1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn sinh học cả năm lớp 12

186 427 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 186
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiờu bài học Sau khi học xong bài học sinh cần phải: - Phỏt biểu được khỏi niệm gen, mụ tả được cấu trỳc chung của gen cấu trỳc - Trỡnh bày được cỏc chức năng của a xit nucleic, đặc

Trang 1

Giáo an sinh học 12

Gv: ĐINH THỊ THANH LAM

TRƯỜNG THPT MAI HẮC ĐẾ, NAM ĐÀN, NGHỆ AN

Trang 2

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 1 – ễn tập

I Mục tiờu bài học

Hệ thống kiến thức liờn quan đến sinh học 12

Rèn luyện và phát triển t duy phân tích, khái quát hoá

Cú niềm tin vào khoa học

II GD kĩ năng sống và nội dung tớch hợp

Kĩ năng tự nhận thức

Kĩ năng thể hiện sự tự tin

Kĩ năng tỡm kiếm và xử lý thụng tin

- Sự đa dạng của gen chớnh là đa dạng di truyền (đa dạng vốn gen) của sinh giới

- Bảo vệ nguồn gen, đặc biệt nguồn gen quớ bằng cỏch bảo vệ, nuụi dưỡng, chăm súc

động, thực vật quý hiếm.

III Phương tiện dạy học

Sơ đồ cơ chế giảm phõn

IV Phơng pháp dạy học

Vấn đáp tái hiện

Quan sát tranh tìm tòi

Giải quyết vấn đề

V Tiến trỡnh tổ chức bài học

1 Khám phá

2 Kết nối

GV Yờu cầu học sinh quan sỏt H18.2

và đọc SGK và trả lời cõu hỏi :

Đặc điểm của NST, thoi vụ sắc, màng

nhõn ?

I Quỏ trỡnh nguyờn phõn:

1 Phõn chia nhõn:

- Kỳ đầu: cỏc NST kộp sau khi nhõn đụi ở kỳ

Trang 3

HS Quan sát H18.1 và đọc SGK thu

thập thông tin và trả lời câu hỏi của giáo

viên

GV Tổng kết

GV Yêu cầu học sinh đọc SGK và trả

lời câu hỏi :

Ý nghĩa của nguyên phân ?

HS Đọc SGK thu thập thông tin và trả

lời câu hỏi của giáo viên

GV Tổng kết

trung gian dần được co xoắn Màng nhân dần tiêubiến, thoi phân bào xuất hiện

- Kỳ giữa: các NST kép co oắn cực đại và tập

trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo Thoi phân bào được đính ở 2 phía của NST tại tâm động

- Kỳ sau: Các NST tách nhau và di chuyển trên

thoi phân bào về 2 cực của tế bào

- Kỳ cuối: NST dãn xoắn dần và màng nhân xuất

hiện

2 Phân chia tế bào chất:

- Phân chia tế bào chất diễn ra ở đầu kì cuối

- Tế bào chât phân chia dần, tách tế bào mẹ thành

2 tế bào con

- Ở động vật phần giữa tế bào thắt lại chia thành

2 tế bào

- Ở thực vật hình thành vách ngăn phân chia tế

bào thành 2 tế bào mới

III Ý nghĩa của nguyên phân:

- Ứng dụng nuôi cấy mô đạt hiệu quả

GV Yêu cầu học sinh quan sát H19.2

và đọc SGK, trả lời câu hỏi :

So sánh các kì của giảm phân II với

II Giảm phân 2

1 Đặc điểm:

- Các NST không nhân đôi mà phân chia gồm các

Trang 4

nguyên phân ?

HS Quan sát H19.2, đọc SGK thu thập

thông tin và trả lời câu hỏi của giáo

viên

GV Chỉnh lí và kết luận

GV Yêu cầu học sinh và đọc SGK, trả

lời câu hỏi :

Sự tạo giao tử sau giảm phân ?

HS Đọc SGK thu thập thông tin và trả

lời câu hỏi của giáo viên

GV Chỉnh lí và kết luận

GV Yêu cầu học sinh và đọc SGK, trả

lời câu hỏi :

Ý nghĩa của giảm phân ?

HS Đọc SGK thu thập thông tin và trả

lời câu hỏi của giáo viên

GV Chỉnh lí và kết luận

kỳ tương tự như nguyên phân

- Kết quả: Từ 1 tế bào có 2n NST qua phân chia

giảm phân cho ra 4 tế bào có n NST.2 Sự tạo giao tử:

- Các cơ thể đực( động vật) 4 tế bào cho ra 4 tinh

trùng và đều có khả năng thụ tinh

- Các cơ thể cái( động vật) 4 tế bào cho ra 1 trứng

có khả năng thụ tinh còn 3 thể cực không có khả năng thụ tinh(tiêu biến)

III Ý nghĩa của giảm phân:

- Sự phân ly độc lập của các NST( và trao đổi đoạn) tạo nên rất nhiều loại giao tử

- Qua thụ tinh tạo ra nhiều tổ hợp gen mới gây nên các biến dị tổ hợp Sinh giới đa dạng và có khả năng thích nghi cao

- Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh góp phần duy trì bộ NST đặc trưng cho loài

3 Thùc hµnh LuyÖn t©p– LuyÖn t©p

- Nêu những điểm giống nhau và khác nhau giữa nguyên phân và giảm phân -Mét sè c©u hái tr¾c nghiÖm

- C«ng thøc

- Đọc bài 1 SGK

V Rút kinh nghiệm

**********************************************************************

Trang 5

Ngày soạn:

Ngày dạy

Phần V: Di truyền học Chơng I: Cơ chế di truyền và biến dị TIẾT 2 - BÀI 1: GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRèNH NHÂN ĐễI ADN

I Mục tiờu bài học

Sau khi học xong bài học sinh cần phải:

- Phỏt biểu được khỏi niệm gen, mụ tả được cấu trỳc chung của gen cấu trỳc

- Trỡnh bày được cỏc chức năng của a xit nucleic, đặc điểm của sự mó hoỏ thụng tin ditruyền trong a xit nucleic, lớ giải được vỡ sao mó di truyền là mó bộ ba

- Trỡnh bày được thời điểm, diễn biết, kết quả, ý nghĩa của cơ chế tự sao của ADN

- Rèn luyện và phát triển t duy phân tích, khái quát hoá

- Bảo vệ môi trờng, bảo vệ động- thực vật quý hiếm

II GD kĩ năng sống và nội dung tớch hợp

- Kĩ năng tự nhận thức

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin

- Kĩ năng tỡm kiếm và xử lý thụng tin

III Phương tiện dạy học

- Hỡnh 1.1, bảng 1 mó di truyền SGK

- Sơ đồ cơ chế tự nhõn đụi của ADN

- Mụ hỡnh cấu trỳc khụng gian của ADN

- Sơ đồ liờn kết cỏc nucleotit trong chuỗi pụlinuclờotit

IV Phơng pháp dạy học

- Vấn đáp tìm tòi

- Vấn đáp tái hiện

- Quan sát tranh tìm tòi

Trang 6

Hoạt động của gv - hs Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu về gen

Gen là gì ? cho ví dụ ?

Gv giới thiệu cho hs cấu trúc không

gian và cấu trúc hoá học của ADN

Hoạt động 3 :Tìm hiểu về quá trình

nhân đôi của ADN

Gv cho hs nghiên cứu mục III kết hợp

qua sát hình 1.2

Qúa trình nhân đôi ADN xảy ra

chủ yếu ở những thành phần nào trong

tế bào ?

ADN được nhân đôi theo

nguyên tắc nào ? giải thích?

II Mã di truyền

1 Khái niệm

* Mã di truyền là trình tự các nuclêôtit tronggen quy định trình tự các a.a trong phân tửprôtêin

2 Đặc điểm :

- Mã di truyền là mã bộ ba : nghĩa là cứ 3 nuđứng kế tiếp nhau mã hoá cho 1 a.a hoặclàm nhiệm vụ kết thúc chuỗi pôlipeptit

- Mã di truyền được đọc theo 1 chiều 5’ 3’

- Mã di truyền được đọc liên tục theo từngcụm 3 nu, các bộ ba không gối lên nhau-Mã di truyền là đặc hiệu , không 1 bộ banào mã hoá đồng thời 2 hoặc 1 số a.a khácnhau

- Mã di truyền có tính thoái hoá : mỗi a.ađược mã hoá bởi 1 số bộ ba khác nhau

- Mã di truyền có tính phổ biến : các loàisinh vật đều được mã hoá theo 1 nguyên tắcchung ( từ các mã giống nhau )

III Qúa trình nhân đôi của ADN

* Thời điểm : trong nhân tế bào , tại các

NST, ở kì trung gian giữa 2 lần phân bào

*Nguyên tắc: nhân đôi theo nguyên tắc bổ

sung và bán bảo toàn

* Diễn biến :

+ Dưới tác đông của E ADN-polimeraza và

1 số E khác, ADN duỗi xoắn, 2 mạch đơntách từ đầu đến cuối

Trang 7

gia vào quá trình tổng hợp ADN ?

Các giai đoạn chính tự sao

ADN là gì ?

Các nu tự do môi trường liên

kết với các mạch gốc phải theo nguyên

tắc nào ?

Mạch nào được tổng hợp liên

tục? mạch nào tổng hợp từng đoạn ? vì

sao ?

Kết quả tự nhân đôi của ADN

như thế nào

+ Cả 2 mạch đều làm mạch gốc + Mỗi nu trong mạch gốc liên kết với 1 nu

tự do theo nguyên tắc bổ sung :

A gốc = T môi trường

T gốc = A môi trường

G gốc = X môi trường

X gôc = G môi trưòng

* Kết quả : 1 pt ADN mẹ 1lần tự sao → 2 ADN con

*Ý nghĩa : - Là cơ sở cho NST tự nhân đôi ,

giúp bộ NST của loài giữ tính đặc trưng và

ổn định

3 Thùc hµnh LuyÖn t©p– LuyÖn t©p

- Nêu những điểm giống nhau và khác nhau giữa sự tự nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân sơ và ở sinh vật nhân thực

- Mét sè c©u hái tr¾c nghiÖm

- C«ng thøc

- Chuẩn bị câu hỏi và bài tập trang 10 SGK , đọc trước bài 2

- Tìm hiểu cấu trúc không gian và cấu trúc hoá học, chức năng của ARN

V Rút kinh nghiệm

**********************************************************************

Trang 8

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 3- BÀI 2 : PHIấN MÃ VÀ DỊCH MÃ

I Mục tiờu bài học

Sau khi học xong bài học sinh cần phải:

- Trỡnh bày được thời điểm ,diễn biến, kết quả , ý nghĩa của cơ chế phiờn mó

- Biết được cấu trỳc ,chức năng của cỏc loại ARN

- Nờu được cỏc thành phần tham gia vào quỏ trỡnh sinh tổng hợp prụtein, trỡnh tựdiễn biến của quỏ trỡnh sinh tổng hợp pr

- Rốn luyện kỹ năng so sỏnh ,khỏi quỏt hoỏ, tư duy hoỏ học thụng qua thành lập cỏccụng thức chung

- Phỏt triển năng lực suy luận của học sinh qua việc xỏc định cỏc bộ ba mó sao va sốa.a trong pt prụtein do nú quy định từ chiếu của mó gốc suy ra chiều mó sao và chiều dịchmó

II GD kĩ năng sống và nội dung tớch hợp

- Kĩ năng tự nhận thức

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin

- Từ kiến thức: " Hoạt động của các cấu trúc vật chất trong tế bào là nhịp nhàng

và thống nhất, bố mẹ truyền cho con không phải là các tính trạng có sẵn mà là cácADN- cơ sở vật chất của các tính trạng" từ đó có quan niệm đúng về tính vật chất của

hiện tợng di truyền

II Phương tiện dạy học

- Sơ đồ cấu trỳc phõn tử tARN

- Sơ đồ khỏi quỏt quỏ trỡnh dịch mó

- Vấn đáp tái hiện

- Quan sát tranh tìm tòi

Trang 9

- Nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn thể hiện như thế nào trong cơ chế tự sao củaADN?

2 KÕt nèi

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về phiên mã

- Gv đặt vấn đề: ARN có những loại

nào ? chức năng của nó? yêu cầu học

sinh đọc SGK và hoàn thành phiếu học

? Hãy cho biết có những thành phần nào

tham gia vào quá trình phiên mã

? ARN được tạo ra dựa trên khuôn mẫu

? Các ri Nu trong môi trường liên kết

với mạch gốc theo nguyên tắc nào

? Kết quả của quá trình phiên mã là gì

? Hiện tượng xảy ra khi kết thúc quá

* Diễn biến: dưới tác dụng của enzim

ARN-pol, 1 đoạn pt ADN duỗi xoắn và 2mạch đơn tách nhau ra

+ Chỉ có 1 mạch làm mạch gốc+ Mỗi nu trong mỗi mạch gốc kết hợpvới 1 Ri nu tự do theo NTBS

* Kết quả : một đoạn pt ADN→ 1 Pt

ARN

* Ý nghĩa : hình thanh ARN trực tiếp

tham gia vào qt sinh tổng hợp prôtêinquy định tính trạng

II Dịch mã

Trang 10

Gv thông báo về trường hợp 1 pôlĩôm.

Nêu câu hỏi

?? nếu có 10 ri trượt hết chiều dài

mARN thì có bao nhiêu pt

prôtêinđượchình thành ? chúng thuộc

bao nhiêu loại?

1 Hoạt hoá a.a

ARNt + a.a – ARNt_a.a

2 Tổng hợp chuỗi pôlipeptit

*Lưu ý : mARN được sử dụng để tổng hợp vài chục chuỗi poli cùng loại rồi tự huỷ, còn riboxôm đc sủ dụng nhiều lần

3 Thùc hµnh LuyÖn t©p– LuyÖn t©p

- Các cơ chế di truyền ở cấp độ pt : tự sao, sao mã vµ giải mã

- Sự kết hợp 3 cơ chế trên trong qt sinh tổng hợp pr đảm bảo cho cơ thể tổng hợp thường xuyên các pr đặc thù, biểu hiện thành tính trạng di truyền từ bố mẹ cho con gái

- Mét sè c©u hái tr¾c nghiÖm

- Công thức:

- VÒ nhµ tr¶ lêi c©u hái vµ bµi tËp cuèi bµi

- ChuÈn bÞ tríc bµi 3

V Rút kinh nghiệm

*******************************************************************

Trang 11

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 4- BÀI 3: ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG CỦA GEN

I Mục tiờu bài học

Sau khi học xong bài học sinh cần phải:

- Hiểu được thế nào là điều hoà hoạt động của gen

- hiểu được khỏi niệm ụperon và trỡnh bàyđượccấu trỳc của ụperon

- giải thớch được cơ chế điều hoà hoạt động của ụperon Lac

- Tăng cờng khả năng quan sát hình và diễn tả hiện tợng diễn ra trên phim, mô hình,hình vẽ

- Rèn luyện khả năng suy luận về sự tối u trong hoạt động của thế giới sinh vật

-Cú thỏi độ đỳng đắn về hoạt động trong cơ thể và bảo vệ cơ thể

II GD kĩ năng sống và nội dung tớch hợp

- Kĩ năng tự nhận thức

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin

III Phương tiện dạy học

- hỡnh 3.1, 3.2a, 3.2b

IV Phơng pháp dạy học

- Giải quyết vấn đề

- Vấn đáp tìm tòi

- Vấn đáp tái hiện

- Quan sát tranh tìm tòi

Gv đặt vấn đề : Điều hoà hoạt động

của gen chớnh là điều hoà lượng sản

phẩm của genđượctạo ra

? Điều hoà hoạt động của gen cú ý

nghĩa như thế nào đối với cơ thể

- ở sinh vật nhân sơ, điều hoà hoạt động gen

Trang 12

nh thế nào?

* hoạt động 2 : tỡm hiểu điều hoà

hoạt động của gen ở sinh vật nhõn

GV yờu cầu học sinh nghiờn cứư

mục II.1 và quan sỏt hỡnh 3.1

 ? ụperon là gỡ

 ? dựa vào hỡnh 3.1 hóy mụ tả

cấu trỳc của ụpe ron Lac

gv yờu cầu học sinh nghiờn cứu

mục II.2 và quan sỏt hỡnh 3.2a và

3.2b

 ? quan sỏt hỡnh 3.2a mụ tả

hoạt động của cỏc gen trong ụpe ron

lac khi mụi trường khụng cú lactụzơ

 ? khi mụi trường khụng cú

chất cảm ứng lactụzơ thỡ gen điều

hoà (R) tỏc đọng như thế nào để ức

chế cỏc gen cấu trỳc khụng phiờn

? quan sỏt hỡnh 3.2b mụ tả hoạt

động của cỏc gen trong ụperon Lac

khi mụi trường cú lactụzơ?

? tại sao khi mụi trường cú chất

cảm ứng lactụzơ thỡ cỏc gen cấu trỳc

gen chủ yếu đợc tiến hành ở cấp độ phiênmã

- ở sinh vật nhân thực, sự điều hoà phức tạphơn ở nhiều cấp độ từ mức ADN (trớc phiênmã), đến mức phiên mã, dịch mã và sau dịchmã

II Điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhõn sơ

1 mụ hỡnh cấu trỳc ope ron Lac

- cỏc gen cú cấu trỳc liờn quan về chức năngthườngđượcphõn bố liền nhau thành từngcụm và cú chung 1 cơ chế điều hoà gọichung la ụpe ron

- cấu trỳc của 1 ụperon gồm :+ Z,Y,A : cỏc gen cấu trỳc+ O (operator) : vựng vận hành+ P (prụmoter) : vựng khởi động+ R: gen điều hoà

2 sự điều hoà hoạt động của ụperon lac

* khi mụi trường khụng cú lactụzơ: genđiều hoà R tổng hợp prụtờin ức chế, prụtờin

ức chế gắn vào gen vận hành O làm ức chếphiờn mó của gen cấu trỳc (cỏc gen cấu trỳckhụng biểu hiờn)

* khi mụi trường cú lactụzơ: gen điều hoà Rtổng hợp prụtờin ưc chế, lactụzơ như là chấtcảm ứng gắn vào và làm thay đổi cấu hỡnhprụtờin ức chế, prụtờin ức chế bị bất hoạtkhụng gănđượcvào gen vận hành O nờn genđược tự do vận hành hoạt động của cỏc gen

Trang 13

hoạt đông phiên mã? cấu trúc A,B,C giúp chúng phiên mã và dịch

mã (biểu hiện)

hùc hµnh – LuyÖn t©p LuyÖn t©p

- giải thích cơ chế điều hoà hoạt động của ôperon lac

- VÒ nhµ tr¶ lêi c©u hái trong SGK vµo vë

- T×m hiÓu tríc bµi 4

V Rút kinh nghiệm

**********************************************************************

Trang 14

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 5- BÀI 4 : ĐỘT BIẾN GEN

I Mục tiờu bài học

Sau khi học xong bài học sinh cần phải:

- hiểu được khỏi niệm, nguyờn nhõn, cơ chế biểu hiện của đột biến, thể đột biến vaphõn biệt được cỏc dạng đột biến gen

- phõn biệt rừ tỏc nhõn gõy đột biến và cỏch thức tỏc động

- cơ chế biểu hiện của đột biến gen

- hậu quả của đột biến gen

- rốn luyện kỹ năng phõn tớch ,so sỏnh,khỏi quỏt hoỏ thụng qua cơ chế biểu hiện độtbiến

- rèn luyện kỹ năng so sỏnh, kỹ năng ứng dụng , thỏy được hậu quả của đột biếnđối với con người và sinh vật

- Thấy đợc tính cấp thiết của việc bảo vệ môi trờng, ngăn ngừa, giảm thiểu việc sửdụng các tác nhân gây đột biến gen

II GD kĩ năng sống và nội dung tớch hợp

- Kĩ năng tự nhận thức

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin

- Đột biến gen là nguồn nguyờn liệu cho tiến hoỏ và chọn giống, tạo nờn đa dạngsinh học Đa số cỏc đột biến tự nhiờn cú hại, ảnh hưởng xấu đến sự phỏt triển của sinh vật

- Cú ý thức bảo vệ mụi trường sống, hạn chế sự gia tăng cỏc tỏc nhõn đột biến

III Phương tiện dạy học

- tranh ảnh, tài liệu sưu tầm về biến dị, đặc biệt là đột biến gen ở động vật ,thực vật

- Vấn đáp tái hiện

- Quan sát tranh tìm tòi

Trang 15

2 KÕt nèi

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

* hoạt động 1: tìm hiểu về đột biến

gen

Gv yêu cầu hs đọc mục I.1 tìm hiểu

những dấu hiệu mô tả khái niệm đột

biến gen

- Hs quan sát tranh ảnh và đưa ra nhận

xét

 ? Đột biến gen xảy ra ë cấp độ pt

có liên quan đến sự thay đổi của yếu tố

nào?→ khái niệm

 *? đột biến gen có luônđượcbiểu

hiện ra kiểu hình

Gv lấy vd cho hs hiểu: người bị bạch

tạng do gen lặn (a) quy định

Aa, AA : bình thường

-aa : biểu hiện bạch tạng→ thể đột biến

hoặc chỉ khi MT thuận lợi nó mới biểu

hiện: ruồi có gen kháng DDT chỉ trong

MT có DDT mới biểu hiện

vậy thể đột biến là gì

* hoạt động 2: tìm hiểu các dạng đột

biến gen

Cho hs quan sát tranh về các dạng §B

gen : yêu cầu hs hoàn thanh PHT

dạng ĐB Khái niệm hậu quả

Thay thê 1 cặp nu

Thêm hoặc mất 1 cặp nu

gv: Tại sao cùng la §B thay thế cặo nu

mà có trường hợp ảnh hưởng đến cấu

trúc cña prôtêin, có trường hợp ko, yếu

tố quyết định là gì ?

yếu tố quyết định là bộ ba mã hoá a.a

có bị thay đổi ko, sau đb bộ ba có quy

định a.a mới ko?

* nÕu bộ ba mở đầu (AUG) hoặc bộ ba

- Đa số đột biến gen là có hại, một số cólợi hoặc trung tính

* thể đột biến: là những cá thể mang đột

biến đã biểu hiện ra kiểu hình của cơ thể

2 các dạng đột biến gen ( chỉ đề cập đến đột biến điểm)

- thay thê một cặp nu

- thêm hoặc mất một cặp nu

Trang 16

→ ko tổng hợp prụtờin hoặc kộo dài sự

tổng hợp

* hoạt động 3: tỡm hiểu nguyên nhân

và cơ chế phỏt sinh đột biến gen

 ? nguyờn nhõn nào gõy nờn đụt

biến gen

Hs trỡnh bàyđượccỏc tỏc nhõn gõy

đột biến

 ? vậy nguyờn nhõn nào làm tăng

cỏc tỏc nhõn đột biến cú trong MT?

 ? cỏch hạn chế

(hạn chế sử dụng cỏc nguyờn liệu hoỏ

chất gõy ụ nhiễm MT, trồng nhiều cõy

xanh, xử lớ chất thải nhà mỏy, khai thỏc

tài nguyờn hợp lớ )

*gv: Đột biến phỏt sinh sau mấy lần

ADN tỏi bản? yờu cầu hs điền tiếp vào

phần nhỏnh dũng kẻ cũn để trống trong

hỡnh, đú là cặp nu nào?

- hs đọc muc II.2b nờu cỏc nhõn tố gõy

ĐB và kiểu ĐB do chỳng gõy ra

* hoạt động 4: tỡm hiểu về hậu quả

chung và ý nghĩa của đột biến gen

Hs đọc mục III.1

? loại đột biến nào cú ý nghĩa trong

tiến húa

? đột biến gen cú vai trũ như thế nào

? tại sao núi đột biến gen là nguồn

nguyờn liệu quan trọng cho tiến hoỏ và

chọn giống trong khi đa số đb gen cú

hại, tần số đb gen rất thấp

(do 1 số đb trung tớnh hoặc cú lợi và so

với đb NST thỡ ĐB gen phổ biến hơn và

2 Cơ chế phát sinh đột biến gen

a sự kết cặp khụng đỳng trong nhõn đụiADN

* Cơ chế : bazơ niơ thuộc dạng hiếm ,cúnhững vị trớ liờn kết hidro bị thay đổikhiến chỳng kết cặp khụng đỳng khi tỏibản

b tỏc động của cỏc nhõn tố đột biến

- tỏc nhõn vật lớ (tia tử ngoại)

- tỏc nhõn hoỏ học( 5BU): thay thế cặpA-T bằng G-X

- Tỏc nhõn sinh học (1 số virut): đột biếngen

Trang 17

Đột biến gen gây ra hậu quả gì?

Đột biến gen có ý nghĩa gì?

III Hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen

1 hậu quả của đôt biến gen

- Đột biến gen làm biến đổi cấu trúc mARN biến đổi cấu trúc prôtêin thay đổi đột ngột về 1 hay 1 số tính trạng

- Đa số có hại, giảm sức sốn, gen đột biến làm rối loạn qt sinh tổng hợp prôtêin

- một số có lợi hoặc trung tính

2 vai trò và ý nghĩa của đột biến gen

a Đối với tiến hoá

- Làm xuất hiện alen mới

- Cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống

b Đối với thực tiễn

3 Thùc hµnh LuyÖn t©p– LuyÖn t©p

- phân biệt đột biến và thể đột biến

- Đột biến gen là gi?đượcphát sinh như thế nào?

- mối quan hệ giữa ADN – ARN - Pr tính trạng, hậu quả của đọt biến gen

- sưu tầm tài liệu về đột biến ở sinh vật

- Đọc trước bài 5

- Đọc mục em có biết trang 23 sách giáo khoa

V Rút kinh nghiệm

**********************************************************************

Trang 18

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 6- BÀI 5 : NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST

I Mục tiờu bài học

- mụ tả được hỡnh thỏi cấu trỳc và chức năng của NST

- nờu được cỏc đặc điểm bộ NST đặc trưng của mỗi loài

- trỡnh bày khỏi niệm và nguyờn nhõn phỏt sinh đột biến cấu trỳc NST, mụ tả đượccỏc loại đột biến cấu trỳc NST và hậu quả , ý nghĩa của dạng đột biến này trong tiến hoỏ

- rốn luyện kỹ năng phõn tớch ,khỏi quỏt thụng qua phõn tớch nguyờn nhõn, ý nghĩacủa đột biến cấu trỳc NST

- Bảo vệ sức khỏe

- Bảo vệ mụi trường sống

II GD kĩ năng sống và nội dung tớch hợp

- Kĩ năng tự nhận thức

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin

-Đột biến cấu trỳc nhiễm sắc thể cấu trỳc lại hệ gen dẫn đến cỏch li sinh sản, là mộttrong những con đường hỡnh thành loài mới, tạo nờn sự đa dạng loài

- Bảo vệ mụi trường sống, trỏnh cỏc hành vi gõy ụ nhiễm mụi trường: làm tăng chấtthải, chất độc hại là tỏc nhõn gõy đột biến

III Phương tiện dạy học

- bảng số lượng NST ( 2n) của 1 số loài sinh vật

- sơ đồ biến đổi hỡnh thỏi của NST qua cỏc kỡ của quỏ trỡnh nguyờn phõn

- Vấn đáp tái hiện

- Quan sát tranh tìm tòi

Gv thụng bỏo : ở sinh vật cú nhõn chớnh

thức,VCDT ở cấp độ tế bào là NST

*Hoạt động 1: tỡm hiểu hỡnh thỏi ,cấu

Trang 19

trúc NST

? VCDT ở vi rut và sv nhân sơ là gì ?(

ở vr là ADN kép hoặc đơn hoặc ARN Ở sv

nhân sở là ADN mạch kếp dạng vòng

* HS đọc mục I.3.a tìm hiểu về vật chất cấu

tạo nên NST, tính đặc trưng của bộ NST mỗi

loài, trạng thái tồn tại của các NST trong tế

bào xôma

* gv yêu cầu hs nhớ lại kiến thức cũ về

phân bào? Hình thái NST qua các kì phân

bào và đưa ra nhận xét

( yêu cầu nêuđược:hình dạng đặc trưng cho

từng loài và nhin rõ nhất ở kì giữa của np)

bộ NST ở các loài khác nhau có khác nhau

- GV cho hs quan sát tranh hình 5.2 sgk

hình vẽ thể hiện điều gi?( mức độ

xoắn)

 ? NST được cấu tạo từ những thành

phần nào?

 ?trật tự sắp xếp của pt ADN và các

khối cầu prôtêin

 ? cấu tạo của 1 nuclêoxôm

 ? chuỗi poli nuclêôxôm

 ? đường kính của sợi cơ bản ,sợi

nhiễm sắc

 ??dựa vào cấu trúc hãy nêu chức

năng của NST: ?

-lưu giữ ,bảo quản và truyền đạt TTDT

( lưu giữ nhờ mang gen, bảo quản vì ADN

liên kết với histon và các mức độ xoắn khác

I Nhiễm sắc thể

1 hình thái và cấu trúc hiển vi của NST

2 Cấu trúc siêu hiển vi

Thành phần : ADN và prôtêin hi ston

* các mức cấu trúc:

+ sợi cơ bản( mức xoắn 1)+ sợi chất nhiễm sắc( mức xoắn 2)+ crômatit ( mức xoăn 3)

* mỗi NST có 3 bộ phận chủ yếu+ tâm động:

+đầu mút+trình tự khởi đầu nhân đôi ADN

3 chức năng của NST

-lưu giữ , bảo quản và truyền đạtthông tin di truyền

Trang 20

nhau truyền đạt vì có khả năng tự nhân đôi,

phân li ,tổ hợp )

*hoạt đông 3 : tìm hiểu đột biến cấu trúc

NST

* GV yêu cầu hs đọc thông tin sgk nêu khái

niệm đột biến cấu trúc nst

? có thể phát hiện đột biến cấu trúc

NST bằng cách nào

Pp tế bào vì NST là vcdt ở cấp độ tế bào)

 gv phát PHT cho hs yêu cầu hoàn

thành pht

 từ sơ đồ ABCDE FGHIK

? Đoạn bị mất có thể là E FGđượcko? tại

sao đb dạng này thường gây chết ( do mất

*tại sao dạng đb chuyển đoạn thường gây

hậu quả nghiêm trọng?

( do sự chuyển đoạn có thay đổi lớn trong

cấu trúc,khiến cho các NST trong cặp mất

trạng thái tương đồng → khó khăn trong

Trang 21

Đáp án phi u h c t p ếu học tập ọc tập ập dạng đột

biến

1 mất

đoạn

sự rơi rụng từng đoạn

NST,làm giảm số lưọng

gen trên đó

thường gây chết, mất đoạn nhỏ không ảnh hưởng

mất đoạn NST 22 ở người gây ung thư máu

2 lặp

đoạn

1 đoạn NST bị lặp lại 1

lần hay nhiều lần làm tăng

số lưọng gen trên đó

Làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng

lặp đoạn ở ruồi giấm gây hiện tượng mắt lồi , mắt dẹt

3 đảo

đoạn

1 đoạn NST bị đứt ra rồi

quay ngược 1800 làm thay

đổi trình tự gen trên đó

Có thể ảnh hưởng hoặc không ảnh hưởng đến sức sống

ở ruồi giấm thấy có

12 dạng đảo đoạn liên quan đến khả năng thích ứng nhiệt độ khác nhau của môi trường 4

chuyển

đoạn

Là sự trao đổi đoạn giữa

các NST không tương

đồng ( sự chuyển đổi gen

giữa các nhóm liên kết )

- chuyển đoạn lớn thường gây chết hoặc mất khả năng sinh sản đôi khi có

sự hợp nhất các NST làm giảm số lượng NST của loài,

là cơ chế quan trọng hình thành loài mới

- chuyển đoạn nhỏ

ko ảnh hưởng gì

3 Thùc hµnh LuyÖn t©p– LuyÖn t©p

- cấu trúc phù hợp với chức năng của NST

- 1 NST bị đứt thành nhiều đoạn sau đó nối lại nhưng ko giống cấu trúc cũ, đó có thể là dạng đột biến nào

- Về nhà hoàn thành bài tập

V Rút kinh nghiệm

Trang 22

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 7- BÀI 6 : ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ

I Mục tiờu bài học

- học sinh hiểu được cỏc dạng đột biến số lượng NST ,

- hiểu đựơc khỏi niệm,cơ chế phỏt sinh, tớnh chất biểu hiện của từng dạng đột biến

số lượng NST

- phõn biệt chớnh xỏc cỏc dạng đột biến số lượng NST

- phõn tớch để rỳt ra nguyờn nhõn ,hậu qủa, ý nghĩa của đột biến số lượng NSTRốn luyện kĩ năng phõn tớch, tổng hợp, so sỏnh

Hậu quả của đột biến đối với con người và sinh vật, thấy được ứng dụng của độtbiến trong đời sống sản xuất

II GD kĩ năng sống và nội dung tớch hợp

- Kĩ năng tự nhận thức

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin

- Đột biến số lượng nhiễm sắc thể là nguồn nguyờn liệu cho tiến hoỏ, cú vai trũquan trọng trong quỏ trỡnh hỡnh thành loài mới

- Giỏo dục ý thức bảo tồn nguồn gen, nguồn biến dị phỏt sinh, bảo tồn độ đa dạng

- Vấn đáp tái hiện

- Quan sát tranh tìm tòi

Gv nờu vớ dụ: NST của ruồi giấm

Là sự thay đổi về số lượng NST trong tếbào : lệch bội, tự đa bội , dị đa bội

I Đột biến lệch bội

Trang 23

2n=8 nhưng có khi kại gặp 2n=7,

 ? quan sát hình vẽ sgk cho niết

đó là dạng đột biến lệch bội nào,?

phân biệt các thể đột biến trong hình

đó

* hoạt động 2: tìm hiểu cơ chế

phát sinh đột biến lệch bội

 ? nguyên nhân làm ảnh hưởng

đến quá trình phân li của NST ( do rối

loạn phân bào )

 ? trong giảm phân NST được

phân li ở kì nào?

 vậy nếu sự không phân li xảy

ra ở kì sau 1 hoặc kì sau 2 cho kết quả

đột biến có giống nhau ko?

 ( gv giải thích thêm về thể

khảm)

 ? hãy viết sơ đồ đột biến lệch

bội xảy ra với cặp NST giới tính

( gv cung cấp thêm về biểu hiện kiểu

hình ở nguời ở thể lệch bội với cặp

NST giới tính

 ? theo em đột biến lệch bội

gây hậu quả gì

Có ý nghĩa gì?

Gv : thực tế có nhiều dạng lệch bội

không hoặc ít ảnh hưởng đế sức sống

của sv những loại này có ý nghĩa gì

trong tiến hoá và chọn giống?

?có thể sử dụng loại đột biến

lệch bội nào để đưa NST theo ý muốn

Là đột biến làm biến đổi số lượng NST chỉxảy ra ở 1 hay 1 số cặo NST tương đồng

 gồm : + thể không nhiễm + thể một nhiễm

+ thể một nhiễm kép + thể ba nhiễm + thể bốn nhiễm + thể bốn nhiễm kép

2 cơ chế phát sinh

* trong giảm phân: một hay vài cặp STnào đó không phân li tạo giao tử thừa hoặcthiếu một vài NST các giao tử này kết hợpvới giao tử bình thường sẽ tạo các thể lệchbội

* trong nguyên phân ( tế bào sinhdưỡng ) : một phần cơ thể mang đột biếnlệch bội và hình thành thể khảm

Trang 24

vào cây lai ? tại sao ?

thành như thế nào, nhờ qúa trình nào

 ? ngoài cơ chế trên thể tứ bộ

còn có thể hình thành nhờ cơ chế nào

nữa

 ? sự khác nhau giữa thể tự đa

bội và thể lệch bội

( lệch bội xảy ra với 1 hoặc 1 vài cặp

NST , tự đa bội xảy ra với cả bộ

NST )

Gv hướng dẫn hs quan sát hình 6.3

 ? phép lai trong hình gọi tên là

 ?cơ thể lai xa có đặc điểm gi

 ? bộ NST của cơ thể lai xa

trước và sau khi trở thành thể tứ bội

 ? phân biệt hiện tượng tự đa

bội và dị đa bội

 ? thế nào là song dị bội

 ? trạng thái tồn tại của NST ở

thể tự đa bội và dị đa bội

**gv giải thích : tại sao cơ thể đa

bội có những đặc điêmt trên

( hàm lượng ADN tăng gấp bội,qt

sinh tổng hợp các chất xảy ra mạnh

mẽ, trạng thái tồn tại của NST không

tương đồng, gặp khó khăn trong phát

3 hậu quả và vai trò của đa bội thể

- tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, pháttriển khoẻ, chống chịu tốt

Trang 25

**********************************************************************

Trang 26

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 8- BÀI TẬP CHƯƠNG I

I Mục tiờu bài học

Sau khi học xong bài này học sinh cần

- Khắc sõu cỏc kiến thức đó học về phần di truyền, cơ chế di truyền và biến dị

- Biết cỏch giải một số bài tập cơ bản về cơ sở vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độphõn tử và cấp độ tế bào

- Biết cỏch giải một số bài tập cở bản về quy luật di truyền

Rốn luyện kĩ năng làm bài tập di truyền

Nghiờm tỳc với mụn học

Yờu thớch mụn học yờu thớch khoa học

II GD kĩ năng sống và nội dung tớch hợp

- Kĩ năng tự nhận thức

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin

- kĩ năng hoạt động nhúm

III Phương tiện dạy học

Sơ đố hệ thống húa kiến thức chương

IV Phương phỏp dạy học

- hoạt động nhúm

- Giải quyết vấn đề

- Vấn đáp tìm tòi

- Vấn đáp tái hiện

- Quan sát tranh tìm tòi

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung ghi bảng

-*Hoạt động 1: khỏi quỏt đặc điểm

gen, cơ chế tự sao, phiờn mó, dịch mó

GV: khỏi quỏt nội dung kiến thức:

- giỏo viờn cho họ sinh xõy dựng cỏc

cụng thức

* cụng thức tớnh toỏn số nu của từng

loại trong ADN

1 Cấu trỳc của gen, phiờn módịch mó:

- Mỗi gen cú 1 mạch chứa thụng tin gọi

là mạch khuụn

- Cỏc gen ở sinh vật nhõn sơ cú vựng

mó húa liờn tục, phần lớn cỏc gen ở sinhvật nhõn thực cú vựng mó húa khụng

Trang 27

 công thức tính sô nu môi trường

nội bào cung cấp khi gen stự sao n đợt

 công thức tính số ri nu môi

trường cung cấp khi gen sao mã k đợt

 mối quan hệ giữa các đại lượng

giữa ADN , ARN và Prôtêin

mối tương quan giữa tự sao , sao

mã ,dịch mã có thể biểu diễn qua sơ đồ

nào

- GV: cho hs trình bày các cách giải bài

tập khác nhau, sau đó tự hs phân tích

cách nào là dễ nhận biết và nhanh cho

* Đối với bài tập các phép lai đã cho

biết tỉ lệ phân li KH -> tìm KG và sơ đồ

lai thì ta phải tiến hành các bước sau:

+ Xác định tính trạng đã cho là do 1 hay

nhiều gen quy định ?

+ Vị trí của gen có quan trọng hay

không? ( gen quy định tính trạng nằm

trong nhân hay trong tế bào chất? nếu

trong nhân thì trên NST thường hay

NST giới tính ?)

+ Nếu 1 gen quy định 1 tính trạng thì

gen đó là trội hay lặn, nằm trên NST

thường hay NST giới tính?

+ Nếu đề bài ra liên quan đến 2 hoặc

nhiều gen thì xem các gen phân li độc

lập hay liên kết với nhau ? nếu liên kết

thì tần số hoán vị gen bằng bao nhiêu?

liên tục

- Mã di truyền là mã bộ 3, tức là cứ 3nuclêôtit trong AND mã hóa 1 axit amintrong phân tử prôtêin

- Bộ ba AUG là mã mở đầu, còn các bộba: UAA, UAG,UGA là mã kết thúc

- công thức : N=M/300→ M=300 × N

N= L/3,4 × 2 → L=N/2× 3,4L=M /2×300 × 3,4 → M= L/3,4 ×2×3,4

+ về số lượng và tỉ lệ phần trăm

A+G =T+X =N/2A+G= T+X =50%

* Cơ chế tự sao :

số Nu mỗi loại môi trường cung cấp khigen tự sao liên tiếp n đợt

A’=T’= (2n -1)A =(2n-1)TG’=X’= (2n-1) G= (2n-1) X

- Tổng số Nu môi trường cung cấp khigen tự sao liên tiếp n đợt

+ Vẫn xác định axit amin cũ -> đột biếnđồng nghĩa

+ Xác định axit amin khác -> đồng biếnkhác nghĩa

+ Tạo ra codon kết thúc -> đột biến vônghĩa

Trang 28

+ Nếu 2 gen cùng quy định 1 tính trạng

thì dấu hiệu nào chứng tỏ điều đó? Kiểu

tương tác gen đó là gì?

* Đôi khi đề bài chưa rõ, ta có thể đưa ra

nhiều giả thiết rồi lọai bỏ từng giả thiết

và kiểm tra lại giả thiết đúng

- Thêm hay bớt 1 nulclêôtit -> đột biếndịch khung đọc

3 Đột biến NST:

- Sự biến đổi số lượng NST có thể xảy

ra ở 1 hoặc vài cặp NST tương đồng ->

lệch bội, hay tất cả các cặp NST tươngđồng -> đa bội

- Cơ chế: do sự không phân li của cáccặp NST trong phân bào

- Các thể đa bội lẻ hầu như không cókhả năng sinh sản bình thường; các thể

tứ bội chỉ tạo ra các giao tử lưỡng bội cókhả năng sống do sự phân li ngẫu nhiêncủa các cặp NST tương đồng trong giảmphân

3 Thực hành – Luyện tâp

* HƯỚNG DẪN GIẢI CÁC BÀI TẬP TRONG SGK:

Bài tập chương 1:

1 a)

3’ … TAT GGG XAT GTA ATG GGX …5’ (mạch khuôn có nghĩa của gen

5’ … ATA XXX GTA XAT TAX XXG …3’ (mạch bổ sung )

5’ … AUA XXX GUA XAU UAX XXG…3’ (mARN )

b) Có 18/3 = 6 codon trên mARN

c) Các bộ ba đối mã của tARN đối với mỗi codon: UAU , GGG, XAU, GUA,AUG, GGX

2 Đoạn chuỗi polipeptit : Arg Gly Ser Phe Val Asp Arg

mARN 5’ AGG GGU UXX UUX GUX GAU XGG 3’ ADN mạch khuôn 3’ TXX XXA AGG AAG XAG XTA GXX 5’ mạch bổ sung 5’ AGG GGT TXX TTX GTX GAT XGG 3’

3 Từ bàng mả di truyền:

a) Các cođon GGU, GGX, GGA, GGG trong mARN đều mã hóa glixin

b) Có 2 cođon mã hóa lizin:

- Các cođon trên mARN : AAA, AAG

- Các cụm đối mã trên tARN: UUU, UUX

V Rút kinh nghiệm

Trang 29

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 9 - BÀI 7 : THỰC HÀNH QUAN SÁT CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ TRÊN TIÊU

BẢN CỐ ĐỊNH VÀ LÀM TIÊU BẢN TẠM THỜI

I Mục tiêu bài học

- học sinh quan sát được hình thái và đếm số lượng NST của người bình thường vàcác dạng đột biến số lượng NST trên tiêu bản cố định

- vẽ hình thái và thống kê số lượng NST đã quan sát trong các trường hợp

- có thể là được tiêu bản tạm thời đẻ xác định hình thái và đếm số lượng NST ởchâu chấu đực

- rèn luyện kỹ năng làm thực hành, ý thức làm việc khoa học, cẩn thận chính xácYêu thích khoa học sinh học, có niềm tin vào khoa học

II GD kĩ năng sống và nội dung tích hợp

- hộp tiêu bản cố định bộ NST tế bào của người

- châu chấu đực, nước cất,ooxein, axetic 4-5/100 ,lam la men, kim phân tích, kéo

*gv nêu mục đích yêu cầu của thí

nghiệm nội dung 2

Trang 30

Hs phải làm thành công tiêu bản tạm

thời NST của tế bào tinh hoàn châu

chấu đực

Gv hướng dẫn hs các bước tiến hành

và thao tác mẫu lưu ý hs phân biệt

châu chấu đẹc và châu chấu cái, kỹ

thuật mổ tránh làm nát tinh hoàn

? điều gì giúp chúng ta làm thí nghiệm

và dày, ngón tay ngắn, không có con.[1]

Bệnh Turner (Hội chứng Tớcnơ): thiếu 1 NST

số 45 XO thiếu 1 NST X/Y Triệu chứng: Bệnh biểu hiện ở phụ nữ như: Nữ lùn, cổ ngắn, vú không phát triển, âm đạo hẹp, dạ conhẹp, không có kinh nguyệt, trí nhớ kém

Bệnh XXY ([Hội chứng Klinefelter]) Mang

bộ NST 47 có thêm 1 NST X: XXY Triệu chứng: Nam người cao, chân tay dài, mù màu,ngu đần, tinh hoànnhỏ

Bệnh siêu nữ: Mang bộ NST 47 có thêm 1 NST X: XXX Triệu chứng: Nữ vô sinh, rối loạn kinh nguyệt, buồng trứng và dạ con không phát triển, si đần

Thể đa bội:

Giá trị: Đôt biến thể đa bội có giá trị kinh tế

to lớn, nó cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn lọc và tiến hóa, làm cho sinh giới đa dạng, phong phú Tạo giống có năng suất cao như: Dưa hấu3n, nho 3n, củ cải đường 3n Khắc phục hiện tượng bất thụ trong lai xa ở thực vật

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể[sửa]

Là những biến đổi bất thường về cấu trúc, hình thái hay số lượng NST Đột biến cấu trúcNST có các dạng: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn Nguyên nhân chủ yếu là

do tác nhân ngoại cảnh hay trong tế bào Có thể quan sát dưới kính hiển vi quang học

Mất đoạn:

Trang 31

Ví dụ: Ở người, nếu mất đoạn ở NST thứ 21 gây ra ung thưmáu, như ở cây ngô (bắp) hay ruồi giấm mất một đọan nhỏ không làm giảm sức sống kể cả thể đồng hợp Mặc dù có hại nhưng người ta thường tận dụng hiện tượng mất đoạn để loại ra khỏi NST những gen không mong muốn.

Thêm đoạn: (lặp đoạn, nhân đoạn)

Ví dụ: Ở ruồi giấm lặp đoạn 16A hai lần trên NST X là cho mắt hình cầu thành mắt dẹt Ở lúa mạch, lặp đoạn là tăng hoạt tính enzyme amylase, có lợi cho sản xuất bia

Đảo đoạn:

Ví dụ: Ở ruồi giấm có 12 đảo đoạn trên NST

số 3 thích nghi với nhiệt độ khác nhau của môi trường

Chuyển đoạn:

Đột biến chuyển đoạn thường gây chết hoặc mất khả năng sinh sản Trong thiên nhiên đã phát hiện được nhiều chuyển đoạn nhỏ (đậu, lúa, chuối) đã vận dụng chen gen cố định nitơ của vi khuẩn vào hệ gen của hướng dương tạo hàm lượng nitơ cao

trong dầu hướng dương

Trang 32

Ngày soạn:

Ngày dạy:

CHƯƠNG II : TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN

TIẾT 10-BÀI 8 : QUY LUẬT MENĐEN : QUY LUẬT PHÂN LI

I Mục tiêu bài học

- Học sinh chỉ ra được phương pháp nghiên cứư độc đáo của Menđen

- Giải thích được một số khái niệm cơ bản làm cơ sở nghiên cứư các quy luật di truyền

- Giải thích được khái niệm lai một cặp tính trạng, tính trạng trội, tính trạng lặn, trội khônghoàn toàn

- Giải thích kết quả thí nghiệm cũng như định luật phân lii của Međen bằng thuyết NST

- Rèn luyện kỹ năng suy luận lôgic và khả năng vận dung kiến thức toán học trong việcgiải quyết các vấn đề của sinh học

- Có niềm tin với khoa học

- Yêu thích kho học sinh học

- Biết vận dụng vào thực tiễn

II GD kĩ năng sống và nội dung tích hợp

- Kĩ năng tự nhận thức

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin

III Phương tiện dạy học

- Hình vẽ 8.2 sgk phóng to

- hiếu học tập số 1 và số 2 cùng đáp án

Phi u h c t p s 1 ếu học tập ọc tập ập ố 1Quy trình thí nghiệm Tạo ra các dòng thuần có các kiểu hình tương phản ( hoa đỏ-

hoa trắng )Lai các dòng thuần với nhau để tạo ra đời con F1Cho các cây lai F1 tự thụ phấn với nhau để toạ ra đời con F2Cho từng cây F2 tự thụ phấn để tạo ra đời con F3

Kết quả thí nghiệm F1: 100/100 Cây hoa đỏ

F2: ¾ số cây hoa đỏ ¼ cây hoa trắng ( 3 trội : 1 lặn )F3 : ¼ cây ho đỏ F2 cho F3 gồm toàn cây hoa đỏ 2/3 cây hoa đỏ F2 cho F3 tỉ lệ 3 đỏ :1 trắng

tất cả các cây hoa trắng ở F2 cho F3 gồm toàn cây hoa trắngPhi u h c t p s 2 ếu học tập ọc tập ập ố 1

Trang 33

một cỏch riờng rẽ , khụng hoà trộn vào nhau , khi giảm phõnchỳng phõn li đồng đều về cỏc giao tử

Kiểm định giả thuyết - nếu giả thuyết nờu trờn là đỳng thỡ cõy dị hợp tử Aa khi

giảm phõn sẽ cho 2 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau

- cú thờ kiểm tra điều này bằng phộp lai phõn tớch

IV Phương phỏp dạy học

-Hoạt động nhúm

- Giải quyết vấn đề

- Vấn đáp tìm tòi

- Vấn đáp tái hiện

- Quan sát tranh tìm tòi

- Tự nghiên cứu SGK

V Tiến trỡnh tổ chức bài học

1 Khám phá

2 Kết nối

Hoạt động 1 : phương phỏp nghiờn

cứu di truyền học của Men đen

* GV yờu cầu học sinh đọc mục I sgk và

thảo luận nhúm tỡm hiểu pp ng/cứu đẫn

độn thành cụng của Menđen thụng qua

việc phõn tớch thớ nghiệm của ụng

* yờu cầu hs hoàn thành phiếu học tập

Biết phõn tớch kết quả của mỗi cõy laivế

từng tớnh tạng riờng biệt qua nhiều thế

hệ

-Lặp lại thớ nghiệm nhiều lần để tăng độ

chớnh xỏc

- tiến hành lai thuận nghịch để tỡm hiểu

I.Phương phỏp nghiờn cứu di truyền học của Menđen

1 Tạo dũng thuần chủn về nhiều thế hệ

2 Lai cỏc dũng thuần chủng khỏc biệt về

1 hoặc 2 tớnh trạng rồi phõn tớch kết quảlai ở F1, F2, F3

3.Sử dụng toỏn xỏc suất để phõn tớch kếtquả lai sau đú đưa ra giả thuyết để giảithớch kết quả

4 Tiến hành thớ nghiệm chứng minh chogiả thuyết

Trang 34

vai trò của bố mẹ trong sự di truyền tính

trạng

- Lựa chọn đối tượng ng/cứu thích hợp

*Hoạt động 2: Tìm hiểu hình thành

học thuyết khoa học

- GV yêu cấu hs đọc nội dung mục II

sgk thảo luận nhóm và hoàn thành phiêu

giải thích dựa trên cơ sở nào

? Hãy đề xuất cách tính xác suất của mỗi

loại hợp tử được hình thành ở thế hệ F2

* GV : theo em Menđen đã thực hiện

phép lai như thế nào để kiểm nghiệm lại

giả thuyết của mình ? ( lai cây dị hợp tử

cới cây đồng hợp tử aa

***? Hãy phát biểu nội dung quy luật

phân li theo thuật ngữ của DT học hiện

đại? ( SGK)

* Hoạt động 3 : Tìm hiểu cơ sở khoa

học của quy luật phân li

GV cho hs quan sát hình 8.2 trong SGK

phóng to

? Hình vẽ thể hiện điều gì

? Vị trí của alen A so với alen a trên

NST

? Sự phân li của NST và phân li của các

gen trên đó như thế nào

? Tỉ lệ giao tử chứa alen A và tỉ lệ giao

tử cứa alen a như thế nào ( ngang nhau )

điều gì quyết định tỉ lệ đó ?

II Hình thành giả thuyết

1 Nội dung giả thuyết

a Mỗi tính trạng đều do một cặp nhân

tố di truyền quy định trong tế bào nhân

tố di truyền không hoà trộn vào nhau

b Bố ( mẹ) chỉ truyền cho con ( qua giao

tử ) 1 trong 2 thành viên của cặp nhân tố

di truyền

c Khi thụ tinh các giao tử kết hợp vớinhau một cách ngẫu nhiên tạo nên cáchợp tử

2 Kiểm tra giả thuyết

Bằng phép lai phân tích ( lai kiểmnghiệm ) đều cho tỉ lệ kiểu hinhf xấp xỉ1:1 như dự đoán của Međen

3 Nội dung của quy luật

-Khi giảm phân tạo giao tử, các NSTtương đồng phân li đồng đều về giao tử ,kéo theo sự phân li đồng đều của cácalen trên nó

3 Thùc hµnh LuyÖn t©p– LuyÖn t©p

Trang 35

1 Nếu bố mẹ đem lai không thuần chủng , các alen của một gen không có quan hệtrội lặn hoàn toàn (đồng trội ) thì quy luâtj phân li của Menden con đúng nữa hay không?

2 Cần làm gì để biết chính xác KG của một cá thể có kiểu hình trội

4 Bằng cách nào để xác định được phương thức di truyền của một tính trạng

5 Nêu vai trò của phương pháp phân tích giống lai của Menđen

- Giải thích được cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập

- Biết vận dụng các quy luật xác suất để dự đoán kểt quả lai

- Biết cách suy luận ra KG của sinh vật dựa trên kết quả phân li kiểu hình của cácphép lai

- Nêu được công thức tổng quát về tỉ lệ giao tử, tỉ lệ kiểu gen ,kiểu hình trong cácphép lai nhiều cặp tính trạng

- Rèn luyện kĩ năng phân tích và suy luận toán học

- Tuyền truyền luật hôn nhân gia đình, hiểu được tầm quan trọng của việc tránh hônnhân huyết thống

II GD kĩ năng sống và nội dung tích hợp

- Kĩ năng tự nhận thức

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin

- Kĩ năng tư duy sáng tạo

Sự xuất hiện các biến dị tổ hợp tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống,tạo độ đa dạng cho loài

III Phương tiện dạy học

- Tranh phóng to hình 9 sgk

- Bảng 9 sgk

IV Phương pháp dạy học

Trang 36

- Giải quyết vấn đề

- Vấn đáp tìm tòi

- Vấn đáp tái hiện

- Quan sát tranh tìm tòi

- Tự nghiên cứu SGK

V Tiến trỡnh tổ chức bài học

1 Khám phá

* Cơ sở tế bào học của quy luật phõn li

* Trong phộp lai 1 cặp tớnh trạng , để cho đời sau cú tỉ lệ kiểu hỡnh xấp xỉ 3 trội : 1lặn thỡ cần cú điều kiện gỡ?

2 Kết nối

Hoạt động của gv - hs Nội dung ghi bảng

GV gọi hs nờu vd về lai 1 cặp tớnh trạng

? lai 2 hay nhiều cặp tớnh trạng cú thể

biểu thị như thế nào

? Menđen làm thớ nghiệm này cho kết

quả F1 như thế nào

Sau khi cú F1 Menđen tiếp tục lai như

thế nào , kết quả F2 ra sao?

 ? F2 xuất hiện mấy loại KH giống

P mấy loại KH khỏc P

 ( Lưu ý: cõy F1 mọc lờn từ hạt

trong quả ở cõy P, cõy F2 mọc lờn từ

hạt trong quả ở cõy F1 )

 ? Thế nào là biến dị tổ hợp

 ? Nếu xột riờng từng cặp tớnh

trạng thỡ tỉ lệ phõn tớnh ở F2 như thế nào,

tỉ lệ này tuõn theo định luật nào của

Menđen?

 ? như vậy sự DT của 2 cặp tớnh

trạng này cú phụ thuộc nhau ko

 ? hóy giải thớch tại sao chỉ dựa

trờn KH của F2 Menđen lại suyđượccỏc

I.Thớ nghiệm lai hai tớnh trạng

1 Thớ nghiệm

Lai 2 thứ đậu Hà Lan thuần chủng

P t/c: vàng ,trơn xanh, nhănF1 : 100% vàng ,trơn

Cho 15 cõy F1 ,tự thụ phấn hoặc giaophấn

2 Nhận xột kết quả thớ nghiệm

- Tỉ lệ phõn li KH chung ở F2 : 9:9:3:1

- Tỉ lệ phõn li KH nếu xột riờng từng cặp

Trang 37

cặp nhân tố di truyền quy định các cặp

tính trạng khác nhau phân li độc lập

trong qt hình thành giao tử

( Menđen quan sát tỉ lệ phân li kiểu hình

cua từng tính trạng riêng biệt )

**Hãy phát biểu nội dung định luật

GV nêu vấn đề: vì sao có sự di truyền

? khi P hình thành giao tử sẽ cho

những loại giao tử có NST như thế nào

? khi thụ tinh các giao tử này kết

hợp như thế nào ( tổ hợp tự do)

* Hoạt động 3 : Tìm hiểu ý nghĩa của

các quy luật Menđen

GV hướng dẫn hs quay lại thí nghiệm

- Mối quan hệ giữa các kiểu hình chung

va riêng : tỉ lệ KH chung được tính bằngtích các tỉ lệ KH riêng ( quy luật nhânxác suất )

( Hướng dẫn hs áp dụng quy luật nhânxác suất thông qua một vài ví dụ )

3.Nội dung định luật

II Cơ sở tế bào học

1 Các gen quy định các tính trạng khácnhau nằm trên các cặp NST tương đồngkhác nhau khi giảm phân các cặp NSTtương đồng phân li về các giao tử mộtcách độc lập và tổ hợp tự do với NSTkhác cặp→ kéo theo sự phân li độc lập

và tổ hợp tự do của các gen trên nó

2 Sự phân li của NST theo 2 trường hợpvới xác suất ngang nhau nên tạo 4 loạigtử với tỉ lệ ngang nhau

3 Sự kết hợp ngẫu nhiên của các loạigiao tử trong qt thụ tinh làm xuất hiệnnhiều tổ hợp gen khác nhau

III Ý nghĩa của các quy luật Menđen

4 Dự đoán được kết quả phân li ởđời sau

5 Tạo nguồn biến dị tổ hợp, giảithíchđượcsự đa dang của sinh giới

Trang 38

 ?Các KH khác bố mẹ có khác

hoàn toàn không ( ko, mà là sự tổ hợp lại

nhưngz tính trạng của bố mẹ theo một

cách khác→ biến dị tổ hợp

*HS tự tính toán ,thảo luận đưa ra công

thức tổng quát ( hướng dẫn hs đưa các

con số trong bảng về dạng tích luỹ )

trả lời lệnh sgk trang 40: hoàn thànhbảng 9

3 Thùc hµnh LuyÖn t©p– LuyÖn t©p

- Trong một bài toán lai, làm thế nào để phát hiện hiện tượng phân li độc lập

- Hãy đưa ra điều kiện cần để áp dụng định luật PLĐL của Menđen (mỗi gen quyđịnh một tính trạng, mỗi cặp gen nằm trên một cặp NST tương đồng khác nhau)

Về nhà hoàn thành BT SGK và làm bt sau

Ở chuột lang, màu lông được quy định bởi một số alen

Cb : Đen Cc : màu kem Cs: màu bạc Cz: màu bạch tạng

hãy phân tích các kết qủa phép lai sau đây và xác định mối quan hệ trội lặn giữa cácalen này

Phép lai Kiểu hình Kiểu hình của đời con

*******************************************************************

Trang 39

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 12 -BÀI 10 : TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN

I Mục tiờu bài học

- Giải thớch được cơ sở sinh hoỏ của hiện tượng tương tỏc bổ sung

- Biết cỏch nhận biết gen thụng qua sự biết đổi tỉ lệ phõn li KH trong phộp lai 2 tớnhtrạng

- Giải thớch được thế nào là tương tỏc cộng gộp và vai trũ của gen cộng gộp trongviệc quy định tớnh trạng số lượng

- Giải thớch được 1 gen cú thể quy định nhiều tớnh trạng khỏc nhau như thế nào,thụng qua vớ dụ cụ thể về gen quy định hồng cầu hỡnh liềm ở người

- Rốn luyện kĩ năng phõn tớch tổng hợp, vận dụng làm bài tập

Yờu mụn học

Ham học hỏi và tỡm tũi

II GD kĩ năng sống và nội dung tớch hợp

- Kĩ năng tự nhận thức

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin

III Phương tiện dạy học

- Tranh phúng to hinh 10.1 và hỡnh 10.2 SGK

IV Phương phỏp dạy học

- Vấn đáp tìm tòi

- Vấn đáp tái hiện

- Quan sát tranh tìm tòi

- Gỉa sử gen A: quy định hạt vàng, a: hạt xanh

gen B: quy định hạt trơn, b: hạt nhăn

Hóy viết sơ đồ của phộp lai P: AaBb x AaBb

Xỏc định kết quả KG, KH ở F1 trong trường hợp cỏc gen PLĐL

`

Trang 40

2 KÕt nèi

Gv nêu vấn đề : nếu 2 cặp gen nằm trên 2

cặp NST nhưng ko phải trội lặn hoàn

toàn mà chúng tương tác với nhau để

cùng quy định 1 tính trạng thì sẽ di

truyền thế nào? nếu 1 cặp gen quy định

nhiều cặp tính trạng thì di truyền như thế

nào ?

* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm

tương tác gen

GV yêu cầu hs đọc sgk

? Thế nào là gen alen và gen không alen

? 2 alen thuộc cung 1 gen( A và a) có

thể tương tác với nhau theo những cách

nào

( học ở bài trước)

? Sự tương tác giữa các alen thuộc các

gen khác nhau thực chất là gì

*?Hãy nêu khái niệm về tương tác gen

* Hoạt động 2: Tìm hiểu tương tác bổ

sung

GV yêu cầu học sinhđọc mục I.1 SGK

tìm hiểu thí nghiệm

? Tỉ lệ 9: 7 nói lên điều gì

( số kiểu tổ hợp, số cặp gen quy định

( dựa vào tỉ lệ phân li KG trong quy luật

phan li của Menđen

*HS tham khảo sơ đồ lai trong sgk và

viết theo phân tích trên

GV: Thực tế hiện tượng tương tác gen là

I.Tương tác gen

* Là sự tác động qua lại giữa các gentrong quá trình hình thành kiểu hình

*Thực chất là sự tương tác giữa các sảnphẩm của chúng ( prôtêin) để tạo KH

* Viết sơ đồ lai

Ngày đăng: 28/05/2016, 09:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Khám phá : Giáo viên kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh 2 .Kết nối Khác
1. Ngưỡng nhiệt phát triển của ruồi giấm:Từ công thức S = (T – C) D - Ở nhiệt độ 25 0 C: S = (25 – C).10 - Ở nhiệt độ 18 0 C: S = (18 – C).17S là hằng số nên: (25 – C).10 = (18 – C).17 ⇒ C = 8Ngưỡng nhiệt phát triển của ruồi giấm là 8 0 C Khác
2. Tổng nhiệt hữu hiệu cho giai đoạn phát triển từ trứng đến ruồi trưởng thành:S = (25 – 8).10 = 170 độ ngày Khác
1. Có thể có bao nhiêu chuỗi thức ăn trong quần xã nói trên Khác
2. Vẽ sơ đồ lưới thức ăn trong quần xã. Nếu mắt sích là chim ăn sâu và ếch nhái bị giảm số lượng sẽ dẫn đến hậu quả gì cho hệ sinh thái này?Bài 5: Một hệ sinh thái nhận được năng lượng Khác
3. Nhận xét về mối tương quan của nhiệt độ đối với thời gian phát triển của trứng cá hồi?Bài 2: Ở ruồi giấm, thời gian phát triển từ trứng đến ruồi trưởng thành ở 25 0 C là 10 ngày đêm, còn ở 18 0 C là 17 ngày đêm Khác
1. Xác định ngưỡng nhiệt phát triển của ruồi giấm Khác
2. Xác định tổng nhiệt hữu hiệu cho giai đoạn phát triển từ trứng đến ruồi trưởng thành Khác
3. Xác định số thế hệ trung bình của ruồi giấm trong năm Khác
2. Chuỗi thức ăn và lưới thức ăn:Bài 3: Có một quần xã gồm các loài và nhóm loài sinh vật sau: VSV, dê, gà, cáo, hổ, mèo rừng, cỏ, thỏ, ngựa Khác
1. Vẽ sơ đồ các chuỗi thức ăn từ các loài sinh vật trên Khác
2. Vẽ sơ đồ lưới thức ăn trong quần xã sinh vật. Chỉ ra các mắt sích chung của lưới thức ăn Khác
1. 2,5.10 4 kcal 2. 2,5.10 3 kcal 3 Khác
4. Ở SVTT bậc 1: 1%Ở SVTT bậc 2: 10%Ở SVTT bậc 3: 20% Khác
1. Xác định sản lượng SV toàn phần ở thực vật Khác
2. Xác định sản lượng thực tế ở thực vật Khác
3. Vẽ hình tháp sinh thái năng lượng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hình 1.1, bảng 1 mã di truyền SGK - Giáo án môn sinh học cả năm lớp 12
Hình 1.1 bảng 1 mã di truyền SGK (Trang 6)
1. hình thái và cấu trúc hiển vi của  NST - Giáo án môn sinh học cả năm lớp 12
1. hình thái và cấu trúc hiển vi của NST (Trang 20)
Hình ở nguời ở thể lệch bội với cặp - Giáo án môn sinh học cả năm lớp 12
nh ở nguời ở thể lệch bội với cặp (Trang 24)
Hình vẽ mối qua hệ giữa 1 KG với các - Giáo án môn sinh học cả năm lớp 12
Hình v ẽ mối qua hệ giữa 1 KG với các (Trang 52)
Hình thành kĩ năng làm bài tập di truyền quần thể - Giáo án môn sinh học cả năm lớp 12
Hình th ành kĩ năng làm bài tập di truyền quần thể (Trang 64)
Hoạt động 1: Hình thành loài cùng - Giáo án môn sinh học cả năm lớp 12
o ạt động 1: Hình thành loài cùng (Trang 107)
Hình thành loài bằng con đường cách - Giáo án môn sinh học cả năm lớp 12
Hình th ành loài bằng con đường cách (Trang 108)
2. Hình tháp sinh thái năng lượng: - Giáo án môn sinh học cả năm lớp 12
2. Hình tháp sinh thái năng lượng: (Trang 156)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w