1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LICH SU QUANG TRI- TAI LIEU TIEU HOC.

10 441 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch Sử Quảng Trị- Tài Liệu Tieu Hoc
Trường học Trường Đại học Quảng Trị
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Tài Liệu Tieu Hoc
Năm xuất bản 2006
Thành phố Quảng Trị
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 58,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊNPHẦN THỨ NHẤT ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TỈNH QUẢNG TRỊ 5 Tiết I/ Thông tin cơ bản A/Điều kiện tự nhiên: 1/ Vị trí địa lý: - Lãnh thổ Quảng Trị có toạ

Trang 1

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN

PHẦN THỨ NHẤT ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TỈNH QUẢNG TRỊ

(5 Tiết)

I/ Thông tin cơ bản

A/Điều kiện tự nhiên:

1/ Vị trí địa lý:

- Lãnh thổ Quảng Trị có toạ độ địa lý trên đất liền về cực Bắc là17 độ 10' vĩ Bắc - thôn Tây, xã Vĩnh Thái, huyện Vĩnh Linh., giáp Tỉnh Quảng Bình Cực Nam là 16 độ 18' vĩ Nam - thôn Hạ, xã Hải Quế, huyện Hải lăng, giáp tỉnh Thừa Thiên Huế Cực Đông là 107 độ 24' kinh đông - thôn Thâm Khê, xã Hải Khê, huyện Hải Lăng,giáp biển Đông, Ngoài khơi có đảo Cồn Cỏ rộng 4 km 2, cách bờ biển(Mũi Lay- Cửa Tùng) khoảng 30 km Cực Tây là 106 độ 24'

- Đồn Cù Bai, xã Hướng Lập, huyện Hướng Hoá, giáp nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào

- Diện tích đất tự nhiên là:474.573,7 ha

2/ Địa hình: Địa hình Quảng Trị nghiêng từ Tây sang Đông; chia

thành 5 vùng: núi, đồi, đồng bằng, cồn cát, thung lũng Địa hình

bị chia cắt mạnh bởi nhiều đồi núi, sông suối và đầm phá dày đặc Đồng bằng ven biển nhỏ hẹp lại bị phân hoá thành các vùng trũng theo các lưu vực sông Mỹ Chánh, Thạch Hãn, sông Hiếu và sông Bến Hải Phía Tây thì lộ đá gốc nhọn, sườn dốc thoải đến lượn sóng; Phía Đông thì địa hình toàn bãi cát và cồn cát; địa hình đồng bằng cấu tạo bởi phù sa, ở giữa lại thấp và rất dễ dàng bị ngập úng vào mùa mưa lũ

3/Khí hậu:

Quảng Trị nằm trọn vẹn trong khu vực nhiệt đới ẩm, gió mùa và là vùng chuyển tiếp giữa 2 miền khí hậu Bắc - Nam, có sự phân hoá của địa hình nghiêng dần từ Tây sang Đông, chịu ảnh hưởng mạnh của gió Tây Nam, vì vậy, mùa hè ở Quảng Trị khô nóng, ít mưa và dễ xảy ra hạn hán, mùa thu và mùa đông do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc tạo ra mùa mưa ẩm, mùa mưa thường đến chậm và ngắn do ảnh hưởng của miền khí hậu Đông Trường sơn, Quảng Trị thường xuyên có bão vào tháng 7 đến tháng 11

+ Nắng: Tổng số giờ nắng ở Quảng Trị dao động từ 1800 -1900 giờ/ năm vào mức cao so với các tỉnh phía Bắc Số giờ nắng cao nhất vào các tháng 5 đến tháng 7 trong năm

Trang 2

+ Mưa: Tổng lượng mưa hàng năm ở QT dao động trong khoảng 2000 - 2800mm, mùa mưa diễn ra từ tháng 9 năm trước sang tháng 1 năm sau và có lượng mưa chiếm 75 -85% cả năm

+ Nhiệt độ: Mùa nóng ở QT kéo dài từ tháng 4 đến giữa tháng 10, mùa lạnh từ cuối tháng 12 đến giữa tháng 2 năm sau

+ Độ ẩm không khí: QT có 2 mùa khô, ẩm tương đối rõ rệt,độ ẩm không khí trung bình của các vùng trong tỉnh 85 - 90%, tháng cao nhất có khi lên trên 90 -91%, tháng thấp độ ẩm xuống

50 - 30%

4/ Mạng lưới sông ngòi, hồ đầm, nước ngầm:

+ Mật độ sông ngòi trung bình 0,8 - 1km/ km2 đặc biệt ở vùng núi và đồi cao có mật độ sông ngòi dày đặc, hầu hết sông ngòi đều dốc, ngắn và chảy từ Tây sang Đông, chiều dài trên dưới 100

km, vùng núi lòng sông thường hẹp và nhiều thác ghềnh Quảng Trị có 12 con sông lớn tập trung thành 3 hệ thống sông chính là: Sông Bến Hải(dài 64.5 km), sông Thạch Hãn(dài 155 km) và sông Ô Lâu(dài 65 km) với tổng diện tích lưu vực 4369 km2, lượng mặt nước hàng năm khoảng 9 tỷ m3

+ Hồ đầm ở QT xưa là những vùng biển ven bờ, qua quá trình bồi tụ của sông biển và hiện tượng cát bay, cát lấp, ngày nay đã trở thành đầm kín và đầm bị ngọt hoá Một số hồ đầm có giá trị kinh tế cao như: Bàu Thuỷ Ứ( Vĩnh Linh), Bàu Mai Xá( Gio Linh), Bàu Đá, Mai Lộc( Cam Lộ), Mỏ Vịt( Triệu Phong), Trà Trì, Trà Lộc, Lam Thuỷ( Hải lăng); ngoài ra còn có các hồ thuộc hệ thống thuỷ lợi như: Hệ thống Nam Thạch Hãn, Hồ Trúc Kinh, Kinh Môn, La Ngà, Hà Thượng, Tân Độ

+ Nước ngầm: QT có nguồn nước ngầm khá dồi dào; ở vùng núi nước ngầm nằm ở độ sâu dưới 3,5m, vùng đồng bằng và vùng cát nội đồng ven biển nước ngầm thường nằm ở độ sâu 1,5m; vùng đồng bằng ven biển nước ngầm thường bị phèn và nhiễm mặn, vùng đất bazan ở Gio Linh, Vĩnh Linh, Cam lộ trữ lượng nước ngầm rất cao, chất lượng tốt, các cồn cát ven biển có trữ lượng nước ngầm lớn, nằm gần mặt đất lại không

bị nhiễm mặn

B/ Tiềm năng- Tài nguyên - khoáng sản:

1/ Tài nguyên đất: Đất ở QT vừa đa dạng vừa phức tạp gồm 3

nhóm cơ bản sau:

- Nhóm cồn cát và đất cát ven biển: gồm cồn cát trắng kéo dài từ Vĩnh Linh đến Hải Lăng khoảng 60 km, rộng 4- 6 km với diện tích 28.630 ha, chiếm 6,23%; đất cát ven biển phân bố rải rác

Trang 3

- Nhóm đất phù sa: với diện tích khoảng 20.120 ha, chiếm 4,4%, sử dụng vào sản xuất nông nghiệp, đất phù sa được bồi đắp hàng năm khoảng 9.130 ha chiếm 2% ngoài ra còn có nhóm loại đất mặn diện tích khoảng 3840 ha

- Nhóm đất đỏ vàng (Bazan) phân bố ở vùng núi và gò đồi trung du,gồm có: đất nâu đỏ ở Hướng Hoá, Vĩnh Linh, Gio Linh và Cam Lộ với diện tích khoảng 20.000 ha thích hợp với phát triển cây công nghiệp; đất nâu vàng rải rác gần 417 ha; ngoài ra còn có loại đất đỏ vàng, phổ biến là đồi trọc, lau lách với diện tích 139.996 ha chiếm 30,4% diện tích đất tự nhiên, phù hợp với trồng rừng

Theo qui hoạch sử dụng quỹ đất ở QT giành cho nông nghiệp 70.308 ha, trong đó đất trồng cây hàng năm 60.953 ha, trồng cây lâu năm 9.355 ha, riêng cây công nghiệp lâu năm 7343ha, đất đỏ Bazan còn có khả năng khai thác thêm 7 đến 8 ngàn ha Hiên nay QT mới sử dụng 68.929 ha dùng cho sản xuất nông nghiệp, chiếm 14,52% đất tự nhiên, tỉ lệ đất trồng cây lâu năm chỉ gần 15% đất nông nghiệp

2/ Tài nguyên rừng:

Rừng ở QT đa dạng và phong phú, được che phủ theo kiểu rừng kín, tổ chức thành loài bao gồm cây lấy gỗ, cây dược liệu, cây cảnh có giá trị kinh tế cao Rừng đầu nguồn còn giữ được tính nguyên sinh, rậm, nhiều tầng có độ che phủ lớn Do tác động của con người, do chiến tranh tàn phá nên tài nguyên rừng ở QT bị giảm nhiều Rừng tự nhiên có khoảng 101467,76 ha chiếm 21,38% đất tự nhiên; rừng trồng có 48333,5 ha; hiện có khoảng 233985,53

ha đất trống, đồi núi trọc chiếm 49,3% đất tự nhiên

3/ Tài nguyên biển:

QT có bờ biển dài 75 km, ven bờ là dải cát trắng mịn, có nhiều bãi tắm đẹp như Cửa Tùng, Cửa Việt, Mỹ Thuỷ; có 2 cửa biển chính là cửa lạch Cửa Tùng, cửa lạch Cửa Việt, cảng Cửa Việt khá sâu, tàu trọng tải hàng ngàn tấn có thể ra vào dễ dàng; ngoài khơi có đảo Cồn Cỏ cách bờ(Mũi Lay) chừng

30 km là vị trí quan trọng trong việc phòng thủ Vùng lãnh hải QT khoảng 8400 km2 tạo ra một ngư trường đánh bắt rộng lớn, ven bờ có thể sử dụng nuôi trồng thuỷ sản thuận lợi QT có trữ lượng hải sản lớn

4/ Tài nguyên khoáng sản: Tài nguyên khoáng sản đa dạng

và phong phú nhưng chưa được điều tra, khảo sát kĩ, một số mỏ đáng lưu ý như:

Trang 4

+ Mỏ đá vôi và nguyên liệu sản xuất xi măng kéo dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam tập trung ven đường 9 và đường 14

+ Mỏ Ti tan dọc bờ biển Vĩnh Thái - Vĩnh Kim(Vĩnh Linh) có trữ lượng khoảng 400.000 tấn

+ Nguồn nước khoáng ở Tân lâm(Cam Lộ), nguồn nước khoáng ở Đakrông với chất lượng tốt

+ Cát thuỷ tinh tập trung ở Nam Bắc cảng Cửa Việt có thể khai thác xuất khẩu và sản xuất thuỷ tinh cao cấp

C/ Dân số - dân tộc:

Trước cách mạng tháng 8 năm 1945, toàn tỉnh QT có khoảng

20 vạn người; đến năm 1975 QT có khoảng 30 vạn người Theo sơ kết tổng điều tra dân số ngày 1/4/1989 QT có 458.736 người trong đó nam giới chiếm 47,74%, nữ giới chiếm 52,26% Dân số thành thị chiếm 13,55%, dân số nông thôn chiếm 86,45%; người Kinh có 421.143 người chiếm tỉ lệ 91,93%; người Bru-Vân Kiều có 29.369 người chiếm 6,4% người Pa Cô- Tà Ôi có 6.994 người chiếm 1,52% dân số toàn tỉnh

Theo tổng điều tra ngày 1/4/1999 Quảng Trị có 573.331 người bình quân mỗi năm tăng 11.459 người tốc độ tăng hàng năm là 2,23% Trong đó nam giới có: 282.086 người chiếm tỉ lệ 49,2%; nữ giới có: 291.245 người chiếm tỉ lệ: 50,8% Thành thị có:134.687 người, chiếm tỉ lệ:23,49%; nông thôn có: 438.644 người, chiếm tỉ lệ:76,51%

Qua số liệu trên đây cho thấy, dân số Quảng Trị thấp so với các tỉnh thành khác, nhưng tốc độ phát triển dân số lại nhanh.Dân số Quảng Trị phân bố không đồng đều giữa các vùng, lãnh thổ, giữa thành thị và nông thôn, giữa đồng bằng và miền núi Mật độ dân số cả tỉnh năm 1999 có 120,8 người/ km2 Trong khi

ở vùng miền núi Hướng Hoá chỉ có 48 người/km2, Đakrông 22,9 người/km2, thì ở huyện đồng bằng Hải Lăng có 201 người/km2, Triệu Phong 290 người/ km2, thị xã tỉnh lỵ Đông Hà có 960 người/km2 Cơ cấu dân số Quảng Trị thuộc loại trẻ, theo điều tra dân số 1/4/1999 cho thấy: nhóm tuổi từ 0 đến 59 tuổi chiếm tỉ lệ: 90,92% so với tổng số dân toàn tỉnh, trong đó dưới 15 tuổi chiếm 37,87%, đó là nguồn lao động dự trữ dồi dào, nhóm tuổi từ 5- 59 tuổi có: 304.158 người chiếm 53,05%; người già từ 60 tuổi trở lên chỉ chiếm 9,08%

Trang 5

Tiêu đề Một số đặc điểm chủ yếu về điều kiện

tự nhiên của tỉnh Quảng Trị

Ghi chú

Mục tiêu 1 Xác định sự cần thiết phải nắm một số

đặc điểm chủ yếu về điều kiện tự nhiên của tỉnh QT để phục vụ cho việc dạy học

2 Xác định được giải pháp chủ yếu để vận dụng những kiến thức về địa lý địa phương trong các môn học

Thực

hành/

Phát

triển kĩ

năng

1.Phát hiện, giải quyết vấn đề

2 Làm việc theo nhóm

Thời gian 5 tiết

Phương

pháp

Hoạt động 1: Hãy phân tích những đặc điểm

cơ bản về điều kiện tự nhiên của tỉnh Quảng Trị ?

- Làm việc cá nhân (đọc tài liệu, chuẩn bị ý kiến)

- Làm việc theo nhóm (nêu phần trả lời câu hỏi của hoạt động 1)

- Báo cáo kết quả làm việc theo nhóm và trao đổi ý kiến tại hội trường

Hoạt động 2: Điều kiện tự nhiên của tỉnh Quảng Trị đã ảnh hưởng đến việc phát triển kinh tế, xã hội như thế nào ?

- Làm việc theo nhóm( trao đổi ý kiến để xác định các giải pháp triển khai hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng phù hợp với điều kiện tự nhiên)

- Báo cáo kết quả làm việc theo nhóm và trao đổi ý kiến tại hội trường

Phản

hồi

Trưng bày sản phẩm của từng nhóm tại hội trường

Giảng viên tổ chức cho học viên nhận xét về sản phẩm trưng bày

Đánh

giá

1 Học viên tự đánh giá ngắn gọn về kết quả từng hoạt động 1 và 2

2 Giảng viên đánh giá về sự tham gia của học

Trang 6

viên trong từng hoạt động 1 và 2.

Tóm tắt

1.Phân tích những đặc điểm về điều kiện tự nhiên của địa phương để thấy được những thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng và đặc biệt ảnh hưởng đến sự phát triển giáo dục từng vùng, miền

2.Vận dụng những kiến thức về điều kiện tự nhiên của địa phương để liên hệ thực tế trong từng môn, từng bài học

3 Giáo dục lòng yêu quý quê hương, thực hiện

ý thức bảo vệ môi trường sống: xanh, sạch, đẹp

Tài liệu

tham

khảo bổ

sung

1.Sách giáo khoa, sách giáo viên môn địa lí lớp 4, 5

2.Quảng Trị trước thềm thế kỉ XXI - con số và sự kiện

(Cục thống kê Quảng Trị biên soạn tháng 01/2001)

Đông Hà, ngày 5 tháng 8 năm 2006

Người biên soạn

Giang Quốc Trung

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN

PHẦN THỨ HAI LICH SỬ ĐỊA PHƯƠNG TỈNH QUẢNG TRỊ

( 5 TIẾT)

Quảng Trị- mảnh đất giàu truyền thống cách mạng, là mảnh đất chịu nhiều mất mát, đau thương qua các cuộc chiến tranh, là địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng trong trường kì lịch sử dân tộc Nhân dân Quảng Trị vừa kiên cường, bất khuất đấu tranh đánh bại các thế lực xâm lược, vừa thường xuyên chịu đựng, chống chọi với thiên tai khắc nghiệt Ý chí gang thép, khí phách anh hùng của nhân dân QT gắn liền với sự phát triển của dân tộc Việt Nam Vì vậy Lịch sử Quảng trị là một bộ phận khăng khít, hữu cơ của lịch sử dân tộc Việt Nam

Để phát huy những truyền thống cách mạng của Đảng bộ và nhân dân Quảng Trị, truyên truyền, giáo dục cho học sinh Tiểu học niềm yêu quý, tự hào về quê hương Quảng Trị anh

Trang 7

hùng, Các trường Tiểu học trên toàn Tỉnh đã có nhiều chương trình giáo dục cho các em ý thức phấn đấu, học tập rèn luyện để góp phần xây dựng quê hương ngày thêm giàu, đẹp Tuy nhiên tài liệu về lịch sử địa phương hiện đang còn thiếu, chương trình giảng dạy lịch sử địa phương còn hạn chế Vì vậy chương trình Bồi dưỡng thường xuyên trong năm học này đã chọn lọc những đặc điểm cơ bản của lịch sử địa phương để bồi dưỡng cho giáo viên Tiểu học những kiến thức cơ bản và phương pháp giảng dạy lịch sử địa phương Quảng Trị thích hợp với chương trình,

bậc học.

I/ Thông tin cơ bản

A/ Địa giới hành chính:

- Địa giới hành chính Quảng Trị đã trãi qua nhiều lần

thay đổi, gắn liền với những biến cố lịch sử quan trọng

- Vào thời cổ đại: Quảng Trị thuộc đất bộ Việt Thường, một trong 15 bộ của nước Văn Lang, khi bị nhà Hán thống trị lại thuộc về quận Nhật Nam

+ Năm 192, người Chăm đánh đuổi phong kiến phương Bắc, chiếm cứ quận Nhật Nam, Quảng Trị thuộc đất người Chăm

+ Năm 1069, vua Lý Thánh Tông thân chinh thống lĩnh 5 vạn quân cùng Lý Thường Kiệt đánh thẳng vào kinh đô Trà Bàn (Chiêm Thành), bắt được vua Chăm là Chế Cũ, vua Chăm dâng 3 châu: Địa Lý, Bố Chính, Ma Linh cho nhà Lý

(Trong đó châu Ma Linh là một phần của tỉnh Quảng Trị ngày nay)

+ Năm 1306, vua Chăm là Chế Mân cưới công chúa Huyền Trân và lấy 2 châu Ô, Lý làm vật sính lễ Vua Trần đổi châu Ô thành Thuận châu và châu Lý thành Hoá châu Dãi đất từ sông Hiếu( Cửa Việt) trở vào phía Nam Quảng Trị ngày nay thuộc Thuận châu

+ Năm 1558,Nguyễn Hoàng vào trấn thủ Thuận Hoá, đóng dinh tại cồn cát Aïi Tử, mỡ đầu cho sự nghiệp khai khẩn vùng đất phía Nam của dân tộc ta

+ Năm 1801, thời Gia Long(Nguyễn Aïnh) lấy 2 huyện Hải Lăng, Đăng Xương(phủ Triệu Phong) và huyện Minh Linh (tức Vĩnh Linh và Gio Linh) lập ra dinh Quảng Trị, Riêng phía tây lại đặt đạo Cam Lộ thuộc dinh Quảng Trị Năm Minh Mạng thứ 4 ( 1823) ở miền núi, đặt châu Hướng Hoá thuộc đạo Cam Lộ; tên Quảng Trị xuất hiện từ đó Năm Minh Mạng thứ 12 (1831) đổi dinh Quảng Trị thành tỉnh Quảng Trị

Trang 8

+ Thời Pháp thuộc, cơ bản địa giới hành chính Quảng Trị không thay đổi

+ Sau chiến thắng Điện Biên Phủ (tháng 7- 1954), theo hiệp định Giơnevơ, đất nước ta tạm thời chia làm hai miền, lấy vĩ tuyến 17 (sông Bến Hải) làm ranh giới; vì vậy, Quảng Trị cũng bị chia cắt làm hai

+ Năm 1973, sau hiệp định Pari, vùng giải phóng được mở rộng đến sông Thạch Hãn, Cam Lộ được chọn làm nơi đặt trụ sở của chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam

+ Tháng 3/ 1975 tỉnh Quảng Trị được giải phóng hoàn toàn, Đông Hà là thị xã tỉnh lỵ, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoa ï- xã hội của Quảng Trị

+ Tháng 7/1976, theo quyết định của Quốc hội nước CHXHCNVN, Quảng Trị cùng với Tỉnh Quảng Bình, Thừa Thiên- Huế và khu vực Vĩnh Linh hợp nhất thành lập tỉnh mới là tỉnh Bình Trị Thiên

+ Tháng 7/1989, tỉnh Quảng Trị được tái lập, tỉnh lỵ là thị xã Đông Hà Đến năm 2000, Tỉnh có 9 đơn vị hành chính là 2 thị xã, 7 huyện; 136 xã, phường và thị trấn

(Thị xã Đông Hà có 9 phường; Thị xã Quảng Trị có 2 phường; huyện Vĩnh Linh có 2 thị trấn và 20 xã; huyện Gio Linh có

1 thị trấn và 19 xã; huyện Cam Lộ có 1thị trấn và 8 xã; huyện Triệu Phong có 1 thị trấn và18 xã; huyện Hải Lăng có 1 thị trấn và 20 xã; huyện Hướng Hoá có 2 thị trấn và 19 xã; huyện Đakrông có 1 thị trấn và 13 xã)

B/ Đời sống kinh tế, văn hoá- xã hội:

1/ Kinh tế:

- Sản xuất nông nghiệp chiếm vị trí quan trọng trong đời sống kinh tế của toàn tỉnh, sản phẩm nông nghiệp bên cạnh đảm bảo cuộc sống mà còn tạo thành hàng hoá, xuất khẩu

- Nghề đánh cá, nuôi cá đầm, cá nước ngọt xuất hiện sớm và phát triển mạnh

- Nghề thủ công ra đời sớm và rất đa dạng như: nghề dệt vải, nghề chiếu mây,chiếu cói, nghề luyện đồng, nghề làm nón, nghề đan lát

- - Ngành công nghiệp ở Quảng Trị phát triển chậm, một số ngành tiêu biểu như sản xuất xi măng, gạch tuy nen, khai thác đá

- Giao lưu buôn bán giữa Quảng Trị và nước bạn Lào

Trang 9

đời như: chợ Phiên, chợ Do, chợ Cầu, chợ Sãi, chợ Sòng, chợ Kẻ Diên

2/ Văn hoá - xã hội:

Văn hoá Quảng Trị được hình thành và phát triển trên cơ sở của nền văn hoá của các cộng đồng người Việt, Chăm, Bru- Vân Kiều, Tà Ôi- Pa Cô

Về tín ngưỡng, Quảng Trị tồn tại nhiều hình thức tín ngưỡng dân gian, như thờ cúng tổ tiên, gia tộc, dòng họ, hầu như

ở làng nào cũng có miếu thần hoàng để thờ những người có công với nước, có công khai khẩn lập làng, hay truyền cho dân nghề làm ăn Nhiều di tích miếu thờ, đình làng, cổng làng ngày nay đang được tu sửa, tôn tạo Nhiều lễ hội dân gian được tổ chức thể hiện bản sắc văn hoá của các vùng miền rất đa dạng và đặc sắc

Về tôn giáo, Quảng Trị có 2 tôn giáo chính là Phật giáo và Thiên Chúa giáo với 2 địa danh nổi tiếng là: Thánh địa La Vang và Chùa Sắc Tứ

Nhân dân Quảng Trị có những phẩm chất và truyền thống cao quý như tình yêu quê hương, đất nước nồng nàn, bản lĩnh kiên cường, bất khuất, dũng cảm, mưu trí trong cuộc đấu tranh với thiên nhiên khắc nghiệt và với kẻ thù xâm lược ác độc; cần cù, thông minh, chịu thương, chịu khó trong sản xuất và xây dựng cuộc sống đoàn kết, tương thân, tương ái, có tâm hồn trong sáng, bình dị, khí khái, thuỷ chung, tinh thần vượt khó, hiếu học, lạc quan, tự tin vào một ngày mai tươi sáng( tiêu biểu như truyện Trạng Vĩnh Hoàng); thời nào Quảng Trị cũng có người tài năng, đỗ đạt cao, người đỗ tiến sĩ đầu tiên của tỉnh là ông Bùi Dục Tài, được khắc tên vào bia ở Văn Miếu

3/ Lịch sử Quảng Trị trong cuộc đấu tranh chống xâm lược:

3.1/ Quảng Trị trong cuộc đấu tranh chống xâm lược dưới thời Bắc thuộc:

- Quảng Trị là mảnh đất có một bề dày lịch sử, mảnh đất này từng được coi là "Trọng tấn" là "Trấn biên" là "Phên dậu" phía Nam tổ quốc, là tiêu điểm ác liệt nhất của những cuộc kháng chiến chống xâm lăng, là " Thủ phủ "chính trị và cũng là "Ranh giới" của những cuộc chia cắt, phân ly Một mảnh đất nhỏ bé, khí hậu khắc nghiệt như Quảng Trị mà đến 3 lần được chọn làm thủ phủ, kinh đô: Một thủ phủ Dinh Aïi Tử từ buổi đầu xây dựng Vương triều nhà Nguyễn, một căn cứ Tân Sở của vị vua yêu nước Hàm Nghi phất cờ Cần Vương chống thực dân

Trang 10

Pháp, một trụ sở Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam

- Trong cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng (năm 40), cuộc khởi nghĩa của Chu Đạt (157), cuộc nổi dậy của Mai Thúc Loan (thế kỉ VIII) nhân dân Quảng Trị đã đóng góp nhiều công sức làm suy yếu chính quyền đô hộ trên đất nước ta, tạo tiền đề cho việc giành độc lập

3.2/ QT trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm và phong kiến (Từ thế kỷ X đến năm 1858)

- Năm 938, chiến thắng Bạch Đằng oanh liệt của nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Ngô Quyền đã đánh bại ý chí xâm lược của nhà Nam Hán, kết thúc hoàn toàn thời kỳ mất nước kéo dài trên một nghìn năm

Ngày đăng: 03/08/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w