:CÁC KHỚP XƯƠNG

III Các khớp xương:

Yêu cầu HS nghiên cứu

thông tin SGK

? Thế nào là khớp

xương?

? Có mấy loại khớp?

Đặc điểm từng loại

khớp?

? Hãy mô tả cấu tạo của

1 khớp động?

? Khả năng cử động của

khớp động và bán động

khác nhau như thế nào?

Vì sao có sự khác nhau

đó?

? Đặc điểm của khớp

bất động?

? Trong bộ xương người,

loại khớp nào chiếm đa

số? Điều đó có ý nghĩa

gì đối với các hoạt động

sống?

Làm việc cá nhân với SGK

( HS xác định trên mô hình)

Quan sát hình 7.4

Trả lời:

2 đầu xương tiết diện tròn có 1lớp sụn bao bọc có tác dụnglàm giảm ma sát, ở giữa códịch khớp để bôi trơn, ngoàicó dây chằng

Trả lời:

Khớp bán động có cử độngnhưng hạn chế do tiết diện 2đầu xương có dạng phẳng dẹtkhó trượt lên nhau, không códịch khớp

Trả lời: khớp chỉ là những

đường hình răng cưa khít chặtvới nhau

Trả lời:

Khớp động và bán độngchiếm đa số giúp cơ thể linhhoạt trong các hoạt động sống

III Các khớp xương:

- Khớp là nơi tiếp giápgiữa các đầu xương

- Có 3 loại khớp:

+ Khớp động: cử độngdễ dàng

VD: khớp cổ tay, cổ chân + Khớp bán động: cửđộng hạn chế

VD: khớp đốt sống + Khớp bất động: khôngcử động được

VD: khớp hộp sọ

IV/Kiểm tra đánh giá

Gọi 1 HS lên xác định các xương trên mô hình bộ xương người

V/ Dặn dò

- Học bài, chuẩn bị bài mới: 8: " Cấu tạo và tính chất của xương"

Trang 22

Tiết 8

BÀI 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CUẢ XƯƠNG

I MỤC TIÊU BÀI H ỌC :

* Kĩ năng môn học:

Quan sát tranh hình , thí nghiệm  tìm ra kiến thức

Tiến hành thí nghiệm đơn giản

Hoạt động nhóm

* Kĩ năng sống:

Kĩ năng giải thích những vấn đề thực tế

Kĩ năng lắng nghe tích cực

Kĩ năng tìm kiến thức và xử lí thông tin

Kĩ năng hợp tác ứng xử

3 Thái độ:

Giáo dục ý thức giữ gìn bộ xương, liên hệ với chế độ ăn uống ở lứa tuổi HS

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1.Chuẩn bị của GV:

Tranh vẽ các hình 8.1 đến 8.4 sgk , hai xương đùi ếch , Panh , đèn cồn , cốc nước lã ,cốc đựng dung dịch axit HCl 10%

2.Chuẩn bị của HS: Xương đùi ếch hay xương sườn gà

III.PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Vấn đáp – tìm tòi

- Trực quan

- Hoạt động theo nhóm

IV/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1

Kiểm tra bài cũ

Trang 23

- Bộ xương người gồm mấy phần? Cho biết các xương có ở mỗi phần đó.

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh ( xương đùi ếch, gà)

2 Giảng bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: CẤU TẠO CỦA XƯƠNG

Yêu cầu Hs nghiên cứu thông

? Thân xương có cấu tạo như

thế nào từ ngoài vào trong?

? Đầu xương dài có cấu tạo như

thế nào?

? Cấu tạo hình ống, nan xương

ở đầu xếp hình vòng cung có ý

nghĩa gì đối với chức năng nâng

đỡ của xương?

? Đặc điểm này có ý nghĩa thực

tiễn như thế nào?

Làm việc cá nhân vớiSGK, trả lời câu hỏi củaGV

- Ngoài cùng là màngxương, tiếp theo là môxương cứng, trong cùng làtuỷ xương chứa nhiềumạch máu

Trả lời: bên ngoài có 1 lớp

sụn bọc đầu xương, phíatrong là mô xương xốpgồm nhiều nan xương xếptheo hình vòng cung

Trả lời: giúp xương nhẹ và

tăng khả năng chịu lực

Trả lời: áp dụng vào kĩ

thuật xây dựng cầu cống

I Cấu tạo của xương:

1 Cấu tạo và chức năng của xương dài:

- Hình dạng: hình ống

- Gồm: đầu xương vàthân xương

- Chức năng: (bảng8.1)

Bảng 8.1: đặc điểm cấu tạo và chức năng của xương dài

Các phần

của xương

Đầu xương - Sụn bọc đầu xương

- Mô xương xốp gồmcác nan xương

- Giảm ma sát trong khớp xương

- Phân tán lực tác động

- Tạo các ô chứa tuỷ đỏ xương

Thân xương - Màng xương

- Mô xương cứng

- Khoang xương

- Giúp xương to về bề ngang

- Chịu lực, đảm bảo vững chắc

- Chứa tuỷ đỏ ở trẻ em, sinh hồng cầu, chứatuỷ vàng ở người lớn

2 Cấu tạo xương ngắn và

xương dẹt:

? Xương ngắn và xương dẹt

Nghiên cứu thông tin SGK

Trang 24

cấu tạo như thế nào?

? Chức năng của chúng? Trả lời:

xương cứng, bên trong làmô xương xốp

- Chức năng: chứa tuỷ đỏ HOẠT ĐỘNG 2: SỰ TO RA VÀ DÀI RA CỦA XƯƠNG

Yêu cầu HS đọc thông tin SGK

? Xương to ra do đâu?

? Xương dài ra do đâu?

? Ở nam và nữ, xương phát triển nhanh

ở giai đoạn nào?

? Ở giai đoạn này cần có chế độ ăn

uống như thế nào để đạt được chìêu

cao tối đa?

? Tại sao người già xương gìon và dễ

- Xương dài ra do sự phânchia của các tế bào lớp sụntăng trưởng

HOẠT ĐỘNG 3:THÀNH PHẦN HOÁ HỌC VÀ TÍNH CHẤT CẢU XƯƠNG

GV: biểu diễn thí nghiệm

HS: quan sát trả lời cấu hỏi của

GV

GV đưa câu hỏi :

+Phần nào của xương cháy có

mùi khét?

+Bọt khí nổi lên khi ngâm

xương là bọt khí gì ?

+Tại sao khi ngâm xương lại bị

dẻo và có thể kéo dài thắt

nút ?

? Xương gồm mấy thành phần

chính?

? Những thành phần này tạo

cho xương những tính chất gì?

GV giúp hs hòan thiện kiến

thức này

-Gv giải thích thêm về tỉ lệ

chất hữu cơ và chất vô cơ trong

xương thay đổi theo độ tuổi

-Hs biểu diễn thínghiệm

+Thả 1 xương đùi ếchvào ly dung dịch HCl10%

+Kẹp xương đùi ếch đốt trên đèn cồn  cảlớp quan sát hiện tượngxảy ra để ghi nhớ

+Đối với xương ngâmthì dùng kết quả đãchuẩn bị trước

+Đối với xương đốt thìđặt lên giấy gõ nhẹ Trao đổi nhóm và trảlời câu hỏi

+Cháy chỉ có thể làchất hữu cơ

+Bọt khí là CO2-Vì xương mất phần rắn

bị hòa vào HCl chỉ cóthể là caxi và cacbon

III Thành phần hoá học và tính chất của xương:

Gồm 2 thành phần chính:

Chất vô cơ: muối canxi

-> xương xứng chắc

- Chất hữu cơ: cốt giao ->xương mềm dẻo

Trang 25

IV/Kiểm tra đánh giá

Yêu cầu HS đọc phần “ Em có biết”

Hoàn thành bảng 8.2

V/ Dặn dò

- Học bài, chuẩn bị bài mới: 9: " Cấu tạo và tính chất cơ"

Tuần 5 Tiết 9

I MỤC TIÊU BÀI H ỌC :

1 Kiến thức:

* Đạt chuẩn:

Trình bày được đặc điểm cấu tạo của bắp cơ và tế bào cơ

Nêu được tính chất cơ bản của cơ và ý nghĩa hoạt động co cơ

* Trên chuẩn mức 1:

Giải thích được mối quan hệ giữa cơ và xương trong sự vận động

2 Kĩ năng:

* Kĩ năng môn học:

Quan sát tranh hình nhận biết kiến thức

Thu thập thông tin

Hoạt động nhóm

* Kĩ năng sống:

Kĩ năng tìm kiến thức và xử lí thông tin

Kĩ năng đặt mục tiêu

Kĩ năng giải quyết vấn đề

Kĩ năng trình bày sáng tạo

3 Thái độ:

Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cơ

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1.Chuẩn bị của GV:

Tranh phóng to hình 9/sgk, tranh chi tiết các nhóm cơ

Mô hình các loại cơ

2.Chuẩn bị của HS: Bảng nhóm

III.PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Động não - Vấn đáp – tìm tòi

- Trực quan

- Hoạt động theo nhóm

IV/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1

Kiểm tra bài cũ:

Trang 26

? Cấu tạo và tính chất của xương dài?

? Thành phần hoá học và tính chất của xương?

Mở bài:

Cơ là một phần không thể thiếu của hệ vận động Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu cấutạo và tính chất của cơ

2 Giảng bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1:CẤU TẠO BẮP CƠ VÀ TẾ BÀO CƠ

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài

? Vị trí của cơ nằm ở đâu?

? Hãy nêu cấu tạo của bắp cơ?

? Hãy nêu cấu tạo tế bào cơ?

Gv nhận xét sau đó giảng giải thêm

vì đây là phần kiến thức khó

( Gợi ý : tại sao tế bào cơ có vân

ngang?

Yêu cầu hs tưởng tượng đến dây cáp

điện cao thế, bên trong có nhiều sợi

dây đồng, mỗi sợi dây đồng là 1 bó

cơ)

? Có mấy loại tơ cơ?

? Đặc điểm của từng loại?

? Đặc điểm đơn vị cấu trúc của tế

bào cơ?

Nhấn mạnh: vân ngang có được từ

đơn vị cấu trúc vì có đĩa sáng và đĩa

tối

Chốt lại kiến thức, ghi bảng

Trả lời: bám vàoxương

Quan sát tranh,thảo luận nhóm vàtrả lời:

Đại diện nhómtrình bày đáp án,nhóm khác nhậnxét, bổ sung

* Tế bào cơ: có nhiều tơ

cơ xếp xen kẽ, gồm 2loại:

-Tơ cơ dày: có mấu lồisinh chất->đĩa tối

-Tơ cơ mỏng: trơn -> đĩasáng

HOẠT ĐỘNG 2:TÍNH CHẤT CỦA CƠ

Yêu cầu hs đọc phần thông tin SGK

? Thí nghiệm gồm những dụng cụ

nào và tiến hành ra sao?

(phần tíên hành có thể hs trả lời

không chính xác, gv phải điều

chỉnh):

Dùng ghim cố định ếch vào khay

Lột bỏ phần da cẳng chân để lộ

phần cơ màu hồng, cắt một đầu buộc

Đọc và thu nhậnthông tin

Quan sát tranh vàtrả lời:

Máy ghi nhịp co cơEách sống

Tác nhân kích

II.Tính chất của cơ:

-Sự co cơ: khi tơ cơmảnh xuyên sâu vàovùng phân bố của tơ cơdày làm tế bào cơ ngắnlại

-Sau khi cơ co là giaiđoạn cơ dãn

( phục hồi)

Trang 27

vào cần ghi.

Dùng dòng điện nhẹ hoặc axit kích

thích vào dây thần kinh ở chân-> cơ

co Thôi kích thích thì cơ giãn làm

cần ghi kéo lên rồi hạ xuống, đầu

kim sẽ vẽ ra 1 đồ thị co cơ

Tiếp tục nghiên cứu TN 9.3:

? Hiện tượng gì sẽ xảy ra?

? Giải thích cơ chế co cơ ở TN?

? Qua 2 TN rút ra cơ có tính chất gì ?

? Gập cẳng tay sát với cánh tay, thấy

bắp cơ ở trước cánh tay thay đổi như

thế nào?

? Giải thích sự thay đổi đó?

Gv chốt lại kiến thức, ghi bảng

thích ( dòng điệnnhẹ hoặc axít)

Trả lời: chân co

lênDựa vào kiến thứcphản xạ đã học đểgiải thích

Trả lời:

Co và dãn

Trả lời : bắp cơ to

ra và ngắn lại do tơ

cơ mảnh xuyên sâuvào vùng phân bốcủa tơ cơ dày

Ghi bài

HOẠT ĐỘNG 3:Ý NGHĨA CỦA HOẠT ĐỘNG CO CƠ

? Sự co cơ có tác dụng

gì?

? Nhận xét sự phối hợp

hoạt động của cơ gấp và

III.Ý nghĩa của hoạt động co cơ:

Cơ co giúp cơ thể vận động linhhoạt

IV/Kiểm tra đánh giá

Hs đọc phần ghi nhớGiải thích hiện tượng “chuột rút”

V/ Dặn dò

- Trả lời câu hỏi SGK

- Học bài, chuẩn bị bài mới: 10: " Hoạt động của cơ"

Tiết 10

BÀI 10: HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ

I MỤC TIÊU BÀI H ỌC :

1 Kiến thức:

* Đạt chuẩn:

Trình bày được đặc nguyên nhân của sự mỏi cơ Công cơ được sử dụng vào laođộng và di chuyển

Trang 28

Nêu được lợi ích của sự luyện cơ, từ đó vận dụng vào đời sống , thường xuyênluyện tập TDTT và lao động vừa sức.

Thu thập thông tin

Vận dụng lí thuyết vào thực tế

* Kĩ năng sống:

Kĩ năng tìm kiến thức và xử lí thông tin

Kĩ năng giải thích những vấn đề thực tế

Kĩ năng lắng nghe tích cực

Kĩ năng hợp tác ứng xử

3 Thái độ:

Giáo dục ý thức giữ gìn và rèn luyện cơ

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1.Chuẩn bị của GV:

Máy ghi công cơ và các loại quả cân

2.Chuẩn bị của HS: Bảng nhóm

III.PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Vấn đáp – tìm tòi

- Trực quan

- Hoạt động theo nhóm

IV/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1

Kiểm tra bài cũ :

? Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ?

? Tính chất của cơ và ý nghĩa hoạt động co cơ?

Mở bài:

Hoạt động co cơ mang lại hiệu quả gì và làm gì để tăng hiệu quả co cơ?

2 Giảng bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1:CÔNG CƠ

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài

? Chọn cụm từ thích hợp

điền vào chỗ trống?

Nghiên cứu SGK và hoànthành yêu cầu:

I.Công cơ:

Trang 29

? Nhận xét gì về sự liên

quan giữa cơ và lực? Từ

đó rút ra định nghĩa

? Công cơ phụ thuộc

vào những yếu tố nào?

1 Co

2 Lực đẩy

3 Lực kéoDựa vào thông tin SGK, trảlời:

A = F.s

Trả lời:

Phụ thuộc trạng thái thầnkinh, nhịp độ lao động, khốilượng vật phải di chuyển

- Khi cơ co tạo một lực tácđộng vào vật làm vật dichuyển tức là sinh ra công

- Tính công:

A = F.sA: công (J)F: lực (N)s: quãng đường (m)

HOẠT ĐỘNG 2:SỰ MỎI CƠ

Yêu cầu hs nghiên cứu

TN hình 10 và hoàn

thành bảng 10

Thảo luận nhóm hoàn thànhbảng 10

II.Sự mỏi cơ:

Làm việc quá sức và kéodài dẫn đến mỏi cơ

Bảng 10: kết quả thực nghiệm về biên độ co cơ ngón tay:

Khối lượng quả cân (g) 100 200 300 400 800

Biên độ co cơ ngón tay

(cm)

Công co cơ ngón tay 700 1200 900 600 0

? Qua kết quả trên, em hãy cho biết

với khối lượng như thế nào thì công cơ

sinh ra lớn nhất?

? Có phải khối lượng vật cần di

chuyển càng lớn thì công cơ cũng sinh

ra càng lớn không?

? Khối lượng vật như thế nào thì công

cơ sinh ra lớn nhất?

? Khi ngón tay trỏ kéo rồi thả ra nhiều

lần, biên độ co cơ sẽ thay đổi như thế

nào?

? Khi chạy 1 quãng đường dài, em có

cảm giác gì?

? Hiện tượng biên độ co cơ giảm dần

khi làm việc quá sức gọi là gì?

Trả lời: mỏi chân

1.Nguyên nhân của sự mỏi cơ:

Cơ thể thiếu oxi-> axitLactic tích tụ nhiều->đầu độc cơ

2.Biện pháp chống mỏi cơ:

Trang 30

? Thế nào là sự mỏi cơ?

Gv chốt lại kiến thức, ghi bảng

? Nguyên nhân dẫn đến mỏi cơ?

? Từ nguyên nhân trên có thể làm gì

để chống mỏi cơ?

Mỏi cơ

Trả lời:

Ghi bàiNghiên cứu SGKvà trả lời:

- Hít thở sâu

- Xoa bóp vùng cơ bịmỏi

- Nghỉ ngơi, thư giãn

HOẠT ĐỘNG 3:THƯỜNG XUYÊN LUYỆN TẬP ĐỂ RÈN LUYỆN CƠ

? Khả năng co cơ phụ thuộc những yếu tố

nào?

? Luyện tập thường xuyên có tác dụng như

thế nào đối với cơ cũng như các cơ quan

trong cơ thể? ( hệ tuần hoàn, hệ hô hấp,

hệ bài tiết)

? Nên luyện tập như thế nào để có kết quả

tốt nhất?

? Em đã tập cho mình hình thức luyện tập

nào chưa? Hiệu quả như thế nào?

HS: liên hệthực tế để trảlời

III Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ:

Thường xuyên tậpTDTT giúp:

- Tăng thể tích cơ

- Các hệ cơ quan:tuần hoàn, hô hấp,bài tiết hoạt độngtốt

IV/Kiểm tra đánh giá

Hs đọc phần ghi nhớĐọc phần “Em có biết”

V/ Dặn dò

- Trả lời câu hỏi SGK

- Học bài, chuẩn bị bài mới: 11 " Tiến hoa của hệ vận động

Tuần 6 Tiết 11

VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

* Đạt chuẩn:

Chứng minh được con người tiến hoá hơn động vật thể hiện ở cơ và xương

Biết cách luyện tập để bảo vệ cơ xương

* Trên chuẩn mức 1:

So sánh các phần của xương và cơ giữa người với thú => cấu tạo phù hợp vớichức năng

* Trên chuẩn mức 2:

Trang 31

Thấy được các phần của xương, cơ người khác so với thú.

2 Kĩ năng:

* Kĩ năng môn học:

Phân tích, tổng hợp, tư duy logic

Thu nhận kiến thức qua kênh nhình và kênh chữ

Vận dụng kiến thức vào thực tế

* Kĩ năng sống:

Kĩ năng giải thích những vấn đề thực tế

Kĩ năng lắng nghe tích cực

Kĩ năng tìm kiến thức và xử lí thông tin

Kĩ năng hợp tác ứng xử

3 Thái độ:

Giáo dục ý thức giữ gìn hệ vận động để có thân hình cân đối

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1.Chuẩn bị của GV:

Tranh ảnh SGK

Phiếu học tập

III.PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Vấn đáp – tìm tòi

- Trực quan

- Hoạt động theo nhóm

IV/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1

Kiểm tra bài cũ:

? Định nghĩa công cơ?

? Tác dụng của việc tập TDTT thường xuyên?

? Khi nâng 1 vật nặng 5kg lên độ cao 1m thì công cơ sinh ra là bao nhiêu?

Mở bài:

Con người có nguồn gốc từ động vật nhưng trong quá trình tiến hóa cơ thể con ngườiđã có rất nhiều biến đổi, đặc biệt là cơ và xương Những đặc điểm đó là gì?

3 Giảng bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1:SỰ TIẾN HOÁ CỦA BỘ XƯƠNG NGƯỜI VỚI BỘ XƯƠNG THÚ

Yêu cầu hs quan sát tranh và hoàn

thành bảng 11

Gv phát phiếu học tập

Hs thảo luận nhóm, hoànthành phiếu học tập

I Sự tiến hoá của bộ xương người với bộ xương thú:

(Bảng 11)

Trang 32

Gv nhân xét, hoàn chỉnh kiến thức

( Lưu ý: vừa nêu sự khác nhau

vừa giải thích tác dụng của những

điểm khác đó)

? Nguyên nhân nào dẫn đến sự

khác nhau giữa bộ xương người và

Bảng 11: Sự khác nhau giữa bộ xương người và bộ xương thú

Cong hình cungPhát triển hướng lưng -bụng

-Xương chậu

-Xương đùi

-Xương bàn chân

-Xương gót (thuộc xương cổ

chân)

Nở rộngPhát triển, khoẻXương ngón ngắn, bànchân hình vòm

Lớn, phát triển về phíasau

HẹpBình thườngXương ngón dài, bàn chânphẳng

Nhỏ

HOẠT ĐỘNG 2: SỰ TIẾN HOÁ CỦA HỆ CƠ NGƯỜI VỚI HỆ CƠ THÚ

? Tay người và tay thu ù(con khỉ)

tay ai khéo hơn?

? Lấy ví dụ minh hoạ?

? Nhờ đâu tay người lại khéo

hơn tay thú ?

? Nhận xét gì về sự phân bố 5

ngón tay ở người và khỉ?

? Cách phân bố đó có lợi ích gì?

? Cơ chân có đặc điểm gì? So

với tay thì chân có khéo léo

bằng không?

Trả lời:

Tay ngườiCon người biết viết, vẽnhững bức tranh, múa …

II Sự tiến hoá của hệ

cơ người với hệ cơ thú:

-Cơ tay phân hoá thànhnhững nhóm nhỏ giúp cửđộng linh hoạt, khéo léo

Trang 33

? Nhờ đâu mà con người nói

được nhiều thứ ngôn ngữ?

Yêu cầu hs quan sát hình 11.4:

? Nêu tên 1 số nhóm cơ trên

mặt?

Sau đó cho hs nhận xét từng

trạng thái tình cảm được biểu

hiện trong hình:

? Khi nào thì cơ co, khi nào cơ

duỗi?

? Nhờ đâu mà con người có thể

biểu hiện được những trạng thái

Dựa vào vị trí, đọc tên

Cơ co:lo âu, suy tư

Cơ dãn:cáu giận, vui

Cơ mặt phân hoá

-Cơ chân to, khoẻ, chủyếu là gấp-duỗi

-Nhờ cơ vận động lưỡiphát triển -> con ngườicó ngôn ngữ phong phú

-Do cơ mặt phân hoágiúp con người biểu hiệntình cảm

HOẠT ĐỘNG 3:VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG

? Để cơ xương phát triển, chúng ta phải

làm gì?

? Để bảo vệ cơ xương cần chú ý gì?

? Khi mang vác những vật nặng cần

chú ý tư thế như thế nào?

? Có nên đi dép hoặc giày quá cao

không?

? Đội mũ bảo hiểm có tác dụng gì?

Gv chốt lại, ghi bảng

Vận dụng kiến thức thực tế, trả lời:

Ghi bài

III.Vệ sinh hệ vận động:

-Để cơ và xương phát triểncần tập TDTT thường cuyên,lao động vừa sức, ăn uốngđầy đủ dinh dưỡng

-Để bảo vệ cơ xương cầnngồi học đúng tư thế chốngcong vẹo cột sống, đội mũbảo hiểm khi ngồi trên moto

xe máy

IV/Kiểm tra đánh giá

Hs đọc phần ghi nhớ

Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất:

* Bộ xương người tiến hoá theo hướng nào?

a.Thích nghi với tư thế đứng thẳng và lao động

b.Thích nghi với việc ăn thức ăn chín

c Thích nghi với khả năng tư duy trừu tượng

d Thích nghi với đời sống xã hội

Đáp án: a

* Sự tiến hoá của bộ xương người so với bộ xương thú thể hiện ở những đặc điểm nào?

a.Sự phân hoá giữa chi trên và chi dưới

b.Cốt sống và lồng ngực

c.Hộp sọ và cách đính hộp sọ vào cột sống

Trang 34

d.Cả 3 ý trên

Đáp án: d

V/ Dặn dò

Học bài

Trả lời các câu hỏi sgk

Chuẩn bị dụng cụ thực hành

Tiết 12

BÀI 12 : THỰC HÀNH:

I MỤC TIÊU BÀI H ỌC :

* Kĩ năng môn học:

Biết sơ cứu nạn nhân khi bị gãy xương

* Kĩ năng sống:

Kĩ năng ứng phó với tình huống để bảo vệ bản thân hay tự sơ cứu băng bó khi bịthương, gãy xương

Kĩ năng lắng nghe tích cực

Kĩ năng tìm kiến thức và xử lí thông tin

Kĩ năng hợp tác trong khi làm thực hành

3 Thái độ:

Có ý thức giữ gìn xương tránh những tổn thương

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1.Chuẩn bị của GV:

Nẹp, băng y tế, dây vải, băng hình tai nạn giao thông, băng hình cách sơ cứu và băngbó cố định

2.Chuẩn bị của HS: Chuẩn bị theo nhóm ( nẹp, băng y tế, dây vải)

III.PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Đóng vai

- Trực quan

- Dạy học theo nhóm

Trang 35

IV/ TIEÁN TRèNH BAỉI GIAÛNG

1

Kieồm tra baứi cuừ

Kieồm tra sửù chuaồn bũ cuỷa caực nhoựm

2

Baứi mụựi:

Vào bài: Trong đời sống, lao động tai nan xảy ra thơng hay bị gãy xơng nếu để nh thế đa

đến bênh viện thì rất nguy hiểm cho nạn nhân vì vậy ta phải sơ cứu cho bệnh nhân vậy phảisơ cứu nh thế nào ta xét bài hôm nay( ghi đầu bài)

 Ho t đ ng 1: Tỡm hi u ph ng phỏp s c u ạt động 1: Tỡm hiểu phương phỏp sơ cứu ộng 1: Tỡm hiểu phương phỏp sơ cứu ểu phương phỏp sơ cứu ương phỏp sơ cứu ơng phỏp sơ cứu ứu.

Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Nội dung

+ Nờu cỏc nguyờn nhõn

+ Phải sơ cứu

I Nguyờn nhõn góy xương:

- Nguyờn nhõn: Góy xương

do nhiều nguyờn nhõn( tai nạn, ngó… )

- Khi gặp người bị góy xương phải sơ cứu tại chỗ

- Khụng được nắn búp bừa bói

Hoạt động 2: Thực hành sơ cứu và băng bú vết thương

Hoạt động của giỏo

- Thực hành

- Cỏc nhúm thực hành

- Nhận xột đỏnh giỏ

- Chỳ ý lắng nghe

II Tập sơ cứu và băng bú:

* Sơ cứu: đặt 2 nẹp gỗ tre vào 2 bờn chỗ góy xương

- Lút vải mềm gấp dày vào cỏc chỗ đầu xương

- Buộc định vị 2 chỗ đầu nẹp và 2 bờn chỗ góy xương

* Băng bú cố định:

- Với xương ở cổ tay: Dựng băng y tế cuốn chặt từ trong ra cổ tay, làm dõy đeo cẳng tay vào cổ

- Với xương ở cổ chõn: Băng từ cổ chõn vào, nếu là xương đựi thỡ dựng nẹp dài từ sườn đến gút chõn và buộc cố định ở phần thõn

3.ẹaựnh giaự:

ẹaựnh giaự ửu ủieồm, nhửụùc ủieồm giụứ thửùc haứnh

Yeõu caàu moói nhoựm laứm 1 baứi thu hoaùch

4.Daởn doứ:

Taọp theõm ụỷ nhaứ ủeồ quen thao taực

Chuaồn bũ baứi mụựi

Trang 36

Tuần 7 Tiết 13

I MỤC TIÊU BÀ I H ỌC :

1 Kiến thức:

* Đạt chuẩn:

- Hs cần phân biệt được các thành phần của máu

- Trình bày được chức năng của huyết tương và hồng cầu

- Phân biệt được máu, nước mô và bạch huyết

- Trình bày được vai trò của cơ thể

* Kĩ năng môn học:

- Quan sát tranh hình nhận biết kiến thức

- Thu thập thông tin, khái quát hóa vấn đề

- Kỹ năng hoạt động nhóm

* Kĩ năng sống:

Kĩ năng thu thập thông tin, quan sát tranh hình

Kĩ năng lắng nghe tích cực

Kĩ năng tìm kiến thức và xử lí thông tin

Kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ:

Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn cơ thể tránh mất máu

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 Chuẩn bị của GV:

Tranh hình 13.1, 13.2

Mẫu máu động vật lỏng

2 Chuẩn bị của HS:

Chuẩn bị tiết gà, lợn

III.PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Vấn đáp – tìm tòi

Trang 37

- Trực quan

- Hoạt động theo nhóm

IV/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Bài c ũ

Em đã thấy máu chảy trong trường hợp nào ? Theo em máu chảy ra từ đâu ? Máucó đặc điểm gì ?

2

Giảng bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1:TÌM HIỂU VỀ MÁU

- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin mục

1, mô tả lại thí nghệm trong hình

13.1

? Máu gồm những thành phần nào?

? Tế bào máu gồm những loại nào?

? Đặc điểm cấu tạo của các từng

loại tế bào máu?

Yêu cầu hs hoàn thành phần bài tập

phía dưới

Gv chốt lại kiến thức, ghi bảng

Tìm hiểu chức năng của huyết

tương và hồng cầu:

Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

GV: liên hệ giáo dục ý thức bảo

vệ sức khẻo cơ thể liên quan đến

sự vận chuyển của máu bằng cách

trả lời những câu hỏi sau:

? Khi cơ thể bị mất nước nhiều

( khi lao động nặng, khi bị tiêu

chảy…) thì máu có lưu thông dễ

dàng trong mạch nữa không?

? Hồng cầu có cấu tạo như thế nào?

? Cấu tạo của tế bào hồng cầu

Hoạt động cá nhân vàtrả lời câu hỏi:

Dựa vào phần thông tin,hoàn thành bài tập

Ghi bài

Trả lời:

Trả lời: không vì máu bị

đặc lại

Trả lời: tíêt kiệm năng

lượng và giảm diện tíchtiếp xúc với mạch máu

Trả lời: vì máu qua phổi

đã được trao đổi khí( lấy O2 thải CO2) ->

máu có màu đỏ tươi, khi

- Các tế bào máu(45%) gồm hồngcầu, bạch cầu vàtiểu cầu

- Vận chuyển cácchất dinh dưỡng, cáchooc môn tới tế bàovà cân bằng nước

b Hồng cầu :

Trang 38

không có nhân và lõm 2 mặt có tác

dụng gì?

? Tại sao máu từ phổi về tim rồi tới

các tế bào có màu đỏ tươi còn máu

từ các tế bào về tim lại có màu đỏ

thẫm?

đến các tế bào xảy raquá trình trao đổi khí vàtrao đổi chất ( cung cấpcho các tế bào O2 vàchất dinh dưỡng, lấy lại

CO2 và chất thải) ->

máu đỏ thẫm

Chứa huyết sắc tố(Hb), vận chuyểnkhí (O2 và CO2) chotế bào

HOAT ĐỘNG 2:TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ

GV: nêu câu hỏi để hs trả lời

? Các tế bào nằm sâu trong cơ thể

có thể trực tiếp trao đổi chất với

môi trường ngoài không?

? Sự trao đổi chất của tế bào trong

cơ thể với môi trường ngoài được

thực hiện gián tiếp thông qua

những yếu tố nào?

? Chức năng của môi trường trong

cơ thể?

? Trình bày mối quan hệ giữa máu,

nước mô và bạch huyết?

HS: Quan sát kĩ sơ đồhình 13.2:

Hệ hô hấp và hệ tiêuhoá cung cấp O2 và chấtdinh dưỡng cho maomạch máu, từ máu nhữngchất này thấm vào nướcmô, nước mô vận chuyểncho tế bào và nhận từ tếbào khí CO2 và các chấtthải Nước mô vậnchuyển khí CO2 và cácchất thải vào mao mạchmáu và mao mạch bạchhuyết, thải ra ngoàithông qua hệ hô hấp vàbài tiết

II Môi trường trong của cơ thể

- Môi trường tronggồm : Máu, nướcmô và bạch huyết

- Môi trường tronggiúp tế bào thườngxuyên liên hệ vớimôi trường ngoàitrong quá trình traođổi chất

3 Củng cố:

- Máu gồm các thành phần cấu tạo nào ?

- Chức năng của huyết tương là gì ? Chức năng của hồng cầu là gì ?

- Môi trường trong cơ thể gồm những thành phần nào ?

- Môi trường trong có vai trò gì đối với cơ thể sống ?

4 Dặn dò:

Học bài cũ

Trả lời câu hỏi SGK

Xem trước bài mới

………

Tiết 14

Trang 39

I MỤC TIÊU BÀI H ỌC :

1 Kiến thức:

* Đạt chuẩn:

- Hs trả lời được 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân lây nhiễm

- Trình bày được khái niệm miễn dịch

- Phân biệt được miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo

- Có ý thức tiêm phòng bệnh dịch

* Kĩ năng môn học:

Quan sát tranh hình , thí nghiệm  tìm ra kiến thức

Tiến hành thí nghiệm đơn giản

Hoạt động nhóm

* Kĩ năng sống:

- Quan sát tranh hình nhận biết kiến thức

- Thu thập thông tin, khái quát hóa vấn đề

- Kỹ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ:

Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn cơ thể rèn luyện cơ thể tăng khả năng miễn dịch

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 Chuẩn bị của GV:

Tranh phóng to hình 14.1 ->14.4

Tư liệu về mầm bệnh

2 Chuẩn bị của HS: Bảng nhóm

III.PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Động não - Vấn đáp – tìm tòi

- Trực quan

- Hoạt động theo nhóm

IV/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Kiểm tra bài cũ:

? Hãy nêu thành phần cấu tạo và chức năng của huyết tương, hồng cầu?

Trang 40

HOẠT ĐỘNG 1:CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA BẠCH CẦU

GV: Giới thiệu khái quát, chiếu hình

ảnh về một số bạch cầu

- Vi khuẩn, vi rút khi xâm nhập vào

cơ thể sẽ gặp những hoạt động nào

của bạch cầu, chúng ta cùng tìm

hiểu:

GV: Yêu cầu HS quan sát hình 14.1

trả lời các câu hỏi sau:

- Hiện tượng gì xảy ra với cơ thể?

- Mô tả hoạt động của bạch cầu

- Những loại bạch cầu nào tham gia

sự thực bào?

- Thực bào là gì?

GV: vi rút vi khuẩn khi thoát khỏi sự

thực bào sẽ gặp sự tiêu diệt của tế

bào limpho B Trước khi tìm hiểu sự

xâm nhập của loại tế bào này, ta

cùng tìm hiểu thế nào là kháng

nguyên, kháng thể

GV: chiếu hình sự tương tác giữa

kháng nguyên và kháng thể

? Sự tương tác này xảy ra theo cơ chế

nào?

GV: chiếu hình ảnh sự hoạt động của

tế bào lim pho B

? Tế bào lim pho B bảo vệ cơ thể như

thế nào?

GV: phân tích sự hoạt động của tế

bào lim phô T ( tương tự trên)

GV: kiên hệ virut HIV gây nhiễm

trên bạch cầu lim phô T gây rối loạn

chức năng suy giảm miễn dịch ( cơ

thể mất khả năng chống lại các vi rút

vi khuẩn và chết bởi các bệnh do vi

rút vi khuẩn gây ra

Nghiên cứu thông tintrả lời các câu hỏi củaGV

Tái hiện kiến thức đãhọc và trả lời:

Bạch cầu trung tínhvà bạch cầu monoHS: rút ra kết luận vềsự thực bào

HS: đọc thông tinSGK, trả lời về khángnguyên, kháng thể

HS: cơ chế: chìa khóa– ổ khóa nghĩa làkháng nguyên nào thìkháng thể ấy

HS trả lời: tiết khángthể để vô hiệu hóa vikhuẩn

I Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:

- Sự thực bào: bạchcầu hình thành chângiả bắt và nuốt vikhuẩn rồi tiêu hoáchúng

- Tế bào lim pho B:Tiết kháng thể để vôhiệu hóa vi khuẩn

- Tế bào lim pho T:Tiêu diệt tế bào bịnhiễm bệnh bằngcách nhận diện vàtiếp xúc với chúng

HOẠT ĐỘNG 2:MIỄN DỊCH

Ngày đăng: 14/02/2017, 21:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình các cơ quan trong cơ thể người - Giáo Án Môn Sinh Học Lớp 8 Cả Năm
Hình c ác cơ quan trong cơ thể người (Trang 4)
Hình  cho Hs thấy rõ) - Giáo Án Môn Sinh Học Lớp 8 Cả Năm
nh cho Hs thấy rõ) (Trang 20)
Hình bộ xương người - Giáo Án Môn Sinh Học Lớp 8 Cả Năm
Hình b ộ xương người (Trang 20)
Bảng 10: kết quả thực nghiệm về biên độ co cơ ngón tay: - Giáo Án Môn Sinh Học Lớp 8 Cả Năm
Bảng 10 kết quả thực nghiệm về biên độ co cơ ngón tay: (Trang 29)
Bảng 11:              Sự khác nhau giữa bộ xương người và bộ xương thú - Giáo Án Môn Sinh Học Lớp 8 Cả Năm
Bảng 11 Sự khác nhau giữa bộ xương người và bộ xương thú (Trang 32)
2. Sơ đồ truyền máu   : - Giáo Án Môn Sinh Học Lớp 8 Cả Năm
2. Sơ đồ truyền máu : (Trang 44)
Hình các cơ quan hô - Giáo Án Môn Sinh Học Lớp 8 Cả Năm
Hình c ác cơ quan hô (Trang 60)
Bảng 26-2 SGK - Giáo Án Môn Sinh Học Lớp 8 Cả Năm
Bảng 26 2 SGK (Trang 73)
Hình 31.2  trả lời câu hỏi : - Giáo Án Môn Sinh Học Lớp 8 Cả Năm
Hình 31.2  trả lời câu hỏi : (Trang 89)
Bảng 35 . 2 ; nhóm 3 …. - Giáo Án Môn Sinh Học Lớp 8 Cả Năm
Bảng 35 2 ; nhóm 3 … (Trang 98)
Bảng giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn - Giáo Án Môn Sinh Học Lớp 8 Cả Năm
Bảng gi á trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn (Trang 103)
Bảng 37.1->3 phóng to cùng đáp án - Giáo Án Môn Sinh Học Lớp 8 Cả Năm
Bảng 37.1 >3 phóng to cùng đáp án (Trang 106)
Hình thành ở ống thận sẽ được - Giáo Án Môn Sinh Học Lớp 8 Cả Năm
Hình th ành ở ống thận sẽ được (Trang 113)
Hình   48.1,2   +   chuù - Giáo Án Môn Sinh Học Lớp 8 Cả Năm
nh 48.1,2 + chuù (Trang 138)
Hình  48.3,  đọc   kĩ bảng - Giáo Án Môn Sinh Học Lớp 8 Cả Năm
nh 48.3, đọc kĩ bảng (Trang 140)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w